Top 6 # Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Ngữ Văn 10 Bài Đọc Tiểu Thanh Kí Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Đọc Tiểu Thanh Kí Ngữ Văn 10

(Soạn văn ) – Anh (Chị) hãy Soạn bài Đọc Tiểu Thanh Kí Ngữ Văn 10 . ( Bài soạn của cô giáo Nguyễn Hữu Thảo).

Đề bài : soạn bài đọc tiểu thanh kí của nguyễn du

BÀI LÀM

Nguyễn Du ( 1766-1820) tự là Tố Như, Hiệu Thanh Hiên.

Là nhà thơ lớn, nhà văn hóa nổi tiếng thời Lê Mạt, ông được người đời yêu mến, kính trọng và tôn xưng là ” Đại thi hào dân tộc”.

Nổi tiếng với rất nhiều tập thơ gồm Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục.

Thơ cảu ông đề cao cảm xúc, có khả năng truyền tải nội dung tự sự và trữ tình chân thực.

Nằm trong tập Thanh Hiên thi tập của nhà thơ, được viết vào những năm tháng trước khi Nguyễn Du ra làm quan cho triều Nguyễn.

Bài thơ chứa đựng nỗi thương xót, đồng cảm với số phận của người con gái tài sắc tài tình nhưng bạc mệnh đã trở thành nguồn cảm hứng sáng tác của nhà thơ.

Vì sao Nguyễn Du lại đồng cảm với số phận của Tiểu Thanh?

Nguyễn Du là một người có trái tim nhân đạo, đặc biệt ông dành rất nhiều những lời thơ, ca từ để nói lên nỗi lòng và sự bất hạnh của người phụ nữ sống trong xã hội xưa. Đã bao lần, ông hướng ngòi bút tới những người phụ nữ tuy tài sắc vẹn toàn nhưng tình duyên lại bộn bề trắc trở.

Nàng Tiểu Thanh còn có sự kết tinh giữa vẻ đẹp bề ngoài và vẻ đẹp tâm hồn. Nàng còn có tài văn chương phong phú. Những vần thơ nàng để lại cho đời đã ghi dấu ấn sâu sắc vào trong trái tim của biết bao người yêu thơ. Chính vì thế, như một dây kết nối giữa những tâm hồn yêu thơ, Nguyễn Du càng xót xa cho số phận và cái chết cảu nàng biết bao nhiêu.

Câu 2: Câu ” Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi” có nghĩa gì? Nỗi hờn ở đây là gì? Tại sao tác giả cho là không thể hỏi trời được?

Câu thơ trên hàm ý những sự bất công đối với những người phụ nữ ” hồng nhan bạc phận”, tuy có tài những không được trọng dụng, vang danh. Chẳng riêng gì tiểu thanh mà đã có biết bao nhiêu người đã phải chịu chung số phận bi thảm ấy. Tiếng ” hờn” như những tiếng thở dài than thở của người đới. Trách cho quy luật của đất trời luôn dành cho một kết cục thảm thương cho những người có tài có đức.Xót xa thay là nỗi hận ông trời ấy từ biết bao năm nay vẫn chẳng thể thay đổi, một vấn đề, câu hỏi được đặt ra mà chẳng ai có thể trả lời.

Câu 3: Nhà thơ luôn thương xót và đồng cảm với những người có tài văn chương mà bất hạnh.

Tác giả muốn gửi gắm sự trân trọng tới những người làm nghệ thuât, yêu văn chương.

Đó không chỉ là sự quan tâm chia sẻ với những con người bất hạnh mà còn là sự yêu thương, trân trọng.

Hai câu đề: Thông qua tả cảnh để nói về những sự đổi thay, tàn lụi của cái đẹp trong thời đại. Hình ảnh ” hồ tây cảnh đẹp hóa gò hoang” mang ý nghĩa tương trưng, nhưng lại khiến con người ta thấy chua xót, tiếc thương. Hình ảnh ấy cũng tựa như cuộc đời của một nàng hoa xinh đẹp Tiểu thanh, nhưng nay cũng đã héo hon, tàn lụi.

Hai câu thực: Hình ảnh nàng Tiểu thanh hiện lên qua một vài nét gợi tả của tác giả, đồng thời Nguyễn Du muốn tôn vinh cả tài năng của nàng. Câu thơ còn thể hiện sự tiếc thương và hàm ý tố cáo những chế độ xưa cũ đã chà đạp lên tài năng và nhân phẩm con người.

Hai câu luận: Khái quát nỗi uất hận của tác giả đối với những số phận tài năng nhưng hẩm hiu, từ đó nghĩ đến nỗi hận xưa nay của biết bao người đồng cảnh ngộ.

Bài thơ là lời kí thác tâm sự của tác giả trước những số phận tuy đầy tài năng nhưng lại gặp muôn vàn khó khăn, trắc trở, đến mực hi sinh cả mạng sống cũng không dành được sự tôn trọng của nhân thế.

Soạn Văn 10 Bài Đọc Tiểu Thanh Kí

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Soạn văn 10 bài Đọc Tiểu Thanh kí, nội dung bài soạn ngắn gọn và đầy đủ sẽ giúp các bạn học sinh học tốt hơn môn Ngữ văn 10. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

1. Soạn bài: Đọc Tiểu Thanh kí (ngắn nhất) mẫu 1

Bố cục

– Phần 1 (2 cầu đầu): Nguyễn Du đọc phần dư cảo Tiểu Thanh để lại

– Phần 2 (câu 3, 4): số phận tài hoa bạc mệnh của nàng Tiểu Thanh

– Phần 3 (câu 5, 6): nỗi thương cảm của Nguyễn Du dành cho nàng Tiểu Thanh

– Phần 4 (2 câu cuối): thương xót Tiểu Thanh, Nguyễn Du thương cho số phận mình

1.1. Câu 1 (trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nàng Tiểu Thanh vừa có tài, vừa có sắc nhưng cuộc đời nàng gặp nhiều bi kịch:

+ Nàng làm vợ lẽ, bị dập vùi, trước tác bị đốt dở dang

+ Nguyễn Du cảm thương trước số phận hẩm hiu, đau khổ của nàng

– Từ bi kịch của bản thân, nghĩ tới số phận trôi nổi, nghiệt ngã của những người có tài văn chương

1.2. Câu 2 (Trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nỗi hờn kim cổ: mối hận của người xưa và người thời nay (cùng thời với Nguyễn Du) những người phụ nữ hồng nhan thường hay bạc mệnh

+ Đó còn là nỗi hận của những người có tài năng thơ phú như tác giả

– Tác giả nêu ra một thông lệ rằng: những người tài hoa thường hay bạc mệnh (chữ tài gần với chữ tai một vần)

+ Nỗi hận không chỉ riêng phận bạc Tiểu Thanh mà còn là nỗi hận của những Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, Nguyễn Du…

+ Nỗi hận kép dài cả trăm năm, không thay đổi, mãi là câu hỏi không lời đáp, ông trời cũng không có câu trả lời.

– Thể hiện sự bất lực của nhà thơ trước những bất công, ngang trái trong cuộc đời

→ Sự suy tư của tác giả về sự ngang trái trong cuộc đời: những người tài hoa thường bạc mệnh.

1.3. Câu 3 (trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nguyễn Du thương cảm số phận nàng Tiểu Thanh, người giỏi thơ văn, xinh đẹp nhưng bất hạnh

– Nguyễn Du đồng cảm, thương xót cho thân phận người nghệ sĩ

+ Nàng Tiểu Thanh là người phụ nữ có tài văn chương mà bất hạnh

+ Ông đau đớn hỏi ” Văn chương không có số mệnh mà bị đốt bỏ”

– Nguyễn Du trân trọng giá trị tinh thần của người nghệ sĩ, từ đó ông cũng bộc lộ niềm thương cảm khi văn chương bị đốt bỏ, bị vùi dập

→ Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa thương cảm trước những kiếp người tài hoa bạc mệnh- đây là giá trị nhân bản tiến bộ của Nguyễn Du

1.4. Câu 4 (trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Bài thơ chia thành 4 phần: đề, thực, luận, kết

– Hai câu đề -tả cảnh để kể việc: từ quang cảnh hoa phế ở Tây hồ, người đọc liên tưởng tới cuộc đời thay đổi, từ đó làm nảy sinh cảm xúc của nhà thơ

– Hai câu thực: suy ngẫm của tác giả về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh qua hình ảnh son phấn và văn chương

– Hai câu luận: liên hệ thân phận của nàng Tiểu Thanh với những bậc văn nhân tài tử trong đó có nhà thơ

– Hai câu kết: nhà thơ mong mỏi sự đồng cảm của người đời sau

→ Từng phần, đoạn đều nằm trong cảm hứng chung của tác phẩm: sự xót thương và cảm thông của tác giả, từ đó suy ngẫm tới thân phận mình.

1.5. Luyện tập

Bốn câu thơ trên là lời khóc thương Kiều nói với Đạm Tiên khi đi viếng mộ Đạm Tiên.

– Đó cũng có thể là lời của Nguyễn Du, niềm thương cảm của tác giả dành cho người tài hoa bạc mệnh.

– Trong các sáng tác của Nguyễn Du, hình ảnh thường thấy là hình ảnh những người tài hoa bạc mệnh.

Điểm tương đồng:

– Cùng là sự xót xa, niềm thương cảm cho những kiếp người mong manh, nhỏ bé

– Họ đều là những người phụ nữ đẹp nhưng mệnh yểu.

2. Soạn bài: Đọc Tiểu Thanh kí (ngắn nhất) mẫu 2

2.1. Câu 1 (trang 133 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Nguyễn Du đồng cảm với số phận nàng Tiểu Thanh vì: nàng là người xinh đẹp, tài giỏi, có tài văn chương nhưng những tác phẩm nàng để lại đều bị đốt dở, lại phải sống trong oan ức và chết trong bất hạnh. Điều này khiến Nguyễn Du suy nghĩ về cuộc đời của những người có văn chương, nghệ thuật – những người Tiểu Thanh, như Thúy Kiều đều bị thói đời ganh ghét.

2.2. Câu 2 (trang 133 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

– “Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi” có nghĩa là những mối hận cổ kim khó mà hỏi trời được (bản dịch nghĩa hờn không mạnh bằng).

– Nỗi hờn (hận) ở đây là mối hận của người xưa (nàng Tiểu Thanh), của những người phụ nữa “hồng nhan bạc mệnh” ngày nay, cũng có thể là mối hận của những người tài hoa trong xã hội. Nỗi hận ấy bao đời nay chẳng thay đổi bởi vậy nên có hỏi ông trời cũng không giải đáp được.

2.3. Câu 3 (trang 133 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

Nguyễn Du thương xót và đồng cảm với người phụ nữ có tài văn chương mà bất hạnh. Điều đó nói lên ông là người có tấm lòng nhân đạo. Ông thương cảm với số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh – một người “tài sắc vẹn toàn”. Ông đau đớn bởi “Văn chương không có số mệnh mà bị đốt bỏ”. Ông trân trọng những giá trị tinh thần của người nghệ sĩ (ở đây là một nữ nghệ sĩ), đó là một giá trị nhân bản tiến bộ của Nguyễn Du.

2.4. Câu 4 (trang 133 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)

– Hai câu đề là hai câu tả cảnh để mà kể việc. Từ quang cảnh hoa phế ở Tây Hồ, người đọc liên tưởng đến cuộc đời thay đổi. Hai câu này cũng nêu ra hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc của nhà thơ

– Hai câu thực nêu lên những suy nghĩ về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh thông qua hai hình ảnh ẩn dụ son phấn (vẻ đẹp) và văn chương (tài năng).

– Hai câu luận bắt đầu khái quát, nâng vấn đề, liên hệ thân phận của nàng Tiểu Thanh với những bậc văn nhân tài tử trong đó có nhà thơ.

– Hai câu kết là tiếng lòng của nhà thơ mong tìm thấy một tiếng lòng đồng cảm của người đời sau.

Ngoài ra, nhằm giúp các bạn ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả hơn, mời các bạn cùng tham khảo các tài liệu sau đây:

Soạn Bài Đọc Tiểu Thanh Kí (Độc Tiểu Thanh Kí)

Soạn bài Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

Hướng dẫn học bài

Bố cục

– Phần 1 (2 câu đầu): Nguyễn Du đọc phần dư cảo Tiểu Thanh để lại

– Phần 2 (câu 3, 4): số phận tài hoa bạc mệnh của nàng Tiểu Thanh

– Phần 3 (câu 5, 6): nỗi thương cảm của Nguyễn Du dành cho nàng Tiểu Thanh

– Phần 4 (2 câu cuối): thương xót Tiểu Thanh, Nguyễn Du thương cho số phận mình

Câu 1 (trang 133 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Nguyễn Du đồng cảm với số phận nàng Tiểu Thanh vì: nàng là người xinh đẹp, tài giỏi, có tài văn chương nhưng những tác phẩm nàng để lại đều bị đốt dở, lại phải sống trong oan ức và chết trong bất hạnh. Điều này khiến Nguyễn Du suy nghĩ về cuộc đời của những người có văn chương, nghệ thuật – những người Tiểu Thanh, như Thúy Kiều đều bị thói đời ganh ghét.

Câu 2 (trang 133 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– “Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi” có nghĩa là những mối hận cổ kim khó mà hỏi trời được (bản dịch nghĩa hờn không mạnh bằng).

– Nỗi hờn (hận) ở đây là mối hận của người xưa (nàng Tiểu Thanh), của những người phụ nữ “hồng nhan bạc mệnh” ngày nay, cũng có thể là mối hận của những người tài hoa trong xã hội. Nỗi hận ấy bao đời nay chẳng thay đổi bởi vậy nên có hỏi ông trời cũng không giải đáp được.

Câu 3 (trang 133 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Nguyễn Du thương xót và đồng cảm với người phụ nữ có tài văn chương mà bất hạnh. Điều đó nói lên ông là người có tấm lòng nhân đạo. Ông thương cảm với số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh – một người “tài sắc vẹn toàn”. Ông đau đớn bởi “Văn chương không có số mệnh mà bị đốt bỏ”. Ông trân trọng những giá trị tinh thần của người nghệ sĩ (ở đây là một nữ nghệ sĩ), đó là một giá trị nhân bản tiến bộ của Nguyễn Du.

– Hai câu đề là hai câu tả cảnh để mà kể việc. Từ quang cảnh hoa phế ở Tây Hồ, người đọc liên tưởng đến cuộc đời thay đổi. Hai câu này cũng nêu ra hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc của nhà thơ

– Hai câu thực nêu lên những suy nghĩ về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh thông qua hai hình ảnh ẩn dụ son phấn (vẻ đẹp) và văn chương (tài năng).

– Hai câu luận bắt đầu khái quát, nâng vấn đề, liên hệ thân phận của nàng Tiểu Thanh với những bậc văn nhân tài tử trong đó có nhà thơ.

– Hai câu kết là tiếng lòng của nhà thơ mong tìm thấy một tiếng lòng đồng cảm của người đời sau.

Luyện tập

Bốn câu thơ trên là lời khóc thương Kiều nói với Đạm Tiên khi đi viếng mộ Đạm Tiên.

– Đó cũng có thể là lời của Nguyễn Du, niềm thương cảm của tác giả dành cho người tài hoa bạc mệnh.

– Trong các sáng tác của Nguyễn Du, hình ảnh thường thấy là hình ảnh những người tài hoa bạc mệnh.

Điểm tương đồng:

– Cùng là sự xót xa, niềm thương cảm cho những kiếp người mong manh, nhỏ bé

– Họ đều là những người phụ nữ đẹp nhưng mệnh yểu.

Bài giảng: Đọc tiểu thanh kí (Nguyễn Du) – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Đọc Tiểu Thanh Kí

Soạn bài Đọc Tiểu Thanh kí

Bố cục

– Phần 1 (2 cầu đầu): Nguyễn Du đọc phần dư cảo Tiểu Thanh để lại

– Phần 2 (câu 3, 4): số phận tài hoa bạc mệnh của nàng Tiểu Thanh

– Phần 3 (câu 5, 6): nỗi thương cảm của Nguyễn Du dành cho nàng Tiểu Thanh

– Phần 4 (2 câu cuối): thương xót Tiểu Thanh, Nguyễn Du thương cho số phận mình

Câu 1 (trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nàng Tiểu Thanh vừa có tài, vừa có sắc nhưng cuộc đời nàng gặp nhiều bi kịch:

+ Nàng làm vợ lẽ, bị dập vùi, trước tác bị đốt dở dang

+ Nguyễn Du cảm thương trước số phận hẩm hiu, đau khổ của nàng

– Từ bi kịch của bản thân, nghĩ tới số phận trôi nổi, nghiệt ngã của những người có tài văn chương

Câu 2 (Trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nỗi hờn kim cổ: mối hận của người xưa và người thời nay (cùng thời với Nguyễn Du) những người phụ nữ hồng nhan thường hay bạc mệnh

+ Đó còn là nỗi hận của những người có tài năng thơ phú như tác giả

– Tác giả nêu ra một thông lệ rằng: những người tài hoa thường hay bạc mệnh ( chữ tài gần với chữ tai một vần)

+ Nỗi hận không chỉ riêng phận bạc Tiểu Thanh mà còn là nỗi hận của những Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, Nguyễn Du…

+ Nỗi hận kép dài cả trăm năm, không thay đổi, mãi là câu hỏi không lời đáp, ông trời cũng không có câu trả lời.

– Thể hiện sự bất lực của nhà thơ trước những bất công, ngang trái trong cuộc đời

→ Sự suy tư của tác giả về sự ngang trái trong cuộc đời: những người tài hoa thường bạc mệnh.

Câu 3 (trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nguyễn Du thương cảm số phận nàng Tiểu Thanh, người giỏi thơ văn, xinh đẹp nhưng bất hạnh

– Nguyễn Du đồng cảm, thương xót cho thân phận người nghệ sĩ

+ Nàng Tiểu Thanh là người phụ nữ có tài văn chương mà bất hạnh

+ Ông đau đớn hỏi ” Văn chương không có số mệnh mà bị đốt bỏ”

– Nguyễn Du trân trọng giá trị tinh thần của người nghệ sĩ, từ đó ông cũng bộc lộ niềm thương cảm khi văn chương bị đốt bỏ, bị vùi dập

→ Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa thương cảm trước những kiếp người tài hoa bạc mệnh- đây là giá trị nhân bản tiến bộ của Nguyễn Du

Câu 4 (trang 133 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Bài thơ chia thành 4 phần: đề, thực, luận, kết

– Hai câu đề -tả cảnh để kể việc: từ quang cảnh hoa phế ở Tây hồ, người đọc liên tưởng tới cuộc đời thay đổi, từ đó làm nảy sinh cảm xúc của nhà thơ

– Hai câu thực: suy ngẫm của tác giả về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh qua hình ảnh son phấn và văn chương

– Hai câu luận: liên hệ thân phận của nàng Tiểu Thanh với những bậc văn nhân tài tử trong đó có nhà thơ

– Hai câu kết: nhà thơ mong mỏi sự đồng cảm của người đời sau

→ Từng phần, đoạn đều nằm trong cảm hứng chung của tác phẩm: sự xót thương và cảm thông của tác giả, từ đó suy ngẫm tới thân phận mình.

Luyện tập

Bốn câu thơ trên là lời khóc thương Kiều nói với Đạm Tiên khi đi viếng mộ Đạm Tiên.

– Đó cũng có thể là lời của Nguyễn Du, niềm thương cảm của tác giả dành cho người tài hoa bạc mệnh.

– Trong các sáng tác của Nguyễn Du, hình ảnh thường thấy là hình ảnh những người tài hoa bạc mệnh.

Điểm tương đồng:

– Cùng là sự xót xa, niềm thương cảm cho những kiếp người mong manh, nhỏ bé

– Họ đều là những người phụ nữ đẹp nhưng mệnh yểu.

Bài giảng: Đọc tiểu thanh kí (Nguyễn Du) – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: