Top 6 # Xem Nhiều Nhất Soan Bai Vao Nha Tu Quang Dong Cam Tac Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Vl10 T13 Bai 8 Thuc Hanh Khao Sat Chuyen Dong Roi Tu Do Xac Dinh G..

Presentation Description

Sai số của phép đo các đại lượng vật lý

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation:

HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM VÀ THỰC HÀNH: Khảo sát chuyển động rơi tự do và đo gia tốc rơi tự do Chương trình lớp 10 ban KHTN và ban CƠ BẢN GV thực hiện: Trần Viết Thắng Trường THPT Chu Văn An

PowerPoint Presentation:

Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do BÀI THỰC HÀNH: I. Mục đích : Đo được thời gian rơi t của một vật trên những quãng đường s khác nhau, vẽ và khảo sát đồ thị s ~ t2 , để rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do và xác định được gia tốc rơi tự do.

PowerPoint Presentation:

II. cơ sở lý thuyết Thả một vật ( trụ thép, viên bi…) từ độ cao s trên mặt đất, vật sẽ rơi rất nhanh theo phương thẳng đứng (phương song song với dây dọi ). Trong trường hợp này ảnh hưởng của không khí không đáng kể, vật chỉ chuyển động dưới tác dụng của trọng lực, nên có thể coi là vật rơi tự do. Khi một vật có vận tốc ban đầu bằng 0, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a, thỡ quãng đường đi được s sau khoảng thời gian t ( tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động ) được xác định bởi công thức : Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t2 có dạng một đường thẳng đi qua gốc toạ độ và có hệ số góc tg = a/2.

PowerPoint Presentation:

III. Dụng cụ cần thiết . 1.Giá đỡ thẳng đứng có dây dọi và ba chân vít điều chỉnh thăng bằng. 2.Trụ bằng sắt non (bi) làm vật rơi tự do. chúng tôi châm điện có hộp công tắc đóng ngắt điện để giữ và thả rơi vật. 4.Cổng quang điện E. 5.Đồng hồ thời gian hiện số , độ chia nhỏ nhất 0.001s. 6.Thước thẳng 800mm gắn chặt vào giá đỡ. chúng tôi ba chiều để xác định vị trí đầu của vật rơi. 8. Khăn vải bông để đỡ vật rơi.

PowerPoint Presentation:

IV. Lắp ráp thí nghiệm chúng tôi châm điện N lắp trên đỉnh giá đỡ, được nối qua công tắc vào ổ A của đồng hồ đo thời gian. ổ A vừa cấp điện cho nam châm, vừa nhận tín hiệu từ công tắc chuyển về. Cổng E lắp ở dưới, được nối với ổ B. Sử dụng MODE đo A  B, chọn thang đo 9,999s. chúng tôi sát quả dọi, phối hợp điều chỉnh các vít ở chân giá đỡ sao cho quả dọi nằm đúng tâm lỗ tròn T. Khi vật rơi qua lỗ tròn của cổng quang điện E, chúng cùng nằm trên một trục thẳng đứng. Khăn vải bông được đặt nằm dưới để đỡ vật rơi . chúng tôi nam châm hút giữ vật rơi. Dùng miếng ke áp sát đáy vật rơi để xác định vị trí đầu s0 của vật. Ghi giá trị s0 vào bảng 1.

PowerPoint Presentation:

V. Tiến hành thí nghiệm Khảo sát chuyển động rơi tự do: 1.Nới lỏng vít và dịch cổng quang điện E về phía dưới cách s0 một khoảng s = 50 mm . Nhấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0000. 2.ấn nút trên hộp công tắc để thả vật rơi, rồi nhả nhanh nút trước khi vật rơi đến cổng quang điện E (*) . Ghi thời gian rơi của vật vào bảng 1. Lặp lại phép đo trên 3 lần ghi vào bảng 1. 3.Nới lỏng vít hãm và dịch cổng quang điện E về phía dưới, cách vị trí s0 một khoảng s lần lượt bằng 200mm; 450 mm; 800 mm. ứng với mỗi giá trị của s, thả vật rơi và ghi thời gian t tương ứng vào bảng 1. Lặp lại 3 lần phép đo. Chú ý : * Cổng E chỉ hoạt động được khi nút nhấn trên hộp công tắc nhả. Các thao tác không chuẩn xác cho kết quả đo sai cần loại bỏ và thực hiện đo lại theo các bước a, b

PowerPoint Presentation:

V. Tiến hành thí nghiệm 2.Đo gia tốc rơi tự do : 1)Nới lỏng vít và dịch cổng quang điện E về phía dưới cách s0 một khoảng s = 0,200 m . ấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0000. 2)ấn nút trên hộp công tắc để thả vật rơi, rồi nhả nhanh nút trước khi vật rơi đến cổng quang điện E . Ghi thời gian rơi của vật vào bảng 1. Lặp lại phép đo trên 5 lần ghi vào bảng 1. 3) Nới lỏng vít và dịch cổng quang điện E về phía dưới, cách vị trí s0 một khoảng s = 0,300 ; 0,400 ; 0,500 ; 0,600; 0,700 ; 0,800 m. ứng với mỗi khoảng cách s , thả vật rơi và ghi thời gian tương ứng vào bảng 1, lặp lại 5 lần . Kết thúc thí nghiệm : Nhấn khoá K , tắt điện đồng hồ đo thời gian hiện số.

PowerPoint Presentation:

Kết luận : Chuyển động rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều s2 = 4s1  t2 = 2t1 . s3 = 9s1  t3 = 3t1 . Kết quả cho thấy : s ~ t2 . Nhận xét : VI. Kết quả thÝ nghiÖm

PowerPoint Presentation:

s(mm) Thời gian rơi t (s) 1 2 3 TB 50 0.098 0.097 0.098 0.098 200 0.201 0.200 0.200 0.200 450 0.301 0.302 0.301 0.301 500 0.319 0.319 0.319 0.319 600 0.349 0.349 0.350 0.349 800 0.403 0.402 0.403 0.403 Lần đo Kết luận : Chuyển động rơi tự do là một chuyển động nhanh dần dều s2 = 4s1  t2 = 2t1 . s3 = 9s1  t3 = 3t1 . Kết quả cho thấy : s ~ t2 . Nhận xét :

PowerPoint Presentation:

Kết quả TN và đồ thị s = s(t)

PowerPoint Presentation:

Kết quả TN và đồ thị s = s(t 2 )

PowerPoint Presentation:

Kết quả TN và đồ thị v = v(t)

Have a question? Call us at

US 210-787-1860

Open Monday to Friday, 8 AM to 6 PM EST

Chuyen De: Bai Tap Ve Nguyen Tu L 8

A. 3 B. 5 C. 2 D. 4Câu 2: Trong hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố có 6 hạt proton. Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử đó là: A. 4 B. 2 D. 3 D. 6Câu 3: Nguyên tử A có 3 lớp e, lớp ngoài cùng của nguyên tử có 7e và trong hạt nhân nguyên tử có 18 hạt nơtron. Số khối của hạt nhân nguyên tử A ( tổng số hạt proton và nơtron trong hạt nhân) là: A. 30 B. 54 C. 35 D. 40Câu 4: Điện tích hạt nhân nguyên tử A là 19+. Số lớp e trong nguyên tử A là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là: A. Z=18 B. Z=16 C. Z=19 D. Z=17Câu 6: Trong hạt nhân nguyên tử A có 13 hạt nơtron. Số lớp e trong nguyên tử A là: A. 4 B. 3 C. 5 D. 2Câu 7: Nguyên tử R có 16 e. Số e lớp ngoài cùng trong nguyên tử R là: A. 8 B. 4 C. 6 D. 7Câu 8: Nguyên tố X nằm ở ô số 8 trong bảng HTTH. Số lớp e trong nguyên tử nguyên tố X là: A. 2 B. 3 C. 1 D. 4Câu 9: Tổng số các hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 24, trong đó p=n. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử R là: A. Z=6 B. Z=8 C. Z= 7 D. Z=9Câu 10: Một nguyên tử X có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện là 36. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A. 24 B. 20 C. 28 D. 2610 Câu trắc nghiệm kiểm tra kiến thức chuyên đề bài tập về nguyên tử lớp 8.Giờ học chuyên đề đã kết thúc. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh lớp 8A.

Sh 11: Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT

Học xong bài này, HS cần phải:

-Phân biệt được pha sáng và pha tối quang hợp

-Phân biệt được các con đường cố định CO 2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

– Giải thích được sự thích nghi quang hợp của thực vật C4 và CAM với môi trường sống của chúng

– Tư duy lôgic, khái quát kiến thức

– Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên

– Biết chăm sóc cây trồng và bảo vệ môi trường

-Trực quan – Tìm tòi

-SGK Sinh học 11

-Bảng: Phân biệt con đường cố định CO2 của các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

– Quang hợp là gì? Viết phương trình quang hợp

– Trình bày vai trò của quá trình quang hợp?

·Quang hợp có vai trò rất quan trọng đối với sự sống

·Vậy quang hợp được diễn ra như thế nào và có phải tất cả thực vật đều quang hợp như nhau không? à GV vào bài mới

? Thế nào là pha sáng quang hợp?

? Pha sáng quang hợp diễn ra ở bộ phận nào của lục lạp?

? Trong pha sáng quang hợp xảy ra những quá trình nào?

HS nghiên cứu SGK – 40 trả lời

GV yêu cầu HS lên bảng viết phương trình quang phân li nước

? GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1 SGK – 40 và cho biết nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng quang hợp là gì?

GV gợi ý nguyên liệu tạo ra ATP là ADP để HS hoàn thiện phần nguyên liệu của pha sáng quang hợp có thêm cả ADP

? Pha tối quang hợp diễn ra ở bộ phận nào của lục lạp?

? Thực vật C3 gồm những loại cây nào?

? GV yêu cầu HS trả lời lệnh 1 HS: ATP và NADPH

GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2 SGK – 41 và cho biết pha tối quang hợp ở thực vật C3 diễn ra theo chu trình nào? Gồm những giai đoạn nào?

HS quan sát hình vẽ trả lời:

· Chu trình Canvin

·Gồm 3 giai đoạn

GV: Nhìn vào hình 9.1 ta thấy ở cuối giai đoạn khử có 1 phần AlPG tham gia vào quá trình tái sinh chất nhận và 1 phần AlPG tách ra khỏi chu trình kết hợp với hợp chất 3C khác tạo thành C 6H 12O 6

? Sản phẩm cuối cùng của pha tối quang hợp là gì?

? GV yêu cầu HS trả lời lệnh SGK – 41

HS dựa vào hình vẽ trả lời:

·Giai đoạn khử: ATP, NADPH

·Giai đoạn tái sinh chất nhận: ATP

GV: Tại sao gọi thực vật quang hợp theo chu trình Canvin là thực vật C3?

HS vận dụng kiến thức vừa học trả lời:

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên trong pha tối quang hợp là hợp chất 3C

GV bổ sung: thực vật C3 quang hợp theo chu trình Canvin được đặt theo tên của nhà khoa học đã phát hiện ra con nó

– GV: Hầu hết thực vật quang hợp theo chu trinh C3 nhưng hiện nay các nhà khoa học còn phát hiện thêm 2 con đường quang hợp khác ở thực vật đó là con đường quang hợp ở thực vật C4 và CAM

? Thực vật C4 gồm những loại cây nào?

– GV: Tương tự thực vật C3, tại sao lại gọi là thực vật C4?

– HS dựa vào mạch kiến thức vừa học về thực vật C3 trả lời: vì sản phẩm cố định CO 2 đầu tiên trong pha tối quang hợp của những thực vật này là hợp chất 4C

? Diễn biến pha tối ở thực vật C4 gồm những giai đoạn nào?

GV: Pha tối ở thực vật C4 là phản ứng thích nghi sinh lí đối với cường độ ánh sáng mạnh àThực vật C4 có nhiều ưu việt hơn so với thực vật C3(cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn) à năng suất quang hợp của C4 cao hơn C3

? Thực vật CAM gồm những loại cây nào?

GV: Về bản chất hoá học, thực vật CAM giống với thực vật C4. Nhưng do điều kiện khô hạn, để tránh mất nước do thoát hơi nước thì thực vật CAM phải đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm nên pha tối quang hợp ở thực vật CAM phải diễn ra ở 2 khoảng thời gian khác nhau

? Diễn biến pha tối quang hợp ở thực vật CAM?

· Chu trình C4 diễn ra vào ban đêm (lúc khí khổng mở)

· Chu trình C3 diễn ra vào ban ngày (lúc khí khổng đóng)

GV: Về bản chất hoá học thì pha tối quang hợp ở thực vật CAM giống C4 nhưng ở thực vật CAM cũng có 2 loại tế bào chứa lục lạp như thực vật C4 không?

HS trả lời: Thực vật CAM không có 2 loại tế bào chứa lục lạp như thực vật C4

? Pha tối quang hợp ở thực vật CAM diễn ra trong điều kiện rất khó khăn nên hiệu quả quang hợp của nó có cao không?

GV: Mặc dù năng suất quang hợp không cao nhưng đó là đặc điẻm thích nghi sinh lí của thực vật CAM đối với môi trường khô hạn ở sa mạc

– Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH

– Qúa trình quang phân li nước

2 H 2O 4 H+ + 4 e– + O 2

– Nguyên liệu: H 2O, ánh sáng, NADP+, ADP

– Sản phẩm: O 2, ATP, NADPH

II. Pha tối (cố định CO2)

– Diễn ra ở chất nền (Strôma)

– Đối tượng: Từ rêu đến cây gỗ lớn

– Xảy ra ở tế bào mô giậu lá

– Diễn biến: Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn

·Giai đoạn cố định CO2

Ribulôzơ 1,5 di P + CO2 à APG (3C)

·Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu

– Đối tượng: mía, rau dền, ngô, kê…

·Xảy ra ở tế bào mô giậu

·Sản phẩm cố định CO 2 đầu tiên là AOA

+) Chu trình C3: Xảy ra ở tế bào bao bó mạch

– Đối tượng: Xương rồng, dứa, thanh long…

· Chu trình C4: ban đêm

· Chu trình C3: ban ngày

– Xảy ra ở tế bào mô giậu

– GV hệ thống lại kiến thức bài học

– GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 3, 6, 7 sgk – 43

– Trả lời câu hỏi SGK – 43

– GV yêu cầu hs hoàn thành bảng phân biệt quang hợp ở 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM

– Đọc trước bài 10 – Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Giáo Án Sinh Học 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

Giáo án Sinh học 11 Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

Với mục đích giúp các Thầy / Cô dễ dàng biên soạn Giáo án Sinh học 11 Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM, VietJack biên soạn Bộ Giáo án Sinh học 11 mới nhất bám sát mẫu Giáo án môn Sinh học chuẩn theo định hướng phát triển năng lực của Bộ Giáo dục. Hi vọng tài liệu Giáo án Sinh học 11 này sẽ được Thầy/Cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quí báu.

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

– Phân biệt các con đường cố định CO 2 trong pha tối ở những nhóm thực vật C 3, C 4, CAM

2/ Kỹ năng: Rèn cho học sinh một số kỹ năng:

– Quan sát tranh hình, sơ đồ để mô tả được chu trình C 3, C 4

– Phân tích tổng hợp để so sánh quang hợp ở C 3, C 4 và CAM

3/Thái độ:

Giải thích được phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật trong môi trường sống, liên hệ thực tế

4, Năng lực

a, Năng lực chung.

– Năng lực tự học

– Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Năng lực giao tiếp.

– Năng lực hợp tác.

– Năng lực tính toán.

– Năng lực công nghệ thông tin.

b, Năng lực đặc thù.

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.

– Năng lực nghiên cứu và thực hành sinh học.

– Năng lực tính toán.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học

– Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

– Năng lực sáng tạo

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

– Các tranh vẽ H 9.1 trang 40, H 9.2 trang 41, H 9.3 trang 42, H 9.4 trang 42

– Phiếu học tập dùng cho pha sáng của Quang hợp

Bảng phụ phiếu học tập số 1: PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP

Bảng phụ phiếu học tập số 2: SO SÁNH PHA TỐI Ở THỰC VẬT C3, C4, CAM

– Phiếu học tập dùng so sánh pha tối ở Thực vật C 3, C 4, CAM.

III. TRỌNG TÂM

Đặc điểm quang hợp ở thực vật C 3, C 4, CAM thể hiện sự thích nghi kì diệu của thực vật với điều kiện môi trường.

IV. PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm + Vấn đáp tái hiện + Đàm thoại phát hiện

V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp học (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (3p)

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì để thích nghi với quang hợp? (Giáo viên có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm 5,6 trang 39 SGK để kiểm tra bài cũ)

Hs trả lời, gọi hs khác bổ sung

GV nhận xét đánh giá.

3. Bài mới (40p)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt được

A. Khởi động (3 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực vật C3

– PHT

I. Thực vật C3:

1. Pha sáng

– Diễn ra ở tilacoit.

– Nguyên liệu: nước, ánh sáng.

2. Pha tối:

– Sản phẩm: Cacbohidrat

+ Giai đoạn cố định CO 2.

+ Giai đoạn khử APG.

Năng lực khái quát hóa.

Hoạt động 2:

– Hoàn thành PHT

II. Thực vật C4:

Hoạt động 3: Tìm hiểu thực vật CAM

III. Thực vật CAM:

C. Củng cố:

– Nguồn gốc của O 2 trong quang hợp?

– Hãy chọn đáp án đúng:

1. Sản phẩm của pha sáng là:

b. H 2 O, ATP và NADPH

c. O 2, ATP và NADPH

d. ATP, NADPH và APG

2. Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:

a. O 2, ATP và NADPH

b. ATP, NADPH và CO 2

c. H 2 O, ATP và NADPH

d. NADPH, APG và CO 2

D. Mở rộng, vận dụng

Chọn phương pháp đúng. Giải thích.

A. Pha sáng.

B. Chu trình Canvin.

C. Chu trình CAM.

D. Pha tối.

2. Một cây C3 và một cây C4 được đặc trong cùng một chuông thuỷ tinh kín dưới ánh sáng. Nồng độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông?

A. Không thay đổi.

B. Giảm đến điểm bù của cây C 3.

C. Giảm đến điểm bù của cây C 4.

D. Nồng độ CO 2 tăng.

3. Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì:

A. Sử dụng con đường quang hợp C 3

B. Giảm độ dày của lớp cutin lá .

C. Vòng đai Caspari phát triển giữa lá và cành.

D. Sử dụng con đường quang hợp CAM.

4. Hướng dẫn về nhà (1p)

– Trả lời câu hỏi SGK.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: