Bài Soạn Lớp 6: Cậu Bé Thông Minh

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Con Rồng Cháu Tiên Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Danh Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com
    • Thể loại: Truyện cổ tích
    • Bố cục: 4 phần
      • Phần 1: Từ đầu đến “về tâu vua”: Em bé giải được câu đố của quan.
      • Phần 2: Tiếp đến “ăn mừng với nhau rồi”: Em bé giải được câu đố của vua.
      • Phần 3: Tiếp đến “ban thưởng rất hậu”: Em bé giải được câu đố của vua.
      • Phần 4: Còn lại: Em bé giải được câu đố của sứ thần.

    Hình thức câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích hay không? Tác dụng của hình thức này?

    Trả lời:

    • Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật là rất phổ biến trong các câu chuyện cổ tích dân gian từ xưa đến nay.
    • Tác dụng của hình thức này:
      • Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất.
      • Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển.
      • Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe.

    Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì sao?

    Trả lời:

    • Sự mưu trí thông mình của cậu bé được thử thách qua 4 lần.
      • Lần 1: Trâu cày ngày mấy đường
      • Lần 2: Ba trâu đực đẻ thành chín con
      • Lần 3: Một con chim sẻ làm ba mâm cỗ
      • Lần 4: Xâu chỉ qua ruột con ốc vặn.
    • Cậu bé thông minh đã lần lượt trải qua những thử thách theo cấp độ khó tăng dần, yêu cầu, đòi hỏi cậu bé phải suy nghĩ, dùng trí để giải quyết vấn đề, giải những bài toán thực tế hóc búa.
      • Lần thứ ba: cũng là của vua, có mục đích khẳng định thực tài của cậu bé.
      • Lần thứ tư: là câu đó của viên sứ thần, nó không chỉ là thách đố với bản thân mà còn danh dự của cả dân tộc.

    Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái oăm? Theo em, những cách ấy lí thú ở chỗ nào?

    Trả lời:

    • Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách khác nhau để giải những câu đố của quan:
      • Lần thứ hai: Cậu bé giải câu đố bằng đóng kịch, trách cha không đẻ em bé để cho vua tự nói điều phi lý. Cậu bé dùng lý lẽ của vua (giống đực không đẻ) để bác ý vua (cần lưu ý trước đó cậu bé đã hiểu ý vua. Khi cho trâu kèm với thúng nếp, trâu ăn cỏ chứ không ăn lúa nếp).
      • Lần thứ ba: Cậu bé giải thích câu đố bằng cách đố lại : yêu cầu vua rèn cái kim may thành dao để làm thịt con chim sẻ dọn thành ba cỗ thức ăn.
      • Lần thứ tư: Em bé thông minh đã nhớ và vận dụng kinh nghiệm dân gian của các cụ ngày xưa để lại: ” quan thấy kiện như kiến thấy mỡ”. Em bé đã dùng kinh nghiệm ấy buộc sợi chỉ vào mình kiến bôi mỡ một đầu rồi để kiến bò sang.
    • Những cách lý giải của em bé thông minh rất hóm hỉnh, lý thú ở chỗ:
      • Lần 1: Đẩy thế bị động sang cho người đố
      • Lần 2: Đưa người đố vào bẫy tự nói ra điều phi lí
      • Lần 3: Lấy “gậy ông đập lưng ông”.
      • Lần 4: Kinh nghiệm đời sống dân gian.

    Trả lời:

    Ý nghĩa của truyện Em bé thông minh là:

    • Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố, vượt qua những thử thách đố oái ăm,….)
    • Tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hằng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Chữa Lỗi Dùng Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Lớp 3: Cậu Bé Thông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Bài Soạn Lớp 6: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ Trang 86 Văn 10
  • Soạn Bài: Dấu Ngoặc Kép
  • Bài Soạn Lớp 8: Dấu Ngoặc Kép
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Soạn bài Cậu bé thông minh bao gồm lời giải 3 phần: Phần tập đọc và phần hướng dẫn giải cùng trắc nghiệm bài Cậu bé thông minh trang 5 SGK Tiếng Việt lớp 3 giúp các em học sinh trả lời chi tiết các câu hỏi SGK, ôn tập, củng cố kiến thức Tiếng Việt 3. Mời các em cùng tham khảo.

    Soạn bài Cậu bé thông minh

    Nội dung bài đọc Cậu bé thông minh

    Cậu bé thông minh

    1. Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội.

    Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha:

    – Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này.

    Người cha lấy làm lạ, nói rõ với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường.

    2. Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm. Vua cho gọi vào, hỏi:

    – Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?

    Muôn tâu Đức Vua – Cậu bé đáp – bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em. Con không xin được, liền bị đuổi đi.

    Vua quát:

    – Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ làm sao được!

    Cậu bé bèn đáp:

    – Muôn tâu, vậy sau Đức Vua lại ra lệnh cho làng con nộp gà trống biết đẻ trứng ạ?

    Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lần nữa.

    3. Hôm sau nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:

    – Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

    Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài.

    TRUYỆN CỔ VIỆT NAM

    – Kinh đô: nơi vua và triều đình đóng

    – Om sòm: ầm ĩ, gây náo động

    – Trọng thưởng: tặng cho phần thưởng lớn

    Hướng dẫn giải bài Tập đọc: Cậu bé thông minh:

    Câu 1 (trang 5 sgk Tiếng Việt 3): Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

    Trả lời:

    Nhà vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không thì cả làng phải chịu tội. Đó là kế do nhà vua nghĩ ra để tìm kiếm người tài giỏi.

    Câu 2 (trang 5 sgk Tiếng Việt 3): Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của vua?

    Trả lời:

    Dân chúng lo sợ sẽ bị nhà vua hành tội vì kiếm đâu ra thứ gà trống biết đẻ trứng? (Chỉ gà mái mới có thể đẻ ra trứng).

    Câu 3 (trang 5 sgk Tiếng Việt 3): Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí?

    Trả lời:

    Cậu bé đã kể cho vua một chuyện vô lí là “bố cậu mới đẻ em bé ” bế ” từ đó chính vua cũng phải thừa nhận mệnh lệnh của mình ban ra là vô lí.

    Câu 4 (trang 5 sgk Tiếng Việt 3): Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

    Trả lời:

    Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu sứ giả tâu vua rèn một chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim sẻ làm ba mâm cỗ theo lệnh vua. Như vậy là yêu cầu một việc vua cũng không thể làm được để khỏi phải tuân theo lệnh làm cỗ của vua.

    Trắc nghiệm bài Tập đọc: Cậu bé thông minh

    Chọn câu trả lời đúng:

    Lưu ý: Các em có thể trả lời câu hỏi rồi kiểm tra đáp án hay kích vào đây để làm luôn bài Trắc nghiệm bài Cậu bé thông minh trực tuyến.

    1. Nhà vua muốn tìm người tài để làm gì?

    a. Để giúp vua đánh giặc.

    b. Để giúp nước.

    c. Để gửi vào trường học

    2. Vì sao cả làng phải lo sợ trước thử thách của nhà vua?

    a. Vì gà trống không thể đẻ trứng được.

    b. Vì nhà vua sẽ phạt nặng nếu cả làng không nộp được gà.

    c. Vì lệnh của nhà vua gấp quá, cả làng không kịp thực hiện

    3. Nhà vua có suy nghĩ gì khi nghe cậu bé trình bày chuyện: bố đẻ ra em bé và bắt cậu đi xin sữa?

    a. Vua thấy cậu bé thật ngốc nghếch.

    b. Vua thấy cậu thật đáng thương.

    c. Vua giận dữ vì cậu dám đùa với mình.

    4. Cậu bé yêu cầu nhà vua rèn chiếc kim thành vật gì để xẻ thịt chim?

    a. Lưỡi hái

    b. Con dao

    c. Lưỡi rìu

    5. Con hãy điền đáp án thích hợp vào chỗ trống sau:

    hai mâm cỗ, ba mâm cỗ, bốn mâm cỗ

    Trong lần thách đố tiếp theo, nhà vua yêu cầu cậu bé làm thịt chim sẻ thành….

    6. Trong câu chuyện, nhà vua đã thách đố mấy lần?

    a. Một lần

    b. Hai lần

    c. Ba lần

    7. Nhà vua đã thưởng cho cậu bé những gì?

    a. Trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường học để luyện thành tài

    b. Vua thưởng nhiều tiền bạc và đưa cậu bé về quê.

    c. Phong cho cậu làm một chức quan trong triều

    8. Qua câu chuyện, cậu bé bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp gì?

    a. Nhân ái, lạc quan, yêu đời

    b. Thông minh, sắc sảo, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm

    c. Có nghị lực, hoài bão, ước mơ

    9. Từ nào trái nghĩa với từ “thông minh”?

    a. Giỏi giang

    b. Ngốc nghếch

    c. Nhanh trí

    Ngoài bài Soạn bài lớp 3: Cậu bé thông minh, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 3, Tiếng Việt lớp 3, Tiếng Anh lớp 3. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 8: Chiếc Lá Cuối Cùng
  • Phân Tích Cảm Nhận Về Đoạn Chí Khí Anh Hùng Của Nguyễn Du Hay Nhất.
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Đoạn Trích “chí Khí Anh Hùng” Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn Trích Chí Khí Anh Hùng Lớp 10 Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài Cậu Bé Thông Minh Câu Hỏi 37052

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Cảnh Khuya Của Hồ Chí Minh Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Đầy Đủ
  • Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo) Trang 108 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Vua nước láng giềng muốn kéo quân sang xâm lược nhưng trước hết muốn thử xem nước ta có người tài hay không bèn cho sứ giả mang sang một chiếc vỏ ốc vặn thật dài và đố xâu sợi chỉ qua. Tất cả triều đình không ai giải được lại tìm đến cậu bé. Với trí thông minh khác người, lại sống gần gũi với thực tế, cậu bé vừa chơi vừa giải đố, kết quả là tránh được cho đất nước một cuộc chiến tranh. Nhà vua thấy thế bèn xây dinh thự ngay cạnh hoàng cung để cậu ở cho tiện việc hỏi han đồng thời phong cho cậu làm Trạng nguyên.

    II. TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK

    1. Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức này?

    Trả lời:

    Dùng câu đố để thử tài nhân vật là chi tiết rất phổ biến trong truyện dân gian nói chung, truyện cổ tích nói riêng. Hình thức này có tác dụng sau:

    – Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất.

    – Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển

    – Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe.

    2. Sự mưu trí thông minh của em bé trong truyện Em bé thông minh được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì sao?

    Trả lời:

    * Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua bốn lần:

    – Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân làng – nuôi ba con trâu đực sao cho chúng đẻ thành chín con trong một năm để nộp cho vua.

    – Lần 3: Cũng là thử thách của vua – từ một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ thức ăn.

    – Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài – xâu một sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn rất dài.

    * Sự thử thách lần sau khó khăn hơn lần trước, vì:

    – Tính chất oái oăm của câu đố cũng tăng lên.

    3. Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái oăm? Theo em, những cách ấy lí thú ở chỗ nào?

    Trả lời:

    * Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải đố:

    – Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của điều mà vua đã đố.

    – Lần 3: Cũng bằng cách đố lại.

    – Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian.

    * Những cách giải đố của cậu bé thông minh, lí thú ở chỗ:

    – Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy “gậy ông đập lưng ông”.

    – Làm cho những người ra câu đố tự thấy cái vô lí, phi lí của điều mà họ nói.

    – Những lời giải đố đều không dựa vào sách vở, mà dựa vào kiến thức đời sống.

    – Làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và rất hồn nhiên của những lời giải.

    4. Hãy nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh.

    Trả lời:

    Truyện Em bé thông minh có các ý nghĩa sau:

    – Đề cao trí thông minh dân gian.

    – Ý nghĩa mua vui, hài hước.

    Câu chuyện cổ tích Em bé thông minh đề cao phẩm chất trí tuệ của con người, cụ thể là người lao động nghèo. Đó là trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú. Những người nông dân khi xưa tuy không mấy ai được cắp sách đến trường nhưng những kinh nghiệm, những kiến thức họ có được là nhờ có cuộc đời, trường học của họ là trường đời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài: Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Lớp 6: Chỉ Từ Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì I
  • Soạn Bài Chỉ Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Chiếc Lá Cuối Cùng Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài: Em Bé Thông Minh – Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Chuẩn Cả Năm
  • Soạn Bài: Tức Nước Vỡ Bờ – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn 7 (Cực Ngắn)
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 16, 17: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Trích Truyền Kì Mạn Lục)
  • Bài Ngữ Văn Điểm 10 Được Trình Bày Theo Giao Diện Facebook Của Học Trò Xứ Nghệ
  • I. Về thể loại

    Văn bản Em bé thông minh thuộc thể loại truyện cổ tích. Truyện cổ tích có những đặc điểm như sau:

    • Phản ánh cuộc sống hằng ngày của nhân dân ta
    • Trong truyện thường có một số kiểu nhân vật chính như: nhân vật bất hạnh (người mồ côi, người em út, người con riêng, người có ngoại hình xấu xí,…), nhân vật thông minh, nhân vật có tài năng kỳ lạ, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật,…
    • Thường có những yếu tố kỳ ảo, hoang đường, đóng vai trò cán cân công lý, thể hiện khát vọng công bằng, ước mơ và niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiện với các ác, cái xấu với cái tốt.

    II. Tóm tắt

    Vua nước láng giềng muốn kéo quân sang xâm lược nước ta, nhưng trước hết muốn thử xem nước ta có người tài hay không. Bèn cho sứ giả mang sang một con ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu và đố xâu được sợi chỉ qua. Triều đình không ai trả lời được, chỉ có duy nhất cậu bé tìm ra lời giải và cứu đất nước một cuộc chiến tranh. Và từ đó, nhà vua xây cho cậu bé dinh thự ngay cạnh hoàng cung để tiện hỏi han, đồng thời, phong cho cậu làm Trạng nguyên.

    III. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    Hình thức sử dụng câu đố để thử tài nhân vật rất phổ biến trong những câu chuyện dân gian, đặc biệt là chuyện cổ tích. Tác dụng của hình thức này đó là:

    • Tạo tình huống để phát triển cốt truyện
    • Tạo ra những thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất
    • Tạo nên sự hứng thú và hồi hộp cho người nghe

    Câu 2:

    * Sự mưu trí, thông minh của cậu bé được thử thách qua 4 lần:

    • Lần 2: đáp lại thử thách của vua đối với dân làng, nhà vua bắt dân làng nuôi 3 con trâu đực sao cho sau một năm đẻ ra 9 con trâu con để nộp cho vua
    • Lần 3: cũng đáp trả thử thách của nhà vua, từ một con chim sẻ làm thành 3 mâm cỗ thức ăn
    • Lần 4: là thử thách của sứ giả nước ngoài, xâu một sợi chỉ mỏng qua một con ốc vặn rất dài

    * Sự thử thách của những lần sau khó hơn lần trước, vì: Xét về người đố, lần đầu là viên qua, lần sau là vua và lần cuối cùng, cậu bé phải “đối đáp” với sứ giả người nước ngoài. Và vì thế, tính chất oái oăm của câu đố cũng được tăng lên.

    Câu 3:

    *  Có thể nói, trong mỗi thử thách, em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải đố:

    • Lần 2: Để nhà vua tự nói ra sự vô lý trong câu đố của mình
    • Lần 3: cũng bằng cách đố ngược lại nhà vua
    • Lần 4: cậu bé dùng kinh nghiệm dân gian để giải câu đố của sứ giả nước ngoài

    * Theo em, những cách giải đố trên thú vị ở chỗ:

    • Đẩy người đố vào thế bí, gậy ông đập lưng ông
    • Làm cho người ra câu đố tự cảm thấy điều phi lý trong câu đố mà họ đã nói
    • Những lời giải đố hoàn toàn không dựa vào kiển thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống hằng ngày
    • Làm cho người ra câu đố, người nghe, người chứng kiến phải ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và rất hồn nhiên của những lời giải

    Câu 4:

    Ý nghĩa của truyện Em bé thông minh: Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải câu đố, vượt những thách đố oái oăm,…), từ đó, tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hằng ngày.

    4.8

    /

    5

    (

    91

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc ( Nguyễn Đình Chiểu ).
  • Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác Phẩm
  • Giáo Án Môn Học Sinh Học 6
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 33: Hạt Và Các Bộ Phận Của Hạt (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Của Adn
  • Tiếng Việt 3 Vnen Bài 1A: Cậu Bé Thông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 7: Em Bé Thông Minh
  • Tóm Tắt Em Bé Thông Minh Ngắn Nhất (6 Bài).
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Tiếng Việt 3 VNEN Bài 1A: Cậu bé thông minh

    A. Hoạt động cơ bản

    Trang 3 Ngữ Văn 3 VNEN tập 1) 1. Nghe thầy cô kể chuyện về Lê Văn Lương

    (Trang 4 Ngữ Văn 3 VNEN tập 1) 2-3-4-5. Nghe đọc, giải nghĩa, luyện đọc.

    Cậu bé thông minh

    1.Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội.

    Được lệnh vua cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha:

    – Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này.

    Người cha lấy làm lạ, nói với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường.

    2.Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm. Vua cho gọi vào, hỏi:

    – Cậu bé kia, sao dám đên đây làm ầm ĩ?

    – Muôn tâu Đức Vua. – Cậu bé đáp. -Bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em. Con không xin được, liền bị đuổi đi.

    Vua quát:

    – Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được!

    Cậu bé bèn đáp:

    – Muôn tâu, Đức Vua lại ra lệnh cho làng con phải nộp gà trống biết đẻ trứng ạ?

    Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lần nữa.

    3.Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:

    – Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

    Vua biết là đã tìm được người giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài.

    (Truyện cổ Việt Nam)

    (Trang 4 Ngữ Văn 3 VNEN tập 1) 6. Trong câu chuyện này, em thích nhân vật nào? Vì sao? Trả lời:

    Sau khi học xong câu chuyện “cậu bé thông minh”, em thích nhất là nhân vật cậu bé. Vì cậu ấy tuy còn nhỏ tuổi nhưng rất thông minh, tài trí ứng xử nhanh nhẹn luôn nghĩ ra cách để giúp dân làng vượt qua thử thách của nhà vua.

    B. Hoạt động thực thành

    (Trang 4 Ngữ Văn 3 VNEN tập 1) 1. Đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

    a. Nhà vua nghĩ ra kế gì để giúp người tài?

    b. Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh nhà vua?

    Trả lời:

    a. Nhà vua đã nghĩ ra một cách là: Ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết để trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội.

    b. Dân chúng lo sợ sẽ bị nhà vua hành tội vì kiếm đâu ra thứ gà trống biết đẻ trứng.

    a. Vì cậu bé không sợ nhà vua

    b. Vì cậu bé nghĩ mình sẽ tìm được gà trống để trứng

    c. Vì cậu bé biết lệnh của vua vô lí.

    Trả lời:

    Cậu bé bình tĩnh khi nghe lệnh của nhà vua vì:

    Đáp án: c. Vì cậu bé biết lệnh của vua vô lí.

    (Trang 4 Ngữ Văn 3 VNEN tập 1) 3. Trao đổi chọn ra 2 việc làm của cậu bé để chỉ ra được sự vô lí trong lệnh của nhà vua.

    a. Xin cha đưa mình lên kinh đô gặp Đức Vua.

    b. So sánh việc bố đẻ em bé với lệnh bắt dân nộp gà trống đẻ trứng.

    c. Kêu khóc om sòm để được vào gặp vua.

    d. So sánh việc rèn dao từ một chiếc kim với lệnh bắt làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.

    Trả lời:

    Hai việc làm của cậu bé thể hiện sự vô lí trong lệnh của nhà vua là:

    b. So sánh việc bố đẻ em bé với lệnh bắt dân nộp gà trống đẻ trứng.

    d. So sánh việc rèn dao từ một chiếc kim với lệnh bắt làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.

    (Trang 5 Ngữ Văn 3 VNEN tập 1) 4. Đọc phân vai

    C. Hoạt động ứng dụng

    Tìm hiểu xem nơi em ở, lớp em, trường em có bạn nhỏ nào được cho là thông minh. Bạn đó thể hiện trí thông minh qua việc gì? Trả lời:

    Gợi ý một số điều thể hiện bạn nhỏ thông minh:

    – Em bé khoá cửa, không cho người lạ vào nhà mình.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn, Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Hướng dẫn học Tiếng Việt lớp 3 Tập 1, Tập 2 chương trình mới VNEN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Chiều Tối (Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Hành Chính
  • Soạn Bài Chiều Tối (Hồ Chí Minh)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Lớp 6
  • Top 3 Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Nhất.
  • Bài 4. Giữ Chữ Tín
  • Giáo Án Gdcd 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Giới Thiệu: Serie Hướng Dẫn Tạo Bài Giảng E
  • Em Bé Thông Minh là một chuyện cổ tích hay và đặc sắc, nằm trong khung chương trình Ngữ văn 6. Tuy là một truyện dân gian mang được một sự hấp dẫn các em học sinh nhưng để học và phát hiện ra những điều mới lạ, kiến thức văn học thông qua câu chuyện cổ tích này thì các em cũng phải soạn bài cẩn thận. giải Văn hôm nay cũng mang đến cho học sinh bài sọn đầy đủ và chi tiết nhất.

    Soạn bài Em Bé Thông Minh

    Bài làm I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ

    Câu 1, Hình thức câu đố đế thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích hay không? Tác dụng của hình thức này?

    Những hình thức dùng các câu đố để thử tài con người rất phổ biến trong các câu chuyện cổ tích. Có thể nói thì chính việc ra câu đố và giải đố, liên kết các sự kiện, hay chính những nhân vật xung quanh hệ thống câu đố luôn luôn mang lại nhiều tác dụng. Và trong đó chủ yếu là tạo ra rất nhiều các tình huống để phát triển cốt truyện, tạo sức hấp dẫn, cuốn hút người đọc và người nghe. Không chỉ dừng lại ở đó thì chính tài năng hay đó cũng chính là các phẩm chất trí tuệ của các nhân vật cũng đã được bộc lộ trong quá trình tìm ra nhiều lời giải đáp được các câu đố mà người thường không giải được.

    Câu 2. Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì sao?

    – Lần 2: Chú bé cũng đã thay mặt dân làng hoá giải câu đố của vua (bắt trâu đực có thể đẻ ra trâu con).

    – Lần 3: Để có thể trả lời câu đố vua giao cho chính mình (Ông vua đã biết người tài là ai nên không cần đố cả làng nữa).

    Câu 3. Trong mỗi lần thử thách, em bé đâ dùng những cách gì để giải những câu đố oái oăm? Theo em, những cách ấy lí thú ở chỗ nào?

    4, Hãy nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh?

    Thông qua câu chuyện cổ tích “Em bé thông minh” thì tác giả dân gian cũng đã đề cao phẩm chất trí tuệ của con người, cụ thể ở đây cũng chính là người lao động nghèo. Trí thông minh của cậu bé cũng lại được đúc rút ra từ chính hiện thực phong phú.

    1. Tóm tắt tác phẩm Em bé thông minh

    2. Lời kể trong truyện Em bé thông minh

    Truyện cũng đã được xây dựng chủ yếu qua hệ thống các câu đố, tạo nên các tình tiết hồi hộp mang được tính li kì và vô cùng hấp dẫn.

    Người đọc nhận thấy được hệ thống các câu đối thoại rất độc đáo đó chính là cứ mỗi kiểu đối thoại thể hiện một đặc điểm tính cách khác nhau.

    – Giọng em bé thông minh thì cũng thật láu lỉnh, tinh nghịch mang được sự hồn nhiên

    – Giọng của ông bố cậu bé luôn vẻ cam chịu, có phần sợ hãi nữa.

    3, Em hãy kể một câu chuyện “Em bé thông minh” mà em biết.

    Các câu chuyện như: Thần đồng xưa của nước ta của Quốc Chấn, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của Nguyễn Đổng Chi (tập 2), hay những mẩu chuyện về Truyện Trạng Quỳnh, Truyện Trạng Lợn,…

    Chúc các em học tập vui vẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Lớp 6 Hay Nhất Đầy Đủ
  • Giáo Viên Yêu Cầu Học Trò Soạn Bài Trước Khi Tới Lớp Là Việc Làm Phi Khoa Học
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm, Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Em Bé Thông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 6: Ứng Dụng Công Nghệ Nuôi Cấy Mô Tế Bào Trong Nhân Giống Cây Trồng Nông, Lâm Nghiệp
  • Soạn Bài Lớp 6: Cô Tô
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 6: Cô Tô
  • Soạn Bài Cô Tô Của Nguyễn Tuân, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 88 Sgk Tập 2
  • Soạn Bài Lớp 6: Cô Tô Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Soạn bài lớp 6: Em bé thông minh

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì I

    Soạn bài: Em bé thông minh

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Em bé thông minh được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo hiểu rõ về sự mưu trí và thông minh của em bé qua bốn lần thử thách của nhà vua giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    Phân tích truyện cổ dân gian Em bé thông minh

    Soạn bài lớp 6: Lời văn, đoạn văn tự sự

    Soạn bài lớp 6: Luyện nói kể chuyện

    EM BÉ THÔNG MINH

    (Truyện cổ tích) I. VỀ THỂ LOẠI

    (Xem trong bài Sọ Dừa).

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1*. Hình thức dùng các câu đố để thử tài con người rất phổ biến trong các câu chuyện cổ tích. Việc ra câu đố và giải đố, liên kết các sự kiện, nhân vật xung quanh hệ thống câu đố có nhiều tác dụng, trong đó chủ yếu là tạo ra các tình huống để phát triển cốt truyện, tạo sức hấp dẫn, cuốn hút người đọc, người nghe. Bên cạnh đó, tài năng, phẩm chất trí tuệ của các nhân vật cũng được bộc lộ trong quá trình giải quyết các câu đố mà người thường không giải được.

    2. Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua bốn lần, lần sau khó hơn lần trước:

    • Lần thứ hai: Thay mặt dân làng hoá giải câu đố của vua (bắt trâu đực đẻ ra trâu con).
    • Lần thứ ba: Trả lời câu đố vua giao cho chính mình (vua đã biết người tài là ai nên không cần đố cả làng nữa).

    Điều đáng chú ý là khi giải đố, em bé đã không dựa vào các kiến thức sách vở mà sử dụng các kiến thức ngay trong thực tế đời sống. Với những câu đố không thể có lời giải, em bé đã đẩy chính người đố vào thế bí, khiến cho cả người ra câu đố, người chứng kiến (và nhất là các thính giả của câu chuyện) bị bất ngờ, thán phục, làm bật ra tiếng cười vui vẻ.

    4. Câu chuyện cổ tích Em bé thông minh đề cao phẩm chất trí tuệ của con người, cụ thể là người lao động nghèo. Đó là trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú. Những người nông dân khi xưa tuy không mấy ai được cắp sách đến trường nhưng những kinh nghiệm, những kiến thức họ có được là nhờ có cuộc đời, trường học của họ là trường đời.

    Bằng các tình huống bất ngờ, truyện đã đem lại cho người đọc, người nghe những tiếng cười vui vẻ, thú vị.

    Vua nước láng giềng muốn kéo quân sang xâm lược nhưng trước hết muốn thử xem nước ta có người tài hay không bèn cho sứ giả mang sang một chiếc vỏ ốc vặn thật dài và đố xâu sợi chỉ qua. Tất cả triều đình không ai giải được lại tìm đến cậu bé.

    Với trí thông minh khác người, lại sống gần gũi với thực tế, cậu bé vừa chơi vừa giải đố, kết quả là tránh được cho đất nước một cuộc chiến tranh. Nhà vua thấy thế bèn xây dinh thự ngay cạnh hoàng cung để cậu ở cho tiện việc hỏi han đồng thời phong cho cậu làm Trạng nguyên.

    2. Lời kể:

    Truyện được xây dựng chủ yếu qua hệ thống các câu đố, tạo nên các tình tiết hồi hộp, li kì, hấp dẫn. Do đó, lời kể cần nêu bật cách xử lí tình huống, phương pháp giải đáp vừa linh hoạt vừa đơn giản và hiệu quả đến bất ngờ.

    Hệ thống các câu đối thoại rất độc đáo: mỗi kiểu đối thoại thể hiện một đặc điểm tính cách khác nhau.

    • Giọng em bé láu lỉnh, tinh nghịch, hồn nhiên, dí dỏm, hay hỏi vặn lại nhằm mục đích đẩy người đố vào thế bí, thế bị động.
    • Giọng ông bố có vẻ cam chịu, có phần sợ hãi: “Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay mất đầu con ạ!”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Bánh Chưng, Bánh Giầy
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 6: Biểu Mẫu (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 6: Biểu Mẫu
  • Giải Bài Tập Gdcd 6 Bài 6: Biết Ơn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài 6: Biết Ơn Sgk Gdcd 6
  • Cách Soạn Bài Cậu Bé Thông Minh Câu Hỏi 41488

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Trọng Tâm Khi Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Soạn Bài Cậu Bé Thông Minh, Tập Đọc, Trang 4 Sgk Tiếng Việt 3
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Trang 116 Sgk Ngữ Văn 6, Tập 1
  • 1. Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức này?

    Trả lời:

    Dùng câu đố để thử tài nhân vật là chi tiết rất phổ biến trong truyện dân gian nói chung, truyện cổ tích nói riêng. Hình thức này có tác dụng sau:

    – Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất.

    – Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển

    – Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe.

    2. Sự mưu trí thông minh của em bé trong truyện Em bé thông minh được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì sao?

    Trả lời:

    * Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua bốn lần:

    – Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân làng – nuôi ba con trâu đực sao cho chúng đẻ thành chín con trong một năm để nộp cho vua.

    – Lần 3: Cũng là thử thách của vua – từ một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ thức ăn.

    – Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài – xâu một sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn rất dài.

    * Sự thử thách lần sau khó khăn hơn lần trước, vì:

    – Tính chất oái oăm của câu đố cũng tăng lên.

    3. Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái oăm? Theo em, những cách ấy lí thú ở chỗ nào?

    Trả lời:

    * Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải đố:

    – Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của điều mà vua đã đố.

    – Lần 3: Cũng bằng cách đố lại.

    – Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian.

    * Những cách giải đố của cậu bé thông minh, lí thú ở chỗ:

    – Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy “gậy ông đập lưng ông”.

    – Làm cho những người ra câu đố tự thấy cái vô lí, phi lí của điều mà họ nói.

    – Những lời giải đố đều không dựa vào sách vở, mà dựa vào kiến thức đời sống.

    – Làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và rất hồn nhiên của những lời giải.

    4. Hãy nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh.

    Trả lời:

    Truyện Em bé thông minh có các ý nghĩa sau:

    – Đề cao trí thông minh dân gian.

    – Ý nghĩa mua vui, hài hước.

    Câu chuyện cổ tích Em bé thông minh đề cao phẩm chất trí tuệ của con người, cụ thể là người lao động nghèo. Đó là trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú. Những người nông dân khi xưa tuy không mấy ai được cắp sách đến trường nhưng những kinh nghiệm, những kiến thức họ có được là nhờ có cuộc đời, trường học của họ là trường đời.

    LUYỆN TẬP

    Hãy kể một câu chuyện “Em bé thông minh” mà em biết

    Truyện trạng Quỳnh

    Lúc Quỳnh còn là học trò nhà nghèo, phải ra đền Sòng xin cấy rẽ. Đền Sòng quê ông là nơi thờ Bà Chúa Liễu nổi tiếng rất linh thiên, không ai là không kinh sợ. Chúa Liễu có nhiều ruộng và bà cũng cho cấy rẽ để lấy lợi. Lần ấy, Quỳnh vào đền khấn mượn đất xong thì khấn quẻ âm dương hỏi Chúa là bà lấy gốc hay lấy ngọn trong vụ thu hoạch tới. Lần đầu Chúa bảo lấy ngọn, thế là vụ ấy Quỳnh trồng khoai lang. Đến khi khoai đã có củ, đào khoai xong, Quỳnh đem hết củ về nhà còn bao nhiêu dây khoai Quỳnh đem để đền bà chúa.

    Lần thứ hai, xin âm dương, Chúa đòi lấy gốc để ngọn cho Quỳnh. Mùa ấy Quỳnh liền trồng lúa. Đến mùa gặt, Quỳnh cắt hết bông và đem gốc rạ trả cho Bà Chúa!

    Chúa Liễu hai lần bị Quỳnh lừa, tức giận lắm xong đã trót hứa rồi, không biết làm thế nào được. Lần thứ ba, Quỳnh đến xin thì Chúa bảo lấy cả gốc lẫn ngọn, còn khúc giữa cho Quỳnh, Quỳnh giả vờ kêu ca:

    – Chị lấy thế em còn gì được nữa !

    Khấn đi khấn lại mãi, Chúa nhất định không nghe, Quỳnh về trồng ngô, đến kỳ bẻ ngô bao nhiêu bắp Quỳnh giữ lại, còn ngọn với gốc Quỳnh đem nộp cho Chúa.

    Chúa mắc mưu Quỳnh ba lần, đòi lại ruộng, song trong ba vụ ấy, Quỳnh đã kiếm cũng được cái vốn kha khá rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm Tài Liệu Học Tập
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm
  • Soạn Bài Lớp 7: Bài Ca Nhà Tranh Bị Gió Thu Phá
  • Soạn Bài Bài Ca Nhà Tranh Bị Gió Thu Phá
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 3 Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Nhất.
  • Bài 4. Giữ Chữ Tín
  • Giáo Án Gdcd 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Giới Thiệu: Serie Hướng Dẫn Tạo Bài Giảng E
  • Tải Ispring, Sử Dụng Ispring Tạo Bài Giản Chuẩn E
  • Soạn bài Em bé thông minh lớp 6

    Soan bai Em be thong minh – Truyện em bé thông minh là một câu truyện cổ tích nói về một em bé có trí tuệ và tài năng sau đây chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài Soạn văn Em bé thông minh lớp 6 – văn mẫu lớp 6

    1. Việc dùng các câu đố để thử tài con người rất phổ biến trong các câu chuyện cổ tích.

    Việc ra câu đố và giải đố có nhiều tác dụng, trong đó chủ yếu là tạo ra các tình huống để phát triển cốt truyện, tạo sức hấp dẫn, cuốn hút người đọc, người nghe. Đồng thời tài năng, phẩm chất trí tuệ của các nhân vật cũng được bộc lộ trong quá trình giải quyết các câu đố mà người thường không giải được.

    2. Sự mưu trí và thông minh của em bé được thể hiện qua 4 lần:

    – Lần 1: Trả lời câu phi lí của quan viên.

    – Lần 2: thay mặt dân làng lí giải câu đố của vua.

    – Lần 3: Đáp lại câu đố vua giao cho chính mình.

    3. Trong mỗi lần thử thách em bé đều rất nhanh nhẹn, thông minh trả lời từng câu hỏi đưa ra:

    – Lần 1:

    + Câu đố: Trâu một ngày cày được mấy đường?

    + Trả lời: Ngựa một ngày đi được mấy bước?

    – Lần 2:

    + Câu đố: Vua ban cho ba thúng thóc nếp và ba con trâu đực ra lệnh nuôi đẻ thành chín con.

    + Trả lời: Cậu bé đến tâu vua và trách cha không chịu để em bé. Vì giống đực không đẻ được.

    – Lần 3:

    + Câu đố: Vua ban cho một con chim sẻ, yêu cầu thịt con chim sẻ thành ba cỗ thức ăn.

    + Trả lời: Yêu cầu vua rèn chiếc kim khâu thành con dao để thịt chim sẻ làm cỗ.

    – Lần 4:

    + Câu đố: Sứ giả nước láng giềng thử tài thách đố luồn sợi chỉ qua con ốc.

    + Trả lời: Cậu bé giải bằng kinh nghiệm dân gian khiến mọi người bất ngờ thú vị vì nó giản dị và hồn nhiên.

    4. Câu chuyện đều cao phẩm chất trí tuệ thông minh của người nhân dân nghèo.

    Mặc dù ít được cắp sách đến trường nhưng vẫn thông minh hoạt bát. Đó là sự thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống. Đồng thời các tình huống chuyện bất ngờ, đi dỏm càng tạo tiếng cười cho câu chuyện.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Lớp 6 Hay Nhất Đầy Đủ
  • Giáo Viên Yêu Cầu Học Trò Soạn Bài Trước Khi Tới Lớp Là Việc Làm Phi Khoa Học
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm, Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Em Bé Thông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Lớp 8
  • Hãy Nói “không” Với Các Tệ Nạn
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Lớp 8 Hay Nhất
  • Bài Văn Mẫu Lớp 8 Số 7 Đề 1: Tuổi Trẻ Là Tương Lai Của Đất Nước
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh

    Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    EM BÉ THÔNG MINH I. Kiến thức cơ bản

    Đây là truyện cổ tích về nhân vật thông minh – kiểu nhân vật rất phổ biến trong cổ tích Việt Nam và thế giới. Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố, vượt những thách đố oái ăm…) từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày.

    II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1. Dùng hình thức câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức này?

    + Dùng câu đối để thử tài nhân vật là hình thức phổ biến trong các truyện cổ tích.

    + Tác dụng:

    – Tạo nên sự hấp dẫn, cuốn hút người đọc.

    – Tạo ra tình huống để phát triển cốt truyện từ đơn giản đến phức tạp.

    – Bộc lộ phẩm chất, trí tuệ của nhân vật.

    Câu 2. Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó khăn hơn lần trước không?

    + Sự mưu trí của cậu bé được thử thách qua bốn lần.

    – Lần thứ hai: Nhà vua bắt dân làng cậu bé nuôi trâu đực phải đẻ được bê con.

    – Lần thứ ba: Một con chim sẻ phải dọn thành ba cỗ bàn thức ăn

    – Lần thứ tư: Câu đố hóc búa của sứ thần xâu sợi chỉ mềm qua đường ruột ốc xoắn dài.

    + Những thử thách càng ngày càng khó:

    – Lần thứ ba: Cũng là của vua, có mục đích khẳng định thực tài của cậu bé.

    – Lần thứ tư: Là của viên sứ thần, nó không chỉ là thách đố với bản thân mà còn danh dự của cả dân tộc.

    Câu 3. Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái ăm? Theo em những cách ấy lí thú ở chỗ nào?

    Những cách vượt qua thử thách của cậu bé thông minh:

    + Lần thứ hai: Cậu bé đã hoá giải bằng cách “tương kế tựu kế” đưa nhà vua và cận thần vào “bẫy” của mình để cho ra sự vô lí: Giống đực thì không thể đẻ con.

    + Lần thứ tư: Trong lúc các đại thần vò đầu suy nghĩ không ra thì cậu bé vừa đùa nghịch, vừa đọc bài đồng dao để chỉ ra cách giải bằng cách dựa vào kinh nghiệm dân gian – “kiến mừng thấy mỡ”.

    * Đây là lần giải đố thú vị nhất, vì câu đố oái ăm, sự đấu trí không phải ở phương diện cá nhân mà là uy tín danh dự cho cả dân tộc, một lời giải có thể “cứu nguy cho cả hàng ngàn người”. Thế nhưng thái độ của người giải đố lại hết sức nhẹ nhàng tỉnh bơ, mà lời giải rất độc đáo bất ngờ.

    + Câu chuyện đã đem lại cho cuộc sống tiếng cười hồn nhiên vui vẻ.

    III. Hướng dẫn luyện tập Kể diễn cảm câu chuyện:

    + Giọng kể phải hồn nhiên, trong sáng để thể hiện được tính chất của câu chuyện và tính cách của nhân vật chính chỉ là một cậu bé.

    + Trong truyện có khá nhiều nhân vật và lời đối thoại, chú ý thể hiện lời thoại cho phù hợp với đặc điểm của từng nhân vật:

    * Cậu bé: Lém lỉnh, hồn nhiên, tinh nghịch.

    * Ông bố: Sợ hãi lo lắng.

    * Nhà vua: Oai nghiêm.

    IV. Tư liệu tham khảo

    Truyện Em bé thông minh là kiểu truyện về trí khôn trong truyện cổ tích sinh hoạt. Nó ít có hoặc không có yếu tố kì ảo, các tình tiết và cách xử lí rất gần gũi với đời thường nhằm khẳng định trí tuệ, và mơ ước về người tài của nhân dân.

    (Theo ôn tập ngữ văn 6 – Nguyễn Văn Long chủ biên)

    Truyện đề cao trí thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ hồn nhiên trong đời sống hàng ngày. Tôn vinh trí khôn là việc nên làm, nhưng việc cần tiếp tục làm là phải biết dùng trí khôn để phục vụ cuộc sống, đem lại niềm vui hạnh phúc cho mọi người.

    (Theo Vũ Dương Quỹ, Lê Bảo – SĐ D)

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, kể chuyện

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7: Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Kĩ Thuật Hoán Vị Vòng Quanh Cac Ki Thuat Hoan Vi Vong Quanh Va Mot So Ung Dung Quan Trong Doc
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Hoán Vị Vòng Quanh Cực Hay Có Lời Giải
  • Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Năm Học 2022
  • Duyên Âm Theo Phải Làm Sao? Cách Hóa Giải Duyên Âm Linh Nghiệm