Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Địa Lý 8 Bài 23 Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Bài 23. Sông Và Hồ (Địa Lý 6)

Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết ⋆ Autocad

Hot: Cách Vẽ Polyline Trong Autocad Có Chiều Dày Nhanh Nhất

Công Dụng Và Cách Sử Dụng Lệnh Pl Trong Cad Cực Kỳ Đơn Giản

Hình Chiếu Trục Đo – Phần Mềm Kỹ Thuật

Hướng Dẫn Sưu Tập Tem Chuyên Đề

1. Sông và lượng nước của sông

a. Sông

– Sông là dòng chảy tự nhiên thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa.

– Nguồn cung cấp nước cho sông: mưa, nước ngầm, băng tuyết tan.

– Là diện tích đất đai cung cấp thường xuyên cho sông gọi là: Lưu vực sông.

– Sông chính cùng với phụ lưu, chi lưu hợp thành hệ thống sông.

b. Lượng nước của sông

– Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong 1 giây (m3/s)

– Lượng nước của một con sông phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.

– Thủy chế sông: Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm.

– Đặc điểm của một con sông thể hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của nó.

Hinh 59. Hệ thống sông và lưu vực sông

2. Hồ

– Hồ là khoảng nước đọng tương đối sâu và rộng trong đất liền.

– Có 2 loại hồ:

+ Hồ nước mặn

+ Hồ nước ngọt.

– Nguồn gốc hình thành khác nhau.

+ Hồ vết tích của các khúc sông (Hồ Tây)

+ Hồ miệng núi lửa (Biển Hồ, Gia Lai)

– Hồ nhân tạo (phục vụ thủy điện)

– Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, giao thông, phát điện…

– Tạo các phong cảnh đẹp, khí hậu trong lành, phục vụ nhu cầu an dưỡng, nghỉ ngơi, du lịch.

Ví dụ: Hồ Lăk (Đăk Lăk), Hồ Than Thở (Đà Lạt), Hồ Tây (Hà Nội), hồ Gươm (Hà Nội)…

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 70 SGK Địa lý 6) Theo em, lưu lượng nước của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào những điều kiện nào?

Lưu lượng nước của một con sông phụ thuộc chủ yếu vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.

? (trang 71 SGK Địa lý 6) Qua bảng Lưu vực và tổng lượng nước của sông Hồng và sông Mê Công (trang 71 SGK Địa lý 6), hãy so sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Công và sông Hồng.

Lưu vực và tổng lượng nước sông Mê Công đều lớn hơn sông Hồng hơn 4 lần, do vậy diện tích lưu vực càng lớn thì tổng lượng nước càng lớn.

? (trang 71 SGK Địa lý 6) Bằng những hiểu biết thực tế, em hãy cho ví dụ về những lợi ích của sông.

– Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.

– Phát triển giao thông đường thuỷ.

– Cho phép khai khác các nguồn lợi thuỷ sản.

– Tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản.

– Điều hoà nhiệt độ.

– Tạo cảnh quan mội trường…

? (trang 72 SGK Địa lý 6) Căn cứ vào tính chất của nước, em hãy cho biết trên thế giới có mấy loại hồ?

Căn cứ vào tính chất của nước, trên thế giới có hai loại hồ:

+ Hồ nước mặn.

+ Hồ nước ngọt.

? (trang 72 SGK Địa lý 6) Em hãy nêu tên một số hồ nhân tạo mà em biết. Các hồ này có tác dụng gì?

– Một số hồ nhân tạo ở Việt Nam: Hồ Ayun Hạ, hồ Cấm Sơn, hồ Dầu Tiếng, hồ Định Bình, hồ Hòa Bình, hồ Phú Ninh, hồ Suối Hai, hồ Thác Bà, hồ Tuyền Lâm…

– Tác dụng của các hồ nhân tạo:

+ Điều hoà dòng chảy, tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản.

+Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong lành, phục vụ an dưỡng, nghỉ ngơi du lịch.

? (trang 72 SGK Địa lý 6) Thế nào là hệ thống sông, là lưu vực sông?

– Lưu vực sông: Là diện tích đất đai cung cấp thường xuyên cho sông.

– Hệ thống sông: Sông chính cùng với phụ lưu, chi lưu hợp thành hệ thống sông.

? (trang 72 SGK Địa lý 6) Sông và hồ khác nhau như thế nào?

– Sông: Dòng nước tự nhiên tương đối lớn, chảy thường xuyên trên mặt đất, thuyền bè có thể đi lại trên đó được.

– Hồ: Vùng trũng sâu chứa nước tương đối lớn ở trong đất liền.

? (trang 72 SGK Địa lý 6) Em hiểu thế nào là tổng lượng nước trong mùa cạn và tổng lượng nước trong mùa lũ của một con sông?

– Tổng lượng nước trong mùa cạn của một con sông là lượng nước tổng cộng của con sông đó trong các tháng mùa cạn.

– Tổng lượng nước trong mùa lũ của một con sông là lượng nước tổng cộng của các tháng mùa mưa.

? (trang 72 SGK Địa lý 6) Dựa vào bảng ở trang 71 SGK Địa lý 6, hãy tính và so sánh tổng lượng nước (bằng m3) của sông Hồng và sông Mê Công trong mùa cạn và mùa lũ. Vì sao có sự chênh lệch đó?

Lưu vực và tổng lượng nước của sông Hồng và sông Mê Công

Tiêu chí

Sông Hồng

Sông Mê Công

Lưu vực (km2)

143.700

795.000

Tổng lượng nước (tỉ m3/năm)

120

507

Tổng lượng nước mùa cạn (%)

25

20

Tổng lượng nước mùa lũ (%)

75

80

Cách tính tổng lượng nước (bằng m3) của sông Hồng và sông Cửu Long:

+ Trước hết, xem Tổng lượng nước là 100%

Sông Hồng:

+ Tổng lượng nước mùa cạn của sông Hồng = (25 x 120) / 100 = 30 tỉ m3.

+ Tổng lượng nước mùa lũ của sông Hồng = (75 x 120) / 100 = 90 tỉ m3 (hoặc: 120 – 30 = 90 tỉ m3)

Sông Mê Công:

+ Tổng lượng nước mùa cạn của sông Mê Công = (20 x 507) / 100 = 101,4 tỉ m3.

+ Tổng lượng nước mùa lũ của sông Mê Công = (80 x 507) / 100 = 405,6 tỉ m3 (hoặc: 507 – 101,4 = 405,6 tỉ m3).

Bài Thuyết Minh Về Các Cây Cầu Bắt Qua Sông Hàn – Sở Du Lịch Đà Nẵng – Cổng Du Lịch Thành Phố Đà Nẵng

Sông Hàn “Phải” Có 9 Cây Cầu? Nhầm Lẫn Và Vẽ Vời

Phân Tích Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông Chi Tiết Nhất

Sản Xuất Phim Hoạt Hình Không Dễ

Mẹo Làm Hình Trái Tim Và Chữ I Love You Bằng Máy Tính Casio Fx500,fx570

Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam

Giải Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam

Giải Địa Lí 8 Bài 29: Đặc Điểm Khu Vực Địa Hình

Bài 29. Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình

Bài 29. Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình (Địa Lý 8)

Bài 29 : Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình

Lý thuyết lớp 8 môn Địa lý

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn bài Lý thuyết Địa lý lớp 8 bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Bài: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

A. Lý thuyết Địa lý 8 bài 23

1. Vị trí và giới hạn

– Tọa độ địa lí:

+ Cực Bắc: 23 o23’B và 105 o 20’Đ

+ Cực Nam: 8 o34’B và 104 o 40’Đ

+ Cực Đông: 12 o40’B và 109 o 24’Đ

+Cực Tây: 22 o22’B và 102 o 09’Đ

– Diện tích đất tự nhiên bao gồm đất liền và hải đảo có diện tích là 331212 km 2 (năm 2006).

– Phần biển có diện tích khoảng 1 triệu km 2.

– Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

– Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

d) Đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên

– Nằm trong vùng nội chí tuyến.

– Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

– Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.

– Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

2. Đặc điểm lãnh thổ

– Phần đất liền kéo dài 15 0 vĩ tuyến và hẹp ngang.

– Việt Nam có đường biển dài 3260 km hợp với hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền.

b) Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông nam với rất nhiều đảo và quần đảo.

B. Trắc nghiệm Địa lý 8 bài 23

Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào

A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau

Câu 2: Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào

A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau

Câu 3: Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ

A. 15 o vĩ tuyến B. 16 o vĩ tuyến C. 17 o vĩ tuyến D. 18 o vĩ tuyến

Câu 4: Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng

A. 300 nghìn km 2 B. 500 nghìn km 2 C. 1 triệu km 2 D. 2 triệu km 2

Câu 5: Đặc điểm của vị trí của Việt Nam về mặt tự nhiên

A. Nằm trên tuyến đường hàng hải, hàng không quan trọng của thế giới.

B. Nằm trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương đây là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất trên thế giới.

C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

D. Nằm trên các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á

Câu 6: Đặc điểm nào của vị trí của Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới:

A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.

B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.

C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

Câu 7: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào

A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi C. Quảng Bình D. Quảng Trị

Câu 8: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào

A. Thừa Thiên Huế B. Đà Nẵng C. Quảng Nam D. Quảng Ngãi

Câu 9: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh thành nào

A. Phú Yên B. Bình Định C. Khánh Hòa D. Ninh Thuận

Câu 10: Vịnh nào của nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

A. Vịnh Hạ Long

B. Vịnh Dung Quất

C. Vịnh Cam Ranh

D. Vịnh Thái Lan

Bài 23. Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam

Giáo Án Địa Lí 8 Bài 4: Thực Hành: Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ Và Nam Bộ

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 8: Tình Hình Phát Triển Kinh Tế

Bài Giảng Địa Lí Lớp 8

Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng

Soạn Địa 7 Bài 28 Ngắn Nhất: Thực Hành. Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi

Soạn Địa 8 Bài 12 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á

Giải Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2: Liên Bang Nga (Kinh Tế)

Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 2: Kinh Tế Nga

Lý thuyết lớp 8 môn Địa lý

Bài: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

A. Lý thuyết

1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.

– Là một bộ phận của lục địa Á – Âu.

– Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới: diện tích phần đất liền khoảng 41,5 triệu km 2, (44,4 triệu km 2 kể cả các đảo).

– Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương rộng lớn.

+ Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương

+ Phía Nam: giáp Ấn Độ Dương.

+ Phía Đông: giáp Thái Bình Dương.

+ Phía Tây: giáp châu Âu, châu Phi, biển Địa Trung Hải

2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản.

– Châu Á có nhiều hệ thống núi (dãy Hi-ma-lay-a, Côn Luân, An-tai…), sơn nguyên cao, đồ sộ ( sơn nguyên Tây Tạng lớn nhất châu Á , sơn nguyên I-ran…) và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới (Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Trung…)..

– Các dãy núi chạy theo hai hướng chính:

+ Đông – tây hoặc gần đông – tây

+ Bắc – nam hoặc gần bắc – nam

– Nhiều núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình chia cắt phức tạp.

– Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

– Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn.

– Các khoảng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt (ở khu vực Tây Nam Á), than, sắt, crôm và một số kim loại màu như đồng, thiếc,…

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Châu Á có diện tích đứng thứ mấy trong các châu lục trên thế giới?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á

A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.

B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.

C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.

D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.

Câu 3: Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ châu Á mở rộng nhất là bao nhiêu km?

A. 6200 km B. 7200 km C. 8200 km D. 9200 km

Câu 4: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á là bao nhiêu km?

A. 6500 km B. 7500 km C. 8500 km D. 9500 km

Câu 5: Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là

A. đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.

B. đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây.

C. tây bắc – đông nam và vòng cung.

D. bắc – nam và vòng cung.

Câu 6: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á

A. Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.

B. Địa hình bị chia cắt phức tạp.

C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.

D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.

Câu 7: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á

A. Hi-ma-lay-a B. Côn Luân C. Thiên Sơn D. Cap-ca

Câu 8: Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á

A. Đồng bằng Tây Xi-bia.

B. Đồng bằng Ấn – Hằng.

C. Đồng bằng Trung tâm.

D. Đồng bằng Hoa Bắc.

Câu 9: Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào

A. Bắc Á B. Nam Á C. Tây Nam Á D. Đông Nam Á

Câu 10: Những khoáng sản quan trọng nhất của châu Á là

A. Dầu mỏ, khí đốt.

B. Than, sắt.

C. Crôm và các kim loại màu như đồng, thiếc.

D. Tất cả các ý trên.

Bài 28. Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam

Giáo Án Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

Khoa Học Xã Hội 8 Bài 24: Địa Hình, Khoáng Sản Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam

Giải Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam

Bài 29. Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình (Địa Lý 8)

Bài 29 : Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình

Bài 25. Lịch Sử Phát Triển Của Tự Nhiên Việt Nam

Soạn Địa 8 Bài 25: Lịch Sử Phát Triển Của Tự Nhiên Việt Nam

Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24

Soạn Địa 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á

1. Khu vực đồi núi

– Khu vực đồi núi chia thành 4 vùng:

a) Vùng núi Đông Bắc

– Là một vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sông Hồng.

– Có những cánh cung lớn và trung du phát triển rộng.

– Địa hình Caxtơ khá phổ biến.

b) Vùng núi Tây Bắc

– Là những dải núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song, kéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam.

– Khu vực còn có những đồng bằng nhỏ trù phú nằm ở giữa vùng núi cao như: Mường Thanh, Nghĩa Lộ.

c) Vùng Trường Sơn Bắc

– Dài khoảng 600km.

– Là vùng núi thấp, 2 sườn không đối xứng.

– Sườn Đông hẹp và dốc, có nhiều núi nằm ngang chia cắt đồng bằng

d) Vùng Trường Sơn Nam

– Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ.

– Đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng trên các độ cao 400m, 800m, 1000m

e) Ngoài ra còn có địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ.

Hình 29.2. Lược đồ đồng bằng sông Cửu Long

Hình 29.3. Lược đồ đồng bằng sông Hồng

a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông lớn.

– Có 2 đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. Đây là hai vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước.

– Đồng bằng sông Hồng: 15.000km2

– Đồng bằng sông Cửu Long: 40.000km2

b) Các đồng bằng Duyên hải Trung Bộ.

– Diện tích khoảng 15.000km2

– Chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp kém phì nhiêu.

3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa

– Bờ biển nước ta dài 3260km

– Có 2 dạng chính:

+ Bờ biển bồi tụ đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển …

+ Bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo.

Ví dụ: Bờ biển Đà Nẵng, Vũng Tàu.

? (trang 104 SGK Địa lý 8) Tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8) các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều.

Hình 28.1. Lược đồ địa hình Việt Nam

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều ở vùng núi Đông Bắc.

Vì Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao đồ sộ, trong đó có đỉnh Phan-xi-păng (3143m) cao nhất ở nước ta.

? (trang 105 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8), cho biết:

– Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào?

– Vị trí của đèo Ngang, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân.

– Trường Sơn Bắc chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.

– Vị trí của đèo Ngang, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân:

+ Đèo Ngang nằm giữa tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.

+ Đèo Lao Bảo nằm trên đường số 9 và biên giới Việt – Lào.

+ Đèo Hải Vân nằm giữa Thừa Thiên – Huế và Đà Nẵng.

? (trang 105 SGK Địa lý 8) Tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8), các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk. Di Linh.

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Di Linh nằm ở vùng Tây Nguyên.

? (trang 105 SGK Địa lý 8) Nhìn trên hình 29.3 (trang 106 SGK Địa lý 8) em thấy đồng bằng sông Hồng có hình dạng như thế nào.

Nhìn trên hình 29.3, thấy đồng bằng sông Hồng có hình dạng như một tam giác, đỉnh là Việt Trì, đáy là đoạn bờ biển kéo dài từ Hải Phòng đến Ninh Bình.

? (trang 105 SGK Địa lý 8) So sánh địa hình hai vùng đồng bằng nêu trên (hình 29.2 và 29.3, trang 106 SGK Địa lý 8) em nhận thấy chúng giống nhau và khác nhau như thế nào

– Giống nhau: đều là đồng bằng châu thổ, là vùng nông nghiệp trọng điểm, dân cư tập trung đông đúc.

+ Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15 000km2, có hệ thống đê chống lũ dài trên 2700 km. chia cắt đồng bằng thành nhiều ô trũng, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3m đến 7m và không còn được bồi đắp tự nhiên nữa. Trên vùng đồng bằng còn có một số đồi núi thấp.

+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích khoảng 40 000km2:, cao trung bình 2m – 3m so với mực nước biển. Trên đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ, nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như vùng Đồng Tháp Mười, vùng tứ giác Long Xuyên – Châu Đốc – Hà Tiên – Rạch Giá.

Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp vì núi ăn ra sát biển. Trong quá trình hình thành các đồng bằng này, biển đóng vai trò chủ yếu nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

? (trang 107 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8), vị trí của vịnh Hạ Long, vịnh Cam Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên.

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để tìm vịnh Hạ Long, vịnh Cam Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên.

Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở vùng Trường Sơn Nam, đặc biệt là Tây Nguyên.

– Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15 000 km2, có hệ thống đê chống lũ dài trên 2700km, chia cắt đồng bằng thành nhiều ô trũng, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3m đến 7m và không còn được bồi đắp tự nhiên nữa.

– Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích khoảng 40 000km2, cao trung bình 2m – 3m so với mực nước biển. Trên đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ, nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như vùng Đồng Tháp Mười, vùng tứ giác Long Xuyên – Châu Đốc – Hà Tiên – Rạch Giá.

Bài 29. Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình

Giải Địa Lí 8 Bài 29: Đặc Điểm Khu Vực Địa Hình

Giải Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam

Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam

Bài 23. Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam

🌟 Home
🌟 Top