Top 3 # Xem Nhiều Nhất Soạn Công Nghệ 6 Bài Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Công Nghệ 6: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Vnen

Soạn Công nghệ 6: Vệ sinh an toàn thực phẩm VNEN

Soạn công nghệ lớp 6: Vệ sinh an toàn thực phẩm VNEN bao gồm lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Ngữ Văn lớp 6 tập 1 trang 47 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung Công nghệ 6. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

A: Hoạt động khởi động Công nghệ lớp 6 VNEN bài 8

Em hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau để đánh giá sự hiểu biết của mình về ngộ độc thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm:

1: Em đã từng chứng kiến trường hợp bị ngộ độc thực phẩm nào chưa? Hãy kể với các bạn về hiện tượng ngộ độc thực phẩm mà em biết

2: Em cho rằng ngộ độc thực phẩm do những nguyên nhân nào?

3: Em hãy kể tên những sự việc, trường hợp mà em cho rằng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nơi em sống.

Đáp án

1. Em đã từng chứng kiến trường hợp bạn Nam bị ngộ độc thực phẩm. Sau khi ăn cơm trưa xong bạn có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt đau đầu và nôn mửa. Sau đó, phải đi viện để bác sĩ cấp cứu.

2. Ngộ độc thực phẩm chủ yếu do nguyên nhân thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. Để lâu ngày dẫn đến ôi thiu, hoặc rau cỏ bị nhiễm chất độc chưa được loại bỏ hết.

3. Ở quê em, các cô bác thường bón phân vào rau cho rau xanh và nhanh tốt sau đó chưa đủ thời gian để phân ngấm thì hái mang bán cho mọi người.

Hay việc các cô bác bán hàng thịt ngoài chợ ngay bên cạnh là đống rác và mương máng nước thải.

B: Hoạt động hình thành kiến thức Công nghệ lớp 6 VNEN bài 8

1. Tìm hiểu về vệ sinh an toàn thực phẩm

a. Đọc thông tin

b. Thực hiện nhiệm vụ

Trả lời câu hỏi vì sao cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?

Quan sát hình 16 ghép mỗi nội dung trong bảng sau với hình A, B, C, D ở hình 16 sao cho phù hợp.

Đáp án

Việc đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với con người. Bởi nó không chỉ mang đến nguồn thức ăn đảm bảo dinh dưỡng tốt cho sức khỏe mà còn đảm bảo không làm hại cơ thể.

1- B

2- D

3 – C

4 – A

2. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm

a. Đọc thông tin và quan sát hinh 17

b. Thực hiện nhiệm vụ

Trả lời câu hỏi:

· Thế nào là ngộ độc thực phẩm? Ngộ độc thực phẩm do những nguyên nhân nào?

Bài làm:

· Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lí xảy ra do ăn uống phải thức ăn bị nhiễm các chất độc hại đối với sức khỏe con người do các nhóm nguyên nhân chính sau đây:

Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật

Do thức ăn bị nhiễm hóa chất độc hại như: thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia, hóa chất, thuốc tẩy, phẩm màu….

Do thức ăn bị ôi hỏng, biến chất.

Do bản thân thức ăn có sẵn độc như: khoai tây mọc mầm, cá nóc, cóc, nấm độc, măng và một số loại đậu đỗ…

· Chia các nguyên nhân vào nhóm ngộ độc

1: B

2: A

3: B

4: B

5: A

6: C

7:C

8: A

9: C

10: A

11: A

12: D

3. Các biểu hiện bị ngộc độc thực phẩm

a. Đọc thông tin

b. Trả lời các câu hỏi

· Có mấy dạng ngộ độc thực phẩm? Đó là những dạng nào?

· Phân biệt các dạng ngộ độc thực phẩm? Điền thông tin vào bảng sau cho phù hợp

Đáp án

· Ngộ độc thực phẩm gồm có 2 dạng chính là: ngộ độc cấp tính và ngộ độc tiềm ẩn

· Ngộ độc cấp tính: Biểu hiện ngay sau khi ăn từ vài giờ. Biểu hiện là nôn mửa, đau bụng dữ dội, tiêu chảy, khát nước, tim đập nhanh, chóng mặt, nhức đầu. Nếu bị nặng và không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

Ngộ độc tiềm ẩn: Tiềm ẩn trong cơ thể diễn ra chậm chạp và tiềm ẩn trong cơ thể. Nếu bị liên tục thời gian kéo dài sẽ dẫn đến các rối loạn chức năng không rõ nguyên nhân, vô sinh, quái thai. Đặc biệt là các độc tố vi nấm như aflatoxin trong ngô, đậu, lạc mốc… có thể gây ung thư gan.

4. Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm

a. Đọc thông tin

b. Thực hiện nhiệm vụ

Trò chơi tiếp sức: Mỗi nhóm là một đội, trong thời gian 3 phút , lần lượt nêu các biện pháp cần thực hiện để phòng tránh ngộ độc thức ăn theo mẫu bảng sau

Bài làm:

Lựa chọn thực phẩm: Tươi ngon, không bầm giập, sâu úa, ôi ươn… Không ăn các loại thực phẩm có chất độc như cá nóc, khoai tây mọc mầm, nấm lạ…

Chế biến thực phẩm: Sử dụng nước sạch để chế biến món ăn, Chế biến làm chín thực phẩm để diệt vi khuẩn

Vệ sinh: Rửa sạch dụng cụ ăn uống, chống ô nhiễm qua bụi bặm ruồi nhặng, rửa kĩ các loại rau quả ăn sống bằng nước sạch, gọt vỏ trước khi ăn.

Bảo quản: Cất giữ thực phẩm nơi an toàn tránh xa các chất độc hại, các hóa chất. BẢo quản thực phẩm chu đáo tránh xa sự xâm nhập của chuột, sâu bọ, côn trùng.

C: Hoạt động luyện tập Công nghệ lớp 6 VNEN bài 8

1. Hãy xác định những việc “nên” hay ” không nên” làm để phòng tránh ngộ độc thực phẩm. Đánh dấu (x) vào cột tương ứng trong bảng sau:

Bài làm:

1: Không nên

2: Nên

3: Không nên

4: Nên

5: Không nên

6: Không nên

7: Không nên

8: Nên

D: Hoạt động vận dụng Công nghệ lớp 6 VNEN bài 8

1. Mẹ Trung đi làm về mua một túi táo thật ngon. Bé Hoa, em của Trung thích quá cầm một quả ăn ngay. Là bạn Trung, em sẽ làm gì trong trường hợp này?

Đáp án

Em sẽ nói em bé không được ăn ngay. Mà chờ rửa sạch sẽ sau đó sẽ đưa em bé ăn. Để đảm bảo vệ sinh và không bị ngộ độc

Đáp án

Theo em, Mai làm như vậy là không đúng. Nếu là em, em sẽ để thức ăn thừa vào tủ lạnh sau đó trước khi ăn sẽ đun nóng lại để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Em quan sát không gian bếp và những hoạt động phục vụ cho bữa ăn trong nhà mình. Ghi ra những việc cần làm để đảm bảo an toàn thực phẩm. Bản thân em thực hiện và chia sẻ với gia đình để cùng thực hiện.

Đáp án

Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm em cần:

Dọn dẹp phòng bếp, bàn ăn thật sạch sẽ.

Đối với thực phẩm cần rửa thật sạch sẽ.

Đồ ăn nên nấu chín, đun sôi.

4. Hiện nay, ở nhiều vùng, một số người vẫn thích ăn món tiết canh. Em có biết những nguy cơ gì trong món tiết canh không?

Đáp án

Tiết canh là một món ăn được chế biến từ máu của gia súc như lợn, gia cầm như ngan, vịt… Đây là một môi trường giàu protein, thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Trong quá trình cắt tiết, chế biến, vi khuẩn rất dễ sinh sôi. Trong quá trình cắt tiết, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào máu sinh sôi. Chưa kể trong máu của động vật có sẵn các loại vi sinh vật. Vì vậy đây là một món ăn chứa nhiều nguy cơ gây bệnh với cơ thể.

Rất nhiều trường hợp ăn tiết canh bị mắc các bệnh như: sán náo, sốt cao, xuất huyết hoại tử dưới da, nhiễm trùng huyết, viêm não, hoại tử cơ….

5. Em hãy tìm hiểu thêm thông tin trên tivi, báo đài và mạng internet về những loại thức ăn hoặc các hiện tượng đang được cảnh báo mất vệ sinh an toàn thực phẩm?

Đáp án

Thức ăn nhanh là một trong những loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nhất. Ngoài ra, các loại thức ăn chế biến sẵn, đóng hộp cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Ngoài ra, Các em học sinh còn tham khảo Đề thi học kì 1 lớp 6 và Đề thi học kì 2 lớp 6 đầy đủ các môn của Bộ Giáo Dục. Những đề thi này được chúng tôi sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 6 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất.

Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

Tóm tắt lý thuyết

I. Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm.

Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thực phẩm.

1. Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.

3. Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà.

II. An toàn thực phẩm.

An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, biến chất.

Bị ngộ độc là do ăn phải thức ăn nhiễm độc.

1. An toàn thực phẩm khi mua sắm.

Để đảm bảo an toàn khi mua sắm cần phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng, không bị ôi, ươn.

Thực phẩm dễ hư thối như: rau, quả, thịt, cá phải mua loại tươi hoặc bảo quản ướp lạnh.

Thực phẩm đóng hộp phải còn bao bì … và cần chú ý đến hạn sử dụng

Tránh để lẫn lộn thực phẩm tươi sống với thực phẩm đã nấu chín.

2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản.

Thực phẩm thường được chế biến tại nhà bếp. Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến thức ăn trong nhà bếp như thái thịt, cắt rau, trộn hỗn hợp…

Các biện pháp bảo quản các loại thực phẩm:

Thực phẩm đã chế biến: Thực hiện 10 nguyên tắc trong chế biến. Cho vào hộp kín để tủ lạnh (không nên để lâu) khi chế biến xong.

Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh nên mua vừa đủ dùng.

Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín và kiểm tra luôn để phát hiện kịp thời khi bị ẩm.

III. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc, thực phẩm.

1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn.

Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật

Do thức ăn bị biến chất

Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc

Do thức ăn bị ô nhiễm, chất hoá học, thuốc bảo vệ thực vật

2. Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

a. Phòng tránh nhiễm trùng

Cần giữ vệ sinh nơi nấu nương và vệ sinh nhà bếp.

Khi mua thực phẩm phải lựa chọn

Khi chế biến phải dửa nước sạch.

Không dùng thực phẩm có mầm độc.

b. Phòng tránh nhiễm độc

Công Nghệ 10 Bài 20: Ứng Dụng Công Nghệ Vi Sinh Sản Xuất Chế Phẩm Bảo Vệ Thực Vật

Tóm tắt lý thuyết

Một trong những ứng dụng của công nghệ vi sinh là khai thác, sử dụng các vi sinh gây bệnh cho sâu, bệnh hại cây trồng để sản xuất ra các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng. Các chế phẩm này ngày càng được ưa chuộng vì chúng không gây độc cho con người và không làm ô nhiễm môi trường.

1.1.1. Cơ sở khoa học

Vi khuẩn có tinh thể prôtêin độc ở giai đoạn bào tử. Sau khi nuốt phải bào tử có tinh thể prôtêin độc, cơ thể sâu bọ bị tê liệt và bị chết sau 2-4 ngày

Từ vi khuẩn Baccillus thuringiens ta sẽ sản xuất được thuốc trừ sâu Bt. Phổ biến rộng và hữu hiệu với các loại sâu như sâu cuốn lá, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu ăn tạp,…

1.1.2. Quy trình sản xuất chế phẩm Bt

Hình 1. Quy trình sản xuất chế phẩm Bt theo công nghệ lên men hiếu khí

Hiện nay người ta đã phát hiện hơn 250 bệnh virus ở 200 loài sâu bọ. Ở giai đoạn sâu non, sâu dễ bị nhiễm virus nhất.

1.2.1. Cách sản xuất ra chế phẩm

Gây nhiễm virus nhân đa diện (NPV) trên sâu non (vật chủ)

Nghiền nát sâu non đã bị nhiễm virus và pha với nước theo tỉ lệ nhất định

Lọc lấy nước ta thu được dịch virus. Từ dịch này sản xuất ra chế phẩm thuốc trừ sâu N.P.V (Nuclear polyhedrin virus)

1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm virus trừ sâu

Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm virus trừ sâu

Có rất nhiều nhóm nấm gây bệnh cho sâu. Trong số này có hai nhóm: nấm túi và nấm phân trắng được ứng dụng rộng rãi trong phòng trừ dịch hại cây trồng.

1.3.1. Nấm túi ký sinh trên nhiều loại sâu bọ và rệp khác nhau

Sau khi bị nhiễm nấm, cơ thể sâu bị trương lên. Nấm càng phát triển thì các hệ cơ quan của sâu bọ càng bị ép vào thành cơ thể. Sâu bọ yếu dần rồi chết.

1.3.2. Nấm phấn trắng

Có khả năng gây bệnh cho khoảng 200 loài sâu bọ

Sâu bị nhiễm nấm, cơ thể sâu bị cứng lại và trắng ra như bị rắc bột

Hình 3. Quy trình sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu

Soạn Sinh Học 6 Bài 47 Thực Vật Bảo Vệ Đất Và Nguồn Nước

Soạn Sinh học 6 Bài 47 Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước thuộc: CHƯƠNG IX. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT

I. Lý Thuyết:

Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất

Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, nên có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, sạt lở đất, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước ngầm, tránh hạn hán.

II. Câu hỏi cuối bài:

1. Tại sao ở vùng bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê?

Các loài thực vật trồng ở vùng bờ biển phía ngoài đê thành rừng thường là những loài cây gỗ, chúng có hệ rễ dày đặc, lan rộng và bám sâu vào đất (đước, sú, vẹt,…). Nhờ có thân cây chắc chắn và hệ rễ phức tạp, các rừng cây này sẽ giúp ngăn cản sự phá hủy của gió bão và sóng biển, giúp bảo vệ đê biển được an toàn, bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân vùng ven biển tốt hơn.

2. Thực vật có vai trò gì đối với nguồn nước?

Thực vật có vai trò quan trọng đối với việc bảo vệ nguồn nước:

+ Hệ rễ của cây giúp hình thành các khoảng trống trong đất, lượng nước mưa chảy theo chiều dài của rễ sẽ xuống bổ sung cho hệ thống nước ngầm, giúp dự trữ nguồn nước.

+ Cây giúp che chắn và làm ổn định dòng chảy của các sông, suối; một phần giúp hạn chế sự bốc hơi nước do nắng nóng, một phần giúp giảm thiểu tác hại của thiên tai mưa lũ đối với con người.

+ Hệ rễ cây cũng giúp làm sạch nguồn nước do có khả năng hấp thu nhiều kim loại nặng và các chất độc trong nước.

3. Vai trò của rừng trong việc hạn chế lũ lụt, hạn hán như thế nào ?

Rừng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế lũ lụt và hạn hán:

+ Hệ rễ cây giúp đưa một lương lớn nước trên mặt đất vào mạch nước ngầm, vừa để dự trữ nước vừa làm giảm sức tàn phá của dòng nước.

+ Các cây giúp ổn định dòng chảy của nước lũ, là vật cản giúp nước lũ chảy chậm hơn; hạn chế xói mòn đất và thiệt hại do nước lũ.

+ Rừng cây giúp hạn chế sự bốc hơi nước dưới tác động của nhiệt độ cao, giúp giữ lại một lượng lớn nước ở sông suối khi chúng chảy qua tán rừng.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học