Top 7 # Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Ngữ Văn Ngắn Nhất Lớp 8 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Chơi Chữ Ngắn Nhất Ngữ Văn Lớp 7

Bài tập làm văn soạn bài chơi chữ lớp 7 bao gồm các bài soạn ngắn gọn. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh làm tốt bài văn soạn bài chơi chữ.

I. Thế nào là chơi chữ?

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước … làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Câu 1 – Soạn bài chơi chữ

– Từ lợi mà bà già dùng (lợi chăng) nghĩa là lợi ích, thuận lợi. – Từ lợi trong câu nói của thầy bói nghĩa là phần thịt bao quanh chân răng.

Câu 2 – Soạn bài chơi chữ

Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao dựa vào hiện tượng đồng âm khác nghĩa của từ ngữ

Câu 3 – Soạn bài chơi chữ

II. Các lối chơi chữ

Sầu riêng – danh từ – chỉ một loại trái cây ở Nam Bộ

Sầu riêng – tính từ – chỉ sự phiền muộn riêng từ của con người.

II. Luyện tập

Câu 1 – Soạn bài chơi chữ

– Ở bài thơ trên tác giả Lê Quý Đôn đã sử dụng hai lối chơi chữ cùng một lúc :

Lối chơi chữ thứ nhất dùng từ gần nghĩa: tất cả các từ ngữ : liu điu, rắn, thẹn đèn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổ mang đều có ý nghĩa chỉ các loại rắn.

Lối chơi chữ thứ hai dùng từ ngữ đồng âm: + liu điu: tên một loài rắn nhỏ (danh từ); cũng có nghĩa là nhẹ, chậm yếu (tính từ) + Rắn: chỉ chung các loại rắn (danh từ); chỉ tính chất cứng, khó tiếp thu (tính từ): cứng rắn, cứng đầu.

Câu 2 – Soạn bài chơi chữ

– Trời mưa đất thịt trơn tru như mỡ, dò đến hành nem chả muốn ăn.

Cách nói này là dùng lối nói chơi chữ.

Thể hiện sự đánh tráo khái niệm dí dỏm.

– Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.

Chắc chắn ở câu này dùng lối chơi chữ.

Mục đích tạo ra sự dí dỏm, hài hước.

Câu 3 – Soạn bài chơi chữ

Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo:

Thay đối trật tự các chữ (hay nói ngược): Vợ cả, vợ hai, (hai vợ) cả hai đều là vợ cả. Thầy tu, thầy chùa, chùa thầy cứ việc thầy tu. Câu đối của tri huyện Lê Kim Thằng và Xiển Bột: Học trò là học trò con, tóc đỏ như son là con học trò. Tri huyện là tri huyện Thằng, ăn nói lằng nhằng là thằng tri huyện.

Câu 4 – Soạn bài chơi chữ

– Lối chơi chữ : sử dụng từ đồng âm – Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt. – khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lai: đến. – Xuất phát từ:

Thành ngữ : khổ tận cam lai

Nghĩa là : hết khổ đến sướng.

Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2

I. Vai xã hội trong hội thoại

Câu 1

Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích là quan hệ trên – dưới:

– Người cô ở vai trên

– Hồng là vai dưới.

Câu 2

– Cách cư xử của người cô không phù hợp, đáng chê trách khi giao rắc vào đầu người cháu những điều xấu xa để Hồng ghét bỏ mẹ. 

Câu 3

– Những chi tiết cho thấy nhân vật Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình: cúi đầu không đáp, cười đáp lại cô, lặng cúi đầu xuống đất, cười dài trong tiếng khóc.

– Hồng phải làm như vậy vì người cô – là bề trên, Hồng phải kìm nén để giữ sự kính trọng với cô của mình.

II. Luyện tập

Câu 1

– Những chi tiết thể hiện thái độ nghiêm khắc của Trần Quốc Tuấn: nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ. 

– Những chi tiết thể hiện thái độ khoan dung của Trần Quốc Tuấn: phân tích, khuyên bảo nhẹ nhàng tướng sĩ. 

Câu 2

a. Vai xã hội:

– Lão Hạc: địa vị thấp nhưng lớn tuổi hơn ông giáo

– Ông giáo: địa vị xã hội cao nhưng ít tuổi hơn lão Hạc. 

b.

– Ông giáo nói với lão Hạc bằng những lời an ủi rất thân tình 

– Ông giáo xưng hô với lão Hạc là cụ, gọi là ông con mình để thể hiện sự kính trọng 

– Ông giáo còn xưng hô với lão Hạc là tôi, không coi mình là người có địa vị cao hơn trong xã hội. 

c.

– Lão Hạc gọi người xưng hô với mình là ông giáo, thể hiện sự quý trọng với người có học: Ông giáo dạy phải!

– Lão Hạc cũng dùng các từ như: chúng mình, nói đùa thế,… thể hiện sự giản dị, thân tình trong mối quan hệ

– Đoạn trích này cũng đồng thời cho thấy tâm trạng buồn: lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai

Câu 3

Đoạn hội thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

” Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

 – Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

– Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

Phân tích:

– Thái độ của Dế Mèn trích thượng, hống hách: cách xưng hô “tao-chú mày”, mặc dù bằng tuổi, chê bai nhà Dế Choắt luộm thuộm. 

– Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát: xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”

Nguồn: Tổng hợp 

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Thành Ngữ Ngắn Nhất

Hướng dẫn soạn văn lớp 7 bài Thành ngữ ngắn nhất

Trả lời Soạn văn bài Thế nào là thành ngữ?phần câu hỏi

Câu 1 (trang 143 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Cụm từ lên thác xuống ghềnh có hai từ trái nghĩa lên-xuống tạo nên phép đối.

a. Ta không thể thay thế, chêm xen hay thay đổi các từ trong cụm từ được. Vì cụm từ đã có cấu tạo cố định, có liên kết hoàn chỉnh.

b. Đặc điểm cấu tạo cụm từ: Có cấu tạo cố định và biểu thị một nghĩa hoàn chỉnh.

Câu 2 (trang 143 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Lên thác xuống ghềnh có nghĩa:

– Nghĩa đen: Hành động di chuyển ngược chiều nơi địa hình khó khăn.

– Nghĩa bóng: Chỉ sự gian nan, khó nhọc.

b. Nghĩa của cụm từ nhanh như chớp: Hàm ý so sánh sự việc và hành động diễn ra mau lẹ, quá nhanh chóng.

Trả lời Soạn văn bài Sử dụng thành ngữphần câu hỏi

Câu 1 (trang 144 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Vai trò thành ngữ:

– Bảy nổi ba chìm: Làm vị ngữ của câu.

– Tắt lửa tối đèn: Làm bổ ngữ cho động từ “phòng”.

Câu 2 (trang 144 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Việc sử dụng các thành ngữ vừa ngắn gọn lại mang tính hình tượng, biểu cảm cao.

Câu 1 (trang 145 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Sơn hào hải vị: Những món ăn ngon, quý được lấy trên rừng dưới biển.

Nem công chả phượng: Những món ngon, quý được trình bày đẹp.

b. Khỏe như voi: Ý nói sức khỏe hơn người.

Tứ cố vô thân: Không người thân thích, nghèo khổ.

c. Da mồi tóc sương: Ý chỉ người đã già, tóc đã mang màu sương, da đồi mồi.

Câu 2 (trang 145 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Kể vắn tắt truyện:

– Con Rồng cháu tiên:

Ngày xưa ở Lạc Việt có một vị thần nòi rồng là Lạc Long Quân. Trong một lần lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quái, Lạc Long Quân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn thuộc giống tiên sống vùng núi cao phương Bắc. Sau đó Âu Cơ có mang và sinh ra một bọc trăm trứng. Bọc trứng nở ra một trăm người con. Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau người lên rừng người xuống biển, mỗi người mang năm mươi người con đi. Người con trưởng theo Âu Cơ lên làm vua, xưng Hùng Vương, đóng đô đất Phong Châu, đặt tên nước Văn Lang, mười mấy đời không đổi.

– Ếch ngồi đáy giếng:

Một con ếch sống trong giếng lâu ngày, nó nhìn bầu trời trên cao qua miệng giếng và nghĩ rằng trời chỉ to bằng cái vung. Xung quanh nó cũng chỉ toàn các con vật bé nhỏ, vì thế nó coi mình là chúa tể. Một ngày mưa to, nước dâng đưa ếch ra khỏi giếng. Quen thói huênh hoang, ếch ta bị một con trâu đi qua dẫm bẹp.

– Thầy bói xem voi:

Một buổi ế hàng, năm ông thầy bói cùng nhau đi xem voi. Mỗi thầy sờ một bộ phận của voi và có những nhận định về con voi khác nhau. Các thầy tranh cãi và xảy ra xô xát, đánh nhau toác đầu.

Câu 3 (trang 145 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Lời ăn tiếng nói

– Một nắng hai sương

– Ngày lành tháng tốt

– No cơm ấm áo

– Bách chiến bách thắng

– Sinh cơ lập nghiệp

Câu 4 (trang 145 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Nhà tranh vách đất: Nhà mái tranh, tường làm bằng đất ⇒ cảnh nghèo xơ xác.

– Thuần phong mĩ tục: Phong tục, tập quán, lối sống tốt đẹp, mang bản sắc riêng.

– Vững như bàn thạch: Bàn thạch – bàn bằng đá ⇒ rất vững vàng, không gì lay chuyển được.

– Gan vàng da sắt: Phẩm chất cao quý của con người trung thành, kiên định.

– Chó cắn áo rách: Đã nghèo khổ lại còn gặp thêm tai nạn.

– Ruột nóng như cào: Suốt ruột, bồn chồn, không yên lòng.

– Nhắm mắt làm ngơ: Cố tình lảng tránh, làm ra vẻ không hay biết gì.

– Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ: Biểu thị việc làm vừa phải, phù hợp với khả năng.

– Mèo mù vớ cá rán: Sự may mắn bất ngờ ngoài khả năng.

– Ruột để ngoài da: Đểnh đoảng hay quên, vô tâm, vô tình.

Soạn Văn Lớp 8 Bài Quê Hương Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 8 bài Quê hương ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 18 SGK Ngữ văn 8, tập 2) Phân tích các câu thơ sau: – Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió… – Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm. Lối nói ẩn dụ và biện pháp so sánh ở những câu này có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Soạn văn lớp 8 bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Soạn văn lớp 8 trang 18 tập 2 bài Quê hương ngắn gọn hay nhất

Câu 1 (trang 18 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Phân tích cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi (từ câu 3 đến câu 8) và cảnh đón thuyền cá về bến (8 câu tiếp theo). Hình ảnh người dân chài và cuộc sống làng chài được thể hiện trong hai cảnh này có nét gì nổi bật đáng chú ý?

Câu 2 (trang 18 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Phân tích các câu thơ sau:

– Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…

– Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Lối nói ẩn dụ và biện pháp so sánh ở những câu này có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Câu 3 (trang 18 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Hãy nhận xét về tính cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người quê hương ông.

Câu 4 (trang 18 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật gì nổi bật? Theo em, bài thơ được viết theo phương thức miêu tả hay biểu cảm, tự sự hay trữ tình?

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Quê hương

Trả lời câu 1 soạn văn bài Quê hương trang 18

Tác giả đã khắc họa sinh động cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi:

+ Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng → cảnh buổi sớm mai đẹp trời, trong lành.

+ Dân trai tráng bơi thuyền → hình ảnh trung tâm khỏe khoắn, tràn đầy sức sống.

+ Đoàn thuyền như con tuấn mã (hăng, phăng, vượt) → diễn tả sức mạnh mang màu sắc huyền thoại, cổ tích.

+ Cánh buồm (rướn thân trắng) như mảnh hồn làng → ẩn dụ biểu trưng cho hồn cốt, thần thái của người dân miền biển. Vẻ đẹp mang tầm vóc, ý nghĩa lớn lao.

→ Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, bức tranh lao động đầy sức sống và hứng khởi của người dân vùng biển.

– Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến: tươi vui, vẻ vang.

+ Không khí đón ghe về: tấp nập, ồn ào, đông vui.

+ Hình ảnh người dân chài: làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm → vẻ đẹp rắn chắc, khỏe khoắn mang phong vị người dân miền biển.

+ “cá đầy ghe” vui mừng, biết ơn “biển lặng” mang cho họ những thành quả ngọt ngào.

+ Hình ảnh con thuyền: im, mỏi trở về nằm / chất muối thấm dần thớ vỏ → con thuyền vô tri trở nên có hồn, trong sự mệt mỏi say sưa ( lời Hoài Thanh) vẫn lắng nghe, cảm nhận tinh tế được phong vị cuộc sống.

→ Cảnh tượng tươi vui, hào hứng của đoàn thuyền khi trở về được cảm nhận bằng hồn thơ tinh tế có tình cảm sâu lắng, am hiểu tường tận cuộc sống lao động vất vả đầy thi vị.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Quê hương trang 18

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ Cánh buồm: giương to, rướn thân, góp gió – hình ảnh cánh buồm thân thuộc được tả thực trong sự quan sát tinh tế.

+ So sánh ẩn dụ: cái vô hình được gọi tên, cụ thể hóa bằng hình ảnh “cánh buồm” rõ ràng đường nét, hình khối, màu sắc.

+ “rướn thân trắng bao la thâu góp gió”- sự khoáng đạt, hiên ngang mạnh mẽ như chính tính cách của người dân miền biển, sẵn sàng đương đầu với thử thách.

+ Cánh buồm mang ý nghĩa tượng trưng cho hồn cốt, thần thái, tình cảm của người dân chài, nay đi vào thơ trở nên bay bổng, lãng mạn.

→ Biện pháp ẩn dụ, so sánh làm cho hình ảnh thực trở nên lãng mạn cánh buồm là linh hồn của làng biển, là niềm tự hào, tình yêu chinh phục biển cả làm chủ cuộc sống.

Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

+ Hình ảnh tả thực “làn da ngăm dám nắng” – vẻ đẹp rắn rỏi, chắc khỏe nói lên sự từng trải trong cuộc sống lao động vất vả nắng gió của người đi biển.

+ “thân hình nồng thở vị xa xăm” → hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, “thân hình” nay được cảm nhận bằng xúc giác – “mặn”.

+ Sự mặn mòi của biển cả ngấm vào từng hơi thở trong cuộc sống, sự hòa quyện giữa con người với biển cả- nơi ngọn nguồn nuôi dưỡng.

→ Biện pháp ẩn dụ không chỉ xây dựng hình tượng người dân miền biển khỏe khoắn, từng trải mà còn làm nổi bật sự hòa quyện bền chặt giữa con người với tự nhiên.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Quê hương trang 18

Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống, con người thấm đượm trong từng câu chữ, xuyên suốt chiều dài của tác phẩm.

+ Hình ảnh quê hương miền biển luôn in đậm trong tâm trí của tác giả tạo nên mạch cảm xúc dâng trào thể hiện qua những hình ảnh thân thương: con thuyền, buồm vôi, biển, cá bạc…

+ Nỗi nhớ quê tha thiết, tình cảm luôn hướng về quê hương nên từ đầu đến cuối vị mặn của biển ám ảnh khôn nguôi trong tâm trí nhà thơ.

→ Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng.

Trả lời câu 4 soạn văn bài Quê hương trang 18

– Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

+ Sử dụng hình ảnh đặc sắc khắc họa được hình ảnh, đường nét, màu sắc của sự vật, tạo giá trị biểu cảm cao.

+ Nghệ thuật so sánh khiến việc miêu tả cụ thể hơn, gợi ra vẻ đẹp bay bổng, lãng mạn.

+ Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

– Phương thức miêu tả xen lẫn biểu cảm được sử dụng chủ yếu trong văn bản này: + miêu tả để tái hiện, khắc họa hình ảnh thân thuộc, tươi đẹp của làng biển.

+ Cảm xúc hồi tưởng trào dâng, tình cảm yêu quê hương tha thiết, cháy bỏng.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Quê hương lớp 8 tập 2 trang 18

Câu 1 (trang 18 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Học thuộc và tập đọc diễn cảm bài thơ.

Câu 2 (trang 18 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 18

Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 18

Một số câu thơ về quê hương

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay.

(Quê hương- Đỗ Trung Quân)

Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó lòng không muốn về.

Ca dao

Chợ Sài Gòn cẩn đá

Chợ Rạch Giá cẩn xi măng

Giã em xứ sở vuông tròn

Anh về xứ sở không còn ra vô.

Ca dao

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 2, giải ngữ văn lớp 8 tập 2, soạn văn lớp 8 bài Quê hương ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Quê hương siêu ngắn