Soạn Bài: Đồng Chí (Ngắn Nhất)

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 9 Môn Ngữ Văn
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 37: Đồng Chí
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9
  • Lưu Biệt Khi Xuất Dương
  • Soạn Bài Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Đồng chí ngắn nhất, đây là phiên bản soạn văn 9 ngắn nhất được các thầy cô TOPLOIGIAI biên soạn với mục đích cô đọng kiến thức, giúp cho các bạn học sinh tiếp cận tác phẩm một cách dễ dàng.

    Khái quát tác phẩm Đồng chí

    Soạn bài: Đồng chí (ngắn nhất)

    Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Câu thơ thứ 7 đặc biệt ở chỗ: là câu thơ ngắn nhất, mang nghĩa biểu thái rất sâu sắc, cùng với việc tác giả sử dụng dấu chấm than để bày tỏ cảm xúc của câu thơ.

    Câu thơ là cầu nối của các dòng thơ mở đầu với các dòng thơ sau: Nếu như những câu thơ mở đầu giới thiệu về hoàn cảnh, xuất thân của những người lính thì đến câu thơ 7 đã khẳng định, những người lính đó gặp nhau, được gọi là đồng chí. Sau đó, hàng loạt các câu thơ sau triển khai ý nghĩa và giá trị của hai từ đồng chí, “Đồng chí” hai từ mang ý nghĩa sâu sắc về tình cảm của những người lính trong những năm tháng chiến đấu gian nan.

    Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Những cơ sở để hình thành tình đồng chí là:

    – Ở họ có hoàn cảnh xuất thân giống nhau: Họ xuất thân từ những vùng quê nghèo, khó khăn

    – Cùng chung chí hướng và quyết tâm: đấu tranh để giành độc lập tự do cho đất nước, cho dân tộc

    – Cùng hoàn cảnh chiến đấu: chung chăn thành đôi tri kỉ

    Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Những chi tiết, hình ảnh thể hiện tình đồng chí là:

    – Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh/ sốt run người vầng trán ướt mồ hôi: Trong những đêm trong rừng sâu, đã biết bao nhiêu khổ cực gian nan mà người lính gặp phải, họ đã biết nhau, ủ ấm trái tim nhau cũng như chăm sóc nhau

    – Áo anh rách vai/ quần tôi có vài mảnh vá: Sự sẻ chia trong những lúc khó khăn nhất từ miếng cơm, manh áo

    – Miệng cười buốt giá/ chân không giày/ thương nhau tay nắm lấy bàn tay: trong gian khổ gian lao vẫn luôn vững tin bên nhau, cùng đồng cam cộng khổ và niềm tin vào chiến thắng

    – Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ đầu súng trăng treo: luôn sát cánh bên nhau trong tâm thế chiến đấu kiên cường.

    Câu 4 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Đêm nay rừng hoang sương muối

    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

    Đầu súng trăng treo

    Gói gọn trong 3 câu thơ, nhưng giúp chúng ta hình dung, suy nghĩ và cảm nhận được những khó khăn, vất vả của hoàn cảnh chiến đấu mà người lính đang đối mặt. Giữa những đêm trời sương buốt lạnh tận xương tủy, trong những khu rừng hoang không bóng người, những những người lính vẫn đứng đó, vẫn quyết tâm, vẫn luôn giữ vững lòng tin và quyết tâm chiến đấu. Ở họ toát lên một khí phách anh hùng, những những chiến sĩ quả cảm, bất khuất. Thật đặc biệt ở hình ảnh đầu súng trăng treo mang hai tầng ý nghĩa tả thực và gợi tình . Đó là sự lênh đênh ở vị trí cao vời vợi của họ, hơn thế nữa chính là cảnh hai đầu súng cùng chụm lại bên nhau hướng về phía trước.

    Câu 5 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Nếu như chúng ta giải thích nhan đề, chúng ta có thể hiểu:

    Đồng: cùng, giống nhau

    Chí: chí hướng, chí khí

    Câu 6 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Qua bài thơ “Đồng Chí” của tác giả Chính Hữu, em cảm thấy rất ngưỡng mộ và tự hào về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp. Họ đã gặp bao nhiêu khó khăn, gian nan, vất vả từ hoàn cảnh sống, hoàn cảnh chiến đấu. Biết bao nhiêu cơn ốm đau, cơn sốt run người, sự thiếu thống vô cùng, nhưng ở hộ không nguôi ý chí chiến đấu và quyết tâm chiến đấu. Dù trong những năm tháng gian nan nhất của cuộc chiến, nhưng những người lính của chúng ta vẫn không lùi bước, mà học sẵn sàng biến gian khổ thành niềm vui, vượt lên mọi hoàn cảnh cùng nhau hướng về mục tiêu lớn của dân tộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Hay, Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Đồng Chí Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Nhà Thơ Chính Hữu
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu Lớp 9
  • Soạn Bài + Tóm Tắt Văn Bản Đồng Chí
  • Soạn Bài Đồng Chí Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Ngắn Gọn Và Đủ Ý Nhất
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam Lớp 11
  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1

    Câu 1:

    – Dòng thứ bảy của bài thơ có cấu tạo rất đặc biệt:

    + Dòng thơ chỉ gồm một từ với hai tiếng “Đồng chí” và dấu chấm than.

    + Nó như cái bản lề nối hai đoạn thơ, khép mở 2 ý cơ bản: những cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng chí.

    Câu 2 – Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng:

    + Bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo.

    + Tình đồng chí được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”.

    + Tình đồng chí nảy nở và bền chặt trong sự chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui.

    Câu 3

    – Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng:

    + Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc tâm tư nỗi niềm của nhau.

    + Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.

    Câu 4

    – Ba câu thơ cuối gợi lên những suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu:

    + Hình ảnh người lính, khẩu súng, vầng trăng gắn kết hòa quyện tạo nên chất lãng mạn trong cảnh rừng hoang sương muối những người lính đừng chờ giặc tới.

    + Đây là bức tranh thiên nhiên đẹp và tình người nồng ấm khiến cho người lính quên đi cái lạnh, rét say mê ngắm vẻ đẹp của rừng đêm dưới ánh trăng.

    + Hình ảnh rừng hoang sương muối diễn tả sự gian khổ của đời lính

    + Hình ảnh đầu súng trăng treo diễn tả nhiệm vụ chiến đấu và tâm hồn lãng mạn của người lính. Nó gợi ra sự liên tưởng phong phú giữa thực tại và mơ mộng, giữa chiến sĩ và thi sĩ,…

    Câu 6:

    – Qua bài thơ về tình đồng chí, hiện lên vẻ đẹp bình dị mà cao cả người lính cách mạng. Cụ thế là anh bộ đội hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp:

    + Họ xuất thân từ nông dân.

    + Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì độc lập dân tộc.

    + Những người lính cách mạng trải qua những gian lao, thiếu thôn tột cùng.

    + Nhưng sáng ngời trong họ là tinh thần đồng đội và ý chí quyết tâm đánh giặc.

    Luyện tập

    Cảm nhận về đoạn thơ cuối bài thơ “Đồng chí” :

    Đoạn cuối bài thơ mang một vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn. Hiện thực ở cảnh rừng hoang vu, ở người lính canh giữ chờ giặc, ở đầu súng nằm trong bàn tay cứng cỏi người bộ đội. Đồng thời những hình ảnh ấy cũng thật lãng mạn bởi tình đồng chí sưởi ấm không gian giá lạnh, khi mảnh trăng thơ thẩn đi chơi, níu giữ lại trên đầu ngọn súng. Một hình ảnh thật đẹp, thật thơ mộng, cây súng chiến tranh và mảnh trăng hòa bình, một tương lai tươi đẹp đang chờ đợi phía trước.

    Bố cục

    – Phần 1 (6 câu đầu): Những cơ sở của tình đồng chí

    – Phần 2 (11 câu tiếp): Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chi

    – Phần 3 (3 câu cuối): Hình ảnh người lính trong đêm canh gác

    ND chính

    Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Lớp 9: Đồng Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân Lớp 9 Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn bài lớp 9: Đồng Chí

    Soạn bài: Đồng Chí

    Soạn bài ĐỒNG CHÍ

    Chính Hữu I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Nói đến thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp không thể không nói đến Đồng chí (1948) của Chính Hữu. Bài thơ mang vẻ đẹp của tình đồng đội, đồng chí giản dị, mộc mạc mà sâu sắc của những người lính cách mạng trong những tháng ngày kháng chiến gian lao.

    2. Không gian trữ tình trong Đồng chí giá buốt mà không lạnh lẽo. Hơi ấm toả ra từ tình người, từ tình tri kỉ, kề vai sát cánh bên nhau của những con người chung lí tưởng, chung chí hướng. Đứng trong hàng ngũ cách mạng, chiến đấu cho độc lập, tự do của Tổ quốc, người lính vượt lên trên mọi gian khó bằng sự sẻ chia, đồng tâm hiệp lực. Họ sống trong tình đồng đội, vì đồng đội.

    Những người đồng đội ấy thường là những người “nông dân mặc áo lính”. Điểm giống nhau về cảnh ngộ xuất thân giúp họ có thể dễ dàng gần gũi, đồng cảm với nhau:

    Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

    “Anh và tôi” từ những vùng quê khác nhau, chỉ giống nhau cái nghèo khó của đất đai, đồng ruộng. Anh từ miền quê ven biển: “nước mặn đồng chua”. Tôi từ vùng đất cao “cày lên sỏi đá”. Hai người xa lạ, từ hai phương trời xa lạ trở thành tri kỉ:

    Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

    Những người “nông dân mặc áo lính” ấy gặp nhau trong cuộc chiến đấu vì chính cuộc sống của họ, cùng đứng trong hàng ngũ những “người lính cụ Hồ”. Sự nghiệp chung của dân tộc đã xoá bỏ mọi khoảng cách xa lạ về không gian nơi sinh sống của mỗi người. “Súng bên súng” là chung chiến đấu, “đầu sát bên đầu” thì chung rất nhiều: không chỉ là gần nhau về không gian mà còn chung nhau ý nghĩ, lí tưởng” (Theo Trần Đình Sử, Đọc văn học văn, NXB GD, 2001, tr 380). Đến khi đắp chung chăn trong đêm giá rét thì họ đã thực sự là anh em một nhà. Nhà thơ Tố Hữu cũng từng viết: “Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng” để thể hiện tình kháng chiến gắn bó, bền chặt. Để nói về sự gần gũi, sẻ chia, về cái thân tình ấm áp không gì hơn là hình ảnh đắp chăn chung. Như thế, tình đồng chí đã bắt nguồn từ cơ sở một tình tri kỉ sâu sắc, từ những cái chung giữa “anh” và “tôi”.

    3. Câu thơ thứ bảy chỉ gồm hai tiếng: “Đồng chí”. Nếu không kể nhan đề thì đây là lần duy nhất hai tiếng “đồng chí” xuất hiện trong bài thơ, làm thành riêng một câu thơ. Câu này có ý nghĩa quan trọng trong bố cục của toàn bài. Nó đánh dấu một mốc mới trong mạch cảm xúc và bao hàm những ý nghĩa sâu xa. Sáu câu thơ đầu là tình đồng đội tri kỉ, đến đây được nâng lên thành tình đồng chí thiêng liêng. Đồng chí nghĩa là không chỉ có sự gắn bó thân tình mà còn là cùng chung chí hướng cao cả. Những người đồng chí – chiến sĩ hoà mình trong mối giao cảm lớn lao của cả dân tộc. Gọi nhau là đồng chí thì nghĩa là đồng thời với tư cách họ là những con người cụ thể, là những cá thể, họ còn có tư cách quân nhân, tư cách của “một cây” trong sự giao kết của “rừng cây”, nghĩa là từng người không chỉ là riêng mình. Hai tiếng đồng chí vừa giản dị, thân mật lại vừa cao quý, lớn lao là vì thế.

    4. Ở phần tiếp theo của bài thơ, với những chi tiết, hình ảnh cụ thể tác giả đã thể hiện tình cảm sâu sắc của những người đồng chí. Trước hết, họ cùng chung một nỗi nhớ quê hương: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

    Trong nỗi nhớ quê hương ấy có nỗi nhớ ruộng nương, nhớ ngôi nhà, nhớ giếng nước, gốc đa. Nhưng ruộng nương cũng như nhớ tay ai cày xới, ngôi nhà nhớ người trong lúc gió lung lay, và giếng nước, gốc đa cũng đang thầm nhớ người ra đi. Nỗi nhớ ở đây là nỗi nhớ hai chiều. Nói giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính cũng là thổ lộ nỗi nhớ cồn cào về giếng nước, gốc đa. Tình quê hương luôn thường trực, đậm sâu trong những người đồng chí, cũng là sự đồng cảm của những người đồng đội. Người lính hiện ra cứng cỏi, dứt khoát lên đường theo tiếng gọi non sông song tình quê hương trong mỗi người không khi nào phai nhạt. Và bên cạnh hình bóng quê hương, điểm tựa vững chắc cho người lính, là đồng đội:

    Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

    Kể sao xiết những gian khổ mà người lính phải trải qua trong chiến đấu. Nói về cái gian khổ của người lính trong kháng chiến chống Pháp, ta nhớ đến cái rét xé thịt da trong bài Lên Cấm Sơn của Thôi Hữu:

    Cuộc đời gió bụi pha sương máu Đợt rét bao lần xé thịt da Khuôn mặt đã lên màu tật bệnh Đâu còn tươi nữa những ngày hoa! Lòng tôi xao xuyến tình thương xót Muốn viết bài thơ thấm lệ nhòa

    Nhớ đến cái ác nghiệt của bệnh sốt rét trong Tây Tiến của Quang Dũng:

    Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

    Ta cũng có thể thấy cái buốt giá của núi rừng Việt Bắc, cái ớn lạnh toát mồ hôi của bệnh sốt rét trong những câu thơ của Chính Hữu. Nhưng nếu như Thôi Hữu viết về cái rét xé thịt da để khắc hoạ những con người chấp nhận hi sinh, “Đem thân xơ xác giữ sơn hà”, Quang Dũng nói đến sốt rét để tô đậm vẻ đẹp bi tráng của những người chiến sĩ thì Chính Hữu nói về cái rét, cái ác nghiệt của sốt rét là để nói về tình đồng đội, đồng chí trong gian khổ, là sự thấu hiểu, cảm thông giữa những người lính.

    Trong bất cứ sự gian khổ nào cũng thấy họ sát cánh bên nhau, san sẻ cho nhau: “Anh với tôi biết…”, “áo anh… – Quần tôi…”, “tay nắm lấy bàn tay”. Cái “Miệng cười buốt giá” kia là cái cười trong gian khổ để vượt lên gian khổ, cười trong buốt giá để lòng ấm lên, cũng là cái cười đầy cảm thông giữa những người đồng đội. Giá buốt mà không lạnh lẽo cũng là vì thế.

    5. Bài thơ kết bằng hình tượng những người đồng chí trong thời điểm thực tại, khi họ đang làm nhiệm vụ chiến đấu: Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

    Có thể xem đây là một trong những hình ảnh thơ đẹp nhất về người lính trong thơ ca kháng chiến. Ba câu thơ phác ra một bức tranh vừa mang chất chân thực của bút pháp hiện thực, vừa thấm đẫm cái bay bổng của bút pháp lãng mạn. Trên sắc xám lạnh của nền cảnh đêm rừng hoang sương muối, hiện lên hình ảnh người lính – súng – vầng trăng. Dưới cái nhìn của người trong cuộc, người trực tiếp đang cầm súng, trong một sự kết hợp bất ngờ, đầu súng và vầng trăng như không còn khoảng cách xa về không gian, để thành: “Đầu súng trăng treo”. Sự quan sát là hiện thực, còn sự liên tưởng trong miêu tả là lãng mạn. Hình ảnh súng tượng trưng cho hành động chiến đấu, tinh thần quyết chiến vì đất nước. Trăng tượng trưng cho cái đẹp yên bình, thơ mộng. Hình ảnh “đầu súng trăng treo” mang ý nghĩa khái quát về tư thế chủ động, tự tin trong chiến đấu, tâm hồn phong phú của người lính. Nói rộng ra, hai hình ảnh tương phản sóng đôi với nhau tạo nên biểu tượng về tinh thần, ý chí sắt đá mà bay bổng, trữ tình của dân tộc Việt Nam.

    Chung nhau cảnh ngộ, chung nhau lí tưởng, chung nhau cái rét, cái khổ,… những người lính – những người đồng chí sống, chiến đấu vì sự nghiệp chung của dân tộc. Bài thơ Đồng chí mang vẻ đẹp của những con người sống và chiến đấu như thế.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Đồng Chí
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chính Hữu)
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều
  • Bài Soạn Lớp 9: Đồng Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Đồng Chí Của Chính Hữu, Văn Mẫu Lớp 9
  • Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Của Thanh Hải
  • Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Mây Và Sóng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài Soạn Lớp 9: Bếp Lửa
    • Tác giả:
      • Chính Hữu (Trần Đình Đắc), quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
      • Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
      • Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
    • Tác phẩm:
      • Viết bài thơ vào đầu năm 1948 , trích trong tập “đầu súng trăng treo”.
      • Thể loại: Thơ tự do
      • Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
    • Bố cục: 3 phần

    Dòng thứ bảy của bài thơ có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ được triển khai như thế nào trước và sau dòng thơ đó?

    Trả lời:

    Dòng thứ bảy của bài thơ có cấu tạo rất đặc biệt. Cả dòng thơ chỉ có một từ, hai tiếng và dấu chấm cảm: Đồng chí! Kiểu câu đặc biệt này tạo tiếng ngân vang, một nốt nhấn – một sự phát hiện, một lời khẳng định.

    Khẳng định, ngợi ca, tình cảm thiêng liêng, cao quý mới mẻ bắt nguồn từ tình cảm truyền thống: tình bạn, tình đồng đội trong chiến đấu.

    Sáu dòng đầu bài thơ đã nói về cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng. Cơ sở ấy là gì?

    Trả lời:

    Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng trong sáu câu thơ đầu là:

    • Cùng nguồn gốc xuất xứ
    • Cùng giai cấp
    • Cùng cảnh ngộ
    • Cùng chung nhiệm vụ
    • Cùng suy nghĩa
    • Cùng chí hướng, cùng lí tưởng

    Đặc biệt, tình “đồng chí” hình thành, xây dựng trên nhiều cung bậc tình cảm khác nhau từ thấp lên cao.

    Hãy tìm trong bài thơ những chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa, giá trị của những chi tiết, hình ảnh đó.

    Trả lời:

    Những hình ảnh chân thực, lời thơ giản dị, cấu trúc sóng đôi : Anh – Tôi, áo anh – Quần tôi .trong các câu thơ tạo sự đối xứng giúp ta cảm nhận được sự tương đồng giữa “Anh” và “Tôi”. Cuộc sống chiến đấu của người lính nơi chiến trường với bao thiếu thốn, khó khăn, gian khổ, hy sinh. Người lính trong những ngày đầu cuộc kháng chiến chống Pháp đã phải chịu đựng những thiếu thốn tối thiểu nhất: thiếu thuốc khi đau ốm, thiếu vũ khí trang bị, thiếu lương thực, thực phẩm, quần áo.Họ đã vượt qua với một nghị lực phi thường và niềm lạc quan tươi trẻ.

    Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

    Câu thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc: Tình cảm gắn bó keo sơn, siết chặt tay, kề vai sát cánh bên nhau, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ, cùng nhau vượt qua gian khó. Chỉ một cái bắt tay nhưng nồng ấm tình đồng chí.

    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

    Đầu súng trăng treo.

    Những câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu? Hãy phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu thơ ấy.

    Trả lời:

    Trong bức tranh trên, nổi lên nền cảnh rừng khuya giá rét, là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng.

    Câu thơ thể hiện được điều kiện chiến đấu đầy khắc nghiệt, nơi rừng núi hoang vu hiểm trở, những trận sương muối lạnh buốt người. Trong không gian, điều kiện khó khăn ấy, những người lính vẫn luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu. Sức mạnh của tình đồng đội đã giup họ vượt lên trên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn. Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang của mùa đông, sương muối giá rét.

    Tình đồng chí, đồng đội thật đẹp, những khó khăn không làm những người lính nản chí, họ cùng nhau chiến đấu. Cùng sống, cùng chiến đấu và cùng nhau vượt qua những hiểm nguy.

    Súng – trăng là hai sự vật đối lập đã được gắn kết với nhau bởi tình đồng chí đồng đội của người chiến sĩ. Hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn gợi liên tưởng phong phú: gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu hòa hợp với chất trữ tình.

    Đầu súng trăng treo

    Bốn chữ không chỉ gợi hình ảnh đẹp mà còn có nhịp điệu như nhịp lắc của một cái gì lơ lửng, chông chênh, trong sự bát ngát . Một cái gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc chặt, suốt đêm. Và trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần, có lúc như treo lơ lửng trên đầu súng. Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng đối với người lính như một người bạn, rừng hoang sương muối là một khung cảnh thật.

    Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là Đồng chí?

    Trả lời:

    Tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là Đồng chí vì:

    “Đồng chí” cùng chung lí tưởng, chí hướng. Đây là cách xưng hô của những người cùng trong một đoàn thể cách mạng. Tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội.

    Qua bài thơ này, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?

    Trả lời:

    Hình ảnh những người lính thời kháng chiến chống Pháp hiện lên thật đẹp. Đó là những con người là một hình ảnh chân thực, giản dị, mộc mạc, tình cảm dồng đội gắn bó và thiêng liêng, sẵn sàng xả thân vì quê hương, vì độc lập tự do của Tổ quốc. Họ sẵn sàng dâng hiến cả tuổi xuân cho sông núi quê hương. Bỏ lại sau lưng là gia đình, quê thiếu bàn tay các anh chăm sóc.

    Đẹp hơn nữa chính là thế giới tâm hồn, là tình cảm gắn bó của những người lính, cùng chung những khó khăn nhưng họ cũng chung những lí tưởng, khát vọng hòa bình cho dân tộc. Họ luôn có ý thức gắn bó, sống đùm bọc, tương trợ nhau không chỉ trong cuộc sống mà cả trong chiến đấu. Đó là hình ảnh những người lính bộ đội cụ Hồ.

    Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ Đồng chí (“Đêm nay… trăng treo”).

    Trả lời:

    Khổ thơ cuối cùng là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là bức tranh đẹp về cuộc đời người chiến sĩ. Nó vừa như khép lại một bản nhạc ca tình đồng chí vừa mở ra một liên tưởng bất ngờ, thú vị.

    “Đêm nay rừng hoang sương muối”

    Đêm nay, trong cái rét cắt da, cắt thịt của sương muối “rừng hoang” nhưng tình đồng chí, đồng đội đã giúp người lính đứng vững trên trận tuyến đánh quân thù trong tư thế chủ động “chờ” đón đánh địch. Tình yêu thương giữa những người đồng chí có sức mạnh vô cùng. Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét, là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng. Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính phục kích, chờ giặc, đứng bên nhau. Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vươn lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn. Tính đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang của mùa đông, sương muối giá rét. Người lính trong cảnh phục kích giữa rừng khuya còn có một người bạn nữa, đó là vầng trăng. “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích của chính tác giả. Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” vừa là một hình ảnh thực vừa lãnh mạn. Đêm khuya trăng sáng. Vầng trăng như sà thấp xuống, như đậu vào đầu nóng súng đang gương cao, tạo nên hình ảnh “Đầu súng trăng treo”. Hình ảnh còn gợi nhiều liên tưởng: Mình và anh là một cặp đồng chí, phải chăng súng và trăng cũng là một cặp đồng chí. Súng và trăng, chiến sĩ và thi sĩ. Súng và trăng, hiện thực và lãng mạn. Súng và trăng, chiến sĩ và hòa bình.

    Đẹp làm sao nòng súng vươn cao vì vầng trăng hòa bình! Hình ảnh đầu súng trăng treo cuối bài làm cho cả bài thơ như sáng lên trong không gian bát ngát đầy trăng, khiến cho ta không còn thấy đói rét, không còn thấy áo rách quần vá, chỉ còn thấy ngời sáng tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng và cảm động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lượm Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Lớp 6: Lượm
  • Soạn Bài Lớp 6: Phó Từ
  • Kiến Thức Cơ Bản Bài Mấy Ý Nghĩ Về Thơ
  • Soạn Bài Mấy Ý Nghĩ Về Thơ
  • Soạn Bài Đồng Chí (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Ngắn Gọn Và Đủ Ý Nhất
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam Lớp 11
  • Soạn bài Đồng chí

    Bố cục

    – Phần 1: 7 câu đầu: Những cơ sở của tình đồng chí

    – Phần 2: 10 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí

    – Phần 3: 3 câu cuối: Hình ảnh người lính trong đêm canh gác

    Soạn bài

    Câu 1 (trang 130 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    – Câu thơ thứ 7 có điều đặc biệt là nó chỉ có 2 chữ, một dấu chấm than

    – Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ việc dẫn dắt hoàn cảnh của người người lính ở khắp mọi miền tổ quốc với những hoàn cảnh khác nhau, ngày hôm nay họ gặp nhau. Họ là đồng chí. Như một phát hiện, một lời khẳng định chắc nịch. Dù là ở đâu sống trong hoàn cảnh nào. Họ vẫn là đồng chí của nhau

    Câu 2 (trang 130 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Cơ sở để hình thành tình đồng chí

    – Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân: Đều sinh ra ở làng quê nghèo, đất đai đầy sỏi đá

    – Cùng chung chí hướng: Giành lại độc lập tự do cho dân tộc

    – Cùng vào sinh ra tử: súng bên súng đầu sát bên đầu, đêm rét chung chăn

    Câu 3 (trang 130 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Tình đồng chí được thể hiện trong tác phẩm

    – Sự giúp đỡ, chia sẻ những gánh nặng, nỗi lo toan: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

    – Cùng đồng cam cộng khổ vượt qua những ngày thang gian lao, khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật: “Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh …. chân không giày”

    – Tình yêu thương, đùm bọc lẫn nhau: Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

    – Qua đó thể hiện tình cảm đoàn kết, gắn bó keo sơn cùng chung một lòng của những người đồng chí

    Câu 4 (trang 130 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    Những người lính đang phải sống và chiến đấu trong hoàn cảnh đầy khó khăn, gian khổ và thiếu thốn. Nhưng họ vẫn đoàn kết vẫn sát cánh bên nhau. Trong cái giá lạnh của sương muối lại ấm lên ngọn lửa hồng của tấm lòng, của lí tưởng cách mạng. Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình hành vừa tả thực vừa gợi tình. Gợi lên cái hoàn cảnh lênh đênh, ở vị trí cao vời vợi của người lính. Lại nói lên cái cảnh tình của những người đồng chí.

    Câu 5 (trang 130 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    Từ “Đồng chí” không chỉ một con người cụ thể mà chỉ nhiều con người cùng chung một lý tưởng, cùng đồng cam cộng khổ với nhau để thực hiện được lí tưởng hoài bão đấy. Đồng chí ở đây không chỉ là danh từ mà nó còn thể hiện tình cảm gắn bó keo sơn của những người lính. Là điểm tựa là cầu nối những người lính với nhau

    Câu 6 (trang 130 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    Hình ảnh người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp: Họ là những con người có lí tưởng hoài bão lớn lao sẵn sàng hi sinh bản thân mình vì đôc lập dân tộc. Hoài bão lớn bên trong những con người bình dị. Họ ung dung, lạc quan đón nhận những khó khăn gian khổ. Họ luôn biết cách yêu thương, đùm bọc, chia sẻ lẫn nhau. Đặc biệt họ là những con người anh dũng, quả cảm.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 131 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Học thuộc lòng

    Câu 2 (trang 131 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    Ba câu thơ cuối bài thơ là bức tranh đậm chất lãng mạn về hình ảnh của những người lính trong kháng chiến chống Pháp và tình đồng chí keo sơn. Cái giá lạnh và đêm tối của rừng thử thách tinh thần chiến đấu của những người lính. Giữa bức tranh chiến trường ấy, hình ảnh những người lính hiện lên càng đẹp đẽ. Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới: “chờ giặc tới” thể hiện tư thế sẵn sàng, chủ động của những người lính trong mọi hoàn cảnh chiến đấu. Hình ảnh “đứng cạnh bên nhau” vừa là hình ảnh thực, những người lính đang truyền cho nhau hơi ấm để vượt qua cái giá lạnh của sương muối. Nhưng đồng thời nó cũng là hình ảnh biểu tượng cho tinh thần đoàn kết một lòng. Chỉ có tinh thần đoàn kết, tình đồng chí mới có thể tạo thêm sức mạnh cho họ vượt qua khó khăn từ thiên nhiên, từ kẻ thù. Câu thơ cuối khép lại bài thơ với một hình ảnh độc đáo “đầu súng trăng treo”. Khẩu súng được đeo trên vai những người lính như chạm vào cả ánh trăng trên bầu trời đêm. Súng là biểu tượng của tinh thần chiến đấu ngoan cường, ánh trăng là biểu tượng của tâm hồn bay bổng lãng mạn. Những người lính không chỉ đẹp vẻ đẹp của tinh thần chiến đấu ngoan cường mà ở học còn toát lên vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn.

    Bài giảng: Đồng chí – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Bài giảng: Đồng chí – Cô Nguyễn Dung (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 9 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 9 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 9 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Đồng Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Đồng Chí
  • Soạn Bài: Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân Lớp 9 Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Trả lời:

    Dòng thứ bảy của bài thơ có cấu tạo rất đặc biệt. Cả dòng thơ chỉ có một từ, hai tiếng và dấu chấm cảm.

    Mạch cảm xúc: Khẳng định, ngợi ca, tình cảm thiêng liêng, cao quý mới mẻ bắt nguồn từ tình cảm truyền thống: tình đồng đội trong chiến đấu.

    Trả lời:

    Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng:

    • Cùng nguồn gốc xuất xứ
    • Cùng giai cấp
    • Cùng cảnh ngộ
    • Cùng chung nhiệm vụ
    • Cùng suy nghĩa
    • Cùng chí hướng, cùng lí tưởng

    Trả lời:

    Những hình ảnh, chi tiết biểu hiện tình đồng chí:

    cấu trúc sóng đôi: Anh – Tôi, áo anh – Quần tôi

    Những khó khăn gian khổ nơi chiến trường: thiếu thuốc thang, vũ khí, lương thực, trang bị nhưng có nghị lực phi thường, niềm tin lạc quan tươi trẻ.

    Ý nghĩa: Tình cảm gắn bó, kề vai sát cánh bên nhau, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ giữa những người lính

    Trả lời:

    Đầu súng trăng treo: hình ảnh trữ tình, cho thấy tinh thần lạc quan của người lính: vầng trăng cũng là người bạn đồng hành cùng họ trong cuộc chiến.

    Trả lời:

    Tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là Đồng chí vì:

    “Đồng chí” cùng chung lí tưởng, chí hướng. Đây là cách xưng hô của những người cùng trong một đoàn thể cách mạng. Tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội.

    Trả lời:

    Trả lời:

    Khổ thơ cuối cùng là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là bức tranh đẹp về cuộc đời người chiến sĩ. Nó vừa như khép lại một bản nhạc ca tình đồng chí vừa mở ra một liên tưởng bất ngờ, thú vị.

    “Đêm nay rừng hoang sương muối”

    Đêm nay, trong cái rét cắt da, cắt thịt của sương muối “rừng hoang” nhưng tình đồng chí, đồng đội đã giúp người lính đứng vững trên trận tuyến đánh quân thù trong tư thế chủ động “chờ” đón đánh địch. Tình yêu thương giữa những người đồng chí có sức mạnh vô cùng. Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét, là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng. Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính phục kích, chờ giặc, đứng bên nhau. Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vươn lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn. Tính đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang của mùa đông, sương muối giá rét. Người lính trong cảnh phục kích giữa rừng khuya còn có một người bạn nữa, đó là vầng trăng. “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích của chính tác giả. Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” vừa là một hình ảnh thực vừa lãnh mạn. Đêm khuya trăng sáng. Vầng trăng như sà thấp xuống, như đậu vào đầu nóng súng đang gương cao, tạo nên hình ảnh “Đầu súng trăng treo”. Hình ảnh còn gợi nhiều liên tưởng: Mình và anh là một cặp đồng chí, phải chăng súng và trăng cũng là một cặp đồng chí. Súng và trăng, chiến sĩ và thi sĩ. Súng và trăng, hiện thực và lãng mạn. Súng và trăng, chiến sĩ và hòa bình.

    Đẹp làm sao nòng súng vươn cao vì vầng trăng hòa bình! Hình ảnh đầu súng trăng treo cuối bài làm cho cả bài thơ như sáng lên trong không gian bát ngát đầy trăng, khiến cho ta không còn thấy đói rét, không còn thấy áo rách quần vá, chỉ còn thấy ngời sáng tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng và cảm động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí (Chính Hữu)
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Chị Em Thuý Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chính Hữu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Đồng Chí
  • Soạn Bài Lớp 9: Đồng Chí
  • Soạn Bài: Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiều)
  • Tài liệu hướng dẫn soạn bài Đồng chí của Chính Hữu đã được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp các bạn nắm vững các kiến thức quan trọng và trả lời tốt các câu hỏi trang 130 và 131 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1.

    Cùng tham khảo…

    Hướng dẫn soạn bài Đồng chí chi tiết

    Gợi ý trả lời câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản và luyện tập trang 130 và trang 131 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 tập 1.

    1 – Trang 130 SGK

    Đọc – Hiểu văn bản

    Trả lời

    Dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ được triển khai thế nào trước và sau dòng thơ đó?

    Dòng thứ bảy của bài thơ có điều đặc biệt là dòng thơ chỉ có hai tiếng “Đồng chí” và dấu chấm cảm (!) như một phát hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính. Mạch cảm xúc trước và sau dòng thơ này được triển khai như sau:

    – Sáu dòng đầu có thể xem là sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí.

    • 7 câu đầu: Sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí.
    • Từ câu 8 đến 11: những biểu hiện của tình đồng chí.
    • Phần còn lại: Sức mạnh của tình đồng chí.

    – Mười dòng tiếp theo, mạch cảm xúc sau khi dồn tụ ở dòng 7 lại tiếp tục khơi mở trong những hình ảnh, chi tiết biểu hiện cụ thể, thấm thía tình đồng chí và sức mạnh của nó.

    2 – Trang 130 SGK

    – Ba dòng cuối được tách ra thành một đoạn kết đọng lại những hình ảnh đặc sắc: “Đầu súng trăng treo” như là một biểu tượng thơ mộng về người chiến sĩ.

    Trả lời

    Sáu dòng đầu bài thơ đã nói về cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng. Cơ sở ấy là gì?

    Cơ sở hình thành tình đồng chí:

    + Những người lính từ những miền quê nghèo khó hội tụ về chung đơn vị

    + Sự chia sẻ hoàn cảnh chiến đấu, hoàn cảnh chiến đấu

    + Sự đồng cảm trước những thiếu thốn về vật chất trong quá trình chiến đấu

    + Những người lính có chung lý tưởng, nhiệm vụ chiến đấu

    + Tình đồng đội, đồng chí nảy nở từ sự chung nhiệm vụ trong chiến đấu

    + Từ “xa lạ” trở thành “tri kỉ” (Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

    3 – Trang 130 SGK

    → Cơ sở hình thành tình đồng chí bắt nguồn từ việc chung hoàn cảnh xuất thân, hoàn cảnh chiến đấu, sự sẻ chia, đồng cảm thiếu thốn vật chất trong chiến đấu.

    Trả lời

    Hãy tìm trong bài thơ những chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa, giá trị của những chi tiết đó, hình ảnh đó.

    “Quê hương anh nước mặn đồng chua. Làng tôi nghèo… đất cày lên sỏi đá”

    Từ câu 8 đến câu 17: Tình đồng chí là sự cảm thông hoàn cảnh xuất thân:

    Rồi những khi cùng nhau sát vai làm tròn nhiệm vụ: “súng bên súng, đầu sát bên đầu” cho đến khi cùng sống chết, cùng thức ngủ và ấm lạnh bên nhau: “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Đến khi cùng chia sẻ nguy nan, tình đồng chí càng sâu sắc: “áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá, miệng cười, buốt giá chân không giày”… Thế nên chưa cần nói đã hiểu, chưa thốt lời đã thương nhau “tay nắm lấy bàn tay”.

    Trả lời

    Những câu thơ trên gợi lên cho em những suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu? Hãy phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu thơ ấy.

    Ba câu thơ cuối là là biểu tượng về tình đồng chí:

    – Hoàn cảnh chiến đấu của những người lính: rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo

    – Những người lính đứng cạnh bên nhau trong tư thế chủ động “chờ giặc tới”

    – Tình đồng chí, đồng đội sưởi ấm, tiếp thêm sức mạnh cho người lính chiến đấu.

    – Hình ảnh cuối bài là kết tinh giữa chất hiện thực và lãng mạn:

    + Người lính – súng – vầng trăng

    + Trăng: biểu tượng của hòa bình, dịu êm

    + Súng: hiện thực, nhiệm vụ cầm súng vì tinh thần quyết chiến vì đất nước

    – Hình ảnh đầu súng trăng treo mang ý nghĩa của sự kết tinh cao đẹp của tình đồng chí.

    Trả lời

    Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là Đồng chí?

    6 – Trang 130 SGK

    Tác giả đặt tên bài thơ là Đồng chí: xuyên suốt bài thơ, Chính Hữu tập trung viết về tinh thần cao quý của người lính: tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó…Hơn nữa đặt tên Đồng chí vừa bao quát được giá trị bài thơ vừa nhấn mạnh được bản chất cách mang sâu sa của người lính là tình đồng đội.

    Trả lời

    Qua bài thơ này, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?

    Những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp:

    – Xuất thân nghèo khó nhưng giàu tinh thần yêu nước, tinh thần kháng chiến

    – Họ sẵn sàng hi sinh hạnh phúc cá nhân vì sự nghiệp kháng chiến

    – Trong hoàn cảnh hiểm nguy, thiếu thốn của cuộc chiến họ vẫn lạc quan, chia sẻ với nhau mọi khó khăn

    – Điều đẹp đẽ, thiêng liêng nhất là giữa họ luôn có sự đoàn kết, đồng cam cộng khổ với nhau

    Gợi ý

    Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ Đồng chí (“Đêm nay… trăng treo”)

    – Trong bức tranh ấy nổi bật lên ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng. Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính đứng bên nhau chờ giặc tới. Sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. Bên cạnh họ còn có vầng trăng làm bạn.

    – Hình ảnh đầu súng trăng treo còn mang ý nghĩa biểu tượng, gợi ra những liên tưởng phong phú, súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ.

    “Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo”.

    Ba câu thơ cuối là bức tranh đẹp mang ý nghĩa biểu tượng về tình đồng chí:

    Soạn bài Đồng chí ngắn nhất

    Đọc – hiểu văn bản

    Dòng thứ bảy của bài thơ có cấu tạo đặc biệt “Đồng chí!” Câu thơ mở ra mối quan hệ thiêng liêng giữa những người lính

    – Câu thơ như dấu gạch nối giữa cơ sở, nguồn gốc của tình đồng chí ở 6 câu thơ đầu với biểu hiện cụ thể, cảm động của tình đồng chí trong những câu thơ còn lại.

    Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính là:

    – Sự tương đồng về sự xuất thân nghèo khó, cùng giai cấp.

    – Tình đồng chí còn nảy sinh khi có cùng một nhiệm vụ với nhau.

    – Tình đồng chí thêm mặn mà khi cùng chia bùi sẻ ngọt bên nhau.

    Những biểu hiện tình đồng chí:

    – Bằng những từ ngữ giản dị, hình ảnh gợi cảm, lời thơ nhẹ nhàng như lời tâm tình giúp chúng ta hiểu tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc, thấu hiểu những tâm tư, hoàn cảnh của nhau.

    – Hàng loạt các chi tiết thơ chân thực, từng cặp câu đối sóng liên tiếp diễn tả tình đồng chí còn là sự cùng nhau chịu đựng và vượt lên những gian khổ, khó khăn của những ngày đầu kháng chiến.

    ⇒ Tình đồng chí chính là điểm tựa tinh thần và là cuội nguồn sức mạnh giúp người lính vượt lên mọi gian khổ, hiểm nguy để vươn lên chiến thắng.

    Đây là những câu thơ đẹp nhất viết về người lính, là bức tranh đẹp nhất về tình đồng đội, đồng chí, vẽ nên hình tượng đẹp nhất về người chiến sĩ yêu nước. Ngoài người đồng đội, người chiến sĩ còn một người nữa là “đầu súng trăng treo”. Đó là một hình ảnh vừa thực lại vừa mộng, mang ý nghĩa biểu tượng thật phong phú.

    Tác giả đặt tên cho bài thơ là Đồng chí vì từ này có nghĩa là “cùng chung chí hướng, cùng lí tưởng”. Đây là cách xưng hô thân ái nhất của những người trong một đoàn thể cách mạng nước ta.

    Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ này hiện lên vừa đơn sơ bình dị lại vừa hào hùng cao cả “căn nhà không mặc kệ gió lung lay”. Họ không phải người vô tình, họ biết nhắc đến giếng nước gốc đa, nhưng họ hi sinh tất cả để giành độc lập. Vì thế nên họ chấp nhận tất cả: “sốt run người vầng trăn ướt mồ hôi”.

    Luyện tập

    Đoạn cuối bài thơ mang một vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn. Hiện thực ở cảnh rừng hoang vu, ở người lính canh giữ chờ giặc, ở đầu súng nằm trong bàn tay cứng cỏi người bộ đội. Đồng thời những hình ảnh ấy cũng thật lãng mạn bởi tình đồng chí sưởi ấm không gian giá lạnh, khi mảnh trăng thơ thẩn đi chơi, níu giữ lại trên đầu ngọn súng. Một hình ảnh thật đẹp, thật thơ mộng, cây súng chiến tranh và mảnh trăng hòa bình, một tương lai tươi đẹp đang chờ đợi phía trước.

    Các kiến thức cần nắm vững của bài học này:

    Kiến thức cơ bản

    Tác giả và tác phẩm

    – Chính Hữu (1926 – 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đức, quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Chính Hữu làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh. Tập thơ Đầu súng trăng treo (1966) là tác phẩm chính của ông. Thơ ông không nhiều nhưng có những bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc. Năm 2000, Chính Hữu được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    – Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả đã cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc. Bài thơ Đồng chí là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng của văn học thời kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954).

    Giá trị nội dung: Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu. Tình đồng chí góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và phẩm chất của những người lính cách mạng. Qua đó hiện lên hình tượng chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

    Giá trị nghệ thuật: Bài thơ thành công về nghệ thuật bởi thể thơ tự do linh hoạt, các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực, ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm.

    – Đồng chí: người có cùng chí hướng, lí tưởng. Người cùng ở trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cách mạng thường gọi nhau là “đồng chí”. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, “đồng chí” thành từ xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể, đơn vị bộ đội.

    – Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ở ven biển và vùng đất phèn có độ chua cao, là những vùng đất xấu khó trồng trọt.

    – Tri kỉ: biết mình; đôi tri kỉ: đôi bạn thân thiết (hiểu bạn như hiểu mình).

    – Sương muối: sương giá đọng thành những hạt nhỏ trắng xoá như muối trên cây cỏ hay mặt đất. Ở miền Bắc nước ta về mùa đông, những ngày có sương muối trời rất rét.

    [ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Đồng chí một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Chị Em Thuý Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Bài Soạn Lớp 9: “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Đồng Chí Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Hay, Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài: Đồng Chí (Ngắn Nhất)
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Ngữ Văn
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 37: Đồng Chí
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9
  • Bài thơ Đồng Chí – Chính Hữu (thuộc SGK Ngữ Văn 9 Tập 1) là một trong những tác phẩm trọng yếu nằm trong đề thi vào 10. Nhằm giúp các em tiết kiệm thời gian trong việc soạn bài và ôn tập, Cùng Học Vui xin gửi tới các em Soạn bài Đồng Chí Ngắn nhất.

    Chúc các em có những trải nghiệm tuyệt vời tại chúng tôi

    • 7 câu đầu : Lí giải cơ sở của tình đồng chí.
    • 10 câu tiếp : Những biểu hiện về sức mạnh của tình đồng chí.
    • 3 câu cuối : Biểu tượng về người lính.

    Câu 1. Dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ được triển khai thế nào trước và sau dòng thơ đó?

    – Dòng thứ bảy ngắn gọn, chỉ có hai từ và kết thúc bằng dấu chấm than. Thể hiện sự vang lên giống như một phát hiện “Đây chính là tình đồng chí!”.

    – Dòng thơ thứ bảy là nối kết đoạn trước và sau nó.

    Câu 2. Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính là gì?

    Cơ sở của tình đổng chí: Bảy câu dầu

    – Cùng cảnh ngộ, giai cấp, xuất thân, nguồn gốc

    – Cùng chung nhiệm vụ và chí hướng

    – Cùng trải qua những vất vả, gian khó

    Câu 3. Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa, giá trị những chi tiết, hình ảnh đó.

    – Các câu thơ sóng đôi, đối ứng với nhau: diễn tả sinh động sự gắn bó chia sẻ của mọi cảnh ngộ của người lính.

    – Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” gợi tả sự cảm thông ấm áp biểu hiện tình đồng chí thiêng liêng và nguồn sức mạnh để vượt qua mọi sự gian khổ, thiếu thốn.

    Câu 4. Ba câu thơ cuối gợi lên cho em những suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu? Hãy phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu thơ ấy.

    – Suy nghĩ: Người lính cũng thật dũng cảm, đoàn kết trong cuộc chiến gian khổ

    – Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh :

    + Vẻ đẹp hiện thực : tình đồng chí luôn sát cánh trong hoàn cảnh thiếu thốn cùng cực

    + Vẻ đẹp lãng mạn : hình ảnh “đầu súng trăng treo” tuyệt đẹp, bên cạnh ngọn súng chính là vầng trăng thơ mộng, lơ lửng như niềm tin mãnh liệt vào sự chiến thắng.

    Câu 5. Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những người lính là Đồng chí?

    Giải thích: Đồng chí là cùng chung một chí hướng, một lí tưởng. Ngoài ra, đây cũng là cách xưng hô của những người cùng trong một đoàn thể cách mạng. Vì thế, đồng chí là mức độ cao nhất, sâu sắc nhất, là bản chất cách mạng của tình đồng đội.

    Câu 6. Qua bài thơ này, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ thời kháng chiến chống Pháp?

    Anh bộ đội cụ Hồ thời kháng chiến chống Pháp: giản dị, kiên cường, mang trong mình sứ mệnh cao cả và lí tưởng cao đẹp.

    Soạn văn bài Đồng Chí SIÊU NGẮN (Cách 2)

    Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

    Cảm nhận của em về bài thơ Đồng chí của Chính Hữu Kết quả tương tự:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Của Nhà Thơ Chính Hữu
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu Lớp 9
  • Soạn Bài + Tóm Tắt Văn Bản Đồng Chí
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Đồng Chí Trang 128 Sgk Ngữ Văn 9, Tập 1
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đồng Chí Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Ngắn Gọn Và Đủ Ý Nhất
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ được triển khai thế nào trước và sau dòng thơ đó? Lời giải chi tiết:

    – Dòng thứ bảy của bài thơ là một từ với hai tiếng “Đồng chí” để xưng hô trong các cơ quan, đoàn thể, đơn vị bộ đội. Dòng thứ bảy của bài thơ có cấu tạo rất đặc biệt. Cả dòng thơ chỉ có một từ, hai tiếng và dấu chấm cảm: Đồng chí! Kiểu câu đặc biệt này tạo một nốt nhấn. Nó vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định. Nó còn tựa như cái bắt tay thân thiết giữa những con người. Nó như cái bản lề gắn kết hai đoạn: Đoạn trước là cơ sở, nguồn gốc của tình đồng chỉ, đoạn sau là những biểu hiện cụ thể, cảm động của tình đồng chí.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính là gì? Lời giải chi tiết:

    – Bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo

    Quê hương anh nước mặn đồng chua

    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

    Đó chính là cơ sở cùng chung giai cấp xuất thân của những người cách mạng. Chính điều đó cùng với mục đích, lý tưởng chung đã họ từ mọi phương trời xa tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách và trở nên thân quen với nhau.

    – Tình đồng chí được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu: “Súng bên súng, đầu sát bẽn đầu”.

    – Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỷ cùa những người bạn chí cốt, mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm:

    Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa, giá trị những chi tiết, hình ảnh đó. Lời giải chi tiết:

    + Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc tâm tư nỗi niềm của nhau. Những người lính gắn bó với nhau, họ hiểu đến từng nỗi niềm sâu xa, thầm kín của đồng đội mình:

    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

    Người lính đi chiến đấu đế lại sau lưng mình những gì thương quý nhất của quê hương: ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa.. Từ “mặc kệ” cho thấy tư thế ra đi dứt khoát của người lính. Nhưng sâu xa trong lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương, ở ngoài mặt trận, họ vẫn hình dung thấy những hình ảnh thân thuộc nơi quê nhà xa xôi.

    + Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:

    Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi Ảo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

    Những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống Pháp hiện lên thật cụ thể, chân thực: áo rách, quần vá, chân không giày… sự từng trải của đời người lính đã cho Chính Hữu “biết” được sự khổ sở khi bị những cơn sốt rét rừng hành hạ: người nóng sốt hầm hập đến ướt cả mồ hôi mà vẫn cứ ớn lạnh đến run người. Và nếu không có sự từng trải ấy cũng không thể nào biết được cái cảm giác của “miệng cười buốt giá”: trời buốt giá, môi miệng khô và nứt nẻ, nói cười rất khó khăn, có khi nứt ra chảy cả máu. Thế nhưng những nguờí lính vẫn cười trong gian lao, bởi có hơi ấm và niềm vui của tình đồng đội “thương nhau tay nắm lấy bàn tay”. Hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở “chân không giày” và thời tiết “buốt giá”. Trong đoạn “anh” và “tôi” luôn đi với nhau, có khi đứng chung trong một câu thơ, khi đi sóng đôi trong từng cặp câu liền nhau. Cấu trúc ấy đã diễn tả gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Ba câu thơ cuối gợi lên cho em những suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu? Hãy phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong những câu thơ ấy. Lời giải chi tiết:

    Ba câu cuối cùng kết thúc bài thơ bằng những hình ảnh thơ thật đẹp

    Đêm nay rừng hoang sương muôi

    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

    Đầu súng trăng treo.

    Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo là hình ảnh người lính “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”. Đó là hình ảnh cụ thể tình đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến đấu. Họ đã “đứng cạnh nhau” giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái căng thẳng của những giây phút “chờ giặc tới”. Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả.

    Câu thơ cuối cùng mới thật đặc sắc: “Đầu súng trăng treo”. Đó là hình ảnh thật mà bản thân Chính Hữu đã nhận ra trong những đêm phục kích giữa rừng khuya: ” suốt đêm vầng trăng từ bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng trên đầu mũi súng. Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng đối với chúng tôi như một người bạn; rừng hoang sương muối là một khung cảnh thật..”. Nhưng đó còn là một hình ảnh độc đáo, có sức gợi nhiều liên tưởng phong phú, sâu xa. “Súng” – biểu tượng cho chiến tranh, cho hiện thực khốc liệt. “Trăng” – biểu tượng vẻ đẹp yên bình, mơ mộng và lãng mạn. Hai hình ảnh “súng” và “trărng kết hợp với nhau tạo nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính – chiến sĩ mà thi sĩ, thực tại mà mơ mộng. Hình ảnh ấy mang được cả đặc điểm của thơ ca kháng chiến – một nền thơ giàu chất hiện thực và dào cảm hứng lãng mạn. Vì vậy mà câu thơ này đã được Chính Hữu chọn làm nhan đề cho cả một tập thơ – tập Đầu súng trăng treo.

    Đoạn kết bài thơ là một bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội người lính.

    Câu 5 Trả lời câu 5 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng độc của những người lính là Đồng chí? Lời giải chi tiết:

    Bài thơ viết về tình đồng đội của người lính được tác giả đặt tên Đồng chí vì từ này có nghĩa chỉ những người cùng chung chí hướng, lí tưởng. Đây cách xưng hô của những người trong một đoàn thể cách mạng. Vì vậy tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sắc tình đồng đội.

    Câu 6 Trả lời câu 6 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Qua bài thơ này, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ thời kháng chiến chống Pháp? Lời giải chi tiết:

    Qua bài thơ về tình đồng chí, hiện lên vẻ đẹp bình dị mà cao cả người lính cách mạng. Cụ thế là anh bộ đội hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp:

    – Họ xuất thân từ nông dân (“Quê hương anh… sỏi đá”).

    Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn: “Ruộng nương… lung lay”.

    Hai chữ “mặc kệ” nói được cái dứt khóat mạnh mẽ có dáng dấp “trượng phu”. Những người lính nông dân ấy vẫn gắn bó, nặng lòng với làng quê thân yêu. Họ không hề vô tình, nếu không đã chẳng thể cảm nhận sự nhớ nhung của quê hương: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra Lính”.

    – Những người lính cách mạng trải qua những gian lao, thiếu thôn tột cùng.

    Những cơn sốt run người, trang phục phong phanh giữa mùa đông giá lạnh (áo rách, quần vá, chân không giày). Nhưng gian lao thiếu thôn càng làm nổi bật vẻ đẹp của anh bộ đội: sáng lên nụ cười của người lính (miệng cười buốt giá).

    – Nhưng sáng ngời trong họ là tinh thần đồng đội và ý chí quyết tâm đánh giặc.

    Luyện tập Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ (ba câu cuối) Lời giải chi tiết:

    – Trong bức tranh ấy nổi bật lên ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng. Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính đứng bên nhau chờ giặc tới. Sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. Bên cạnh họ còn có vầng trăng làm bạn.

    – Hình ảnh đầu súng trăng treo còn mang ý nghĩa biểu tượng, gợi ra những liên tưởng phong phú, súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ.

    Bố cục

    – Phần 1 (6 câu đầu): Những cơ sở của tình đồng chí

    – Phần 2 (11 câu tiếp): Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chi

    – Phần 3 (3 câu cuối): Hình ảnh người lính trong đêm canh gác

    ND chính

    Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Thương Vợ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Đồng Chí Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Đồng Chí Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì I
  • Soạn Bài Phong Cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà)
  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Soạn Bài: Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Ngắn Gọn Hay Nhất
  • SOẠN BÀI ĐỐNG CHÍ LỚP 9

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    Chính Hữu (1926 – 2007) tên thật là Trần Đình Đắc. Quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

    Ông làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh. Tập “đầu súng trăng treo” (1966) là tác phẩm chính của ông. Thơ ông không nhiều nhưng có bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.

    2. Tác phẩm

    Bài thơ “đồng chí” được sáng tác đầu năm 1948 sau khi tác giả cùng đồng độ tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc. Bài thơ là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất về người lính cách mạng của văn học thời kháng chiến chống Pháp (1947 – 1954).

    II. Hướng dẫn soạn bài Đồng chí đọc hiểu chi tiết.

    Câu 1 trang 130 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Dòng thứ bày của bài thơ có cấu tạo đặc biệt. Cả dòng thơ chỉ có 1 từ, hai tiếng và dấu chấm cảm: “Đồng chí!”. Kiểu câu đặc biệt này tạo điểm nhấn. Nó vang lên như sự phát hiện, lời khẳng định. Nó còn tựa như cái bắt tay thân thiết giữa những con người. Nó như cái bàn lề gắn kết hai đoạn: đoạn trước là cơ sở, nguồn gốc của tình đồng chí, đoạn sau là những biểu hiện cụ thể, cảm động của tình đồng chí.

    Câu 2 trang 130 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Sáu câu thơ đầu bài nói về cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng. Đó là tình cảm bắt nguồn từ sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó. Họ cùng chung giai cấp xuất thâm chung mục đích lí tưởng. Tình đồng chí còn được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu. Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hòa và chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt, mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm:” đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”.

    Câu 3 trang 130 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Trong bài thơ có những chi tiết, hình ảnh vừa chân thực vừa có sức gợi cảm cao về tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn của những người lính cách mạng:

    • “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Trong hoàn cảnh khắc nghiệt của thời tiết, người lính chia sẻ hơi ấm cho nhau. Đắp “chung chăn” chỉ là mẹ và con, “chung chăn” chỉ là vợ với chồng, giờ đây “chung chăn” lại là mình và anh trong cái chăn ta ấm tình đồng chí, ta là đôi “tri kỉ” gắn bó với nhau tâm đầu ý hợp.
    • Mười câu tiếp thoe là những biểu hiện cụ thể và cảm động của tình đồng chí:

    + Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư nỗi lòng của nhau:

    “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

    Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

    Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

    + Đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:

    “Áo anh rách vai

    Quần tôi có vài mảnh vá

    Miệng cười buốt giá

    Chân không giày”

    + Nhất là cùng trải qua những “cơn sốt run người vừng trán mồ hôi”

    Câu 4 trang 130 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    • Sự sát cánh cùng nhau chiến đấu: giữa rừng già hoang vu, lạnh lẽo những người lính vẫn cảm thấy ấm áp, ấm lòng vì có đồng đội sát cánh bên mình.
    • Đầu súng trăng treo: câu thơ đẹp nhất trong bài thơ hiện lên hình ảnh vừa tả thực vừa lãng mạn, vừa gần vừa xa, súng tượng trưng cho người chiến sĩ chiến đấu, trăng tượng trưng cho người thi sĩ làm thơ.

    Câu 5 trang 130 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Theo phần chú thích của SGK:đồng chí là người có cùng chí hướng, lí tưởng. Người ở cùng trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cách mạng thường gọi nhau là đồng chí, đây là một từ hoàn toán mới, một mối quan hệ mới trong xã hội thực dân – phong kiến chưa hề có, nó chỉ trở nên thông dụng trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

    Toàn bộ nội dung bài thơ tập trung làm nổi bật vẻ đẹp của tình đồng chí. Có thể nói nhan đề bài thơ thâu tóm nội dung bài thơ.

    Câu 6 trang 130 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Qua bài thơ hình ảnh anh bộ đội kháng chiến chống Pháp hiện lên thật đẹp: đẹp ở sự giản dị đời thường, đẹp ở sự chịu đựng gian khó, đẹp ở thái độ dứt khoát để hi sinh chiến đấu vì Tổ quốc mà không vướng bận tình riêng, đẹp ở lí tưởng chiến đấu vì một ngày mai tươi sáng hòa bình.

    III. Luyện tập bài Đồng chí

    Câu 1 trsng 131 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    học thuộc bài thơ

    Câu 2 trang 131 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Gợi ý: xem lại câu 4, nêu lên những cảm nhận chân thành

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Đồng Chí
  • Soạn Bài Lớp 9: Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 9: Các Phương Châm Hội Thoại
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100