Bài 6: Các Phương Thức Biểu Đạt

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí ( Nêu Đôi Nét Về Tác Giả, Tác Phẩm : Bố Cục, Hcst, Ptbđ, Thể Loại+ Trả Lời Câu Hỏi Cuối Bài) No Copy Câu Hỏi 1055691
  • Soạn Bài Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
  • Soạn Bài Tây Tiến Sbt Văn 12 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3,4,5 Trang 61…
  • Soạn Bài Tây Tiến Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

    1. Tự sự

    – Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả.

    – Mục đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ.

    – Bản tin báo chí

    – Bản tường thuật, tường trình

    – Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)

    Ví dụ:

    Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.”

    (Tấm Cám)

    2. Miêu tả

    – Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

    – Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng.

    – Văn tả cảnh, tả người, vật…

    – Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự.

    Ví dụ:

    Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát

    ( Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)

    3. Biểu cảm

    Biểu cảm bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người trước những vấn đề tự nhiên, xã hội, sự vật…

    – Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn

    – Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tuỳ bút.

    Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than

    Ví dụ:

    (Ca dao)

    4. Thuyết minh

    – Thuyết minh là trình bày cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

    – Thuyết minh sản phẩm

    – Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật

    – Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học.

    Ví dụ:

    Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải …”

    ( Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000)

    5. Nghị luận

    – Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

    – Cáo, hịch, chiếu, biểu.

    – Sách lí luận.

    – Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hoá.

    Ví dụ:

    Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai

    (Tài liệu hướng dẫn đội viên)

    6. Văn bản điều hành (Hành chính – công vụ)

    Hành chính – công vụ là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí. [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

    – Đơn từ

    – Báo cáo

    “Điều 5.- Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu nhân dân, dung túng, bao che cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”

    – Đề nghị.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Soạn Bài Đồng Chí Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Lưu Biệt Khi Xuất Dương
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 37: Đồng Chí
  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Giảng Điện Tử Với Powerpoint Và Adobe Presenter
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a) Em làm thế nào khi cần biểu đạt một điều gì đó cho người khác biết?

    Khi cần biểu đạt một điều gì đó (một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, …) cho người khác biết thì ta dùng ngôn ngữ nói hoặc viết (có thể một câu hoặc nhiều câu).

    b) Chỉ dùng một câu có thể biểu đạt một cách trọn vẹn, đầy đủ, rõ ràng tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cho người khác biết được không?

    Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

    c) Làm cách nào để có thể biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình?

    Phải dùng văn bản để biểu đạt thì mới đảm bảo cho người khác hiểu được đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm của mình.

    – Câu ca dao này được sáng tác nhằm mục đích gì?

    – Nó nói lên điều gì (chủ đề)?

    – Câu 6 và câu 8 trong câu ca dao này quan hệ với nhau như thế nào? Chúng liên kết về luật thơ và về ý với nhau ra sao?

    – Câu ca dao này đã biểu đạt được trọn vẹn một ý chưa?

    – Có thể xem câu ca dao này là một văn bản không?

    đ) Vì sao có thể xem lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học cũng là một văn bản?

    Lời thầy (cô) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai giảng năm học là một văn bản (nói) vì:

    e) Em viết một bức thư cho bạn bè, có phải là em tạo lập một văn bản không?

    – Vì vậy, viết thư cũng có nghĩa là tạo lập một văn bản.

    g) Bài thơ, truyện kể (có thể là kể bằng miệng hoặc bằng chữ viết), câu đối có phải là văn bản không?

    Bài thơ, truyện kể – truyền miệng hay bằng chữ viết, câu đối đều là văn bản.

    h) Đơn xin (hay đề nghị,…), thiếp mời có phải là văn bản không?

    Đơn xin (hay đề nghị,…), thiếp mời cũng là những dạng văn bản.

    2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

    + Trình bày diễn biến sự việc;

    + Tái hiện trạng thái sự vật, con người;

    + Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận;

    + Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp;

    + Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người.

    b) Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

    – Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố;

    a) Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:

    Chị Tấm ơi, chị Tấm!

    Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.

    b) Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

    d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình

    Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

    đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

    a) Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép.

    b) Miêu tả lại cảnh đêm trăng.

    c) Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện;

    đ) Giới thiệu về sự quay của Trái Đất

    Căn cứ theo những mục đích giao tiếp trên, ta có thể xác định được kiểu văn bản tương ứng.

    Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc của các dân tộc sống trên đất nước ta. Vì thế, nó thuộc kiểu văn bản tự sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • D13.2 Bài Giảng Theo Văn Mạch
  • Giới Thiệu Sách “100 Dàn Bài Giảng Trong Kinh Thánh”
  • Một Phương Pháp Soạn Bài Giảng
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn 9
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Giảng Điện Tử Với Powerpoint Và Adobe Presenter
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Của Ngô Văn Gia Phái
  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Hồi Thứ 14
  • I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

    3. Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.

    II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a) Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho người khác biết, thì cần phải thể hiện bằng một văn bản.

    b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì phải xác định rõ ràng mục đích giao tiếp.

    c) Ai ơi giữ chí cho bền

    Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

    Câu ca dao này được sáng tác nhằm thông báo một nội dung tư tưởng. Nó khẳng định lập trường, ý chí và niềm tin vào chính mình. Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau bằng cách bắt vần của thể thơ lục bát, và đã biểu đạt trọn vẹn, một ý. Vì thế, có thể coi câu ca dao này là một văn bản.

    đ) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân cũng là một dạng văn bản.

    e) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới,… đều là văn bản. Ngoài ra, bài tập làm vãn (viết hay nói), thư cảm ơn, một bài nói chuyện chuyên đề,… cũng là văn bản.

    2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

    Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp. Ví dụ:

    3. Bài tập

    III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Các đoạn văn, thơ trang 17 – 18 SGK thuộc :

    a) Tự sự (vì có người, có việc, có diễn biến của việc).

    b) Miêu tả (tầ cảnh thiên nhiên : Đêm trăng trên sông).

    c) Nghị luận (bàn luân về điều kiện làm cho đất nước giàu mạnh).

    d) Biểu cảm (thể hiện niềm tự hào của cô gái).

    đ) Thuyết minh (giới thiệu hướng quay của địa cầu).

    2. Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu vãn bản tự sự, bởi vì nó thực hiện chức năng kể sự việc và con người với những lời nói, hành động được trình bày theo một diễn biến mạch lạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • D13.2 Bài Giảng Theo Văn Mạch
  • Giới Thiệu Sách “100 Dàn Bài Giảng Trong Kinh Thánh”
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Giảng Điện Tử Với Powerpoint Và Adobe Presenter
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Soạn bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

    I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a, Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người thì cần phải biểu đạt bằng ngôn ngữ nói hoặc viết.

    b, Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì cần phải trình bày rõ ràng mục đích giao tiếp.

    c, Câu ca dao trên nhằm thông báo nội dung tư tưởng.

    + Nó khẳng định lập trường, ý chí và niềm tin vào chính mình.

    + Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau bằng cách bắt vần thể thơ lục bát, biểu đạt trọn vẹn một ý.

    + Ca dao cũng được coi là một văn bản.

    e, Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích… được gọi là văn bản. Những bài văn, thư cảm ơn, một bài chuyên đề cũng được coi là văn bản.

    Câu 2 (trang 16 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Hành chính công vụ

    – Tự sự

    – Miêu tả

    – Thuyết minh

    – Biểu cảm

    – Nghị luận

    II. LUYỆN TẬP

    Bài 1 (trang 17 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    a, Phương thức tự sự: Vì có người, có việc, có diễn biến của việc

    b, Phương thức miêu tả: miêu tả cảnh thiên nhiên: đêm trăng trên sông

    c, Phương thức biểu cảm: bàn luận về điều kiện làm cho đất nước giàu mạnh

    d, Phương thức thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu.

    Bài 2 (trang 17 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự, vì:

    – Có một chuỗi các sự việc, hành động, nhân vật được trình bày theo một diễn biến mạch lạc.

    – Có sự kiện mở đầu, sự kiện kết thúc

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • D13.2 Bài Giảng Theo Văn Mạch
  • Giới Thiệu Sách “100 Dàn Bài Giảng Trong Kinh Thánh”
  • Một Phương Pháp Soạn Bài Giảng
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Gồm : Tóm Tắt Về Tác Giả Và Tác Phẩm , Tóm Tắt Văn Bản, Ptbđ Và Ngôi Kể , Bố Cục Văn Bản Câu Hỏi 1132095
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Ông Lão Đánh Cá Và Con Cá Vàng Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Hay Nhất Và Tóm Tắt Tác Phẩm Lão Hạc Lớp 8
  • Soạn văn bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

    I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a. Muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm cho người khác thì phải dung ngôn ngữ nói hoặc viết.

    b. Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

    Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

    • Dùng để khuyên nhủ con người

    • Chủ đề: giữ chí kiên định

    • Đây là hai câu thơ lục bát chúng liên kết với nhau:

      • Về vần: bền và nền là yếu tố liên kết hai câu 6 – 8

      • Về ý nghĩa, câu 8 nói rõ giữ chí cho bền là vững vàng, không dao động khi người khác thay đổi chí hướng. Quan hệ liên kết ý ở đây là giải thích, câu sau làm rõ ý cho câu trước.

    • Hai vế câu này đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

    • Đây là một văn bản.

    d. Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng là một văn bản bởi:

    • Có liên kết, bố cục rõ ràng mạch lạc.

    • Có cách diễn đạt phù hợp để học sinh, giáo viên và các đại biểu dễ nghe, dễ hiểu.

    e.

    • Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích đều là những văn bản, có mục đích giao tiếp, có yêu cầu thông tin, được viết theo một thể thức nhất định.

    • Có thể kể thêm: một cuốn tiểu thuyết, một nghị quyết, một biên bản nộp phạt vì vi phạm pháp luật, một đơn xin nghỉ học …

    2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

    6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt:

    TT Kiểu văn bản – phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

    1

    Tự sự (kể chuyện, tường thuật)

    Trình bày diễn biến sự việc

    2

    Miêu tả

    Tái hiện trạng thái sự vật, con người

    4

    Nghị luận

    Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

    6

    Hành chính – công vụ

    Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người

    Bài tập: Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

    • Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố (Hành chính – công vụ)

    • Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá (Tự sự )

    • Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu (Miêu tả)

    • Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội (Thuyết minh)

    • Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá (Biểu cảm)

    • Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người. (Nghị luận)

    III. Luyện tập

    Câu 1: Mục đích giao tiếp của các văn bản:

    a. Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép. (Tự sự)

    b. Miêu tả lại cảnh đêm trăng. (Miêu tả)

    c. Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện; (Nghị luận)

    d. Bày tỏ tâm tình; (Biểu cảm)

    đ. Giới thiệu về sự quay của Trái Đất (Thuyết minh)

    Câu 2: Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc của các dân tộc sống trên đất nước ta. Vì thế, nó thuộc kiểu văn bản tự sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Trang 38 Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Môn Văn 8 Trang 38 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Lão Hạc Xung Quanh Việc Bán Chó
  • Soạn Bài Lão Hạc (Ngắn Gọn)
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Giảng Điện Tử Với Powerpoint Và Adobe Presenter
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Của Ngô Văn Gia Phái
  • TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Đọc và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Trong đời sống khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em làm thế nào?

    b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm như thế nào?

    c) Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:

    Ai ơi giữ chí cho bền

    Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

    Em hãy nhận xét: Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề gì? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật thơ và về ý)? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?

    d) Lời phát biểu của thây (cô) giáo hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì sao?

    đ) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là một văn bản không?

    e) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đôi, thiếp mời dự đám cưới,…có phải đều là văn bản không? Hãy kể thêm những văn bản mà em biết.

    Lời giải chi tiết:

    a) Trong đời sống khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho một người hay ai đó biết thì em sẽ nói hoặc viết ra giấy.

    b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải nói có đầu có đuôi, mạch lạc lí lẽ, nghĩa là phải tạo lập văn bản.

    c) Câu ca dao trên nhằm thông báo nội dung tư tưởng.

    – Nó khẳng định lập trường, ý chí và niềm tin vào chính mình.

    – Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau bằng cách bắt vần thể thơ lục bát, biểu đạt trọn vẹn một ý.

    – Ca dao cũng được coi là một văn bản.

    e) Các thiếp mời, đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định.

    * Một số văn bản khác: Bài giới thiệu về một di tích lịch sử, một tác giả văn học, một danh nhân, bài phát biểu ý kiến của em trong đại hội liên đội…

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 16 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Cho các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp. Lời giải chi tiết:

    – Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố: Văn bản hành chính – công vụ: Đơn từ.

    – Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá: Văn bản Tự sự.

    – Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu: Văn bản miêu tả.

    – Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội: Văn bản thuyết minh.

    – Bày tỏ lòng yêu mến bóng đá: Văn bản biểu cảm.

    – Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và công tác của nhiều người: Văn bản nghị luận.

    Chị Tấm ơi, chị Tấm! Chị hụp cho sâu Kẻo về dì mắng. Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.

    (Tấm Cám)

    b) Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

    (Khuất Quang Thụy, Trong cơn gió lốc)

    c) Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.

    (Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)

    d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình

    Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

    (Ca dao)

    đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

    (Theo Địa lí 6)

    Lời giải chi tiết:

    a) Đoạn trích trong truyện Tấm Cám thuộc phương thức tự sự.

    b) Đoạn văn của Khuất Quang Thụy thuộc phương thức miêu tả.

    c) Đoạn văn trích trong Tài liệu hướng dẫn đội viên thuộc phương thức nghị luận.

    d) Câu ca dao thuộc phương thức biểu cảm.

    đ) Câu văn trích từ môn Địa lí thuộc phương thức thuyết minh.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 18 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy? Lời giải chi tiết:

    Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự. Vì cả truyện kể việc, kể người, có lời nói, hành động theo một diễn biến nhất định, đi đến một kết quả cuối cùng thể hiện một ý nghĩa (giải thích, suy tôn nguồn gốc của người Việt).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • D13.2 Bài Giảng Theo Văn Mạch
  • Giới Thiệu Sách “100 Dàn Bài Giảng Trong Kinh Thánh”
  • Một Phương Pháp Soạn Bài Giảng
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 8
  • Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 48 Văn 8 Tập 1. Bài Tập
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Trang 8 Sgk Văn 6
  • Bài Tập 1 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử Lớp 6
  • a) Trong đời sống khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu dạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em làm thế nào?

    b) Khi muôn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm như thế nào?

    c) Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:

    Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

    Em hãy nhận xét: Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên vân đề gì? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật thơ và về ý)? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?

    d) Lời phát biểu của thây (cô) giáo hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì sao?

    đ) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là một văn bản không?

    e) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đôi, thiếp mời dự đám cưới…có phải đều là văn bản không? Hãy kể thêm những văn bản mà em biết.

    a) Trong đời sông khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho một người hay ai đó biết thì em sẽ nói hoặc viết ra giấy.

    b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải nói có đầu có đuôi, mạch lạc lí lẽ, nghĩa là phải tạo lập văn bản.

    c) Câu ca dao được sáng tác ra để khuyên nhủ con người cần giữ được ý chí của mình, không nên dao động trong bất kì hoàn cảnh nào. Chủ đề của văn bản là giữ chí cho bền. Chủ đề này được nêu ra ồ câu 6. Câu 8 nói rõ thêm, giữ chí cho bền nghĩa là gì, là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”. Chí hướng đây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng”, vần là yếu tố liên kết hai câu (bền -nền). Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đôi với câu trước, làm rõ ý cho câu trước.

    e) Các thiếp mời, đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định.

    * Một số văn bản khác: Bài giới thiệu về một di tích lịch sử, một tác giả văn học, một danh nhản, bài phát biểu ý kiến của em trong đại hội liên đội…

    Câu 2: Đọc sáu tình huống trong SGK, tr.17 để lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp.

    – Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố: Văn bản hành chính – công vụ: Đơn từ.

    – Tường thuật diễn biến trận dấu bóng đá: Văn bản thuyết minh hoặc tường thuật (Tự sự).

    – Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu: Văn bản miêu tả.

    – Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội: Văn bản thuyết minh.

    – Bày tỏ lòng yêu mến bóng đá: Văn bản biểu cảm.

    – Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và công tác của nhiều người: Văn bản nghị luận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 1)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 2)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Soạn Bài: Đồng Chí (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 9 Môn Ngữ Văn
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 37: Đồng Chí
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9
  • Lưu Biệt Khi Xuất Dương
  • Soạn Bài Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Đồng chí ngắn nhất, đây là phiên bản soạn văn 9 ngắn nhất được các thầy cô TOPLOIGIAI biên soạn với mục đích cô đọng kiến thức, giúp cho các bạn học sinh tiếp cận tác phẩm một cách dễ dàng.

    Khái quát tác phẩm Đồng chí

    Soạn bài: Đồng chí (ngắn nhất)

    Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Câu thơ thứ 7 đặc biệt ở chỗ: là câu thơ ngắn nhất, mang nghĩa biểu thái rất sâu sắc, cùng với việc tác giả sử dụng dấu chấm than để bày tỏ cảm xúc của câu thơ.

    Câu thơ là cầu nối của các dòng thơ mở đầu với các dòng thơ sau: Nếu như những câu thơ mở đầu giới thiệu về hoàn cảnh, xuất thân của những người lính thì đến câu thơ 7 đã khẳng định, những người lính đó gặp nhau, được gọi là đồng chí. Sau đó, hàng loạt các câu thơ sau triển khai ý nghĩa và giá trị của hai từ đồng chí, “Đồng chí” hai từ mang ý nghĩa sâu sắc về tình cảm của những người lính trong những năm tháng chiến đấu gian nan.

    Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Những cơ sở để hình thành tình đồng chí là:

    – Ở họ có hoàn cảnh xuất thân giống nhau: Họ xuất thân từ những vùng quê nghèo, khó khăn

    – Cùng chung chí hướng và quyết tâm: đấu tranh để giành độc lập tự do cho đất nước, cho dân tộc

    – Cùng hoàn cảnh chiến đấu: chung chăn thành đôi tri kỉ

    Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Những chi tiết, hình ảnh thể hiện tình đồng chí là:

    – Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh/ sốt run người vầng trán ướt mồ hôi: Trong những đêm trong rừng sâu, đã biết bao nhiêu khổ cực gian nan mà người lính gặp phải, họ đã biết nhau, ủ ấm trái tim nhau cũng như chăm sóc nhau

    – Áo anh rách vai/ quần tôi có vài mảnh vá: Sự sẻ chia trong những lúc khó khăn nhất từ miếng cơm, manh áo

    – Miệng cười buốt giá/ chân không giày/ thương nhau tay nắm lấy bàn tay: trong gian khổ gian lao vẫn luôn vững tin bên nhau, cùng đồng cam cộng khổ và niềm tin vào chiến thắng

    – Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ đầu súng trăng treo: luôn sát cánh bên nhau trong tâm thế chiến đấu kiên cường.

    Câu 4 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Đêm nay rừng hoang sương muối

    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

    Đầu súng trăng treo

    Gói gọn trong 3 câu thơ, nhưng giúp chúng ta hình dung, suy nghĩ và cảm nhận được những khó khăn, vất vả của hoàn cảnh chiến đấu mà người lính đang đối mặt. Giữa những đêm trời sương buốt lạnh tận xương tủy, trong những khu rừng hoang không bóng người, những những người lính vẫn đứng đó, vẫn quyết tâm, vẫn luôn giữ vững lòng tin và quyết tâm chiến đấu. Ở họ toát lên một khí phách anh hùng, những những chiến sĩ quả cảm, bất khuất. Thật đặc biệt ở hình ảnh đầu súng trăng treo mang hai tầng ý nghĩa tả thực và gợi tình . Đó là sự lênh đênh ở vị trí cao vời vợi của họ, hơn thế nữa chính là cảnh hai đầu súng cùng chụm lại bên nhau hướng về phía trước.

    Câu 5 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Nếu như chúng ta giải thích nhan đề, chúng ta có thể hiểu:

    Đồng: cùng, giống nhau

    Chí: chí hướng, chí khí

    Câu 6 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Qua bài thơ “Đồng Chí” của tác giả Chính Hữu, em cảm thấy rất ngưỡng mộ và tự hào về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp. Họ đã gặp bao nhiêu khó khăn, gian nan, vất vả từ hoàn cảnh sống, hoàn cảnh chiến đấu. Biết bao nhiêu cơn ốm đau, cơn sốt run người, sự thiếu thống vô cùng, nhưng ở hộ không nguôi ý chí chiến đấu và quyết tâm chiến đấu. Dù trong những năm tháng gian nan nhất của cuộc chiến, nhưng những người lính của chúng ta vẫn không lùi bước, mà học sẵn sàng biến gian khổ thành niềm vui, vượt lên mọi hoàn cảnh cùng nhau hướng về mục tiêu lớn của dân tộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Hay, Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Đồng Chí Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Nhà Thơ Chính Hữu
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu Lớp 9
  • Soạn Bài + Tóm Tắt Văn Bản Đồng Chí
  • Soạn Bài Đồng Chí Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Ngắn Gọn Và Đủ Ý Nhất
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam Lớp 11
  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1

    Câu 1:

    – Dòng thứ bảy của bài thơ có cấu tạo rất đặc biệt:

    + Dòng thơ chỉ gồm một từ với hai tiếng “Đồng chí” và dấu chấm than.

    + Nó như cái bản lề nối hai đoạn thơ, khép mở 2 ý cơ bản: những cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng chí.

    Câu 2 – Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng:

    + Bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo.

    + Tình đồng chí được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”.

    + Tình đồng chí nảy nở và bền chặt trong sự chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui.

    Câu 3

    – Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng:

    + Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc tâm tư nỗi niềm của nhau.

    + Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.

    Câu 4

    – Ba câu thơ cuối gợi lên những suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu:

    + Hình ảnh người lính, khẩu súng, vầng trăng gắn kết hòa quyện tạo nên chất lãng mạn trong cảnh rừng hoang sương muối những người lính đừng chờ giặc tới.

    + Đây là bức tranh thiên nhiên đẹp và tình người nồng ấm khiến cho người lính quên đi cái lạnh, rét say mê ngắm vẻ đẹp của rừng đêm dưới ánh trăng.

    + Hình ảnh rừng hoang sương muối diễn tả sự gian khổ của đời lính

    + Hình ảnh đầu súng trăng treo diễn tả nhiệm vụ chiến đấu và tâm hồn lãng mạn của người lính. Nó gợi ra sự liên tưởng phong phú giữa thực tại và mơ mộng, giữa chiến sĩ và thi sĩ,…

    Câu 6:

    – Qua bài thơ về tình đồng chí, hiện lên vẻ đẹp bình dị mà cao cả người lính cách mạng. Cụ thế là anh bộ đội hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp:

    + Họ xuất thân từ nông dân.

    + Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì độc lập dân tộc.

    + Những người lính cách mạng trải qua những gian lao, thiếu thôn tột cùng.

    + Nhưng sáng ngời trong họ là tinh thần đồng đội và ý chí quyết tâm đánh giặc.

    Luyện tập

    Cảm nhận về đoạn thơ cuối bài thơ “Đồng chí” :

    Đoạn cuối bài thơ mang một vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn. Hiện thực ở cảnh rừng hoang vu, ở người lính canh giữ chờ giặc, ở đầu súng nằm trong bàn tay cứng cỏi người bộ đội. Đồng thời những hình ảnh ấy cũng thật lãng mạn bởi tình đồng chí sưởi ấm không gian giá lạnh, khi mảnh trăng thơ thẩn đi chơi, níu giữ lại trên đầu ngọn súng. Một hình ảnh thật đẹp, thật thơ mộng, cây súng chiến tranh và mảnh trăng hòa bình, một tương lai tươi đẹp đang chờ đợi phía trước.

    Bố cục

    – Phần 1 (6 câu đầu): Những cơ sở của tình đồng chí

    – Phần 2 (11 câu tiếp): Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chi

    – Phần 3 (3 câu cuối): Hình ảnh người lính trong đêm canh gác

    ND chính

    Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Lớp 9: Đồng Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân Lớp 9 Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn bài lớp 9: Đồng Chí

    Soạn bài: Đồng Chí

    Soạn bài ĐỒNG CHÍ

    Chính Hữu I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Nói đến thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp không thể không nói đến Đồng chí (1948) của Chính Hữu. Bài thơ mang vẻ đẹp của tình đồng đội, đồng chí giản dị, mộc mạc mà sâu sắc của những người lính cách mạng trong những tháng ngày kháng chiến gian lao.

    2. Không gian trữ tình trong Đồng chí giá buốt mà không lạnh lẽo. Hơi ấm toả ra từ tình người, từ tình tri kỉ, kề vai sát cánh bên nhau của những con người chung lí tưởng, chung chí hướng. Đứng trong hàng ngũ cách mạng, chiến đấu cho độc lập, tự do của Tổ quốc, người lính vượt lên trên mọi gian khó bằng sự sẻ chia, đồng tâm hiệp lực. Họ sống trong tình đồng đội, vì đồng đội.

    Những người đồng đội ấy thường là những người “nông dân mặc áo lính”. Điểm giống nhau về cảnh ngộ xuất thân giúp họ có thể dễ dàng gần gũi, đồng cảm với nhau:

    Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

    “Anh và tôi” từ những vùng quê khác nhau, chỉ giống nhau cái nghèo khó của đất đai, đồng ruộng. Anh từ miền quê ven biển: “nước mặn đồng chua”. Tôi từ vùng đất cao “cày lên sỏi đá”. Hai người xa lạ, từ hai phương trời xa lạ trở thành tri kỉ:

    Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

    Những người “nông dân mặc áo lính” ấy gặp nhau trong cuộc chiến đấu vì chính cuộc sống của họ, cùng đứng trong hàng ngũ những “người lính cụ Hồ”. Sự nghiệp chung của dân tộc đã xoá bỏ mọi khoảng cách xa lạ về không gian nơi sinh sống của mỗi người. “Súng bên súng” là chung chiến đấu, “đầu sát bên đầu” thì chung rất nhiều: không chỉ là gần nhau về không gian mà còn chung nhau ý nghĩ, lí tưởng” (Theo Trần Đình Sử, Đọc văn học văn, NXB GD, 2001, tr 380). Đến khi đắp chung chăn trong đêm giá rét thì họ đã thực sự là anh em một nhà. Nhà thơ Tố Hữu cũng từng viết: “Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng” để thể hiện tình kháng chiến gắn bó, bền chặt. Để nói về sự gần gũi, sẻ chia, về cái thân tình ấm áp không gì hơn là hình ảnh đắp chăn chung. Như thế, tình đồng chí đã bắt nguồn từ cơ sở một tình tri kỉ sâu sắc, từ những cái chung giữa “anh” và “tôi”.

    3. Câu thơ thứ bảy chỉ gồm hai tiếng: “Đồng chí”. Nếu không kể nhan đề thì đây là lần duy nhất hai tiếng “đồng chí” xuất hiện trong bài thơ, làm thành riêng một câu thơ. Câu này có ý nghĩa quan trọng trong bố cục của toàn bài. Nó đánh dấu một mốc mới trong mạch cảm xúc và bao hàm những ý nghĩa sâu xa. Sáu câu thơ đầu là tình đồng đội tri kỉ, đến đây được nâng lên thành tình đồng chí thiêng liêng. Đồng chí nghĩa là không chỉ có sự gắn bó thân tình mà còn là cùng chung chí hướng cao cả. Những người đồng chí – chiến sĩ hoà mình trong mối giao cảm lớn lao của cả dân tộc. Gọi nhau là đồng chí thì nghĩa là đồng thời với tư cách họ là những con người cụ thể, là những cá thể, họ còn có tư cách quân nhân, tư cách của “một cây” trong sự giao kết của “rừng cây”, nghĩa là từng người không chỉ là riêng mình. Hai tiếng đồng chí vừa giản dị, thân mật lại vừa cao quý, lớn lao là vì thế.

    4. Ở phần tiếp theo của bài thơ, với những chi tiết, hình ảnh cụ thể tác giả đã thể hiện tình cảm sâu sắc của những người đồng chí. Trước hết, họ cùng chung một nỗi nhớ quê hương: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

    Trong nỗi nhớ quê hương ấy có nỗi nhớ ruộng nương, nhớ ngôi nhà, nhớ giếng nước, gốc đa. Nhưng ruộng nương cũng như nhớ tay ai cày xới, ngôi nhà nhớ người trong lúc gió lung lay, và giếng nước, gốc đa cũng đang thầm nhớ người ra đi. Nỗi nhớ ở đây là nỗi nhớ hai chiều. Nói giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính cũng là thổ lộ nỗi nhớ cồn cào về giếng nước, gốc đa. Tình quê hương luôn thường trực, đậm sâu trong những người đồng chí, cũng là sự đồng cảm của những người đồng đội. Người lính hiện ra cứng cỏi, dứt khoát lên đường theo tiếng gọi non sông song tình quê hương trong mỗi người không khi nào phai nhạt. Và bên cạnh hình bóng quê hương, điểm tựa vững chắc cho người lính, là đồng đội:

    Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

    Kể sao xiết những gian khổ mà người lính phải trải qua trong chiến đấu. Nói về cái gian khổ của người lính trong kháng chiến chống Pháp, ta nhớ đến cái rét xé thịt da trong bài Lên Cấm Sơn của Thôi Hữu:

    Cuộc đời gió bụi pha sương máu Đợt rét bao lần xé thịt da Khuôn mặt đã lên màu tật bệnh Đâu còn tươi nữa những ngày hoa! Lòng tôi xao xuyến tình thương xót Muốn viết bài thơ thấm lệ nhòa

    Nhớ đến cái ác nghiệt của bệnh sốt rét trong Tây Tiến của Quang Dũng:

    Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

    Ta cũng có thể thấy cái buốt giá của núi rừng Việt Bắc, cái ớn lạnh toát mồ hôi của bệnh sốt rét trong những câu thơ của Chính Hữu. Nhưng nếu như Thôi Hữu viết về cái rét xé thịt da để khắc hoạ những con người chấp nhận hi sinh, “Đem thân xơ xác giữ sơn hà”, Quang Dũng nói đến sốt rét để tô đậm vẻ đẹp bi tráng của những người chiến sĩ thì Chính Hữu nói về cái rét, cái ác nghiệt của sốt rét là để nói về tình đồng đội, đồng chí trong gian khổ, là sự thấu hiểu, cảm thông giữa những người lính.

    Trong bất cứ sự gian khổ nào cũng thấy họ sát cánh bên nhau, san sẻ cho nhau: “Anh với tôi biết…”, “áo anh… – Quần tôi…”, “tay nắm lấy bàn tay”. Cái “Miệng cười buốt giá” kia là cái cười trong gian khổ để vượt lên gian khổ, cười trong buốt giá để lòng ấm lên, cũng là cái cười đầy cảm thông giữa những người đồng đội. Giá buốt mà không lạnh lẽo cũng là vì thế.

    5. Bài thơ kết bằng hình tượng những người đồng chí trong thời điểm thực tại, khi họ đang làm nhiệm vụ chiến đấu: Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

    Có thể xem đây là một trong những hình ảnh thơ đẹp nhất về người lính trong thơ ca kháng chiến. Ba câu thơ phác ra một bức tranh vừa mang chất chân thực của bút pháp hiện thực, vừa thấm đẫm cái bay bổng của bút pháp lãng mạn. Trên sắc xám lạnh của nền cảnh đêm rừng hoang sương muối, hiện lên hình ảnh người lính – súng – vầng trăng. Dưới cái nhìn của người trong cuộc, người trực tiếp đang cầm súng, trong một sự kết hợp bất ngờ, đầu súng và vầng trăng như không còn khoảng cách xa về không gian, để thành: “Đầu súng trăng treo”. Sự quan sát là hiện thực, còn sự liên tưởng trong miêu tả là lãng mạn. Hình ảnh súng tượng trưng cho hành động chiến đấu, tinh thần quyết chiến vì đất nước. Trăng tượng trưng cho cái đẹp yên bình, thơ mộng. Hình ảnh “đầu súng trăng treo” mang ý nghĩa khái quát về tư thế chủ động, tự tin trong chiến đấu, tâm hồn phong phú của người lính. Nói rộng ra, hai hình ảnh tương phản sóng đôi với nhau tạo nên biểu tượng về tinh thần, ý chí sắt đá mà bay bổng, trữ tình của dân tộc Việt Nam.

    Chung nhau cảnh ngộ, chung nhau lí tưởng, chung nhau cái rét, cái khổ,… những người lính – những người đồng chí sống, chiến đấu vì sự nghiệp chung của dân tộc. Bài thơ Đồng chí mang vẻ đẹp của những con người sống và chiến đấu như thế.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Đồng Chí
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chính Hữu)
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100