Bài Soạn Lớp 8: Nói Giảm Nói Tránh

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngữ Văn Lớp 11
  • Soạn Bài Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Chi Tiết)
  • Ví dụ: Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa gì? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?

      Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

    (Hồ Chí Minh, Di chúc)

    (Tố Hữu, Bác ơi)

      “Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

    (Hồ Phương, Thư nhà)

    • Những từ in đậm trong các đoạn trích đều nói đến cái chết.
    • Người viết, người nói dùng cách diễn đạt đó để giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn khi mất một người thân yêu và thể hiện thái độ tôn kính.

    Ví dụ 2: Vì sao trong câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?

    Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mật vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, gãi rôm ở sống lung cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

      Trong câu văn trên, tác giả dùng từ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa vì nhằm mục đích tránh gây cảm giác thô tục.

    Ví dụ 3: So sánh hai cách nó sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe.

    • Con dạo này lười lắm.
    • Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
      Cách nói nhẹ ngành, tế nhị hơn đối với người nghe là: Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

    Ghi nhớ: Nói giảm nói tránh, là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống l…l: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.

    a. Khuya rồi, mời bà l…l

    b. Cha mẹ em l…l từ ngày em còn rất hé, em về ở với bà ngoại.

    c. Đây là lớp học dành cho trẻ em l…l.

    d. Mẹ đã l…l rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.

    e. Cha nó mất, mẹ nó l…l, nên chú nó rất thương nó.

    Trả lời:

    a. Khuya rồi, mời bà đi nghỉ

    b. Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.

    c. Đây là lớp học dành cho trẻ em khiếm thị.

    d. Mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.

    e. Cha nó mất, mẹ nó đi bước nữa, nên chú nó rất thương nó.

    a1. Anh phải hoà nhã với bạn bè!

    a2. Anh nên hoà nhã với bạn bè!

    b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!

    b2. Anh không nên ở đây nữa!

    c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!

    c2. Cấm hút thuốc trong phòng!

    d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.

    d2. Nó nói như thế là ác ý.

    e1. Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.

    e2. Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.

    Trả lời:

    Câu sử dụng cách nói giảm nói tránh là:

    a2. Anh nên hoà nhã với bạn bè!

    b2. Anh không nên ở đây nữa!

    c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!

    d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.

    e2. Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.

    Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ phải nói “Bài thơ cùa anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    Trả lời:

    1. Bài văn của cậu viết dở lắm.

    2. Thái độ của anh bất lịch sự quá!

    3. Cậu học môn toán kém quá đấy

    4. Chiếc áo này xấu quá

    5. Chữ cậu xấu lắm

    Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Trả lời:

    • Trường hợp không nên dùng cách nói giảm nói tránh là: Không nên dùng cách nói giảm nói tránh trong trường hợp buộc phải nói đúng mức độ sự thật hoặc cần thiết phải nói thẳng.
    • Ví dụ trong bài phê bình văn học, báo cáo khuyết điểm của bạn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Lớp 7
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Trang 52 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Than Thân
  • 3 Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Môn Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Nói Giảm, Nói Tránh Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 8 Học Kì I
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Đầy Đủ Lớp 7 Hay Nhất
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Hay, Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Siêu Ngắn
  • Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn văn lớp 8:

    1. Bài Nói giảm nói tránh

    1.1. Kiến thức cơ bản

    Thế nào là nói giảm nói tránh

    Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa.

    Nguyễn Khuyến khóc người bạn già của mình:

    Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

    “Thôi đã thôi rồi” thông báo một cái tin đột ngột, đau buồn, đồng thời cũng là một lời kêu tuyệt vọng trước định mệnh phũ phàng.

    Khi biểu thị thái độ nhã nhặn, tránh thô tục, thiếu lịch sự, người sử dụng ngôn ngữ cũng thường dùng cách nói tránh.

    Cháu nhà tôi học chưa được khá

    “Chưa được khá” được dùng thay cho “học kém”.

    Các cách nói giảm nói tránh

    Trong hoạt động giao tiếp, người sử dụng ngôn ngữ thường dùng các từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh. Các từ Hán Việt thường được dùng trong trường hợp này để tránh gây những ấn tượng cụ thể. Ví dụ:

    Thường nói:

    Không nói:

    Dùng cách nói trống:

    Ví dụ: “Ông ấy sắp chết” có thể thay bằng ” Ông ấy chỉ… nay mai thôi”

    1.2. Rèn luyện kĩ năng

    Thay các từ gạch chân bằng các từ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm nói tránh trong các câu sau:

    a. Chiếc áo của cậu xấu quá.

    b. Canh nấu quá mặn.

    c. Đây là lớp học của trẻ bị mù mắt, còn kia là lớp học dành cho trẻ bị điếc tai.

    d. Ông tôi làm gác cổng ở trường.

    Có thể lựa chọn trong các cách nói sau đây để thay cho những từ gạch chân: không đẹp lắm, chưa được ngọt, khiếm thị, khiếm thính, bảo vệ.

    Hãy tìm và phân tích biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau:

    a. Nửa chừng xưa thoắt gẫy cành thiên hương.

    (Nguyễn Du)

    b.

    Bỗng lèo chớp đỏ

    Thôi rồi, Lượm ơi.

    (Tố Hữu)

    c. Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khí thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: “Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình”.

    (Tô Hoài)

    d.

    Ông mất năm nao? Ngày độc lập

    Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao

    Bà về năm đói làng treo lưới

    Biển động, Hòn Me giặc bắn vào.

    (Tố Hữu)

    e.

    Bác đã lên đường theo tổ tiên

    Mác – Lênin, thế giới người hiền.

    (Tố Hữu)

    a. Gẫy cành thiên hương nói về cái chết

    b. Thôi rồi sự hy sinh

    c. Thanh bạch, tiềm tiệm cái nghèo

    d. Mất, về cái chết

    e. Lên đường theo tổ tiên cái chết

    Tìm trong văn học 3 ví dụ về nói giảm nói tránh.

    Mẫu:

    Người nằm dưới đất ai ai đó…

    Giang hồ mê chơi quên quê hương

    (Tản Đà)

    ………………………………………………………………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Trang 87 Sgk Văn 6
  • Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Siêu Ngắn
  • Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Trang 87 Sgk Ngữ Văn 6
  • Bài Tập Trang 87 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Lớp 8: Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Sách Giáo Khoa Bài 10 Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Trang 49 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Lớp 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn bài lớp 8: Nói giảm, nói tránh

    Soạn bài: Nói giảm, nói tránh

    Soạn bài lớp 8: Nói giảm, nói tránh được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức về nói giảm nói tránh, một số cách nói giảm nói tránh trong văn bản và sinh hoạt thường ngày để từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Thế nào là nói giảm nói tránh

    Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa.

    Ví dụ:

    Nguyễn Khuyến khóc người bạn già của mình:

    Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

    “Thôi đã thôi rồi” thông báo một cái tin đột ngột, đau buồn, đồng thời cũng là một lời kêu tuyệt vọng trước định mệnh phũ phàng.

    Khi biểu thị thái độ nhã nhặn, tránh thô tục, thiếu lịch sự, người sử dụng ngôn ngữ cũng thường dùng cách nói tránh.

    Ví dụ:

    Cháu nhà tôi học chưa được khá

    “Chưa được khá” được dùng thay cho “học kém”.

    2. Các cách nói giảm nói tránh

    Trong hoạt động giao tiếp, người sử dụng ngôn ngữ thường dùng các từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh. Các từ Hán Việt thường được dùng trong trường hợp này để tránh gây những ấn tượng cụ thể. Ví dụ:

    Thường nói:

    • Tử thi, thi hài
    • Chiến sĩ
    • Còn nhiều tồn tại cần khắc phục

    Không nói:

    • Xác chết
    • Lính
    • Yếu kém
    • Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa:

    Ví dụ:

    • “Chị ấy xấu” có thể thay bằng “Chị ấy không đẹp lắm”.
    • “Anh ấy hát dở” có thể thay bằng “Anh ấy hát chưa hay”

    Dùng cách nói trống:

    Ví dụ: “Ông ấy sắp chết” có thể thay bằng ” Ông ấy chỉ… nay mai thôi”

    II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 1. Thay các từ gạch chân bằng các từ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm nói tránh trong các câu sau: a. Chiếc áo của cậu xấu quá. b. Canh nấu quá mặn. c. Đây là lớp học của trẻ bị mù mắt, còn kia là lớp học dành cho trẻ bị điếc tai.

    d. Ông tôi làm gác cổng ở trường.

    Gợi ý:

    Có thể lựa chọn trong các cách nói sau đây để thay cho những từ gạch chân: không đẹp lắm, chưa được ngọt, khiếm thị, khiếm thính, bảo vệ.

    2. Hãy tìm và phân tích biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau: a. Nửa chừng xưa thoắt gẫy cành thiên hương.

    (Nguyễn Du)

    b.

    Bỗng lèo chớp đỏ Thôi rồi, Lượm ơi.

    c. Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khí thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: “Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình”.

    d.

    Ông mất năm nao? Ngày độc lập Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao Bà về năm đói làng treo lưới Biển động, Hòn Me giặc bắn vào.

    (Tố Hữu)

    e.

    Bác đã lên đường theo tổ tiên Mác – Lênin, thế giới người hiền.

    (Tố Hữu)

    Gợi ý:

    a. Gẫy cành thiên hương nói về cái chết

    b. Thôi rồi sự hy sinh

    c. Thanh bạch, tiềm tiệm cái nghèo

    d. Mất, về cái chết

    e. Lên đường theo tổ tiên cái chết

    3. Tìm trong văn học 3 ví dụ về nói giảm nói tránh.

    Gợi ý:

    Mẫu:

    Người nằm dưới đất ai ai đó… Giang hồ mê chơi quên quê hương

    (Tản Đà)

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Câu Trần Thuật Đơn Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài: Khi Con Tu Hú
  • Soạn Văn 8: Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • Soạn Văn 8: Nói Giảm Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài: Luyện Tập Đưa Các Yếu Tố Tự Sự Và Miêu Tả Vào Bài Văn Nghị Luận
  • ✅ Nước Đại Việt Ta (Trích Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Lớp 8: Phương Pháp Thuyết Minh
  • Bài Soạn Lớp 8: Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn Văn 8: Nói giảm nói tránh

    Soạn Văn lớp 8 Nói giảm nói tránh tập 1

    Soạn Văn Nói giảm nói tránh lớp 8

    được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức về nói giảm nói tránh, một số cách nói giảm nói tránh trong văn bản và sinh hoạt thường ngày để từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    Soạn Văn: Nói giảm nói tránh Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh Câu 1 (trang 107 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Các từ in đậm đều mang nghĩa là chết.

    – Người viết dùng cách diễn đạt đó nhằm tránh thái độ thô tục, thiếu lịch sự.

    Câu 2 (trang 108 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Tác giả dùng từ bầu sữa mà không dùng từ ngữ khác vì với trẻ thơ không gì ngọt lành, quý giá hơn bầu sữa mẹ.

    Câu 3 (trang 108 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Cách nói “không được chăm chỉ lắm” nhẹ nhàng, tế nhị hơn.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 108 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Điền từ vào chỗ trống:

    b. Chia tay nhau

    e. Đi bước nữa

    Câu 2 (trang 108 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Các câu có dử dụng biện pháp nói giảm nói tránh: a2, b2, c1, d1, e2

    Câu 3 (trang 109 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Vận dụng cách nói giảm nói tránh để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    a. Cậu hôm nay mặc áo quần lòe loẹt quá!

    Hôm nay cậu mặc quần áo hơi màu mè.

    b. Cái xe của cậu như đồ nhôm nhựa.

    Cái xe của cậu nước sơn hơi bị mờ.

    c. Bài văn của cậu viết dở lắm.

    Bài văn của cậu viết chưa hay lắm.

    d. Con đã làm sai rồi.

    Con đã làm chưa được đúng.

    e. Thái độ của anh bất lịch sự quá!

    Thái độ của anh hơi quá mức đấy.

    Câu 4 (trang 109 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Những tình huống giao tiếp cần thẳng thắn nói đúng, nói thật thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh. Ví dụ trong bài phê bình văn học, báo cáo khuyết điểm của bạn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Thuế Máu (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Thuế Máu (Trích Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp
  • Soạn Bài Lớp 8: Thuế Máu
  • Soạn Bài Thuế Máu, Ngữ Văn Lớp 8, Sgk Trang 91, Ngắn, Đủ Ý
  • Phân Tích Bài Thơ “quê Hương” Của Tế Hanh
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Lớp 8 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài: Lượm (Ngắn Nhất)
  • Hướng dẫn các bạn soạn bài Nói giảm nói tránh trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 8 ngắn gọn đơn giản

    Mỗi biện pháp tu từ có một tác dụng khác nhau, nó mang lại nhiều sắc thái và tính nghệ thuật cho câu văn hay văn bản. có nhiều biện pháp tu từ ta đã học như: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ,…. Trong bài học này chúng ta cùng đi tìm hiểu về một biện pháp cũng góp phần quan trọng vào tạo tính nghệ thuật cho câu nói đó là bài Nói giảm nói tránh.

    Để hiểu rõ về Nói giảm nói tránh, vforum sẽ giới thiệu bạn bài soạn về bài học. Bài soạn sẽ soạn đầy đủ và kiến thức có trong bài học dành cho bạn.

    1. Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là gì? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?

    – Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

    (Hồ Chí Minh, Di chúc)

    -Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

    (Tố Hữu, Bác ơi)

    – Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

    (Hồ Phương, Thư nhà)

    Trả lời:

    Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là:

    – “tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác”: chết

    – từ ” đi”: chết

    – ” chẳng còn” cũng chết

    Người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt như thế để giảm đi sự đau thương và chua xót trước sự ra đi của một người.

    2. Vì sao trong câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?

    Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Trả lời:

    Trong câu văn, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa để tránh sự thô tục khi sử dụng từ ngữ.

    3. So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe.

    – Con dạo này lười lắm.

    – Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

    Trả lời:

    Cách nói thứ hai nhẹ nhàng , tế nhị hơn đối với người nghe.

    II – LUYỆN TẬP

    1. Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống /…/: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.

    a) Khuya rồi, mời bà /…/

    b) Cha mẹ em /…/ từ ngày em còn rất trẻ, em về ở với bà ngoại.

    c) Đây là lớp học cho trẻ em /…/

    d) Mẹ đã /…/ rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.

    e) Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú nó rất thương nó.

    Trả lời:

    a) Khuya rồi, mời bà đi nghỉ.

    b) Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.

    c) Đây là lớp học dành cho trẻ em khiếm thị

    d) Mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.

    e) Cha nó mất, mẹ nó đi bước nữa, nên chú nó rất thương nó.

    4. Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Trả lời:

    Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp cần nói đúng sự thật thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Châm Biếm (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Bài 4. Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Hay, Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Văn Bài: Nói Giảm Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài: Lượm (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Lượm Siêu Ngắn
  • Soạn văn bài: Nói giảm nói tránh

    I. Kiến thức cơ bản

    1. Thế nào là nói giảm nói tránh

    – Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa.

    Khi biểu thị thái độ nhã nhặn, tránh thô tục, thiếu lịch sự, người sử dụng ngôn ngữ cũng thường dùng cách nói tránh.

    2. Các cách nói giảm nói tránh

    – Trong hoạt động giao tiếp, người sử dụng ngôn ngữ thường dùng các từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh. Các từ Hán Việt thường được dùng trong trường hợp này để tránh gây những ấn tượng cụ thể

    Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa:

    – Dùng cách nói trống:

    II. Luyện tập:

    Câu 1: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh vào chỗ thích hợp: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.

    a. Khuya lắm rồi mời bà đi nghỉ.

    b. Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé.

    c. Đây là phần học của trẻ em khiếm thị.

    Các em điền tiếp vào câu d, e.

    Câu 2: Hãy tìm và phân tích biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau:

    a. Gẫy cành thiên hương ~ nói về cái chết

    b. Thôi rồi ~ sự hy sinh

    c. Thanh bạch, tiềm tiệm ~ cái nghèo

    d. Mất, về ~ cái chết

    e. Lên đường theo tổ tiên ~ cái chết

    Câu 3: Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    a. Cậu hôm nay mặc áo quần lòe loẹt quá.

    Hôm nay cậu mặc quần áo hơi màu mè đấy.

    b. Cái xe của cậu như đồ nhôm nhựa.

    Cái xe của cậu nước sơn hơi bị mờ.

    c. Bài tập làm văn của cậu viết dở lắm.

    Bài tập làm văn của cậu viết chưa đạt được như mong muốn.

    d. Cậu cút đi!

    Cậu xem có nên ở đây nữa không?

    e. Thái độ của anh bất lịch sự quá!

    Thái độ của anh hơi quá mức đấy.

    Câu 4: Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Những tình huống giao tiếp cần nói đúng, nói thật thì không nên dùng lời nói giảm, nói tránh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Châm Biếm (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Bài 4. Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Văn Lớp 8 Sách Giáo Khoa Bài 10 Nói Giảm Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Trang 49 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Lớp 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Ngắn Gọn
  • SOẠN VĂN LỚP 8 SÁCH GIÁO KHOA BÀI 10 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

    Soạn bài: Nói giảm nói tránh

    I- Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh

    1. Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là gì? Tại sao người viết lại dùng cách diễn đạt đó?

    + “đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê- nin và các vị cách mạng đàn anh khác”, ” đi”, “chẳng còn” : đều mang ý nghĩa chỉ cái chết, mất.

    + Người viết, người nói muốn giảm nhẹ mức độ đau thương, nặng nề, ghê sợ của cái chết, sự mất mát.

    2. Tác giả trong đoạn văn sử dụng từ ” bầu sữa” mà không dùng từ khác bởi từ bầu sữa là cách nói tế nhị, tránh thô tục mà vẫn gợi được sự ấm áp, thân thương của tình mẫu tử.

    3. Trong hai cách nói thì câu “Con dạo này không được chăm chỉ lắm” là cách nói nhẹ nhàng, tế nhị đối với người nghe.

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 108 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Điền từ ngữ nói giảm nói tránh sau vào chỗ trống.

    a, Đi nghỉ

    b, Chia tay nhau

    c, Khiếm thị

    d, Có tuổi

    e, Đi bước nữa

    Bài 2 (trang 108 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh:

    a, Anh nên hòa nhã với bạn bè!

    b, Anh không nên ở đây nữa!

    c, Xin đừng hút thuốc trong phòng!

    d, Nó nói như thế là thiếu thiện chí

    e, Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.

    Bài 3 (trang 109 Ngữ văn 8 tập 1)

    Vận dụng cách nói giảm nói tránh để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau

    – Nó học chưa được tốt lắm.

    – Con dạo này chưa được ngoan lắm.

    – Anh nói chưa đúng lắm.

    – Sức khỏe của nó không được tốt lắm.

    – Bạn ấy chưa được nhanh lắm.

    Bài 4 (trang 109 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ nhưng tùy thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng hợp lý biện pháp này. Những tình huống cần nói thẳng thắn, nói đúng bản chất vấn đề thì không được nói giảm nói tránh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Câu Trần Thuật Đơn Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài: Khi Con Tu Hú
  • Soạn Bài: Nói Giảm Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngữ Văn Lớp 11
  • Soạn Bài Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    Bài này yêu cầu các em cần nắm chắc những nội dung sau đây:

    – Thế nào là nói giảm nói tránh?

    – Vấn đề vận dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong giao tiếp.

    1. Thế nào là nói giảm nói tránh?

    – Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

    (Tố Hữu)

    + Bác đã lên đường, theo tổ tiên

    Mác -Lê-nin, thế giới Người Hiền.

    (Tố Hữu)

    + Xin nhớ từ đây, nhớ lại ngày Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng

    Vào cuộc trường sinh, nhẹ cánh hay…

    (Tố Hữu)

    + Đã ngừng đập, một trái tim

    Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.

    (Thu Bồn)

    + Làng trên xóm dưới xôn xao

    Ông sao sáng nhất trời cao băng rồi!

    (Tố Hữu)

    + Bà “về” năm đói, làng treo lưới

    Biển động: Hồn Mê, giặc bắn vào…

    (Tố Hữu)

    + Bỗng loè chớp dó

    Chủ đồng chí nhỏ

    Một dòng máu tươi.

    (Tố Hữu)

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

    (Nguyễn Khuyến)

    + Bác ra tàu trước, đệ còn khoan.

    (Tú Mỡ)

    2. Vấn đề vận dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong giao tiếp

    Trong giao tiếp thông thường, cần có ý thức vận dựng biện pháp nói giám nói tránh khi cần thiết, để thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, sự tôn trọng của người nói đối với người nghe, thể hiện phong cách nói năng đúng mực của con người có giáo dục, có văn hoá. Nhưng điều cần lưu ý ở đây là khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng sự thật thì không nên tránh né, không nên nói giảm nói tránh vì như thế là bất lợi. Trong những tình huống như vậy, người nghe cần biết rõ sự thật, cho nên cần thiết phải nói rõ sự thật. Tóm lại, việc vận dụng biện pháp nói giám nói tránh cũng cần phải linh hoạt, đúng lúc, đúng chỗ.

    II. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Em lần lượt thử điền từng từ ngữ nói giảm nói tránh vào mỗi chỗ trống; nếu tạo ra câu có nội dung thích hợp thì điền được. Kết quả điền cụ thể như sau:

    – Câu (a): đi nghỉ.

    – Câu (b): chia tay nhau.

    – Câu (c): khiếm thị.

    – Câu (d): có tuổi.

    – Câu (e): đi bước nữa.

    2. Em đọc kĩ từng cặp câu, so sánh hai cách diễn đạt, xem cách nào diễn đạt tế nhị, nhẹ nhàng, “dễ nghe” hơn – cách diễn đạt đó đã sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh (và ngược lại).

    Đáp án:

    – Các câu có sử dụng cách nói giám nói tránh: a2, b2, c1, d1, e2.

    – Các câu không sử dụng cách nói giám nói tránh: a1, b1, c2, d2, e1.

    3. Dựa vào câu mẫu đã cho trong SGK (Bài thơ của anh chưa được hay lắm.), em đặt năm câu nói về các nội dung khác nhau do em tự chọn. Em tham khảo một số câu sau:

    – Nó thấp lùn. → Nó chưa được cao lắm.

    – Con dạo này hư lắm. → Con dạo này chưa được ngoan lắm.

    – Anh nói sai rồi. → Anh nói chưa đúng lắm.

    – Sức khỏe của nó kém lắm. → Sức khỏe của nó không được tốt lắm.

    – Bạn ấy chậm chạp lắm. → Bạn ấy chưa được nhanh nhẹn lắm.

    4. Em đọc lại mục 2 (Vấn dề vận dụng hiện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong giao tiếp) ở trên, rồi nêu cụ thể các trường hợp, các tình huống không nên nói giảm nói tránh.

    Ví dụ:

    – Nói về những khuyết điểm của bạn (như: bỏ trực nhật lớp, mặc dù đã được phân công; nghỉ học không có lí do; nói tục, chửi bậy; đánh nhau; thiếu lễ độ với thầy (cô) giáo,…) trong cuộc họp lớp tổng kết đợt thi đua.

    – Giáo viên chủ nhiệm nói với phụ huynh học sinh về ưu điểm, nhược điểm của một học sinh nào đó trong lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 8: Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Lớp 7
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Trang 52 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Than Thân
  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Giảm Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài: Lượm (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Lượm Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Vợ Chồng A Phủ Siêu Ngắn
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 2. Kiểm tra 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    HĐ1. HDHS tìm hiểu khái niệm và tác dụng của nói giảm, nói tránh:

    – Đọc ví dụ SGK- 107.

    H: Các từ ngữ in đậm trong các đoạn trích có ý nghĩa là gì ?

    H:Tại sao tác giả (người viết, người nói) lại dùng cách diễn đạt đó?

    H: Tìm một vài cách nói khác về cái chết?

    VD: đi, về, quy tiên, từ trần, toi ,tỏi, ngỏm, hi sinh, mất…

    Đọc vd 2 (SGK- tr108).

    H: Tại sao trong câu tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng từ ngữ khác cùng nghĩa?

    – Tránh thô tục.

    Đọc vd3 (SGK- 108)

    H: so sánh hai cách nói trên xem cách nói nào tế nhị hơn ?

    – Cách nói ở VD hai nhẹ nhàng, tế nhị hơn.

    H: Các vd trên đều sử dụng nói giảm nói tránh,em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh? Tác dụng?

    – Là biện pháp tu từ dùng để diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    GV giới thiệu một số cách nói giảm, nói tránh.

    H: Tìm từ ngữ nói giảm, nói tránh trong văn bản “Lão Hạc”?

    – Cậu vàng đi đời rồi. → Đồng nghĩa.

    – Lão làm bộ đấy … nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu → nói trống (tỉnh lược).

    – Rút ra ghi nhớ.

    – HS đọc ghi nhớ.

    ⇒ GV chốt.

    I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh :

    1.Bài tập/ 107

    + VD1:

    – đi gặp cụ Các Mác , cụ Lê- nin và…khác

    + VD2: đi

    + VD3: chẳng còn

    – Các từ ngữ in đậm đều nói về cái chết.

    → Nói như vậy để giảm nhẹ sự việc, tránh đi phần nào sự mất mát, đau buồn.

    – Bầu sữa → tránh sự thô tục

    – Cách nói thứ hai nhẹ nhàng, tế nhị hơn với người nghe.

    *Nhận xét:

    – Cách nói giảm nhẹ sự việc, thể hiện sự tế nhị hơn.

    T/d:Tránh đi phần nào sự mất mát, đau buồn hay sự thô tục, thiếu lịch sự.

    * Lưu ý:

    + Một số cách nói giảm nói tránh:

    – Dùng từ đồng nghĩa (đặc biệt là các từ Hán Việt).

    vd:chôn = mai táng, an táng.

    – chết = đi, từ trần, quy tiên…

    – Dùng cách nói phủ định bằngtừ ngữ trái nghĩa:

    Vd: bài thơ của anh dở lắm.

    → Bài thơ của anh chưa được hay lắm.

    -Nói vòng:

    vd: Anh còn kém lắm.

    → Anh cần phải cố gắng thêm.

    – Nói trống (tỉnh lược).

    vd: Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được bao lâu nữa đâu chị ạ.

    → Anh ấy bị thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ, không ổn lắm.

    2. Kết luận:

    *Ghi nhớ (SGK- 108).

    HĐ2. HDHS luyện tập:

    – Đọc bài 1 (108) nêu yêu cầu?

    – HS làm bài.

    – Gọi một vài em lên bảng giải.

    ⇒ HS và GV nhận xét, bổ sung.

    II. Luyện tập:

    1. Bài tập 1 (108)

    Điền từ ngữ nói giảm nói tránh vào chỗ trống.

    a, Đi nghỉ.

    b, Chia tay nhau.

    c, Khiếm thị.

    d, Có tuổi.

    e, Đi bước nữa.

    – Đọc bài 2 (108), xác định yêu cầu.

    2 HS lên bảng giải.

    HS và GV nhận xét, bổ sung.

    2. Bài 2(109)

    Trong các cặp câu sau, câu nào sử dụng nói giảm nói tránh.

    – Câu: a2, b2, c1, d1, e2.

    – Đọc bài 3, xác định yêu cầu, làm bài.

    – HS nhận xét, GV hướng dẫn, bổ sung.

    3. Bài 3 (109).

    – Đặt 5 câu:

    – Anh lười học quá. → Anh học chưa được siêng lắm.

    – Hành động của anh rất xấu. → Hành động của anh không được đẹp lắm.

    – Con người anh nông cạn. → Con người chưa sâu sắc lắm.

    – Bạn học còn kém lắm. → Bạn học chưa tốt lắm.

    – Lời nói của anh đầy ác ý. → Lời nói của anh thiếu thiện chí.

    – GV Y/c hs chỉ ra hoàn cảnh cụ thể không nên nói giảm, nói tránh:

    VD: khi toà xử án, khi là người làm chứng trong một sự vụ…

    4. Bài 4 (109)

    Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ thì không dùng nói giảm nói tránh.

    VD: khi toà xử án, khi là người làm chứng trong một sự vụ…

    4. Củng cố, luyện tập

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Châm Biếm (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Lượm (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Lượm Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Vợ Chồng A Phủ Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Vợ Chồng A Phủ (Tô Hoài)
  • Mở Và Kết Bài Vợ Chồng A Phủ Hay Nhất Được Tuyển Chọn
  • Soạn bài Nói giảm, nói tránh

    Soạn bài Câu ghép

    Hướng dẫn soạn bài Nói giảm, nói tránh:

    I. Kiến thức cần nhớ: 1. Khái niệm:

    Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    VD: Cháu bé đã bớt đi ngoài chưa?

    2. Một số cách nói giảm nói tránh thường gặp. a. Sử dụng các từ đồng nghĩa Hán việt

    Chết: từ trần, tạ thế

    Chôn: mai táng, an táng

    b. Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa thông qua các hình thức ẩn dụ, hoán dụ.

    VD: Bác đã lên đường theo tổ tiên.

    c. Phủ định từ trái nghĩa.

    VD: Xấu: chưa đẹp, chưa tốt.

    d. Nói trống

    VD: Ông ấy chỉ nay mai thôi.

    * Nói giảm nói tránh chủ yếu được dùng trong lời nói hàng ngày, VB chính luận, VB nghệ thuật…

    II. Bài tập: 1/ Bài 1:

    Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong các câu sau và cho biết ý nghĩa của nó.

    a. Chỉ đến lúc thân tàn lực kiệt, trả xác cho đời, Thị Kính mới được minh oan và được trở về cõi Phật.

    b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.

    c. Bỗng lòe chớp đỏ

    Thôi rồi, Lượm ơi!

    d. Trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân, bà cháu ta đã từng sung sướng biết bao!

    Có thể thay từ chết trong các câu sau bằng cách nói như ở bài tập 1 được không? Vì sao?

    a. Trong những năm qua số người mắc bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền nhiễm giảm dần.

    b. Sau trận bão, cây cối trong vườn chết hết cả.

    c. Quân triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, khởi nghĩa bị dập tắt.

    Đặt 3 câu nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ trái nghĩa.

    VD: Em nấu ăn chưa được ngon lắm.

    Thay các từ ngữ gạch chân bằng các từ ngữ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm, nói tránh:

    a. Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể chết trong nay mai thôi.

    b. Ông ấy muốn anh đi khỏi nơi này.

    c. Bố tôi làm người gác cổng cho nhà máy.

    d. Cậu ấy bị bệnh điếc tai, mù mắt.

    đ. Mẹ tôi làm nghề nấu ăn.

    e. Ông giám đốc chỉ có một người đầy tớ.

    ( * đi; lánh mặt khỏi đây một chút; bảo vệ; khiếm thính, khiếm thị; cấp dưỡng; người giúp việc).

    Bài về nhà.

    Bài 1: Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau.

    a. Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta. (Nguyễn Khuyến)

    – Thôi đã thôi rồi: Giảm nhẹ sự mất mát, trống vắng không phương bù đắp.

    b. Kiếp hồng nhan có mong manh

    Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương. (Nguyễn Du)

    – Gãy cành thiên hương: Cuộc đời, số phận nàng kiều bị vùi dập, sắc đẹp tàn phai, bị dày vò.

    Bài 2: Tìm các câu có vận dụng cách nói giảm, nói tránh trong giao tiếp mà em thường gặp.

    ( VD: Chị Lan dạo này có vẻ thưa đi làm.

    Trông cô ấy có vẻ không hiền lắm.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Văn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100