Soạn Sinh Học 8 Bài 47 Đại Não

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 38
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Soạn Sinh học 8 Bài 47 Đại não thuộc: CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

    Lý thuyết:

    I. Cấu tạo của đại não

    Cấu tạo bởi: chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau.

    Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não và với tủy sống. Hầu hết các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống. Do đó mà tổn thương ở một bên đại não sẽ làm tê liệt các phần thân bên phía đối diện.

    II. Sự phân vùng chức năng của đại não

    Ở vỏ não có các vùng cảm giác và vận động có ý thức. Các vùng cảm giác thu nhận và phân tích các xung thần kinh từ các thụ quan ngoài như ở mắt, tai, mũi, lưỡi, da và các thụ quan trong như ở cơ khớp và cho ta các cảm giác tương ứng. Chẳng hạn: vùng thị giác ở thùy chẩm: vùng thính giác ở thùy thái dương, vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên (sau rãnh đỉnh). Vùng vận động nằm ở hồi trán lên (trước rãnh đỉnh).

    Ngoài ra, ở người còn xuất hiện các vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết) nằm gần vùng vận động, đồng thời cũng hình thành vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, nằm gần vùng thính giác và thị giác.

    Câu hỏi cuối bài:

    1. Hãy vẽ sơ đồ đại não nhìn từ bên ngoài và trình bày hình dạng cấu tạo ngoài

    – Hình dạng, cấu tạo ngoài cùa đại não:

    Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa. Bề mặt đại não được phủ một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bề mặt vỏ não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích mặt vỏ đại não.

    Hơn 2/3 bề mặt não nằm trong khe và rãnh, vỏ đại não dày khoàng từ 2 -3mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

    Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ. Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ trán với thuỳ đỉnh. Rãnh thái dương, ngăn cách thuỳ trán và thuỳ đinh với thuỳ thái dương. Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não.

    Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân nền.

    Đại não có cấu tạo: gồm 2 nửa bán cầu đại não trùm lên các phần khác của não (trụ não, não trung gian và tiểu não).

    * Cấu tạo:

    – 1 rãnh giữa, sâu, chia đại não thành 2 nửa.

    – Mỗi nửa có 3 rãnh (thái dương, đỉnh, thẳng góc) chia não thành 4 thuỳ (trán, đỉnh, thái dương, chẩm).

    – Nhiều khe chia các thuỳ thành các khúc cuộn làm diện tích mặt ngoài của não đạt tới 2300 – 2500 cm2.

    – Chất xám ở ngoài tạo thành vỏ não chứa tới hàng trăm tỉ nơron, gồm 3 loại: nơron cảm giác, nơron vận động và nơron liên lạc.

    – Trong não còn có các nhân xám là các trung khu dưới vỏ nằm trong chất trắng. Chất trắng ở trong là các đường thần kinh liên hệ với các phần dưới não và liên hệ giữa hai nửa não với nhau.

    3. Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp thú.

    Đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người tiến hóa hơn động vật thuộc lớp Thú được thể hiện:

    Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú.

    Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chất xám lớn).

    Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết).

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 15
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 8 Bài 34: Vitamin Và Muối Khoáng
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 34: Vitamin Và Muối Khoáng
  • Sinh Học 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn(Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn
  • Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào
  • Sinh Học 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào
  • Bài 47: Đại não

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Trả lời:

    Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.

    Bề mặt của đại não được che phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các rãnhkhe làm tăng diện tích bề mặt vỏ đại não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm 2. Hơn 2/3 bề mặt của não là nằm trong các khe và rãnh. Vỏ đại não chỉ dày khoảng 2 – 3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

    Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy. Rãnh đỉnh ngăn cách thùy đỉnh và thùy trán; Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương. Trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não.

    Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ não).

    Bài tập 2 (trang 122 VBT Sinh học 8): Dựa vào các thông tin trong bài, đối chiếu với hình 47 – 4 (SGK), hãy chọn các số tương ứng với các vùng chức năng để điền vào ô trống:

    Trả lời:

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 122 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau:

    Trả lời:

    Đại não là phần phát triển nhất ở người. Đại não gồm: chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền.

    Nhờ các rãnhkhe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có các vùng cảm giác và vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 122 VBT Sinh học 8): Vẽ sơ đồ đại não và trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài.

    Trả lời:

    Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa. Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe rãnh và rãnh liên bán cầu làm tăng diện tích bề mặt vỏ não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm 2. Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rãnh, vỏ não chỉ dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

    Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ. Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ đỉnh và thuỳ trán; Rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thùy đỉnh với thùy thái dương. Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não. Dưới vỏ não là chất trắng trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ).

    Bài tập 2 (trang 123 VBT Sinh học 8): Mô tả cấu tạo trong của đại não.

    Trả lời:

    Đại não gồm:

    – Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện.

    – Chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền.

    – Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não với tủy sống. Hầu hết các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống.

    Bài tập 3 (trang 123 VBT Sinh học 8): Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đạo não người chứng tỏ tiến hóa so với các động vật khác trong lớp Thú.

    Trả lời:

    Đặc điểm của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp Thú là:

    – Đại não người phát triển rất mạnh, khối lượng lớn, phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não.

    – Diện tích của vỏ não cũng tăng lên rất nhiều do có các rãnh và các khe ăn sâu vào bên trong, là nơi chứa số lượng lớn nơron.

    – Vỏ não người còn xuất hiện các vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết) nằm gầm vùng vận động, đồng thời cũng hình thành vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, nằm gần vùng thính giác và thị giác.

    Bài tập 4 (trang 123-124 VBT Sinh học 8): Hãy lựa chọn các thông tin a, b, c, d ở cột B và C rồi điền vào thông tin tương ứng cột A.

    Trả lời:

    1 – b, c

    2 – a, d

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Bài Kiểm Tra Định Kỳ Môn Sinh Học Lớp 7 Năm 2014
  • Bài 19. Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Bài 47. Quần Thể Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Quần Thể Người Và Quần Thể Sinh Vật Khác
  • Giới Thiệu Về Thiết Kế Mẫu
  • 10 Thủ Thuật Hay Nhất Cho Hình Minh Họa Thời Trang
  • Sách Vẽ Truyện Tranh Theo Phong Cách Nhật Bản: Kỹ Thuật Vẽ Áo Quần Cho Nhân Vật
  • Cách Tô Màu Cho Nhân Vật Anime Từng Bước
  • 1. Thế nào là một quần thể sinh vật

    + Quần thể sinh vật là:

    – Tập hợp những cá thể cung loài

    – Sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định

    – Những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

    + Ví dụ:

    – 1 số hình ảnh về quần thể sinh vật

    2. Những đặc trưng cơ bản của quần thể a. Tỉ lệ giới tính

    – Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.

    – Đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1

    – Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào: đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường …

    – Ví dụ:

    + Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau.

    – Ý nghĩa: cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

    b. Thành phần nhóm tuổi

    – Quần thể có 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau.

    Nhóm tuổi trước sinh sản

    Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể

    Nhóm tuổi sinh sản

    Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể

    Nhóm tuổi sau sinh sản

    Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể

    – Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi.

    + Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau.

    + Có 3 dạng tháp tuổi

    .) Tháp ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, tỉ lệ sinh bù đắp cho tỉ lệ tử.

    .) Tháo giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

    – Ý nghĩa: có thể dự đoán được sự phát triển của thuần thể.

    – Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn.

    c. Mật độ quần thể

    – Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

    – Ví dụ:

    – Mật độ cá thể của thuần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào:

    + Chu kì sống của sinh vật.

    + Nguồn thức ăn của quần thể

    + Biến động bất thường của điều kiện sống: lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, hạn hán …

    – Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn …

    * Lưu ý: trong các đặc trưng cơ bản của quần thể thì đặc trưng quan trọng nhất là mật độ vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

    3. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

    – Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

    – Số lượng cá thể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi … khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên han khiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết mật độ cá thể giảm xuống mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thề hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau ?

    Hướng dẫn trả lời :

    Ví dụ trong quần thể ong mật:

    +Có sự phán công để cùng hỗ trợ cho nhau:

    – Ong chúa: chuyên nhiệm vụ sinh sản.

    – Ong thợ có nhóm giữ nhiệm vụ hút mật, lấy phấn hoa, có nhóm làm vệ sinh tổ, nhóm bảo vệ…

    + Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh gây ra sự cạnh tranh gay gắt nhau về thức ăn, nơi ở dẫn đến sự xẻ đàn thì cạnh tranh mới được giảm nhẹ.

    Câu 2: Từ bảng số lượng cá thể của ba loài sau, hãy vẽ hình tháp tuổi của từng loài trên giấy kẻ li và nhận xét hình tháp đó thuộc dạng hình tháp gì ?

    Hình tháp của chuột đồng có dạng ổn định.

    Hình tháp của chim trĩ có dạng phát triển.

    Hình tháp của nai có dạng giảm sút.

    Câu 3: Mật độ các cá thề trong quần thể được điều chỉnh quanh mức căn bằng như thế nào?

    Hướng dẫn trả lời :

    Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sông cùa sinh vật. Cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp mật độ xuông thấp hoặc tãng cao duy trì trạng thái cân bằng của quần thể:

    + Khi mật độ cá thể quá cao, điều kiện sống suy giảm, trong quần thể xuất hiện nhừng dâu hiệu làm giảm số lượng cá thể như hiện tượng di cư của một bộ phận cá thể trong quần thể, giảm khả nãng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái, giảm mức sống sót của các cá thể non và già,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Quyền Trên Hai Quần Đảo Hoàng Sa Và Trường Sa
  • Những Băn Khoăn, Thắc Mắc Về Vấn Đề Chủ Quyền Quần Đảo Trường Sa
  • Chuyện Về Người Vẽ Bản Đồ Trường Sa Cách Đây 5 Thế Kỷ
  • Tq Có Kế Hoạch Công Bố Đường Cơ Sở Thẳng Ở Quần Đảo Trường Sa Của Việt Nam
  • Những Nét Chính Về Vị Trí Địa Lý Và Điều Kiện Tự Nhiên Của Quần Đảo Trường Sa?
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Soạn Sinh 9 Vnen Bài 27: Di Truyền Liên Kết Và Liên Kết Với Giới Tính
  • Soạn Sinh 10 Bài 11 Ngắn Nhất: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Tóm tắt lý thuyết

    *Quần thể sinh vật là:

    • Tập hợp những cá thể cung loài
    • Sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định
    • Những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
      Một số hình ảnh về quần thể sinh vật

    a. Tỉ lệ giới tính

    • Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.
    • Đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1
    • Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào: đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường …
    • Ví dụ:
      • Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau.
    • Ý nghĩa: cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

    b. Thành phần nhóm tuổi

      Quần thể có 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau.

    Nhóm tuổi trước sinh sản

    Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể

    Nhóm tuổi sinh sản

    Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể

    Nhóm tuổi sau sinh sản

    Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể

      Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi.

      • Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau.
      • Có 3 dạng tháp tuổi:
        • Tháp ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, tỉ lệ sinh bù đắp cho tỉ lệ tử.
        • Tháo giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

    • Ý nghĩa: có thể dự đoán được sự phát triển của thuần thể.
    • Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn.
    • Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    • Ví dụ:

    • Mật độ cá thể của thuần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào:
      • Chu kì sống của sinh vật.
      • Nguồn thức ăn của quần thể
      • Biến động bất thường của điều kiện sống: lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, hạn hán …
    • Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn …

    * Lưu ý: trong các đặc trưng cơ bản của quần thể thì đặc trưng quan trọng nhất là mật độ vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

    • Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
    • Số lượng cá thể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi … khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên han khiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết mật độ cá thể giảm xuống mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 47
  • Lý Thuyết Lịch Sử Lớp 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Soạn Sinh 9 Bài 13 Ngắn Nhất: Di Truyền Liên Kết
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 47. Quần Thể Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 9 Năm 2014
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 44
  • Lý thuyết Sinh 9 Bài 47. Quần thể sinh vật

    I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT

    + Quần thể sinh vật là: tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

    + Ví dụ:Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

    II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

    – Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái. Tỉ lệ này có quan hệ mật thiết đến sức sinh sản của quần thể.

    – Đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1

    – Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào: đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường…

    + Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau.

    – Quần thể có 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau.

    – Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi.

    + Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau.

    + Có 3 dạng tháp tuổi:

    ./ Tháp ổn định: Nhóm tuổi trước sinh sản = nhóm tuổi sinh sản → quần thể ở mức cân bằng ổn định.

    ./ Tháp giảm sút: nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản → quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

    – Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn.

    3. Mật độ cá thể của quần thể

    – Mật độ của quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

    – Ví dụ:

    – Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn…

    – Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

    III. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT

    – Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

    – Số lượng cá thể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi… khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên han khiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết → mật độ cá thể giảm xuống → mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 48. Quần Thể Người
  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 47. Quần Thể Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 45. Thực Hành: Tìm Hiểu Môi Trường Và Ảnh Hưởng Của Một Số Nhân Tố Sinh Thái Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Soạn Sinh Học 9 Bài 40: Ôn Tập Phần Di Truyền Và Biến Dị
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 11 Bài 10: Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Ngoại Cảnh Đến Quang Hợp
  • Soạn Văn 12 Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)
  • HÊ SINH THÁL fèỉư,47 QUẦN THỂ SINH VẬT KIẾN THÚC Cơ BẢN Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu Vlic nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thê'hệ mới. Quần thể mang những đặc trưng riêng không thế' có ở cá thể, như đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ cá thể... số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa, theo năm, pint thuộc vào nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường. Khi mật độ cá thể tăng quá cao đẫn tới thiếu thíỉc ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết - mật độ quần thể lại dược điều chỉnh trở về mức độ cân bằng. GỢi ý trả Lời Câu hỏi sgk ▼ Hãy đánh dấu X vào ô trông trong bảng 47.1 những ví dụ về quần thể sinh vật và tập hợp các cá thể không phải quần thể sinh vật. Ví dụ Quần thể. sinh vật Không phải quần thể sinh vật Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sông trong một rừng mưa nhiệt đới. X Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao. X Các cá thể rắn hổ mang sông ở ba hòn đảo cách xa nhau. X Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột tùy thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng. X Rừng cây thông nhựa phân bô' tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam. X ▼ Quan sát hình 47.1 và cho nhận xét theo nội dung gợi ý trong bảng 47.3 Bảng 47.3. ý nghĩa sinh học của các dạng hình tháp tuổi Dạng hình tháp Đáy của hình tháp rộng, hẹp hay trung bình? Tỉ lệ sinh của quần thể cao, thấp hay vừa phải? Sô lượng cá thể của quần thế biến đổi theo hướng tăng, giảm hay ổn định? Dạng phát triển rất rộng rất cao tăng mạnh Dạng ổn định trung bình vừa phải ổn định Dạng giảm sút hẹp thấp giảm 'T - Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm không khí cao (từ tháng 3 tới tháng 6) số lượng muỗi nhiều hay ít'? Khi thời tiết â'm áp và độ ẩm không khí cao, số lượng muỗi nhiều. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô? Sô' lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thài gian nào trong năm? Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, thường xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín. Hãy ctio hai ví dụ về sự biến động số lượng cá thể trong quần thể. + Ví dụ 1: Vào mùa mưa, số lượng cá thể trong quần thể sâu ăn lá tăng cao. + Ví dụ 2: Vào mùa khô, số lượng cá thể trong quần thể ếch nhái giảm. B. GỢi ý trả lời câu hỏi và bài tập Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau. Ví dụ trong quần tiiể ong mật: Có sự phân công đế cùng hỗ trợ cho nhau: Ong chúa: chuyên nhiệm vụ sinh sản. Ong thợ có nhóm giữ nhiệm vụ hút mật, lấy phấn hoa, có nhóm làm vệ sinh tổ, nhóm bảo vệ... Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh gây ra sự cạnh tranh gay gắt nhau về thức ăn, nơi ở dẫn đến sự xẻ đàn thì cạnh tranh mới được giảm nhẹ. Từ bảng số lượng cá tliể của ba loài sau, hãy vẽ hình tháp tuổi của từng loài trên giấy kẻ li và nhận xét hình tháp đó thuộc dạng hình tháp gỉ. Bảng 47.4. Số lượng cá thể ở ba nhóm tuổi của chuột đồng, chim trĩ và nai Loài sinh vật Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi đang sinh sản Nhóm tuổi sau sinh sản Chuột đồng 50 con/ha 48 con/ha 10 con/ha Chim trĩ 75 con/ha 25 con/ha ' 5 con/ha Nai 15 con/ha 50 con/ha 5 con/ha Hình tháp của chuột đồng có dạng ổn định. Hình tháp của chim trĩ có dạng phát triển. Hình tháp của nai có dạng giảm sút. Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào? Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sông của sinh vật. Cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp mật độ xuống thấp hoặc tăng cao duy trì trạng thái cân bằng của quần thể: + Khi mật độ cá thể quá cao, điều kiện sống suy giảm, trong quần thể xuất hiện những dấu hiệu làm giảm số lượng cá thể như hiện tượng di cư của một bộ phận cá thể trong quần thể, giảm khả năng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái, giảm mức sông sót của các cá thể non và già,... + Khi mật độ cá thể giảm tới mức tháp nhất định, quần thể có cơ chế điều chỉnh số lượng theo hướng ngược lại, khả năng sinh sản và khả năng sông sót của các cá thể trong quần thể tăng cao hơn. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Lợn, bò, gà, vịt, ngỗng được nuôi trong khu vườn nhà em có phải là một quần thể sinh vật không? Tại sao? GỢi ý trả lời câu hỏi Các sinh vật kể trên không phải là một quần thể. Vì tuy chúng cùng sông trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định nhưng chúng khác loài, và những loài khác nhau đó không có khả năng giao phối với nhau để sinh sản tạo thế hệ mới (bò không giao phối với lợn, gà...)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 49
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Bài 42. Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 10. Giảm Phân
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 47

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Soạn Sinh 9 Vnen Bài 27: Di Truyền Liên Kết Và Liên Kết Với Giới Tính
  • Soạn Sinh 10 Bài 11 Ngắn Nhất: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT

    + Quần thể sinh vật là: tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

    + Ví dụ: Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

    II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

    1. Tỉ lệ giới tính

    – Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái. Tỉ lệ này có quan hệ mật thiết đến sức sinh sản của quần thể.

    – Đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1

    – Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào: đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường…

    + Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau.

    – Quần thể có 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau.

    – Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi.

    + Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau.

    + Có 3 dạng tháp tuổi:

    • Tháp ổn định: Nhóm tuổi trước sinh sản = nhóm tuổi sinh sản → quần thể ở mức cân bằng ổn định.
    • Tháp giảm sút: nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản → quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

    – Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn.

    3. Mật độ cá thể của quần thể

    – Mật độ của quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

    – Ví dụ:

    – Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào: chu kì sống của sinh vật, nguồn thức ăn của quần thể, biến động bất thường của điều kiện sống: lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, hạn hán…

    – Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn…

    – Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

    III. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT

    – Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

    – Số lượng cá thể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi… khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên han khiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết → mật độ cá thể giảm xuống → mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Lịch Sử Lớp 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Soạn Sinh 9 Bài 13 Ngắn Nhất: Di Truyền Liên Kết
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Soạn Sinh 9: Bài 4 Trang 19 Sgk Sinh 9
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 47 Thực Vật Bảo Vệ Đất Và Nguồn Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 46: Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 48: Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 49: Bảo Vệ Sự Đa Dạng Của Thực Vật
  • Bài 60. Bảo Vệ Đa Dạng Các Hệ Sinh Thái
  • Sinh Học 9 Bài 60: Bảo Vệ Đa Dạng Các Hệ Sinh Thái
  • Soạn Sinh học 6 Bài 47 Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước thuộc: CHƯƠNG IX. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT

    I. Lý Thuyết:

    Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất

    Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, nên có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, sạt lở đất, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước ngầm, tránh hạn hán.

    II. Câu hỏi cuối bài:

    1. Tại sao ở vùng bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê?

    Các loài thực vật trồng ở vùng bờ biển phía ngoài đê thành rừng thường là những loài cây gỗ, chúng có hệ rễ dày đặc, lan rộng và bám sâu vào đất (đước, sú, vẹt,…). Nhờ có thân cây chắc chắn và hệ rễ phức tạp, các rừng cây này sẽ giúp ngăn cản sự phá hủy của gió bão và sóng biển, giúp bảo vệ đê biển được an toàn, bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân vùng ven biển tốt hơn.

    2. Thực vật có vai trò gì đối với nguồn nước?

    Thực vật có vai trò quan trọng đối với việc bảo vệ nguồn nước:

    + Hệ rễ của cây giúp hình thành các khoảng trống trong đất, lượng nước mưa chảy theo chiều dài của rễ sẽ xuống bổ sung cho hệ thống nước ngầm, giúp dự trữ nguồn nước.

    + Cây giúp che chắn và làm ổn định dòng chảy của các sông, suối; một phần giúp hạn chế sự bốc hơi nước do nắng nóng, một phần giúp giảm thiểu tác hại của thiên tai mưa lũ đối với con người.

    + Hệ rễ cây cũng giúp làm sạch nguồn nước do có khả năng hấp thu nhiều kim loại nặng và các chất độc trong nước.

    3. Vai trò của rừng trong việc hạn chế lũ lụt, hạn hán như thế nào ?

    Rừng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế lũ lụt và hạn hán:

    + Hệ rễ cây giúp đưa một lương lớn nước trên mặt đất vào mạch nước ngầm, vừa để dự trữ nước vừa làm giảm sức tàn phá của dòng nước.

    + Các cây giúp ổn định dòng chảy của nước lũ, là vật cản giúp nước lũ chảy chậm hơn; hạn chế xói mòn đất và thiệt hại do nước lũ.

    + Rừng cây giúp hạn chế sự bốc hơi nước dưới tác động của nhiệt độ cao, giúp giữ lại một lượng lớn nước ở sông suối khi chúng chảy qua tán rừng.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 6 Bài 43: Khái Niệm Sơ Lược Về Phân Loại Thực Vật
  • Bài 43. Khái Niệm Sơ Lược Về Phân Loại Thực Vật
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần Cây Thông
  • Sinh Học 6 Bài 40
  • Giáo Án Sinh Học 6 Bài 53: Tham Quan Thiên Nhiên
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh 9 Vnen Bài 27: Di Truyền Liên Kết Và Liên Kết Với Giới Tính
  • Soạn Sinh 10 Bài 11 Ngắn Nhất: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vật
  • – Các quần thể trong 1 loài phân biệt nhau ở những dấu hiệu nào?

    – Tỉ lệ giới tính là gì? Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? Tỉ lệ này cho phép ta biết được điều gì?

    – Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào? Cho VD ?

    – Trong chăn nuôi, người ta áp dụng điều này như thế nào?

    – Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát bảng 47.2 và trả lời câu hỏi:

    – Trong quần thể có những nhóm tuổi nào?

    – Nhóm tuổi có ý nghĩa gì?

    – GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin SGK, quan sát H 47 và trả lời câu hỏi:

    – Nêu ý nghĩa của các dạng tháp tuổi?

    – Mật độ quần thể là gì?

    Tuần 25 Tiết 49 Ngày soạn: Ngày dạy: CHƯƠNG II- HỆ SINH THÁI Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT A. MỤC TIÊU. - Học sinh nắm được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD. - Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó. B. CHUẨN BỊ. - Tranh phóng to hình 47 SGK. - Tư liệu về 1 vài vài quần thể sinh vật. C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra 3. Bài học Hoạt động 1: Thế nào là một quần thể sinh vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS quan sát tranh: đàn ngựa, đàn bò, bụi tre, rừng dừa... - GV thông báo rằng chúng được gọi là 1 quần thể. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Thế nào là 1 quần thể sinh vật? - GV lưu ý HS những cụm từ: + Các cá thể cùng loài . + Cùng sống trong khoảng không gian nhất định. + Có khả năng giao phối. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1: đánh dấu x vào chỗ trống trong bảng những VD về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật. - GV nhận xét, thông báo kết quả đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác mà em biết. - GV cho HS nhận biết thêm VD quần thể khác: các con voi sống trong vườn bách thú, các cá thể tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong rừng rậm châu phi ... - HS nghiên cứu SGK trang 139 và trả lời câu hỏi. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + VD 1, 3, 4 không phải là quần thể. + VD 2, 5 là quần thể sinh vật. + Chim trong rừng, các cá thể sống trong hồ như tập hợp thực vật nổi, cá mè trắng, cá chép, cá rô phi... Kết luận: - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. Hoạt động 2: Những đặc trưng cơ bản của quần thể Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Các quần thể trong 1 loài phân biệt nhau ở những dấu hiệu nào? - Tỉ lệ giới tính là gì? Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? Tỉ lệ này cho phép ta biết được điều gì? - Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào? Cho VD ? - Trong chăn nuôi, người ta áp dụng điều này như thế nào? - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát bảng 47.2 và trả lời câu hỏi: - Trong quần thể có những nhóm tuổi nào? - Nhóm tuổi có ý nghĩa gì? - GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin SGK, quan sát H 47 và trả lời câu hỏi: - Nêu ý nghĩa của các dạng tháp tuổi? - Mật độ quần thể là gì? - GV lưu ý HS: dùng khối lượng hay thể tích tuỳ theo kích thước của cá thể trong quần thể. Kích thước nhỏ thì tính bằng khối lượng... - Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp gì để giữ mật độ thích hợp? - Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao? - HS nghiêncứu SGK nêu được: + Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. - HS tự nghiên cứu SGK trang 140, cá nhân trả lời, nhận xét và rút ra kết luận. + Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai đoạn trứng mới được thụ tinh, giai đoạn trứng mới nở hoặc con non, giai đoạn trưởng thành. + Tỉ lệ đực cái trưởng thành cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. + Tuỳ loài mà điều chỉnh cho phù hợp. - HS trao đổi nhóm, nêu được: + Hình A: đáy tháp rất rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh. + Hình B: Đáy tháp rộng vừa phải (trung bình), tỉ lệ sinh không cao, vừa phải (tỉ lệ sinh = tỉ ệ tử vong) số lượng cá thể ổn định (không tăng, không giảm). + Hình C: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh thấp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản, số lượng cá thể giảm dần. - HS nghiên cứu GSK trang 141 trả lời câu hỏi. - HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: - Rút ra kết luận. + Biện pháp: trồng dày hợp lí loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn đầy đủ. + Mật độ quyết định các đặc trưng khác vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể. Kết luận: 1. Tỉ lệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuôit, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. - Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 2. Thành phần nhóm tuổi - Bảng 47.2. - Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi. 3. Mật độ quần thể - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. - Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục s SGK trang 141. - GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về biến động số lượng cá thể sinh vật tại địa phương. - GV đặt câu hỏi: - Những nhân tố nào của môi trường đã ảnh hưởng đến số lượng cá thể trong quần thể? - Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức độ cân bằng như thế nào? + Vào tiết trời ấm áp, độ ẩm cao muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa. + Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất hiện nhiều vào mùa gặt lúa. - HS khái quát từ VD trên và rút ra kết luận. Kết luận: - Các đời sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể. - Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng. 4. Củng cố Cho HS trả lời câuhỏi 1, 2 SGK. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Làm bài tập 2 vào vở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 47
  • Lý Thuyết Lịch Sử Lớp 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Soạn Sinh 9 Bài 13 Ngắn Nhất: Di Truyền Liên Kết
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Bài Soạn Môn Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Đứa Con Trong Gia Đình Siêu Ngắn Gọn
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu 5 Tuần 25
  • Giáo Án Kỹ Thuật 5 Trọn Bộ
  • Giáo Án Kỹ Thuật 5 Tuần 1 Đến 7
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Ngµy gi¶ng: 27/4(8A, 8B)

    TiÕt 64 – Bµi : 61

    CƠ QUAN SINH DỤC NỮ

    I. Mơc tiªu:

    1. KiÕn thøc:

    – HS kể tên và xác định được trên tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ

    – Nêu được chức năng cơ bản của từng bộ phận

    – Nêu rõ đặc điểm của trứng

    2. Kü n¨ng sèng :

    – Kĩ năng giao tiếp: tự tin nói với các bạn trong nhóm, lớp tên gọi các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của chúng.

    – Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ.

    – Kĩ năng lắng nghe tích cực.

    3. Th¸i ®é:

    – Cã ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ quan sinh dục

    II.§å dïng d¹y häc:

    1. Gi¸o viªn:

    – Tranh phóng to hình 61.1,61.2

    – Tranh quá trình sinh sản ra trứng, phôtô bài tập tr.192

    III.Ph­¬ng Ph¸p:

    – Vấn đáp tìm tòi, thuyÕt tr×nh, d¹y häc nhãm.

    IV. Tỉ chøc giê häc:

    1. ỉn ®Þnh tỉ chøc:

    2. Khëi ®éng: ( 05 phĩt)

    – KiĨm tra bµi cị:

    ? Nêu cấu tạo và chức năng từng bộ phận của cơ quan sinh dục nam?

    3. Bµi míi:

    Ho¹t ®éng 1: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của từng bộ phận: (20 phĩt)

    Mơc tiªu:

    – HS kể tên và xác định được trên tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ

    – Nêu được chức năng cơ bản của từng bộ phận

    §å dïng: Tranh phóng to hình 61.1.

    C¸ch tiÕn hµnh:

    Ho¹t ®éng cđa GV vµ HS

    Néi dung

    B­íc 1:

    – GV nêu câu hỏi:

    ? Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào?Chức năng của từng bộ phận?

    – Hoàn thành bài tập tr.190

    B­íc 2:

    – HS tự nghiên cứu thông tin ghi nhớ kiến thức ” trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

    – Đại diện nhóm trình bày “nhóm khác bổ sung

    B­íc 3:

    – GV đánh giá phần kết quả của các nhóm

    – GV giáo dục ý thức giữ vệ sinh ở nữ ” tránh viêm nhiễm ảnh hưởng tới chức năng.

    I. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của từng bộ phận:

    *. Cơ quan sinh dục nữ gồm:

    – Buồng trứng : nơi sản sinh trứng

    – èng dẫn, phiểu: thu và dẫn trứng

    – Tử cung: đón nhân và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh

    – ¢m đạo: thông với tử cung

    – Tuyến tiền đình: tiết dịch nhên ®Ĩ b«i tr¬n ©m ®¹o

    Ho¹t ®éng 2: Sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng: (12 phĩt)

    Mơc tiªu:

    – Nêu rõ đặc điểm của trứng.

    §å dïng:

    – Tranh phóng to hình 61.2

    C¸ch tiÕn hµnh:

    B­íc 1:

    – GV nêu vấn đề:

    ? Trứng đựơc sinh ra khi nào? Từ đâu ? như thế nào?

    ? Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và hoạt động sống?

    B­íc 2:

    – HS tự nghiên cứu thông tin và tranh ảnh.

    – GV đánh giá kết quả các nhóm

    B­íc 3:

    – GV giảng giải thêm về quá trình giảm phân hình thành trứng

    + Trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh

    + Hiện tượng kinh nguyệt đánh dấu giai đoạn dậy thì ở nữ

    ? Tại sao nói trứng di chuiyển trong ống dẫn?

    ? Tại sao trứng chỉ có 1 loại mang X còn tinh trùng có hai loại X và Y ?

    ? Trứng rụng làm thế nào vào được ống dẫn trứng?

    II. Sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng:

    – Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ tuổi dậy thì

    – Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất dinh dưỡng và không di chuyển

    – Trứng có 1 loại mang X

    – Trứng sống được 2-3 ngày và nếu đựơc thụ tinh sẽ phát triển thành thai

    4. Củng cố: (5 phút)

    – Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sgk

    5.Hướng dẫn học ở nhà:(2 phút)

    – Đọc mục “ em có biết”

    – Đọc trước bài 62.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8 .tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga
  • Rayo Vallecano And Real Betis At Copa Del Rey Soccer League.
  • Bài 3. Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á (Địa Lý 8)
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 93, 94: Hịch Tướng Sĩ
  • Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×