Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Ngữ Văn 12 Bài Tây Tiến Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Tây Tiến

Soạn Bài Tây Tiến (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí Trang 20 Sgk Văn 12 Tập 1

Bài Soạn Lớp 12: Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí

Bài 2 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1

Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí (Chi Tiết)

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

A/ Tác giả (xem GSK)

Về nhà thơ Quang Dũng, cần chú ý những điểm sau đây:

– Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc. Nhưng Quang Dũng trước hết là một nhà thơ, một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình.

– Quang Dũng chính là lính Tây Tiến; là người trong cuộc, nên ông rất hiểu chiến trường Tây Tiến và người lính mà ông từng yêu mến, gắn bó, nên đã thể hiện họ rất thành công trong bài thơ.

b/ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ (Xem SGK)

Chú ý tâm trạng và cảm xúc của Quang Dũng khi sáng tác bài thơ: rời xa đoàn quân Tây Tiến chưa bao lâu, hồi ức kỉ niệm về chiến trường xưa và đồng đội cũ vẫn đầy ắp trong tim, cứ như thế mà trào ra theo nỗi nhớ, tuôn chảy thành bài thơ. Ban đầu, bài thơ có tên là Nhớ Tây Tiến, năm 1975, khi in lại bài thơ, tác giả đặt tên là Tây Tiến.

c/ Tác phẩm : Tây Tiến

Cần đọc bài thơ nhiều lần đế có cảm nhận chung về chiến trường và người lính Tây Tiến. Có thể đọc theo cách sau:

– Đầu tiên, đọc thầm bằng mắt toàn bài thơ để lĩnh hội chung về nội dung của tác phẩm.

– Sau đó, đọc to thành tiếng và cố gắng đọc diễn cảm bài thơ theo ý nhịp điệu và tình cảm của tác giả. Chú ý những câu thơ có âm điệu, nhịp điệu đặc sắc như:

– Người đi Châu Mộc chiều sương ấy– Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

………………..

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

1. Tìm hiểu bố cục bài thơ

Theo văn bản, bài thơ tự nó chia ra làm bốn đoạn:

– Đoạn 1: Nỗi nhớ khung cảnh chiến trường Tây Tiến của nhà thơ – một chiến trường vừa dữ dội, ác liệt lại vừa thơ mộng, trữ tình.

– Đoạn 2: Cảnh đêm liên hoan ở vùng biên giới Việt Lào tưng bừng, rộn rã và cảnh sông nước Châu Mộc huyền ảo, thơ mộng hiện lên qua nỗi nhớ của tác giả.

– Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến hào hùng mà hào hoa với lí tưởng đẹp “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”, với cái chết bất tử đầy bi tráng.

– Đoạn 4: Hồn người Tây Tiến vẫn gắn bó với “Tây Tiến mùa xuân ấy” của một thời đánh giặc anh hùng rực lửa.

Mạch liên kết giữa các đoạn văn chính là nỗi nhớ rất tự nhiên của nhà thơ về một chiến trường và những đồng đội một thời đánh giặc vô cùng gian khổ mà rất đỗi hào hùng. Nỗi nhớ ấy đã “xâu chuỗi” các ý thơ trong từng đoạn với nhau để thành bài ca Tây Tiến của một thời kỳ lịch sử không thể nào quên: từ nhớ khung cảnh chiến trường rồi nhớ đến những vùng đất đã đi qua đầy kỉ niệm, cuối cùng hội tụ lại trong chân dung người lính Tây Tiến mà hồn các anh vẫn gắn bó mãi mãi với mùa xuân của chiến trường đánh giặc đã đi vào lịch sử của dân tộc.

2. Bức tranh thiên nhiên ở đoạn 1.

Khung cảnh chiến trường Tây Tiến vừa hùng vĩ, dữ dội, lại vừa thơ mộng, trữ tình. Bên cạnh núi rừng hiểm trở với độ cao rợn người là một mái nhà thấp thoáng ẩn hiện trong màn mưa mỏng nơi lưng chừng núi, bên cạnh vùng đất hoang dại chứa đầy bí ẩn ghê gớm của rừng thiêng với thác gầm thét, với cọp trêu người là một bản làng có cơm lên khói, có mùi thơm nếp xôi và những cô gái xinh đẹp như những bông hoa rừng. Đây là khung cảnh thực của chiến trường Tây Tiến đã được khúc xạ qua tâm hồn lãng mạn, hào hoa của người lính Tây Tiến, phần đông là thanh niên Hà Nội, và được Quang Dũng miêu tả rất thành công bằng thủ pháp nghệ thuật, đặc biệt là thủ pháp đối lập.

– Đối lập giữa hai câu thơ về cả hình ảnh, nhịp điệu, thanh điệu:

Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuốn g (hai thanh trắc ở cuối câu)

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi (toàn thanh bằng chủ yếu là thanh không dấu)

Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện ra trên nền cảnh thiên nhiên ấy cũng rất đẹp:

– Có cái tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội – cũng là sự chiến thắng thiên nhiên ác liệt khi các anh đã “chạm” đến trời, đã lên đến đỉnh cao nhất của chiến trường miền Tây để đánh giặc:

– Có sự hòa hợp thật đáng yêu trong tình quân dân kháng chiến:

+ Và ngay đến cái chết, sự ra đi của các anh cũng thanh thản, đẹp tuyệt vời:

3. Bức tranh thiên nhiên ở đoạn 2

Bức tranh thiên nhiên và con người ở đây lại mang những vẻ đẹp mới khác với bức tranh trên, nhưng lại bổ sung cho bức tranh Tây Tiến thêm hoàn mĩ với những sắc màu đầy ấn tượng, khó quên. Đó là bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc biệt là rất thanh bình ngỡ như không còn tiếng súng, không còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời. Có vẻ đẹp rực rỡ, mĩ lệ mang màu sắc của xứ lạ, phương xa trong một đêm liên hoan quân dân nơi biên giới Lào – Việt; có vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo của “thi trung hữu họa” trên sông nước Châu Mộc như một bức tranh thủy mặc phương Đông. Có thể xem đây là những nét bút rất tài hoa của Quang Dũng biểu hiện một hồn thơ lãng mạn, hào hoa, tinh tế:

Chiến tranh không còn nữa, ở đây chỉ có đuốc hoa, xiêm áo rực rỡ và tiếng khèn, điệu nhạc, hồn thơ quấn quýt với tình người, tình quân dân kháng chiến và tình nghĩa Việt – Lào gắn bó thủy chung. Cái đẹp ở đây là của xứ lạ phương xa, có nét man dại nên càng thêm đậm đà, hấp dẫn.

Vẻ đẹp của bốn câu sau là vẻ đẹp của một bức tranh có gam màu nhạt với những đường nét uyển chuyển, những hình ảnh chấm phá mà đầy sức khơi gợi:

Một cảnh sông nước huyền ảo, lung linh, đầy chất thơ của Tây Bắc nổi bật lên hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mộc uyển chuyển với bông hoa “đong đưa” như làm duyên trên dòng nước lũ.

Trong một bài thơ viết về một chiến trường ác liệt nhất, về những người lính phi thường, một thời đánh giặc anh hùng rực lửa mà có cả một đoạn thơ tám câu mĩ lệ, thanh bình, êm ả như vậy – thì đó chính là niềm lạc quan, yêu đời, tâm hồn lãng mạn, hào hoa, và trên hết, đó chính là bản lĩnh của nhà thơ – chiến sĩ Quang Dũng.

4. Hình ảnh người lính Tây Tiến (đoạn 3)

Trên cái nền cảnh thiên nhiên hùng vĩ, mĩ lệ của chiến trường miền Tây, hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên thật đẹp và đầy ấn tượng, được tác giả cô đúc lại trong tám câu thơ hàm súc, giàu sức gợi cảm và hàm chứa ý nghĩa. Quang Dũng miêu tả rất thật những đồng đội của anh (đoàn quân Tây Tiến không mọc tóc, da xanh màu lá,…) nhưng lại đem đến cho họ một vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa, đúng với cái chất lính của những chàng trai kinh thành “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.

Quả đúng như vậy, người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lẫm liệt, hào hùng và sang trọng. Sang trọng ở tư thế ra đi, coi cái chết nhẹ như lông hồng (“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”), sang trọng ở những giấc mơ lãng mạn của người thanh niên Hà Nội. Đây cũng là vẻ đẹp bi tráng của người lính, cả khi sống (những gương mặt tiều tụy vì sốt rét mà vẫn “dữ oai hùm”, vẫn “mắt trừng gửi mộng qua biên giới” và khi đã hy sinh (được bọc trong những tấm chiến bào sang trọng, thiên nhiên tấu lên khúc nhạc dữ dội và oai hùng để đưa tiễn hương hồn người chiến sĩ). Ở đây, Quang Dũng không hề né tránh sự chết chóc, sự gian khổ của người lính; nhà thơ đã nói lên sự thật cái “bi” của chiến trường ác liệt nhưng đã lấy cái “tráng” để át cái “bi” thành chất “bi tráng” của người lính Tây Tiến. Và cái vẻ đẹp bi tráng ấy đã được đẩy tới đỉnh cao trong hai câu thơ tuyệt bút miêu tả cái chết – bất tử của các anh:

Chỉ tám câu thơ mà Quang Dũng đã khắc họa được rõ nét chân dung người lính Tây Tiến như một bức tượng đài bất tử về người lính vô danh một thời đánh giặc không thể nào quên.

Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng đội cũ một thời chiến đấu vô cùng gian khổ mà rực lửa anh hùng. Giữa nhà thơ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời gian và không gian thăm thẳm (Đường lên thăm thẳm một chia phôi). Nhưng hồn người Tây Tiến thì vẫn gắn với “Tây Tiến mùa xuân ấy”: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”, có nghĩa là gắn với những ngày tháng đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến, một đoàn quân đã đi vào lịch sử của dân tộc như một chứng tích không thể nào quên.

6. Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ

Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn (khác với Chính Hữu dùng bút pháp tả thực trong bài Đồng chí). Bút pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng, tìm cảm giác ở những nơi xứ lạ, phương xa hoặc thiên nhiên hùng vĩ, mĩ lệ, thơ mộng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, cường điệu, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ. Có thể so sánh với bút pháp tả thực trong bài Đồng chí của Chính Hữu như sau: ĐỒNG CHÍ

Với bút pháp lãng mạn, Quang Dũng mới phát huy được sở trường, hồn thơ của mình để đạt được thành công trong Tây Tiến, để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.

Cuối cùng, đọc kĩ phần Ghi nhớ để nắm vững bài học.

II. LUYỆN TẬP

1. Gợi ý phân tích khổ thơ:

– Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ Tây Tiến là bút pháp lãng mạn.

– Bút pháp của Chính Hữu trong bài thơ Đồng chí là bút pháp hiện thực (tả thực).

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập

Soạn Bài Lớp 12: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học

Soạn Văn 12 Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học

Bài Soạn Văn Phát Biểu Theo Chủ Đề Ở Ngữ Văn Lớp 12

Soạn Bài Tây Tiến, Quang Dũng, Trang 90 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1

Soạn Bài Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)

Soạn Bài Đất Nước Của Nguyễn Khoa Điềm

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Đất Nước (Đọc Thêm)

Soạn Bài Đất Nước Của Nguyễn Khoa Điềm Ngữ Văn 12

Soạn Bài Đất Nước Trang 117 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1

Cùng Soạn bài Tây Tiến để theo bước chân hành quân đầy khó khăn, gian khổ nơi rừng thiêng nước độc hiểm nguy nhưng cũng đầy lãng mạn của những chiến sĩ Tây Tiến anh hùng, dũng cảm, luôn tin tưởng vào tương lai tương sáng.

Soạn bài Tây Tiến (Quang Dũng), Ngắn 1

Câu 1: Bố cục bài thơ

Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:

+ Đoạn 1 (14 câu thơ đầu): Nói về những cuộc hành quân vất vả của những người chiến sĩ cách mạng và khung cảnh nơi các chiến sĩ hành quân.

+ Đoạn 2 (8 câu thơ tiếp theo): đây là đoạn thơ nói về những kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mạng.

+ Đoạn 3 (Tiếp đến khúc độc hành): đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng đội da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng đội của mình.

+ Đoạn 4: Còn lại là lời thề gắn bó với Tây Tiến.

Câu 2:

Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội là biểu tượng của chặng đường hành quân đầy gian khổ: các địa danh hành quân được nhắc đến như Sài Khao, Mường Lát. Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hiện lên hùng vĩ và thơ mộng.

Câu 3: Bức tranh thiên nhiên ở đoạn 2.

– Bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc biệt là rất thanh bình ngỡ như không còn tiếng súng, không còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời.

Câu 4: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên ở đoạn thơ thứ ba như thế nào?

Hiện thực trần trụi về hình ảnh người lính:

– “không mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà.

– “xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.

– “dữ oai hùm”: Tuy “xanh màu lá” nhưng có sức khỏe như hổ báo.

– “dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹo. Ngày chiến đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.

Câu 5: Nỗi nhớ Tây Tiến (đoạn 4)

– Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng đội cũ một thời chiến đấu vô cùng gian khổ mà rực lửa anh hùng.

– Giữa nhà thơ và những ngày Tây Tiến là những ngày tháng đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến, một đoàn quân đã đi vào lịch sử của dân tộc như một chứng tích không thể nào quên.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ

– Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– Bút pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, cường điệu, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ.

– Với bút pháp lãng mạn, Quang Dũng để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.

Câu 2: Chân dung người lính Tây Tiến

* Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến:

– Những người lính Tây Tiến hiện ra đầy oai phong và dữ dội khác thường. Quang Dũng đã thấy họ ốm mà không yếu, đã nhìn thấy bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường.

* Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến:

– Cái chết, sự hi sinh của những người lính Tây Tiến được nhà thơ miêu tả thật trang trọng.

– Hình ảnh những người lính Tây Tiến trong đoạn thơ này thấm đẫm tính chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng vẻ của những anh hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi không trở lại.

– Tây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa độc đáo vừa đa dạng của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã sáng tạo được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, miêu tả được vẻ đẹp tinh thần của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi không trở lại.

– Qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, Quang Dũng đã góp vào viện bảo tàng hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất độc đáo của mình.

– Phân tích khổ 3 bài thơ Tây Tiến

– Phân tích bài thơ Tây Tiến

Soạn bài Tây Tiến (Quang Dũng), Ngắn 2

I. Tác giả & tác phẩm

1. Tác giả

Quang Dũng (1921 – 1988) tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở Đan Phượng, huyện Đa Phượng, tỉnh Hà Tây.

Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ 1986), thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988)

Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc. Nhưng Quang Dũng trước hết là một nhà thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình. Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

2. Tác phẩm

Tác phẩm sáng tác năm 1948 và là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách nghệ thuật của nhà thơ, được in trong tập Mây đầu ô.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bài thơ chia làm bốn đoạn:

– Đoạn 1 (từ câu 1 đến câu 14): Nhớ về thiên nhiên, núi rừng miền Tây.

– Đoạn 2 (từ câu 15 đến câu 22): Nhớ về con người miền Tây.

– Đoạn 3 (từ câu 23 đến câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.

– Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hẹn cùng Tây Tiến.

* Mạch cảm xúc của bài thơ: Bao trùm toàn bộ bài thơ là nỗi nhớ, xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm và nỗi nhớ đối với núi rừng và đoàn binh Tây Tiến.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bức tranh thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ nhất:

– Sương rừng: “sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương rừng mờ ảo, phủ dày đặc che kín như vùi lấp cả đoàn quân.

– Dốc núi, vực sâu:

+ Các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút kết hợp với điệp từ dốc diễn tả sự hiểm trở với những con đường quanh co, gập ghềnh, đứt đoạn của núi rừng miền Tây.

+ Nghệ thuật nhân hóa “súng ngửi trời” thể hiện cách đo chiều cao rất riêng của người lính Tây Tiến. Núi rừng miền Tây có chiều cao thăm thẳm, đằng sau đó là nụ cười vui, tếu táo của người lính trẻ.

+ Phép điệp từ “ngàn thước” xuất hiện hai lần trong một câu thơ mở ra một thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ, tái hiện chặng đường hành quân của lính Tây Tiến hết lên cao lại đổ xuống sâu vô cùng hiểm trở.

– Mưa rừng “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: gợi ra không gian mênh mông chìm trong biển mưa, mưa nguồn suối lũ.

– Thiên nhiên hoang vu, dữ dội:

+ Nghệ thuật nhân hóa: “thác gầm, cọp trêu” gợi cảm sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

+ Các điệp từ chiều chiều, đêm đêm mở ra dòng chảy thời gian bất tận, những thử thách mà người lính Tây Tiến phải trải qua còn được tính bằng chiều dài thời gian vô tận.

* Hình ảnh người lính Tây Tiến:

– Người lính: dãi dầu, không bước nữa, gục lên súng mũ, bỏ quên đời…

→ Vừa gợi lên sự gian khổ đến khắc nghiệt, nhưng cũng thể hiện bản chất cứng rắn, ngang tàng của người lính.

– Hình ảnh người lính được đặt trong bối cảnh thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn để rồi điểm dừng chân của họ là một bản làng yên bình bên nồi cơm nếp thơm “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói / Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ thứ hai nói về những kỉ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng.

* Kỉ niệm đẹp tình quân dân:

– Rộn rã và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết.

– Màu sắc: bừng lên hội đuốc hoa, xiêm áo

→ Lộng lẫy, rực rỡ

– Âm thanh:

+ Kìa: trầm trồ, ngạc nhiên, thích thú

+ Khèn lên man điệu: nhẹ nhàng, hoang dã của miền sơn cước.

+ Nhạc về Viên Chăn: gợi nên lòng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng.

* Cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng

– Hồn lau: gợi vẻ đẹp miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đong đưa.

– Dáng người có nhiều cách hiểu khác nhau:

+ Dáng người của người con gái miền Tây uyển chuyển, hài hào với hoa đong đưa.

+ Dáng đứng đẹp, hiên ngang của những cô gái hoặc chàng trai miền Tây.

→ Dù hiểu theo nét nghĩa nào thì hình ảnh thơ đều gợi ra nét đẹp khỏe khoắn mà vẫn uyển chuyển của con người miền Tây.

– Hình ảnh “hoa đong đưa”: là cánh hoa dập dềnh trôi theo dòng nước lũ như đang làm duyên làm dáng với con người.

Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ thứ ba:

* Chân dung: Không mọc tóc – dữ oai hùm

→ Gian khổ, thiếu thốn – đầy kiêu hùng.

* Tâm hồn: Mắt trừng – chẳng tiếc đời xanh

→ Hào hoa, lãng mạn.

* Lí tưởng: Mồ viễn xứ – chẳng tiếc đời xanh

→ Ghê rợn, lạnh lẽo – hy sinh quên mình, lí tưởng cao cả.

* Phút giây vĩnh biệt:

– Sự hi sinh của người lính được sang trọng hóa: áo bào thay cho manh chiếu. Sự hi sinh của họ mang hơi hướng chủ nghĩa anh hùng cổ điển.

– Cách nói giảm “anh về đất” về đất là về với đất mẹ, quê hương, với cõi vĩnh hằng. Sự hi sinh vì lí tưởng đẹp đẽ đã khiến họ trở thành bất tử.

– Tiếng gầm của sông Mã như một khúc độc hành hùng tráng của đất trời, sông núi trong giờ phút vĩnh quyết người lính Tây Tiến. Quang Dũng đã nâng cái chết của họ lên tầm vóc sử thi, hoành tráng.

Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ thứ tư là lời ước hẹn cùng Tây Tiến, sự chia tay của Quang Dũng với đồng đội không hẹn ngày gặp lại bởi những trắc trở của chiến tranh.

Với Quang Dũng cái thời Tây Tiến là một thời đi không trở lại, những kỉ niệm đẹp, sâu sắc không bao giờ phai mờ trong kí ức, tâm hồn họ mãi mãi ở lại với Tây Tiến: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– Tác giả tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường cái hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng và vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

– Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

– Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

– Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

– Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

– Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

– Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc” …

* Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

* Nghệ thuật:

– Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

– Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

– Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Soạn bài Tây Tiến (Quang Dũng), Ngắn 3

Câu 1: Theo văn bản, bài thơ chia thành 4 đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn?

– Đoạn 1 (14 dòng đầu): Nỗi nhớ Tây Tiến hùng vĩ, dữ dội và thơ mộng.

– Đoạn 2 (từ dòng 15 đến dòng 22): Những kỉ niệm đẹp của người lính.

– Đoạn 3 (từ dòng 23 đến dòng 30): Chân dung người lính Tây Tiến và sự hi sinh bi tráng.

– Đoạn 4 (4 câu cuối): Tác giả gửi lòng mình với Tây Tiến.

– Mạch cảm xúc của bài thơ: Nỗi nhớ về Tây Tiến.

Câu 2: Nét đặc sắc của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ thứ nhất và hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên trong đoạn thơ như

” Sông Mã xa rồi tây tiến ơi

nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”

Nhớ về Tây Tiến tác giả nhớ nhất là sông Mã ,về rừng núi.Đấy là một nỗi nhớ chơi vơi,không đầu không cuối nhưng luôn da diết cồn cào

dốc lên khúc khuỷu, thăm thẳm,heo hút….chứng tỏ sự lạnh lẽo heo hút,cô quạnh nơi núi cao rừng sâu nước độc mà các anh hành quân qua

súng ngửi trời, hoa về, là hình ảnh ẩn dụ về sự lạc quan của người lính

thiên nhiên dữ dội làm nổi bật sự hy sinh gian khổ của các anh, vượt qua khó khăn chờ ngày thắng lợi

‘ gục lên súng mũ, bỏ quên đời” cách nói giảm nói tránh, sẵn sàng hi sinh tuổi xuân của mình vì tổ quốc, chết trong tư thế chiến đấu càng thể hiện sự quyết tâm bảo vệ tổ quốc

” chiều …..trêu người” chứng tỏ sự khủng khiếp của thiên nhiên, dữ dội, nguy hiểm tới con người bất cứ lúc nào

Câu 3: Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác với những vẻ đẹp của con người về thiên nhiên miền Tây khác với đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp ấy.

Đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân nhân.Có đầy đủ bốn yếu tố: Ánh sáng ” hội đuốc hoa”, âm nhạc “khèn”, diễn viên “em ,nàng e ấp”, khán giả người lính Tây Tiến.Một thế giới của chất nhạc chất thơ đậm chất phương xa xứ lạ “Viêng chăn” khác ở khổ đầu là không còn sự hy sinh quên mình ở vùng núi cao khúc khủy mà mang vẻ hào hoa nghệ sĩ

Cảnh sông nước đậm chất thơ,có chiều sương lảng bảng giăng mắc trên dòng sông ” đong đưa”,cảm giác như trở về thời tiền sử hoang sơ với thuyền độc mộc. Một bức tranh đặc sắc,thủy mặc khác với vẻ hùng vĩ,dữ dội khắc nghiệt ở khổ đầu

dáng người trên độc mộc ,người cảnh hòa quyện vào nhau. người ấy, cảnh ấy làm sao không ” thấy”, không ” nhớ” cho được. sự khác biệt với vẻ đẹp của em gái ” Mai Châu” của khổ đầu, nguyên thủy,sơ khai hoang dại, nên thơ hơn.

Câu 4: Hình ảnh người lính Tây Tiến được lặp lại trong đoạn thơ thứ ba. Hãy làm rõ vẻ đẹp lãng mạn và tính chất bi tráng của hình ảnh người lính.

Hình ảnh người lính lãng mạn mà đậm chất bi tráng:

+ với nét vẽ gân guốc : ” Tây Tiến…không mọc tóc” là hậu quả của những trận sốt rét rừng cũng có thể là cách nói khẩu khí hoặc việc cạo trọc đầu để thuận tiện hơn trong chiến đấu.

+ “Quân xanh màu lá”: có thể là người lính sống khổ cực nên da xanh xao; hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.

+ “Giữ oai hùm”: là khí phách tinh thần của đoàn quân ấy

+ ” Mắt trừng” : sự phẫn nộ sục sôi khi nghĩ đến kẻ thù

+ Giấc mơ ” đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” là hậu phương,là mộng ước trong tư tưởng, là sợi dây mang họ từ cõi chết trở về.

Câu 5: Ở đoạn cuối, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao nhà thơ viết: “Hồn về Sầm Nứa, chẳng về xuôi” ?

– Nỗi nhớ Tây Tiến ở đoạn cuối thể hiện sự hi sinh bi tráng và đầy ám ảnh. Người đi xác định hy sinh đời xanh của mình để cứu lấy đời xanh tổ quốc.

– ” Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”:Sầm Nứa là một tỉnh thuộc đất bạn Lào. Hồn về Sầm Nứa tức là chết rồi vẫn không quên nhiệm vụ chiến đấu, Thời khắc hy Sinh ấy,mãi mãi là thời khắc không thể nào quên.Linh Hồn người lính mãi gắn bó với mảnh đất Tây Tiến này, Mãi không quên nhiệm vụ dù đã Hy sinh

Câu 1. Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp hiện thực hay lãng mạn? Phân tích, so sánh “Tây Tiến” với bài “Đồng Chí” của Chính Hữu để làm rõ bút pháp đó?

– Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.Bút pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng.

– So sánh với bút pháp tả thực trong bài “Đồng chí” của Chính Hữu ở một số điểm:

+ Áo anh rách vai

+ Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

+ Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi

+ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Câu 2. Qua bài thơ, anh (chị) hình dung như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?

Những người lính Tây Tiến hiện ra đầy oai phong và dữ dội khác thường. Bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường.

Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến: Cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương, cái bi thương ấy bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã.

⟹ Hình ảnh những người lính Tây Tiến trong đoạn thơ này thấm đẫm tính chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng vẻ của những anh hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi không trở lại.

Bài thơ Tây tiến của nhà thơ Quang Dũng thuộc chương trình Ngữ Văn 12. Vì vậy hãy chú ý phân tích khổ 1 bài thơ Tây Tiến để hiểu hơn ý nghĩa bài thơ cũng như điều Quang Dũng muốn nói về tác phẩm này.

Bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh thuộc chương trình Ngữ Văn 12 cùng Phân tích bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh để hiểu hơn về tác phẩm này.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tay-tien-quang-dung-lop-12-37923n.aspx

Soạn Bài Kiểm Tra Tổng Hợp Cuối Học Kì I

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập (Tiếp Theo)

Soạn Bài Thuốc Tác Giả Lỗ Tấn, Soạn Văn Lớp 12, Giáo Án

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Bài Thuốc

Soạn Bài Tây Tiến (Quang Dũng)

5 Mở Bài Tây Tiến Hay Dành Cho Học Sinh Thpt Tham Khảo

Của Muối, Lớp 9 , Lớp 11

Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Và Cách Học Thuộc Đơn Giản Nhất

Bảng Tính Tan Hóa Học Của Axit, Bazơ Và Muối Đầy Đủ Nhất

Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học Chính Xác Nhất

Soạn bài Tây tiến (Quang Dũng)

Câu 1 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Bố cục có thể chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1 (từ đầu đến thơm nếp xôi): chặng đường hành quân vất vả gắn với hình ảnh núi rừng hùng vĩ, khắc nghiệt

+ Đoạn 2 (tiếp đến lũ hoa đong đưa): kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mạng

+ Đoạn 3 (tiếp đến khúc độc hành): nỗi nhớ đồng đội da diết về những đồng đội của mình

+ Đoạn 4 (còn lại): Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về Tây Tiến

– Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp là kỉ niệm, nỗi nhớ về Tây Tiến và cuối cùng là lời khẳng định mãi gắn bó lòng với Tây Tiến

Câu 2 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội là biểu tượng của chặng đường hành quân đầy gian khổ:

+ Sông Mã và Tây Tiến là hình ảnh kết tinh nỗi nhớ của tác giả: nhớ miền Tây và nhớ lính Tây Tiến

+ Địa danh được nhắc tới như Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Mai Châu

+ Đặc điểm hiểm trở, gập ghềnh trong cuộc hành quân: mây, mưa, thác, cọp…

+ Bức tranh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc mở ra cuộc hành quân giữa núi cao, vực sâu, rừng thẳm… liên tục xuất hiện trong bài

– Vẻ hoang sơ, dữ dội, ác liệt của Tây Tiến thể hiện rõ bằng thủ pháp nhân hóa, cường điệu ( Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người)

+ Bức tranh thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp kiêu hùng, vượt lên mọi khó khăn, mất mát đau thương của người lính Tất Tiến

– Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hùng dũng trên nền thiên nhiên:

+ Sự tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội, chiến thắng thiên nhiên, chạm tới đỉnh cao của chiến trường miền Tây

+ Dũng cảm, gan góc, kiên cường của những người lính trên sự dữ dội và bí ẩn của thiên nhiên

+ Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, coi cái chết nhẹ tựa giấc ngủ

Câu 3 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tây Tiến trong đoạn thứ hai hiện lên duyên dáng, mĩ lệ, thanh bình dưới góc nhìn hào hoa, yêu đời

+ Vẻ đẹp của đêm hội đuốc hoa, xiêm áo rực rỡ, tiếng khèn, điệu nhạc

+ Sự gắn bó thủy chung giữa tình quân dân kháng chiến tình nghĩa Việt- Lào ( Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa/ Kìa em xiêm áo tự bao giờ)

+ Nhân vật trung tâm tạo nên những bất ngờ thú vị, thu hút hồn vía những chàng trai Tây Tiến đó là những cô gái e ấp tình tứ trong những điệu múa tình tứ

+ Đó là vẻ đẹp Tây Bắc gắn với hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mái uyển chuyển, với bông hoa làm duyên trên dòng nước lũ

– Cảnh và người Tây Bắc trong kí ức của tác giả: đẹp, có hồn, quyến luyến, tình tứ

+ Bức tranh 4 có nét đẹp hoang sơ, nên thơ nổi bật hình ảnh con người “dáng người trên độc mộc” đem đến nét đẹp man mác

+ Cái đẹp trong nỗi buồn hiu hắt đặc trưng miền sơn cước

+ Trong không gian đó nổi lên sự mềm mại

Câu 4 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Hình ảnh, bức chân dung người lính Tây Tiến hiện lên hào hùng, cao đẹp:

+ “Không mọc tóc” sốt rét rừng nên những người lính rụng hết tóc, đây là sự khốc liệt của hoàn cảnh chiến đấu

+ “Quân xanh màu lá”: sự khắc nghiệt của điều kiện chiến đấu khiến những người lính xanh xao

+ “Dữ oai hùm” có những nét oai phong hùng mạnh áp đảo kẻ thù ( đây là lối miêu tả ước lệ cổ điển)

+ “Dáng kiều thơm” tâm hồn lãng mạn của những người lính Tây Tiến khi nhớ tới người yêu, hậu phương

Câu 5 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Nỗi nhớ Tây Tiến tha thiết, khắc khoải, ám ảnh:

+ “Thăm thẳm, không hẹn ước, một chia phôi” diễn tả nỗi nhớ, lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày trở về

+ Nỗi khắc khoải, thương nhớ những ngày đã qua trong quá khứ chiến đấu

+ “Tây Tiến mùa xuân ấy”: thời của hào hùng, lãng mạn đã qua

+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: nhà thơ dành tất cả tình cảm, trái tim cho Tây Tiến và cho quá khứ hào hùng

Luyện tập

Bài 1 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bút pháp tác giả sử dụng trong bài là bút pháp lãng mạn là chủ yếu:

+ Thủ pháp phóng đại, cường điệu, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh và sâu đậm về những cái dữ dội, thơ mộng, tuyệt mĩ

– So sánh với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu:

+ Đồng chí sử dụng bút pháp tả thực làm nổi bật vẻ đẹp giản dị, chân chất của những anh lính xuất phát từ vùng quê nghèo

+ Các chi tiết miêu tả chân dung người lính đều chân thật, giống thực tế, họ luôn cùng lí tưởng chiến đấu nên chia sẻ cùng nhau những gian khổ đời lính

+ Tây Tiến của quang Dũng miêu tả, tái hiện hình ảnh Tây Bắc dữ dội, hoang sơ nhưng lại hết sức mơ mộng

+ Tác giả chú trọng nét độc đáo, khác thường làm nổi bật vẻ hào hoa, kiêu hùng của người lính chiến

Bài 2 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Chân dung người lính Tây Tiến:

– Mang vẻ đẹp bi tráng, lãng mạn có sức lôi cuốn với người đọc

– Ngòi bút của Quang Dũng những người lính Tây Tiến hiện ra oai phong, dữ dội khác thường

– Những cái gian khổ, thiếu thốn có thể làm hao mòn, tiều tụy dáng hình bên ngoài nhưng sức mạnh nội lực từ bên trong của họ khiến mọi người cảm phục

+ Trong khó khăn vẫn hướng về những điều tốt đẹp, lãng mạn

– Chất bi tráng của người lính Tây Tiến:

+ Tác giả nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không hề bi lụy, đau thương trái lại còn kiên cường, lãng mạn

+ Khi nói về cái chết, tác giả miêu tả thật sang trọng, cái chết tạo ra sự cảm thương sâu sắc từ thiên nhiên.

+ Phản ánh sự kết hợp tài tình hình tượng tập thể người lính Tây Tiến với sự miêu tả vẻ đẹp tinh thần của con người

Bài giảng: Tây Tiến – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Soạn Bài Tây Tiến Của Quang Dũng

Cảm Nhận Hình Tượng Người Lính Bài Tây Tiến

Mách Bạn Cách Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Hiệu Quả

Cách Học Bài Mau Thuộc Lâu Quên Môn Địa Lý

Cách Học Nhanh Và Lâu Quên Bài

Soạn Bài Tây Tiến Của Quang Dũng

Soạn Bài Tây Tiến (Quang Dũng)

5 Mở Bài Tây Tiến Hay Dành Cho Học Sinh Thpt Tham Khảo

Của Muối, Lớp 9 , Lớp 11

Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Và Cách Học Thuộc Đơn Giản Nhất

Bảng Tính Tan Hóa Học Của Axit, Bazơ Và Muối Đầy Đủ Nhất

Soạn bài Tây Tiến của Quang Dũng

Câu 3: Đoạn 2: Giọng thơ có sự biến đổi từ nặng nề, sâu lắng.

– Hình ảnh thơ không còn dữ dội mà đậm màu sắc trữ tình, thơ mộng với 2 bài thơ, 2 khung cảnh khác: Cuộc liên hoan ở doanh trại và cuộc tiễn đưa lên đường đi Châu Mộc trong một chiều sương.

– Cảnh liên hoan trong doanh trại của bộ đội và dân địa phương, cảnh rực rõ, lung linh của đêm liên hoan được cảm nhận với niềm say mê, hào hứng tột độ của người lính. Người lính sau những cuộc hành quân vất vả có những giây phút tưng bừng.

+ Cảnh tiễn đưa trên sông trong chiều sương. Cảnh vật trở nên có hồn và đầy quyến luyến, tình tứ tạo cho bài thơ có nét đẹp. Nổi bật là hình ảnh “dáng người trên độc mộc” nét đẹp rắn rỏi, khỏe khoắn cho bài thơ Tây Tiến thơ mộng, mềm mại, mơ màng.

Câu 4: – Bức tranh “chân dung” người lính Tây Tiến được vẽ bằng những nét khác lạ, phi thường, gợi nét đẹp hào hùng.

“Tây tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá giữ oai hùm”.

+ “Không mọc tóc” gợi nét ngang tàng (sự thật là vì sốt rét rụng hết tóc).

+ “Quân xanh màu lá” Gợi vẻ bí hiểm (thực ra là nước da xanh tái do sốt rét).

Người lính còn hiện lên với vẻ đẹp hào hoa.

“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

+ “Dáng kiều thơm” là nỗi nhớ da giết, là cõi đi về trong mộng của người lính là nguồn cổ vũ, động viên cho người lính. Nói với sự hi sinh của đoàn quân, Quang dũng đã nói sự hi sinh của người lính một cách thấm thía:

” Rải rác biên cương mồ viễn xứ

… Áo bào thay chiếu anh về đất”.

+ Các từ Hán Việt (“biên cương”, “viễn xứ” tạo không khí nghiêm trang, bi tráng).

+ “Áo bào thay chiếu (chiếu thay áo bào) tăng màu sắc bi tráng.

+ Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách của người lính (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh) và tiếng gầm của Mã như một khúc độc hành (Sông Mã gầm lên khúc độc hành).

– Nghệ thuật: bút pháp lãng mạn tạo ra màu sắc bi tráng cho cả dân tộc và bi tráng.

Câu 5:

– Ở đoạn thơ cuối, nhà thơ dứt “khỏi dòng hồi tưởng” trở về với hiện tại đã xa Tây Tiến)

“Tây tiến người đi không hẹn ước

Đường lên thăm thẳm một chia phôi”

– Nhà thơ khẳng định tâm hồn mình luôn thuộc về Tây Tiến và miền Tây:

“Ai lên Tây Tiến mùa Xuân ấy

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

+ “Mùa Xuân” đựơc dùng với nhiều nghĩa thời điểm thành lập đoàn quân Tây Tiến (Mùa xuân 1947), mùa xuân của đất nước, mùa xuân tuổi trẻ của các chiến sĩ Tây Tiến.

+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”. Chí nguyện của các chiến sĩ Tây Tiến là sang nước bạn hợp tác chiến đấu chống thực dân Pháp, họ quyết tâm thực hiện lý tưởng ấy đến cùng. Dù đã ngã xuống nhưng hồn vẫn đi cùng đồng đội, sống cùng đồng đội. Từ thơ này nâng chất sử cho bài thơ.

Cảm Nhận Hình Tượng Người Lính Bài Tây Tiến

Mách Bạn Cách Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Hiệu Quả

Cách Học Bài Mau Thuộc Lâu Quên Môn Địa Lý

Cách Học Nhanh Và Lâu Quên Bài

Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Nhanh Nhất

🌟 Home
🌟 Top