Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Tập Sinh 8 Bài 6 Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Sinh Học 6 Bài 8

Bài 8. Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8

Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào

Soạn Sinh 8 Bài 3 Tế Bào

Soạn sinh 6 bài 8 sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 28 SGK Sinh học 6.

Muốn trả lời tốt các câu hỏi trang 28 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học sự lớn lên và phân chia của tế bào thì bạn đừng bỏ qua những hướng dẫn soạn Sinh 6 bài 8 đã được Đọc Tài Liệu biên soạn chi tiết.

Cùng tham khảo…

Kiến thức cơ bản Sinh 6 bài 8

Những kiến thức quan trọng nhất của bài học bạn cần ghi nhớ: 1. Sự lớn lên của tế bào

– Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào. Cơ thể thực vật lớn lên được là do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và sự tăng kích thước tế bào do sự lớn lên của từng tế bào.

– Sự lớn lên của tế bào: từ các tế bào con mới hình thành có sự lớn lên về kích thước, chiều dài tạo thành tế bào trưởng thành.

– Tế bào lớn lên được là nhờ vào quá trình trao đổi chất giúp chúng lớn lên tạo thành tế bào trưởng thành.

2. Sự phân chia tế bào

– Tế bào sinh ra rồi lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào (phân chia tế bào).

– Quá trình phân chia tế bào thực vật:

+ Bước 1: từ 1 nhân hình thành 2 nhân tách nhau ra.

+ Bước 2: tế bào chất phân chia, xuất hiện 1 vách ngăn

+ Bước 3: vách ngăn hoàn thiện, tách 1 tế bào → 2 tế bào

3. Mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự phân chia tế bào

– Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động qua lại lẫn nhau.

+ Sự lớn lên của tế bào tạo thành các tế bào trưởng thành làm nguyên liệu cho quá trình phần chia tế bào.

+ Sự phân chia tế bào tạo thành các tế bào con (nguyên liệu cho sự lớn lên) qua quá trình trao đổi chất tạo thành các tế bào trường thành.

Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen

Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen Quy Luật Phân Li

Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li

Bài Soạn Sinh 12 Bài 8: Quy Luật Menden: Quy Luật Phân Li

Bài Giảng Địa Lí 8

Giải Bài Tập Sinh Học 6

Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải

Chương Vii: Bài Tập Hệ Hai Thấu Kính Đồng Trục

Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm

Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án

6 Cách Làm Rèm Cửa Handmade Cực Rẻ

Giải Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 6: Quan sát tế bào thực vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Bài 1 (trang 22 sgk Sinh học 6): So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín

Lời giải:

– Giống nhau:

+ Đều là tế bào thực vật.

– Khác nhau:

+ Tế bào biểu bì vảy hành: hình đa giác xếp xít nhau, màu trắng.

+ Tế bào thịt quả cà chua chín: tế bào gần tròn, xếp rời rạc, màu hồng nhạt.

Bài 2 (trang 22 sgk Sinh học 6): Nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật.

Lời giải:

+ Các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào vảy hành:

– B1: Tách vảy hành, rạch một ô vuông kích thước 1/3 ×1/3 (cm) ở phía trong vảy hành, dùng kim mũi mác khẽ lột ô vuông bỏ vào đĩa đồng hồ có nước.

– B2: Nhỏ 1 giọt nước vào lam kính sạch, đặt mặt ngoài của vảy hành vào mặt bản kính, lấy lá kính (lamen) đặt lên (để lamen hợp với lam kính tại vị trí tiêu bản một góc 45 o, thả nhẹ nhàng để hạn chế bọt khí bên trong tiêu bản), thấm nước thừa.

– B3: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính; điều chỉnh ốc to, ốc nhỏ, ốc vi chỉnh để quan sát rõ nét tiêu bản dưới kính hiển vi.

– B4: Quan sát tiêu bản, chụp ảnh, vẽ hình.

+ Các bước làm tiêu bản thịt quả cà chua:

– B1: Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi mác gạt lấy một lớp mỏng thịt quả

– B2: Nhỏ một giọt nước lên lam kính sạch, đưa đầu kim mũi mác vào giọt nước để các tế bào tan ra, lấy lamen đặt lên (để lamen hợp với lam kính tại vị trí tiêu bản một góc 45 o, thả nhẹ nhàng để hạn chế bọt khí bên trong tiêu bản), thấm nước thừa.

– B3: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính; điều chỉnh ốc to, ốc nhỏ, ốc vi chỉnh để quan sát rõ nét tiêu bản dưới kính hiển vi.

– B4: Quan sát tiêu bản, chụp ảnh, vẽ hình.

Tuần 3, 5 Sinh Học 6

Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật

Bài Giảng Hình Học Hoạ Hình

Xưởng Phim Mỹ Dựng Phim Hoạt Hình Từ Tranh Van Gogh

Xác Châu Chấu Mắc Kẹt 128 Năm Trong Tranh Van Gogh

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 66: Ôn Tập

Sinh Học 8 Bài 60: Cơ Quan Sinh Dục Nam

Giải Sinh Lớp 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực

Bài 10. Hoạt Động Của Cơ

Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống: Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sinh Học 10

Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất

đìàl 66. ÔN TẬP - TỔNG KÉT I. ÔN TẬP HỌC KÌ II ▼ Hãy điền vào bảng 66-1 những sản phẩm bài tiết của các cơ quan bài tiết tương ứng. Bảng 66-1: Các cơ quan bài tiết Các cơ quan bài tiết chính Sản phẩm bài tiết Phổi co2 Da Mồ hôi Thận Nước tiểu T- Hãy nhớ lại kiến thức đã học để hoàn chỉnh bảng 66-2. Bảng 66-2: Quá trình tạo thành nước tiểu của thận Các giai đoạn chủ yếu trong quá trình tạo thành nước tiểu Bộ phận thực hiên Kết quả Thành phần các chất Lọc Cầu thận Nước tiểu đầu Các chất dinh duững, H2O, các ion còn cần thiết: Na+, C1 ... Hấp thụ lại Õng thận Nước tiểu chính thức Các chất cặn bã, các chất thuốc, các ion thừa: H+, K+,.„ ▼ Hoàn chỉnh bảng 66-3. Bảng 66-3: Câ'u tạo và chức năng của da Các bộ phận của da Các thành phần cấu tạo chủ yếu Chức năng của từng thành phần Lớp biếu bì Gồm tầng sừng, tầng tế bào sống, thu quan, tuyến nhờn cơ co chân lông Bảo vệ, tạo tế bào mới, thụ cảm Lớp bì Gồm lông và bao lông, tuyến mồ hôi dây thần kinh, mạch máu Bài tiết Lớp mỡ dưới da Lớp mỡ Cách nhiệt ▼ Hãy hoàn chỉnh bảng 66-4 bằng những liìểu biết của em. Bâng 66-4: Câu tạo và chức năng của các bộ phận thẫn kinh Các bộ phận cữa Hệ thần kinh Não Tiểu não Tủy sống Trụ não Não trung gian Đại não cấu- tạo ■ Bộ phận trung ương . Chất xám Các nhân não Đồi thị và nhân dưới đồi thị Vỏ đại não (các vùng thẩn kinh) Lớp VO tiểu não và cấc nhân ở giữa, là căn cứ CÚ3 các phản xạ không đ.ếu kiện Chất trắng Các đường liên lạc dọc nối tủy sống với cấc phần trẽn của não và bao quanh chất xám Nằm xen giữa các nhãn Đường dần truyền nối 2 bán cáu đại não và với các phấn dưới Đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não với các phẩn khác cùa hẽ thẩn kinh ■ Bao ngoài chất xám Bô phận ngoại biên Dà/trân kinh rẼD àcácc&/ttốn krtidogcoram Dãy thẫn kinh tùy Dãy thán kinh sinh dù&ig Hạch thân kinh giao càm Chúc năng Điều khiển, điều hòa hoạt ®ng câc nội quan. Dẫn trự/Ến. Là tram chự/ển tiếp athg dẫn tRịền cam giác theta fen rõo. Điếu khiển trao đổi chất, điếu hòa thân nhiềt. Vó não là trưig tàm da các phàn xạ có điếu kiện. Chất trang & dưng thán kinh na các phán võ ráo, tà vò rão vờ các phân dtìảa hê tràn kinh. Điếu hòa, phối họp các ài dộng phúc tạp và giữ thăng tồng cơ thể. Là căn dí da các phán xạ không điếu kiện. Đutng dần trưyền nâ các căn cừ trong tự/ sống vd nhau và vd rião bộ. ▼ So sánh câu tạo và chức năng của hệ thần kinh vận động với hệ thần kinh sinh dưỡng bằng cách hoàn chỉnh bảng 66-5. Bảng G6-5: Hệ thần kinh sinh duỡng Cấu tạo Chức năng Bộ phận trung ương Bộ phận ngoại biên Hệ thần kinh vận động Não Tủy sống Dây thần kinh. Dây thần kinh tủy. Điều khiển các hoạt động của cơ vân. Hệ thần kinh siiih dưỡng Giao cảm Sừng bên tủy sông Chuỗi hạch giao cảm, sợi trục ngắn, sợi trục dài. Tác động đối lập với phân hệ đối giao cảm lên các nội quan. Đốì giao cảm Trụ não Đoạn cùng tủy Hạch gần cơ quan phụ trách, sợi trục dài, sợi trục ngắn. Tác động đối lập với phân hệ giao cảm lên các nội quan. Hãy điền vào ô trông ở bảng 66-6 những nội dung thích hợp mà em biết. Bảng 66-6: Các cơ quan phân tích quan trọng Thành phần câu tạo Chức năng Bộ phận thụ cảm Đường dẫn truyền Bộ phận phân tích trung ương Thị giác Tế bào thụ cảm thị giác Dây thần kinh thị giác Vùng thị giác ở t.hùy chẩm Tiếp nhận và trả lời các kích thích về ánh sáng (giúp ta nhìn thấy được) Thính giác Tế bào thụ cảm thính giác Dây thần kinh thính giác Vùng thính giác ở thùy thái dương Tió'p nhận và trả lời các kích thích về âm thanh (giúp ta nghe được) Hãy nêu rõ chức năng của các thànli phần cấu tạo chủ yếu của mắt và tai vào bảng 66-7. Bảng 66-7: Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai Các thành phần câ'u tạo Chức năng - Màng cứng và màng giác - Bảo vệ phần trong cầu mắt. Cho ánh sáng đi qua. / Lớp sắc tô' - Lớp sắc tô' đen tạo phòng tô'i - Màng mạch ( trong cầu mắt. Mắt Lòng đen, đồng tử - Điều tiết ánh sáng. /Tề' bào que, tế bào nón - Tiếp nhận các kích thích ánh - Màng lưới ( sáng Tề' bào thần kinh thị giác Dẫn truyền luồng xung thần kinh về vùng thị giác. - Vành và ô'ng tai - Hứng và hướng sóng âm - Màng nhĩ - Giới hạn tai ngoài và tai giữa - Chuỗi xương tai - Truyền sóng âm - Ôc tai - cơ quan Coocti - Thu nhận các kích thích của Tai sóng âm - Vành bán khuyên - Thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian ▼ Nêu rỗ tác dụng của hoocmôn các tuyến nội tiết chủ yếu ở bảng 66-8. Bảng 66-8: Các tuyến nội tiết Tuyên nội tiết Hoocmôn Tác dung Tuyến yên - Tăng trưởng (GH) Tăng trưởng cơ thể 1. Thùy trước -TSH Tiết hoocmôn tirôxin - FSH Phát triển bao noãn, tiết ơstrôgen (nữ). Sinh tinh (ở nam) - LH Rụng trứng, tạo, duy trì thể vàng (ở nữ). Tiết testosteron (ở nam) 2. Thùy sau - PrL Tiết sữa - ADH Giữ nước Tuyến giáp - Ôxitôxin (OT) Tiết sữa, co bóp tử cung lúc sinh con. Tuyến tụy - Tiróxin (TH) Quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa các chất Tuyến trên thân - Insulin Chuyển glucô thành glycôgen dự trữ 1. Vỏ tuyến - Glucagôn Tác dụng ngược với insulin. 2. Tủy tuyến Anđôstêrôn Cooctizon Điểu hòa muối natri, kali trong máu. Anđrôgen (kích tố nam tính) Điểu hòa đường huyết Tuyến sinh dục Adrenalin và noađrênalin Điểu hòa sinh dục nam 1. Nữ ơstrôgen Tăng nhịp tim, co mạ.ch, tăng nhịp hô hấp dãn 2. Nam Testôstêrôn phế quản, cùng glucagôn điều chỉnh đường 3. Thể vàng Prôgestêrôn huyết hạ. 4. Nhau thai Hoocmôn nhau thai ■V Dựa vào sự hiểu biết về các điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai, người ta đã đề ra các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc phải nạo phá thai và thực hiện được kế hoạch hóa gia đình. Vậy các diều kiện dó là gì? Các nguyên tắc dề ra là gì? Điều kiện dể trứng thụ tinh được là trứng phải gặp dược tinh trùng và tinh trùng lọt được vào trứng. Điều kiện để thụ thai được là trứng thụ tinh (hợp tử) phải bám vào lớp niêm mạc tử cung dày, xốp và xung huyết để làm tổ. Lớp niêm mạc trên được duy trì nhờ hooc-môn progesteron. Các nguyên tắc đề ra là: + Ngăn trứng chín và rụng. + Tránh để tinh trùng gặp trứng. + Chông sự làm tổ của trứng thụ tinh. II. GỢl ý trả lời câu hỏi ôn tập học kì II VÀ TỔNG KET SINH HỌC 8 1. Cơ thể có những cơ chế sinh lí nào dể bảo đảm tính ổn định của môi trường trong cơ thể? Tính ổn định của môi trường trong được bảo đảm nhờ sự điều hòa và phôi hợp hoạt động của các tuyến nội tiết, nhờ các thông tin ngược trong cơ chế tự điều hòa. Cơ thể có thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh bằng cách nào để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển? Cho ví dụ minh họa. Cơ thể có thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh bằng các phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện để bảo đảm cơ thể tồn tại và phát triển. Cho ví dụ minli họa: + Em đang chạy xe đạp ở giữa lộ, nghe tiếng còi xe tải, em liền giảm tốc độ và cho xe chạy vào gần lề đường để tránh nguy hiểm (phản xạ có điều kiện). + Khi ra nắng da em bị đen (phản xạ không điều kiện) do tế bào sắc tố tập trung lên bề mặt da để chống lại những tia có hại của ánh sáng mặt trời. Cơ thể điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường trong mọi lúc, ở mọi nơi bằng cách nào? Cho ví dụ minh họa. .Cơ thể điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường trong mọi lúc ở mọi nơi do thần kinh đảm nhiệm thực hiện bằng cơ chế phản xạ (ảnh hưởng thần kinh), có sự tham gia hỗ trợ của các tuyến nội tiết (ảnh hưởng thể dịch) trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan, bảo đảm cho cơ thể là một thể thông nhất toàn vẹn. Ví dụ: .khi trời lạnh thì mạch co để giảm tỏa nhiệt, đồng thời tăng dị hóa để sinh nhiều năng lượng chổng lạnh, vì tăng dị hóa nên ta thấy mau đói bụng. Đề tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh không phải nạo phá thai ở tuổi vị thành niên cần phải chú ý những gì? Đề' tránh mang thai ngoài ý muôn hoặc tránh phá thai ở tuổi vị thành niên cần phải chú ý: Giữ tình bạn trong sáng, lành mạnh, tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi học sinh, tránh quan hệ tình dục trước hôn nhân, tình dục không an toàn. Trình bày tính thống nhất trong mọi hoạt động sống của cơ thể thông qua một số ví dụ tự chọn: Khi ta chạy nhanh (hệ vận động tăng hoạt động) sẽ kéo theo: Thỏ' nhanh, mạnh (hệ hô hấp tăng để cung cấp nhiều Oỉ và thải CO2). Tim đập nhanh, mạnh (hệ tuần hoàn tàng hoạt động) đê' vận chuyển nhiều O2, chẫt dinh dưỡng đến cơ, đồng thời vận chuyển axít lactic, các chất thai ra khỏi cơ đưa đến hệ bài tiết. Mồ hôi ra nhiều (bài tiêt tăng hoạt động). Mau đói bụng (hệ tiêu hóa tăng hoạt động) nhu cầu ãn uống đê cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng do các hệ tăng hoạt động đã tiêu hao Các hoạt động của các hệ hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa đồng bộ tăng lên khi hệ vận động tăng do sự điều khiển của hệ thần kinh và nội tiết. PHẦN ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG1 Câu 1.a Câu 7. c Câu 2. b Câu 8. c Câu 3. a Câu 9. d Câu 4. tí Câu 10. d Câu 5. c Câu 11.c Câu 6. b Câu 12. a CHƯƠNGH Câu 13. c Câu 14. b Câu 15. d Câu 16. d Câu 17. b Câu 18. c Cảu 19. d Cảu 20. d Câu 21. b Câu 22. c CHƯƠNG III Câu 23. d Câu 24. a Câu 25. b Câu 26. c Câu 27. a Câu 28. c Câu 29. c Câu 30. d Câu 31. c Câu 32. c Câu 33. d Câu 34. c CHƯƠNG IV Câu 35. d Câu 36. a Câu 37. c Câu 38. c Câu 39. c Câu 40. a Câu 41. b Câu 42. a Câu 43. d Câu 44. d Câu 45. d & CHƯƠNG V Câu 46. c Câu 47. d Câu 48. d Câu 49. d Câu 50. c Câu 51. b Câu 52. a CHƯƠNG VI Câu 53. c Câu 54. b Câu 55. b Câu 56. a Câu 57. d Câu 58. b Câu 59. c Câu 60. a Câu 61. b Câu 62. c Câu 63. d Câu 64. d Câu 65. d Câu 66. b < CHƯƠNG VII Câu 67. d Câu 68. c Câu 69. b Câu 70. b Câu 71. d Câu 72. a Câu 73. c Câu 74. a Câu 75. d Câu 76. c Câu 77. d CHƯƠNG VIII Câu 78. d Câu 79. a Câu 80. d Câu 81. b Câu 82. d Câu 83. c Câu 84. c Câu 85. a & CHƯƠNG IX Câu 86. b Câu 87. c Câu 88. d Câu 89. b Câu 90. c Câu 91. c Câu 92. a Câu 93. c Câu 94. d Câu 95. b Câu 96. b Câu 97. a Câu 98. a Câu 99. c Câu 100. b Câu 101. b Câu 102. b Câu 103. I Câu 104. c Câu 105. b Câu 106. a Câu 107. c Câu 108. a Câu 109. í Câu 110. á Câu 111.b Câu 112. a Câu 113. a Câu 114. b tỷ CHƯƠNG X Câu 115. d Câu 116. a Càu 117. b Câu 118. b Câu 119. a Câu 120. I Câu 121.a Câu 122. a CHƯƠNG XI Câu 123. a Câu 124. c Câu 125. c Câu 126. b Câu 127. c Câu 128. i Câu 129. c Câu 130. a Câu 131. a

Giải Sinh Học 8 Bài 19: Thực Hành: Sơ Cứu Cầm Máu

Bài 61. Cơ Quan Sinh Dục Nữ

Bài 62. Thụ Tinh, Thụ Thai Và Phát Triển Của Thai

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 62: Thụ Tinh, Thụ Thai Và Phát Triển Của Thai

Sinh Học 8 Bài 62: Thụ Tinh, Thụ Thai Và Phát Triển Của Thai

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 22: Vệ Sinh Hô Hấp

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 58: Tuyến Sinh Dục

Soạn Sinh Học 8 Bài 48 Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Ly

(BấJt 22. VẼ SINH HÔ HẤP KIẾN THỨC Cơ BẢN Qua phần đã học, các em cần nhớ nhưng kiến thức sau: Cần tích cực xây dựng môi trường sống rà làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm hằng các hiện pháp như trồng nhiều cây xanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá; đeo khẩu trang chống hụi khi làm vệ sinh hay khi di ngoài dường phố. Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh nhờ luyện tập thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu rà giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé. GỢI ý trả lời câu hỏi sgk A. PHẨN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN -V - Không khí có thề bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân thế nào? Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân sau: + Bụi. + Các khí độc hại như NOX, SOX, co, nicôtin,... + Các vi sinh vật gây bệnh. Đề ra các biện pliáp nhằm bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại? Các biện pháp nhằm bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại: Trồng nhiều cây xanh trên đường phô', công sở, trường học, bệnh viện, nơi ở. Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường và khi quét dọn vệ sinh. Xây dựng nơi ở và nơi làm việc có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp. Thường xuyên dọn vệ sinh. Không khạc nhổ bừa bãi. Hạn chế việc sử dụng các thiết bị có thải các khí độc hại. Không hút thuốc lá và vận động mọi người không hút thuốc lá. ▼ - Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách tù bé có thể có được dung tích sống lí tưởng? Luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có dung tích sông lí tưởng vì: Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc khả năng co tô'i đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều đặn từ bé. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm sô' nhịp thở trong mỗi phút làm tăng hiệu quả hô hấp? Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp được giải thích qua ví dụ sau: Một người thở bình thường 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml không khí: + Khí lưu thông/phút là: 400ml X 18 = 7200ml. + Khí vô ích ở khoảng chết là: 150ml X 18 = 2700ml. + Khí hữu ích vào tới phế nang là: 7200ml - 2700ml = 4500ựil. Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml. + Khí lưu thông là: 600ml X 12 = 7200ml. + Khí vô ích ở khoảng chết là: 150ml X 12 = 1800ml. + Kill hữu ích vào tới phế nang là: 7200ml - 1800ml = 5400ml Vậy ta thấy lượng khí hữu ích trong thở sâu (5400ml) lớn hơn trong thở bình thường (4500ml), tuy thở sâu nhịp thở giảm chỉ còn 12 nhịp/phút so với thở bình thường 18 nhịp/phút. - Đề ra biện pháp để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh. Các biện pháp tập luyện để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh: tích cực thường xuyên tập thể dục thể thao, phôi hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở từ bé. B. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Trồng cây xanh có ích lợi gì trong việc làm sạch bầu không klú quanh ta? Trồng cây xanh có ích lợi làm trong sạch bầu không khí quanh ta là: điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ 02 và co2) theo hướng có lợi cho hô hấp. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp? Hút thuôc lá có hại cho hệ hô hấp như: + Nicôtin làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Có thế' gây ung thư phổi. + NOX gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao. + CO chiếm chỗ của ôxi trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu ôxi, đặc biệt khi cơ thế' hoạt động mạnh. Tại sao đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi bảo vệ phổi mà khi lao động hay đi đường vẫn cần deo khẩu trang chống bụi? Trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chông bụi bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hoặc đi đường vẫn cần phải đeo khẩu trang vì: mật độ bụi, khói, các chất gây nhiễm thường lớn hơn khả năng làm sạch của đường dẫn khí trong hệ hô hấp. Dung tích sống là gỉ? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc các yếu tố nào? Dung tích sống là thế' tích lớn nhất của không khí mà cơ thế' hít vào và thở ra một lần. Quá trình luyện tập để tăng dung tích sông phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn (ở người trưởng thành xương không phát triển nữa) và khả năng co tôi đa của các cơ thở ra.

Sinh Hoc 8 Vnen Bài 25

Sinh Học 8 Bài 31: Trao Đổi Chất

Soạn Sinh Học 8 Bài 31: Trao Đổi Chất

Lý Thuyết Sinh 8: Bài 32. Chuyển Hóa (Ngắn Nhất)

Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hoá

🌟 Home
🌟 Top