Top 12 # Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Sinh Học 7 Bài 35 Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng

Soạn sinh học 7 Bài 35: Ếch đồng thuộc: CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Lý Thuyết:

Ếch sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc…

I – ĐỜI SỐNG

Ếch sổng ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc… Ếch ẩn trong hang qua mùa đông (hiện tượng trú đông). Ếch là động vật biển nhiệt.

II – CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

Ếch trương thành, đến mùa sinh sản (vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ) ếch đực kêu “gọi ếch cái” để “ghép đôi”. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái và tim đến bờ nước để đẻ. Ếch cái đẻ đến đâu. ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài (1). Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày (2) nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nỡ thành nòng nọc (3). Trái qua một quá trinh biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn (4, 5) để trờ thành ếch con (6) (hình 35.4).

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?

Đặc điểm của ếch thích nghi với môi trường sống ở nước:

– Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giảm sức cản của nước.

– Da phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí → giảm ma sát khi bơi, dễ dàng thực hiện quá trình trao đổi khí qua lớp da.

– Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) thích nghi với hoạt động bơi lội.

2. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?

Đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:

– Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu: thuận lợi cho quan sát và hô hấp.

– Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra: tránh bị khô mắt.

– Tai có màng nhĩ: cảm nhận âm thanh.

– Mũi thông với khoang miệng: phục vụ cho hô hấp nhờ sự đóng mở của thềm miệng.

– Chi năm phần có ngón chia đốt: vận động linh hoạt.

3. Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?

Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và thường bắt mồi về đêm vì:

– Ếch chủ yếu hô hấp qua da. Khi da trao đổi khí cần phải ẩm để khí có thể khuếch tán qua da. Nếu ếch rời xa nước lâu thì da sẽ bị khô, không thực hiện được trao đổi khí qua da ếch sẽ chết.

– Ếch bắt mồi vào ban đêm vì mắt của ếch kém chỉ nhìn thấy mồi động và không nhìn thấy gì khi bị chiếu sáng.

Thức ăn chủ yếu của ếch là sâu bọ, sâu bọ hoạt động vào ban đêm nên ếch dễ dàng kiếm được mồi. Ngoài ra vào ban đêm, độ ẩm thường cao hơn, nhiệt độ thấp hơn ban ngày nên cơ thể ếch ít bị thoát hơi nước nên có thể lên bờ lâu hơn.

4. Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch.

* Sự sinh sản của ếch

– Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.

– Ếch đực kêu “gọi ếch cái” để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.

– Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.

– Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.

* Sự phát triển qua biến thái ở ếch:

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 35: Ếch Đồng

Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 35: Ếch đồng được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn trong bài học sắp tới đây.

A. Lý thuyết Sinh học 7 bài 35

– Ếch sống nơi ẩm ướt (vừa ở nước vừa ở cạn)

– Ếch thường đi kiếm mồi vào ban đêm

– Có hiện tượng trú đông

– Là động vật biến nhiệt

II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

– Những đặc điểm của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

– Da trần phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí, thở bằng phổi → thuận lợi cho sự hô hấp

– Chi năm phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho sự di chuyển

– Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng → bảo vệ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh

– Đầu đẹp nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước rẽ nước khi bơi → giảm sức cản của nước khi bơi

– Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu → khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát

– Da tiết chất nhầy làm giảm ma sát, dễ thấm khí → hô hấp trong nước dễ dàng hơn

– Chi sau có màng bơi → tạo thành chân bơi để đẩy nước

– Ở cạn: di chuyển nhờ 4 chi kiểu bật nhảy

– Ở nước: di chuyển nhờ màng ở chân để bơi

III. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN

– Sinh sản vào cuối mùa xuân

– Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ ở các bờ nước hoặc nơi ẩm ướt.

– Đẻ trứng, thụ tinh ngoài

– Ếch cái đẻ trứng, ếch đực ngồi trên tưới tinh

– Ếch phát triển qua biến thái: Ếch trưởng thành → trứng thụ tinh → trứng phát triển, nở thành nòng nọc → ếch con.

B. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 35

Câu 1: Động vật nào KHÔNG thuộc lớp Lưỡng cư?

a. Nhái b. Ếch c. Lươn d. Cóc

a. Trên cạn

b. Dưới nước

c. Trong cơ thể động vật khác

d. Vừa ở cạn, vừa ở nước

Câu 3: Ếch đồng là động vật

a. Biến nhiệt

b. Hằng nhiệt

c. Đẳng nhiệt

d. Cơ thể không có nhiệt độ

Câu 4: Cách di chuyển của ếch đồng là

a. Nhảy cóc

b. Bơi

c. Co duỗi cơ thể

d. Nhảy cóc và bơi

Câu 5: Đặc điểm ếch là đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giúp ếch thích nghi với môi trường sống

a. Ở cạn

b. Ở nước

c. Trong cơ thể vật chủ

d. Ở cạn và ở nước

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây giúp ếch sống được trên cạn

a. Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu

b. Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng

c. Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt

d. Tất cả các đặc điểm trên

a. Phân đôi

b. Thụ tinh ngoài

c. Thụ tinh trong

d. Nảy chồi

Câu 8: Vai trò của các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của ếch là

a. Giúp hô hấp trong nước dễ dàng

b. Khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát

c. Giảm sức cản của nước khi bơi

d. Tạo thành chân bơi để đẩy nước

Câu 9: Quá trình biến thái hoàn toàn của ếch diễn ra

a. Trứng – nòng nọc – ếch trưởng thành

b. Nòng nọc – trứng – ếch trưởng thành

c. Ếch trưởng thành – nòng nọc – trứng

d. Trứng – ếch trưởng thành – nòng nọc

Câu 10: Tập tính nào KHÔNG có ở ếch

a. Trú đông

b. Ở nhờ

c. Ghép đôi

d. Kiếm ăn vào ban đêm

Soạn Sinh Học 7 Bài 57 Đa Dạng Sinh Học

Soạn Sinh học 7 Bài 57 Đa dạng sinh học thuộc: CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Lý thuyết:

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn.

I – ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn. Do khí hậu vô cùng khắc nghiệt nên chi có một số ít loài tồn tại, vi có những thích nghi đặc trưng như có bộ lông rậm và lớp mờ dưới da rất dày để giữ nhiệt cho cơ thể và dự trừ năng lượng chống rét (gấu trắng, hải cẩu, cá voi, chim cánh cụt…). Nhiều loài chim, thú có tập tính di cư tránh rét. một sô ngủ suốt mùa đông (gấu trắng) để tiết kiệm nâng lượng. Nhiều loài (chồn, cáo, cú trắng) về mùa đông có bộ lông màu trắng dề lần với tuyết, che mắt kẻ thù ; về mùa hè bộ lông chuyên sang màu nâu hay xám (hình 57.1).

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng rất nóng và khô. Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau. Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô và nóng. Ví dụ, chuột nhảy có chân dài, mảnh nên cơ thể nằm cao so với cát nóng, mỗi bước nhảy rất xa trên hoang mạc ; lạc đà có chân cao, mỏng rộng, không bị lún trong cát, có đệm thịt dày chống nóng. Bướu trên lưng lạc đà chứa mỡ. khi cần. mỡ trong bướu có thế chuyến đổi thành nước (nước trao đổi chất) cho hoạt động của cơ thế. Nhiều loài có bộ lông màu nhạt giống với màu cát để không bắt nắng và dề lẩn trốn kẻ thù (hình 57.2).

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Giải thích?

Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đều rất khắc nghiệt, rất ít các loài động vật có thể sống được trong những điều kiện này.

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng có các đặc điểm:

– Nhiệt độ cao, không khí khô.

– Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau.

– Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô nóng.

– Môi trường không có nơi trốn tránh kẻ thù.

→ Để thích nghi được với môi trường này, động vật thường sẽ có kích thước nhỏ, hoạt động chủ yếu vào ban đêm, ban ngày lẩn trốn trong hang cát, phát triển các đặc điểm cơ thể chống lại nhiệt cao và sự mất nước.

* Khí hậu đới lạnh:

– Nhiệt độ quá thấp.

– Thực vật rất kém phát triển.

– Tầng nước mặt hầu hết bị đóng băng.

– Mỗi năm chỉ có một thời gian ngắn khí hậu thuận lợi.

→ Để thích nghi với điều kiện đới lạnh, các loài động vật thường có kích thước lớn, diện tích bề mặt nhỏ để hạn chế mất nhiệt, chúng thường hoạt động ban ngày để tranh thủ lượng nhiệt, màu cơ thể thường giống với màu tuyết để lẩn tránh kẻ thù, cơ thể phát triển các đặc điểm ngăn cản sự mất nhiệt.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Soạn Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu

Soạn sinh học 7 Bài 26: Châu chấu thuộc: CHƯƠNG V: NGÀNH CHÂN KHỚP

Đề bài

Quan sát hình 26.1 và đọc các thông tin trên, trả lời các câu hỏi sau:

– Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu.

– So với các loài sâu bọ khác như; bọ ngựa, cánh cam, kiến, mối, bọ hung,… khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?

– Cơ thể có 3 phần rõ rệt: đầu, ngực, bụng

+ Đầu: mắt kép, râu, miệng

+ Ngực: 3 đôi chân 2 đôi cánh

+ Bụng: có các lỗ thở

– So với các loài sâu bọ khác thì khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn.

Vì châu chấu có đôi càng to khỏe. Giúp chúng có thể bật xa, nhanh chóng, kết hợp với đôi cánh có thể bay từ ruộng này sang ruộng khác một cách li hoạt.

Đề bài

– Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

– Vì sao hệ tuân hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển?

– Mối quan hệ giữa hệ tiêu hóa và hệ bài tiết: các ống bài tiết (manpighi) lọc chất thải đổ vào cuối ruột giữa và đầu ruột sau, để chất bài tiết cùng đổ ra ngoài theo phân.

– Hệ tuần hoàn thường có hai chức năng chính:

+ Phân phối chất dinh dưỡng đến các tế bào

+ Cung cấp oxi cho các tế bào.

Ở sâu bọ việc cung cấp ôxi do hệ thống ống khí đảm nhiệm. Vì thế hệ tuần hoàn đơn giản đi và hệ thống ống khí phát triển hơn.

Đề bài

– Châu chấu có phàm ăn hay không và ăn loại thức ăn gì?

– Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần mới lớn lên thành con trưởng thành?

– Cấu tạo miệng của châu chấu với hàm trên và hàm dưới to, khỏe nên chúng rất phàm ăn. Chúng ăn thực vật, nhất là ăn lá, chồi non và ngọn cây.

– Phải lột xác nhiểu lần vì chúng có lớp vỏ kitin cứng bọc bên ngoài cơ thể, vỏ cũ phải bong ra để hình thành vỏ mới. Trong thời gian đợi vỏ mới cứng thì châu chấu non lớn lên một cách nhanh chóng.

Giải bài 1 trang 88 SGK Sinh học 7.

Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung?

Đề bài

Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung?

3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung:

– Cơ thể được chia thành 3 phần: đầu, ngực, bụng.

– Đầu có 1 đôi râu.

– Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

Giải bài 2 trang 88 SGK Sinh học 7.

Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào?

– Hô hấp ở châu chấu: nhờ hệ thống ống khí xuất phát từ các đôi lỗ thở ở hai bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem oxi tới từng tế bào.

– Hô hấp ở tôm sông: nhờ các lá mang ở đốt gốc các đôi chân ngực, lấy oxi trong nước rồi đưa vào cơ thể.

Giải bài 3 trang 88 SGK Sinh học 7.

Quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu như thế nào?

Mối quan hệ dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu là:

Châu chấu phàm ăn, đẻ nhiều (đẻ nhiều lứa trong năm và nhiều trứng trong một lần). Nhờ đó, chúng sinh sản rất nhanh và thường gây hại lớn cho cây cối, mùa màng.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất