Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Nhàn Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Thề Nguyền Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì Ii
  • Tài Liệu Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn văn lớp 10 hay là tài liệu với tổng hợp những bài soạn ngữ văn lớp 10 tập 1 và tập 2 đầy đủ và chi tiết nhất. Các bạn học sinh có thể dựa vào tài liệu soạn văn 10 này và soạn bài cũng như nắm bắt được những kiến thức cốt lõi của tiết học để chuẩn bị sẵn sàng cho bài giảng trên lớp. Những bài soạn văn 10 được sắp xếp theo đúng với trình tự giảng dạy cũng như chương trình sách giáo khoa, chính vì thế ngữ văn 10 bài 1 đến bài 4 và những bài khác đều được trình bày soạn theo sgk giúp các em dễ dàng tìm hiểu và học tập nhất.

    Mẫu soạn văn lớp 10, các bài văn mẫu lớp 10 hay nhất

    Trong soạn văn lớp 10 hay bao gồm từ những bài soạn văn bản chi tiết như soạn văn 10 bài chiến thắng Mtao Mxây, soạn văn 10 tấm cám, soạn văn 10 bài khái quát văn học dân gian vn, những bài khái quát văn học dân gian vn, soạn văn 10 bài tổng quan văn học Việt Nam cùng với những bài soạn văn nâng cao tập 1 dành cho các em học sinh lớp 10 đều được trình bày và soạn cụ thể nhất. Dựa vào những bài soạn ngữ văn 10 này các bạn hoàn toàn có thể trang bị cho mình những kiến thức cũng như củng cố và rèn luyện kỹ năng làm văn của mình qua hướng dẫn dễ dàng và hiệu quả hơn.

    Tài liệu soạn văn lớp 10 hay bao gồm cả kiến thức cho chương trình cơ bản và nâng cao chính vì thế để học tốt ngữ văn 10 các bạn học sinh cần tìm hiểu và nắm rõ chương trình học của mình, chuẩn bị bài kỹ lưỡng tại nhà bằng tài liệu văn mẫu lớp 10. Cùng với việc soạn bài ngữ văn lớp 10 thì các bạn cũng nên tìm hiểu chi tiết những hướng dẫn và cách viết văn cụ thể cho từng thể loại để tiến hành làm văn nhanh chóng và đúng chuẩn. Bên cạnh đó các tài liệu giải bài tập văn lớp 10 cũng có rất nhiều bạn hãy lựa chọn và ứng dụng cho nhu càu học tập của mình đạt kết quả cao hơn.

    Soạn văn lớp 10 hay không chỉ là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh, với tài liệu này các thầy cô giáo cũng có thể sử dụng cho nhu cầu giảng dạy của mình như làm giáo án, tài liệu hướng dẫn hỗ trợ học tốt ngữ văn 10 nâng cao tập 1 và tập 2. Thông qua những tài liệu này các thầy cô cũng đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp với các em học sinh, qua đó đem lại cho các em những kiến thức để học môn ngữ văn tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)
  • Soạn Bài Lớp 10: Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Văn Bản
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Bài Thự Hành Các Kiểu Câu Trong Văn Bản Soạn Theo 5 Hoạt Động
  • Giáo Án Văn 8 Bài Văn Bản Tường Trình
  • Bài Soạn Lớp 6: Sự Tích Hồ Gươm
  • Giáo án điện tử Ngữ văn lớp 10

    Giáo án Ngữ văn lớp 10

    VĂN BẢN

    I. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức:

    • Khái niệm và đặc điểm của văn bản.
    • Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

    2) Kĩ năng:

    • Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.
    • Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

    3) Thái độ:

    Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm văn bản, ý thức tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống.

    II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

    SGV, giáo án, chiếu phần văn bản trong SGK

    III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Giới thiệu bài mới: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại… Ta tìm hiểu bài văn bản.

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của VB

    * Cho 4 nhóm HS lên trình bày:

    Mỗi VB trên được người nói / viết tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi VB như thế nào?

    Mỗi VB đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong từng VB không? (nói rõ hơn trong Sách giáo án, Tr 30)

    – Ở những VB có nhiều câu ( VB2,3 ), ND của VB được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn ntn?

    – VB 3 có bố cục ntn?

    – Về hình thức, VB 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

    – Mỗi VB trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    * GV khái quát các vấn đề cần ghi nhớ

    I. Khái niệm và đặc điểm:

    • VB1: Trong hoạt động giao tiếp chung. Để đáp ứng nhu cầu truyền thụ kinh nghiệm sống. Và dung lượng là 1 câu.
    • VB 2: Trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Nhu cầu than thân. Gồm 04 câu.
    • VB 3: Trong hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với toàn thể đồng bào. Kêu gọi nhân dân kháng chiến chống Pháp. Có 15 câu.

    – Tất cả đều được triển khai nhất quán trong từng VB.

    – Kết cấu ba phần rất rõ ràng:

    • Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”.
    • Phần thân bài: “Chúng ta muốn… dân tộc ta”.
    • Phần kết: đoạn còn lại.

    – Rất riêng:

    • Mở đầu: Là lời kêu gọi khẩn thiết, thân tình.
    • Kết thúc: là quyết tâm chiến thắng kẻ ngoại xâm
    • VB 1: Mang đến cho người đọc một kinh nghiệm sống.
    • VB 2: Nói cho mọi người biết thân phận không làm chủ được mình của phụ nữ thời PK.
    • VB 3: Kêu gọi toàn dân chống giặc ngoại xâm.

    * GHI NHỚ:

    4. Củng cố: – Nắm vững đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

    5. Dặn dò:

    • Nêu khái niệm văn bản? Có mấy loại văn bản?
    • Chuẩn bị làm bài viết số 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều ( Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều Chương Trình Ngữ Văn 9
  • Lẽ Ghét Thương Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn 11 Siêu Ngắn Bài: Tràng Giang
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Điệp Ngữ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa Ngắn Gọn
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 53+ 54
  • Tiết 53 Tiếng Gà Trưa Của Xuân Quynh
  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa (Ngắn Gọn)
  • A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

    * Giúp học sinh:

    – Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước.

    Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản.

    B. PHƯƠNG TIỆN + PHƯƠNG TIỆN:

    1. Phương pháp:

    2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án.

    C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

    1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.

    Tuần 4 Ngày soạn: 06/09/2009 Ngày giảng: 08/09/2009 Tiết 10. Tiếng Việt Văn bản (Tiếp) A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh: - Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước. Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản. B. Phương tiện + Phương tiện: 1. Phương pháp: Nêu vấn đề 2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án. C. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số. 2. Kiểm tra bài cũ: CH: Văn bản là gì? Văn bản có đặc điểm nào? Phân tích điểm khác nhau giữa văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ gọt giũa? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Giờ trước, các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về văn bản. Để củng cố và khứac sâu hơn nữa về những đơn vị kiến thức đã học, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Yêu cầu HS đọc đoạn văn. Hs trả lời. GV nhấn: Đoạn văn có 1 luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng. Hs trả lời. ? Đặt nhan đề cho đoạn văn? Hs đặt. GV chia HS theo 2 nhóm ? Sắp xếp những câu sau đây thành 1 văn bản hòan chỉnh, mạch lạc: đặt tiêu đề phù hợp cho Văn bản? Hs trả lời. GV cho HS thực hiện theo 4 tổ và nhận xét. Viết đơn xin phép nghỉ học chính là thực hiện 1 văn bản. Hãy xác định: a. Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị nào? b. Mục đích viết đơn là gì? c. Nội dung cơ bản của đơn là gì? d. Kết cấu của đơn như thế nào? Hs trả lời. Dựa vào các phần như trên, viết 1 lá đơn xin nghỉ học. Học sinh tự thực hiện theo cá nhân. III. Luyện tập 1. a. Tính thống nhất văn bản: Chủ đề của văn bản tập trung ở câu đầu đoạn: "Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau" . Các câu tiếp theo của đoạn nhằm triển khai ý của câu đầu bằng những dẫn chứng cụ thể: + Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể? + So sánh các lá mọc ở các môi trường khác nhau. Đậu Hà Lan. Lá cây mây Lá biến thành gai ở cây xương rồng thuộc miền khô ráo Dày lên như lá bỏng b. c. Nhan đề: " Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường". hoặc: " ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể". 2. Có 2 cách sắp xếp: + Câu (1)-Câu (3)- Câu (4) - Câu (5) - Câu (2) + Câu (1)-Câu (3)- Câu (5 - Câu (2 - Câu (4 - Nhan đề: Bài thơ Việt bắc. Về bài thơ "Việt bắc" của Tố Hữu. Tố Hữu với bài thơ "Việt bắc' 3. - Rừng dầu nguồn đang bị chặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, xói mòn, hạn hán kéo dài. + Các sông, suối nguồn ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm cao do các chất thải của khu công nghiệp của các nhà máy. + Các chất thải rắn vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch sử lý hàng ngày. + Phân bón, thuôc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quy hoạch. + Hiện tượng gia tăng dân số làm cho không gian bị thu hẹp, môi trường bị ảnh hưởng. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. - Nhan đề: "Môi trường sống kêu cứu" Hãy trả lại môi trường sống trong lành cho loài người" 4. - Đơn gửi cho các thầy, cô giáo đặc biệt là thầy cô chủ nhiệm. Người viết là học trò. - Xin phép nghỉ học. - Nội dung: Nêu rõ họ tên, quê (Lớp), lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài ntn? - Kết cấu: 3 phần (Quốc hiệu) - Phần đầu: Tiêu ngữ, tiêu đề đơn, ngày tháng năm, nơi nhận, họ và tên người viết. - Phần nội dung: Lý do, nguyện vọng, nội dung nghỉ. - Phần kết: Lời hứa, cảm ơn và ký tên. 4. Củng cố - Nhận xét: - Hệ thống nội dung: Yêu cầu học sinh hệ thống lại theo nội dung bài. - Nhận xét chung. 5. Dặn dò: - Học bài soạn bài "Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Văn 11: Bản Tin
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Bài: Bản Tin
  • Giáo Án Bài Bản Tin
  • Tiết 31+32. Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Bài 7. Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Đọc Tiểu Thanh Kí – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Học Kì 2
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Vợ Nhặt
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Chuẩn Tiết 76+ 77: Thuốc
  • Soạn Bài Tây Tiến Ngắn Gọn Nhất
  • Tiết theo PPCT: 47

    Ký duyệt: Đọc – văn:

    Tỏ lòng

    ( Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão )

    A. Mục tiêu bài học:

    Giúp học sinh:

    – Hiểu được lí tưởng cao cả, khí phách anh hùng của tác giả – một vị tướng giỏi đời Trần – trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông

    – Thấy được những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ của bài thơ

    – Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào DT và lí tưởng sống cao đẹp

    B. phương tiện thực hiện

    – SGK, SGV

    – Thiết kế bài học.

    C. CáCH THứC TIếN HàNH

    GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi

    D. tiến trình dạy học

    1. Kiểm tra bài cũ:

    2. Giới thiệu bài mới:

    VHTĐ Việt Nam luôn bám sát vận mệnh DT, thể hiện lòng yêu nước, tự hào DT. Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho nội dung ấy là ” Thuật hoài “của Phạm Ngũ Lão

    Hoạt động của GV và HS

    Yêu cầu cần đạt

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả ( 1255 – 1320)

    ( HS đọc SGK)

    Nêu những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

    (GVkể giai thoại Cái sọt)

    2. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ

    II. Đọc và tìm hiểu thể thơ, giải nghĩa các từ khó

    ( HS đọc SGK)

    1. Đọc:

    2.Thể thơ:

    Xác định thể thơ, bố cục của bài thơ ?

    3. Bố cục:

    III. Hiểu Văn bản:

    ( HS đọc lại bài thơ)

    1. Hai câu đầu:

    Tìm những hình ảnh thể hiện khí phách anh hùng của một vị tướng và quân đội của ông?

    Tại sao tác giả không sử dụng đại từ nhân xưng ” Tôi “?

    Tác dụng của ẩn chủ ngữ

    Giải thích cụm từ ” ba quân, nuốt trôi trâu “? Biện pháp NT ?

    Nhận xét hai câu thơ mở đầu.

    Thái độ, cảm xúc của tác giả?

    2. Hai câu sau

    ( HS đọc SGK)

    “Nợ công danh” là gì ?(Hiểu như thế nào về câu 3)

    V Hầu là ai ? Tại sao “thẹn”? ý nghĩa ? Vậy tác giả thể hiện lí tưởng, khát vọng gì?

    3. Kết luận:

    Hãy đánh giá chung bài thơ?

    III. Củng cố

    IV. Bài tập nâng cao:

    Tìm hiểu lí tưởng của người xưa qua bài ” Tỏ lòng “và bài

    ” Nợ nam nhi “của Nguyễn Công Trứ.

    Điều chỉnh bổ sung:

    – Quê: Làng Phù ủng, huyện Đường Hào( Ân Thi ), tỉnh Hưng Yên.

    – Xuất thân: GĐ bình dân

    – Bản thân: + Có tài ( văn võ song toàn)

    + Phóng khoáng, được quân đội – Vua tin cậy

    + Có nhiều công lớn trong kháng chiến chống Nguyên – Mông

    + Làm đến chức Điện Suý thượng tướng công, phong tước quan nội hầu

    – Tác phẩm còn lại là 2 bài thơ ” Tỏ lòng ” và ” Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương ”

    – Hoàn cảnh rộng: Ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của đời Trần; khi giặc Nguyên – Mông xâm lược ( Ba lần thắng thắng NMông )

    – Hoàn cảnh hẹp: Phỏng đoán T/P được viết vào cuối 1284 khi chuẩn bị cuộc k/c chống NMông lần 2

    – Giọng hùng tráng, nhịp thơ 4/3, chậm rãi

    – Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

    – Hai câu đầu: Bày tỏ niềm tự hào về quân đội của mình – trong đó có nhà thơ

    – Hai câu sau: Khát vọng, chí làm trai

    ” Múa giáo non sông trải mấy thâu

    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu “

    – Cầm ngang ngọn giáo- “Hoành sóc”-: Tư thế hiên ngang lẫm liệt, vững trãi ( Múa giáo : Hành động gợi sự phô diễn )

    – Bảo vệ non sông: Nhiệm vụ thiêng liêng

    – Non sông: Tức giang sơn tổ quốc, muôn đời – không gian rộng lớn

    – Mấy thu ( mấy thâu): Hoán dụ – Đã bao mùa thu, đã mấy năm – Thời gian lịch sử dài lâu.

    – Ba quân : Hoán dụ – Đội quân anh hùng nhà Trần, tinh thần Dân tộc

    – Khí thôn ngưu + Nuốt trôi trâu

    + Khí thế át trời cao(nuốt sao ngưu)

    – ” Công danh nam tử…”- Công danh của đấng làm trai theo lí tưởng làm trai thời P/K

    + Lập công ( để lại sự nghiệp )

    + Lập danh ( để lại tiếng thơm )

    – Công danh trái: Nợ công danh

    +” Làm trai cho đáng nên trai

    Xuống Đông, Đông tĩnh lên Đoài, Đoài yên”

    + ” Làm trai sống ở trong trời đất

    Phải có danh gì với núi sông “

    ( Nguyễn Công Trứ)

    Như vậy PNLão đã kết hợp yếu tố tích cực của Nho giáo với tư tưởng yêu nước truyền thống của DT để thể hiện quan niệm nhân sinh tốt đẹp.

    – Thẹn: Xấu hổ

    PNLão: Danh tướng

    – Thẹn với VHầu – Danh tướng đời Hán tài giỏi, trung thành – Điển cố

    Tình cảm mãnh liệt, tha thiết muốn vươn tới tầm cao của con người khổng lồ trong lịch sử.

    – Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn của một vị tướng đời Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên.

    – NT: Hình ảnh biểu tượng hàm súc, có ý nghĩa sâu xa, ngôn ngữ cô động, hàm súc, trang trọng.

    – Thấy được khí thế hào hùng của cả một thời đại và hoài bão lớn của vị tướng trẻ tuổi muốn có sự nghiệp công danh như Gia Cát Lượng để phò vua giúp nước.

    – Giống: Chí làm trai phải trả nợ công danh, trung quân ái quốc là lẽ sống và ước mơ lập công.

    – Khác:

    + PNLão: Nói ngắn gọn, lấy gương VH

    + NCTrứ : Nói cụ thể, không dựa tấm gương cổ nhân, tự tin ở tài trí của mình

    ” Tang bồng hồ thỉ nam nhi trái

    Cái nợ công danh là cái nợ nần

    Nặng nề thay đôi chữ quân thân

    Đạo vi tử vi thần đâu có nhẹ

    Cũng rắp điền viên vui thú vị

    Trót đem thân thế hẹn tang bồng

    Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung

    Hết hai chữ trung chinh báo quốc

    Một mình để vì dân vì nước

    Túi kinh luân từ trước để nghìn sau

    Hơn nhau một tiếng công hầu “

    ( Nợ nam nhi – NCTrứ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 37 Đọc Văn: Tỏ Lòng
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài: Chiến Thắng Mtao Mxây – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài: Ca Dao Hài Hước – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Thự Hành Các Kiểu Câu Trong Văn Bản Soạn Theo 5 Hoạt Động
  • Giáo Án Văn 8 Bài Văn Bản Tường Trình
  • Bài Soạn Lớp 6: Sự Tích Hồ Gươm
  • Bài Văn Tả Hồ Gươm Lớp 5 Ngắn Gọn Hay
  • Soạn Văn Tiếng Gà Trưa Chương Trình Ngữ Văn Lớp 7
  • LỚP 10A2, 10A3 :

    LỚP 10A8 :

    2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

    Sĩ số: ………………………………….

    2. Kiểm tra bài cũ

    Không.

    3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

    * Tìm hiểu các tiêu chí của VBVH

    I. Tiêu chí chủ yếu của VBVH

    – Các tiêu chí nhận diện VBVH ngày nay là gì?

    Hs theo dõi sgk trả lời.

    – VH là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Hiện thực khách quan đã được nhà văn nhận thức, tái tạo, nhào nặn, hư cấu theo nguyên tắc điển hình hóa để xây dựng hình tượng nghệ thuật. Thế giới VH là “thế giới tư tưởng, tình cảm nén chặt và luôn tiềm tàng khả năng bùng nổ cảm xúc”.

    VD: Xây dựng hình tượng Chí Phèo → Nam Cao khái quát hiện thực XH nông thôn VN trước cách mạng: 1 bộ phận cố nông cùng khổ để tồn tại đã sa vào con đường lưu manh hóa…

    1. VBVH là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    2. VBVH được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.

    3. VBVH được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

    → Tuy nhiên VBVH không chỉ là những biện pháp, những kĩ xảo ngôn từ mà là 1 sáng tạo tinh thần của nhà văn.

    – Những yếu tố của tầng ngôn từ?

    1. Tầng ngôn từ- từ ngữ âm đến ngữ nghĩa

    – Ngữ nghĩa:

    + Nghĩa tường chúng tôi con chó sói, mùa xuân,…

    + Nghĩa hàm ẩn. VD: lòng lang dạ sói, tuổi xuân,…

    – Ngữ âm:

    VD:

    + Tài cao phận thấp chí khí uất

    Giang hồ mê chơi quên quê hương.

    (Tản Đà)

    → C1 nhiều thanh trắc→ sự bế tắc, u uất của kẻ tài hoa, anh hùng ko gặp thời vận. C2 nhiều thanh bằng → cảm giác chơi vơi, phiêu bồng→ sự buông xuôi, bất lực của con người.

    + Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

    Tương tư nâng lòng lên chơi vơi.

    (Xuân Diệu)

    → Hai câu thơ gồm nhiều thanh bằng → cảm giác chơi vơi, bâng khuâng khó hiểu của kẻ đang tương tư.

    – Tầng hình tượng của VBVH được tạo nên nhờ những yếu tố nào? VD?

    2. Tầng hình tượng

    – Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng (tùy quy mô văn bản và thể loại) mà có sự khác nhau.

    – VD: Hình tượng cành mai (Cáo tật thị chúng- Mãn Giác thiền sư) biểu tượng cho sự sống tuần hoàn, sức sống mãnh liệt, niềm tin tưởng, lạc quan, yêu đời.

    Hình tượng cây tùng (Tùng- Nguyễn Trãi) biểu tượng cho người quân tử…

    – Tầng hàm nghĩa là gì? VD?

    3. Tầng hàm nghĩa

    – Là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản.

    – VD: Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm)

    Những mùa quả mẹ tôi hái được

    Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng

    Những mùa quả lặn rồi lại mọc

    Như mặt trời, khi như mặt trăng.

    Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

    Còn những bí và bầu thì lớn xuống

    Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

    Rỏ xuống lòng thầm lặng: mẹ tôi.

    Và chúng tôi- một thứ quả trên đời

    Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái

    Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

    Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

    “Một thứ quả non xanh”→ Con người chưa trưởng thành.

    * Tìm hiểu từ VB đến tác phẩm VH.

    Gv sơ đồ hóa, giải thích cho hs hiểu rõ.

    III. Từ văn bản đến tác phẩm văn học

    Nhà văn – sáng tạo – VBVH (hệ thống kí hiệu khách quan) – người đọc – tác phẩm văn học.

    * Ghi nhớ: (sgk).

    Hs đọc yêu cầu của sgk, suy ngẫm, trả lời.

    Gv nhận xét, bổ sung: “Nơi dựa” là bài thơ văn xuôi- bài thơ có ý thơ, ngôn từ có nhịp điệu, khác với ngôn từ văn xuôi thông thường. “Nơi dựa” thường chỉ những người vững mạnh mà những người yếu đuối có thể tựa nương, nhờ cậy. Ở đây có sự đảo ngược: người mẹ trẻ khỏe lại “dựa” vào đứa con mới biết đi chập chững. Anh bộ đội dạn dày chiến trận lại “dựa” vào cụ già bước từng bước run rẩy trên đường…

    1. Bài 1:

    a. Cấu trúc giống nhau- đối xứng nhau:

    – Câu mở.

    – Câu kết.

    – Các nhân vật được trình bày theo tính tương phản.

    b. “Nơi dựa”- nghĩa hàm ẩn: nơi dựa tinh thần- nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

    → Khuyên chúng ta:

    + Phải biết sống với tình yêuvới con cái, cha mẹ, những người bề trên.

    + Phải sống với niềm hi vọng về tương lai và lòng biết ơn quá khứ.

    Hs đọc yêu cầu của sgk, suy ngẫm, trả lời.

    Gv nhận xét, bổ sung:

    + Giếng cạn: giếng đã bị vùi lấp, ko còn nuớc → hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn thì chẳng có tiếng vang gì.

    + Thời gian qua đi, những chiếc lá khô héo rụng dần → những mảnh nhỏ cuộc đời qua thế giới cũng xanh rồi héo úa như chiếc lá

    2. Bài thơ “Thời gian” (Văn Cao)

    a. Câu 1,2,3,4: Sức tàn phá của thời gian.

    – Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.

    – Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.

    – Câu thơ, bài hát → biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.

    – “Xanh” → Sự tồn tại bất tử.

    → tinh khôi, tươi trẻ.

    – “Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu → biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.

    – “Giếng nước”: ko cạn → những điều trong mát ngọt lành.

    b. Ý nghĩa bài thơ

    Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống. Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài.

    Hs đọc yêu cầu của sgk, suy ngẫm, trả lời.

    Gv nhận xét, bổ sung:

    – Nơi sâu thẳm trong tâm hồn người đọc cũng là đối tuợng mà người viết tìm đến khai thác, diễn tả. Vì đối tượng chiếm lĩnh của văn học ko chỉ là hiện thực khách quan mà quan trọng hơn là tình cảm, tư tưởng của con người. : Văn học là nhân học – khoa học về con người. Nhà văn tìm vào tâm hồn chính mình để hiểu hồn người. Đó là mối quan hệ tương thông và tương đồng.

    – Nhà văn ko nói hết, cạn lời, cạn ý để tạo cho người đọc cơ hội tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy nghĩ rộng hơn thế giới nghệ thuật được nói tới trong văn bản.

    3. Bài thơ: Mình và ta (Chế Lan Viên)

    a. Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả – bạn đọc:

    – Mình: bạn đọc.

    – Ta: người viết.

    b. Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.

    → Quá trình từ văn bản → tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

    4. Củng cố 5. Dặn dò

    KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại chúng tôi

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Văn Bản
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều ( Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều Chương Trình Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Văn Bản
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10Soạn Theo Ma Trận
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kỳ I
  • Soạn bài Văn bản văn học lớp 10

    Bài Soạn bài Văn bản văn học thuộc: Tuần 31 SGK ngữ văn 10

    Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

    I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

    Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

    Tiêu chí 2. Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

    II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC

    1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

    – Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

    – Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

    – Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

    2. Tầng hình tượng

    – Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

    – Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

    – Hình tượng văn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

    – Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

    3. Tầng hàm nghĩa

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

    Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học. Trả lời:

    Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

    Tiêu chí 2. Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

    Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học? Trả lời:

    – Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc văn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

    – Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hệ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

    Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

    Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn. Trả lời:

    a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

    b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

    c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

    “Bóng buồm đã khuất bầu không

    Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

    (Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

    – Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

    – Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

    – Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

    – Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

    Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể. Trả lời:

    a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của văn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

    c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

    Ví dụ:

    a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

    b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

    – Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

    – Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tưởng trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

    – Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

    LUYỆN TẬP

    Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

    Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

    a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

    – Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

    – Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

    Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

    b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là “Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

    Câu 2. Văn bản “Thời gian”

    a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

    Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

    Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

    Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

    – Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chỉ một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

    – Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian. Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra là nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

    – Câu kết thật bất ngờ: “Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

    Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

    a. Hai câu đầu:

    Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

    Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

    Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

    Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

    Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

    Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Chiều Tối Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Soạn Bài Chiều Tối Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Chiều Tối (Mộ)
  • Soạn Bài Tấm Cám Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Chiến Thắng Mtao
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Nhàn Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Bài Nhàn Lớp 10 Nguyễn Bỉnh Khiêm Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Nhàn
  • Soạn Bài Nhàn Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Phân Tích Bài Thơ “nhàn” Của Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • – Bước đầu hiểu được quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

    – Thấy được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.

    B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

    – Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ.

    – Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ.

    Đọc – hiểu một bài thơ Nôm Đường luật.

    Sống hòa hợp với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao.

    Tuần:15 Tiết PPCT: 43 Ngày soạn: 14-11-10 Ngày dạy: 16-11-10 ĐỌC VĂN: NHÀN NGUYỄN BỈNH KHIÊM A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. - Bước đầu hiểu được quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. - Thấy được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ. 1. Kiến thức: - Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. - Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. 2. Kỹ năng: Đọc - hiểu một bài thơ Nôm Đường luật. 3. Thái độ: Sống hòa hợp với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao. C. PHƯƠNG PHÁP. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định lớp: 10A7 Sĩ số: Vắng: (P: / KP: ) 10A8 Sĩ số: Vắng: (P: / KP: ) 2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí. Vì sao Nguyễn Du cho rằng mình là người cùng hội cùng thuyền với Tiểu Thanh? 3. Bài mới: Sống gần trọn thế kỷ thứ XVI, NBK đã chứng kiến bao diều bất công ngang trái của XH PK thối nát, xót xa khi thấy sự băng hoại đạo đức con người. Khi làm quan ông vạch tội bọn gian thần, dâng sớ xin Vua chém 14 tên loạn thần. Vua không nghe ông cáo quan về sống ở quê nhà với triết lý: "nhàn một ngày là tiên một ngày". Ñeå hieåu quan nieäm soáng "Nhaøn" cuûa Nguyeãn Bænh Khieâm nhö theá naøo ta ñi vaøo tìm hieåu baøi thô "nhaøn" cuûa oâng. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC - Gv yêu cầu Hs đọc phần tiểu dẫn SGK và trả lời câu hỏi. - Nêu vài nét sơ lược về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm? - Bài thơ được trích từ tập thơ nào? Thuộc thể thơ nào? - Gv giải thích về nhan đề bài thơ. - Gv hướng dẫn cách đọc cho Hs: giọng nhẹ nhàng, thong thả, hóm hỉnh. - Cách dùng danh từ và số đếm trong câu 1 cho thấy điều gì về hoàn cảnh sống của tác giả? - Từ láy "thơ thẩn" gợi lên phong thái gì của Nguyễn Bỉnh Khiêm? - Phân tích nhịp điệu của hai câu thơ đầu để tìm hiểu tâm trạng của tác giả? - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở câu 3,4? - Quan niệm về "dại" "khôn" của tác giả như thế nào? - Gv liên hệ: "Khôn mà hiểm độc là khôn dại Dại vốn hiền lành ấy là dại khôn" - Em hiểu thế nào là "nơi vắng vẻ, chốn lao xao"? - Các sản vật và khung cảnh sinh hoạt của tác giả trong hai câu 5,6 có gì đáng lưu ý? - Từ thức ăn và cách sinh hoạt của tác giả, em hãy cho biết cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm nơi quê nhà? - Qua 4 câu thơ vừa tìm hiểu ,theo em quan niệm sống nhàn như NBK là sống thế nào? - Đọc kĩ chú thích để hiểu điển tích trong hai câu cuối. Qua điển tích đó, em thấy tác giả quan niệm như thế nào về phú quý? - Gv giáo dục cho Hs: qua bài thơ em học tập được gì trong cách sống của tác giả? - Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? - Rút ra ý nghĩa của bài thơ? - Gv chốt lại nội dung bài học, gọi Hs đọc ghi nhớ SGK. - Gv hướng dẫn Hs tự học. I. GIỚI THIỆU CHUNG. 1. Tác giả. - Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), quê Hải Phòng. - Là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi. - Là một nhà thơ lớn của dân tộc. 2. Tác phẩm. - Xuất xứ: trích Bạch Vân quốc ngữ thi. - Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN. 1. Đọc - giải thích từ khó. 2. Tìm hiểu văn bản. a. Hai câu đề. - Từ láy: "thơ thẩn": ung dung, thảnh thơi. - Cách ngắt nhịp: 2/2/3 àHoàn cảnh sống đơn sơ, tâm trạng ung dung, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên. b. Hai câu thực. - Nghệ thuật đối lập: ta / người dại / khôn nơi vắng vẻ / chốn lao xao. àXa lánh chốn quan trường hiểm ác, tìm về nơi vắng vẻ, sống hòa hợp với thiên nhiên để "di dưỡng tinh thần". c. Hai câu luận. - Thức ăn: Thu (măng trúc), đông (giá) - Sinh hoạt: xuân (tắm hồ sen), hạ (tắm ao àquan niệm sống nhàn: sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức ăn có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưa cầu, tranh đoạt. d. Hai câu kết. - Thiên nhiên là bạn tri âm, tri kỉ. à Triết lí sống nhàn: giữ cốt cách thanh cao, coi thường danh lợi. 3. Tổng kết. - Nghệ thuật: + Sử dụng phép đối, điển cố. + Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà giàu chất triết lí. - Ý nghĩa: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống. v Ghi nhớ: SGK/130. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC. - Về nhà học thuộc lòng bài thơ và nắm nội dung bài. - Chuẩn bị bài mới: "Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt" (tt): + Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. + Làm BT1,2,3/SGK/127. E. RÚT KINH NGHIỆM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 53 Đọc
  • Giáo Án Thao Giảng Bài Nhàn
  • Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Nhàn Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Trọn Bộ
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 6: Tiếng Việt Văn Bản
  • Soạn Bài: Chiếu Dời Đô – Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Ngữ Văn 8 Tập 2 Siêu Ngắn Gọn Dễ Hiểu
  • 45. Nội Dung Văn Bia Ở Văn Miếu Trấn Biên Hiện Nay
  • Ngày giảng: 18/08/2010

    Tiết 06. Tiếng Việt

    Văn bản

    A. Mục tiêu bài học:

    * Giúp học sinh:

    – Củng cố được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

    – Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

    B. Phương tiện + Phương tiện:

    1. Phương pháp:

    Quy nạp

    2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án.

    C. Tiến trình lên lớp:

    1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.

    2. Kiểm tra bài cũ:

    Không

    3. Bài mới:

    Giới thiếu bài: Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ về mặt nội dung và hình thức. Vậy, văn bản là gì, nó được phân chia thế nào. Bài học ngày hôm nay sẽ giải đáp cho chúng ta những câu hỏi ấy.

    Gọi HS đọc 3 văn bản.

    HS đọc.

    ? Mỗi văn bản được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bẩn như thế nào?

    Học sinh trả lời.

    ? Em có nhận xét gì về văn bản qua việc tìm hiểu trên?

    Học sinh trả lời.

    ? Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Học sinh trả lời.

    ? ở những văn bản nhiều câu (2,3) nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được t/c theo kết cấu 3 phần như thế nào?

    Học sinh trả lời.

    ? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    Học sinh trả lời.

    ? Qua các văn bản cho chúng ta hiểu gì về đặc điểm của văn bản?

    Học sinh trả lời theo ghi nhớ và đọc ghi nhớ chúng tôi giải thích rõ hơn.

    ? Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì?

    ? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào?

    ? Cách thức thể hiện nội dung như thế nào?

    Học sinh trả lời.

    ? Từ đó, nhận định xem văn bản thuộc lĩnh vực nào?

    Học sinh trả lời.

    ? Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp là gì?

    Học sinh trả lời.

    ? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản này như thế nào?

    Học sinh trả lời.

    ? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản là gì?

    Học sinh trả lời.

    ? Mỗi văn bản có cách kết cấu và trình bày ra sao?

    Học sinh trả lời.

    ? Em có nhận xét gì về phạm vi sử dụng các loại văn bản?

    Học sinh trả lời.

    ? Qua việc tìm hiểu trên, xác định các lại văn bản theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

    Học sinh trả lời.

    GV nhận xét trả lời của HS. Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ.

    Học sinh đọc.

    I. Khái niệm, đặc điểm

    1.

    – Văn bản (1) tạo ra trong HĐGT chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người. Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giưã con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệ với người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu. Sử dụng 1 câu.

    – Văn bản (2) tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người. Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu.

    – Văn bản (3) tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân và đồng bào, là ước nguyện khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn bảo vệ độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu.

    2.

    VB (1) là quan hệ giữa người với người trong cuộc sống. Cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng.

    + VB (2) là lời than của cô gái. Cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sức nhất quán và rõ ràng.

    + VB (3) là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. VB thể hiện.

    – Lập trường chính nghĩa của ta.

    – Nêu chân lý đ/s dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

    -Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay.Đã là người Việt nam phải đứng lên đánh Pháp.

    – Kêu gọi binh sỹ, tự vệ dân quân.

    – Sau cùng khẳng định nước Việt nam độc lập, thắng lợi nhất định về ta.

    3.

    Nội dung các văn bản này được triển khai hết sức mạch lạc. Mở đầu văn bản thwognf nêu vấn đề và khép lại là những ý mang tính chất tổng kết.

    – Văn bản (3) được tổ chức theo 3 phần:

    Phần mở đầu: ” Hỡi đồng bào toàn quốc”

    Phần thân bài: “Chúng ta muốnnhất định về dân tộc ta.

    Phần kết bài: Còn lại

    4. VB (1) Truyền đạt kinh nghiệm sống.

    VB (2) : Lời than thân đẻ gọi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ.

    + VB(3): Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

    * Ghi nhớ:

    SGK – 24

    II. Các loại văn bản:

    1. So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3 (<ục I)

    + VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống, VB (3) đề cập đến 1 vấn đề chính trị kháng chiến chống thực dân Pháp.

    + Từ ngữ: VB (1) và (2) dùng các từ ngữ thông thường, VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị – Xã hội.

    + VB (1) và (2) trình bày nội dùng thông qua hình ảnh cụ thể, do đó có tình hình tượng. VB (3) dùng lý lẽ va lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp.

    2. So sánh văn bản 2,3 với một bài trong sách giáo khoa, Đơn xin nghỉ học hoặc giây khai sinh.

    + Phạm vi sử dụng:

    – VB (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật.

    VB (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    Các VB trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những VB dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính.

    + Mục đích giao tiếp: VB (2) nhằm bộc lộ cẩm xúc; VB (2) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến: các VB trong SGK nhằm truyền thụ kiến thức khoa học; đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ý kiến, nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chức hành chính.

    + Từ ngữ:

    – VB (2) dùng những từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh.

    – VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị, từ khoa học.

    – VB trong SGK cũng có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ.

    – Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    – Kết cấu:

    + VB (2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát.

    + VB (3) có kết cấu 3 phần rõ rệt, mạch lạc.

    + VB trong SGK củng cố kết cấu mạch lạc, chặt chẽ.

    + Đơn và giấy khai sinh có mẫu hoặc in sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể.

    – Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại VB trong đời sống xã hội, không trừ một loại văn bản nào.

    – Các loại văn bản:

    1. VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Thờ, nhật ký).

    2. VB thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa:

    – VB thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Truyện, thờ, kịch) ngôn ngữ giàu sắc thái biểu cảm.

    – VB thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (Văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học SGK, KH chuyện sâu)

    – VB thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (Bài chính luận): Ngôn ngữ rõ ràng, chặt chẽ.

    – VB thuộc phong cách ng hành chính công vụ: ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng theo khuân mẫu.

    – VB thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ, không gian, địa điểm, sự việc thật minh bạch rõ ràng.

    Ghi nhớ:

    SGK – 25

    4. Củng cố – Nhận xét:

    – Hệ thống theo nội dung bài học.

    – Nhận xét chung.

    5. Dặn dò:

    Học bài, làm các bài tập viết tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Tự Tình ( Bài Ii )
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 77 Sgk Văn 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Nỗi Thương Mình (Truyện Kiều)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì Ii
  • Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    – Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

    – Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    – Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

    3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

    – Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

    – Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6

    – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    – Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

    – Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    – Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    – Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Đầy Đủ Hay Nhất
  • Giáo Án Bài Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Bài Thự Hành Các Kiểu Câu Trong Văn Bản Soạn Theo 5 Hoạt Động
  • Giáo Án Văn 8 Bài Văn Bản Tường Trình
  • Bài Soạn Lớp 6: Sự Tích Hồ Gươm
  • Bài Văn Tả Hồ Gươm Lớp 5 Ngắn Gọn Hay
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

    Sĩ số: ……………………………

    2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    GV gọi học sinh đọc ngữ liệu.

    ? Mỗi văn bản trên được người nói (viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?

    – Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ.

    ? Để đáp ứng nhu cầu gì?

    – Nhu cầu: trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

    ? Nhận xét về dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản?

    – Dung lượng: 1 câu, nhiều câu.

    ? Mỗi văn bản trên đề cập đến nội dung gì? Nội dung đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không? Phân tích cụ thể?( → GV hướng dẫn học sinh căn cứ vào dấu hiệu ngôn từ, hình ảnh, qhệ giữa các câu, các đoạn… để phân tích).

    – Nội dung giao tiếp:

    +, Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực.

    +, Vbản 2: số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ.

    – Văn bản 3 được tổ chức theo kết cấu như thế nào? Về hình thức có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ra sao? (mở đầu bằng tiêu đề và kết thúc bằng dấu (!)

    +, VBản 3: kêu gọi toàn dân đứng lên k/chiến chống Pháp.( Bố cục 3 phần: mở đầu → nêu lí do…, thân bài → nêu nhiệm vụ cụ thể, kết bài → kđịnh quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng…).

    ? Mục đích của những văn bản trên?

    – Mục đích giao tiếp:

    +,Vbản 1: nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống.

    +, Vbản 2: nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm.

    +, Vbản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động.

    ? Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của vbản?

    Hs trả lời → GV gọi hsinh khác đọc phần ghi nhớ

    2. Nhận xét:

    * Khái niệm , đặc điểm của vbản ( ghi nhớ Sgk – 24).

    – Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,gồm một câu hay nhiều câu, nhiều đoạn.

    Đặc điểm văn bản :

    – Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư¬ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

    – Mỗi văn bản th¬ường hư¬ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    – Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung:

    thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

    ? So sánh 3 văn bản trên với 1 bài học trong sgk thuộc môn Toán, Hóa…hoặc so sánh với 1 lá đơn xin nghỉ học trên các phương diện sau:

    – Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong HĐGT?

    1. Khảo sát ngữ liệu.

    a. Phạm vi sử dụng:

    +,Vbản 1,2: lĩnh vực gtiếp có tính nghệ thuật.

    +, Vbản 3: lĩnh vực gtiếp về chính trị.

    +, Vbản sgk môn Toán: lĩnh vực gtiếp khoa học.

    +, Đơn từ: lĩnh vực hành chính.

    – Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại vbản?

    – Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản?

    GV cho HS làm bài tập.

    Yêu cầu 1 hsinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở  gọi hs nhận xét về nội dung, hình thức  G bổ sung, cho điểm

    Bài 1. Trắc nghiệm

    Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng:

    Tên văn bản: Loại văn bản

    a, Thư viết cho bạn a, VBNThuật

    b, Hóa đơn điện b, VBKHọc

    c, Tổng quan VHVN. c, VBBChí

    d, Bánh trôi nước. d, VBCLuận

    e, TNĐLập. e, VBSHoạt

    g, Mục: Người tốt.. g, VBHChính

    Hoạt động 4. Hoạt động ứng dụng

    GV cho HS làm bài tập.

    Viết một lá đơn xin nghỉ học.

    HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp.

    GV gọi HS khác nhận xét, sau đó chuẩn xác kiến thức, cho điểm.

    Bài 2.

    Yêu cầu : đúng hình thức của một lá đơn xin nghỉ học, nội dung hợp lí, từ ngữ sử dụng đúng phong cách ngôn ngữ hành chính.

    4. Củng cố 5. Dặn dò

    KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại chúng tôi

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều ( Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều Chương Trình Ngữ Văn 9
  • Lẽ Ghét Thương Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100