Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Việt Bắc của tác giả Tố Hữu

    I. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    1. Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    – Vào tuổi thanh niên, tham gia phong trào cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên Dân chủ ở Huế; năm 1938 được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.

    – Tháng 4 – 1939 đến tháng 3 – 1942 bị thực dân Pháp bắt giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3 – 1942 vượt ngục, tìm ra Thanh Hóa, tiếp tục hoạt động cách mạng.

    – Tháng Tám năm 1945 là Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Kháng chiến toàn quốc ra Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, đặc trách về văn hóa văn nghệ.

    – Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ cho đến năm 1986 liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (từng là ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Năm 1996, được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

    2. Những chặng đường thơ của Tố Hữu

    – Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó mật thiết với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam. Có thể nói đường đời, đường thơ Tố Hữu luôn song hành cùng con đường cách mạng của cả dân tộc, phục vụ có hiệu quả cho cuộc cách mạng đó.

    – Mối quan hệ khăng khít, gắn bó đó được thể hiện trong các chặng đường thơ của Tố Hữu:

    + 1937 – 1946: Cách mạng giải phóng dân tộc: tập thơ Từ ấy.

    + 1946 – 1954: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: tập thơ Việt Bắc.

    + 1955 – 1961: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước: tập thơ Gió lộng.

    + 1962 – 1975: Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và ngày toàn thắng, thống nhất đất nước: tập thơ Ra trận (1962 – 1971), tập thơ Máu và Hoa (1972 – 1977).

    + Từ 1986 trở đi: Đất nước bước vào công cuộc đổi mới: các tập thơ Một tiếng đờn (1992) và Ta với Ta (1999).

    3. Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

    – Vì nội dung thơ Tố Hữu đều hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm người cách mạng, của cả dân tộc. Ngay từ đầu cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu đã là cái tôi chiến sĩ, càng về sau càng xác định rõ là cái tôi nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân.

    – Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử – dân tộc, chứ không phải cảm hứng thế sự – đời tư; nổi bật trong thơ Tố Hữu là vấn đề vận mệnh cộng đồng, chứ không phải vấn đề số phận cá nhân.

    – Những vấn đề chính trị lớn lao đó đã được Tố Hữu thể hiện qua giọng thơ tâm tình, đằm thắm, chân thành.

    4. Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    – Được biểu hiện ở các mặt chủ yếu như:

    + Thể thơ dân tộc: lục bát, thất ngôn,…

    + Hình ảnh, ngôn ngữ dân tộc, cách phô diễn dân tộc.

    + Nhịp điệu và nhạc điệu dân tộc.

    II. LUYỆN TẬP

    1. Tự chọn bài thơ của Tố Hữu mà mình yêu thích để bình giảng một đoạn.

    2. Gợi ý câu của Xuân Diệu: hai yếu tố chính trị và trữ tình trong thơ Tố Hữu đã hòa hợp với nhau một cách nhuần nhị, gắn bó máu thịt với nhau. Bởi những tình cảm chính trị đó vốn là lẽ sống của nhà thơ nên đã được ông nói lên một cách tự nhiên, chân thành bằng giọng thơ tâm tình đằm thắm (mà Xuân Diệu gọi là “thơ rất đỗi trữ tình”).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Tuần 9. Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Đồng Chí Chính Hữu Trong Ngữ Văn 9
  • Câu 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích

    Trả lời

    Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc: Bài thơ được viết trong hoàn cảnh kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi vẻ vang, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Vào 10/1945 diễn ra cuộc chia tay giữa cán bộ, chiến sĩ với người dân Việt Bắc. Trong tình cảm xúc động tình quân dân quyến luyến không rời Tố Hữu đã viết bài thơ này.

    Tình cảm được thể hiện trong bài thơ là tình cảm bịn rịn không muốn rời. Bên cạnh đó còn là những hồi tưởng về một thời chiến đấu gian lao anh hùng và niềm tin tưởng, ước vọng về một tương lai đất nước hòa bình tươi đẹp. Việt Bắc được viết theo kết cấu đối đáp quen thuộc trong ca dao với cách xưng hô mình và ta càng làm rõ hơn sắc thái tình cảm gắn bó giữa kẻ ở – người đi.

    Câu 2: Qua hồi tưởng của Tố Hữu, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Trả lời

    Qua hồi tưởng của Tố Hữu, cảnh Việt Bắc hiện lên đẹp đầy ấn tượng vừa hùng vĩ lại vừa thân thương. Chúng ta có thể thấy tác giả đã khắc họa vẻ đẹp ấy qua nhiều góc độ, nhiều thời điểm khác nhau: khi là ” Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù”, “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”. Khi là “Ngày xuân mơ ở trắng rừng”, “Ve kêu rừng phách đổ vàng”,…Đặc biệt hơn cả là cảnh đẹp của Việt Bắc không đứng riêng lẻ một mình, mà nó xuất hiện trong không khí hào hùng của kháng chiến cùng dáng vẻ của những con người Việt Bắc.

    Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn ” miếng cơm chấm muối” nhưng tất cả những ” đắng cay ngọt bùi” đều được chia sẻ, gánh vác. Ấn tượng rất đẹp đẽ về con người nơi đây còn hiện lên: “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”, “Nhớ cô em gái hái măng mộn mình” “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang…

    Có thể nói rằng Việt Bắc không chỉ đẹp về cảnh mà còn đẹp về tình cội nguồn gắn bó của quân và dân ta.

    Câu 3: Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

    Trả lời

    Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Việt Bắc trong những năm tháng chiến đấu hiện lên vô cùng hùng tráng.

    Hay

    Khi ấy cả dân tộc cùng hừng thực một lòng căm thù giặc. Là tháng ngày vất vả thiếu thốn nhưng vẫn gian lao anh hùng “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”. Việt Bắc không nằm ngoài không khí khẩn trương của cuộc kháng chiến mà bản thân vùng đất ấy vô cùng sôi nổi mạnh mẽ hòa vào dòng chảy chung. Trong kháng chiến và cách mạng, Việt Bắc giữ vai trò quan trọng. Đó là quên hương cũng là căn cứ đầu não của cách mạng. Nơi đây là nơi gửi hắm hết những niềm tin tưởng của hang triệu con người Việt Nam về một mai chiến đấu thành công, giải phóng đất nước.

    Câu 4: Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ?

    Trả lời

    Bài thơ Việt Bắc có có hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc. Tố Hữu đã sử dụng thể thơ lục bát vô cùng sáng tạo nhuần nhuyễn với cách xưng hô, cách nói giản dị chất chứa tình cảm. Những hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc hiện lên trong bài thơ gần gũi thân quen. Đặc biệt bài thơ là sự dung hòa về nhịp điệu nhẹ nhàng trữ tình lẫn âm hưởng hào hùng mạnh mẽ trong từng đoạn.

    II. Luyện tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Phần Tác Giả
  • Soạn Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Hồ Chí Minh
  • Ðọc Lại Bài Thơ “cảnh Rừng Việt Bắc” Của Bác Hồ
  • Bài Thơ: Cảnh Rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh
  • Soạn Văn 12 Bài: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 99 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 3 Trang 100 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 9 Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 23 (Văn Bản) Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn văn 12 bài: Việt Bắc – Phần 1: Tác giả, với nội dung bài soạn rất chi tiết và ngắn gọn sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho các bạn học sinh 12 tham khảo để hiểu hơn về nhà thơ Tố Hữu, từ đó học tốt môn Ngữ văn 12. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    1. Soạn văn bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả (ngắn gọn) mẫu 1

    1.1. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên Huế.

    – Hoàn cảnh xuất thân: sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, chính cha mẹ là người truyền cho Tố Hữu tình yêu tha thiết với văn học – dân gian, điều này ảnh hưởng đến đặc điểm thơ Tố Hữu đậm đà phong vị ca dao, dân ca.

    – Cuộc đời:

    + Tham gia cách mạng từ rất sớm.

    + 1945 Tố Hữu là Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    + Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ → 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước

    + Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật.

    – Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của văn nghệ cách mạng Việt Nam.

    Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật chặng đường cách mạng Việt Nam:

    a. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Vị trí: là chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu

    – Gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

    * Máu lửa

    – Hoàn cảnh sáng tác: thời kì mặt trận dân chủ.

    – Nội dung:

    + Tâm sự của thanh niên đang băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời.

    + Tấm lòng cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực của những người nghèo khổ trong xã hội.

    + Khơi dậy ở họ ý chí đấu tranh.

    * Xiềng xích

    – Hoàn cảnh sáng tác: những bài sáng tác trong nhà lao lớn ở Trung Bộ, Tây Nguyên.

    – Nội dung:

    + Thể hiện tâm tư của một người trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do.

    + Là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục chiến đấu ngay trong hoàn cảnh lao tù.

    * Giải phóng

    – Hoàn cảnh sáng tác: từ khi Tố Hữu đã vượt ngục đến với ngày đầu giải phóng vĩ đại của dân tộc.

    – Nội dung: ca ngợi thắng lợi của cách mạng, ca ngợi nền độc lập, tự do cho Tổ quốc, khẳng định niềm tin vững chắc vào chế độ mới.

    b. Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

    – Hoàn cảnh sáng tác: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì.

    – Nội dung:

    + Là tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    + Thể hiện tình cảm lớn, sâu đậm như tình quân dân, tình cảm tuyền tuyến hậu phương.

    c. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước bước vào giai đoạn cách mạng mới, miền Bắc khôi phục chế độ kinh tế và tiến lên CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Nội dung:

    + Ghi sâu ân tình cách mạng đã hồi sinh hững cuộc đời trong bóng tối.

    + Miền Bắc bước vào cuộc sống mới, tràn đầy niềm vui.

    + Tình cảm thiết tha, sâu sắc với miền Nam ruột thịt

    d. Hai tập thơ Ra trận; Máu và hoa

    – Hoàn cảnh sáng tác: cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Nội dung:

    + Tập Ra trận là bản anh hùng ca về miền Nam trong lửa đạn sáng ngời.

    + Tập Máu và hoa ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin sâu sắc vào sức mạnh tiềm tàng của quê hương, xứ sở cũng như của mỗi con người Việt Nam mới.

    e. Tập thơ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước thống nhất, bước vào thời kỳ xây dựng và đổi mới.

    – Nội dung:

    + Thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    + Nhà thơ vẫn kiên định niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng.

    Câu 3 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện, chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân.

    – Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

    – Tác giả tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, những biến cố mạnh mẽ tác động tới vận mệnh của dân tộc, vấn đề nổi bật trong thơ Tố Hữu là vận mệnh dân tộc.

    – Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường.

    – Nhân vật trữ tình mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

    Câu 4 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

    – Thể thơ: Tố Hữu đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống dân tộc như thơ lục bát, thơ thất ngôn.

    – Ngôn ngữ: sử dụng những từ ngữ và cách diễn đạt quen thuộc với dân tộc.

    – Phát huy cao độ tính nhạc trong tiếng Việt, sử dụng từ láy tài tình, thanh điệu và các vần thơ.

    1.2. Luyện tập

    Câu 1 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tự chọn bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích để phân tích

    Câu 2 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Nhà thơ Xuân Diệu nhận định về thơ Tố Hữu: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ thơ trữ tình”. Nói một cách khác, theo Xuân Diệu, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị. Điểu này cũng dễ hiểu bởi Tố Hữu là một thi sĩ chiến sĩ. Ông sáng tác thơ ca nhằm mục đích trước hết là để phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ cách mạng. Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng.

    2. Soạn văn bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả (ngắn gọn) mẫu 2

    2.1. Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    – Tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên Huế

    + Thân sinh là nhà nho nghèo, thân mẫu là con nhà nho và có truyền thống yêu thơ ca

    – 1938 ông được kết nạp Đảng Cộng sản

    – 4/1939 bị thực dân Pháp bắt giam

    – Năm 1945: chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Huế

    – 1947 ông công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách phần văn hóa văn nghệ, sau đó ông từng giữ nhiều trọng trách quan trọng trong bộ máy chính quyền

    – 1996: được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

    – 2002 ông qua đời

    2.2. Câu 2 (trang 99 skg ngữ văn 12 tập 1)

    a. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946): chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành khi tác giả đi theo lý tưởng, con đường cách mạng của Đảng

    + Máu lửa sáng tác trong thời kì Mặt trận Dân chủ, cảm thông sâu sắc những người nghèo, yếu thế, khơi ngọn lửa đấu tranh trong quần chúng

    + Xiềng xích sáng tác trong nhà lao, thể hiện sự yêu đời tha thiết, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sĩ

    + Giải phóng ca ngợi thắng lợi cách mạng, độc lập tự do của Tổ Quốc (trong những ngày vượt ngục tới giải phóng)

    b. Việt Bắc (1946 – 1954) t rong thời kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng.

    + Tiếng ca hùng tráng thiết tha, cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến

    + Thể hiện tình cảm lớn: tình quân dân, tiền phương- hậu phương, miền xuôi- miền ngược…

    c. Tập “Gió lộng” ( 1955 – 1961) miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước

    + Ghi nhớ quá khứ ân tình, thủy chung

    + Ngợi ca cuộc sống miền Bắc

    + Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam ruột thịt

    d. Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Ra trận bản hùng ca thời kì “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”

    – Máu và hoa ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ nhưng tự hào, vẻ vang

    e. Một tiếng đờn ( 1992), “Ta với ta” (1999) sáng tác khi đất nước đổi mới

    + Phản ánh suy tư, chiêm nghiệm về con người và cuộc đời

    + Niềm tin vào lý tưởng chiến đấu, con đường cách mạng

    2.3. Câu 3 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    + Ông khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị, từ hoạt động cách mạng, tình cảm chính trị của bản thân

    + Là tiếng nói của con người trung thành với lý tưởng cách mạng, đó là nguồn cảm hứng sáng tác của tác giả

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản bắt nguồn từ sự giác ngộ ánh sáng cách mạng

    2.4. Câu 4 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    – Nghệ thuật: mang đậm tính dân tộc

    + Về thể thơ: Sử dụng thành công thể thơ dân tộc ( lục bát, thơ bảy chữ) bình dị, thân thuộc, giàu nhạc điệu

    + Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc, phát huy nhạc tính cũng như hình ảnh phong phú của tiếng Việt.

    2.5. Luyện tập

    Bài 1 (trang 100 ngữ văn 12 tập 1)

    Phân tích đoạn thơ mở đầu bài “Khi con tu hú”:

    Bài thơ Khi con tu hú được tác giả sáng tác trong tù lúc bị bắt giam ở nhà lao Thừa Thiên. Bài thơ nói lên nỗi lòng, tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng đang hăm hở, sôi nổi chiến đấu bỗng bị giam trong bốn bức tường vôi. Tâm trạng ấy càng trở nên bức xúc, uất ức hơn khi bên ngoài là thiên nhiên rộng lớn, muôn màu:

    Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Tiếng tu hú bỗng đánh thức tất cả mọi sự sôi động về cuộc sống bên ngoài nhà giam. Giữa không gian mênh mông bên ngoài chính là sự sống vẫy gọi, xóa tan đi nỗi ngột ngạt của người tù cộng sản trẻ trung, yêu nước. Tiếng chim và hình ảnh về sự sống bên ngoài “lúa chiêm đang chín”, “bắp rây vàng hạt” xóa tan những buồn tủi, bức bí trong hoàn cảnh của tác giả lúc bấy giờ. Bức tranh mùa hè rực rỡ với đủ màu sắc, âm thanh, hương vị đang là những cảm nhận tinh tế của tác giả. Lòng người tù cách mạng hướng ra sự sống tươi đẹp trước bức tranh của sự tự do. Từ việc miêu tả ngoại cảnh, tác giả trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong sáng, nhiệt thành của mình qua những câu thơ giàu sức sáng tạo, tưởng tượng.

    Bài 2 (Trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Tố Hữu trước hết làm thơ phục vụ cho cách mạng, cho lý tưởng của Đảng:

    + Tố Hữu luôn lấy cảm hứng sáng tác từ lý tưởng chiến đấu, vì vậy từ nội dung tới đề tài ông đều hướng tới lý tưởng cách mạng.

    + Thơ Tố Hữu còn là sự kế thừa dòng thơ cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu…

    + Tác giả tìm tới, gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

    + Giọng thơ tác giả thiết tha, ngọt ngào, giọng của tình thương mến trữ tình của người dân Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ ( Trần Tế Xương )
  • Soạn Văn Bài: Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Việt Bắc Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 1 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Đồng Chí Ngữ Văn 9 Siêu Ngắn
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Thơ Đồng Chí Của Chính Hữu Hay Nhất
  • Nội dung bài Soạn bài Việt Bắc sgk Ngữ văn 12 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn lớp 12 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn và ôn thi THPT Quốc gia.

    PHẦN MỘT: TÁC GIẢ

    I – VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành

    – Thời thơ ấu: sinh ra và lớn lên trong gia đình Nho học ở Huế, vùng đất cố đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét văn hóa dân gian.

    – Thời thanh niên: sớm giác ngộ cách mạng, hăng say hoạt động và đấu tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù ngục.

    – Sau đó, Tố Hữu liên tục giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của đất nước, đặc trách mặt trận văn hóa văn nghệ.

    II – ĐƯỜNG CÁCH MẠNG, ĐƯỜNG THƠ

    Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam: điều này được thể hiện rõ rệt qua 7 tập thơ trong cuộc đời sáng tác của Tố Hữu.

    Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946): đánh dấu chặng đường đầu 10 năm thơ Tố Hữu, cũng là 10 năm hoạt động cách mạng từ giác ngộ, thử thách đến trưởng thành của người thanh niên cách mạng, gắn với 10 năm nhiều biến cố của lịch sử dân tộc.

    Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954): đánh dấu chặng đường hoạt động sôi nổi của Tố Hữu và phản ánh cuộc đấu tranh gian lao, hùng tráng của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của toàn quân, toàn dân ta. Tập thơ kết tinh những tình cảm lớn mà bao trùm là tình yêu nước, khắc họa hình tượng quần chúng kháng chiến với một nghệ thuật giàu tính dân tộc và cảm hứng sử thi – trữ tình.

    Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961): bộc lộ niềm tự hào của con người làm chủ đất nước, thể hiện niềm tin vào tương lai với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn đậm nét. Tập thơ tiếp tục bám sát cuộc đời nhà thơ và chặng đường lịch sử của dân tộc với việc ca ngợi cuộc sống mới trên miền Bắc XHCN, bày tỏ nỗi nhớ thương quê hương miền Nam, căm giận bè lũ bán nước và cướp nước, ngợi ca những con người kiên trung, hướng về ngày thống nhất.

    Tập thơ Ra trận (1962 – 1971): là khúc anh hùng ca về miền Nam trong kháng chiến, là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tấn công với khí thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    Tập thơ Máu và hoa (1972 – 1977): ghi lại chặng đường cách mạng gian khổ và hi sinh, khẳng định niềm tin vào sức mạnh của nhân dân, niềm vui niềm tự hào khi đất nước hoàn toàn giải phóng. Thơ Tố Hữu thời chống Mĩ đậm tính chính luận và cảm hứng sử thi.

    Tập thơ Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999): bày tỏ những chiêm nghiệm, suy tư về cuộc sống, hướng tới những quy luật phổ quát và những giá trị bền vững.

    III – PHONG CÁCH THƠ TỐ HỮU

    – Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc.

    + Hồn thơ luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

    + Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện và cũng là nguồn cảm hứng cho thơ.

    + Những tư tưởng lớn của thời đại, những tình cảm lớn của con người, những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc được phản ánh qua giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, thương mến.

    – Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc rất đậm đà.

    + Sử dụng thể thơ dân tộc: thơ lục bát, thơ thất ngôn.

    + Ngôn ngữ thơ gần gũi, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói dân gian, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.

    + Thơ phát huy được tính nhạc của tiếng Việt ta.

    IV – KẾT LUẬN

    Tố Hữu từng nhận xét: “Thơ là tấm gương của tâm hồn”. Thực tế cho thấy thơ Tố Hữu đã là tấm gương trong sáng phản chiếu tâm hồn một người chiến sĩ cách mạng suốt đời phấn đấu hi sinh vì tương lai tươi đẹp của dân tộc, cuộc sống hạnh phúc của con người, đấy cũng là tấm gương phản chiếu tâm hồn dân tộc, đời sống dân tộc trên con đường lớn của cách mạng. Nói cách khác thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca. Qua phong cách thơ Tố Hữu, có thể thấy một thành tựu xuất sắc của thơ ca cách mạng, một nên thơ luôn coi vận mệnh của dân tộc là lẽ sống lớn nhất.

    HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    1. Câu 1 trang 99 Ngữ văn 12 tập 1

    Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    Trả lời: Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Thời thơ ấu: sinh ra và lớn lên trong gia đình Nho học ở Huế, vùng đất cố đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét văn hóa dân gian.

    – Thời thanh niên: sớm giác ngộ cách mạng, hăng say hoạt động và đấu tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù ngục.

    – Sau đó, Tố Hữu liên tục giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của đất nước, đặc trách mặt trận văn hóa văn nghệ.

    2. Câu 2 trang 99 Ngữ văn 12 tập 1

    Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

    Trả lời:

    Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ.

    – Tập thơ Từ ấy (1937-1946): đánh dấu chặng đường đầu 10 năm thơ Tố Hữu, từ giác ngộ, thử thách đến trưởng thành của người thanh niên cách mạng.

    – Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954): đánh dấu chặng đường hoạt động sôi nổi của Tố Hữu và phản ánh cuộc đấu tranh gian lao, hùng tráng của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của toàn quân toàn dân ta.

    – Tập thơ Gió lộng (1955-1961): bộc lộ niềm tự hào của con người làm chủ đất nước, thể hiện niềm tin vào tương lai với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn đậm nét.

    – Tập thơ Ra trận (1962-1971): là khúc anh hùng ca về miền Nam trong kháng chiến, là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tấn công với khí thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Tập thơ Máu và hoa (1972-1977): ghi lại chặng đường cách mạng gian khổ và hi sinh, khẳng định niềm tin vào sức mạnh của nhân dân, niềm vui niềm tự hào khi đất nước hoàn toàn giải phóng.

    – Tập thơ Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999): bày tỏ những chiêm nghiệm, suy tư về cuộc sống, hướng tới những quy luật phổ quát và những giá trị bền vững.

    3. Câu 3 trang 100 Ngữ văn 12 tập 1

    Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

    Trả lời: Nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    – Hồn thơ luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện và cũng là nguồn cảm hứng cho thơ.

    – Những tư tưởng lớn của thời đại, những tình cảm lớn của con người, những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc được phản ánh qua giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, thương mến.

    4. Câu 4 trang 100 Ngữ văn 12 tập 1

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    Trả lời: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở những điểm cơ bản sau:

    – Sử dụng thể thơ dân tộc: thơ lục bát, thơ thất ngôn.

    – Ngôn ngữ thơ gần gũi, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói dân gian, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.

    – Thơ phát huy được tính nhạc của tiếng Việt ta.

    LUYỆN TẬP

    1. Câu 1 trang 100 Ngữ văn 12 tập 1

    Chọn một bài thơ cửa Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Trả lời:

    ♦ Phân tích khổ thơ đầu bài thơ “Từ ấy”

    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim

    – Từ ấy: mốc thời gian mang tính bước ngoặt trên con đường nhà thơ đi tìm lẽ sống – nhà thơ được kết nạp Đảng vào năm 18 tuổi

    – Hình ảnh thơ: bừng nắng hạ, chói qua tim, hồn tôi – vườn hoa lá – rất đậm hương và rộn tiếng chim

    – Mặt trời chân lí: hình ảnh ẩn dụ cho lí tưởng cách mạng. Lí tưởng ấy là nguồn sáng bất diệt, làm bừng sáng lên tâm hồn, trí tuệ của nhà thơ

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ

    ⇒ Khổ thơ diễn tả niềm vui sướng, hạnh phúc đến tột cùng PDF EPUB PRC AZW miễn phí đọc trên điện thoại – máy tính, ứng dụng đọc file epub, prc reader, azw reader của tác giả khi tìm thấy lí tưởng cách mạng của Đảng.

    ♦ Phân tích đoạn thơ “Khi con tu hú”

    Ta nghe hè dậy bên lòng Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi! Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    Phân tích đoạn 4 câu cuối, tham khảo các ý sau để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh:

    Cảnh thiên nhiên căng tràn nhựa sống của những ngày hè: với ánh nắng chói chang, tiếng ve, tiếng chim hót ríu rít, trái cây đang độ chín vàng, thơm mát.

    ⇒ Khơi dậy trong lòng người chiến sĩ những hồi ức tươi đẹp. Ánh sáng mặt trời chói chang như gọi dậy khao khát sống, khao khát được tự do để hưởng thụ cuộc sống của những người tù giông như ông.

    Cái nóng của mùa hè còn làm khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ: chân muốn đạp tan phòng (phòng giam giữ bẩn thỉu, nóng nực), “ngột làm sao, chết uất thôi” (cảm xúc được bộc lộ một cách trực tiếp: có thể là do cái nóng nực của hè, nhưng có lẽ là do sự tù túng, giam hãm của kẻ thù đối với một con người yêu tự do, tâm hồn phóng khoáng)

    Tiếng chim tu hú vừa là mở đầu, vừa là kết thúc bài thơ → tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng khiến cho tiếng chim tu hú cứ vang vọng khắp không gian. Tiếng chim tu hú vừa là âm thanh gọi hè, vừa là âm thanh thể hiện khao khát của con người khi được vượt thoát khỏi nhà giam dể trở về với đồng chí, đồng đội, tiếp tục chiến đấu cho lí tưởng cách mạng.

    2. Câu 2 trang 100 Ngữ văn 12 tập 1

    Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình” ( Tố Hữu với chúng tôi, Tlđd). Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

    Trả lời:

    – Giải thích: Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn đúng đắn, nó nhấn mạnh một đặc điểm lớn của thơ Tố Hữu – thơ Tố Hữu mang đậm tính trữ tình, chính trị

    – Phân tích, chứng minh:

    + Thơ chính trị quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sống còn của cả một dân tộc, một đất nước. Thơ chính trị của Tố Hữu rất quan tâm tới con người, đặt con người trong mối quan hệ với cộng đồng, cái ta với cái tôi, với những tình cảm của cá nhân.

    + Thơ Tố Hữu cũng góp phần hướng đến thực hiện nhiệm vụ chính trị, đề cập đến những vấn đề lớn lao của đất nước, phản ánh từng chặng đường lịch sử của dân tộc và khí thế hào hùng của cách mạng dân tộc.

    + Thơ Tố Hữu vẫn là những dòng thơ có tính chất hô hào, cổ động phong trào cách mạng của dân tộc ta, thể hiện nhiệt huyết cách mạng sục sôi.

    + Tuy nhiên, trong thơ Tố Hữu, chính trị không phải là những lời thuyết suông, khô khan, giáo điều, không phải là những lời hô hào mang tính áp đặt. Tố Hữu đã chuyển hoá điều đó thành những vấn đề tình cảm, đậm chất trữ tình:

    + Đó là lời tâm sự chân thành của người thanh niên trẻ khi bắt gặp tưởng cách mạng và nguyện chiến đấu vì lí tưởng đó.

    + Những lời nhắn nhủ, trò truyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu vào đồng bào, đồng chí tác động mạnh mẽ tới tình cảm, cảm nghĩ của người đọc, người nghe.

    Có thể lấy dẫn chứng từ các bài thơ: Việt Bắc, Từ ấy…

    + Đặc biệt, trong thơ Tố Hữu có những vần thơ viết về Bác Hồ với nhữ tình cảm chân thành, xúc động. Đó là tấm lòng biết ơn, yêu thương của cả dân tộc dành cho Người. Lấy dẫn chứng làm rõ thêm qua các bài thơ Bác ơi, Sáng tháng Năm, Hồ Chí Minh…

    CÁC BÀI VĂN HAY

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu) Phần Hai: Tác Phẩm Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • Bài Soạn Phần Tác Phẩm Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    Trước khi tìm hiểu đoạn trích, cần đọc văn bản nhiều lần theo cách sau đây:

    – Đọc thầm bằng mắt văn bản một lần (đọc chậm, kĩ) để nắm được khái quát chung về đoạn trích.

    – Đọc to thành tiếng 1, 2 lần, cố gắng đọc diễn cảm theo lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích để cảm nhận được tâm trạng của từng nhân vật cùng với cảnh vật và con người của Việt Bắc.

    1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ và trữ tình trong đoạn trích

    – Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7 – 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất nước được mở ra.

    – Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ chiến khu Việt Bắc trở về miền xuôi. Trung ương Đảng và Chính phủ từ quê hương cách mạng về lại Thủ đô. Đó là một cuộc chia tay lịch sử để đưa đất nước tiếp tục đi lên trong giai đoạn mới. Nhân sự kiện có tính lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc, gồm hai phần: phần đầu tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến; phần sau gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc. Đoạn trích học là phần đầu của tác phẩm.

    b) Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích

    Như trên đã nói, bài thơ ra đời trên cái nền của cuộc chia tay lịch sử giữa người ở lại (nhân dân các dân tộc Việt Bắc) và người về xuôi (Trung ương Đảng, Chính phủ, cán bộ và bộ đội đã từng kháng chiến ở Việt Bắc trong 15 năm gắn bó sắt son, nghĩa tình chung thủy). Tố Hữu đã dựng lên một cuộc chia tay như thế trong thiên tình ca cách mạng Việt Bắc. Địa điểm chia tay là một khung cảnh đầy bâng khuâng, lưu luyến, ánh lên một màu áo chàm bền vững, chung thủy của cả người đi và người ở:

    Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

    Áo chàm đưa buổi phân li 2. Qua hồi tưởng của Tố Hữu, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa. Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương. Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. a) Cảnh Việt Bắc hiện lên mang vẻ đẹp vừa gần gũi, vừa nên thơ của quê hương cách mạng. Thương nhau chia củ sắn lùi

    Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

    Núi giăng thành lũy sắt dày

    Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù. Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

    Người ở lại được nhà thơ biểu trưng (hình tượng hóa) là một cô gái dân tộc (có thể tưởng tượng thêm: cô gái đó mặc quần áo màu chàm, lưng đeo gùi); còn người về xuôi hiện lên trong khúc ca chính là anh bộ đội (mặc quân phục xanh thời kháng chiến chống Pháp, đội mũ lưới, đi dép cao su). Tố Hữu đã thể hiện cuộc chia tay đó bằng lối đối đáp giao duyên của nam nữ trong dân ca khiến cho khúc tình ca cách mạng này thêm đằm thắm, ân tình.

    Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích hiện lên rõ qua lời đối đáp:

    – Cô gái dân tộc (người ở lại) gợi lại những kỉ niệm của cách mạng thời kì trứng nước còn nhiều khó khăn gian khổ nhưng vẫn một lòng đoàn kết xây dựng lực lượng, cùng nhau đánh giặc để giành lại độc lập, tự do (“Bát cơm chấm muối, mối thù nặng vai; Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”)- Tâm trạng bùi ngùi, lưu luyến, nhớ nhung trong ân tình cách mạng của những người cùng chung lí tưởng.

    – Anh bộ đội (người về xuôi) đinh ninh trong một nỗi nhớ tha thiết quê hương cách mạng, một niềm thủy chung son sắt bền vững với những người con của Việt Bắc đã từng chia ngọt sẻ bùi, cưu mang, bảo vệ cách mạng. Nỗi nhớ và niềm tin đầy ắp trong lời đáp của anh: Ta với mình, mình với ta – Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh. Mình đi, mình lại nhớ mình – Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…

    – Cảnh bản làng ấm cúng:

    II. LUYỆN TẬP

    1. Thực hiện bài tập này theo hai bước: thống kê tất cả các trường hợp sử dụng ta – mình trong bài thơ; sau đó phân loại cách sử dụng các đại từ xưng hô đó để nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu.

    2. Bài tập này anh (chị) tự làm theo cảm nhận riêng của mình.

    – Cảnh thơ mộng trữ tình:

    – Nét đặc trưng của Việt Bắc:

    – Cảnh sinh hoạt kháng chiến ở chiến khu:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    …Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

    – Nhưng tiêu biểu nhất và cũng đẹp nhất là “bức tranh tứ bình” của Việt Bắc qua bốn mùa:

    + mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    + mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    + mùa hạ: Ve kêu rừng phách đổ vàng

    + mùa thu: Rừng thu trăng rọi hòa bình

    b) Con người Việt Bắc vất vả, lam lũ nhưng tình nghĩa, yêu thương, cần cù chịu khó:

    – Nét chung:

    – Bà mẹ:

    – Người lên nương:

    – Người đan nón:

    Cảnh và người Việt Bắc hiện lên đẹp qua hồi tưởng của Tố Hữu chính là do con mắt nhìn đúng đắn, tiến bộ của nhà thơ đối với quê hương cách mạng và tấm lòng của ông đối với con người Việt Bắc ân tình, thủy chung, một lòng gắn bó với cách mạng.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến

    a) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu đã được Tố Hữu khấc họa đẹp và đầy ấn tượng.

    – Đó là vẻ đẹp của “thế trận” rừng núi đã cùng ta đánh giặc:

    – Đó là bức tranh “Việt Bắc xuất quân” đầy hào khí, chỉ mới ra quân mà như đã cầm chắc chiến thắng trong tay:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    b) Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

    – Trong cách mạng, đặc biệt là thời kì đầu khởi nghĩa: là căn cứ địa của cách mạng, cái nôi của cách mạng, nơi đầu nguồn cách mạng với những địa danh lịch sử.

    – Trong kháng chiến chống Pháp: là căn cứ địa, chiến khu của kháng chiến, nơi có các cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, các binh đoàn chủ lực của cuộc kháng chiến.

    – Tóm lại, Việt Bắc có vị trí đặc biệt quan trọng, là “quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hòa”.

    4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    Được thể hiện qua các mặt sau đây:

    a) Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhị, uyển chuyển và sáng tạo.

    b) Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    c) Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    d) Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    e) Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Cuối cùng, đọc kĩ phần Ghi nhớ để nắm vững bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nhớ Việt Bắc Trang 115 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 1
  • Tóm Tắt Nội Dung Chính, Lập Dàn Ý Phân Tích, Bố Cục
  • Phân Tích 20 Câu Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Phân Tích Đoạn Trích Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc Trang 94 Sgk Văn 12
  • Câu 1: Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu?

    Trả lời

    Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2002. Ông tên thật là Nguyễn Kim Thành, nguyên quán tại Quảng Điền – Thừa Thiên Huế. Tố Hữu sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo. Từ nhỏ nhà thơ đã được tiếp xúc rất nhiều với lời ăn tiếng nói dân gian qua các câu hát của mẹ.

    Vào năm 13 tuổi, Tố Hữu đi học tại trường quốc học Huế – một trong những trường danh giá nhất cả nước lúc bấy giờ. Trong thời gian học tại trường ông có tham gia các phong trào đấu tranh các mạng cho tầng lớp học sinh, sinh viên. Dấu mốc quan trọng trong cuộc đời của nhà thơ là vào năm 1938, Tố Hữu chính thức được kết nạp vào Đảng.

    Tố Hữu bị thực dân Pháp giam giữ khi đang hoạt động cách mạng vào năm 1939. 3 năm sau đó, vào năm 1942, ông vượt ngục may mắn trốn thoát và ra Thanh Hóa tiếp tục sự nghiệp cách mạng. Cách mạng tháng 8/1945 nổ ra, Tố Hữu được bầu làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa Huế. Vào năm 1947, ông công tác trên Việt Bắc, giữa vai trò phụ trách đội văn hóa văn nghệ. Bên cạnh đó, Tố Hữu từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

    Trong năm 1996, Tố Hữu vinh dự được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật cho những cống hiến của mình. 6 năm sau ông qua đời.

    II. Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu

    Câu 2: Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

    Trả lời

    Tố Hữu là nhà thơ cách mạng lớn của dân tộc. Ông dành tất cả thời gian sự nghiệp của mình để tạo ra những tác phẩm phục vụ cho cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc. Có thể thấy rằng chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ, song hành với toàn bộ chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ và với những gia đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam.

    – 1937 – 1946: Tập thơ ” Từ ấy ” ra đời. Đánh dấu cột mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu, hời điểm cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ.

    – 1946 – 1954: Tập thơ “Việt Bắc” ra đời. Tái hiện lại một thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì gian lao nhưng anh dũng của cả dân tộc

    – 1955 – 1961: Tập ” Gió lộng” với 25 bài thơ ra đời: Thời điểm miền Bắc đang trên đà xây dựng Chủ nghĩa xã hội và cuộc đấu tranh giải phóng thống nhất đất nước.

    – 1962 – 1977: 2 tập thơ ” Ra trận”, “Máu và hoa” ra đời. Hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ đang ở cuộc kháng chiến chống Mỹ cam go ác liệt.

    – 1992 – 1999: 2 tập thơ “Một tiếng đờn”, “Ta với ta” ra đời. Giai đoạn đất nước vừa bước ra khỏi chiến tranh, tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới.

    Câu 3: Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

    Trả lời

    Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    Trả lời

    Nghệ thuật thơ Tố Hữu mang đậm tính dân tộc. Ông sử dụng thể thơ lục bát, thơ bảy chữ – là những hể thơ truyền thống giàu nhạc điệu, dễ thuộc dễ nhớ. Bên cạnh đó Tố Hữu còn vận dụng nhiều lời ăn tiếng nói dân dã giản dị trong cách nói của người Việt để đưa vào thơ của mình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12 Của Nhà Thơ Tố Hữu
  • Phân Tích Việt Bắc Khổ 1 Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Khổ 1
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào? Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ vưn 12 tập 1) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả

    Soạn văn lớp 12 trang 114 tập 1 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm tập 1 trang 114

    Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ vưn 12 tập 1)

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Câu 4 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

    Sách giải soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

    + Sáng tác tháng 10/ 1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan thực dân Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ

    + Các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, từ đó thấy được tình cảm lưu luyến của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này

    – Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình:

    + Tâm trạng thể hiện qua lời đối đáp

    + Lưu luyến, bịn rịn giữa người đi- kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm của ước vọng và tin tưởng

    + Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc trong ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm sự hô ứn

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    Qua dòng hồi tưởng, vẻ đẹp của Việt Bắc hiện lên gần gũi, nên thơ:

    – Vẻ đẹp trải dài theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya.

    + Bức tranh tứ bình của Việt Bắc : ( mùa xuân: mơ nở trắng rừng/ mùa đông: hoa chuối đỏ tươi/ mùa hạ: ve kêu rừng phách đổ vàng/ mùa thu: trăng gọi hòa bình)

    – Thiên nhiên trở nên đẹp và hữu tình khi có sự gắn bó của con người:

    + Thiên nhiên có sự khắc nghiệt riêng của núi rừng Tây Bắc

    + Có những khoảnh khắc đẹp, thơ mộng

    + Hình ảnh khó quên: khói bếp, sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương

    + Âm thanh của nhịp sống yên bình, yên ả

    + Cảnh làng bản ấm cúng

    + Cảnh chiến khu sinh hoạt

    + Cảnh lãng mạn, ân tình

    b, Những hồi tưởng về con người Việt Bắc

    – Trong dòng hồi tưởng, nhà thơ nhớ tới con người Việt Bắc trên nền chung của núi rừng

    + Nhớ tới con người Tây Bắc gắn với những hoạt động sinh hoạt đặc trưng: cô em gái hái măng, người đan nón, người đi rừng, nhớ tiếng hát ân tình thủy chung

    + Cuộc sống kháng chiến khó khăn nhưng có sự sẻ chia, đồng cảm:

    Thương nhau chia củ sắn bùi

    Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    Khung cảnh Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa sinh động mang âm hưởng của khúc tráng ca

    + Cả dân tộc đồng lòng chống kẻ thù: miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

    + Dù trải qua nhiều thiếu thốn, khó khăn nhưng vẫn đầy lạc quan, sôi nổi: gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Không khí chuẩn bị cho chiến dịch khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp

    Chiến thắng khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương của cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ

    – Sử dụng thể thơ lục bát- thể tơ dân tộc- nhẹ nhàng, sâu lắng, dễ đi vào lòng người

    – Hình ảnh thân thương, gần gũi với đời sống người dân: nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn, nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    – Ngôn ngữ dân tộc: tiêu biểu nhát là cặp đại từ xưng hô mình- ta sáng tạo trong thơ

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình, lúc mãnh mẽ, hùng tráng

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm lớp 12 tập 1 trang 114

    Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hô “mình” – “ta” trong bài thơ.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu. Bình giảng một trong hai đoạn.

    Sách giải soạn văn lớp 12 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 114

    Cặp đại từ xưng hô mình- ta quen thuộc trong ca dao được tác giả đưa vào thơ một cách tự nhiên, ấm áp

    – Tác giả cũng vận dụng tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao, dân ca trong cặp từ mình- ta

    + Có những trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc ( Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng)

    + Mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người)

    + Trường hợp mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (chữ mình thứ ba trong câu, mình đi mình lại nhớ mình)

    – Ý nghĩa của cặp đại từ xưng hô mình- ta:

    + Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình, chân thành, sâu lắng

    + Góp phần làm cho tình cảm giữa người ở lại với người ra đi, giữa cán bộ và nhân dân vùng kháng chiến trở nên khăng khít, sâu nặng

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 114

    Phân tích đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc:

    – Lời đoạn thơ như khúc hát ân tình, tha thiết về Việt Bắc, quê hương cách mạng trong thời kháng chiến

    – Bên cạnh bức tranh đậm chất sử thi về cuộc sống đời thường gần gũi, tình cảm của người lính cách mạng là vẻ đẹp của tự nhiên

    + Bức tranh tứ bình về Việt Bắc được tái hiện đạt tới sự tinh tế

    + Bức tranh mùa xuân ấm áp, rực rỡ: hoa chuối đỏ tươi

    + Mùa xuân với gam màu trắng của hoa mơ, hoa mận gợi lên cảnh núi rừng tràn đầy sức xuân, sự tinh khiết

    + Bức tranh mùa hè với màu vàng rực rỡ của rừng cây vào thu, hòa quyện với âm thanh tiếng ve kêu nét đặc trưng mùa hè

    + Hình ảnh con người nổi bật giữa không gian núi rừng càng khiến câu thơ trẻ nên ngọt ngào, thi vị hơn

    + Với hình ảnh của những khung cảnh Việt Bắc xuất hiện trước mắt người đọc với tiếng hát của con người, sự hài hòa giữa cảnh và người tạo nên sự nổi bật cho nhau.

    + Bức tranh thứ tư rừng thu Việt Bắc trở nên mênh mông, nhưng không hề lạnh lẽo bởi có tiếng hát hòa quyện với hình ảnh ánh trăng êm đềm, thanh bình

    – Việt Bắc được xem là sự tài hoa của Tố Hữu, nhà thơ thể hiện sự tinh tế của mình bởi sự dẫn dắt của một điệu tâm hồn đầy tình nghĩa, bức tranh thiên nhiên gắn liền với vẻ đẹp, tâm hồn của con người.

    Tags: soạn văn lớp 12, soạn văn lớp 12 tập 1, giải ngữ văn lớp 12 tập 1, soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn , soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thương Vợ Tóm Tắt
  • Nghị Luận Xã Hội Về Hoạt Động Từ Thiện Trong Xã Hội Hiện Nay
  • Soạn Bài: Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài: Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài Soạn Phần Tác Giả Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả Của Tố Hữu
  • Soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu ngữ văn lớp 12 I. Tìm hiểu tác giả – tác phẩm 1. Tác giả – Tố Hữu một nhà thơ được sinh ra ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. Sinh ra trong một gia đình nghèo, từ nhỏ ông đã được học và tập làm thơ. – Tố Hữu được giải nhất Giải thưởng Văn học Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955 (tập thơ Việt Bắc). Giải thưởng Văn học ASEAN (1996). Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – nghệ thuật …

    I. Tìm hiểu tác giả – tác phẩm

    1. Tác giả

    – Tố Hữu một nhà thơ được sinh ra ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. Sinh ra trong một gia đình nghèo, từ nhỏ ông đã được học và tập làm thơ.

    – Tố Hữu được giải nhất Giải thưởng Văn học Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955 (tập thơ Việt Bắc). Giải thưởng Văn học ASEAN (1996). Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – nghệ thuật (đợt 1 năm 1996).

    – Tố Hữu là một nhà thơ – chiến sĩ. Ông làm thơ trước hết vì sự nghiệp của dân tộc, của Đảng. Thơ ông biểu hiện lẽ sống lớn, tình cảm, niềm vui lớn của dân tộc và cách mạng. Cảm hứng trong thơ Tố Hữu hướng về nhân dân, cách mạng, cảm hứng lịch sử hào hùng của dân tộc, chứ không phải cảm hứng đời tư tư của chính tác giả.

    2. Tác phẩm

    a. Hoàn cảnh ra đời

    Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tháng 12 năm 1945 nhân một sự kiện lịch sử là trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu về thủ đô Hà Nội.

    b. Nội dung và vị trí của bài thơ.

    – Bài thơ Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một thành tựu quan trọng, đóng góp to lớn cho thơ ca tháng chiến chống Pháp.

    -Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết giữa người đi và người ở lại, giữa miền xuôi và miền ngược, giữa người cán bộ với thủ đô kháng chiến, với nhân nhân Việt Bắc.

    – Bài thơ là khúc tình ca cũng như là một khúc hùng ca về cội nguồn tình yêu quê hương đất nước và thể hiện đạo lí truyền thống ching của toàn dân tộc.

    II. Tìm hiểu tác phẩm

    1. Việt Bắc với cảnh đẹp và người.

    – Tình yêu thiên nhiên, đất nước của Tố Hữu đã được thể hiện một cách sâu sắc qua sự gắn bó với núi rừng Việt Bắc qua bao năm tháng chiến đấu với nhân dân nơi này. Một tình cảm gắn bó thân thiết như những người máu mủ ruột già. Nỗi nhớ của tác giả là nỗi nhớ của một người cán bộ sắp phải xa Việt Bắc trở về xuôi. Hình ảnh của Việt Bắc đã hiện lên rất mộc mạc nhưng đã ôm trọn nỗi nhớ của Tố Hữu. Đó là hình ảnh “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”, những hình ảnh bản làng mờ mờ trong sương khói, bếp lửa hồng thắp sáng trong đêm, hay những “rừng nứa bờ tre, ngòi Thia, sông Đáy”, tiếng “Chày đêm nện cối đều đều suối xa”…tất cả những nét đẹp bình dị của một vùng rừng núi hoang vui nhưng vẫn ấm áp tình thương, đặc biệt đó là những trái tim con người nơi đây khiến Tố Hữu nhớ nhất, mang đạm nghĩa tình nhất.

    Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hòa bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

    – Tố Hữu sử dụng thành công lối đối đáp “ta”, “mình”. ” ta về mình có nhớ ta. Ta về ta nhớ những hoa cùng người”. Nỗi nhớ không sao quên, không nỡ xa cách nơi mà đã từng gắn bó yêu thương với bao kỉ niệm, cùng dân sống và chiến đấu. Ấn tượng của tác giả về con người Việt Bắc luôn cần cù trong lao động, thủy chung trong tình nghĩa.

    – Qua đó thể hiện thiên nhiên Việt Bắc với những cảnh đẹp phong phú, đa dạng, thay đổi theo từng mùa. Gắn với cảnh tượng đẹp đó là những con người là những con người thật giản dị, đi làm nương rẫy, trồng khoai, trồng sắn…Nhưng tất cả đều góp công, góp sức để chung tay làm nên sức mạnh to lớn, kết thành làn sóng xây nên cuộc kháng chiến trường kì.

    – Trong hồi tưởng của Tố Hữu Việt Bắc hiện lên đó là hình ảnh những mai nhà” hắt hiu lau xám, đậm đà tình son”, hình ảnh người mẹ “địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”.

    Thương nhau, chia củ sắn lùi

    Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

    – Câu thơ trữ tình vang lên tạo nên sự đằm thắm gắn bó giữa tình đồng chí và nhân dân.

    2. Việt Bắc hào hùng trong chiến đấu.

    – Những hình ảnh chiến đấu hào hùng, những hoạt động sôi nổi, tinh thần sục sôi chiến đấu âm vang trong những câu thơ của Tố Hữu đậm chất sử thi đã miêu tả một cách hùng tráng.

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    -Một dân tộc đã vượt qua bao gian khó hi sinh đã tạo nên những chiến công, kì tích: Phù Thông, đèo Giàng, sông Lô, Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên…Tố Hữu đã đi sâu vào để giải thích cội nguồn sức mạnh chung một lòng để giành những thắng lợi vẻ vang ấy. Đó là sức mạnh toàn dân, toàn quân kháng chiến, sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên:

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh

    Tây Núi giăng thành lũy sắt dày

    Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

    Mênh mông bốn mặt sương mù

    Đất trời ta cả chiến khu một lòng.

    – Bằng những lời thơ trang trọng tha thiết, Tố Hữu đã nhấn mạnh được hình ảnh và vai trò của Việt Bắc đối với cách mạng. Nơi đây như quê hương, chiến khu đã nuôi dưỡng nên sức mạnh trong kháng chiến trường kì của nhân dân ta:

    Mình về, có nhớ núi non

    Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

    Mình đi, mình có nhớ mình

    Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ?

    – Những câu thơ mang đậm nét trữ tình, ca dao sâu lắng về nghĩa tình dân tộc. trong cuộc kháng chiến vĩ đại ấy đã có cụ Hồ soi sáng, có “trung ương, chính phủ luận bàn việc công”, những con người tài giỏi, những lý tưởng cao đẹp, những con đường đúng đắn sáng suốt ấy đã tạo nên sự thắng lợi.

    Ở đâu đau đớn giống nòi

    Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền

    Mười lăm năm ấy, ai quên

    Quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hòa.

    3. Việt Bắc trong cảm hứng về ngày mai.

    – Tố Hữu từ tình yêu đối với Việt Bắc đã đặt niềm tin vững chắc vào một ngày mai tươi sáng, đặt niềm tin vào sức mạnh của toàn nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ. Nhà thơ đã vẽ nên một bức tranh tươi đẹp của dân tộc:

    Ngày mai rộn rã sơn khê

    Ngược xuôi tàu chạy, bốn bề lưới giăng

    Than Phấn Mễ, thiếc Cao Bằng

    phường như nấm như măng giữa trời.

    – Những hình ảnh chính là mơ ước khát vọng không chỉ của những người cán bộ kháng chiến mà còn cả nhân dân, tác giả không vì có cái mới mà quên đi những cái cũ, luôn nghĩ về nhau giữa miền xuôi và miền ngược.

    Mình về thành thị xa xôi

    Nhà cao còn thấy núi đồi nữa chăng?

    Phố đông còn nhớ bản làng

    Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng giữa rừng?

    – Đây cũng chính là lời tác giả muốn nhắc nhở đừng để sự thay đổi của môi trường, khi về thủ đô lại quên đi nghĩa tình năm xưa. Những lời thơ của Tố Hữu đến ngày nay vẫn còn giữ nguyên những giá trị đó.

    Từ khóa tìm kiếm:

    soan bai viet bac cua to huu van lop 12

    soạn bài việt bắc của tố hữu lớp 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 9. Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Đồng Chí Chính Hữu Trong Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 9: Đồng Chí
  • Soạn Bài: Đồng Chí (Siêu Ngắn Gọn)
  • Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Trả lời:

    Tham khảo lời bình đoạn cuối bài Kính gửi cụ Nguyễn Du (1965):

    Bài thơ kết thúc với sự khẳng định giá trị vĩnh viễn, bất tử của thơ Nguyễn Du :

    Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày Hỡi người xưa của ta nay Khúc vui xin lại so dây cùng người!

    Người xưa từng nói về Nguyễn Du : “Con mắt thấy cả bốn cõi, tấm lòng thấu cả nghìn đời mới viết ra được những câu thơ như có máu chảy ở đầu ngọn bút” (Mộng Liên Đường). Ngày nay, lời thơ của Tố Hữu cũng là sự đánh giá, tôn vinh rất cao, là lòng tôn trọng và cảm phục sâu sắc với thiên tài Nguyễn Du. Tiếng thơ của Nguyễn Du là sự kết tinh tư tưởng nhân đạo của dân tộc, là lời non nước vọng mãi ngàn thu (non nước – phạm trù không gian, một không gian vô cùng ; ngàn thu – phạm trù thời gian, một thời gian vĩnh viễn). Tiếng thơ ấy chạm tới vấn đề quyền sống của con người, một vấn đề sâu sắc nhất, trọng đại nhất của cả dân tộc và cuộc đời, cho nên nó có sức lay động rất mạnh mẽ, làm cảm động cả lòng người và đất trời. Điều đó cho thấy thơ Nguyễn Du đã nhập vào nguồn mạch văn hoá, đời sống tình cảm của cả cộng đồng dân tộc, đó là tiếng thơ của tình đời, tình người, tiếng thơ của tình yêu thương vô tận như lời ru của mẹ theo suốt hành trình một đời người, tiếng thơ ấy sẽ còn lại mãi mãi với nghìn năm, với muôn đời sau. Xưa kia, Nguyễn Du viết Truyện Kiều để mong ước những người khốn khổ như Thuý Kiều được trở về đoàn tụ với gia đình, gặp lại người xưa ; ngày nay, dân tộc Việt Nam ra trận chiến đấu cũng để Bắc Nam đoàn tụ, thống nhất, cả nước là ngôi nhà chung chan hoà tình yêu thương. Vì cùng chung lí tưởng nhân đạo như vậy cho nên tiếng thơ của Nguyễn Du đã được thời đại chúng ta trân trọng đón nhận và nhân lên thành nguồn sức mạnh mới trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, do đó Tố Hữu cảm thấy có biết bao thôi thúc, giục giã khi đi qua dòng sông quê hương của Nguyễn Du :

    Sông Lam nước chảy bên đồi

    Bỗng nghe trống giục ba hồi gọi quân.

    Hai câu thơ tạo ra một không khí vừa hiện đại vừa cổ kính. Tiếng trống trận ra quân gợi không khí những ngày sục sôi đánh Mĩ nơi tuyến lửa bên dòng sông Lam mà lại nghe như tiếng dội xa xăm từ quá khứ thời Nguyễn Du vọng về. Những âm thanh ấy, những câu thơ ấy thấm đẫm cả tâm và tài.

    2. Bài tập 2, trang 100, SGK.

    Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi chữ tình (Tố Hữu với chúng tôi, Tlđd). Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

    Trả lời:

    Thơ chính trị ít quan tâm đến cuộc sống và những tâm tình riêng tư của cá nhân mà thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính chất toàn dân, quan hệ tói vận mệnh của cả một dân tộc, một đất nước. Đối với Tố Hữu, một nhà thơ cách mạng, ý nghĩa của hoạt động thơ ca là hướng đến thực hiện những nhiệm vụ chính trị. Cũng chính Xuân Diệu viết: “Đối với một đất nước ngót một trăm năm mất nền độc lập, thì thơ chính trị để giải phóng dân tộc và con người có một vị trí quan trọng khác thường ; chính trị đúng đắn là sự sống của chúng tôi, là cốt lõi của tâm trí chúng tôi, giúp chúng tôi từ cõi chết bước lên đường sống”.

    Có điều, thơ chính trị thường khô khan, rất dễ biến thành lời kêu gọi, hô hào mang tính áp đặt. Nhưng với Tố Hữu, những vấn đề chính trị đã được chuyển hoá thành những vấn đề của tình cảm, tất cả đều đậm chất trữ tình, đó là lời nhắn nhủ, trò chuyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu với đồng bào, đồng chí, tác động mạnh mẽ tới cảm nghĩ của người đọc, người nghe. Lời nhận xét của Xuân Diệu là sự đánh giá rất cao tâm hồn và tài năng của Tố Hữu.

    – Thơ Tố Hữu là một tập hành khúc nồng nàn, đằm thắm, hoà nhịp với cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam dưới ngọn cờ vinh quang của Đảng. Đây là những vần thơ chân thật, kết tinh trên mối tình cảm thiết tha, tình yêu gia đình, tình yêu quê hương, tình cá nước giữa người bộ đội, người cán bộ với nhân dân, tình đồng chí, đồng bào từ Nam chí Bắc, tình yêu của toàn dân đối với vị lãnh tụ kính mến và đối với Tổ quốc Việt Nam. Trong truyền thống của thơ văn yêu nước, Tố Hữu một lần nữa chứng minh rằng: tình yêu nước là một đề tài phong phú, cao cả của thơ trữ tình.

    (Đặng Thai Mai, Khi nhà nghệ sĩ tham gia vào cuộc đấu tranh với tất cả tâm hồn mình, trong Tuyển tập Đặng Thai Mai, NXB Văn học, Hà Nội, 1984)

    – Tiếng thơ Tố Hữu đa dạng. Nhưng trong cái đa dạng ấy vẫn có một nét chính. Đó là tiếng nói yêu thương… Tiếng nói yêu thương trong thơ Tố Hữu nhiều khi đạt đến một độ chân thành, sâu sắc khiến người đọc không thể nào không bồi hồi xúc động… Một tiếng nói yêu thương luôn luôn chan hoà ánh sáng, tự nó cũng là ánh sáng, lại hết sức linh hoạt và uyển chuyển, mỗi lúc một khác, mỗi nơi một khác, kể cả những lúc chỉ là sự im lặng giữa các dòng thơ. Phải chăng đây chính là bản sắc riêng của thơ Tố Hữu ?

    (Hoài Thanh, Một số ý kiến ngắn về thơ Tố Hữu, trong Chuyện thơ, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978)

    – Tố Hữu là nhà thơ thời sự nhất nhưng lại sáng tạo được nhiều giá trị bền vững với thời gian, nhà thơ luôn hoà nhập với cuộc đời chung, lại khẳng định được bản sắc riêng độc đáo. Ngay từ tiếng nói thơ ca đầu, Tố Hữu đã thể hiện rõ một con đường đi, một hướng sáng tạo nhưng vẫn suốt đời tìm tòi để tự khác mình và cũng chính là để khẳng định mình. Đó là dấu hiệu, là phẩm chất của một tài năng thơ ca thuộc về nhân dân và dãn tộc.

    (Hà Minh Đức, Lời giới thiệu Tuyển tập thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 1994)

    4. Viết một đoạn văn phác hoạ hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Việt Bắc. Trả lời:

    Tham khảo đoạn văn sau :

    Năm 1954 là một mốc son chói lọi trong tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã khép lại chín năm kháng chiến trường kì và mở ra một thời kì mới của đất nước. Với miền Bắc, đó là thời kì hoà bình và xây dựng, thời kì hứa hẹn cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Đã đến lúc những người kháng chiến phải rời căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đô. Trong những ngày lưu luyến kẻ ở người đi ấy, cõi lòng người Việt nặng sâu ân nghĩa không thể quên được những gì đã qua để có hôm nay. Biết bao gian khổ và hi sinh trong những năm tháng đen tối ; biết bao kỉ niệm về tình quân dân cả nước, tình đồng bào, đồng chí son sắt thuỷ chung, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ ; biết bao phấn khích, tự hào về mười lăm năm cách mạng và kháng chiến ; biết bao ước vọng về ngày mai… tất cả ào ạt ùa về trong đêm tháng mười Việt Bắc ấy làm tâm hồn xốn xang, cảm xúc tuôn trào… Và Tố Hữu cầm bút viết hai chữ tên bài thơ sẽ là đỉnh cao đời thơ của ông : Việt Bắc.

    5. Bài tập 1, trang 114, SGK.

    Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ

    Trả lời:

    Cặp đại từ xưng hô ta – mình hay được dùng trong những lời tâm tình của người Việt. Có khi mình để chỉ ngôi thứ nhất (“Giật mình mình lại thương mình xót xa” – Truyện Kiều), có khi để chỉ ngôi thứ hai, chỉ một người nào đó (“Mình về có nhớ ta chăng – Ta về ta nhớ hàm răng mình cười” – Ca dao). Cặp đại từ ta – mình thường được sử dụng trong mối quan hệ thân tình, thể hiện sự gắn bó khăng khít : “Mình với ta tuy hai mà một” (Ca dao). Ở bài thơ này, Tố Hữu dùng cặp đại từ ta

    – Mình để gợi không khí ca dao, làm cho tình cảm giữa người ra đi với người ở lại, giữa người cán bộ với người dân Việt Bắc thêm gần gũi, thân mật, tự nhiên, chân tình. Cặp đại từ này được Tố Hữu sử dụng rất biến hoá với sự chuyển nghĩa hết sức linh hoạt :

    – Mình về mình có nhớ ta (mình : người cán bộ ; ta : người Việt Bắc).

    – Ta về, mình có nhớ ta (ta : người cán bộ ; mình : người Việt Bắc).

    – Mình đi, mình lại nhớ mình (mình, hai từ đầu : người cán bộ ; từ cuối : cả người cán bộ và người Việt Bắc).

    – Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây (ta, gần như chúng ta : cả người cán bộ và người Việt Bắc).

    Cách sử dụng đại từ như thế thể hiện sự hoà quyện, gắn bó thắm thiết, không thể tách ròi, đầy ân nghĩa thuỷ chung giữa những người kháng chiến với nhân dân, đất nước.

    6. Bài tập 2, trang 114, SGK.

    Chọn trong đoạn trích hai đoạn tiêu biểu

    – Một đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.

    – Một đoạn về khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến. Phân tích một trong hai đoạn đó.

    Trả lời:

    Tham khảo lời bình cho đoạn thứ hai (khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến) :

    Trước hết, Tố Hữu phác hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Hai câu thơ gợi được không gian rộng lớn (những đường Việt Bắc) và thời gian đằng đẵng (đêm đêm) của cuộc kháng chiến vĩ đại, trường kì. Khí thế xung trận được cảm nhận bằng âm thanh rầm rập – từ láy tượng thanh này không chỉ diễn tả được tiếng động mạnh của bước chân mà còn giúp người đọc hình dung được nhịp độ khẩn trương, gấp gáp của một số lượng người đông đảo cùng hành quân về một hướng, tất cả tạo thành một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cả mặt đất. Tác giả đã dùng hình ảnh so sánh cường điệu “Đêm đêm rầm rập như là đất rung” để nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta, quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do. Tóm lại, qua không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng và khí thế hào hùng ở Việt Bắc, có thể thấy rõ cuộc kháng chiến chống Pháp là trường kì, gian khổ nhưng dân tộc Việt Nam không nhụt chí, trái lại, vẫn vững vàng, kiên cường, chung sức chung lòng đưa cuộc kháng chiến tới thắng lợi.

    Hai câu tiếp theo miêu tả cụ thể hình ảnh bộ đội ta hành quân ra trận :

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

    Đó là một hình ảnh vừa hào hùng vừa lãng mạn. Từ láy điệp điệp trùng trùng khắc hoạ đoàn quân đông đảo bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dâng trào, đợt này nối tiếp đợt kia tưởng chừng kéo dài đến vô tận. Tuy trang bị vật chất còn thiếu thốn (chiến sĩ phải đội mũ nan đan bằng tre lợp vải) nhưng đoàn quân điệp điệp trùng trùng chính là hình ảnh tượng trưng cho sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta, của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến. Trong những đêm dài hành quân chiến đấu ấy, ở đầu mũi súng của người lính ngời sáng ánh sao, đó là ánh sao sáng hiện thực trong đêm tối hay là một hình ảnh ẩn dụ : ánh sao của lí tưởng chỉ đường dẫn lối cho người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc. Hình ảnh ấy gợi liên tưởng tới hình ảnh đầu súng trăng treo trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu. Có điều nếu ánh trăng trong bài Đồng chí là hình ảnh tượng trưng cho khát vọng hoà bình, cho vẻ đẹp yên ấm của quê hương, thì ánh sao ở bài thơ này lại là biểu tượng của lí tưởng, của niềm lạc quan chiến thắng trong tâm hồn người lính ra trận.

    Không chỉ có bộ đội ra trận mà nhân dân ta ở bất cứ nơi đâu cũng hăng hái góp sức mình vào cuộc kháng chiến. Trên núi rừng Việt Bắc đêm khuya, cùng hành quân với bộ đội là những đoàn dân công phục vụ chiến đấu:

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Những bó đuốc đỏ rực soi đường đã làm sáng bừng lên hình ảnh những đoàn dân công tiếp lương tải đạn. Có thể hình dung ở đó đủ cả trẻ già trai gái, họ đến từ nhiều miền quê với đủ mọi phương tiện chuyên chở gồng gánh, quyết tâm, kiên cường vượt núi cao đèo dốc đảm bảo sức mạnh vật chất cho bộ đội chiến đấu, chiến thắng. Thành ngữ có câu chân cứng đá mềm, Tố Hữu chuyển thành bước chân nát đá. Hình ảnh cường điệu ấy khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của nhân dân kháng chiến. Cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân, là cuộc chiến tranh nhân dân, nó phát huy cao độ sức mạnh của cả dân tộc để chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa, vì thế ta nhất định thắng.

    Hai câu thơ cuối càng khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc “Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi” (câu thơ của Bác trong bài Mừng xuân 1947):

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Ánh đèn pha của ô tô kéo pháo xuyên thủng màn đêm dày đặc, đấy cũng là một dấu hiệu nữa về sự trưởng thành của quân đội tá. Sự trưởng thành ấy là một nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi. Đáng chú ý là hai câu thơ tạo ra tương quan đối lập giữa bóng tối và ánh sáng: Nếu câu trên khắc hoạ bóng đêm đen tối thăm thẳm gợi kiếp sống nô lệ của cả dân tộc dưới ách đô hộ của kẻ thù thì câu dưới lại bừng lên ánh sáng của niềm tin vào ngày mai chiến thắng huy hoàng, tương lai tươi đẹp. Thực ra trong cả đoạn thơ, người ta đều nhận thấy sự đối lập này : Tố Hữu đã sử dụng cả một hệ thống từ, cụm từ chỉ ánh sáng : ánh sao, đỏ đuốc, lửa bay, bật sáng tương phản với một hệ thống từ, cụm từ chỉ bóng tối: đêm đêm, nghìn đêm, thăm thẳm. Với xu thế ánh sáng lấn át bóng tối, dường như tác giả có dụng ý nêu bật xu thế chiến thắng tất yếu của dân tộc ta trước mọi kẻ thù hắc ám, đồng thời khẳng định những ngày tươi sáng, hạnh phúc nhất định sẽ tới vói dân tộc ta.

    Đoạn thơ vừa đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn, tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc. Qua đó, Tố Hữu khắc hoạ sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định thắng lợi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Phần Tác Giả
  • Soạn Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Hồ Chí Minh
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • “Cảnh Rừng Việt Bắc” – Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Bác Hồ
  • Mô Hình Vnen: Sự Chuẩn Bị Cho Chương Trình Giáo Dục Mới
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 39
  • Dạy Trẻ Làm Từ Thiện
  • TỐ HỮU

    I- Giới thiệu:

    Nhan đề: VB là căn cứ CM, là đầu não của cuộc KCCP. ĐB các DTVB, TNVB đã c/mang, ch/chở cho Đ, cho CP, cho BĐ trong ~ ngày KC g/khổ. VB cũng là nơi có ~ ch/công lừng lẫy.

    HCST: Sau chiến thắng ĐBP, tháng 10/1945, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, TH đã sáng tác bài thơ này. Bài thơ là đỉnh cao của thơ TH, cũng là một TP xuất sắc của VHVN thời kì KCCP.

    Bố cục: Bài thơ gồm 150 câu chia 2 phần. Phần 1: 90 câu đầu được chia như sau

    Câu 1 – câu 8: Cuộc chia tay đầy lưu luyến

    Câu 9 – câu 20: Lời người VB nhắn nhủ về xuôi

    Câu 21 – câu 90: Lời người cách mạng.

    Câu 21-52: Nhớ cảnh và người VB với bao kỉ niệm trong sinh hoạt, lao động.

    Câu 53-74: VB anh hùng trong chiến đấu.

    Câu 75-90: VB, niềm tin cách mạng.

    Chủ đề: Ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kì cách mạng và KCCP gian khổ, hào hùng, đồng thời thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa người cách mạng và nhân dân VB.

    II- Phân tích: Phần 1, phần được coi là kết tinh nghệ thuật của toàn bài. Viết theo kiểu đối đáp giữa nam và nữ, phỏng theo lối hát giao duyên dân ca, nhà thơ dùng lối xưng hô thân mật mình – ta để diễn đạt tình cảm cách mạng.

    Tâm tình kẻ ở người về trong buổi chia tay (câu 1-8):

    Ta, mình: Tiếng gọi, cách xưng hô đầy thân thiết, cảm mến. Đây là đại từ truyền thống của ca dao, gợi lên tiếng hát giao duyên, tình nghĩa.

    Ta: Người ở lại (đồng bào VB và cả rừng núi VB)

    Mình: Người về miền xuôi (cán bộ kháng chiến)

    Mình – ta có sự chuyển hóa, hai mà như một (trong ta có mình, trong mình có ta, ta – mình thống nhất, hòa hợp). Vì thế mới có cách viết “Mình đi, mình có nhớ mình. Mình đi, mình lại nhớ mình”.

    Dùng ta – mình trong cuộc chia tay lịch sử này là tạo cho bài thơ một cách nói, cách thể hiện tâm tình rất TH.

    4 câu đầu: là lời ướm hỏi ân tình của VB, VB hỏi người cán bộ kháng chiến khi về thủ đô có còn nhớ đến ngọn nguồn nơi khai sinh ra phong trào CM trong 15 năm không? “Mười lăm năm ấy ”. Từ láy thiết tha gợi lên tình cảm gắn bó giữa VB và cán bộ cách mạng.

    4 câu tiếp: VB nhớ lại buổi chia tay với cán bộ kháng chiến. Các từ láy thiết tha, bâng khuâng,bồn chồn gợi lên sự gắn bó, tâm trạng xao xuyến bịn rịn của người ra đi và người ở lại. Nghệ thuật hoán dụ áo chàm chỉ các dân tộc ở chiến khu VB nói lên sự bình dị, chân tình của họ. Hình ảnh cầm tay nhau biết nói gì hôm nay với nhịp thơ ngập ngừng, nói lên sự vấn vương vì xúc động không thể nói thành lời đã phản ánh đúng tâm trạng của kẻ đi người ở. Họ không nói được gì với nhau trong lúc chia tay vì quá nghẹn ngào, nhưng chính lúc này là lúc họ hiểu nhau nhiều nhất.

    Lời Việt Bắc hỏi:

    Có nhớ VB, cội nguồn quê hương cách mạng: Những không gian, địa điểm cứ hiện dần từ mờ xa mưa nguồn, suối lũ, mây mù là những khó khăn gian khổ trong ngày kháng chiến, đến xác định như một điểm chốt vững vàng chiến khu rồi dậy lên một sức mạnh đấu tranh khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh, khai sinh những địa danh lịch sử được liệt kê trong những ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền là Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa.

    Có nhớ Việt Bắc với những kỉ niệm đầy ân tình:

    Những chi tiết về cuộc sống và tình người từ hình ảnh đối xứng miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai t/g cụ thể hóa khái niệm trừu tượng để nói lên tình đoàn kết, chung lưng đấu cật, vượt qua khó khăn để chiến thắng kẻ thù chung, quả trám bùi, đọt măng mai, mái nhà lau xám hắt hiu đến mối thù hai vai chung gánh, những tấm lòng son không bao giờ phai nhạt có sống mãi trong lòng người về hay chăng.

    Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ rừng núi nhớ ai, hình ảnh đối lập hắt hiu lau xám đậm đà lòng son nói lên nỗi buồn và những tình cảm của VB nghèo vật chất nhưng lại giàu tình cảm.trám để rụng, măng để già, điệp từ mình về, mình đi, có nhớ, còn nhớ, nhịp thơ 2/2,4/4 đều đặn, tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. “Mình” cũng là “ta”, “ta” cũng là “mình” .

    Tóm lại với thể thơ truyền thống dân tộc, với việc sử dụng nhuần nhuyễn sáng tạo và hình ảnh đối kháng trong ca dao trữ tình với cặp nhân xưng “mình – ta”, đoạn thơ trên miêu tả khá thành công tình cảm tha thiết gắn bó thủy chung của nhân dân VB với người cán bộ cách mạng và chính nó cũng là một trong những yếu tố tạo nên thắng lợi vĩ đại của cuộc KCCP của nhân dân ta. Có thể nói đoạn thơ trên là đoạn thơ hay nhất trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu.

    Lời người cách mạng đáp:

    Nhớ cảnh và người VB:

    Nhớ những hình ảnh thiên nhiên VB hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng trong thời gian và không gian khác nhau trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, sớm khuya bếp lửa (câu 21-32)

    Nhớ người VB cần lao gian khổ người mẹ nắng cháy lưng đầy tình thương yêu chia ngọt sẻ bùi chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng (câu 33-36).

    Nhớ hình ảnh sinh hoạt của cán bộ cách mạng trong chiến khu lớp học I tờ, những giờ liên hoan hòa lẫn sinh hoạt của người dân VB tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối (câu 37-42).

    Đặc biệt là hình ảnh thiên nhiên luôn gắn bó với cuộc sống làm cho cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt và trở nên gần gũi thân thiết với con người “Ta về thủy chung” (câu 43-52) : Thiên nhiên 4 mùa mà mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng bằng âm thanh, màu sắc t/g thể hiện nét đẹp hoang sơ nhưng hữu tình. Và đẹp hơn vẫn là con người luôn gắn bó với công việc lao động. Chính họ đã góp phần vào thắng lợi của cuộc KC. Đẹp nhất và ấn tượng hơn cả ở VB là tình thủy chung không thay đổi của con người VB.

    Nhớ VB đánh giặc, VB anh hùng (câu 53-74)

    Hình ảnh thơ hùng tráng tả hình ảnh đoàn quân và đoàn dân công với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn lại vừa hào hùng qua nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, náo nức, diệp từ, điệp ngữ

    Nghệ thuật điệp âm rung vang, mạnh mẽ: rất nhiều âm r, đ trobng các câu 64,65,67.

    Hình ảnh khoa trương đầy sức mạnh bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Miêu tả tài tình những cuộc hành quân trong rừng đêm: nghe âm vang đất rung – rầm rập, thấy ánh sáng ánh sao, đỏ đuốc, tàn lửa

    Liệt kê những địa danh gắn liền với thắng lợi trên khắp các mặt trận: từ nhỏ đến lớn, từ Nam ra Bắc Hòa Bình, Tây Bắc với khí thế hào hùng sử thi.

    Nhớ VB, niềm tin cách mạng:

    Tám câu thơ đẹp tả cuộc họp cấp cao với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng (câu77,78).

    Bác Hồ là ánh sáng soi đường, là niềm tin của cả dân tộc và VB là quê hương cách mạng (câu 83-90).

    Nhớ về VB chính là nhớ về cội nguồn, nhớ một chặng đường lịch sử cách mạng .

    III- Kết luận:

    Đoạn trích 90 câu thơ VB đậm đà màu sắc dân tộc từ hình thức nghệ thuật đến nội dung tình cảm, đặc biệt là tình cảm của nhân vật trữ tình. Qua giọng điệu ca dao ngọt ngào, đoạn thơ là một hoài niệm. Kẻ ở người về, người hỏi người đáp đều đắm chìm vào những cảm xúc êm ái, trong tâm trạng xao xuyến bâng khuâng. Tất cả đã thể hiện tình cảm đôn hậu của người VB, ân tình thủy chung của người cách mạng là không phụ nghĩa đồng bào, không quên những ngày kháng chiến gian khổ.

    Bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ, phong cách thơ TH: Thơ trữ tình chính trị, đặc biệt sự rung động nghĩa tình với VB. Bài thơ như một bản tình ca về lòng chung thủy son sắt của CM đ/v ND, của ND đ/v CM, Đảng và Bác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Ngắn Gọn Nhất
  • Báo Chí] Tham Quan Tòa Soạn Báo Zing.vn
  • Soạn Bài: Hịch Tướng Sĩ – Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 40 Đọc Văn: Nhàn
  • Soạn Bài: Trong Lòng Mẹ – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100