Soạn Văn 8: Đập Đá Ở Côn Lôn

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 150 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Trang 148 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Phó Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phó Từ Trang 12 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Phủ Định (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn 8: Đập đá ở Côn Lôn của Phan Châu Trinh được VnDoc sưu tầm, hy vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô và các bạn học sinh sẽ có thêm nhiều tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục THCS.

    Soạn Văn: Đập đá ở Côn Lôn Hướng dẫn soạn bài Bố cục (đề – thực – luận – kết)

    – Hai câu đề: Chí làm trai, khẩu khí mạnh mẽ.

    – Hai câu thực: Khí phách, sức mạnh phi thường người chiến sĩ.

    – Hai câu luận: Chí khí bền vững.

    – Hai câu kết: Chí khí hiên ngang và lòng tự tin, lạc quan.

    Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công việc đập đá của người Côn Đảo:

    – Không gian, điều kiện: Núi cao hùng vĩ, rộng lớn, nắng gió, việc nặng, ăn uống kham khổ, bị đánh đập.

    – Tính chất công việc: Bóc lột, khổ sai, đó là nhà tù trần gian.

    Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Bốn câu đầu có hai lớp nghĩa:

    + Cảnh đập đá nặng nhọc hành hạ người tù.

    + Người chí sĩ đang biến cái càn khôn vũ trụ, phá tan chướng ngại vật để tiếp bước chặng đường cách mạng (lớp nghĩa tưởng tượng).

    – Giá trị nghệ thuật: Giọng điệu khoa trương pha chút tự hào, nhịp thơ mạnh.

    – Khẩu khí: Ngang tàng, mạnh mẽ, sảng khoái, hình tượng oai phong, lẫm liệt.

    Câu 3 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Phân tích bốn câu thơ cuối:

    – Ý nghĩa bốn câu thơ: Dũng khí hiên ngang và tinh thần tự tin, lạc quan.

    – Cách thức biểu hiện:

    + Phép đối: “Tháng ngày bao quả” – “mưa nắng càng bền”; “thân sành sỏi” – “dạ sắt son”.

    + Giọng thơ chắc nịch, mạnh mẽ tỏ rõ khí phách chiến sĩ.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đọc bài thơ.

    Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX:

    – Tình yêu nước mãnh liệt, hi sinh tất cả vì sự nghiệp cứu nước.

    – Khí phách hiên ngang, lẫm liệt trước thử thách.

    – Coi thường gian khổ, hiểm nguy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Văn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 Bài Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn
  • Soạn Văn Lớp 7: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn bài Đập đá ở Côn Lôn

    Hướng dẫn soạn bài

    Bố cục (đề – thực – luận – kết)

    – Hai câu đề : Chí làm trai, khẩu khí mạnh mẽ.

    – Hai câu thực : Khí phách, sức mạnh phi thường người chiến sĩ.

    – Hai câu luận : Chí khí bền vững.

    – Hai câu kết : Chí khí hiên ngang và lòng tự tin, lạc quan.

    Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công việc đập đá của người tù ở Côn Lôn:

    – Không gian, điều kiện : núi cao hùng vĩ, rộng lớn, nắng gió, việc nặng, ăn uống kham khổ, bị đánh đập.

    – Tính chất công việc : bóc lột, khổ sai, đó là nhà tù trần gian.

    Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Bốn câu đầu có hai lớp nghĩa :

    + Cảnh đập đá nặng nhọc hành hạ người tù.

    + Người chí sĩ đang biến cái càn khôn vũ trụ, phá tan chướng ngại vật để tiếp bước chặng đường cách mạng (lớp nghĩa tưởng tượng).

    – Giá trị nghệ thuật : giọng điệu khoa trương pha chút tự hào, nhịp thơ mạnh.

    – Khẩu khí : ngang tàng, mạnh mẽ, sảng khoái, hình tượng oai phong, lẫm liệt.

    Câu 3 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Phân tích bốn câu thơ cuối :

    – Ý nghĩa bốn câu thơ : dũng khí hiên ngang và tinh thần tự tin, lạc quan.

    – Cách thức biểu hiện :

    + Phép đối : “tháng ngày bao quả” – “mưa nắng càng bền” ; “thân sành sỏi” – “dạ sắt son”.

    + Giọng thơ chắc nịch, mạnh mẽ tỏ rõ khí phách chiến sĩ.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đọc bài thơ.

    Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX :

    – Tình yêu nước mãnh liệt, hi sinh tất cả vì sự nghiệp cứu nước.

    – Khí phách hiên ngang, lẫm liệt trước thử thách.

    – Coi thường gian khổ, hiểm nguy.

    Bài giảng: Đập đá ở Côn Lôn – Cô Phạm Lan Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Trang 48 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Đập Đá Ở Côn Lôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Văn 10 Bài: Phương Pháp Thuyết Minh
  • 1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả Phan Châu Trinh trong SGK Ngữ văn 8 Tập 1).

    2. Tác phẩm.

    * Xuất xứ: Năm 1908, Phan Châu Trinh bị khéo tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào chống thuế ở Trung Kì nên bị bắt đày ra Côn Đảo. Đến tháng 6 năm 1910, nhờ sự can thiệp của Hội Nhân quyền (Pháp), ông mới được tha. Bài thơ Đập đá ở CônLôn được ra đời trong lúc ông cùng những tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai.

    * Thể thơ: Bài thơ Đập đá ở Côn Lôn được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển.

    * Bố cục:

    • Hai câu đề: Tư thế ngạo nghễ của người tù khi ở đảo Côn Lôn.
    • Hai câu thực: Sức mạnh phi thường của người chí sĩ yêu nước.
    • Hai câu luận: Chí khí vững bền qua gian khó.
    • Hai câu kết: Tinh thần lạc quan, dũng khí hiên ngang, sắt đá.

    II. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    Công việc đập đá của người tù ở Côn Lôn là một công việc rất khó khăn, nặng nhọc:

    • Về không gian: Côn Đảo – một nơi khắc nghiệt, được gọi là địa ngục trần gian.
    • Điều kiện làm việc: người tù khổ sai bị bóc lột, bị đàn áp.
    • Tính chất công việc: công việc đập đá, bóc lột sức khỏe và tinh thần của người tù.
    • Tư thế của người tù: đứng giữa đất Côn Lôn với tư thế hiên ngang, ngạo nghễ, lẫm liệt, đây là tư thế của đấng anh hào.

    Câu 2:

    * Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa. Hai lớp nghĩa đó là nghĩa thực và nghĩa tượng trưng.

    • Nghĩa thực: Công việc đập đá vô cùng cực khổ, gian khó, đây là cách mà thực dân Pháp hành hạ người tù cách mạng.
    • Nghĩa tượng trưng: Người chí sĩ đang biến cái càn khôn của vũ trụ, phá tan chướng ngại vật để tiếp bước chặng đường cách mạng.

    * Giá trị nghệ thuật của 4 câu thơ đầu: giọng điệu khoa trương, pha chút tự hào, nhịp thơ nhanh.

    * Khẩu khí của tác giả:

    • Sử dụng liên tiếp các động từ, tính từ mạnh nhằm khẳng định lòng kiêu hãnh của người có chí lớn, muốn hành động để giúp nước, cứu đời.
    • Giọng thơ đanh thép, hùng hồn, thể hiện tư chất hiên ngang, lẫm liệt không chịu khuất phục.

    Câu 3:

    Bốn câu thơ cuối bộc lộ trực tiếp những cảm xúc và suy nghĩ của tác giả.

    * Ý nghĩa của 4 câu thơ này: thể hiện ý chí, vẻ đẹp tinh thần của người chiến sĩ cách mạng; dũng khí hiên ngang, tinh thần tự tin, lạc quan, không chịu khuất phục.

    * Cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả:

    • Giọng thơ chắc nịch, mạnh mẽ, tỏ rõ khí phách của người chiến sĩ.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Trang 148 Sgk Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phó Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phó Từ Trang 12 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Phủ Định (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Phủ Định
  • Soạn Văn Bài: Quan Hệ Từ
  • Soạn bài Đập đá ở Côn Lôn trang 148 SGK ngữ văn 8

    Như đã nói, đập đá ở một hòn đảo giữa biển khơi trong điều kiện khắc nghiệt của người tù là một công việc hết sức cực nhọc, khố sai và không ít người đã kiệt sức và đã gục ngả.

    Sau khi đọc bài thơ ai cũng thấy toàn bộ bài thơ thuần một giọng hùng tráng và rắn rỏi cùng những hình ảnh chi tiết gây ấn tượng mạnh mẽ nơi người đọc. Tuy nói về cảnh tù đày lao khố nhưng cả bài thơ không một chút nào là bi quan, yếu đuối, kế lể, thở than.

    Có thể nói tuy được sáng tác trong tù nhưng giọng điệu bài thơ hết sức tự tin, chủ động, khẳng khái, hiên ngang, thể hiện một tâm hồn rắn rỏi, một ý chí và nghị lực phi thường đứng trên hoàn cảnh, chiến thắng hoàn cảnh khắc nghiệt.

    Một nét đặc sắc về mặt biểu hiện của bài thơ Đập đá ở Côn Lôn là có nhiều hình ảnh, nhiều câu thơ có hai lớp nghĩa. Câu thơ đầu tạo dựng tư thế sánh ngang trời đất của người trai giữa đất trời Côn Đảo:

    Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn.

    Tiếp nối quan niệm truyền thống về chí làm trai: “Chí làm trai Nam, Bắc, Tây, Đông. Cho phí sức vẫy vùng trong bốn bể” (Nguyễn Công Trứ) hay “Đã sinh làm trai thì cũng phải khác đời” (Phan Bội Châu)… câu thơ của Phan Châu Trinh toát lên một vẻ đẹp hùng tráng, biểu lộ tư thế của một con người đường hoàng luôn làm chủ mình, làm chủ cuộc đời, tự khẳng định mình đầy kiêu hãnh cùa bậc anh hùng hào kiệt.

    Ba câu thơ sau vừa miêu tả chân thực công việc đập đá, dùng búa đế khai thác đá của người tù ngoài Côn Đảo vừa khắc họa được hình ảnh của bậc anh hùng yêu nước quả quyết với những hành động mạnh mẽ phi thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 150 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Văn 8: Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Văn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 Bài Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Đập Đá Ở Côn Lôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8: Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Bài 2 Trang 150 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Trang 148 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Phó Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phó Từ Trang 12 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
    • Tên: Phan Chu Trinh (1872 – 1926).
    • Quê quán: Tây Lộc, Tam Phước, Tam Kì. Quảng Nam.
    • Cuộc đời:
      • Ông là một chiến sĩ yêu nước và là một nhà thơ.
      • Ông bị bắt đi đày ra Côn Đảo (1908 – 1910).
      • Ông là người giỏi biện luận và có tài văn chương.
      • Thơ văn của ông thẫm tinh thần yêu nước và dân chủ.

    Bài văn được chia làm 2 phần

    • Phần 1: Bốn câu thơ đầu: Công việc đập đá – tư thế, khí phách người tù.
    • Phần 2: Bốn câu sau: Ý chí kiên cường của nhà cách mạng trong cảnh tù đày.
      Thất ngôn bát cú Đường luật

    Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

    Lẫy lừng làm cho lở núi non.

    Xách búa đánh ta năm bảy đống

    Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

    • Làm trai là quan niệm sống anh hùng của các bậc nam nhi dám chống chọi với gian nguy để làm nên sự nghiệp.
    • Trong hoàn cảnh tù đày, tác giả bày tỏ quan niệm làm trai → thể hiện lòng kiêu hãnh, bản lĩnh, tự khẳng định trách nhiệm của mình với non sông.

    ⇒ Khát vọng hành động mạnh mẽ làm rung chuyển núi sông, thay đổi vận mệnh của đất nước.

    • Cách dùng từ chọn lọc, đặc sắc, lối nói khoa trương, giọng điệu ngạo nghễ, hào sáng thể hiện tư thế hiên ngang, kiêu hãnh, làm chủ của người tù cách mạng.
    • Nghệ thuật đối, lối nói khoa trương, giọng thơ hùng tráng, dùng các động từ mạnh thể hiện khí phách lẫm liệt, ngang tàng đã biến công việc khổ sai cưỡng bức thành công cuộc chinh phục thiên nhiên đầy dũng mãnh. Dựng lên tượng đài uy nghi về người anh hùng.

    Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

    Mưa nắng càng bề dạ sắt son.

    Những kẻ vá trời khi lỡ bước,

    Gian nan chi kể việc con con.

    • Đối lập giữa thử thách gian nan với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và ý chí chiến đấu sắt son của người chiến sĩ cách mạng.
    • Đối lập giữa chí lớn của những con người dám mưu đồ sự nghiệp cứu nước với những thử thách phải gánh chịu trên bước đường chiến đấu.
    • Thấy mình có tinh thần cứng cỏi trung kiên, không sờn lòng đổi chí trước gian lao thử thách, có sức chịu đựng cả về thể xác lẫn tinh thần.
    • Nghệ thuật đối, lối nói khoa trương lãng mạn, hình ảnh ẩn dụ, sử dụng các từ láy nhằm khẳng định thử thách, gian khổ càng tôi luyện ý chí bền bỉ, dẻo dai, càng hun đúc tinh thần sắt son, kiên định của người chiến sĩ cách mạng.
    • Tổng kết

      • Nội dung

          Đập đá ở Côn Lôn giúp ta cảm nhận được một hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nươc dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.
      • Nghệ thuật

        • Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng.
        • Nghệ thuật đối lập, ẩn dụ.
        • Lối nói khoa trương lãng mạn, sử dụng các từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Văn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 Bài Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn
  • Soạn Văn Lớp 7: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tôi Đi Học Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài Thơ Đập Đá Ở Côn Lôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thơ: Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Tt
  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo
  • Bài thơ: Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)

    Bài giảng: Đập đá ở Côn Lôn – Cô Phạm Lan Anh (Giáo viên VietJack)

    Nội dung bài thơ Đập đá ở Côn Lôn

    I. Đôi nét về tác giả Phan Châu Trinh

    – Phan Châu Trinh (1872-1926)

    – Tự Tử Cán, hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã

    – Quê: phủ Tam Kì (nay là huyện Phú Ninh) – Quảng Nam

    – Thời đại: Đất nước có nhiều biến động mạnh mẽ, phong trào Cần Vương thất bại , khủng hoảng về đường lối

    – Cuộc đời:

    + 1901: đỗ Phó bảng, làm quan trong thời gian ngắn rồi rời quan trường đi làm cách mạng với chủ trương bất bạo động

    + 1908, bị bắt tù đày ở Côn Đảo 3 năm

    + 1911, tiếp tục sang Pháp thực hiện chủ trương nhưng không thành

    + 1925, về Sài Gòn.

    + 24/3/1926, mất do ốm nặng (ông mất khi con đường giải phóng dân tộc mà ông theo đuổi vẫn còn chưa hoàn thành)

    ⇒ PCT là nhà yêu nước và cách mạng lớn của Việt Nam đầu thế kỉ XX

    – Sự nghiệp sáng tác:

    + Thể loại: sáng tác cả văn xuôi chính luận và thơ trữ tình yêu nước cách mạng bằng chữ Nôm, chữ Hán và chữ Quốc ngữ ⇒ đa dạng

    + Tác phẩm tiêu biểu: Đầu Pháp chính phủ thư (1906); Thất điều trần (1922); Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925)…

    – Phong cách sáng tác:

    + Nổi tiếng với áng văn chính luận đầy tính hùng biện, có lập luận đanh thép, sáng tác cả thơ…tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước

    II. Đôi nét về bài thơ Đập đá ở Côn Lôn

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    – Bài thơ được sáng tác vào thời gian Phan Châu Trinh bị bắt giam tại nhà tù ở Côn Đảo

    2. Bố cục

    – Phần 1: (4 câu thơ đầu): Hình ảnh hiên ngang khí phách của người anh hùng mặc dù trong cảnh tù đày

    – Phần 2: (4 câu thơ sau): Ý chí sắt thép, tinh thần kiên trung và nghị lực của người anh hùng trong cảnh tù đày.

    3. Giá trị nội dung

    – Bài thơ giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp, một khí thế ngang tàng, vẻ đẹp lẫm liệt của người anh hùng dù gặp phải tình cảnh gian nguy nhưng vẫn không hề ờn lòng đổi chí

    4. Giá trị nghệ thuật

    – Bài thơ sử dung bút pháp lãng mạn, hình ảnh thơ phóng đại và khoa trương. Giọng thơ hào hùng lẫm liệt giàu sức biểu cảm.

    III. Dàn ý phân tích bài thơ Đập đá ở Côn Lôn

    I. Mở bài

    – Giới thiệu vài nét tiêu biểu về Phan Châu Trinh

    – Nêu ngắn gọn hoàn cảnh và nội dung chính của bài thơ: sáng tác vào thời gian Phan Châu Trinh bị bắt giam tại nhà tù ở Côn Đảo, thể hiện rõ lí tưởng và ý chí quyết tâm của tác giả

    II. Thân bài

    1. Bốn câu đầu: Khí phách, uy dũng của người chiến sĩ

    – Tư thế: Làm trai đứng giữa đất Côn Luân: thế lồng lộng giữa càn khôn nhật nguyệt, vượt ra khỏi sự tù hãm của hoàn cảnh ⇒ Đằng sau hai chữ “làm trai” là quan niệm nhân sinh mang tính truyền thống của nho giáo

    – “Xách búa đánh tan năm bảy đống- Ra tay đập bể mấy trăm hòn”: Công việc đập đá được thể hiện bằng nghệ thuật khoa trương

    + “lở núi non”, “năm bảy đồng”, “mấy trăm hòn” và các hành động “xách búa”, “đập bể” : điểm xuất phát để làm xuất hiện lớp nghĩa biểu trưng.

    + Người đập đá xuất hiện trong khí thế lẫy lừng, kết quả thì phi thường

    ⇒ Giọng điệu hùng tráng, bút pháp khoa trương, động từ mạnh, miêu tả- biểu cảm ⇒ Con không nhỏ bé mà người lại mang tầm vóc vũ trụ, ngạo nghễ phi thường

    2. Bốn câu thơ sau: ý chí chiến đấu kiên cường của người chiến sĩ

    – Hai câu 5, 6: giọng tự bạch: Dưới con mắt của tác giả thì “tháng ngày”, “mưa nắng” không làm nhụt chí mà ngược lại tôi luyện cho họ sành sỏi, dày dạn kinh nghiệm, “bền gan” với lí tưởng

    ⇒ Nghệ thuật đối: Những thử thách gian nan với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ của con người ⇒ thể hiện rất rõ nội lực tinh thần của người chiến sĩ

    – Hai câu kết lại trở về giọng khẩu khí ngang tàng: Mượn hình ảnh huyền thoại Nữ Oa vá trời, nhà thơ nói đến chí lớn của người cách mạng.

    – Đối với nhà thơ, chuyện ở tù, chuyện “lỡ bước” cũng chỉ là chuyện “con con”

    ⇒ Câu cảm thán, nghệ thuật đối ⇒ Con người bản lĩnh, coi thường tù đày gian khổ, tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nước của mình

    III. Kết bài

    – Khái quát những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật tác phẩm

    – Qua bài thơ, chúng ta thêm trân trọng khí phách hiên ngang của một người chí sĩ yêu nước

    Loạt bài Tác giả – Tác phẩm gồm đầy đủ các bài Giới tiệu về tác giả, nội dung tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, dàn ý phân tích tác phẩm giúp bạn yêu thích môn Ngữ Văn 8 hơn.

    tac-gia-tac-pham-lop-8.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Soạn Bài: Ngắm Trăng (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Ngắm Trăng Siêu Ngắn
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Ngắm Trăng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Văn 10 Bài: Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người (Siêu Ngắn)
  • Soạn bài Đập đá ở Côn Lôn

    Bố cục

    – Hai câu Đề: Tư thế ngạo nghễ của người tù khi ở Côn Lôn

    – Hai câu Thực: Sức mạnh phi thường của người chí sĩ yêu nước

    – Hai câu Luận: Chí khí vững bền qua gian khó

    – Hai câu Kết: Tinh thần lạc quan, dũng khí hiên ngang sắt đá.

    Soạn bài

    Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8, tập 1):

    Công việc đập đá của người tù ở Côn Lôn:

    – Không gian: Giữa đất Côn Lôn, núi non trập trùng

    – Điều kiện làm việc: Bị gông cùm, quát tháo, đánh đập

    – Tính chất công việc: Lao động khổ sai.

    → Công việc đập đá khó khăn, gian khổ, khắc nghiệt.

    Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Bốn câu thơ đầu có 2 lớp nghĩa:

    + Công việc khổ sai vất vả, khổ cực, bị thực dân Pháp đày đọa.

    + Người chiến sĩ đang thể hiện sức mạnh, ý chí, đang chinh phục những khó khăn, cản trở để đi tới thành công.

    – Giá trị nghệ thuật của 4 câu trên:

    + Làm trai, đứng giữa đất Côn Lôn: quan niệm truyền thống về chí nam nhi, hiên ngang, trụ cột, có chí lớn, chinh phục khó khăn.

    + Đảo ngữ, đảo tính từ, động từ lên trước “lừng lẫy”, “xách búa”, “Ra tay” đã nhấn mạnh được sức mạnh, khí phách và ý chí của người chí sĩ.

    + Biện pháp nói quá “lở núi non”, “tan năm bảy đống”, “mấy trăm hòn”: Khẳng định chiến công, tôn cao hình tượng oai phong, lẫm liệt của người anh hùng.

    → Khẩu khí tác giả: Đanh thép, hào hùng, hiên ngang, không chịu khuất phục.

    Câu 3 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Ý nghĩa của 4 câu thơ cuối: Thể hiện tinh thần cách mạng bền bỉ, ý chí sắt đá và khẩu khí ngang tàng ở người anh hùng.

    – Cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả:

    Tạo thế tương quan đối lập:

    →Khó khăn gian khổ không làm chùn bước mà chỉ rèn thêm sự kiên cường, ý chí chiến đấu cho người chiến sĩ.

    So sánh tương đồng:

    + Gian nan-việc con con, lỡ bước

    + sự nghiệp cách mạng-việc vá trời

    + Chiến sĩ cách mạng-kẻ vá trời

    →Nổi bật hình ảnh người chiến sĩ yêu nước: Sự nghiệp cách mạng vô cùng thiêng liêng, là quá trình lâu dài. Người làm việc lớn thì phải sẵn sàng đón nhận và vượt qua thử thách.

    Luyện tập

    Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    Những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua Qua cả hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn:

    – Họ đều là những nhà Nho yêu nước sa cơ nhưng có tinh thần kiên cường, ý chí quyết tâm theo đuổi sự nghiệp “kinh bang tế thế” đến trọn cuộc đời.

    – Họ ngang tàng, ngạo nghễ, bất khuất, thể hiện phong thái ung dung đường hoàng của người chí sĩ yêu nước.

    Bài giảng: Đập đá ở Côn Lôn – Cô Phạm Lan Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngữ Văn 9
  • Bài Thơ: Đập Đá Ở Côn Lôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Tt
  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Phương Pháp Tả Người Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Tác giả tác phẩm lớp 8 Đập đá ở Côn Lôn

    Hoàn cảnh sáng tác, Dàn ý phân tích tác phẩm: Đập đá ở Côn Lôn

    Bài thơ: Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)

    Nội dung bài thơ Đập đá ở Côn Lôn

    Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lở núi non. Xách búa đánh tan năm bảy đống, Ra tay đập bể mấy trăm hòn. Tháng ngày bao quản thân sành sỏi, Mưa nắng càng bền dạ sắt son. Những kẻ vá trời khi lỡ bước, Gian nan chi kể sự con con. I. Đôi nét về tác giả Phan Châu Trinh

    – Phan Châu Trinh (1872-1926)

    – Tự Tử Cán, hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã

    – Quê: phủ Tam Kì (nay là huyện Phú Ninh) – Quảng Nam

    – Thời đại: Đất nước có nhiều biến động mạnh mẽ, phong trào Cần Vương thất bại, khủng hoảng về đường lối

    – Cuộc đời:

    + 1901: đỗ Phó bảng, làm quan trong thời gian ngắn rồi rời quan trường đi làm cách mạng với chủ trương bất bạo động

    + 1908, bị bắt tù đày ở Côn Đảo 3 năm

    + 1911, tiếp tục sang Pháp thực hiện chủ trương nhưng không thành

    + 1925, về Sài Gòn.

    + 24/3/1926, mất do ốm nặng (ông mất khi con đường giải phóng dân tộc mà ông theo đuổi vẫn còn chưa hoàn thành)

    ⇒ PCT là nhà yêu nước và cách mạng lớn của Việt Nam đầu thế kỉ XX

    – Sự nghiệp sáng tác:

    + Thể loại: sáng tác cả văn xuôi chính luận và thơ trữ tình yêu nước cách mạng bằng chữ Nôm, chữ Hán và chữ Quốc ngữ ⇒ đa dạng

    + Tác phẩm tiêu biểu: Đầu Pháp chính phủ thư (1906); Thất điều trần (1922); Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925)…

    – Phong cách sáng tác:

    + Nổi tiếng với áng văn chính luận đầy tính hùng biện, có lập luận đanh thép, sáng tác cả thơ…tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước

    II. Đôi nét về bài thơ Đập đá ở Côn Lôn 1. Hoàn cảnh sáng tác

    – Bài thơ được sáng tác vào thời gian Phan Châu Trinh bị bắt giam tại nhà tù ở Côn Đảo

    2. Bố cục

    – Phần 1: (4 câu thơ đầu): Hình ảnh hiên ngang khí phách của người anh hùng mặc dù trong cảnh tù đày

    – Phần 2: (4 câu thơ sau): Ý chí sắt thép, tinh thần kiên trung và nghị lực của người anh hùng trong cảnh tù đày.

    3. Giá trị nội dung

    – Bài thơ giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp, một khí thế ngang tàng, vẻ đẹp lẫm liệt của người anh hùng dù gặp phải tình cảnh gian nguy nhưng vẫn không hề sờn lòng đổi chí

    4. Giá trị nghệ thuật

    – Bài thơ sử dung bút pháp lãng mạn, hình ảnh thơ phóng đại và khoa trương. Giọng thơ hào hùng lẫm liệt giàu sức biểu cảm.

    III. Dàn ý phân tích bài thơ Đập đá ở Côn Lôn I. Mở bài

    – Giới thiệu vài nét tiêu biểu về Phan Châu Trinh

    – Nêu ngắn gọn hoàn cảnh và nội dung chính của bài thơ: sáng tác vào thời gian Phan Châu Trinh bị bắt giam tại nhà tù ở Côn Đảo, thể hiện rõ lí tưởng và ý chí quyết tâm của tác giả

    II. Thân bài

    1. Bốn câu đầu: Khí phách, uy dũng của người chiến sĩ

    – Tư thế: Làm trai đứng giữa đất Côn Luân: thế lồng lộng giữa càn khôn nhật nguyệt, vượt ra khỏi sự tù hãm của hoàn cảnh ⇒ Đằng sau hai chữ “làm trai” là quan niệm nhân sinh mang tính truyền thống của nho giáo

    – “Xách búa đánh tan năm bảy đống- Ra tay đập bể mấy trăm hòn”: Công việc đập đá được thể hiện bằng nghệ thuật khoa trương

    + “lở núi non”, “năm bảy đống”, “mấy trăm hòn” và các hành động “xách búa”, “đập bể”: điểm xuất phát để làm xuất hiện lớp nghĩa biểu trưng.

    + Người đập đá xuất hiện trong khí thế lẫy lừng, kết quả thì phi thường

    ⇒ Giọng điệu hùng tráng, bút pháp khoa trương, động từ mạnh, miêu tả- biểu cảm ⇒ Con không nhỏ bé mà người lại mang tầm vóc vũ trụ, ngạo nghễ phi thường

    2. Bốn câu thơ sau: ý chí chiến đấu kiên cường của người chiến sĩ

    – Hai câu 5, 6: giọng tự bạch: Dưới con mắt của tác giả thì “tháng ngày”, “mưa nắng” không làm nhụt chí mà ngược lại tôi luyện cho họ sành sỏi, dày dạn kinh nghiệm, “bền gan” với lí tưởng

    ⇒ Nghệ thuật đối: Những thử thách gian nan với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ của con người ⇒ thể hiện rất rõ nội lực tinh thần của người chiến sĩ

    – Hai câu kết lại trở về giọng khẩu khí ngang tàng: Mượn hình ảnh huyền thoại Nữ Oa vá trời, nhà thơ nói đến chí lớn của người cách mạng.

    – Đối với nhà thơ, chuyện ở tù, chuyện “lỡ bước” cũng chỉ là chuyện “con con”

    ⇒ Câu cảm thán, nghệ thuật đối ⇒ Con người bản lĩnh, coi thường tù đày gian khổ, tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nước của mình

    III. Kết bài

    – Khái quát những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật tác phẩm

    – Qua bài thơ, chúng ta thêm trân trọng khí phách hiên ngang của một người chí sĩ yêu nước

    ………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Soạn Bài: Ngắm Trăng (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Ngắm Trăng Siêu Ngắn
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Ngắm Trăng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Ngắn Gọn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài: Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)
  • Tài liệu hướng dẫn soạn bài Đập đá ở Côn Lôn giúp các em có thể hiểu rõ hơn về bài thơ từ bố cục đến nội dung thông qua gợi ý trả lời các câu hỏi đọc hiểu trang 150 SGK Ngữ văn 8 tập 1.

    Cùng tham khảo…

    Hướng dẫn soạn bài Đập đá ở Côn Lôn

    Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu soạn bài Đập đá ở Côn Lôn trang 150 SGK Ngữ văn 8 tập 1.

    Em hình dung công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo là một việc như thế nào?

    Trả lời

    – Không gian: Côn Đảo là nơi khắc nghiệt, địa ngục trần gian

    – Điều kiện làm việc: người tù khổ sai bị bóc lột, đàn áp

    – Tính chất công việc: Việc đập đá là công việc đày ải sức khỏe, tinh thần của người tù.

    – Tư thế của người tù: đứng giữa đất Côn Lôn với tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt – tư thế của đấng anh hào.

    Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa. Hai lớp nghĩa đó là gì? Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó. Nhận xét khẩu khí của tác giả.

    Trả lời

    – Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa: nghĩa thực và nghĩa tượng trưng

    + Nghĩa thực: Công việc đập đá khổ cực, gian khó, đó là cách thực dân Pháp đày ải, hành hạ người tù cách mạng

    + Nghĩa tượng trưng: Nổi bật lên tư thế hiên ngang, tinh thần ngang tàng của chí sĩ yêu nước.

    – Giá trị nghệ thuật của hình ảnh mang hai lớp nghĩa:

    + Làm trai, đứng giữa đất Côn Lôn: quan niệm truyền thống về chí nam nhi, hiên ngang, trụ cột, có chí lớn

    + Làm cho lở núi non: sức mạnh phi thường làm thay đổi cục diện, tình thế

    + Xách búa, đánh tan, năm bảy đống: không quản khó khăn, cực nhọc

    + Ra tay, đập bể, mấy trăm hòn: chiến công kì tích của đấng trượng phu anh hùng

    – Khẩu khí của tác giả:

    + Sử dụng liên tiếp các động từ, tính từ mạnh nhằm khẳng định lòng kiêu hãnh của người có chí lớn, muốn hành động để giúp nước, cứu đời.

    + Giọng thơ đanh thép, hùng hồn thể hiện tư chất hiên ngang lẫm liệt, không chịu khuất phục.

    Bốn câu thơ cuối bộc lộ trực tiếp những cảm xúc, suy nghĩ của tác giả. Em hãy tìm hiểu ý nghĩa những câu thơ này và cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả.

    Trả lời

    – Tác giả thể hiện ý chí, vẻ đẹp tinh thần của người chiến sĩ cách mạng: khẩu khí ngang tàng, tinh thần sắt đá không khuất phục.

    – Xây dựng tương quan đối lập – cách thức tác giả thể hiện cảm xúc:

    + Đối lập giữa thử thách gian khổ với sự bền chí, tinh thần kiên cường, sẵn sàng đối mặt với thử thách (tháng ngày, mưa nắng – thân sành sỏi, dạ sắt son)

    + Đối lập chí lớn mưu đồ sự nghiệp với lúc sa cơ lỡ bước (mưa nắng – bền dạ sắt son)

    – Bốn câu thơ cuối thể hiện khí chất hiên ngang, trung kiên không sờn lòng đổi chí trước vận mệnh của đất nước, dân tộc.

    Soạn bài Đập đá ở Côn Lôn phần Luyện tập

    Đọc diễn cảm bài thơ ( Gợi ý: Đọc với giọng hùng hồn, dõng dạc, rõ ràng).

    Qua cả hai bài thơ Vào nhà ngục ở Quảng Đông cảm tácĐập đá ở Côn Lôn, em hãy trình bày những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hảo hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX.

    Trả lời

    – Hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX trong hai bài thơ:

    + Có khẩu khí anh hùng, tinh thần ngang tàng của bậc chí sĩ khi sa cơ. Lời thơ thể hiện chí nam nhi mưu đồ nghiệp lớn.

    + Khí phách hào hùng, kiên trung, coi thường hiểm nguy của những người mang chí hướng lớn và sứ mệnh vẻ vang.

    Soạn bài Đập đá ở Côn Lôn ngắn nhất

    Bài 1 trang 150 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    Công việc đập đá của người tù ở Côn Lôn:

    – Không gian: Giữa đất Côn Lôn, núi non trập trùng

    – Điều kiện làm việc: Bị gông cùm, quát tháo, đánh đập

    – Tính chất công việc: Lao động khổ sai.

    → Công việc đập đá khó khăn, gian khổ, khắc nghiệt.

    Bài 2 trang 150 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    – Bốn câu thơ đầu có 2 lớp nghĩa:

    + Công việc khổ sai vất vả, khổ cực, bị thực dân Pháp đày đọa.

    + Người chiến sĩ đang thể hiện sức mạnh, ý chí, đang chinh phục những khó khăn, cản trở để đi tới thành công.

    – Giá trị nghệ thuật của 4 câu trên:

    + Làm trai, đứng giữa đất Côn Lôn: quan niệm truyền thống về chí nam nhi, hiên ngang, trụ cột, có chí lớn, chinh phục khó khăn.

    + Đảo ngữ, đảo tính từ, động từ lên trước “lừng lẫy”, “xách búa”, “Ra tay” đã nhấn mạnh được sức mạnh, khi phách và ý chí của người chí sĩ.

    + Biện pháp nói quá “lở núi non”, “tan năm bảy đống”, “mấy trăm hòn”: Khẳng định chiến công, tôn cao hinhg tượng oai phong, lẫm liệt của người anh hùng.

    → Khẩu khí tác giả: Đanh thép, hào hùng, hiên ngang, không chịu khuất phục.

    Bài 3 trang 150 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    – Ý nghĩa của 4 câu thơ cuối: Thể hiện tinh thần cách mạng bền bỉ, ý chí sắt đá và khẩu khí ngang tàng ở người anh hùng.

    – Cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả:

    Tạo thế tương quan đối lập:

    + Tháng ngày với thân sành sỏi

    + Mưa nắng với dạ sắt son.

    → Khó khăn gian khổ không làm chùn bước mà chỉ rèn thêm sự kiên cường, ý chí chiến đấu cho người chiến sĩ.

    So sánh tương đồng:

    + Gian nan – việc con con, lỡ bước

    + sự nghiệp cách mạng – việc vá trời

    + Chiến sĩ cách mạng – kẻ vá trời

    → Nổi bật hình ảnh người chiến sĩ yêu nước: Sự nghiệp cách mạng vô cùng thiêng liêng, là quá trình lâu dài. Người làm việc lớn thì phải sẵn sàng đón nhận và vượt qua thử thách.

    Bài 2 luyện tập trang 150 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    Những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua cả hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tácĐập đá ở Côn Lôn:

    – Họ đều là những nhà Nho yêu nước sa cơ nhưng có tinh thần kiên cường, ý chí quyết tâm theo đuổi sự nghiệp “kinh bang tế thế” đến trọn cuộc đời.

    – Họ ngang tàng, ngạo nghễ, bất khuất, thể hiện phong thái ung dung đường hoàng của người chí sĩ yêu nước.

    Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

    – Phan Châu Trinh (1872 – 1926), hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã, quê ở làng Tây Lộc, huyện Hà Đông (nay là thôn Tây Hồ, xã Tam Phước, thị xã Tam Kì), tỉnh Quảng Nam.

    – Ông đỗ Phó bảng, được bổ dụng một chức quan nhỏ, nhưng chỉ một thời gian ngắn đã bỏ quan, chuyên tâm vào sự nghiệp cứu nước.

    – Phan Châu Trinh là người đề xướng dân chủ, đòi bãi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở Việt Nam.

    – Hoạt động cứu nước của ông đa dạng, phong phú và sôi nổi ở trong nước, có lúc ở Pháp, ở Nhật.

    – Ông là người giỏi biện luận và có tài văn chương. Văn chính luận của ông rất hùng biện, đanh thép, thơ văn trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ.

    – Tác phẩm chính: Tây Hồ thi tập, Tỉnh quốc hồn ca, Xăng-tê thi tập (các tập thơ), Giai nhân kì ngộ (truyện thơ dịch),…

    – Hoàn cảnh ra đời: Năm 1908, Phan Châu Trinh bị khép tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào chống thuế ở Trung Kì nên bị bắt đày ra Côn Đảo. Trong lúc cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai ở đây, ông đã sáng tác bài thơ này.

    – Bố cục:

    • Hai câu Đề: Tư thế ngạo nghễ của người tù khi ở Côn Lôn
    • Hai câu Thực: Sức mạnh phi thường của người chí sĩ yêu nước
    • Hai câu Luận: Chí khí vững bền qua gian khó
    • Hai câu Kết: Tinh thần lạc quan, dũng khí hiên ngang sắt đá.

    – Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển.

    – Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Nội dung chính: Bài thơ kể về việc đập đá – công việc khổ sai người tù phải làm – làm nổi bật lên tinh thần quật cường, ngang tàng của chí sĩ lúc buổi lâm nguy. Đây là nơi thực dân Pháp dùng để đày đọa, giam hãm những người yêu nước của ta.

    – Giá trị nội dung: Bài thơ giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp, một khí thế ngang tàng, vẻ đẹp lẫm liệt của người anh hùng dù gặp phải tình cảnh gian nguy nhưng vẫn không hề ờn lòng đổi chí

    – Giá trị nghệ thuật: Bài thơ sử dung bút pháp lãng mạn, hình ảnh thơ phóng đại và khoa trương. Giọng thơ hào hùng lẫm liệt giàu sức biểu cảm.

    Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ Đập đá ở Côn Lôn giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.

    [ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Đập đá ở Côn Lôn một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Trang 48 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Bài Ca Côn Sơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Ngắn Gọn
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Câu 1: Em hãy dựa vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ lục bát ở chú thích để nhận dạng thể thơ của đoạn thơ được trích dịch trong “Bài ca Côn Sơn” về số câu, số chữ trong câu, cách gieo vần

    • Thể thơ của đoạn thơ được trích dịch là thể thơ lục bát:
    • Đoạn thơ có 8 câu, 4 cặp câu
    • Mỗi cặp câu sẽ có câu 6 chữ và câu 8 chữ
    • Cách gieo vần: tiếng cuối của câu 6 vần với tiếng thứ sáu của câu 8, tiếng cuối của câm 8 lại vần với tiếng cuối của câu 6

    Câu 2: Em hãy đếm trong đoạn thơ có mấy từ “ta” và trả lời các câu hỏi:

    a. Nhân vật “ta” là ai?

      Nhân vật ta chính là nhà thơ, là tác giả Nguyễn Trãi

    b. Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật “ta” hiện lên trong bài thơ như thế nào?

      Hình ảnh và tâm hồn nhân vật ta được hiện lên là một người yêu thiên nhiên, hòa hợp với thiên nhiên. Là một thi sĩ có tâm hồn phóng khoáng và nhân cách thanh cao.

    c. Tiếng “suối chảy rì rầm” được ví với “tiếng đàn cầm”. “Đá rêu phơi” được ví với “chiếu êm”. Cách ví von đó giúp em cảm nhận được điều gì về nhân vật “ta”?

      Cách ví von trên cho ta thấy được một tâm hồn yêu thiên nhiên của tác giả, đồng thời đó chính là một sự tinh tế trong cách miêu tả, trí tưởng tượng sống động của nhà thơ.

    Câu 3: Cùng với hình ảnh nhân vật “ta”, cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả bằng những chi tiết nào? Hãy nhận xét về cảnh tượng Côn Sơn

      Cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả qua các chi tiết:

    + suối chảy rì rầm

    + đá rêu phơi

    + thông mọc như nêm

    + trúc bóng râm

    + có người thi sĩ đang ở đó ngâm thơ

      Nhận xét về cảnh tượng Côn Sơn: cảnh tượng ấy là một bức tranh sơn thủy hữu tình, vừa trữ tình, thơ mộng lại khoáng đạt, êm đềm và thanh tĩnh.Cảnh vật nơi đây như còn nguyên thủy và hoang sơ.

    Câu 4: Em có cảm nghĩ gì về nhân vật “ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát” của “trúc bóng râm”. Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người như thế nào?

      Hình ảnh nhân vật “ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát” của “trúc bóng râm” chính là chân dung của người thi sĩ Nguyễn Trãi ở trong núi rừng Côn Sơn. Đó là hình tượng của những bậc thánh nhân quân tử thường thấy trong văn thơ xưa, họ sống ẩn dật nhưng an nhàn, thảnh thơi, hòa hợp với thiên nhiên, cuộc sống như người tiên trên cõi phàm trần.

    Câu 5: Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ

      Hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ:

    + từ “Côn Sơn” điệp hai lần

    + từ “ta” điệp 5 lần

    + từ “như” điệp 3 lần

    + từ “có” điệp hai lần

      Tác dụng: điệp từ đã góp phần làm nổi bật nhân vật “ta” cùng với cảnh vật thiên nhiên, đồng thời tạo giọng điệu êm ái, du dương và uyển chuyển cho những câu thơ.

    II. Luyện tập

    1. Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Cảnh khuya) có gì giống và khác nhau?

    • Điểm giống nhau giữa hai câu thơ: hai câu thơ này, các tác giả đều xuất phát từ tình yêu thiên nhiên, cảm nhận tiếng suối chảy rồi sử dụng phép so sánh để ví von.
    • Điểm khác nhau đó là cách cảm nhận tiếng suối của hai nhà thơ khác nhau: nhà thơ Nguyễn Trãi thì so sánh với tiếng đàn bởi ông nghe thấy nó giống như tiếng đàn (ở đây là tiếng đàn cầm), còn Hồ Chí Minh lại nghe thấy như là tiếng hát ở xa vọng tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Bài Ca Côn Sơn
  • Soạn Bài Bài Ca Côn Sơn
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Bài Ca Côn Sơn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Rút Gọn Câu
  • Soạn Bài Lớp 7: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100