Vận Chuyển Các Chất Trong Thân

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca) Siêu Ngắn
  • Bài 5. Soạn Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca) Siêu Ngắn
  • Đọc Hiểu Bài: Sa Hành Đoản Ca
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Dung cụ: Bình thủy tinh chứa nước pha màu (mực đỏ hoặc tím), dao con, kính lúp, một cành hoa trắng (hoa huệ hoặc hoa cúc, hoa hồng).

    Tiến hành thí nghiệm: Cắm cành hoa vào bình nước màu, để ra chỗ thoáng (H.17.1A).

    – Sau một thời gian, quan sát, nhộn xét sự thay dổi màu sắc của cánh hoa.

    – Cắt ngang cành hoa, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu.

    – Nhận xét nước và muối khoáng hoà tan dược vận chuyển theo phần nào của thân?

    – Màu sắc cánh hoa thay đổi. Nước có phẩm đỏ được vận chuyển từ rễ lên thân, lá qua mạch gỗ.

    – Kết luận: Nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

    Thí nghiêm: Để tìm hiểu tác dụng của mạch rây đối với cây, Tuấn chọn một cành cây trong vườn, bóc bỏ một khoanh vỏ (H. 17.2A). Sau một tháng Tuấn thấy mép vỏ ở phía trên phình to ra (H. 17.2B).

    -Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt phình to ra? Vì sao mép vỏ ở phía dưới không phình to ra?

    – Mạch rây có chức năng gì?

    – Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm,… ?

    – Sau một tháng thấy mép vỏ ở phía trên phình to ra. Đó là do chất hữu cơ chuyển đến chỗ bị cắt thì tắc lại do mạch rây đã bị bóc đi cùng với khoanh vỏ. Vì hủy các chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây bị ứ lại ở mép trên lâu ngày sẽ làm cho mép trên phình to ra.

    – Điều đó chứng tỏ mạch ray vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận của cây.

    – Kết luận : Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây.

    – Để nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm… nhân dân ta thường dùng phương pháp chiết cành.

    Giải bài tập 1 trang 56 SGK sinh học 6: Mô tả thí nghiêm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

    Lấy hai bình thủy tinh đựng nước có ít muối khoáng. Bình A pha thêm mực đỏ, bình B không pha mực. cắt hai cành hoa hổng trắng hoặc hoa huệ trắng, cắm vào 2 bình, để ra chỗ thoáng. Sau một thời gian (khoảng 50 – 60 phút) quan sát thấy cánh hoa ớ bình A có màu dỏ, còn ở bình B cánh hoa vẫn trắng.

    Giải bài tập 2 trang 56 SGK sinh học 6: Mạch rây có chức năng gì?

    Cắt một số lát thật mỏng ở cành hoa ở bình A rồi soi dưới kính hiển vi, ta thấy mạch gỗ nhuộm đỏ còn các phần khác không nhuộm màu.

    Mạch rây có chức năng vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.

    Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: tế bào có vách hóa gỗ dày, tế bào sống, vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyến nước và muối khoáng. Điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – Mạch gỗ gồm những ………….. , không có chất tế bào, có chức năng …………..

    – Mạch gỗ gồm những tế bào có Vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

    – Mạch rây gồm những tế bào sống, vách mỏng, có chức năng chuyển chất hữu cơ di nuôi cày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học Lớp 6 Bài 17 Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học Lớp 6 Bài 17 Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Soạn Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca) Siêu Ngắn
  • Bài 5. Soạn Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca) Siêu Ngắn
  • Đọc Hiểu Bài: Sa Hành Đoản Ca
  • Dung cụ: Bình thủy tinh chứa nước pha màu (mực đỏ hoặc tím), dao con, kính lúp, một cành hoa trắng (hoa huệ hoặc hoa cúc, hoa hồng). Tiến hành thí nghiệm: Cắm cành hoa vào bình nước màu, để ra chỗ thoáng (H.17.1A).

    – Màu sắc cánh hoa thay đổi. Nước có phẩm đỏ được vận chuyển từ rễ lên thân, lá qua mạch gỗ.

    – Kết luận: Nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

    Thí nghiêm: Để tìm hiểu tác dụng của mạch rây đối với cây, Tuấn chọn một cành cây trong vườn, bóc bỏ một khoanh vỏ (H. 17.2A). Sau một tháng Tuấn thấy mép vỏ ở phía trên phình to ra (H. 17.2B).

    – Sau một tháng thấy mép vỏ ở phía trên phình to ra. Đó là do chất hữu cơ chuyển đến chỗ bị cắt thì tắc lại do mạch rây đã bị bóc đi cùng với khoanh vỏ. Vì hủy các chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây bị ứ lại ở mép trên lâu ngày sẽ làm cho mép trên phình to ra.

    – Điều đó chứng tỏ mạch ray vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận của cây.

    – Kết luận : Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây.

    – Để nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm… nhân dân ta thường dùng phương pháp chiết cành.

    Giải bài tập 1 trang 56 SGK sinh học 6: Mô tả thí nghiêm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

    Lấy hai bình thủy tinh đựng nước có ít muối khoáng. Bình A pha thêm mực đỏ, bình B không pha mực. cắt hai cành hoa hổng trắng hoặc hoa huệ trắng, cắm vào 2 bình, để ra chỗ thoáng. Sau một thời gian (khoảng 50 – 60 phút) quan sát thấy cánh hoa ớ bình A có màu dỏ, còn ở bình B cánh hoa vẫn trắng.

    Giải bài tập 2 trang 56 SGK sinh học 6: Mạch rây có chức năng gì? …………..

    Cắt một số lát thật mỏng ở cành hoa ở bình A rồi soi dưới kính hiển vi, ta thấy mạch gỗ nhuộm đỏ còn các phần khác không nhuộm màu.

    Mạch rây có chức năng vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.

    – Mạch gỗ gồm những tế bào có Vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

    – Mạch rây gồm những tế bào sống, vách mỏng, có chức năng chuyển chất hữu cơ di nuôi cày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giáo Án Sinh Học 7
  • Sinh Học Lớp 6 Bài 17 Vận Chuyển Các Chất Trong Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Soạn Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca) Siêu Ngắn
  • Bài 5. Soạn Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca) Siêu Ngắn
  • Đọc Hiểu Bài: Sa Hành Đoản Ca
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng
  • Sinh học lớp 6 bài 17 Vận chuyển các chất trong thân được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn sinh đảm bảo tính chính xác và ngắn gọn, giúp các em học tốt môn sinh học lớp 6. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    thuộc phần: CHƯƠNG III. THÂN

    Đề bài

    – Sau một thời gian, quan sát nhận xét sự thay đổi màu sắc của hoa?

    – Nhận xét nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển theo phần nào của thân?

    Lời giải chi tiết

    – Sau một thời gian cành hoa trong cốc nước màu, cánh hoa chuyển màu theo màu của mực.

    – Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ mạch gỗ.

    Đề bài

    – Giải thích vì sao mép vỏ phía trên chỗ cắt phình to ra? Vì sao mép vỏ ở phía dưới không phình to ra?

    – Mạch rây có chức năng gì?

    – Nhân dân ta thường làm như thể nào để nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam bưởi, nhãn vải, hồng xiêm…?

    Lời giải chi tiết

    – Mép phía trên chỗ cắt bị phình do các chất dinh dưỡng tổng hợp được vận chuyển từ trên xuống dưới, đến vết cắt bị ngừng lại nên các chất dinh dưỡng bị tích tụ làm phình to ra.

    – Mạch rây có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng do lá tổng hợp đến các bộ phận khác của cây.

    – Người ta thường chiết cành để nhân nhanh giống cây ăn quả.

    Giải bài 1 trang 56 SGK Sinh học 6. Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

    Đề bài

    Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

    Lời giải chi tiết

    + Chuẩn bị hai cành hoa hồng trắng và hai cốc nước, một cốc nước bình thường và một cốc nước nhỏ thêm mực (đỏ/ xanh) để tạo màu. Cắm mỗi cành hồng trắng vào một cốc nước. Sau khoảng 2 giờ, ta sẽ thấy cành hồng trắng trong cốc nước màu sẽ dần đổi màu gần như màu cốc nước (hơi đỏ hoặc hơi xanh), cành hồng trong cốc còn lại vẫn giữ nguyên màu trắng.

    + Dùng dao nhọn cắt ngang cành hoa bị đổi màu, ta sẽ thấy có các chấm có màu đậm (đỏ/ xanh). Quan sát vị trí và hình dang của chấm đó dưới kính lúp sẽ nhận thấy chúng là lát cắt ngang của mạch gỗ. Kết luận: mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

    Giải bài 2 trang 56 SGK Sinh học 6. Mạch rây có chức năng gì?

    Đề bài

    Mạch rây có chức năng gì?

    Lời giải chi tiết

    Mạch rây chuyển các chất hữu cơ qua lớp gỗ dác.

    Giải bài tập 1 trang 56 SGK Sinh học 6. Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: tế bào có vách dày hóa gỗ, tế bào sống, vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, …

    Đề bài

    Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: tế bào có vách dày hóa gỗ, tế bào sống, vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nước và muối khoáng điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Mạch gỗ gồm những….., không có chất tế bào, có chức năng…..

    Mạch rây gồm những…., có chức năng…..

    Lời giải chi tiết

    Mạch gỗ gồm những tế bào có vách dày hóa gỗ, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

    Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng, có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 17
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 17: Một Số Giun Đốt Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Đốt
  • Sinh Học Bài 14 Lớp 6 Thân Dài Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?
  • Bài 14: Bạch Cầu, Miễn Dịch
  • Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân

    1. Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan (trang 32 VBT Sinh học 6)

    Thí nghiệm cắm hoa vào bình nước màu

    Trả lời:

    – Đối tượng thí nghiệm : cành hoa trắng.

    – Thời gian thí nghiệm: từ 6 giờ 30 phút đến 8 giờ 30 phút.

    – Nhận xét:

    + Sự thay đổi của cánh hoa :cánh hoa đổi màu.

    + Khi cắt ngang cành hoa, phần nào bị nhuốm màu? MẠCH GỖ.

    + Nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển theo phần nào của thân?mạch gỗ.

    2. Vận chuyển chất hữu cơ (trang 32 VBT Sinh học 6)

    Thí nghiệm

    Trả lời:

    – Đối tượng thí nghiệm : Cành cây

    – Thời gian thí nghiệm : Từ ngày 1 đến ngày 30

    Hãy giải thích

    Trả lời:

    + Vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt vỏ phình to ra?

    Trả lời : Khi bóc vỏ là cắt đứt mạch rây nên chất hữu cơ bị ứ lại ở trên mép dẫn đến mép vỏ phía trên phình to ra

    + Vì sao mép vỏ phía dưới không phình to ra ?

    Trả lời : Vì mạch rây vận chuyển từ trên xuống

    – Từ kết quả thí nghiệm hãy rút ra nhận xét về chức năng của mạch rây:

    Trả lời:

    Vận chuển chất hữu cơ từ lá xuống rễ

    Ghi nhớ (trang 33 VBT Sinh học 6)

    – Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

    – Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

    Câu hỏi (trang 33 VBT Sinh học 6)

    2. (trang 33 VBT Sinh học 6): Mạch rây có chức năng gì?

    Trả lời:

    Vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống rễ

    Bài tập (trang 33 VBT Sinh học 6)

    Trả lời:

    – Mạch gỗ gồm những ….tế bào có vách gỗ dày…., không có chất tế bào, có chức năng …vận chuyển nước và muối khoáng….

    – Mạch rây gồm những ..tế bào sống…, có chức năng …vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây..

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 6
  • Tả Một Bạn Học Sinh Trong Lớp Em Được Nhiều Người Quý Mến
  • Sinh Học 8 Bài 5 Thực Hành Quan Sát Tế Bào Và Mô
  • Sinh Học 12 Bài 5: Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Sinh Học 11 Bài 2: Vận Chuyển Các Chất Trong Cây

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 1: Sự Hấp Thụ Nước Và Muối Khoáng Ở Rễ
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Sinh Học 7 Bài 5 Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Tóm tắt lý thuyết

    Trong cây có các dòng vận chuyển vật chất sau:

    • Dòng mạch gỗ (dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.
    • Dòng mạch rây (dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ được quang hợp từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ trong rễ, hạt, củ, quả…

    1.1.1. Khái niệm dòng mạch gỗ

    • Khái niệm: Dòng mạch gỗ (còn gọi là Xilem hay dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.

    • Đặc điểm: vận chuyển ngược chiều trọng lực và có lực cản thấp

    1.1.2. Cấu tạo của mạch gỗ:

    1.1.3. Thành phần dịch mạch gỗ

    Chủ yếu là nước và ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (axit amin, amit, vitamin, hoocmon…)

    1.1.4. Động lực đẩy dòng mạch gỗ

    Là sự phối hợp của 3 lực:

    ⇒ Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao

      Hiện tượng: ứ giọt ở lá cây, chảy nhựa ở cao su

      Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

    ⇒ Tế bào khí khổng thoát hơi nước vào không khí dẫn tới các tế bào này bị mất nước do đó nó sẽ hút nước của các tế bào lân cận để bù đắp vào, dần suất hiện lực hút nước từ lá đến tận rễ

      Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

    Do giữa các phân tử nước tồn lại 1 lực liên kết hidro yếu → tạo thành 1 chuỗi liên tục các phân tử nước kéo theo nhau đi lên

    1.2.1. Khái niệm dòng mạch rây

    • Dòng mạch rây (còn gọi là Prolem hay dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ và các ion khoáng di động như K+, Mg2+,… từ các tế bào quang hợp trong phiến lá rồi đến các nơi cần sử dụng hoặc dự trữ (rễ, thân, củ…)
    • Đặc điểm: vận chuyển xuôi theo chiều trọng lực và có lực cản.

    1.2.2. Cấu tạo của mạch rây

    Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.

      Hình thái cấu tạo:

      • Tế bào ống rây: là các tế bào chuyên hóa cao cho sự vận chuyển các chất với đặc điểm không nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảnh

      • Tế bào kèm: là các tế bào nằm cạnh tế bào ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ

      • Cách sắp xếp của các tế bào ống rây và tế bào kèm

        • Các tế bào ống rây nối với nhau qua các bản rây tạo thành ống xuyên suất từ các tế bào quang hợp tới cơ quan dự trữ

        • Các tế bào kèm nằm sát, xung quanh các tế bào ống rây

    1.2.3. Thành phần của dịch mạch rây

    Chủ yếu là đường saccarozơ (chiếm 95%) và các chất khác như: các axít amin, hoocmon thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt rất nhiều kali.

    1.2.4. Động lực của dòng mạch rây

    Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá- nơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả – nơi saccarozo được dự trữ hoặc sử dụng) có áp suất thẩm thấu thấp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Soạn Bài Sa Hành Đoản Ca Của Cao Bá Quát
  • Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát
  • Soạn Bài Sa Hành Đoản Ca Của Cao Bá Quát Văn 11
  • Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca)
  • Bài 18. Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 2: Chất
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 112 Sgk Sinh 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất
  • Kiểm tra bài cũ

    Câu 1: Dựa vào hình vẽ em hãy nêu các thành phần cấu tạo của màng sinh chất và cho biết chức năng của màng sinh chất? (8đ)

    Câu 2: Hãy kể tên các phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất (1đ)

    Cấu trúc màng sinh chất

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Photpholipit

    Prôtêin xuyên màng

    Prôtêin bám màng

    GlicôPrôtêin

    Côlestêrôn

    Cacbohiđrat

    Chức năng cơ bản của màng sinh chất

    Trao đổi chất có chọn lọc

    Vận chuyển các chất

    Tiếp nhận và truyền thông tin

    Là nơi định vị nhiều loại enzim

    Nhận biết các tế bào cùng cơ thể và tế bào lạ nhờ “Dấu chuẩn” là glicôPrôtêin….

    Các prôtêin làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong một mô

    Vận chuyển thụ động

    Các phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất:

    Vận chuyển chủ động

    Nhập bào và xuất bào

    Bài 18:

    VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT

    QUA MÀNG SINH CHẤT

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    BÀI 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT

    QUA MÀNG SINH CHẤT

    II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG

    III. NHẬP BÀO – XUẤT BÀO

    Hãy mô tả hiện tượng thí nghiệm và giải thích?.

    Tinh thể KI

    Tinh thể CuSO4

    Màng thấm

    Cốc nước

    Hiện tượng thí nghiệm trên gọi là hiện tượng khuếch tán.

    Vậy như thế nào là khuếch tán?

     Các phân tử CuSO4 bên A đi qua màng thấm sang bên B. Còn các phân tử KI bên B đi qua màng thấm sang bên A.

    A

    B

    A

    B

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1. THÍ NGHIỆM:

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

     Hiện tượng khuếch tán: là sự phân bố các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn. (do chuyển động nhiệt của chúng gây ra)

    PT Nu?c

    PT đường

    Sự vận chuyển nước qua màng gọi là gì?

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

    Sự vận chuyển của phân tử đường qua màng gọi là gì?

    Tại sao dung dịch đường trong nhánh B lại dâng cao sau 30 phút?

    Tại sao dung dịch đường ở 2 nhánh bằng nhau sau 60 phút?

    3%

    11%

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

     Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước (hay dung môi) qua màng (nước tự do)

     Thẩm tích: là sự khuếch tán của chất hòa tan qua màng.

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

    A

    B

    C

    Hồng cầu

    Hồng cầu

    Nếu ngâm một tế bào vào một dung dịch

    bất kì thì có những trường hợp nào xảy ra?

    NaCl 0,9%

    NaCl 0,3%

    NaCl 0,6%

    Hồng cầu

    Ưu trương

    Đẳng trương

    Nhược trương

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

    A

    B

    C

    Tại sao tế bào thực vật trong môi trường nhược trương không bị vỡ ra?

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

     Môi trường ưu trương: là môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong dịch bào (tế bào mất nước – co nguyên sinh hoặc teo bào)

     Môi trường đẳng trương: là môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong dịch bào

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

     Môi trường nhược trương: là môi trường có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong dịch bào (nước di chuyển vào dịch bào – TB trương nước hoặc tan bào)

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    1/ THÍ NGHIỆM

    Tại sao khi ta rữa rau sống nếu ta bỏ muối nhiều thì rau bị héo nhanh?

    Tại sao khi ta ngâm cọng rau muống đã chẻ (thẳng) trong nước cất một thời gian thì bị cong lại?

    Vận chuyển thụ động là phương thức

    vận chuyển của các chất qua màng sinh

    chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có

    nồng độ thấp (theo chiều građien nồng độ)

    mà không tiêu tốn năng lượng).

    Vậy thế nào là vận chuyển thụ động?

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    2/ KẾT LUẬN

    Kết quả của vận chuyển thụ động là cân bằng nồng độ

    của các chất bên trong và bên ngoài màng

    Cơ chế của khuếch tán?

     Cơ chế khuếch tán: Do sự chênh lệch

    nồng độ các chất giữa trong và ngoài màng.

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    2/ KẾT LUẬN

    Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất
  • Bài 64. Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Sinh Dục (Bệnh Tình Dục)
  • Lý Thuyết Sinh 8: Bài 63. Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai (Ngắn Nhất)
  • Bài 11. Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23. Quá Trình Tổng Hợp Và Phân Giải Các Chất Ở Vi Sinh Vật
  • Bài 10. Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Bài 10. Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bài 26. Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Kiểm tra bài cũ

    Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là 1 trong các chức năng của :

    Màng sinh chất b. Khung xương tế bào

    c. Không bào d. Lục lạp

    2. Khung xương tế bào được hình thành từ :

    Các vi ống b. Các vi sợi

    c. Các sợi trung gian d. Gồm cả 3 thành phần

    3. Ở thực vật và nấm , bên ngoài màng sinh chất còn có :

    Bào tương b. Thành tế bào

    c. Phôtpholipit d. Lizôxôm

    Cấu trúc màng sinh chất

    Các sợi của chất nền ngoại bào

    glicôprôtêin

    cácbonhydrat

    Khung xương tế bào

    côlestêron

    phôtpholipit

    Prôtêin xuyên màng

    Prôtêin bám màng

    Bài 11

    Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

    ~*~ Nhóm 9~*~

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:

    1. Khái niệm: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.

    * Nguyên lí vận chuyển thụ động:

    Sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

    Mô phỏng thí nghiệm hiện tượng khuếch tán, thẩm thấu

    Mực nước ban đầu

    DUNG D?CH : CuSO4 20%

    Nước cất

    Mô phỏng thí nghiệm hiện tượng khuếch tán, thẩm thấu

    0

    Sau 3 ngày

    1. Vì sao cột nước trong phễu cao lên và nước trong chậu có màu xanh ?

    Mô phỏng thí nghiệm hiện tượng khuếch tán, thẩm thấu

    0

    Sau 7 ngày

    2. Vì sao nước ngoài chậu đi vào phễu và CuSO4

    từ phễu ra ngoài ?

    Sau 3 ngày

    a. Hiện tượng thẩm thấu:

    Hiện tượng các phân tử nước tự do khuếch tán qua màng sinh chất.

    Môi trường nội bào

    Môi trường ngoại bào

    *Nhận xét nồng độ các chất qua 2 phía màng?

    Môi trường nội bào có nồng độ các chất nhiều hơn.

    Môi trường ngoại bào có nồng độ các chất ít hơn.

    Khái niệm :

    Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực)

    Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng.

    Vận chuyển chủ động

    Thường cần có các “máy bơm” đặc chủng cho từng loại chất cần vận chuyển.

    Vận chuyển chủ động :

    +Tiêu tốn năng lượng.

    +Vận chuyển các chất qua màng ngược gradien nồng độ cần có các kênh protein trên màng.

    + Là hình thức vận chuyển chủ yếu của tế bào.

    +Là sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp sang nới có nồng độ cao,thường có máy bơm đặc chủng cho từng chất vận chuyển

    +Bơm hoạt động nhờ ATP.

    Cơ chế cuả vận chuyển chủ động

    Môi trường ngoại bào

    Môi trường nội bào

    Cơ chế

    Protêin màng kết hợp với cơ chất cần vận chuyển

    Nhờ năng lượng ATP protêin màng tự quay 1800 vào trong hoặc bị biến đổi cấu hình.

    – Cơ chất được giải phóng vào bên trong (hoặc ra bên ngoài) màng tế bào.

    Vận chuyển chủ động qua bơm Natri -kali

    Môi trường nội bào

    Môi trường ngoại bào

    So sánh vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động

    -Giống nhau:

    + Diễn ra khi có sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường trong và ngoài tế bào.

    + Không làm biến dạng màng sinh chất.

    III . NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

    ….Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua các lỗ màng nên sự trao đổi chất được thực hiện nhờ sự biến dạng tích cực của màng tế bào và có sử dụng năng lượng . Đó chính là nhập bào và xuất bào

    1. Nhập bào

    Nhập bào là gì ?

    Khái niệm thực bào ?

    Thực bào là phương thức của tế bào động vật dùng để ” ăn ” các tế bào vi khuẩn , các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn

    Quá trình thực bào diễn ra như thế nào ?

    ♫.Màng tế bào lõm vào để bao bọc lấy đối tượng

    ♫. Nuốt hẳn đối tượng vào bên trong tế bào

    ♫. Đối tượng được bao bọc trong lớp màng riêng thì liên kết với lizôxôm và bị các enzim phân hủy

    b. ẨM BÀO

    Ẩm bào là gì ?

    2 . XUẤT BÀO

    Thế nào là quá trình xuất bào ?

    Là phương thức TB đưa các chất ra ngoài theo cách ngược với quá trình nhập bào.

    Trình bày quá trình xuất bào?

    _Hình thành bóng xuất bào chứa chất thải.

    _ Các bóng liên kết với màng→ màng biến đổi bài xuất chất thải ra ngoài màng tế bào

    Câu hỏi

    Cho một số ví dụ về hiện tượng nhập bào kiểu thực bào ?

    Bạch cầu dùng chân giả bắt và nuốt vi khuẩn

    Amip lấy và tiêu hóa thức ăn

    Ngoài ra còn 1 số tế bào lót đường tiêu hóa giải phóng các enzim tiêu hóa bằng cách xuất bào

    Lấy và tiêu hóa thức ăn ở Amip

    Củng cố

    Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe baì thuyết trình cuả nhóm 9.

    Credit : Megorie Fox @VTS School.

    Take Out With Full Credit

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 11 Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp
  • Sh 11: Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp
  • Bài 6. Các Nước Châu Phi
  • Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Sự Việc Hiện Tượng Đời Sống Lớp 9
  • Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bài Sinh Học 6 Bài 7
  • Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ Sinh Học 6 Bài 10
  • Sinh Học 6 Bài 10: Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
    • Nguyên lí: sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

    • Sự khuếch tán của các phân tử qua màng sinh chất được gọi là sự thẩm thấu.
    • Các kiểu vận chuyển :
      • Khuếch tán trực tiếp qua lớp lipit kép: Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2
      • Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng: Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ
      • Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt (thẩm thấu): các phân tử nước.

    • Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khếch tán qua màng
      • Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng.
      • Nhiệt độ môi trường.
    • Một số loại môi trường:
      • Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào.
      • Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
      • Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

    • Khái niệm: Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.
    • Cơ chế: ATP + Prôtêin đặc chủng → prôtêin biến đổi, đưa các chất từ ngoài vào trong hoặc đẩy ra khỏi tế bào.

      Nhập bào: Là phương thức đưa các chất vào tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.

      • Thực bào: Tế bào động vật ăn các hợp chất có kích thước lớn
      • Ẩm bào: Đưa giọt dịch vào tế bào

      Xuất bào: Là phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với quá trình nhập bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim
  • Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12
  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Soạn Sinh 10 Bài 11 Ngắn Nhất: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vật
  • Sinh Học 11 Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 10
  • Mục tiêu bài học

    – Trình bày được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

    – Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào.

    – Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ( ưu trương, nhược trương và đẳng trương)

    Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 11 ngắn gọn

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

    Là phương thức vận chuyển các chất mà không tiêu tốn năng lượng.

    Dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ nồng độ thấp. Sự khuếch tán nước được gọi là sự thẩm thấu.

    Có thể khuếch tán bằng 2 cách:

    + Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép.

    + Khuếch tán qua lớp prôtêin xuyên màng.

    Khuếch tán phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào và đặc tính lí hóa của chất khuếch tán.

    + Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2… khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép.

    + Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ khuếch tán qua màng nhờ các kênh prôtêin xuyên màng.

    Nước qua màng nhờ kênh aquaporin.

    3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào

    – Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào à chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào.

    – Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

    – Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào à chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

    II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (VẬN CHUYỂN TÍCH CỰC)

    – Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều građien nồng độ) và tiêu tốn năng lượng.

    – Trên màng tế bào có các bơm ứng với các chất cần vận chuyển, năng lượng được sử dụng là ATP.

    VD: Hoạt động của bơm natri-kali: 1 nhóm phôt phat của ATP được gắn vào bơm làm biến đổi cấu hình của prôtêin à làm cho phân tử prôtêin liên kết và đẩy 3 Na+ra ngoài và đưa 2 K+ vào trong tế bào.

    1. Nhập bào

    – Là phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.

    + Nhập bào gồm 2 loại:

    + Thực bào: là phương thức các tế bào động vật “ăn” các loại thức ăn có kích thước lớn như vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào…

    Diễn biến: Màng tế bào lõm vào bọc lấy thức ăn à đưa thức ăn vào trong tế bào à lizôzim và enzim có tác dụng tiêu hóa thức ăn.

    + Ẩm bào: là phương thức vận chuyển các giọt dịch vào trong tế bào

    2. Xuất bào:

    Là phương thức đưa các chất ra bên ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.

    Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất

    Câu hỏi trang 48 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

    Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    Tốc độ khuếch tán của các chất qua màng phụ thuộc vào:

    – Sự chênh lệch nồng độ chất đó ở bên trong và ngoài màng.

    – Tính chất lý hóa của chất đó: Tan trong nước hay tan trong dầu, phân cực hay không phân cực, kích thước lớn hay nhỏ…

    Bài 1 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

    Thế nào là vận chuyển thụ động?

    Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng. Trong phương thức vận chuyển này, các chất từ nơi có nồng độ cao khuếch tán đến nơi có nồng độ thấp.

    Bài 2 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

    Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.

    Trả lời:

    – Là phương thức vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

    – Là phương thức vận chuyển các chất qua màn từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

    – Phải có sự chênh lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng.

    – Vận chuyển có chọn lọc cần có kênh prôtêin đặc hiệu.

    – Kích thước chất vận chuvển phải nhỏ hơn đường kính lỗ màng.

    – Phải sử dụng năng lượng (ATP).

    – Phải có prôtêin vận chuyển đặc hiệu.

    Bài 3 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

    Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?

    Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau, nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo.

    Bài 4 trang 50 Sinh 10 Bài 11 ngắn nhất:

    Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?

    Khi tế bào tiến hành quá trình ẩm bào trong điều kiện môi trường có rất nhiều chất ở xung quanh thì tế bào sử dụng các thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất để chọn lấy những chất cần thiết đưa vào tế bào.

    Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 11 hay nhất

    Câu 1. Phân biệt các khái niệm: khuếch tán trực tiếp, khuếch tán qua kênh và vận chuyển chủ động

    Câu 2. Phân biệt môi trương ưu trương, đẳng trương, nhược trương

    Câu 3. Tại sao muốn giữa rau tươi phải thường xuyên vảy nước vào rau?

    Câu 4. Nếu ta cho một tế bào hồng cầu và một tế bào thực vật vào nước cất thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? tại sao?

    Câu 5. Tại sao tế bào hồng cầu cũng như các tế bào khác trong cơ thể người lại không bị vỡ do thấm nhiều nước?

    Câu 6. Tại sao khi xào rau, rau thường bị quắt lại? làm thế nào để rau xào không bị quắt lại mà vẫn xanh?

    Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 11 tuyển chọn

    Câu 1: Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

    B. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

    C. Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

    D. Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào

    Câu 2: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

    A. Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

    B. Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

    C. Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

    D. Luôn ổn định

    Câu 3: Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?

    A. Chất có kích thước nhỏ, mang điện

    B. Chất có kích thước nhỏ, phân cực

    C. Chất có kích thước nhỏ

    D. Chất có kích thước lớn

    Câu 4: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

    A. CO 2 và O 2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

    B. Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

    C. Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

    D. Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

    Câu 5: Nhóm chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

    A. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ

    B. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn

    C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ

    D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn

    Câu 6: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

    1. Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.

    2. Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.

    3. Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.

    4. Kích thước và hình dạng của tế bào

    A. (1), (2), (3)

    B. (1), (2), (4)

    C. (1), (3), (4)

    D. (2), (3), (4)

    Câu 7: Co nguyên sinh là hiện tượng nào sau đây?

    A. Tế bào, các bào quan co lại

    B. Màng nguyên sinh co lại

    C. Màng và khối sinh chất của tế bào co lại

    D. Nhân tế bào co lại làm thu nhỏ thể tích của tế bào

    Câu 8: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

    A. tế bào hồng cầu

    B. tế bào nấm men

    C. tế bào thực vật

    D. tế bào vi khuẩn

    Câu 9: Thẩm thấu là hiện tượng:

    A. di chuyển của các phân tử chất tan qua màng

    B. khuếch tán của các phân tử nước qua màng

    C. khuếch tán của các ion dương khi qua màng

    D. các phân tử nước di chuyển đi ngược nồng độ

    Câu 10: Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

    1. Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

    2. Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

    3. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

    4. Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hap ATP

    Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Chọn đáp án: D

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh 9 Vnen Bài 27: Di Truyền Liên Kết Và Liên Kết Với Giới Tính
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 47
  • Lý Thuyết Lịch Sử Lớp 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Văn 12: Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh
  • Home & Garden Holiday & Seasonal Décor Wreaths, Garlands & Plants New Holiday Time 15Ft Red Garland Flame Retardant
  • Soạn Bài Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền
  • Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du
  • Tiết:11

    Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA

    MÀNG SINH CHẤT

    I.MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức:

    -HS trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động.

    -Phân biệt được phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.

    -Mô tả được các hiện tượngthực bào và xuất bào.

    2.Kĩ năng:

    -Rèn luyện kỹ năng phân tích phát hiện hình vẽ.

    -Kỹ năng khái quát hóa kiến thức, tổng hợp.

    -Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn và kết hợp thực tế.

    II.THIẾT BỊ , PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:

    -Tranh SGK, bảng phụ.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

    1.Ổn định lớp:

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Trình bày cấu trúc màng sinh chất phù hợp với chức năng.

    3.Giảng bài mới:

    TG

    HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG

    Gv:Yêu cầu HS quan sát hình11.1 SGK và cho biết trong các hình 11.1a,b,c hình nào minh hoạ hiện tượng khuếch tán, chất khuếch tán có thể là chất gì.Vì sao?

    GV:Các chất vận chuyển qua màng theo cách này là con đường vận chuyển thụ động

    GV: Các chất không phân cực, các ion, các chất có phântử lớn và các chất không phân cực, các chất có kích thước nhỏ được vận chuyển qua màng như thế nào?

    GV:Hãy chỉ chiều đi của các phân tử glucô khi có nồng độ như sau:

    Máu (nồng độ cao hơn) (nồng độ cao hơn)

    Ruột (1) (2)

    GV:Khi nồng độ glucô trong ruột thấp hơn máu(1), glucô vẫn được hấp thụ từ ruột vào máu.Đó là con đường vận chuyển chủ động, còn (2) là con đường vận chuyển thụ động?

    GV:Điều kiện nào xảy ra vận chuyển chủ động?

    HS: (cần năng lượng và chất mang)

    Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 SGK, tìm hiểu xem các chất được vận chuyển các chất qua màng như thế nào?

    HS: ..

    GV; Cho HS quan sát hình Trùng Biến biến hình bắt mồi và tiêu hóa. Thế nào là nhập bào, xuất bào?

    I.VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG.

    -Không tiêu tốn năng lượng.

    -Các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

    -Chất phân cực, các ion, các chất có kích thước phân tử lớn khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng.

    -Chất không phân cực và có kích thước nhỏ dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit.

    II.VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG.

    -Tiêu tốn năng lượng.

    -Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

    -Vận chuyển chủ động thường có các loại “máy bơm”đặc chủng cho từng loại chất càn vận chuyển.

    VD: Bơm Na – K vận chuyển Na+ và K+.

    III.XUẤT BÀO VÀ NHẬP BÀO.

    -Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.Gồm 2 loại:

    +Thực bào: Vận chuyển các chất rắn.

    +Ẩm bào: Vận chuyển các chất lỏng.

    -Xuất bào: là phương thức tế bào đưa các chất ra ngoài tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.

    IV.CỦNG CỐ:

    Đọc kết luận SGK.

    Ta uống phải nọc rắn nhưng tế bào bào thành ruột không bị tổn thương thì ta có bị trúng độc không, vì sao?

    V.DẶN DÒ:

    TUẦN 11 – KÝ DUYỆT

    Ngày 18 tháng 11 năm 2006

    Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK.

    Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy (Ngắn Gọn)
  • Giải Bt Sinh 8 (Ngắn Nhất)
  • Soạn Sinh 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Ngắn Gọn Nhất)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×