Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Soạn Công Nghệ 12 Bài 4 Ngắn Nhất Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Công Nghệ 7 Bài 12 Ngắn Nhất: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng

Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Nhất

Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa Ngắn Nhất

Tóm Tắt Kiến Thức Công Nghệ 12 Của Sgk

Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 4: Linh Kiện Bán Dẫn Và Ic (Hay, Chi Tiết).

Giáo Án Công Nghệ 12 Chương 1

Mục tiêu cần đạt được của bài học:

– Học sinh biết được tác hại của sâu, bệnh.

– Nêu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây.

– Nhận biết được và phân biệt được sâu, bệnh gây hại qua dấu hiệu biểu hiện trên cây trồng và đối tượng gây ra.

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 7 Bài 12 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 12 trang 28:

Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hưởng của sâu, bệnh hại đến năng suất và chất lượng nông sản.

Theo tính toán của tổ chức Nông – Lương của Liên Hiệp Quốc hàng năm trên thế giới có khoản 12,4% tổng sản lượng cây trồng bị sâu phá hại, 11,6% bị bệnh phá hại. Riêng đối với lúa hàng năm sâu bệnh làm hại khoản 160 triệu tấn. Ở nước ta số liệu thống kê cho thấy sâu bậnh phá hoại khoản 20% tổng sản lượng cây trồng nông nghiệp.

Câu hỏi Công nghệ 7 Bài 12 trang 28:

Em hãy quan sát hình 18, 19 và nêu những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn.

– Biến thái không hoàn toàn: là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành (ví dụ: châu chấu không có cánh hoặc cánh chưa phát triển đầy đủ). Trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

Soạn Bài 1 trang 30 ngắn nhất:

Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh?

Sâu bệnh làm cho cây trồng phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm hoặc thậm chí không cho thu hoạch

Soạn Bài 2 trang 30 ngắn nhất:

Thế nào là biến thái của côn trùng?

Biến thái của côn trùng là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời.

Thế nào là bệnh cây?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

A. Sâu non

B. Sâu trưởng thành

C. Nhộng

D. Trứng

A. Nhiệt độ cao

B. Vi rút

C. Nấm

D. Vi khuẩn

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

A. 6

B. 5

C. 4

D. 3

A. Sâu non

B. Sâu trưởng thành

C. Nhộng

D. Trứng

A. Sâu non

B. Nhộng

C. Sâu trưởng thành

D. Trứng

A. Cành bị gãy.

B. Cây, củ bị thối.

C. Quả bị chảy nhựa.

D. Quả to hơn.

Tham khảo các môn học khác – Lớp 7

Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở

Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở

Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Vật Liệu Cơ Khí

Công Nghệ 9 Tổng Kết Và Ôn Tập

Giải Bài Tập Công Nghệ 9

Soạn Công Nghệ 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Hình Chiếu

Soạn Bài Vượt Thác (Ngắn Gọn)

Công Nghệ 9 Bài 1: Giới Thiệu Nghề Điện Dân Dụng

Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng

Soạn Bài Lớp 10: Ca Dao Hài Hước

Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 25: Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

– Học sinh hiểu thế nào là phép chiếu, hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.

– Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 2 ngắn gọn

Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

– Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

– Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

– Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm.

III. Các hình chiếu vuông góc

1. Các mặt phẳng chiếu

– Mặt chính diện: gọi là mặt phẳng chiếu đứng.

– Mặt nằm ngang: gọi là mặt phẳng chiếu bằng.

– Mặt cạnh bên: gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.

2. Các hình chiếu

– Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.

– Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang.

Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 2 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

– Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

– Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

– Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

– Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

– Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

Soạn Bài 1 trang 10 ngắn nhất: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

Soạn Bài 2 trang 10 ngắn nhất: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

– Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

– Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

– Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

Soạn Bài 3 trang 10 ngắn nhất: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

– Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

Soạn Bài 4 trang 10 ngắn nhất: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là:

A. hình chiếu

B. Vật chiếu

C. Mặt phẳng chiếu

D. Vật thể

Câu 2: Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm A’ trên mặt phẳng. Vậy A A’ gọi là:

A. Đường thẳng chiếu

B. Tia chiếu

C. Đường chiếu

D. Đoạn chiếu

Câu 3: Có những loại phép chiếu nào?

A. Phép chiếu xuyên tâm

B. Phép chiếu song song

C. Phép chiếu vuông góc

D. Cả 3 đáp án trên

Có các loại phép chiếu là xuyên tâm, vuông góc và song song.

Câu 4: Để vẽ các hình chiếu vuông góc, người ta sử dụng phép chiếu:

A. Song song

B. Vuông góc

C. Xuyên tâm

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 5: Để vẽ các hình biểu diễn 3 chiều, người ta sử dụng phép chiếu:

A. Vuông góc

B. Vuông góc và song song

C. Song song và xuyên tâm

D. Vuông góc và xuyên tâm

Vì phép chiếu song song và xuyên tâm dùng để vẽ hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

Câu 6: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:

A. Một hướng

B. Hai hướng

C. Ba hướng

D. Bốn hướng

Câu 7: Có mấy mặt phẳng hình chiếu?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Vì đó là mặt phẳng chiếu đứng, mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh.

Câu 8: Có các hình chiếu vuông góc nào?

A. Hình chiếu đứng

B. Hình chiếu bằng

C. Hình chiếu cạnh

D. Cả 3 đáp án trên

Vì theo ba hướng chiếu sẽ thu được ba hình chiếu tương ứng.

Câu 9: Để thu được hình chiếu đứng, hướng chiếu từ:

A. Trước tới

B. Trên xuống

C. Trái sang

D. Phải sang

Vì hướng chiếu từ trên xuống sẽ thu được hình chiếu bằng, hướng chiếu từ trái sang sẽ thu được hình chiếu cạnh, hướng chiếu từ phải sang sẽ không thu được hình chiếu.

Câu 10: Chọn phát biểu sai về vị trí hình chiếu:

A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng

B. Hình chiếu cạnh bên phải hình chiếu đứng

C. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng

D. Đáp án A và B đúng

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 2: Hình chiếu trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen

Bài 32. Công Nghệ Gen

Bài 32: Công Nghệ Gen

Giáo Án Công Nghệ 9

Soạn Công Nghệ 8 Bài 13 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Lắp

Soạn Công Nghệ 8 Bài 29 Ngắn Nhất: Truyền Chuyển Động

Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần Một

Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 39: Đèn Huỳnh Quang

Soạn Bài Tôi Đi Học Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 5 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1. Tóm Tắt

Giáo Án Công Nghệ 8 Kì 1 Soạn 6 Bước 5 Hoạt Động

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

Biết được nội dung và công dung của bản vẽ lắp

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 13 ngắn gọn

Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.

Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.

Kích thước: Gồm kích thước chung của sản phẩm, kích thước lắp của các chi tiết.

Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu …

Khung tên: Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế …

Đọc bản vẽ lắp là thông qua các nội dung của bản vẽ lắp để biết được hình dạng. Kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm.

Khi đọc thường theo trình tự nhất định.

– Khung tên.

– Bảng kê.

– Hình biểu diễn.

– Kích thước.

– Phân tích chi tiết.

– Tổng hợp.

2. Kích thước chung: kích thước chiều dài, chiều cao và chiều rộng của sản phẩm.

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 13 ngắn nhất

Soạn Bài 1 trang 43 ngắn nhất: So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết. Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

– Hình biểu diễn: hình chiếu, hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai.

– Hình biểu diễn: gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu cạnh, Biểu diễn hình dạng bên trong, bên ngoài của ống lót.

– Kích thước: gồm kích thước đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dài. Đơn vị là milimét.

– Yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt…

– Khung tên: gồm tên gọi chi tiết máy, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế (chế tạo).

– Kích thước: gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp ráp các chi tiết.

– Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu.

– Khung tên: gồm tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế (sản xuất).

Soạn Bài 2 trang 43 ngắn nhất: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp

– 1. Khung tên.

– 2. Bảng kê.

– 3. Hình biểu diễn.

– 4. Kích thước.

– 5. Phân tích chi tiết.

– 6. Tổng hợp

Trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 13 tuyển chọn

A. Hình dạng sản phẩm

B. Kết cấu sản phẩm

C. Vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 2: Bản vẽ lắp dùng trong:

A. Thiết kế sản phẩm

B. Lắp ráp sản phẩm

C. Sử dụng sản phẩm

D. Cả 3 đáp án trên

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.

A. Hình biểu diễn

B. Kích thước

C. Bảng kê

D. Khung tên

A. Hình biểu diễn

B. Yêu cầu kĩ thuật

C. Kích thước

D. Khung tên

Câu 6: Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm mấy bước?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Đó là hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên, phân tích chi tiết, tổng hợp.

Câu 7: Trình tự đọc bản vẽ lắp khác trình tự đọc bản vẽ chi tiết ở chỗ có thêm bước:

A. Bảng kê

B. Phân tích chi tiết

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

A. Kích thước chung

B. Kích thước lắp

C. Cả A và B đều đúng

D. Đáp án khác

A. Chiều dài sản phẩm

B. Chiều rộng sản phẩm

C. Chiều cao sản phẩm

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 10: Trình tự đọc bản vẽ lắp là:

A. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

B. Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà

Bài Giảng Công Nghệ 8

Soạn Công Nghệ 8 Bài 15 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Nhà

Soạn Công Nghệ 8 Bài 24 Ngắn Nhất: Khái Niệm Về Chi Tiết Máy Và Lắp Ghép

Soạn Công Nghệ 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Cưa Và Đục Kim Loại

Soạn Công Nghệ 8 Bài 20 Ngắn Nhất: Dụng Cụ Cơ Khí

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 20: Dụng Cụ Cơ Khí

Bài 20. Dụng Cụ Cơ Khí

Soạn Công Nghệ 8 Bài 18 Ngắn Nhất: Vật Liệu Cơ Khí

Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 8: Dụng Cụ Cơ Khí

Soạn Công Nghệ 8 Bài 9 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Chi Tiết

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

– HS biết được hình dạng cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí.

– Biết được công dụng và cách sử dụng các loại dụng cu cơ khí phổ biến.

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 20 ngắn gọn

1. Thước đo chiều dài

a) Thước lá

– Được chế tạo bằng thép, ít co giãn và không gỉ.

– Dày: 0,9 – 1,5 mm.

– Rộng: 10 – 25 mm.

– Dài: 150 – 1000 mm.

– Vạch đo: 1mm.

– Thước cặp dùng để: đo đường kinh trong, đường kính ngoài, chiều sâu và lỗ, … với những kích thước không lớn lắm.

– Chế tạo bằng thép (inox) không gỉ có độ chính xác cao (0,1 đến 0,05 mm).

1: Cán.

2, 7: Mỏ kẹp.

3: Khung động.

4: Vít hãm.

5: Thang chia độ chính.

6: Thước đo chiều sâu.

8: Thang chia độ của du xích.

Ngoài hai loại thước trên, người ta còn dùng compa đo trong, đo ngoài để kiểm tra kích thước của vật.

2. Thước đo góc

– Có hình dạng chữ L, tam giác vuông có các góc đặc biệt.

– Thước đo góc vạn năng: xác định các góc bất kì.

II. Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 20 trang 67: Em hãy cho biết để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng cụ đo gì?

Để đo các kích thước lớn người ta dùng thước cuộn.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 20 trang 68: Quan sát hình vẽ 20.2, em hãy nêu cấu tạo của thước cặp.

Cấu tạo thước cặp bao gồm: cán, mỏ, khung động, vít hãm, thang chia độ chính, thước đo chiều sâu và thang chia độ của du xích.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 20 trang 68: Từ hình 20.3b, hãy nêu cách sử dụng thước đo góc vạn năng.

– Đặt mép trong thân thước trùng với 1 cạnh cần đo, tâm thước trùng với đỉnh góc.

– Di chuyển thanh gạt soa cho khe hở trên thanh gạt trùng với cạnh còn lại.

– Khi đó đọc được số đo của góc trên cung chia độ tại vị trí khe hở của thanh gạt.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 20 trang 69: Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng của các dụng cụ trên.

– Mỏ lết: tháo các loại ốc vít lớn nhỏ. Vặn khớp nối để tùy chỉnh rồi đưa vào miệng ốc vít và vặn sang trái hoặc phải để tháo hoặc vít vào.

– Cờ lê: tháo loại vít cố định tùy vào từng kích cỡ. Dùng như mỏ lết.

– Tua vít: tháo các loại ốc vít phù hợp với kích cỡ đầu tua vít.

– Kìm: vặn các loại ốc, vít đinh. Dùng lực để vặn.

– Ê tô: dùng để gia công, lắp ráp.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 20 trang 69: Hãy quan sát hình 20.5 và nêu cấu tạo, công dụng của từng dụng cụ gia công.

– Búa: dùng để đập.

– Cưa: dùng để cắt các loại vật liệu cứng như gỗ.

– Đục: dùng để đục.

– Dũa: dùng để mài hoặc tạo hình một số vật liệu.

Soạn Bài 1 trang 70 ngắn nhất: Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Công dụng của chúng. Nêu cấu tạo của thước cặp.

– Thước đo chiều dài:

Thước lá: đo độ dài của chi tiết hoặc xác định kích thước của sản phẩm

Thước cặp: đo đường kính trong, đường kính ngoài và chiều sâu lỗ, … với những kích thước không lớn lắm.

– Thước đo góc: ê ke, ke vuông và thước đo vạn năng dùng để đo trị số thực của góc.

– Cấu tạo thước cặp:

Chế tạo bằng thép hợp kim không gỉ, có độ chính xác cao (0,1-0,05mm).

Cấu tạo thước cặp bao gồm: cán, mỏ, khung động, vít hãm, thang chia độ chính, thước đo chiều sâu và thang chia độ của du xích.

Soạn Bài 2 trang 70 ngắn nhất: Hãy nêu cách sử dụng các dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt.

– Dụng cụ tháo, lắp: mỏ lết, cờ lê, tua vít dùng để tháo lắp các loại bu lông và ốc vít phù hợp với kích cỡ.

– Dụng cụ kẹp chặt: kìm, eto dùng để kẹp chặt các loại vật liệu chi tiết tùy vào từng kích cỡ để sử dụng dụng cụ sao cho phù hợp.

Soạn Bài 3 trang 70 ngắn nhất: Nêu công dụng của các dụng cụ gia công.

– Búa: đóng, tháo lắp.

– Cưa: cắt vật liệu gỗ hoặc sắt.

– Đục: dùng để đục lỗ, cắt vật liệu.

– Dũa: mài, dũa vật liệu.

Trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 20 tuyển chọn

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là dụng cụ đo và kiểm tra, dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt, dụng cụ gia công.

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là thước đo chiều dài, thước đo góc.

Câu 3: Công dụng của thước cặp là:

A. Đo đường kính trong

B. Đo đường kính ngoài

C. Đo chiều sâu lỗ

D. Cả 3 đáp án trên

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là eke, ke vuông và thước đo góc vạn năng.

A. Mỏ lết

B. Búa

C. Kìm

D. Ke vuông

Vì mỏ lết và kìm là công cụ tháo lắp và kẹp chặt, ke vuông là dụng cụ đo và kiểm tra.

A. Cưa

B. Đục

C. Tua vít

D. Dũa

Vì tua vít là dụng cụ tháo lắp.

A. Xác định hình dáng

B. Xác định kích thước

C. Tạo ra sản phẩm cơ khí

D. Cả 3 đáp án trên

A. Êke

B. Ke vuông

C. Thước đo góc vạn năng

D. Thước cặp

A. Là thép hợp kim dụng cụ

B. Ít co dãn

C. Không gỉ

D. Cả 3 đáp án trên

A. Chiều dày: 0,9 – 1,5 mm

B. Chiều rộng: 10 – 25 mm

C. Chiều dài: 150 – 1000 cm

D. Các vạch cách nhau 1mm

Vì chiều dài : 150 – 1000 mm.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 20: Dụng cụ cơ khí trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 33: An Toàn Điện

Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 33. An Toàn Điện

Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 33: An Toàn Điện

Tuần 19. Vợ Chồng A Phủ (Trích)

Soạn Bài Vợ Chồng A Phủ (Ngắn Gọn)

🌟 Home
🌟 Top