Sinh Học 9 Bài 12

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim
  • Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Soạn sinh học 9 bài 12 cơ chế xác định giới tính giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 41 SGK Sinh học 9

    Cơ chế xác định giới tính

    Tài liệu soạn sinh 9 bài 12 được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp bạn trả lời tốt các câu hỏi trang 41 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học về cơ chế xác định giới tính.

    Cùng tham khảo…

    Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 12

    Các kiến thức bạn cần nắm vững:

    1. Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính.

    • a) Sự tự nhân đôi, phân lo và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.
    • b) Sự phân li của cặp NST trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XXXY với số lượng ngang nhau, do đó tạo ra tỉ lệ trai:gái hay đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài

    2. Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt điều khiển tỉ lệ đực:cái trong lĩnh vực chăn nuôi

    Hướng dẫn soạn sinh 9 bài 12

    ▼ Quan sát hình 12.2 (trang 39 SGK) và trả lời câu hỏi:

    – Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?

    Ở người, có một loại trứng X và hai loại tinh trùng (XY) được tạo ra qua quá trình giảm phân.

    – Sự thụ tinh giữ các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái ?

    Sự thụ tinh giữa tin trùng X (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XX, phát triển thành con gái

    Sự thụ tinh giữa tinh trùng Y (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XY phát triển thành con trai

    – Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?

    Vì cơ thể đàn ông (dị giao tử) XY cho ra hai loại giao tử: loại giao tử mang X và loại giao tử mang Y với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau, các hợp tử mang XX và hợp tử mang XY có sức sống ngang nhau.

    Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

    Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

    Trả lời

    Thường tồn tại một cặp trong tế bài lương bội

    Thường tồn tại với số cặp lớn hơn một trong tế bào lương bội

    Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng

    Chỉ mang gen quy định tính trạng thường cơ thể.

    Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

    Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể

    Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

    Trả lời

    – Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

    Ở Nam: sinh ra hai loại giao tử đực (tinh trùng) là tình trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y.

    Ở Nữ: chỉ sinh ra một loại gia tử cái (trứng) mang NST X

    Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng:

    + Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp từ XX, phát triển thành con gái.

    + Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY, phát triển thành cơ thể con trai.

    – Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông

    Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là hoàn toàn không đúng.

    Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

    Trả lời

    Cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1 vì:

    • + Đàn ông có hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau
    • + 2 loại tinh trùng này tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.
    • + Hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau.

    Số lượng cá thể thông kê lớn.

    Bài 4 trang 41 SGK Sinh 9

    Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

    Trả lời

    Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính.

    Điều này giúp tăng năng suất trong chân nuôi.

    Bài 5 trang 41 SGK Sinh 9

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1?

    a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

    b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

    d) Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    Trả lời

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử để đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 thì

    +Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    + Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12
  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Soạn Sinh Học 12 Bài 24: Các Bằng Chứng Tiến Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 12: Biến Dạng Của Rễ
  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Sinh Học 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Soạn sinh học 12 Bài 24: Các bằng chứng tiến hóa thuộc PHẦN SÁU. TIẾN HÓA và là CHƯƠNG I. BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA

    Lý thuyết:

    Bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng phôi sinh học, bằng chứng địa lý sinh vật, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

    Bằng chứng giải phẫu so sánh: là bằng chứng dựa trên sự giống nhau về đặc điểm giải phẫu.

    Các loài có cấu tạo giải phẫu càng giống nhau thì càng có quan hệ họ hàng càng thân thuộc.

    Sự tương đồng về các đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián tiếp cho thấy những sinh vật hiện nay được tiến hoá từ một tổ tiên chung.

    Bằng chứng phôi sinh học: những đặc điểm giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại càng nhiều và kéo dài chứng tỏ quan hệ họ hàng giữa chúng càng gần.

    Bằng chứng địa lý sinh học: mỗi sinh vật phát sinh trong một thời kì lịch sử nhất định, tại một vùng nhất định. Từ trung tâm đó, loài đã mở rộng phạm vi phân bố và tiến hoá theo con đường phân ly, thích nghi với những điều kiện địa lý, sinh thái khác nhau.

    Bằng chứng sinh học phân tử và tế bào học:

    – Những bằng chứng về tế bào học và sinh học phân tử chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của sinh giới.

    – Bằng chứng tế bào học cho thấy mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào được sinh ra từ tế bào sống trước nó.

    – Các bằng chứng về sinh học phân tử cho thấy sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin; mã di truyền.

    – Các loài càng có họ hàng gần gũi thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và các nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại.

    Câu hỏi cuối bài:

    1. Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về các đặc điểm hình thái thì người ta lại hay sử dụng các cơ quan thoái hoá?

    Cơ quan thoái hóa hay được sử dụng như bằng chứng nói lên mối quan hệ họ hàng giữa các loài vì cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên không được chọn lọc tự nhiên (CLTN) giữ lại. Chúng được giữ lại ở các loài đơn giản là do được thừa hưởng các gen ở loài tổ tiên.

    2. Hãy tìm một số bằng chứng ở mức độ sinh học phân tử đế chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung một nguồn gốc.

    – Có rất nhiều bằng chứng phân tử chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.

    – Ví dụ, mọi loài sinh vật đều có vật chất di truyền là ADN, đều có chung mã di truyền, có chung cơ chế phiên mã và dịch mã, có chung các giai đoạn của quá trình chuyển hóa vật chất như đường phân.

    3. Hai loài sinh vật sống ở các khu vực địa lý khác xa nhau (2 châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm giống nhau. Cách giải thích nào sau đây về sự giống nhau của 2 loài này là hợp lý hơn cả

    A. Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau

    B. Điều kiện môi trường ở 2 khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau

    C. Điều kiện môi trường ở 2 khu vực giống nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau.

    D. Chọn cả B, C

    Phát biểu đúng là C.

    A sai vì trong quá khứ tuy có chung vốn gen nhưng sau khi tách nhau ra, mỗi nhóm sẽ phát triển theo hướng riêng phù hợp với môi trường riêng của từng bên.

    B sai vì phát sinh đột biến là ngẫu nhiên, tỷ lệ 2 nơi phát sinh những đột biến giống nhau là rất rất nhỏ, không đại diện cho quy luật chung được.

    Chọn C

    4. Tại sao những cơ quan thoái hoá không còn giữ chức năng gì lại vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ?

    – Các gen quy định cơ quan thoái hóa không bị chọn lọc tự nhiên đào thải vì những cơ quan này thường không gây hại gì cho cơ thể sinh vật.

    – Những gen này chỉ có thể bị loại khỏi quần thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên vì thế có thể thời gian tiến hóa còn chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gen này.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học
  • Bài 22. Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vẫn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học
  • Sinh Học 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học
  • Sinh Học 12 Bài 19: Tạo Giống Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Sinh Học 11/chương 1/bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Soạn Văn 9 (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn Lớp 9 Ngắn Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
  • HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

    I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
    1. Định nghĩa

    – Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.

    2. Phương trình tổng quát

    3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

    – Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

    – Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …

    • Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.
    • Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.
    • Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

    II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

    Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như động vật, hô hấp diễn ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng, đang sinh sản và ở rễ.

    Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ty thể

    1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)

    Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.

    Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

    • Đường phân: là quá trình phân giải glucozơ à axit piruvic và 2 ATP.

    • Lên men: là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.

    2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí)

    – Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở …

    – Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:

    • Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể. Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể. Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.

    • Chuỗi truyền electron: diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.

    III. HÔ HẤP SÁNG

    – Khái niệm: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

    – Điều kiện xảy ra:

    • Cường độ ánh sáng cao
    • Lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều trong lục lạp (cao gấp 10 lần CO2)

    – Nơi xảy ra: ở 3 bào quan bắt đầu là lục lạp, peroxixom và kết thúc tại ty thể

    – Diễn biễn:

    – Ảnh hưởng:

    • Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
    • Thông qua hô hấp sáng đã hình thành 1 số axit amin cho cây (glixerin, serin)

    IV. QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP
    1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
    là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau:

    – Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.

    – Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp.

    2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường
    a. Nước

    – Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

    – Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.

    – Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.

    b. Nhiệt độ

    – Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.

    – Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van –Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)

    c. Nồng độ O2

    – Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí à bất lợi cho cây trồng.

    d. Nồng độ CO2 

    – Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 12: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Môi Trường Đến Hô Hấp
  • Giáo Án Bồi Dưỡng Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 26, 27: Đọc Văn Ca Dao Than Thân, Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 6 Bài 8
  • Bài 8. Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8
  • Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Lý thuyết, trắc nghiệm môn Sinh học 12

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Quy luật Menđen – Quy luật phân li

    A. Lý thuyết Sinh học 12 bài 8

    I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden

    1. Một số khái niệm

    – Dòng thuần chủng: là hiện tượng tất cả các thế hệ con lai trong dòng họ đều có kiểu hình giống nhau và giống bố mẹ.

    + Ví dụ: P: đỏ x đỏ → F1: 100% đỏ → F2: 100% đỏ… Fn: 100% đỏ

    – Con lai: là thế hệ con cháu được tạo thành khi đem lai 2 dòng thuần chủng có kiểu hình khác nhau.

    + Ví dụ: Ptc: hoa đỏ x hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ. Hoa đỏ F1 là con lai trong phép lai trên (kiểu gen hoa đỏ F1 khác kiểu gen hoa đỏ Ptc)

    – Gen: là nhân tố di truyền qui định đặc điểm bên ngoài của cá thể.

    + Ví dụ: gen A qui định màu sắc hoa

    – Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen, mỗi trạng thái qui định 1 kiểu hình khác nhau.

    + Ví dụ: gen A có 2 alen là A → hoa đỏ; a → hoa trắng

    – Gen trội (alen trội – A): thể hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử trội (AA) và dị hợp tử (Aa)

    – Gen lặn (alen lặn – a): chỉ có thể biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa)

    – Kiểu gen: là các cặp alen qui định các kiểu hình cụ thể của tính trạng đang nghiên cứu.

    + Ví dụ: AA à hoa đỏ (tc); Aa → hoa đỏ (con lai); aa → hoa trắng

    – Tính trạng: là 1 đặc điểm nào đó đang được nghiên cứu.

    + Ví dụ: màu sắc hoa, hình dạng hạt…

    – Kiểu hình: là đặc điểm cụ thể của tính trạng đang được nghiên cứu đã thể hiện ra bên ngoài cơ thể.

    + Ví dụ: hoa đỏ, hoa trắng, hạt trơn, hạt nhăn…

    – Cặp tính trạng tương phản: hai kiểu hình có biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng.

    + Ví dụ: hoa đỏ và hoa trắng, hạt trơn và hạt nhăn,..

    2. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel

    Mendel sử dụng phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai và lai phân tích, đánh giá kết quả dựa trên thống kê toán học để rút ra được những quy luật di truyền.

    a. Phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai

    * Phương pháp phân tích của ông như sau:

    – Quan sát sự di truyền của một vài tính trạng qua nhiều thế hệ

    – Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản.

    – Lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra F1.

    – Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời F2. Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra F3.

    – Dùng thống kê toán học trên số lượng lớn, qua nhiều thế hệ sau đó rút ra quy luật di truyền.

    b. Phương pháp lai phân tích

    – Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội (AA hoặc Aa) với một cá thể có kiểu hình lặn (aa), mục đích là kiểm tra kiểu gen của kiểu hình trội là thuần chủng hay không thuần chủng

    – Nếu con lai xuất hiện tỉ lệ 100% thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là thuần chủng (AA), nếu xuất hiện tỉ lệ 1: 1 thì cá thể đem lai là dị hợp tử (Aa)

    II. Quy luật phân li

    1. Thí nghiệm của Menden

    Bố mẹ thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa trắng

    Con lai thế hệ thứ nhất: 100% hoa đỏ

    Cho F1 tự thụ phấn

    Con lai thế hệ thứ 2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng (xấp xỉ 3 đỏ: 1 trắng)

    2. Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai

    Qui ước gen:

    Ta có sơ đồ lai một cặp tính trạng như sau:

    Ptc: AA x aa

    GF1 A , a A , a

    F2: KG: 1AA: 2Aa: 1aa

    KH: 3 hoa đỏ : 1 Hoa trắng

    3. Giải thích bằng cơ sở tế bào học

    – Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NST cũng tồn tại thành từng cặp. Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut

    – Mỗi bên bố, mẹ cho một loại giao tử mang gen A hoặc a, qua thụ tinh hình thành F1 có kiểu gen Aa. Do sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của F1 đã đưa đến sự phân li của cặp gen tương ứng Aa, nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suất ngang nhau là ½. Sự thụ tinh của 2 loại giao tử đực và cái mang gen A và a đã tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa.

    – F1 toàn hoa đỏ vì ở thể dị hợp Aa gen trội A át chế hoàn toàn gen lặn a trong khi thể hiện kiểu hình. Cũng tương tự, do đó F2 ta thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

    – Bố mẹ không truyền cho con cái kiểu hình cụ thể mà là các alen, sự tái tổ hợp các alen từ bố và mẹ tạo thành kiểu gen và qui định kiểu hình cụ thể ở cơ thể con lai.

    4. Nội dung định luật

    – Khi đem lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu hình của một cặp tính trạng tương phản thì F1 xuất hiện đồng loạt kiểu hình trội (qui luật đồng tính), F2 phân li theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn (qui luật phân tính).

    B. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 8

    Câu 1. Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi

    1. Bố mẹ thuần chủng.
    2. Số lượng cá thể con lai phải lớn.
    3. alen trội phải trội hoàn toàn.
    4. Các NST trong cặp tương đồng phân li trong giảm phân.

    Câu 2. Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F 1. Các cây F 1 tự thụ phấn được F 2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lý thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F 2 sẽ là gì?

    1. Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%.
    2. Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm 75%.
    3. Có cây ra hai loại hoa, có cây ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%.
    4. Có cây ra hai loại hoa, có cây ra một loại hoa, trong đó cây có hoa đỏ chiếm 75%.

    Câu 5. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh. Phép lai cây đậu hạt vàng với cây đậu hạt xanh, thu được Fl có 50% hạt vàng : 50% hạt xanh. Kiểu gen của P là gì?

    Câu 6. Trong một phép lai giữa hai cây ngô cùng kiểu hình thu được F1, có tỉ lệ kiểu hình là: 11 cao : 1 thấp. Quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, kiểu gen của P trong phép lai trên có thể là

    Câu 9. Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen thường tồn tại thành từng cặp alen. Nguyên nhân là

    Câu 10. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menđen là

    Câu 11. Quy luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện

    Câu 12. Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả

    Câu 13. Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để

    Câu 14. Khi cho cây hoa màu đỏ lai với cây hoa màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Kết luận nào không thể được rút ra từ kết quả phép lai trên?

    Câu 15. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

    Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:

    – Với cây thứ nhất, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.

    – Với cây thứ hai, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của cây H là

    Câu 20. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

    Với nội dung bài Sinh học 12 bài 8: Quy luật Menđen – Quy luật phân li các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của quy luật phân li và các định luật của Menden….

    1. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Toán
    2. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Văn
    3. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Anh
    4. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Lý
    5. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Hóa
    6. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Sinh
    7. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Sử
    8. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Địa
    9. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn GDCD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen Quy Luật Phân Li
  • Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Bài Soạn Sinh 12 Bài 8: Quy Luật Menden: Quy Luật Phân Li
  • Bài Giảng Địa Lí 8
  • Giáo Án Địa Lí 8
  • Biến Dạng Của Rễ Sinh Học 6 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 6 Bài 18 Biến Dạng Của Thân
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân Đầy Đủ Nhất
  • Sinh Học Lớp 6 Bài 25 Biến Dạng Của Lá
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Biến dạng của rễ sinh học 6 bài 12 được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn sinh đảm bảo tính chính xác và ngắn gọn, giúp các em học tốt môn sinh học lớp 6. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    Biến dạng của rễ sinh học 6 bài 12 thuộc phần: CHƯƠNG II. RỄ

    I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK bài 12 Biến dạng của rễ

    – Từng nhóm quan sát mẫu vật của mình.

    – Căn cứ vào những đặc điểm giống nhau hãy phân chia chúng thành các nhóm riêng.

    – Cho biết chức năng của từng nhóm rễ biến dạng đó.

    Hoàn thành bảng sau

    Lời giải chi tiết

    – Cây sắn có rễ…..

    – Cây bụt mọc có rễ…..

    – Cây trầu không có rễ….

    – Cây tầm gửi có rễ…..

    Lời giải chi tiết

    – Cây sắn có rễ củ

    – Cây bụt mọc có rễ thở

    – Cây trầu không có rễ móc

    – Cây tầm gửi có rễ giác mút.

    II. Hướng dẫn giải bài tập SGK bài 12 Biến dạng của rễ

    Giải bài 1 trang 42 SGK Sinh học 6. Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

    Đề bài

    Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

    Lời giải chi tiết

    * Rễ củ (củ sắn, cà rốt, khoai lang): Các loại rễ củ như củ sắn, cà rốt, khoai lang, phần rễ phình to tạo thành củ chứa các chất dự trữ dùng cho cây lúc ra hoa, kết quả.

    * Rễ móc (trầu không, cây vạn niên thanh…): rễ phụ mọc ra từ thân và cành trên mặt đất, giúp cây bám vào trụ để leo lên.

    * Rễ thở (vẹt, sú, mắm, cây bụt mọc…): rễ mọc ngược lên trên mặt đất để lấy không khí.

    * Giác mút (tầm gửi, tơ hồng…): Rễ biến thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác để hút chất dinh dưỡng.

    Giải bài 2 trang 42 SGK Sinh học 6. Tại sao phải thu hoạch các cây có củ trước khi chúng ra hoa?

    Đề bài

    Tại sao phải thu hoạch các cây có củ trước khi chúng ra hoa?

    Lời giải chi tiết

    Phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa vì: Củ là phần rễ phình to chứa chất dự trữ để cây dùng lúc ra hoa, kết quả. Vì vậy, nếu trồng cây lấy củ như khoai lang, khoai tây, củ cải…, thì phải thu hoạch trước khi ra hoa để thu được củ chứa nhiều chất dự trữ nhất. Nếu thu hoạch chậm, sau lúc cây ra hoa thì một phần chất dinh dưỡng của củ đã được chuyển hóa để tạo ra các bộ phận của hoa nên chất lượng củ bị giảm rõ rệt.

    Giải bài tập 1 trang 42 SGK Sinh học 6. Quan sát trong thiên nhiên, tìm một số loại rễ biến dạng, ghi vào vở theo mẫu sau.

    Đề bài

    Quan sát trong thiên nhiên, tìm một số loại rễ biến dạng, ghi vào vở theo mẫu sau.

    Lời giải chi tiết

    Bảng về một số loại rễ biến dạng

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 32. Các Loại Quả
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 32: Các Loại Quả
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 23: Cây Hô Hấp Không?
  • Sinh Học Lớp 6 Bài 23 Cây Có Hô Hấp Được Không
  • Sinh Học Lớp 6 Bài 20 Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim
  • Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

    Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 12 tổng kết các nội dung cơ bản và những vẫn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học 11. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Sinh học 11 – Lý thuyết Hô hấp ở thực vật

    I. Khái quát về hô hấp ở thực vật

    1. Định nghĩa:

    – Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO 2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.

    2. Phương trình tổng quát: 3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:

    – Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

    – Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …

    II. Con đường hô hấp ở thực vật

    1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men):

    – Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi.

    – Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

    • Đường phân là quá trình phân giải glucozơ à axit piruvic và 2 ATP.
    • Lên men là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.

    2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí):

    – Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở …

    – Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:

    • Chu trình Crep: khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể và axit piruvic chuyển hoá theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.
    • Chuỗi truyền electron: hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi truyền electron đến oxi à nước và tích luỹ được 36 ATP.

    – Từ 1 phân tử glucozơ qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.

    III. Hô hấp sáng

    – Là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO 2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

    – Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.

    IV. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

    1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp: là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau:

    – Sản phẩm của quang hợp (C 6H 12O 6 + O 2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.

    – Sản phẩm của hô hấp (CO 2 + H 2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C 6H 12O 6 và giải phóng oxi trong quang hợp.

    2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường:

    – Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

    – Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.

    – Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.

    – Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.

    – Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van-Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10 o C thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)

    – Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp khoảng 30 → 35 o C.

    – Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí à bất lợi cho cây trồng.

    – Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO 2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Bài Soạn Sinh 12 Bài 8: Quy Luật Menden: Quy Luật Phân Li

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen Quy Luật Phân Li
  • Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Sinh Học 6 Bài 8
  • Bài 8. Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào
  • -HS giải thích được tại sao Memđen lại thành công trong việc phát hiện ra các qui luật di truyền.

    -Rèn kĩ năng suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức toán học trong việc giải quyết các vấn đề SH

    -Tranh vẽ hình 9.2 SGK phóng to

    -Phiếu học tập số 1 và số 2.

    Tiết:11 Bài 8: QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI I. MỤC TIÊU: -HS giải thích được tại sao Memđen lại thành công trong việc phát hiện ra các qui luật di truyền. -Rèn kĩ năng suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức toán học trong việc giải quyết các vấn đề SH II. CHUẨN BỊ: -Tranh vẽ hình 9.2 SGK phóng to -Phiếu học tập số 1 và số 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Bài mới: Nội dung Hoạt động của GV và HS I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen: Phương pháp phân tích cơ thể lai: 1. Tạo dòng thuần chủng có kiểu hình tương phản về nhiều thế hệ. 2. lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai P: cây hoa đỏ t/c x cây hoa trắng t/c F1 : 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2 F2 : 705 cây hoa đỏ : 224 cây hoa trắng (3 : 1) Cho từng cây F2 tự thụ phấn và phân tích sự phân li ở đời con ở từng cây. 3. sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai đời sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả. II. Hình thành học thuyết khoa học: 1. Nội dung giả thuyết: - Mỗi tính trạng(màu hoa, màu quả .. )đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định(ngày nay ta gọi là cặp alen hay cặp gen) Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau. - ố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.(VD: cây hoa đỏ F1 có cặp alen Aa sẽ tạo 2 giao tử trong đó 1 chứa alen A và 1 chứa alen a) -Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử. 2. Kiểm tra giả thuyết: 3. Nội dung của định luật phân li: Mỗi cặp tính trạng của cơ thể do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp alen) quyết định. Do sự phân li đồng đếu của cặp nhân tố di truyền này trong giảm phân nên mỗi gitử chỉ chứa 1 nhân tố (1 alen) của cặp III. Cơ sở tế bào học của hiện tượng phân li: -Trong TB lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp, do đó gen cũng tồn tại thành từng cặp alen tương ứng trên cặp NST tương đồng. -Khi giảm phân tạo thành giao tử, các NST tương đồng phân li đồng đều về giao tử, kéo theo sự phân li đồng đều của các alen trên nó. -Trong thụ tinh do có sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử kéo theo có sự kết hợp của các cặp NST và các cặp alen tương ứng. (trong đó có alen trội lấn át alen lặn nên F1 mới có 1 KH toàn trội và F2 có 2 KH tỉ lệ 3 trội 1 lặn ) như sơ đồ sau: Tranh vẽ cơ sở tế bào học: -GV: cho hs đọc mục II trong SGK để tìm hiểu cách giải thích kết quả lai,hình thành giả thiết của Menđen -HS: đọc mục II, quan sát bảng 8 : các giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử cí tí lệ 1:2 : 1 -GV: theo em, Menđen đã thực hiện phép lai của mình như thế nào để kiểm nghiệm giả thiết của mình. HS: dùng phép lai phân tích: lai cây di hợpAa F1 với cây đồng hợp lặn aa. -GV: hảy phát biểu nội dung của thuyết phân li. -HS: phát biểu. -GV: treo tranh vẽ (lai 1 cặp tính trạng) và hỏi: vị trí của alen A và alen a trên NST? Sự phân li của NST và của các alen trên nó ? tỉ lệ giao tử chứa alen A và a ? -GV: nhận xét, giảng giải. -HS: ghi ý chính vào tập IV. CỦNG CỐ: 1- Điều kiện để cho các alen của 1 gen phân li đồng đều về các giao tử với tỉ lệ 1: 1 là: A. Bố, mẹ phải thuần chủng . B. Số lượng cá thể phải lớn. C. Các alen trội phải trội hoàn toàn so với gen lặn. D. Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường. E. Tất cả các điều kiện trên. 2: bài tập: khi lai thuận- nghịch 2 dòng chuột thuần chủng lông xám và lông trắng với nhau đều được F1 toàn lông xám. Cho chuột F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có 31 con lông xám và 10 con lông trắng. b. Cho chuột F1 giao phối với chuột lông trắng thì kết quả của phép lai phải như thế nào? V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: chuẩn bị bai: "Quy luật MenĐen: quy luật phân li độc lập"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Địa Lí 8
  • Giáo Án Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • Sinh Học 11 Bài 12 Hô Hấp Ở Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Sinh Học 7 Bài 50: Đa Dạng Của Lớp Thú Và Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt
  • Bài 50. Đa Dạng Của Lớp Thú: Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt
  • Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 57 Đa Dạng Sinh Học
  • Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật là tâm huyết biên soạn của nhiều thầy cô giáo bộ môn sinh học giúp các em hiểu được quá trình hô hấp ở thực vật vận dung làm bài tập sinh học 11 bài 11 SGK. Top bài giải sinh học lớp 11 hay nhất được cập nhật chi tiết tại Soanbaitap.com.

    thuộc CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG và nằm trong A – Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

    Quan sát hình 12.1 và trả lời các câu hỏi sau:

    – Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải hình chứa hạt nảy mầm (hình 12.1 A) bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?

    – Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái (hình 12.1 B) có phải do hạt nảy mầm hô hấp hút O2 không, vì sao?

    – Nhiệt kế trong hình (hình 12.1 C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài hình chứng thực điều gì?

    – Đúng, giọt nước màu di chuyển sang phía bên trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm vì ôxi đã được hạt đang nẩy mầm hô hấp hút.

    – Nhiệt kế trong bình (hình 12.1C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài chứng thực hô hấp giải phóng nhiệt.

    Dựa vào hình 12.2, hãy cho biết có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử axit piruvic được hình thành từ 1 phân tử glucozơ bị phân giải trong đường phân?

    Thực chất đường phân tạo ra 4 ATP nhưng do đã sử dụng 2 ATP để hoạt hóa ban đầu nên chỉ còn 2 ATP.

    – Ty thể thường có dạng hạt hoặc sợi.

    – Ở trạng thái bình thường, ty thể có dạng hình trứng đường kính 0.5-2μm và dài 7-10μm.

    – Ty thể có nhiều trong các tế bào tích cực chuyển hóa năng lượng: tế bào gan, tế bào cơ,….

    b) Cấu trúc siêu vi

    – Cấu tạo từ màng kép bản chất là màng lipoprotein bao lấy khối chất nền ở phía trong.

    + Màng ngoài không gấp khúc.

    + Màng trong gấp khúc tạo thành các mào (crista) do đó làm tăng bề mặt lên gấp 3 lần so với màng ngoài. Trên màng trong có: Protein vận chuyển, Các phức hợp của chuỗi chuyền electron, Phức hợp ATP-sintetaza có chức mang tổng hợp ATP.

    – Xoang gian màng

    + Là khoảng giới hạn bởi màng trong và màng ngoài.

    + Là nơi trung chuyển các chất giữa màng trong và màng ngoài.

    + Chứa nhiều proton H+

    – Chất nền ty thể chứa:

    + Enzim hô hấp tham gia chuyển hóa đường và các chất hữu cơ thành ATP.

    + Riboxom ty thể: tương tự riboxom của vi khuẩn.

    + ADN ty thể – mtADN: phân tử ADN vòng, dạng trần

    + Ion và các chất vô cơ, hữu cơ

    Dựa vào sơ đồ trên hình 12.2, hãy so sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí và lên men.

    – Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hâp hiếu khí khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 38 ATP.

    – Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 2 ATP.

    Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

    Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp, hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại?

    – Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mắt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng khí oxi từ khí cacbonic và nước.

    – Hô hấp là quá trình oxi hóa sinh học của tế bào sống. Trong đó, các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP

    Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hóa trong hô hấp.

    Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là CO2 và H2O lại là chất xuất phát để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng ra ôxi trong quang hợp.

    → Quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại

    Dựa vào kiến thức về hô hấp đã học ở phần trên hãy nêu vai trò của ôxi đối với hô hấp của cây.

    Có ôxi mới có hô hấp hiếu khí. Hô hấp hiếu khí bảo đảm cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng ra CO2 và nước, tích lũy nhiều năng lượng hơn so với phân giải kị khí.

    Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường, hãy nêu một số hiện pháp bảo quản nông phẩm.

    Dựa vào kiến thức về hô hấp và mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường người ta đã áp dụng các biện pháp bảo quản nhằm ngăn chặn các yếu tố bất lợi cho hoạt động hô hấp cụ thể

    + Làm giảm lượng nước: phơi khô, sấy khô. VD: Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13 – 16°C tùy theo từng loại hạt.

    + Làm giảm nhiệt độ: để nông sản nơi thoáng mát, bảo quản trong tủ lạnh kho lạnh. VD: khoai tây ở 4°C, cải bắp ở 1°C, cam chanh ở 6°C, các loại rau khác là 3 – 7°C.

    + Tăng nồng độ CO2 gây ức chế quang hợp: bơm CO2 vào buồng, kho bảo quản

    Giải bài tập SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

    Giải bài 1 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp ở cây xanh là gì?

    Đề bài

    Hô hấp ở cây xanh là gì?

    Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học của tế bào sống trong đó các chất hữu cơ bị ôxi hóa thành CO2, H2O đồng thời giải phóng năng lượng.

    Phương trình hô hấp tổng quát:

    C6H12O6+ 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP)

    Giải bài 2 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

    Đề bài

    Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

    – Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp hiếu khí tạo ra 38 ATP.

    – Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp kị khí tạo ra 2 ATP.

    Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

    Giải bài 3 trang 55 SGK Sinh học 11. Trong những trường hợp nào thì diễn ra hô hấp kị khí ở cơ thể thực vật? Cho ví dụ?

    Trong điều kiện môi trường thiếu ôxi thì diễn ra quá trình hô hấp kị khí ở thực vật.

    Ví dụ: cây bị ngập úng dẫn đến hiện tượng đất bị thiếu khí ôxi, rễ cây không thể hô hấp kị khí nên không đủ cung cấp năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ, các chất độc hại đối với tế bào lông hút dẫn đến hiện tượng lông hút chết → cây mất cân bằng nước và cây bị chết.

    Hoặc khi ngâm hạt vào nước hạt no nước nhưng không lấy được ôxi nên quá trình phân giải các chất dự trữ trong hạt diễn ra, tạo điều kiện để hạt được nảy mầm.

    Giải bài 4 trang 55 SGK Sinh học 11. Hãy khái quát những ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh?

    Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật:

    – Nhiệt độ: Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim mà enzim phụ thuộc lớn và nhiệt độ, do đó phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

    – Ôxi: Ôxi tham gia trực tiếp vào việc ôxi hóa các chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi truyền điện tử. Thiếu ôxi cây chuyển sang phân giải kị khí rất bất lợi cho cơ thể cây.

    – CO2: CO2 trong môi trường với hàm lượng cao làm cho hô hấp của cây bị ức chế.

    → Sự hô hấp của cây xanh phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 10
  • Sinh Học 11 Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp
  • Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vật
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Sinh Học 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Sinh Học 6 Bài 25 Biến Dạng Của Lá
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 33: Hạt Và Các Bộ Phận Của Hạt
  • Bài 33. Hạt Và Các Bộ Phận Của Hạt
  • Tóm tắt lý thuyết

    2.1.1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

    mARN

    Gồm 1 mạch polynuclêôtit, mạch thẳng. Đầu 5′ có trình tự nuclêôit đặc hiệu (không đuợc dịch mã) gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào

    Mang thông tin di truyền cấu trúc chuỗi pôlypeptit

    tARN

    Mạch đơn xẻ 3 thuỳ, thuỳ giữa mang anticôđon. Đầu 3′ mang a.a

    Mang axit amin đến ribôxôm tham gia dịch mã

    ARN

    Là 1 mạch pôlynuclêôtit dạng mạch đơn hoặc quấn lại như tARN

    Là thành phần cấu tạo ribôxôm

    2.1.2. Cơ chế phiên mã

    • Khái niệm phiên mã
        Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
    • Đối tượng xảy ra phiên mã
        ​Virut có vật chất di truyền là ADN mạch kép, vi khuẩn và sinh vật nhân thực
    • Nơi diễn ra quá trình phiên mã​​
        Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa hai lần phân bào, lúc NST tháo xoắn
    • Diễn biến quá trình phiên mã

    • Bước 1: ​Tháo xoắn ADN

        Enzim ARNpolymeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mach khuôn 3′-5′
    • Bước 2: Tổng hợp ARN

        Enzim ARNpolymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc 3′-5′ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X) cho đến khi gặp tín hiệu kết thúc
    • Bước 3: Giai đoạn kết thúc

        Enzim ARNpolymeraza gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng
      • Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

      • Ở tế bào nhân thực, mARN sơ khai được cắt bỏ các đoạn Intron và nối các doạn Exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

    2.2.1. Khái niệm dịch mã

      Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hình thành protein

    2.2.2. Cơ chế dịch mã

    • Hoạt hoá axit amin

      • Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aa-tARN
      • Sơ đồ hóa:
    • Tổng hợp chuỗi Polipeptit

    • Bước 1. Mở đầu

      • Đầu tiên tiểu phần bé của Riboxom tiếp xúc với mARN tại vị trí đặc hiệu có mã AUG

      • aa- tARN mang aa mở đầu metionin (ở sinh vật nhân thực), hoặc Foocminmetionin (ở sinh vật nhân sơ) tiến vào mARN bổ sung mã mở đầu theo NTBS (A-U, G-X)

      • Tiểu phần lớn của Riboxom liên kết với tiểu phần bé tạo thành Riboxom hoàn chỉnh

    • Bước 2. Kéo dài chuỗi Polipeptit

      • Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 của axit amin thứ nhất trên mARN theo NTBS.

      • Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 (Met-aa1). Riboxom dịch chuyển đi 1 bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi riboxom.

      • Tiếp theo, aa2-tARN lại tiến vào riboxom, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1

      • Quá trình cứ tiếp tục tiếp diễn cho đến cuối phân tử mARN

    • Bước 3. Kết thúc

      • Khi Riboxom tiếp xúc với mã kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã dừng lại

      • Riboxom tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit

      • aa mở đầu bị cắt khỏi chuỗi polipeptit tạo Pr có cấu trúc hoàn chỉnh

    ​* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền

    Sơ đồ tư duy về quá trình phiên mã

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 12: Biến Dạng Của Rễ
  • Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Soạn Sinh Học 12 Bài 24: Các Bằng Chứng Tiến Hóa
  • Soạn Sinh Học 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học
  • Bài 22. Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vẫn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học
  • Soạn Bài Sóng Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sóng Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Bài Soạn Sóng Của Xuân Quỳnh Ngắn Gọn Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Mây Và Sóng Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Sóng Của Tác Giả Xuân Quỳnh
  • Địa Lí 10 Bài 16: Sóng. Thủy Triều. Dòng Biển
  • SOẠN BÀI SÓNG LỚP 12.

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    • Xuân Quỳnh sinh năm 1942, quê ở Hà Tây những tuổi thơ gắn bó với Hà Nội. Trước khi chuyển hẳn sang hoạt động văn học, Xuân Quỳnh từng là diễn viên của đoàn Ca múa Trung ương
    • Tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc (1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Lào cát trắng (1974)….
    • Xuân Quỳnh còn viết một số tập truyện cho thiếu nhi: Bến tàu trong thành phố, Bầu trời trong quả trứng…
    • Thơ Xuân Quỳnh mang đậm vể đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu chân thực và luôn luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường.

    2. Tác phẩm

    • Được sáng tác cuối năm 1967 và in trong tập “Hoa dọc chiến hào” (1968)
    • Cùng với “Thuyền và biển”, bài thơ Sóng được coi là một trong hai bài thơ tình hay nhất của Xuân Quỳnh nới riêng và thơ Việt Nam hiện đại nói chung. Bài thơ là sự khám phá, giãi bày những khát vọng tình yêu của một trái tim phụ nữ mãnh liệt mà chân thành, giàu khao khát mà tự nhiên hồn hậu và đầy những trăn trở.
    • Hình tượng sóng trong bài thơ là sự sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh. Với hình tượng sóng, Xuân Quỳnh tìm được một hình ảnh của “thiên đại đa tình” để phô diễn tình yêu dào dạt, mãnh liệt, trưởng cửu của người phụ nữ.

    3. Bố cục

    Gồm 3 phần

    • Hai khổ đầu: sóng và tình yêu
    • Bốn khổ sau: tình yêu và nỗi nhớ
    • Còn lại: tình yêu và khát vọng

    II. Hướng dẫn soạn bài Sóng đọc hiểu chi tiết

    Câu 1 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    • Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng được tạo bởi:
    • Câu thơ ngắn, đều 5 chữ
    • Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển

    Dữ dội / và dịu êm (2/3)

    Ồn ào / và lặng lẽ (2/3)

    Sông / không hiểu nổi mình (1/4)

    Sóng / tìm ra tận bể (1/4)

      Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau

    Câu 2 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Hình ảnh bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng.

    • ở lớp nghĩa tả thực, hình tượng sóng được diễn tả chân thực, sinh động. Nó như có tâm hồn, tính cách, tâm trạng. Sóng lúc thì dữ dội và dịu êm, có khi lại “ồn ào và lặng lẽ”. Hành trình của sóng là từ sông “sóng tìm ra tận bể”.
    • Trong bài thơ tình của Xuân Quỳnh, sóng là hình ảnh thiếu nữ đang sống trong một tình yêu nồng nàn. Sóng bể muôn trùng, tình yêu vô tận. Sóng nhớ bờ còn em thì nhớ đến anh – “cả trong mơ còn thức”. Sóng “con nào chẳng tới bờ” cũng như tình yêu sẽ cập bến hạnh phúc. Và sóng sẽ tan ra trên đại dương, vỗ mãi đến ngàn năm, muôn đời. Cũng như tình yêu đẹp sống mãi trong lòng người và cuộc đời, đó là “biển lớn tình yêu”. Xuân Quỳnh lấy hình tượng sóng để thể hiện một tình yêu sôi nổi, chân thành và dào dạt khát vọng

    Kết cấu bài thơ là kết cất liền mạch của suy nghĩ và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, nhân quan sát song biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thức tình yêu cũng như sóng, đa dạng và biến hóa, mạnh mẽ và thủy chung. Rồi cô ước ao hóa thành sóng nhỏ để ngan năm cùng hát “biến lớn tình yêu”

    Câu 4 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

    Đó là một tâm hồn chân thành, sôi nổi và mạnh mẽ, hết mình trong tình yêu. Tâm hồn ấy mạnh dạn thành thực tự bộc lộ nhưng vẫn đầy nữ tính và rất thủy chung, nhạy cảm với cái hữu hạn của cuộc đời nên khao khát tình yêu vĩnh hằng.

    III. Luyện tập bài Sóng

    Một số bài thơ viết về biển, sóng có liên hệ đến tình yêu:

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Khổ 5, 6, 7, 8, 9 Bài Thơ ” Sóng” Của Xuân Quỳnh, Giúp Mình Với Ạ Câu Hỏi 175673
  • Dàn Ý Phân Tích 3 Khổ Cuối (7, 8, 9) Bài Thơ Sóng (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Phân Tích 3 Khổ Cuối (7, 8, 9) Bài Thơ Sóng (Dàn Ý + 4 Mẫu) (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Phân Tích Khổ 2, 3 Và 4 Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Sóng Trang 100 Sbt Văn 12 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5…
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100