Top 20 # Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Sinh Học Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật / 2023

I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH 1. Lệnh mục 1

– Quan sát 3 hình trên. Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ, thân, lá.

– Xem lại 3 hình một lần nữa. Hãy nhận xét hình dạng tế bào thực vật.

Trả lời

– Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, hoa, quả đều cấu tạo bởi các tế bào.

– Các tế bào có nhiêu hình dạng khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì, vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây, hình sao như tế bào ruột cây bấc…

2. Lệnh mục 2

– Cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, các loại mô khác nhau?

– Từ đó rút ra kết luân: mô là gì?

Trả lời

– Trong cơ thể thực vật bậc cao có các loại mô sau: mô phân sinh, mô bì, mô cơ, mô dẫn, mỏ dinh dưỡng (mô mềm), mô tiết. Trong các loại mô này thì mô phân sinh chiếm vai trò vô cùng quan trọng vì các tế bào của mô phân sinh sẽ phân hoá cho ra tất cả các mô khác (là những mô vĩnh viễn).

– Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

Giải bài tập 1 trang 25 SKG sinh học 6:Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào? Trả lời

– Hình dạng của tế bào thực vật rất khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình chữ nhật như tế bào thịt lá, hình hạt đậu như tế bào lỗ khí… Ngay trong một cơ quan cũng có nhiều loại tế bào có hình dạng khác nhau như ở rễ cây có tế bào lông hút, tế bào biểu bì, tế bào thịt vỏ, tế bào mạch rây, tế bào mạch gỗ…

– Kích thước của tế bào cũng rất khác nhau: phần lớn có kích thưóc nhỏ bé không thể nhìn bằng mắt thường được mà phải dùng kính kiển vi.

Ví dụ: tế bào mô phân sinh ngọn có chiều dài khoảng từ 0,001 đến 0,003mm, đường kính 0,001 – 0,003mm.

Nhưng cũng có những tế bào lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được như tế bào sợi gai chiều dài có thể tới 550mm, đường kính tới 0,04mm; tế bào tép bưởi chiều dài có thể tới 45 mm, đường kính tới 5,5mm…

Giải bài tập 2 trang 25 SKG sinh học 6:Trả lời Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

Quan sát bất kì một tế bào thực vật nào dưới kính hiển vi đều thấy chúng có cấu tạo cơ bản giống nhau gồm:

– Vách tế bào làm cho tế bào có hình dạng nhất định. Chỉ có ở tế bào thực vật mới có vách tế bào.

– Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.

– Chất tế bào là một chất keo lỏng, trong chứa các hào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá ).

Tại đây diễn các hoạt động sống cơ bản của tế bào.

– Nhân: thường chỉ có một nhân, có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Giải bài tập 3 trang 25 SKG sinh học 6: Trả lời Mô là gì? Kể tên một sô loại mô thực vật?

– Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào.

Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

– Mô phân sinh: ở chồi ngọn, đầu rễ, trong trụ giữa hay phần vỏ của thân, rễ. Chỉ các tế bào của mô phân sinh mới có khả năng phân chia, phân hoá thành các bộ phận của cây. Nhờ mô phân sinh mà cây lớn lên, to ra.

– Mô mềm: có ở khắp các bộ phận: vỏ, ruột của rễ, thân, thịt lá, thịt quả và hạt. Gồm các tế bào sống có màng mỏng bằng xenlulôzơ. Chức năng chính là dự trữ (như trong rễ, quả, hạt).

– Mô nâng đỡ (mô cơ): gồm những tế bào có vách dày lên gấp bội để chống đỡ cho các cơ quan và cho cây như sợi gỗ, sợi libe, các tế bào đá…

Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Biết làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật (tế bào biểu bì vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)

Biết sử dụng kính hiển vi.

Tập vẽ hình quan sát được.

Quan sát tế bào biểu bì vảy hành,

Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín

1.4.1. Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành dưới kính hiển vi

Hình 1: Kính hiển vi và các bước quan sát tế bào thực vật

Các bước tiến hành quan sát:

Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ,

Dùng kim mũi mác rạch 1 ô vuông (1cm 2)

Dùng kẹp gỡ nhẹ vảy cho vào bản kính có nhỏ giọt nước cất.

Sau đó đậy lá kính lại rồi đưa lên quan sát.

Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x.

Hình 2: Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

Bóc vảy hành tươi ra khỏi củ hành , dùng kim mũi mác (hoặc dao nhọn ) rạch một ô vuông, mỗi chiều khoảng 1/3 cm ở phía trong vảy hành. Dung kim mũi mác khẽ lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất.

Lấy một bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt ngoài mảnh vảy hành sát bàn kính rồi nhẹ nhàng đậy lá kính lên. Nếu có nước tràn ra ngoài lá kính thì dùng giấy hút nước, hút cho đến khi không còn nước tràn ra nữa.

Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi.

Chọn một tế bào rõ nhất để vẽ hình.

Hình 3: Tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi được nhuộm Metyl – xanh

Hình 4: Tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi được nhuộm Iot

Lưu ý: Khi đậy lá kính lên tấm kính có mẫu vật hạ từ từ tránh bọt khí.

Video 1: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành

1.4.2. Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín.

Cắt đôi quả cà chua,

Dùng kim mũi mác cạo một ít thịt (càng ít càng tốt, nhiều khó quan sát vì các tế bào chồng lấn lên nhau.

Lấy lame có sẵn giọt nước cất, đưa đầu mũi mác vào sao cho các tế bào cà chua tan đều trong nước rồi đậy lamelle lại.

Chọn vùng có tế bào quan sát được rõ nhất.

Hình 5: Tế bào cà chua dưới kính hiển vi

Sinh Học 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực Tiết 2 / 2023

Tóm tắt lý thuyết

a. Cấu tạo:

Ty thể được cấu tạo bởi 2 lớp màng giống màng tế bào.

Màng ngoài: dày 60Å, bảo đảm tính thấm của ty thể.

Màng trong: dày 60Å. Từ màng trong hình thành nên các mấu lồi ăn sâu vào trong xoang ty thể gọi là tấm hình răng lược (cristae). Màng trong chia xoang ty thể thành 2 xoang.

Xoang ngoài nằm giữa màng trong mà màng ngoài rộng khoảng 60 – 80Å và thông với xoang của các vách răng lược.

Xoang trong được giới hạn bởi màng trong và chứa đầy chất nền (matrix)

Chất nền chứa AND và ribôxôm.

b. Chức năng:

Cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

a. Cấu tạo:

2 lớp màng bao bọc, bên trong là chất nền.

Màng ngoài dễ thấm

Màng trong ít thấm, không xếp lại thành mào. Màng trong bao bọc một vùng có màu xanh lục được gọi là chất nền (stroma), chứa các enzyme, các ribosome, ARN và ADN.

Chất nền:

Trong chất nền có nhiều túi dẹt là tilacôit trên màng tilacôit chứa nhiều diệp lục và enzim quang hợp.

Nhiều phiến tilacôit xếp chồng lên nhau thành cấu trúc Grana.

b. Chức năng:

Có khả năng chuyển quang năng thành hóa năng.

a. Không bào

Các tế bào thực vật chưa trưởng thành chứa nhiều không bào nhỏ. Trong quá trình lớn lên, các tế bào hút thêm nước to ra và nhập lại với nhau thành một không bào lớn chiếm hầu hết thể tích của tế bào trưởng thành.

Mỗi không bào được bao bọc bởi 1 lớp màng, bên trong là dịch chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu cho tế bào.

Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng sinh vật và từng tế bào.

Ở tế bào lông hút của rễ, không bào có chức năng như chiếc máy bơm.

Ở tế bào cánh hoa: không bào chứa sắc tố,…

Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hóa) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

b. Lizôxôm

Lysosome là một bào quan của tế bào động vật được bao bởi một màng lipoproteide (màng tế bào).

Kích thước, hình dạng của lysosome rất đa dạng và tuỳ thuộc vào các chất khác nhau mà thể lysosome thu thập vào để phân giải.

Lysosome là những khối hình cầu đường kính từ 0,2 – 0,4μm, có khi lớn đến 1 – 2μm.

Lysosom có một lớp màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào, các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng.

Trong tế bào, nếu lizôxôm bị vỡ ra thì các enzim của nó sẽ phân hủy luôn cả tế bào.

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực / 2023

Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 10

Giáo án Sinh học lớp 10 bài Tế bào nhân thực

Giáo án Sinh học 10 bài 8: Tế bào nhân thực giúp học sinh nắm được kiến thức của bài các đặc điểm chung của tế bào nhân thực, mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào. Ngoài ra, mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mội chất, bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm.

Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I. Mục tiêu bài dạy

Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.

Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mội chất, bộ máy golgi, ribosome.

Biết được đặc điểm chung của tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ.

2. Kỹ năng

Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích – tổng hợp, để thấy rõ cấu trúc nhân, sự giống và khác nhau giữa các loại ribosome.

3. Thái độ

Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào và ribosome.

II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên

Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK và phiếu học tập.

2. Học sinh

Phiếu học tập của nhóm.

Xem trước bài mới, tìm hiểu chung về tế bào nhân thực, vai trò và chức năng của các bào quan trong tế bào.

III. Tiến trình dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?

Lông và roi ở tế bào vi khuẩn có chức năng gì không?

3. Hoạt động dạy và học

GV có thể mở bài bằng câu hỏi: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

GV: Tế bào nhân thực có đặc điểm gì?

HS: Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.

GV: Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?

HS: Vì đã có nhân và màng nhân hoàn chỉnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của tế bào nhân thực.

GV cho HS quan sát tranh tế bào vi khuẩn, động vật, thực vật.

GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào nhân sơ so với tế bào nhân thực?

HS: Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn giản hơn nhiều so với tế bào nhân thực.

GV: Trả lời câu lệnh trang 37 (ếch mang đặc điểm loài B và nhân chứa thông tin di truyền của tế bào).

I. Đặc điểm chung

– Kích thước lớn

– Cấu trúc phức tạp:

+ Có nhân và màng nhân hoàn chỉnh

+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.

II. Cấu trúc của tế bào nhân thực

1) Nhân tế bào

– Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5m. Có lớp màng kép bao bọc.

– Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (DNA và protein) và nhân con.