Top #10 Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Tác Giả Tác Phẩm Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Truyện Kiều Của Tác Giả Nguyễn Du

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Lớp 9: Truyện Kiều
  • Soạn bài Truyện Kiều của Nguyễn Du

    Bài làm

    Câu 1: Em hãy nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều

    – Thời đại và gia đình:

    + Nguyễn Du (1765 – 1820) có tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, ông quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

    + Nguyễn Du sinh trường trong một gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan to và hơn nữa gia đình ông lại có truyền thống về văn học. Cha Nguyễn Du chính là tể tướng Nguyễn Nghiễm.

    + Nguyễn Du lại sống trong thời kỳ lịch sử đầy biến động, lúc bấy giờ chế độ phong kiến Việt Nam lúc này đây rơi vào khủng hoảng trầm trọng. Nước ta lúc bấy giờ các tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh – Nguyễn lại luôn đàn áp và tranh giành quyền lực. Trong bối cảnh đó thì phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.

    – Cuộc đời của Nguyễn Du:

    + Cuộc đời của Nguyễn Du sống phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở Hà Tĩnh.

    + Ông cũng đã làm quan dưới triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc…

    Câu 2: Tóm tắt “Truyện Kiều”

    Thúy Kiều là con gái một gia đình trung lưu lương thiện. Nàng sống với ba mẹ, và hai em là Thúy Vân và Vương Quan vô cùng hạnh phúc. Trong ngày hội Đập Thành thì khi đứng trước nấm mồ của Đạm Tiên, Thúy Kiều thương cảm cho Đạm Tiên và điều này như cũng báo hiệu được định mệnh như vô cùng oan nghiệt cũng sẽ đến với Kiều. Thúy Kiều gặp Kim Trọng và mối tình đầu chớm nở hai bên cùng thề nguyền và đính ước với nhau. Kim Trọng phải về quê hộ tang chú còn gia đình Kiều thì bị vu oan khiến Kiều không còn con đường nào khác là phải bán mình chuộc cha

    Cuộc sống đọa đầy từ đây đến với Thúy Kiều, đó chính là những bọn buôn người như: Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Tú Bà dùng mọi thủ đoạn lừa gạt, dồn Thuý Kiều vào hoàn cảnh, cuộc sống ô nhục. May thay Thúy Kiều được Thúc Sinh, một khách làng chơi hào phóng đã đem lòng yêu thương và đồng thời cũng cứu vớt ra khỏi cuộc sống ở lầu xanh. Khi đó người cả Thúc Sinh là Hoạn Thư cũng đã bày mưu bắt Kiều về hành hạ Kiều sống trong đau khổ. Kiều trốn đi và đến nương nhờ Sư Giác Duyên ở nơi cửa Phật. Cũng sợ bị liên luỵ, sư Giác Duyên gửi nàng cho Bạc Bà thế nhưng có ai ngờ đâu khi Bạc Bà lại lừa bán nàng cho một chủ lầu xanh. Tiếp cảnh ở lầu xanh buồn tủi và ô nhục thì nàng cũng đã lại gặp người anh hùng Từ Hải. Có thể nói Từ Hải là một anh hùng đã chuộc nàng về làm vợ. Khi sự nghiệp thành thì Từ Hải đã ra tay giúp Kiều báo ân báo oán. Thế rồi Kiều lại mắc lừa Hồ Tôn Hiến, đó là một tên đại thần tráo trở, Từ Hải bị giết chết. Thúy Kiều cũng đã bị nhục phải hầu rượu và đánh đàn trong tiệc mừng công của quân triều rồi Thúy Kiều cũng đã lại bị ép gả cho một viên thổ quan. Vì cũng quá đau xót và tủi nhục, Kiều đã buộc mình nhảy xuống sông Tiền Đường tự tử nhưng lại được Giác Duyên cứu giúp. Và cho đến lần thứ hai, Kiều nương nhờ nơi cửa Phật.

    Khi mà chàng Kim Trọng sau khi hộ tang chú, chàng cũng đã trở lại tìm người yêu. Khi biết tin thảm khốc, Kim Trọng vô cùng đau đớn và xót xa đến tột cùng. Theo như ước nguyện của Thúy Kiều thì nàng đã cho Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng, nhưng không quên được tình xưa thì Kim Trọng đi tìm Thúy Kiều và khi gia đình sum họp thì Kiều vui vẻ, kính trọng người yêu và chuyển từ tình vợ chồng sang tình bạn.

    Chúc các em có một giờ học vui vẻ!

    Minh Nguyệt

    Soạn bài Đoàn Thuyền Đánh Cá

    Soạn bài Những Ngôi Sao Xa Xôi

    Soạn bài Chị Em Thúy Kiều

    Topics #Soạn bài Truyện Kiều #Soạn bài Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du #Soạn văn #tác giả Nguyễn Du #truyện kiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 77 Văn 9
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2
  • Soạn Bài Thề Nguyền (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thề Nguyền Ngắn Nhất
  • Tác Giả Nguyễn Du, Đôi Nét Về Tác Phẩm Truyện Kiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Danh Từ
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em (Pu
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em
  • Bài Thơ Tôi Yêu Em
  • Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi
  • Tác giả Nguyễn Du, đôi nét về tác phẩm Truyện Kiều

    I. Đôi nét về tác giả Nguyễn Du

    1. Gia đình

    – Nguyễn Du ( 1765-1820), tên tự là Tố Như, hiêụ Thanh Hiên.

    – Ông sinh ra trong một gia đình quan lại có truyền thống khoa bảng.

    – Quê quán :

    + Quê cha: Tiên Điền, Hà Tĩnh ⇒ vùng đất sản sinh nhiều anh kiệt

    + Quê mẹ: Từ Sơn, Bắc Ninh ⇒ cái nôi dân ca Quan họ Đây là hai vùng đất giàu truyền thống văn hóa.

    ⇒ Giúp Nguyễn Du có điều kiện tiếp xúc với nhiều vùng văn hóa, dùi mài kinh sử, vốn sống, vốn hiểu biết phong phú.

    2. Thời đại xã hội

    – Nguyễn Du sống vào thời kì loạn lạc, khủng hoảng xã hội, đất nước chia cắt

    – Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, tiêu biểu là khởi nghĩa Tây Sơn thay đổi sơn hà, nhà Nguyễn lập lại chế độ chuyên chế

    ⇒ Ảnh hưởng đến tư tưởng trong sáng tác của ông

    3. Cuộc đời trải qua lắm gian truân

    – Thời niên thiếu: sống trong sung túc trong gia đình quyền quý ở Thăng Long. Cha ông từng giữ chức Tể tướng, anh trai cùng cha khác mẹ làm tới chức Tham tụng → có điều khiện dùi mài kinh sử, hiểu biết về cuộc sống sa hoa của giới quý tộc phong kiến → dấu ấn trong sáng tác

    – Do biến cố năm 1789 (Nguyễn Huệ tiêu diệt tập đoàn PK vua Lê – chúa Trịnh), Nguyễn Du phải trải qua cuộc sông mời năm phiêu bạt (từng mưu đồ chống Tây Sơn nhưng thất bại, lui về ẩn dật)

    – 1802, ông ra làm quan cho nhà Nguyễn

    – Nguyễn Du ốm, mất ở Huế 1820

    ⇒ Cuộc đời thăng trầm, đi nhiều đã giúp ông có hiểu biết sâu rộng, am hiểu văn hóa vùng miền, văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.

    4. Sự nghiệp văn học

    a. Sáng tác bằng chữ Hán

    – 249 bài trong 3 tập:

    + Thanh Hiên thi tập: 78 bài, viết trước khi ra làm quan ⇒ ông gửi vào tập thơ này nỗi cô đơn bế tắc của một con người bơ vơ, lạc hướng giữa dâu bể thời đại

    + Nam trung tạp ngâm: 40 bài, viết trong thời gian làm quan ⇒ Biểu hiện tâm trạng buồn đau nhưng đồng thời thể hiện quan sát về cuộc đời, xã hội

    + Bắc hành tạp lục: 131 bài viết trong thời gian đi sứ

    ⇒ Ca ngợi nhân cách cao cả và phê phán nhân vật phản diện; phê phán xã hội phong kiến và cảm thông với số phận bé nhỏ

    b. Sáng tác bằng chữ Nôm

    – Đoạn trường tân thanh(TK): Gồm 3254 câu thơ dựa trên cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là vô cùng lớn

    ⇒ Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với số phận của con người tài hoa nhưng bạc phận, là một truyện Nôm có giá trị nhân văn sâu sắc.

    – Văn chiêu hồn: Viết theo thể song thất lục bát. Ông viết để chiêu hồn cho những sinh linh thuộc nhiều tầng lớp khác nhau nhưng tấm lòng nhân ái của nhà thơ vẫn luôn hướng về những thân phận nhỏ bé, dưới đáy.

    II. Đôi nét về tác phẩm Truyện Kiều

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    – Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh) được Nguyễn Du sáng tác vào đầu thế kỉ 19 (khoảng 1805-1809)

    – Nguyễn Du sáng tác Truyện Kiều có dựa trên cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Trung Quốc nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là vô cùng lớn, mang đến sự thành công và sức hấp dẫn cho tác phẩm

    – Thể loại: Truyện thơ Nôm, 3254 câu thơ lục bát

    2. Bố cục

    3 phần:

    – Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

    – Phần 2: Gia biến và lưu lạc

    – Phần 3: Đoàn tụ

    3. Giá trị nội dung

    – Giá trị hiện thực

    + Truyện Kiều phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực hắc ám chà đạp lên quyền sống con người

    + Truyện Kiều phơi bày nỗi khổ đau của những người bị áp bức, đặc biệt là người phụ nữ

    – Giá trị nhân đạo

    + Là tiếng nói ngợi ca những giá trị, phẩm chất cao đẹp của con người như nhan sắc, tài hoa,…đề cao vẻ đẹp, ước mơ và khát vọng chân chính của con người

    + Nguyễn Du bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc trước những khổ đau của con người, ông xót thương cho Thúy Kiều, một người con gái tài sắc mà phải lâm vào cảnh bị đọa đầy

    + Tố cáo những thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền sống của những con người lương thiện

    4. Giá trị nghệ thuật

    – Về ngôn ngữ: ngôn ngữ giàu và đẹp, đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ văn chương

    – Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc: Ngôn ngữ kể chuyện có ba hình thức là trực tiếp, gián tiếp và nửa trực tiếp, nhân vật xuất hiện với cả con người hành động và con người cảm nghĩ

    – Nghệ thuật xây dựng nhân vật đạt đến thành công vamg dội, cách xây dựng nhân vật chính thường được miêu tả bằng lối ước lệ, tượng trưng; nhân vật phản diện thường được khắc họa theo lối hiện thực hóa

    – Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, có những bức tranh thiên nhiên tả cảnh ngụ tình đặc sắc

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 9 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 9 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 9 hơn.

    tac-gia-tac-pham-lop-9.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du (Tiết 1)
  • Top 3 Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du (Siêu Ngắn)
  • Top 3 Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh Ngắn Nhất.
  • Bài Thơ Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Nỗi Thương Mình (Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 77 Sgk Văn 9
  • Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    * Cuộc đời của Nguyễn Du: cuộc đời của ông nhiều thăng trầm trong thời đại đầy biến động.

    * Những đặc điểm về cuộc đời của Nguyễn Du góp phần lí giải về những thành công trong sáng tác của ông:

    • Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình quý tộc nhiều đời làm quan. Dòng họ nhà ông có 2 truyền thống lớn là khoa bảng và văn hóa, văn học. Do vậy, có thể nói, Nguyễn Du được thừa hưởng trí tuệ và truyền thống từ dòng họ.
    • Ông làm quan dưới thời nhà Nguyễn, được đi sứ Trung Quốc nên hiểu rộng biết nhiều.

    Câu 2:

    Những sáng tác chính của Nguyễn Du và đặc điểm chủ yếu của chúng:

    * Chữ Hán:

    • Thanh Hiên thi tập: gồm 78 bài, viết trong khoảng 10 năm gió bụi ở đất Bắc (buồn đau)
    • Nam Trung tạp ngâm: gồm 40 bài, viết trong khoảng thời gian làm quan dưới triều Nguyễn (buồn đau)
    • Bắc Hành tạp lục: gồm 131 bài. viết trong chuyến đi sứ bên Trung Quốc (phê phán chế độ phong kiến Trung Hoa; ca ngợi, đồng cảm với người anh hùng, người nghệ sĩ tài hoa, ông cảm thông với những người nghèo khổ, những người phụ nữ tài hoa nhưng bạc mệnh.).

    * Chữ Nôm:

    • Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều): gồm 3254 câu thơ lục bát
    • Văn chiêu hồn: gồm 184 câu, được viết bằng thể thơ song thất lục bát, nội dung mang tư tưởng nhân đạo sâu sắc

    * Đặc điểm chung của các sáng tác chính của Nguyễn Du:

    • Thể hiện tư tưởng nhân đạo
    • Lên án, tố cáo những thế lực đen tối chà đạp con người. Đồng thời, ngợi ca, trân trọng con người và vẻ đẹp kì diệu của tình yêu.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền
  • Soạn Bài Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Home & Garden Holiday & Seasonal Décor Wreaths, Garlands & Plants New Holiday Time 15Ft Red Garland Flame Retardant
  • Ngữ Văn 12: Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Trong Tác Phẩm Truyện Kiều Của Nguyễn Du

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Tuần 27,28: Chị Em Thúy Kiều
  • Top 6 Bài Soạn “chị Em Thúy Kiều” Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Soạn Văn 9 Chị Em Thúy Kiều Tóm Tắt
  • Phân Tích Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều Của Nguyễn Du
  • Văn bản được chia ra làm 3 phần:

    • Phần 1: 4 câu thơ đầu: giới thiệu vẻ đẹp chung của hai chị em
    • Phần 2:4 câu tiếp : vẻ đẹp của Thúy Vân.
    • Phần 3: 16 câu còn lại: vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành của Thúy Kiều.

    Sở dĩ tác giả để kết cấu như vậy là tác giả muốn đưa người đọc đến từ cái khái quát đến cái cụ thể. Nguyễn Du đi từ vẻ đẹp chung của hai chị em rồi đến từng cá nhân của Thúy Vân, Thúy Kiều, để làm tôn lên tài sắc vẹn toàn của họ.

    Câu 2: Những hình tượng nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân. Qua những hình tượng ấy em có cảm nhận Thúy Vân có nét riêng và tính cách như thế nào?

    Hình tượng ước lệ của Thúy Vân được miêu tả qua 4 câu thơ:

    ” Vân xem trang trọng khác vời

    Khuân trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”.

    • Thúy Vân được xem lên với vẻ đẹp trang nhã, tự nhiên, Nguyễn Du đã ví nàng với những gì tự nhiên nhất với trăng, hoa, tuyết, nguyệt. Đó là khuân mặt tựa đẹp trăng rằm, đôi lông mày đậm tựa như nét ngài sáng đêm. Nụ cười duyên dáng đến nỗi hoa cũng phải nghiêng mình cúi đầu. Mây phải thua nước tóc, làn da thì trắng tựa tuyết.
    • Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp của thi nhân, tính cách thì trang nhã, nhã nhặn, 1 vẻ đẹp của thiên nhiên, gợi cảm. Thúy Vân mang vẻ đẹp của dịu dàng, đoan trang, khuân phép, thùy mị. Vẻ đẹp của Thúy Vân là 1 vẻ đẹp hòa hợp với thiên nhiên như ngầm dự báo 1 cuộc đời bình lặng, yên ổn của nàng.

    Câu 3: Khi gợi tả nhan sắc Thúy Kiều, tác giả cũng sử dụng hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em, có những điểm nào giống và khác với vẻ đẹp của Thúy Vân.

    Cùng sử dụng nghệ thuật ước lệ, nhưng với vẻ đẹp của Thúy Kiều, Đại thi hào Nguyễn Du đã có những miêu tả khác so với vẻ đẹp của Thúy Vân.

    • Về giống nhau: cả hai chị em đều có vẻ đẹp tự nhiên, hiếm có, đạt đến độ hoàn mĩ trở thành giai nhân. Đều được đại thi hào Nguyễn Du sử dụng nghệ thuật ước lệ.
    • Về sự khác nhau: Kiều thì không như Vân, nhưng lại được đặc tả, so sánh với hoa, liễu – là thứ sang trọng đại diện cho sắc đẹp con gái thời xưa, thế mà vẻ đẹp hoa, liễu cũng phải ghen tị với Kiều. Làn da mịn màng, nét mặt đẹp như mặt hồ. Lông mày nhẹ nhàng như cành liễu. Sắc đẹp của Kiều là sắc đẹp hiếm có trong thiên hạ, có thể nói là vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành. Không chỉ có vẻ đẹp khuân mặt, dáng vóc , Thúy Kiều còn có tài năng về cầm, kì, thi, họa.

    ” Thông minh vốn sẵn tính trời

    Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

    Cung thương làu bậc ngũ âm

    Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương”.

    Với vẻ đẹp của Thúy Vân, thiên nhiên đã nhường nhịn khiến ” hoa cười, ngọc thốt” còn với Thúy Kiều thì thiên nhiên lại ghen ghét, đố kị dự báo 1 cuộc đời nàng sẽ không được bình an và hạnh phúc như Thúy Vân.

    Câu 4: Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp gì của Thúy Kiều? Những vẻ đẹp ấy cho thấy Thúy Kiều là người như nào.

    Đại thi hào Nguyễn Du đã nhấn mạnh đến vẻ đẹp tài năng của Thúy Kiều, vẻ đẹp của nàng đã đạt đến tuyệt thế giai nhân. Khi mà tài năng của Kiều đủ cả sắc, lẫn tài. Tài năng ấy đó là việc nàng biết đánh đàn, ngâm thơ, hát múa. Đặc biệt là tài đánh đàn :

    ” Cung thương làu bậc ngũ âm

    Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương”

    Tâm hồn Kiều giản dị, giữ nét đoan trang của một người con gái thời xưa.

    Câu 5: Người ta thường nói: Sắc đẹp của Thúy Vân ” Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”còn sắc đẹp của Thúy Kiều ” Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” là dự báo số phận của hai người. Theo em có đúng không? Tại sao lại như vậy?

    Hai câu thơ quả là có dự đoán đến số phận hai người. Câu thơ của Thúy Vân đã dự báo cuộc đời của nàng sẽ êm đẹp, không biến cốvì nó là vẻ đẹp hòa hợp với thiên nhiên ” nhường, thua”. Còn câu thơ ứng với Kiều nó là câu thơ ngầm dự báo là cuộc đời của nàng sẽ không mấy suôn sẻ, gặp nhiều biến cố cuộc đời vì sắc đẹp của nàng là sắc đẹp mà khiến thiên nhiên nổi giận và ghen tị.

    Câu 6: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao.

    Trong hai bức của Kiều và Vân thì em thấy bức chân dung của Kiều nổi bật hơn vì:

    • Số câu thơ viết về Thúy Kiều nhiều hơn số câu thơ của Thúy Vân
    • Kiều nổi bật hơn vì không chỉ có nhan sắc mà nàng còn có tài năng về cầm, kì, thi, họa.
    • Đại thi hào Nguyễn Du tả Thúy Vân trước vì muốn lấy Thúy Vân làm điểm tựa cho vẻ đẹp của Thúy Kiều cùng tài năng của nàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Siêu Ngắn
  • Top 3 Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngắn Nhất.
  • Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Bài: Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần Một: Tác Giả
  • Giáo Án Bài Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Nỗi Thương Mình, Ngữ Văn Lớp 10 Trang 107
  • Soạn Bài Truyện Kiều Trang 92 Văn 10
  • Tài liệu hướng dẫn soạn bài soạn Truyện Kiều (phần Tác giả) của Học Tốt biên soạn giúp em tìm hiểu những nét cơ bản nhất về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du và những nét đặc trưng cơ bản về nội dung, nghệ thuật của thơ văn ông.

    Cùng tham khảo…

    Kết quả cần đạt

    • Hiểu được ảnh hưởng của hoàn cảnh xã hội và các nhân tố thuộc cuộc đời riêng đối với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
    • Nắm vững những điểm chính trong sự nghiệp sáng tác và những đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn ông.

    Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Du

    1. Cuộc đời

    – Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, sinh tại kinh thành Thăng Long (Hà Nội). Cha là Hoàng giáp Nguyễn Nghiễm quê ở xã Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, làm quan đến chức Tham tụng (Tể tướng) dưới triều Lê; mẹ là bà Trần Thị Tần quê ở Kinh Bắc – Bắc Ninh. Nguyễn Du ra đời trong một gia đình đại quý tộc, có thế lực vào bậc nhất đương thời.

    – Những biến cố trong gia đình:

    + 10 tuổi đã mồ côi cha, năm 13 tuổi, mồ côi mẹ, ông và các anh em ruột phải đến sống với người anh cả khác mẹ là Nguyễn Khản.

    + Nguyễn Khản làm quan tới chức Tham tụng nổi tiếng phong lưu một thời, thân với chúa Trịnh Sâm và là người rất mê hát xướng → Có điều kiện tiếp xúc, cảm nhận vẻ đẹp cũng như nỗi đau thân phận của những người làm nghề hát xướng.

    – Quê hương:

    + Quê cha: Hà Tĩnh – vùng đất thuộc khúc ruột miền Trung khổ nghèo, nơi có sông Lam, núi Hồng, sơn thủy hữu tình. Đây là nơi giàu truyền thống cách mạng và văn hóa.

    + Quê mẹ: xứ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ ngọt ngào, say đắm lòng người mà Nguyễn Du ít nhiều được hưởng qua những lời ru của mẹ.

    + Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến, lộng lẫy, hào hoa.

    – Thời đại và xã hội:

    + Cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn (tính chất bi kịch).

    + Diễn ra nhiều biến cố lớn: Nhà Thanh xâm lược; Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế độ cai trị hà khắc (1802).

    – Cuộc đời Nguyễn Du:

    + Thời thơ ấu và niên thiếu: sống trong không khí một gia đình phong kiến quý tộc bậc nhất ở kinh thành Thăng Long → có điều kiện thuận lợi để dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa, văn học, làm nền tảng cho sáng tác văn chương sau này.

    + Hiểu rõ bản chất của hàng quan lại đương thời cùng với cuộc sống phong lưu, xa hoa của giới quý tộc phong kiến → để lại dấu ấn đậm nét trong các sáng tác của Nguyễn Du.

    + Đỗ Tam trường năm 18 tuổi (1783).

    + Từ 1789 – trước khi ra làm quan cho nhà Nguyễn, trải qua thời kì hơn 10 năm gió bụi lưu lạc ở quê vợ (Quỳnh Côi, trấn Sơn Nam – nay thuộc tỉnh Thái Bình), ông rơi vào cuộc sống vô cùng khó khăn, thiếu thốn, cực khổ.

    → Đem lại cho ông những hiểu biết và niềm cảm thông sâu sắc với cuộc sống cực khổ của nhân dân lao động, giúp ông suy ngẫm về xã hội, về thân phận con người trong sự biến động dữ dội của lịch sử.

    ⇒ Thúc đẩy sự hình thành tài năng và bản lĩnh sáng tạo văn chương. Ông đã học được tiếng nói hàng ngày của người trồng dâu, trồng gai và nắm vững ngôn ngữ nghệ thuật dân gian, tạo tiền đề hình thành phong cách ngôn ngữ trong những sáng tác văn học bằng chữ Nôm, đặc biệt là ngôn ngữ của Truyện Kiều.

    + Từng có mưu đồ chống Tây Sơn nhưng thất bại, bị bắt rồi được tha → về quê cha (Hà Tĩnh) sống ẩn dật.

    + Từng được cử làm Chánh sứ sang Trung Quốc, ông có dịp nâng cao tầm khái quát của những tư tưởng xã hội và thân phận con người trong các sáng tác văn học của mình.

    + Ông bị ốm và mất ở Huế ngày 18/9/1820.

    2. Sự nghiệp thơ văn * Các sáng tác chính

    – Nguyễn Du là nhà thơ có học vấn uyên bác, nắm vững nhiều thể thơ của Trung Quốc, như: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành… nên ở thể thơ nào, ông cũng có bài xuất sắc. Đặc biệt hơn cả là tài làm thơ bằng chữ Nôm của ông.

    – Về thể thơ chữ Hán: có 3 tập thơ, tổng cộng gồm 249 bài

    + Thanh Hiên tiền hậu tập: gồm 78 bài, viết chủ yếu trong những năm tháng trước khi làm quan nhà Nguyễn.

    + Nam trung tạp ngâm: gồm 40 bài, viết khi làm quan ở Huế, Quảng Bình và những địa phương ở phía nam Hà Tĩnh.

    + Bắc hành tạp lục: gồm 131 bài thơ, viết trong chuyến đi sứ sang Trung Quốc.

    – Về thơ chữ Nôm:

    + Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh): gồm 3.254 câu thơ theo thể lục bát, xoay quanh quãng đời lưu lạc sau khi bán mình chuộc cha của Thuý Kiều, nhân vật chính trong truyện, một cô gái có tài sắc.

    + Văn tế thập loại chúng sinh: gồm 184 câu, chia ra làm ba phần chính với giọng văn thê thiết, vạch hướng con người đi vào con đường từ bi lương thiện để thoát khỏi cảnh tai ương khổ ai của kiếp nhân quả luân hồi.

    + Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu (98 câu) về những cô gái phường vải

    + Thác lời trai phường nón (48 câu) về những chàng trai phường nón

    * Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật

    – Nội dung:

    + Khuynh hướng hiện thực sâu sắc

    • Toàn bộ sáng tác của Nguyễn Du dù rất đa dạng vẫn có một đặc điểm bao trùm là khuynh hướng hiện thực.
    • Về thơ chữ Hán của Nguyễn Du, không chỉ là những trang nhật kí ghi lại trung thực số phận và tâm trạng nhà thơ trong cơn bão táp của lịch sử mà còn thể hiện những suy nghĩ sâu sắc của ông về thời đại
    • Phản ánh một cuộc đời đầy những buồn đau và chán nản, tủi nhục qua hình ảnh cá nhân hiện ra là một người ốm đau, đói rét, già yếu, nghèo khổ, tóc bạc, cô đơn….
    • Không nhắm mắt buông xuôi mà bày tỏ thái độ mỉa mai và lên án xã hội bất công, đen tối: vạch ra sự đối lập gay gắt giữa người giàu, kẻ nghèo.
    • Lên án sự tàn nhẫn, bạc ác của các thế lực đen tối mà ông gọi chung là định mệnh.

    + Tiếng nói nhân đạo sâu sắc

    • Quan tâm sâu sắc tới thân phận con người. Tình thương và lòng thông cảm của Nguyễn Du đã bao trùm hết mọi kiếp người
    • Truyện Kiều là khúc ca về tình yêu trong sáng, là giấc mơ tự do làm chủ cuộc đời, là tiếng khóc xe ruột cho thân phận và nhân phẩm con người bị chà đạp, đặc biệt là người phụ nữ.
    • Chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du lấy sự khẳng định cuộc sống, hạnh phúc trần gian làm nền tảng. Nguyễn Du đã vượt qua những ràng buộc của ý thức hệ phong kiến và tôn giáo để vươn tới khẳng định những giá trị tự thân của con người

    – Nghệ thuật

    + Với học vấn uyên bác, ông thành công ở nhiều thể loại thơ ca cổ Trung Quốc: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành.

    + Sử dụng thơ lục bát, thơ song thất lục bát chữ Nôm đạt tới tuyệt đỉnh, kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo ngôn ngữ bình dân và bác học

    + Về thơ Nôm: Nguyễn Du sử dụng tài tình hai thể thơ dân tộc đã có là lục bát và song thất lục bát mà ở thể nào cũng đạt tới trình độ mẫu mực cổ điển.

    Hướng dẫn soạn bài Truyện Kiều (phần 1 – Tác giả)

    Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập luyện tập bài Truyện Kiều phần 1 tác giả trang 96 SGK Ngữ văn 10 tập 2.

    1 – Trang 96 SGK

    Anh (chị) có nhận xét gì về cuộc đời của Nguyễn Du? Những đặc điểm về cuộc đời của Nguyễn Du góp phần lí giải những thành công trong sáng tác của nhà thơ như thế nào?

    Trả lời:

    Những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều:

    – Thời đại và gia đình:

    + Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

    + Ông sinh trường trong một gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan to và có truyền thống về văn học. Cha là tể tướng Nguyễn Nghiễm.

    + Nguyễn Du sống trong thời kỳ lịch sử đầy biến động, chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng, các tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh – Nguyễn tranh giành quyền lực, phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.

    – Cuộc đời:

    + Sống phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở Hà Tĩnh.

    + Làm quan dưới triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc, …

    – Đánh giá: Nguyễn Du là người có vốn hiểu biết sâu rộng, phong phú về cuộc sống của Nguyễn Du có phần do chính cuộc đời phiêu bạt, trải nghiệm nhiều tạo thành.

    2 – Trang 96 SGK

    Cho biết các sáng tác chính của Nguyễn Du và đặc điểm chủ yếu của chúng.

    Trả lời: * Các sáng tác chính của Nguyễn Du:

    – Chữ Hán

    + Thanh Hiên thi tập

    + Nam Trung tạp ngâm

    + Bắc Hành tạp lục

    – Chữ Nôm

    + Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)

    + Văn chiêu hồn

    * Đặc điểm chủ yếu của các tác phẩm do ông sáng tác:

    – Thể hiện tư tưởng nhân đạo: đề cao giá trị nhân văn con người. Các tác phẩm đó đều thể hiện sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với cuộc sống của con người, nhất là những người nhỏ bé, bất hạnh,… đó là kết quả của quá trình quan sát, suy ngẫm về cuộc đời, về con người của tác giả.

    – Lên án, tố cáo những thế lực đen tối chà đạp con người. Với Truyện Kiều, đó không chỉ là sự lên án xã hội, mà còn là sự ngợi ca, trân trọng con người và vẻ đẹp kì diệu của tình yêu đôi lứa.

    • Nguyễn Du là nhà thơ sống hết mình, tư tưởng, tình cảm, tài năng nghệ thuật của ông xuyên suốt các tác phẩm của ông, xuyên suốt cuộc đời ông.
    • Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo chủ nghĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại. Ông có đóng góp to lớn đối với văn học dân tộc về nhiều phương diện nội dung và nghệ thuật, xứng đáng được gọi là thiên tài văn học.

    [ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Truyện Kiều phần 1 một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du.
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Trích Truyện Kiều
  • Soạn Văn Bài: Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Top 6 Bài Soạn “truyện Kiều” Của Nguyễn Du Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần Một: Tác Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Nỗi Thương Mình, Ngữ Văn Lớp 10 Trang 107
  • Soạn Bài Truyện Kiều Trang 92 Văn 10
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Trang 92 Sgk Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều), Soạn Văn Lớp 10 Trang 115 Sgk
  • Câu 1 (trang 96 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    – Nguyễn Du sinh ra trong một gia đình quý tộc phong kiến quyền quý. Vì thế, lúc tuổi thơ và thời niên thiếu, ông được hưởng đầy đủ những điều kiện tốt nhất về giáo dục. Cuộc sống vương giả cũng giúp ông tích lũy được nhiều hiểu biết quý báu về giới quan trường và cuộc sống xa hoa của các bậc đế vương.

    – Sống trong thời loạn, trực tiếp chứng kiến sự khủng hoảng của xã hội phong kiến Việt Nam, lại từng có nhiều năm trải nghiệm cuộc đời gian khổ trong những hoàn cảnh khác nhau, những môi trường khác nhau, Nguyễn Du đã thể hiện một tư tưởng chính trị xã hội khá phức tạp. Những năm tháng gian nan cũng khiến ông am hiểu và cảm thông sâu sắc hơn những nỗi đau khổ của nhân dân.

    – Nguyễn Du còn có điều kiện tiếp thu văn hóa của nhiều vùng đất khác nhau, đó là truyền thống hiếu học, truyền thống yêu nước, là sự êm đềm và tình tứ của những vùng quê văn hóa. Những vẻ đẹp văn hóa ấy đã được chắt lọc và kết tinh ở Nguyễn Du, hình thành nên tư tưởng, phong cách, giọng điệu,… nghệ thuật của ông.

    Câu 2 Câu 2 (trang 96 SGK Ngữ văn 10 tập 2) a. Những sáng tác của Nguyễn Du gồm:

    – Ba tập thơ chữ Hán:

    + Thanh Hiên thi tập (Viết trong khoảng 10 năm gió bụi ở đất Bắc).

    + Nam trung tạp ngâm (Viết trong khoảng thời gian làm quan nhà Nguyễn).

    + Bắc hành tạp lục (Viết trong thời gian đi sứ Trung Quốc).

    – Thơ chữ Nôm:

    + Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều), một tiểu thuyết bằng thơ lục bát dài 3254 câu, được viết trong một thời gian dài, một kiệt tác của văn học Việt Nam.

    + Văn tế thập loại chúng sinh (Văn chiêu hồn), một kiệt tác viết theo thể song thất lục bát dài 184 câu.

    Ngoài ra còn một số sáng tác khác.

    b. Giá trị tư tưởng trong sáng tác của Nguyễn Du:

    – Giá trị hiện thực: Phản ánh hiện thực xã hội với cái nhìn sâu sắc.

    – Giá trị nhân đạo:

    + Niềm quan tâm sâu sắc đến thân phận con người. Cảm hứng bao trùm là cảm hứng xót thương, đau đớn.

    + Ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng những khát vọng của họ, đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí

    c. Giá trị nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du.

    – Thơ chữ Hán của Nguyễn Du giản dị mà tinh luyện, tài hoa.

    – Thơ Nôm Nguyễn Du là đỉnh cao rực rỡ. Nguyễn Du sử dụng tài tình hai thể thơ dân tộc (lục bát, song thất lục bát). Nguyễn Du có công đổi mới nghệ thuật truyện Nôm..

    – Nguyễn Du đóng góp lớn cho sự phát triển giàu đẹp của ngôn ngữ văn học tiếng Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du.
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Trích Truyện Kiều
  • Soạn Văn Bài: Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Văn Lớp 9
  • Soạn Văn 9 Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Hay Nhất
  • Soạn Bài Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài: Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Thề Nguyền Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên ; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh ; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc có truyền thống về văn học.

    Nguyễn Du sống hàng chục năm phiêu bạt trên đất Bắc rồi về ở ẩn tại quê nội Hà Tĩnh. Sau khi Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn và lên ngôi (1802), Nguyễn Du ra làm quan với triều Nguyễn. Năm 1813 – 1814 được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc. Năm 1820, dưới triều Minh Mạng, ông lại được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc lần thứ hai nhưng chưa kịp đi thì mất tại Huế.

    Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, có vốn sống phong phú, là một thiên tài văn học, được Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới.

    Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm thơ chữ Hán, chữ Nôm. Đặc sắc nhất là truyện thơ Nôm Đoạn trường tân thanh thường gọi là Truyện Kiều gồm 3254 câu lục bát.

    Thuý Kiều là một người con gái tài sắc vẹn toàn. Trong một lần chơi xuân, nàng gặp Kim Trọng, một người hào hoa phong nhã. Hai người thầm yêu nhau. Kim Trọng dọn đến ở gần nhà Thuý Kiều. Hai người chủ động, tự do đính ước với nhau.

    Kim Trọng phải về quê gấp để chịu tang chú. Gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan. Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng, còn nàng thì bán mình để chuộc cha và cứu gia đình. Thuý Kiều bị bọn buôn người Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, bắt phải tiếp khách làng chơi ở lầu xanh. Nàng được một khách chơi là Thúc Sinh chuộc ra, cưới làm vợ lẽ. Vợ cả Thúc Sinh là Hoạn Thư ghen, bắt Kiều về làm con ở và đày đoạ. Kiều trốn khỏi nhà Hoạn Thư đến nương nhờ cửa Phật. Một lần nữa, nàng lại bị sa vào tay bọn buôn người Bạc Bà, Bạc Hạnh, phải vào lầu xanh lần thứ hai. Tại đây, nàng gặp Từ Hải. Hai người lấy nhau, Từ Hải giúp Kiều báo ân báo oán. Do bị Hồ Tôn Hiến lừa, Từ Hải bị chết, Thuý Kiều phải hầu rượu Hồ Tôn Hiến và bị ép gả cho viên thổ quan. Kiều gieo mình xuống sông Tiền Đường tự vẫn. Nàng được cứu và lần thứ hai nương mình nơi cửa Phật.

    Khi Kim Trọng trở lại tìm Kiều thì Kiều đã lưu lạc. Chàng kết duyên với Thuý Vân nhưng vẫn thương nhớ Thuý Kiều. Sau khi thi đỗ, chàng đi tìm Kiều, nhờ gặp sư Giác Duyên nên gia đình được đoàn tụ. Thuý Kiều tuy nốĩ lại duyên với Kim Trọng nhưng họ cùng nguyện ước “duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy”.

    II – HƯỚNG DẪN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều.

    Về thời đại : Giai đoạn lịch sử đầy biến động, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, phong trào nông dân khởi nghĩa liên tiếp nổ ra, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn. Cuộc khủng hoảng trực tiếp ảnh hưởng đến gia đình Nguyễn Du. Bản thân Nguyễn Du lưu lạc, ẩn dật, sau ra làm quan với triều Nguyễn.

    Về gia đình : Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc có truyền thông văn học. Cha là người đỗ đạt, làm Tể tướng, anh là Nguyễn Khản, từng làm quan to dưới triều vua Lê, chúa Trịnh. Nhưng khi phong trào khởi nghĩa nổi lên, gia đình sa sút. Nguyễn Du lưu lạc hơn mười năm, rồi về ở ẩn tại quê hương. Sự từng trải cung cấp cho Nguyễn Du một vôn sống phong phú để nhà văn sáng tác.

    Bản thân Nguyễn Du là người có kiến thức rộng, có năng khiếu văn chương, lại được lăn lộn trong thực tế, có điều kiện cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ của nhân dân.

    Các yếu tố trên đã tác động đến việc sáng tác Truyện Kiều.

    2. Kể tóm tắt Truyện Kiều. Hãy tham khảo bản tóm tắt trong sách giáo khoa và tóm tắt ngắn hơn hoặc chi tiết hơn, dài hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Truyện Kiều Lớp 9
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Tiếp Theo
  • Soạn Bài “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh.
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Việt Nam
  • Soạn Bài: “truyện Kiều” Của Nguyễn Du

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 9: “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Chị Em Thuý Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn Lớp 9
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

    1. Những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều:

    – Thời đại có nhiều biến động: cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh, Nguyễn, quét sạch hai mươi vạn quân Thanh, rồi phong trào Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn được thiết lập. Những biến cố lớn lao của thời đại in dấu ấn trong sáng tác của Nguyễn Du, như chính trong Truyện Kiều ông viết: Trải qua một cuộc bể dâu – Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

    – Gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học: cha là Nguyễn Nhiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng; anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản từng làm quan to dưới triều Lê – Trịnh. Nhưng sớm mồ côi cha mẹ (mồ côi cha từ năm 9 tuổi, mồ côi mẹ từ năm 12 tuổi). Hoàn cảnh gia đình cũng có tác động đến sáng tác của Nguyễn Du.

    – Cuộc đời phiêu bạt: sống phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở Hà Tĩnh, làm quan dưới triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc… Vốn hiểu biết sâu rộng, phong phú về cuộc sống của Nguyễn Du có phần do chính cuộc đời phiêu bạt, trải nghiệm nhiều tạo thành.

    + Kiều xuất thân như thế nào? Có đặc điểm gì về tài sắc?

    + Kiều gặp Kim Trọng trong hoàn cảnh nào?

    + Mối tình giữa Kiều và Kim Trọng đã nảy nở ra sao? Họ kiếm lí do gì để gần được nhau?

    + Kiều và Kim Trọng đính ước.

    + Gia đình Kiều bị mắc oan ra sao?

    + Kiều phải làm gì để cứu cha? Làm gì để không phụ tình Kim Trọng?

    + Kiều bị bọn Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào cuộc sống lầu xanh;

    + Kiều được Thúc Sinh cứu ra khỏi lầu xanh;

    + Kiều trở thành nạn nhân của sự ghen tuông, bị Hoạn thư đày đoạ;

    + Kiều trốn đến nương nhờ cửa Phật, Giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà – Kiều rơi vào lầu xanh lần thứ hai;

    + Thuý Kiều đã gặp Từ Hải như thế nào?

    + Kiều bị Hồ Tôn Hiến làm nhục ra sao?

    + Kiều trẫm mình xuống sông Tiền Đường, được sư Giác Duyên cứu.

    + Kim Trọng trở lại tìm Kiều như thế nào?

    + Tuy kết duyên cùng Thuý Vân nhưng Kim Trọng chẳng thể nguôi được mối tình với Kiều;

    + Kim Trọng lặn lội đi tìm Kiều, gặp Giác Duyên, gặp lại Kiều, gia đình đoàn tụ;

    + Chiều ý mọi người, Thuý Kiều nối lại duyên với Kim Trọng nhưng cả hai cùng nguyện ước điều gì?

    Rèn luyện cách tóm tắt và kể lại nội dung văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 80 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Bài Soạn Lớp 9: “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Chị Em Thuý Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Văn Truyện Kiều của Nguyễn Du

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Soạn Văn: Truyện Kiều của Nguyễn Du Đọc hiểu văn bản

    Soạn bài Truyện Kiều câu 1 (trang 80 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Những nét chính về Nguyễn Du có ảnh hưởng đến sáng tác Truyện Kiều:

    a. Thời đại: Sống vào cuối thế kỉ XVIII là giai đoạn lịch sử đầy biến động: Chế độ phong kiến rối ren, khủng hoảng, phong trào nông dân nổi lên khắp nơi.

    b. Gia đình: Sinh ra trong gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.

    c. Cuộc đời: Từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều, có vốn sống phong phú. Từng làm quan dưới triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc.

    Soạn bài Truyện Kiều câu 2 (trang 80 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Tóm tắt truyện Kiều:

    a. Gặp gỡ và đính ước:

    Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái đầu một gia đình trung lưu lương thiện, em gái Thúy Vân và em trai Vương Quan. Trong buổi du xuân, nàng gặp và nảy nở mối tình với chàng Kim Trọng, nhân trả chiếc thoa rơi, Kim Trọng bày tỏ tâm tình và họ tự do đính ước.

    b. Gia biến và lưu lạc

    Kim Trọng về quê chịu tang, gia đình Kiều bị vu oan. Kiều nhờ Vân trả nghĩa Kim Trọng còn mình bán thân chuộc cha. Kiều bị bọn buôn người Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt đưa vào lầu xanh. Sau đó nàng được Thúc Sinh cứu vớt, nhưng lại bị vợ cả Thúc Sinh là Hoạn Thư đày đọa. Kiều trốn đến nương nhờ cửa Phật. Sư Giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà – một kẻ buôn người, nàng lại rơi vào lầu xanh. Thúy Kiều gặp Từ Hải, người anh hùng “đội trời đạp đất”. Từ Hải lấy Kiều, giúp nàng báo ân báo oán. Hồ Tôn Hiến lừa và giết Từ Hải, bắt Kiều hầu đàn, rượu. Bị ép gả cho viên thổ quan, Kiều trẫm mình ở sông Tiền Đường, nhưng nàng được sư Giác Duyên cứu giúp.

    c. Đoàn tụ

    Kim Trọng sau khi chịu tang, trở lại tìm Thúy Kiều. Hay tin gia đình Kiều, chàng đau đớn. Tuy kết duyên với Thúy Vân nhưng chàng không nguôi tình xưa, cất công đi tìm Kiều. Nhờ gặp sư Giác Duyên, Kiều tìm được gia đình. Chiều ý mọi người, nàng nối duyên Kim Trọng nhưng chỉ coi là tình bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 80 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Viện Kiểm Sát Nhân Nhân Tỉnh Sóc Trăng
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du.

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả
  • Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần Một: Tác Giả
  • Giáo Án Bài Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Nỗi Thương Mình, Ngữ Văn Lớp 10 Trang 107
  • Soạn bài Truyện Kiều của Nguyễn Du.

    I – KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Truyện Kiều thuộc thể loại truyện Nôm, truyện Nôm ra đời vào thế kỉ XVI, XVII và phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ XVIII; đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX thì sáng tác ít dần. Giai đoạn đầu của thể loại truyện Nôm được viết bằng thơ Đường luật, sau đó các tác phẩm được viết bằng thể thơ lục bát. Truyện Nôm được phân ra thành hai loại: truyện Nôm bình dân viết trên cơ sở chuyện kể dân gian và truyện Nôm bác học viết trên cơ sở cốt truyện có sẵn của văn học Trung Quốc. Truyện Kiều được liệt vào thể loại truyện Nôm bác học.

    2. Truyện Kiều của Nguyễn Du, là cảm hứng nhân đạo, thể hiện sự thương cảm sâu sắc với những người phụ nữ bất hạnh trong xã hội cũ. Tác giả đã thể hiện thái độ nâng nui vun vén cho những giá trị nhân bản của con người. Với những giá trị đó, Truyện Kiều được coi là kiệt tác, là di sản văn hóa của dân tộc.

    II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1.Tìm hiểu xuất xứ

    Gợi ý:

    Tác phẩm được sáng tác dựa trên Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, thời điểm chính xác ra đời tác phẩm chưa thể xác định được, nó mới chỉ là sự suy đoán. Chỉ biết rằng tác phẩm được sáng tác trong nhiều năm, khoảng từ 1789 – 1802.

    2. Nhận xét về sự sáng tạo của Nguyễn Du

    Gợi ý:

    Truyện Kiều, gồm 3254 câu thơ lục bát với tên gọi đầu tiên là Đoạn Trường Tân Thanh. Với cách sử dụng các ngôn từ sắc sảo, tác giả đã biến một câu chuyện tình thành một khúc ca đau lòng thương người bạc mệnh, gián tiếp phản ánh những sự thực đáng buồn trong giai đoạn lịch sử cuối Lê, đầu Nguyễn.

    Thông qua các nhân vật trong tác phẩm, tác giả đã thể hiện lòng thương cảm vô hạn đối với con người bất hạnh, nhất là người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

    Nguyễn Du đã lược bỏ nhiều chi tiết trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân, vì nó không phù hợp với văn hóa nước ta. Ngoài ra ông còn sáng tạo những chi tiết mới, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

    3. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.

    Gợi ý:

    Bằng tài năng của mình, Nguyễn Du đã xây dựng lên một nhân vật sống động, vừa có nét điển hình, lột tả tâm lí nhân vật một cách sâu sắc, các nhân vật hiện ra sống động, rõ nét, như đứng tr­ước mặt độc giả.

    – Về nhân vật chính diện: Nguyễn Du tả bằng bút pháp ­ước lệ, chọn những hình ảnh ­ước lệ tiêu biểu nhất, để lột tả cho đầy đủ bản chất của họ

    – Với mỗi nhân vật dù là phản diện hay chính diện, tác giả đã tìm được nét thần thái của nhân vật để miêu tả, dù chỉ đôi dòng hay vài chữ mà lột tả đã giúp người khác đủ đánh giá.

    4. Tìm hiểu bút pháp miêu tả nhân vật

    Gợi ý:

    – Khi miêu tả nhân vật chính diện, Nguyễn Du dùng ­ước lệ để cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp thể xác và tâm hồn nhân vậtrất đẹp, phù hợp với tình cảm trân trọng và ngợi ca mà tác giả dành cho nhân vật. Nhân vật chính diện trong tác phẩm của ông vừa đẹp người, lại đẹp nết. Ví dụ, khi miêu tả Thuý Kiều, Thuý Vân, Kim Trọng, Từ Hải,…

    – Khi miêu tả nhân vật phản diện, ông dùng bút pháp tả thực để lột tả bản chất thực sự của chúng. Ví dụ, khi miêu tả Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh,…

    5. Tìm hiểu về nghệ thuật kể chuyện trong Truyện Kiều

    Gợi ý:

    Tác giả đã sử dụng bút pháp trần thuật và giới thiệu nhân vật độc đáo, bút pháp miêu tả tinh tế.

    Tác giả đã sử dụng thể thơ lục bát để diễn tả nhiều sắc thái của cuộc sống và những biểu hiện tinh tế trong đời sống tâm hồn con người. Vì thế nó dễ đọc dễ nhớ, đi sâu vào lòng độc giả.

    6. Đặc sắc về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong Truyện Kiều

    Gợi ý:

    Nguyễn Du đã có sự sáng tạo khi kết hợp nhuần nhuyễn ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân. Những từ ngữ Hán Việt được sử dụng đều có chọn lọc với mức độ vừa phải, sử dụng hợp lí và đúng chỗ, đúng lúc. Ca dao, tục ngữ, thành ngữ được vận dụng một cách nhuần nhị và khéo léo. Ngôn ngữ dành cho nhân vật được cá thể hóa cao độ, lời nhân vật nào phù hợp nhân vật ấy, làm rõ thần thái nhân vật ấy, không thể lẫn lộn ngôn ngữ của nhân vật này với nhân vật khác dù cùng thuộc hệ thống nhân vật chính diện hoặc phản diện.

    7. Truyện Kiều là bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí

    – Tác phẩm chủ yếu tập trung ca ngợi tình yêu tự do, khát vọng đi tìm hạnh phúc của con người.

    – Uớc mơ công lí nằm ở hình tượng nhân vật Từ Hải.

    8. Nhiều người cho rằng Truyện Kiều là tiếng khóc ai oán cho số phận con người: Bằng tài năng và tấm lòng của mình, tác giả đã khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đoạ.

    9. Ngoài những giá trị tiêu biểu kể trên, Truyện Kiều còn được đánh giá là bản tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến. Đồng tiền đã làm cho đạo đức của con người bị xuống cấp. Nguyễn Du đã chỉ ra được kẻ chà đạp lên quyền sống của con người là ai.

    Nguồn: Vietvanhoctro.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Trích Truyện Kiều
  • Soạn Văn Bài: Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Top 6 Bài Soạn “truyện Kiều” Của Nguyễn Du Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Truyện Kiều Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì I
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100