Top #10 Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Sinh Học Lớp 9 Bài 13 Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Sinh Học 9 Bài 13

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 13. Di Truyền Liên Kết
  • Bài Tập Di Truyền Liên Kết Với Giới Tính Hay
  • Bài 12. Di Truyền Liên Kết Với Giới Tính Và Di Truyền Ngoài Nhân
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm
  • Soạn Bài: Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm
  • Soạn sinh học 9 bài 13 di truyền liên kết giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 43 SGK Sinh học 9

    Di truyền liên kết

    Cùng tham khảo…

    Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 13

    Các kiến thức cơ bản của bài học bạn cần nắm vững:

    Di truyền liên kết là trường hợp một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.

    – Dựa vào sự di truyền liên kết, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền kèm với nhau.

    Hướng dẫn soạn sinh học 9 bài 13

    Quan sát hình 13.1 và trả lời các câu hỏi:

    Tại sao phép lai giữa ruồi đực F₁ với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?

    Phép lai giữa ruồi đực F₁ với ruồi cái thân đen cánh cụt được gọi là lai phân tích vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng.

    Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?

    Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F₁

    Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen) ?

    Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1 Moocgan cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen) vì:

    + Ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho một loại gia tử (bv)

    + Ruồi được F₁ phải cho hai loại giao tử, do đó các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên 1 NST, nghĩa là chúng liên kết với nhau.

    Hiện tượng di truyền liên kết là gì ?

    Di truyền liên kết là trường hợp một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Soạn Bài Danh Từ Lớp 6
  • Bài Soạn Lớp 6: Danh Từ
  • Soạn Bài Danh Từ Trang 86 Văn 6
  • Soạn Bài Danh Từ (Chi Tiết)
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Môn Sinh Lớp 9 Bài Tập Menđen Và Di Truyền Học
  • Giáo Án Sinh Học 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Sh 11: Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Sinh lớp 9 Bài 13: Di truyền liên kết

    Bài 1 (trang 43 sgk Sinh học 9): Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

    Lời giải:

    Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

    Nếu ở định luật phân li độc lập của Menđen các cặp gen phân li độc lập với nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì di truyền liên kết

    Cho tổ hợp kiểu hình ít, không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.

    Bài 2 (trang 43 sgk Sinh học 9): Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học.

    Lời giải:

    Cơ sở tế bào học của si truyền liên kết

    Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám

    Gen b quy định thân đen

    Gen V quy định cánh dài

    Gen v quy định cánh cụt

    Bài 3 (trang 43 sgk Sinh học 9): So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường di truyền độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

    Lời giải:

    So sánh kết quả lai phân tích F1 trong tường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng theo bảng sau:

    Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống: dựa vào sự di truyền liên kết, ngườ ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền với nhau.

    Bài 4 (trang 43 sgk Sinh học 9): Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không co tua cuốn ; 2 hạt trơn có tua cuốn; 1 hạt nhăn, có tua cuốn. Kết quả phép lai được giải thích như thế nào?

    a) Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3: 1.

    b) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

    c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

    d) Sự tổ hợp lại các tính trạng ở P.

    Lời giải:

    Đáp án: c

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giải bài tập sinh học 9 bài 10
    • bài tập sinh 9 bài 13
    • bai 13 sinh 9
    • giải sinh 9 bài di truyền liên kết
    • giai bai3 di truyen lien ket

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 13. Di Truyền Liên Kết
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 30: Di Truyền Học Với Con Người
  • Bài 30. Di Truyền Học Với Con Người
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 30. Di Truyền Học Với Con Người
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Soạn Sinh 9 Bài 13 Ngắn Nhất: Di Truyền Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Lịch Sử Lớp 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 47
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Soạn Sinh 9 Vnen Bài 27: Di Truyền Liên Kết Và Liên Kết Với Giới Tính
  • Mục tiêu bài học

    – HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.

    – Mô tả được và giải thích thí nghiệm của Moocgan.

    – Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.

    Tổng hợp lý thuyết Sinh 9 Bài 13 ngắn gọn

    Các gen phân bỏ dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn của loài. Ví dụ: ở ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 4.

    Nếu sự phân li độc lập của các cặp gen làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. Ví dụ: trong thí nghiệm trên của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện những kiểu hình khác p.

    Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được: định bởi các gen trên một NST. Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

    Hướng dẫn Soạn Sinh 9 bài 13 ngắn nhất

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 13 trang 42 ngắn nhất: Quan sát hình 13 và trả lời các câu hỏi sau:

    – Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích?

    – Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?

    – Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1. Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen).

    – Hiện tượng di truyền liên kết là gì?

    – Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích vì đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn.

    – Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu gen của ruồi đực F1.

    – Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1. Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái F1 thân đen, cánh cụt chỉ cho một loại giao tử còn ruột đực F1 thân xám, cánh dài cho 2 loại giao tử, do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST.

    – Hiện tượng di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

    Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 1

    Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

    – Di truyền liên kết là trường hợp một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.

    – Hiện tượng này bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen là sự hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp hay không tạo ra biến dị tổ hợp, nhờ đó người ta luôn có thể chọn những tính trạng tốt luôn được di truyền kèm với nhau.

    Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 2

    Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học.

    • Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám.

    • Ở ruồi giấm, gen b quy định thân đen.

    • Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài.

    • Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh cụt.

    Ở thế hệ P:

    • Ruồi thân xám cánh dài BV/bv có gen B và V cũng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng phân li, B và V cùng phân li trong giảm phân tạo ra một loại giao tử BV

    • Ruồi thân đen cánh cụt bv/bv có gen b và V cùng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng bị phân li trong giảm phân tạo một loại giao tử bv.

    Trong thụ tinh tạo F1: do sự kết hợp hai loại giao tử trên -” các NST đơn tổ hợp lại thành cặp NST tương đồng (gồm 1 NST mang gen B và V; 1 NST mang gen b và v) tạo hơp tử BV/ bv

    Trong phép lai phân tích: Ở ruồi F1 thân xám cánh dài. Khi giảm phân, cặp NST tương đồng bị phân li tạo hai loại giao tử có gen liên kết là giao tử BV và giao tử bv.

    Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 3

    So sánh kết quả lai phân tích Fị trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền – liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

    * Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặp gen xác định 2 cặp tính trạng trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết.

    Di truyền độc lập:

    • 2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST.

    • Các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

    • Kết quả lai phân tích tạo 4 kiểu gen và 4 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

    Di truyền liên kết:

    • 2 cặp gen tồn tại trên cùng một NST.

    • Các cặp gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo ra 2 loại giao tử.

    • Kết quả lai phân tích tạo ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1.

    * Ý nghĩa của di truyền liên kết gen:

    • Hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.

    • Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen cùng một NST. Nhờ đó trong chọn giống, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau.

    Soạn Sinh 9 bài 13 trang 43 câu 4

    Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không cỏ tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

    Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

    a) Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1.

    b) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

    c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

    d) Sự tổ hợp lại các tính trạng ở p.

    c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

    Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 9 bài 13 hay nhất

    Câu 1: Di truyền liên kết là gì? Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết? Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm nào?

    – Di truyền liên kết là hiện tượng 1 nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

    Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen:

    – Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều nên mỗi NST phải mang nhiều gen.

    + Các gen phân bố trên NST theo hàng dọc tại những vị trí xác định.

    + Định luật phân li độc lập chỉ đúng khi các gen quy định các cặp tính trạng

    nằm trên những cặp NST khác nhau. Còn khi các gen cùng nằm trên 1 NST thì liên kết với nhau.

    Câu 2: So sánh quy luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về 2 cặp tính trạng.

    a. Giống nhau:

    Đều phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng

    Cơ chế: phân li các gen trong tạo giao tử và tổ hợp các gen từ các giao tử trong thụ tinh

    Nếu F1 dị hợp 2 cặp gen thì F2 phân li tính trạng

    b. Khác nhau:

    – Mỗi gen nằm trên 1 NST.

    – Hai gen nằm trên 1 NST

    – Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập và phụ thuộc vào nhau.

    – Các gen phân li cùng với nhau trong giảm phân tạo giao tử

    – Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

    – Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và không phụ thuộc vào nhau.

    – Các gen phân li độc lập trong giảm phân tạo giao tử.

    – Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.

    Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 13 tuyển chọn

    Câu 1: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã

    A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.

    B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

    C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

    D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

    Câu 2: Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:

    A. Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm

    B. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn

    C. Số NST ít, dễ phát sinh biến dị

    D. Cả ba đáp án trên

    Câu 3: Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:

    A. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt

    B. Hình dạng và vị của quả

    C. Màu sắc của thân và độ dài của cánh

    D. Màu hoa và kích thước của cánh hoa

    Câu 4: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

    A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

    B. các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.

    C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.

    D. các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.

    Câu 5: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?

    A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.

    B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.

    C. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.

    D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

    Câu 6: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là:

    A. Làm tăng biến dị tổ hợp.

    B. Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.

    C. Làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp.

    D. Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình.

    Câu 7: Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:

    A. Đều có thân xám, cánh dài

    B. Đều có thân đen, cánh ngắn

    C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

    D. Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài

    Câu 8: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

    A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

    B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.

    C. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

    D. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

    Câu 9: Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm?

    A. Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh dài

    B. Thân đen, cánh ngắn x Thân đen, cánh ngắn

    C. Thân xám, cáng ngắn x Thân đen, cánh dài

    D. Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh ngắn

    Câu 10: Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:

    A. Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm.

    B. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn.

    C. Số NST ít, dễ phát sinh biến dị.

    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Đáp án

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 13. Di truyền liên kết trong SGK Sinh học 9. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Soạn Sinh 9: Bài 4 Trang 19 Sgk Sinh 9
  • Sinh Học 9 Bài 10: Giảm Phân
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 12. Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 31, 32, 33 Sbt Sinh Học 6
  • Sinh Học 11 Bài 36: Phát Triển Ở Thực Vật Có Hoa
  • Giáo Án Sinh Học 11 Bài 7: Thực Hành Thí Nghiệm Thoát Hơi Nước Và Thí Nghiệm Vai Trò Của Phân Bón
  • Bài 7 Trang 32 Sgk Sinh Học 11: Thực Hành Thí Nghiệm Thoát Hơi Nước…
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 10 Bài 13

    Câu 1: Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại

    A. ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học

    B. dưới dạng nhiệt

    C. dưới dạng điện năng

    D. dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng

    Câu 2: Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Là một hợp chất cao năng

    B. Là đồng tiền năng lượng của tế bào

    C. Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào

    D. Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tb

    Câu 3: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

    A. Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat

    B. Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat

    C. Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat

    D. Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat

    Câu 4: Cho các phân tử:

    (1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N 2 O

    Những phân tử mang liên kết cao năng là

    A. (1), (2) B. (1), (3) C. (1), (2), (3) D. (1), (2), (3), (4)

    Câu 5: Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là

    A. 3 liên kết B. 2 liên kết C. 4 liên kết D. 1 liên kết

    Câu 6: Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do

    A. Phân tử ATP là chất giàu năng lượng

    B. Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat

    C. Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau

    D. Đây là liên kết mạnh

    Câu 7: Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:

    (1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể

    (2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

    (3) Vận chuyển các chất qua màng

    (4) Sinh công cơ học

    Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

    A. (1), (2) B. (1), (3) C. (1), (2), (3) D. (2), (3), (4)

    Câu 8: ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

    A. Cả 3 nhóm photphat

    B. 2 liên kết photphat gần phân tử đường

    C. 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng

    D. Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng

    Câu 9: Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

    A. Sinh trưởng ở cây xanh

    B. Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào

    C. Sự co cơ ở động vật

    D. Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất

    Câu 10: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO 2 và H 2 O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là

    A. Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng

    B. Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

    C. Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng

    D. Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

    Câu 11: ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì

    (1) ATP là một hợp chất cao năng

    (2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP

    (3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào

    (4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.

    Những giải thích đúng trong các giải thích trên là

    A. (1), (2), (3) B. (3), (4) C. (2), (3), (4) D. (1), (2), (3), (4)

    Câu 12: Nghiên cứu một số hoạt động sau

    (1) Tổng hợp protein

    (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng

    (3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch

    (4) Vận động viên đang nâng quả tạ

    (5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất

    Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Đáp án

    Câu 1: A. Ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học

    Câu 2: C. Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào

    Câu 3: C. Bazo nito, adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat

    Câu 4: A. (1), (2)

    (1) ATP (2) ADP

    Câu 5: B. 2 liên kết

    Câu 6: C. Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau

    Câu 7: D. (2), (3), (4)

    (2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

    (3) Vận chuyển các chất qua màng

    (4) Sinh công cơ học

    Câu 8: C. 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng

    Câu 9: B. Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào

    Câu 10: B. Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

    Câu 11: B. (3), (4)

    (3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào

    (4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.

    Câu 12: C. 4

    (1) Tổng hợp protein

    (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng

    (3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch

    (5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 13
  • Sinh Học 12 Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 17
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 26
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 7
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 13: Làng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Làng (Trích) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Soạn Bài Làng Của Kim Lân
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Làng Của Kim Lân
  • Soạn Bài Làng Môn Ngữ Văn Lớp 9 Trang 162 Siêu Ngắn: Truyện Ngắn Xây Dựng Được Một Tình Huống Truyện Gì Làm Bộc Lộ Sâu Sắc Tình Yêu Làng Quê Và Lòng Yêu Nước Ở Nhân Vật Ông Hai?
  • Soạn văn 9 VNEN Bài 13: Làng

    A. Hoạt động khởi động

    (Học sinh tự nghiên cứu)

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    a) Kim Lân đã đặt nhân vật vào một tình huống truyện như thế nào? Việc tạo tình huống truyện nhằm mục đích gì?

    Trong truyện ngắn “Làng”, nhà văn Kim Lân đã đẩy nhân vật vào một tình huống truyện đầy bất ngờ, éo le và gay gắt: ông Hai là một người rất yêu và tự hào về làng chợ Dầu của mình. Ấy vậy mà ông lại nghe được cái tin làng chợ Dầu của ông theo giặc, lập tề từ miệng của những người dân tản cư.

    Tình huống truyện đầy gay cấn này giúp tạo nên một nút thắt cho câu chuyện. Qua đó tạo điều kiện để diễn biến tâm lí gay gắt, những mâu thuẫn giằng xé trong nhân vật ông Hai, làm bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước ở ông.

    b. Hoàn thành bảng sau (vào vở) để thấy được diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai từ lúc nghe tin làng mình theo giặc đến lúc kết thúc truyện

    Trước khi nghe tin xấu về làng

    Ông lão nhớ làng da diết, muốn trở về làng, cùng anh em trong làng tham gia kháng chiến.

    Ông Hai lúc này đang trong tâm trạng vô cùng vui sướng, náo nức, vui mừng và tự hào trước thành quả cách mạng của quân ta: “ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá”.

    Ông mong trời nắng cho Tây nó chết.

    Ông luôn quan tâm đến tình hình chiến sự, đến các tin chiến thắng của quân ta.

    Khi nghe tin làng theo Tây

    Khi trấn tĩnh lại được phần nào, ông còn cố chưa tin cái tin ấy. Nhưng rồi những người tản cư đã kể rảnh rọt quá, lại khẳng định họ “vừa ở dưới ấy lên” làm ông không thể không tin.

    Liệu có thật không hả bác, hay chỉ lại…

    Ông Hai sững sờ, bàng hoàng, xấu hổ, uất ức: “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi tưởng như không thở được”.

    Đau đớn, tủi hổ vì cái tin ấy

    Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ dúng hắt hủi đấy ư…”.

    Nghe tiếng chửi bọn Việt gian, ông “cúi gằm mặt mà đi”.

    Về đến nhà ông nằm vật ra giường rồi tủi thân nhìn lũ con “nước mắt ông lão cứ giàn ra”

    Ban đầu

    Những ngày sau đó

    Khi nói chuyện với con

    Suốt mấy ngày ông không dám ló mặt ra ngoài. Lúc nào cũng nơm nớp lo sợ. Ông chỉ quanh quẩn ở nhà và nghe ngóng tình hình bên ngoài. “Một đám đông túm lại, ông cũng để ý, dăm bảy tiếng cười nói xa xa, ông cũng chột dạ. Lúc nào ông cũng nơm nớp tưởng như người ta đang để ý, người ta đang bàn tán đến “cái chuyện ấy”. Thoáng nghe những tiếng Tây, Việt gian, cam – nhông… là ông lủi ra một nhà, nín thít. Thôi lại chuyện ấy rồi!”

    “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”

    Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi thường xuyên trong ông Hai cũng với nỗi đau xót, tủi hổ của ông trước cái tin làng mình theo giặc.

    Ông bế tắc và tuyệt vọng khi nghĩ về tương lai của mình và gia đình.

    Ông băn khoăn không biết có nên tin hay không vì ở làng ông ” họ toàn là những người có tinh thần cả mà …”. Song chứng cứ như vậy thì sai làm sao được nên ông phải tin.

    Mụ chủ nhà biết chuyện và có ý đuổi khéo gia đình ông đi

    Ông thoáng có ý nghĩ quay về làng nhưng ngay lập tức ông đã gạt phắt ý nghĩ đấy đi.

    Trong lúc đau khổ, tuyệt vọng, ông chỉ còn biết trút nỗi lòng của mình vào những lời thủ thỉ tâm sự với đứa con nhỏ ngây thơ.

    Trong tâm trạng đầy đau khổ và bế tắc, những lời trò chuyện giúp ông vợi bớt đi nỗi dằn vặt về quyết định của mình.

    Thế nhà con ở đâu?

    Thế con có thích về làng chợ Dầu không?

    Ông “bô bô” khoe với mọi người về cái tin làng ông bị “đốt nhẵn”, nhà ông bị “đốt nhẵn”.

    Tây nó đốt nhà tôi rồi ông chủ ạ. Đốt nhẵn. Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính…cải chính cái tin làng Chợ Dầu em Việt gian ấy mà. Láo! Láo hết, chẳng có gì sất. Toàn sai sự mục đích cả!

    Vui mừng, phấn khỏi và hạnh phúc tột cùng.

    c) Em hãy đọc lại đoạn ông hai trò chuyện với đứa con út từ “Ông lão ôm thằng con út lên lòng” đến “cũng vợi đi được đôi phần” và tìm những chi tiết thể hiện xung đột nội tâm của nhân vật ông Hai. Qua cách ông Hai suy nghĩ về tình yêu làng quê và lòng yêu nước, em có nhận xét gì về người nông dân này?

    Những chi tiết thể hiện xung đột nội tâm của nhân vật ông Hai:

    – “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”

    – “Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lại thủ thỉ với con như vậy. Ông nói như để ngỏ lòng mình, như để mình lại minh oan cho mình nữa.”

    – …

    Qua cách ông Hai suy nghĩ về tình yêu làng quê và lòng yêu nước, ta có thể thấy trong người nông dân này đã mang một nét đẹp mang tinh thần thời đại. Tình yêu làng quê, quê hương được mở rộng và thống nhất với tình yêu đất nước, yêu kháng chiến, trung thành với cách mạng, với cụ Hồ. Đây là một nét mới trong nhận thức và tình cảm của quần chúng cách mạng lúc bấy giờ. Có thể nói, nhân vật ông Hai là hình ảnh tiêu biểu cho người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

    A: Cái hay của truyện được tạo nên từ việc tạo dựng tình huống truyện đặc sắc.

    B: Cách miêu tả tâm lí nhân vật mới là thành công của truyện.

    Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Lí giải ý kiến của em.

    3. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

    Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

    a) Trong ba câu đầu đoạn trích, ai nói với ai? Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người? Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là một cuộc trò chuyện qua lại?

    Trong ba câu đầu đoạn trích là hai người phụ nữ tản cư nói chuyện với nhau.

    Tham gia câu chuyện có ít nhất 2 người.

    Những dấu hiệu nào cho ta thấy đó là một cuộc trò chuyện qua lại:

    Ở mỗi lượt lời (trao và đáp) đều được đánh dấu gạch đầu dòng.

    Có hai lượt lời qua lại, hỏi và đáp, nội dung trong câu nói của mỗi người đều hướng tới người tiếp chuyện.

    b) Câu “Hà, nắng gớm, về nào…” ông Hai nói với ai? Đây có phải là một câu đối thoại không? Vì sao? Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này không? Em hãy tìm dẫn chứng?

    Câu “Hà, nắng gớm, về nào…” ông Hai tự nói với chính mình.

    Trong đoạn trích này còn có câu độc thoại tương tự: “Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này!”.

    c) Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng như thế nào trong việc kể lại diễn biến của câu chuyện và thái độ của những người tản cư trong buổi trưa ông Hai gặp lại họ? Đặc biệt chúng đã giúp nhà văn thể hiện thành công những biểu hiện tâm lí của nhân vật ông Hai như thế nào?

    C. Hoạt động luyện tập

    1. Luyện tập đọc hiểu truyện ngắn “Làng”

    Chọn phân tích một đoạn miêu tả tâm lí nhân vật ông Hai trong truyện. Trong đoạn văn ấy, tác giả đã sử dụng những biện pháp nào để miêu tả tâm lí nhân vật?

    Đoạn văn miêu tả tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng theo giặc:

    “Ông Hai cúi gằm xuống mà đi. Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà. Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đưa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau. Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:

    – Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này.”

    Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng biện pháp độc thoại nội tâm để nhân vật ông Hai chất vất chính mình, diễn tả những day dứt, xót xa, tủi nhục của nhân vật. Ông cảm thấy xấu hổ, niềm tin như bị đổ vỡ, ngôi làng mà ông coi là niềm tự hào nay lại bán nước theo giặc. Ông nhìn sang lũ con mà tủi thân, trào nước mắt. Qua đoạn trích, tác giả đã thể hiện sâu sắc tâm trạng của nhân vật, sự bất ngờ khi nghe tin làng theo giặc. Sự kiện này đã có tác động rất lớn đến suy nghĩ và tình cảm của ông Hai.

    2. Chương trình địa phương

    Tìm hiểu về phương ngữ

    a) Chỉ ra những từ ngữ địa phương có trong đoạn trích. Những từ ngữ đó thuộc phương ngữ nào?

    + Mẹ/Mạ/Má

    + Bố/Bọ/Ba, tía

    c) Việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đoạn trích có tác dụng gì?

    Việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đoạn trích ” Mẹ Suốt” phát huy tác dụng nhằm khắc họa rõ nét những đặc trưng có tính chất địa phương của nhân vật. Do đó làm cho hình ảnh mẹ Suốt càng chân thực, sinh động.

    d) Hãy tìm một số phương ngữ mà em biết.

    Các phương ngữ chính trong Tiếng Việt:

    – Phương ngữ bắc (Bắc Bộ): này, thế, thế ấy, đâu, chúng tao,…

    – Phương ngữ trung (Bắc Trung Bộ): ni, nì, này, ứa, rứa tề, rứa đó, mô, choa, bọn choa , tụi tau,…

    – Phương ngữ nam (Nam Trung Bộ và Nam Bộ): nầy, vậy, vậy đó, đâu, tụi tao,…

    Mãi khuya, bà Hai mới chống gối đứng dậy. Bà lẳng lặng xuống bếp châm lửa ngồi tính tiền hàng. Vẫn những tiền cua, tiền bún, tiền đỗ, tiền kẹo,… Vẫn cái giọng rì rầm, rì rầm thường ngày.

    – Này, thầy nó ạ.

    Ông Hai nằm rũ ra ở trên giường không nói gì.

    – Thầy nó ngủ rồi à?

    – Gì?

    Ông lão khẽ nhúc nhích.

    – Tôi thấy người ta đồn…

    Ông lão gắt lên:

    – Biết rồi!

    Bà Hai nín bặt. Gian nhà lặng đi hiu hắt…

    (Kim Lân, Làng) 4. Luyện nói Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

    – Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi đối với người thân của mình.

    – Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là một ngươi bạn rất tốt.

    – Dựa vào nội dung truyện ngắn Làng, hãy đóng vai ông hai kể lại câu chuyện khi nghe tin làng theo Tây và bày tỏ thái độ của ông với làng quê, đất nước và cuộc kháng chiến.

    Lưu ý:

    – Sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm, các hình thức đối thoại, độc thoại.

    – Không viết thành bài văn, chỉ nêu ra các ý chính mà em sẽ trình bày

    – Luyện tập nói ở nhà, hình dung trước: mở đầu nên nói gì, sau đó lần lượt nói về các nội dung gì và kết thúc như thế nào?

    Đề 1:

    A. Mở bài: (dạng nêu kết quả trước)

    – Giới thiệu hoàn cảnh sau khi xảy ra chuyện kết hợp tả chút về cảnh(hè oi ả/ đông lành lạnh/ những cơn gió lướt qua…; cỏ cây hoa lá, cảnh vật…)

    – Nêu một chút về tâm trạng ở phần mở đầu sẽ ấn tượng hơn (tôi buồn, ân hận, day dứt…)

    – Nêu sự việc có lỗi với người thân của mình ( tại sao tôi có thể…; nói lên là người thân thế nào, tốt ra sao… để nêu bật sự hối hận)…

    B. Thân bài:

    – Giới thệu hoàn cảnh xảy ra chuyện có lỗi với người thân mình(lúc ấy làm sao, giới thiệu như trên nhưng hai phần phải có sự khác biệt trong cả cách tả, kể cũng như tính chất của hoàn cảnh.

    – Diễn biến của câu chuyện (tại sao lại như thế, dần dần kể lại câu chuyện đó với thái độ ân hận, buồn…)

    – Kết quả là người ấy giận hay im lặng (nên chọn im lặng để bộc lộ nội tâm), bản thân bạn đã xử sự ntn…

    – Bộc lộ nội tâm xen trong phần kể chuyện (thái độ ân hận…)

    C. Kết bài: Nêu ra (khẳng định lại) là bạn ân hận ra sao, kết quả là bây giờ tình bạn đó ra sao, điều đó để lại cho bạn suy nghĩ thế nào về người thân, về bản thân, kinh nghiêm, bài học rút ra…

    Đề 2:

    A. Mở bài: Giới thiệu buổi sinh hoạt lớp sẽ kể

    B. Thân bài: Kể lại diễn biến buổi sinh hoạt

    Không khí buổi sinh hoạt

    Nội dung sinh hoạt

    – Cô giáo chủ nhiệm sơ kết hoạt động tuần qua, phổ biến kế hoạch tuần tới và kiện toàn lại tổ chức lớp, Nam được cô giáo cử làm lớp trưởng.

    – Ý kiến phát biểu: có ý kiến cho rằng Nam không tốt :ích kỉ, trầm lặng…

    – Ý kiến phát biểu của em về bạn Nam: dùng lí lẽ,dẫn chứng khẳng định, thuyết phục mọi người Nam là người tốt.

    Thái độ và suy nghĩ của các bạn sau lời phát biểu của em.

    C. Kết bài

    Rút ra bài học về cách nhìn nhận, đánh giá một con người.

    D. Hoạt động vận dụng

    1. Trao đổi với bạn bè trong lớp về việc giữ gìn truyền thống dân tộc, phát huy lòng yêu nước bắt nguồn từ những điều giản dị nhất.

    (Học sinh tự thực hành tại lớp)

    Bài viết tham khảo

    Kết thúc buổi liên hoan chia tay, tôi mang trong lòng một nỗi buồn nặng trĩu. Ngày mai tôi sẽ rời xa Hà Nội để đi du học, vậy mà người bạn thân nhất của tôi là Hằng lại không đến tham dự. Đang lan man suy nghĩ, bỗng có tiếng nói của Lan cất lên từ phía sau:

    – Cậu đang suy nghĩ điều gì mà nhìn tâm trạng thế?

    Tôi quay lại nhìn Lan và trả lời:

    – Ừ, không có gì đâu.

    Tôi mở lá thư ra đọc, từng dòng chữ khiến tôi bồi hồi xúc động. Hằng vẫn nhớ tất cả những kỉ niệm giữa chúng tôi ư? Dù bận chăm sóc mẹ ốm nhưng Hằng vẫn rất chu đáo, phải chăm tôi đã trách lầm Hằng? Lúc này tự dưng trong lòng tôi dâng lên một niềm cảm xúc khó tả. Không thể kìm nén nổi lòng mình, tôi thốt lên:

    – Hằng ơi! Cậu mãi là người bạn tốt của tớ trong cuộc đời này.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    1. Sưu tầm và giới thiệu với các bạn trong lớp 1-2 truyện ngắn hoặc bài thơ viết về tình cảm quê hương, đất nước.

    2. Sưu tầm và trao đổi với cha mẹ, những người lớn tuổi trong gia đình về một số phương ngữ nơi em sinh sống.

    ( Học sinh tự nghiên cứu)

    Những bài thơ viết về tình cảm quê hương, đất nước:

    – Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi

    – Quê hương – Đỗ Trung Quân

    – Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm

    – Quê hương – Tế Hanh

    – Dáng đứng Việt Nam – Lê Anh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Kiểm Tra Về Thơ Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài: Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Soạn Văn 9: Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Soạn Bài: Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Soạn Bài Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 13. Di Truyền Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Tài Liệu Môn Sinh Lớp 9 Bài Tập Menđen Và Di Truyền Học
  • Giáo Án Sinh Học 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Sh 11: Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Lý thuyết Sinh 9 Bài 13. Di truyền liên kết

    I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN

    1. Đối tượng thí nghiệm của Moocgan là ruồi giấm.

    Mocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì: Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền:

    + Dễ nuôi trong ống nghiệm

    + Đẻ nhiều

    + Vòng đời ngắn

    + Có nhiều biến dị dễ quan sát

    + Số lượng NST ít (2n = 8)

    + Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: thân xám, cánh dài × thân đen, cánh cụt

    + F1: 100% thân xám, cánh dài

    + Lai phân tích: đực F1 × cái đen, cụt

    → Thu được các thế hệ sau tỷ lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt

    Vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ do một loại giao tử (bv) → ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử (BV, bv). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân li giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh hiện tượng di truyền liên kết.

    → Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

    – Mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết → số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường tương ứng với số NST trong bộ đơn bội.

    VD: ở người có 23 nhóm gen liên kết ứng với n = 23, ruồi giấm có 4 nhóm liên kết ứng với n = 4.

    II. Ý NGHĨA CỦA DI TRUYỀN LIÊN KẾT

    – Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.

    – Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen → hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.

    – Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

    Xem toàn bộ Soạn Sinh 9: Bài 13. Di truyền liên kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 30: Di Truyền Học Với Con Người
  • Bài 30. Di Truyền Học Với Con Người
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 30. Di Truyền Học Với Con Người
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Bài 31. Công Nghệ Tế Bào
  • Sinh Học Lớp 6 Bài 13 Cấu Tạo Ngoài Của Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Sinh Học Lớp 6 Bài 11 Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Hướng Dẫn Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Sông Núi Nước Nam ( Nam Quốc Sơn Hà)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Sọ Dừa
  • Soạn Bài Sọ Dừa Trang 49 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Sinh học 6 bài 13 Cấu tạo ngoài của thân được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn sinh đảm bảo tính chính xác và ngắn gọn, giúp các em học tốt môn sinh học lớp 6. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    Sinh học lớp 6 bài 13 Cấu tạo ngoài của thân thuộc phần: CHƯƠNG III. THÂN

    Đề bài

    Để một cây có cành lên bàn, quan sát, đối chiếu với H13.1 hãy xác định:

    – Những bộ phận của thân

    – Những điểm giống nhau giữa thân và cành

    – Vị trí chồi ngọn trên thân, cành

    – Vị trí chồi nách

    – Vai trò của chồi ngọn.

    Xem hình H13.2 và trả lời câu hỏi:

    – Tìm sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa chồi hoa và chồi lá?

    – Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành các bộ phận nào của cây?

    Lời giải chi tiết

    – Những bộ phận của thân: Chồi ngọn, chồi nách, thân chính, cành

    – Thân và cành đều có lá, chồi ngọn

    – Chồi ngọn ở đỉnh thân, cành

    – Chồi nách nằm dọc thân, cành.

    – Chối ngọn có vai trò giúp thân, cành dài ra.

    – Sự giống và khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa:

    + Giống nhau: Được bao bọc bằng nhiều mầm lá.

    + Khác nhau: Chồi hoa mang mầm hoa, chồi lá mang mô phân sinh ngọn.

    – Chồi hoa phát triển thành hoa, chồi lá phát triển thành cành mang lá

    Đề bài

    Hoàn thiện bảng sau bằng cách đánh dấu ✓ vào ô thích hợp, ghi thêm các cây mà em quan sát được.

    Đề bài

    Thân cây gồm những bộ phận nào ?

    Lời giải chi tiết

    Thân cây gồm các bộ phận sau: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. Chồi nách có 2 loại: chồi lá và chồi hoa.

    Giải bài 2 trang 45 SGK Sinh học 6. Sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa?

    Đề bài

    Sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa?

    Lời giải chi tiết

    – Chồi lá: hình trứng dài; có mô phân sinh ngọn, chỉ có mầm lá; phát triển thành cành mang lá.

    – Chồi hoa: hình trứng tròn; không có mô phân sinh ngọn, có mầm hoa và mầm lá; phát triển thành cành mang hoa.

    Giải bài 3 trang 45 SGK Sinh học 6. Có mấy loại thân? Kể tên một số loại cây có thân đó?

    Đề bài

    Có mấy loại thân? Kể tên một số loại cây có thân đó?

    Lời giải chi tiết

    Có 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

    Đề bài

    Các em quan sát các cây trong sân trường hoặc trong vườn nhà em, xác định chúng thuộc những loại thân nào.

    Lời giải chi tiết

    – Thân gỗ: cam, bưởi, mít, vải, nhãn.

    – Thân cột: Cau, dừa.

    – Thân cỏ: lúa, ngô, hoa huệ, dong,..

    – Thân leo bằng thân quấn: đậu ván, sắn dây, nho, mồng tơi.

    – Thân leo bằng tua cuốn: bầu, mướp, bí,…

    – Thân bò: Rau má, cây lá lốt.

    Đề bài

    Nhà tôi trồng 1 cây mướp, tôi thường xuyên chăm sóc nên cây lớn rất nhanh. Khi quan sát cây mướp, thấy rõ thân cây gồm:………..

    Những cành mướp với nhiều lá to, phát triển từ………… và những chùm hoa mướp vàng phát triển từ………..

    Chưa đầy hai tháng cây mướp nhà tôi đã phủ đầy giàn, che nắng cho sân. Nó cho tôi……….. thật ngon.

    Có bạn hỏi, cây mướp là loại thân gì? Nó là…………, có cách leo bằng……….. khác với cây mồng tơi trong vườn nhà cũng là………. nhưng lại leo bằng………..

    Lời giải chi tiết

    Nhà tôi trồng 1 cây mướp, tôi thường xuyên chăm sóc nên cây lớn rất nhanh. Khi quan sát cây mướp, thấy rõ thân cây gồm: thân chính, cành, chồi lá và chồi hoa

    Những cành mướp với nhiều lá to, phát triển từ chồi lá và những chùm hoa mướp vàng phát triển từ chồi hoa

    Chưa đầy hai tháng cây mướp nhà tôi đã phủ đầy giàn, che nắng cho sân. Nó cho tôi những quả thật ngon.

    Có bạn hỏi, cây mướp là loại thân gì? Nó là thân leo, có cách leo bằng tua cuốn khác với cây mồng tơi trong vườn nhà cũng là thân leo nhưng lại leo bằng thân quấn.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Tập Đọc Người Gác Rừng Tí Hon
  • Soạn Văn Bài Tập Đọc: Người Gác Rừng Tí Hon
  • Soạn Bài Chi Tiết, Trọng Tâm
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Người Gác Rừng Tí Hon
  • Soạn Bài Người Gác Rừng Tí Hon
  • Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giáo Án Môn Sinh Vật 7 Bài 15: Giun Đất
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 45: Nguồn Gốc Cây Trồng
  • Bài 2. Nhiệm Vụ Của Sinh Học
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Tóm tắt lý thuyết

    Khái niệm: Ngành giun tròn là những động vật có tiết diện ngang, cơ thể tròn, có khoang cơ thể chính thức và ống tiêu hoá phân hoá

    Giun đũa kí sinh trong ruột người → Gây đau bụng, tắc ruột – túi mật.

    a. Cấu tạo ngoài:

    • Cơ thể hình trụ như chiếc đũa, dài 25 cm, 2 đầu thuôn nhỏ.
    • Giun đũa có kích thướt khá to, giun đực: 15 – 31 cm x 2- 4 mm, đuôi cong lại về phía bụng, có 2 gai giao hợp ở cuối đuôi.

    • Giun đũa cái dài 20 – 35 cm x 3 – 6 mm. Đuôi cái thẳng hình nón, có 2 gai nhú sau hậu môn. Lỗ sinh dục nằm ở khoảng 1/3 trên, mặt bụng. Tại khoảng này giun cái có 1 vòng thắt quanh thân có vai trò giữ giun đực trong khi thụ tinh.

    • Cơ thể có lớp vỏ cuticun bao bọc, lớp cuticun làm căng cơ thể và không bị tiêu hóa trong ruột non người.

    b. Cấu tạo trong

    • Thành cơ thể có lớp biểu bì, cơ dọc phát triển.
    • Bên trong là khoang cơ thể chưa chính thức. Trong khoang có: ống tiêu hóa bắt đầu từ lỗ miệng ở phía trước cơ thể giữa ba môi bé, kết thúc ở lỗ hậu môn; các tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như búi chỉ trắng ở xung quanh ruột.

    c. Di chuyển

    • Di chuyển hạn chế.
    • Cơ thể chỉ cong và duỗi ra → chui rúc trong môi trường kí sinh.
    • Giun đũa hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
    • Chất dinh dưỡng vận chuyển theo một chiều trong ống ruột thẳng: từ miệng → hậu môn.

    a. Cơ quan sinh dục

    • Giun đũa phân tính. Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống: cái 2 ống đực 1 ống & dài hơn chiều dài cơ thể.
    • Giun đũa thụ tinh trong. Con cái đẻ số lượng rất lớn, lẫn vào phân người (khoảng 200 ngàn trứng một ngày trong năm). Trứng mới đẻ không có phôi, hình bầu dục, có vỏ dày sần sùi, có kích thước khoảng 60x 40 micromét.

    b. Vòng đời

    Giun đũa trưởng thành (Ruột non người) → Trứng giun ra ngoài gặp điều kiện thuận lợi → Ấu trùng trong trứng (Bám vào rau, quả nước…) → Ấu trùng chui khỏi trứng → Vào máu, gan, phổi → Giun đũa trưởng thành

    c. Phòng chống giun đũa

    • Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống.
    • Tẩy giun định kì…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Thực Hành: Quan Sát Một Số Động Vật Nguyên Sinh
  • Sinh Học 7 Bài 3: Thực Hành Quan Sát Một Số Động Vật Nguyên Sinh
  • Bài 3. Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 37: Thực Hành: Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Sinh Học 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Sinh Học 9 Bài 3
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 27: Thực Hành : Quan Sát Thường Biến
  • Soạn Sinh 9: Bài 2 Trang 22 Sgk Sinh 9
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • – Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:

    P: Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)

    P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)

    – Làm thế nào để xác định được kiểu gen mang tính trạng trội?

    – Điền từ thích hợp vào những chỗ trống của câu sau?

    Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ……… cần xác định …… với cá thể mang tính trạng …………… Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ………….., còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ………………..

    Lời giải chi tiết

    – Xác định kết quả các phép lai

    Phép lai 1:

    P: AA (hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

    G: A ………………….a

    F1: 100% Aa (hoa đỏ)

    Phép lai 2:

    P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

    G: A,a…………….a

    F1: 1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)

    – Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (đối tượng cần kiểm tra) ta phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là:

    + 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

    + Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

    – Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với những cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tích thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

    Lời giải chi tiết

    Để xác định giống có thuần chủng hay không ta thực hiện phép lai phân tích:

    – Điền những cụm từ vào chỗ trống:

    Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện ………….. giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là ………..

    Lời giải chi tiết

    Sự khác nhau về kiểu hình ở F 1, F 2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của Menden được mô tả trong bảng sau:

    Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 1

    Bài 1 trang 13 SGK Sinh học 9

    Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

    Lời giải chi tiết

    Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích. Nếu kết quả phép lai phân tích xuất hiện:

    + 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

    + Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 2

    Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 9. Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

    Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

    Lời giải chi tiết

    Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 3

    Giải bài 3 trang 13 SGK Sinh học 9. So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là như thế nào?

    Điền nội dung phù hợp vào những ô trống ở bảng 3

    Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

    Lời giải chi tiết

    Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 4

    Giải bài 4 trang 13 SGK Sinh học 9. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được…

    Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được:

    a) Toàn quả vàng

    b) Toàn quả đỏ

    c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

    d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

    Hãy lựa chọn ý trả lời đúng.

    Lời giải chi tiết

    Đáp án: b.

    Giải thích: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Ta có sơ đồ lai

    P : AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)

    GP : A a

    F1 : Aa (quả đỏ)

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh 9: Bài 27. Thực Hành . Quan Sát Thường Biến
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 44
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Soạn Bài Lớp 9: Mã Giám Sinh Mua Kiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Những Đứa Trẻ
  • Soạn Bài: Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Bài Soạn Lớp 9: Các Phương Châm Hội Thoại
  • Bài Soạn Lớp 9: Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Soạn bài: Mã Giám Sinh mua Kiều

    (Trích Truyện Kiều)

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Trong đoạn trích, từ ngoại hình đến tính cách, bản chất xấu xa của Mã Giám Sinh được bộc lộ rõ nét:

    • Ngoại hình: Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
    • Cử chỉ, hành động, cách nói năng: Ghế trên ngồi tót sỗ sàng; Đắn đo cân sắc cân tài – ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ; Cò kè bớt một thêm hai,…
    • Tính cách: thể hiện bản chất con buôn, bất nhân, xem con người chỉ như một món hàng hoá có thể mua bán, thậm chí cò kè bớt xén; giả dối từ việc giới thiệu lí lịch cho đến trình bày mục đích mua Kiều rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều – Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?”…

    2. Thuý Kiều ở vào tình cảnh tội nghiệp, phải bán mình, chấp nhận hi sinh tình duyên với chàng Kim:

    Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

    Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng.

    Một người con gái tài sắc tuyệt trần như Kiều trở thành một món hàng trong một cuộc mua bán. Thương thân, xót phận mình là một lẽ, hơn nữa còn là cảm giác đau đớn, tái tê vì lòng tự trọng của một con người. Chỉ thoáng gợi, Nguyễn Du đã thể hiện được tâm trạng của Thuý Kiều trong một tình cảnh đáng thương, tội nghiệp.

    3. Đoạn trích thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du:

    • Tấm lòng cảm thương, xót xa trước thân phận nhỏ nhoi của con người, giá trị con người bị chà đạp;
    • Vạch trần thực trạng xã hội đen tối, thế lực và đồng tiền lộng hành; Gián tiếp lên án thế lực phong kiến đã đẩy con người vào tình cảnh đau đớn, lên án thế lực đồng tiền bất nhân;
    • Bày tỏ thái độ căm phẫn, khinh bỉ trước bọn buôn người giả dối, bất nhân.

    II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    Đọc đoạn trích, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cách nói năng của Mã Giám Sinh:

    Đồng thời nhấn giọng khi đọc các câu thơ đặc tả ngoại hình của Mã Giám Sinh:

    Quá niên trạc ngoại tứ tuần

    Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao

    Ngoại hình đó đối lập với tính cách:

    Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm

    Điều đó thể hiện tính chất con buôn của nhân vật này.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 9: Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Thuyết Minh Về “truyện Kiều” Của Nguyễn Du Lớp 9, Bài Văn Mẫu Về Truyện Kiểu Hay
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100