Top 10 # Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Công Nghệ 9 Bài 3 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Giải Bài Tập Công Nghệ 9

Sách giải bài tập công nghệ 9 – Tổng kết và ôn tập giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Câu 1 trang 54 sgk Công nghệ 9: Dây dẫn và dây cáp điện có cấu tạo khác nhau như thế nào? Dây cáp được lắp đặt ở vị trí nào của mạng điện trong nhà?

Lời giải:

Dây dẫn điện

Dây cáp điện

Gồm 2 phần là lõi và lớp vỏ cách điện

Gồm một hoặc nhiều lõi dây dẫn được bọc cách điện, bên ngoài là vỏ bảo vệ mềm.

– Dây cáp điện thường dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ mạng phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà, cấp điện cho thiết bị, đồ dùng điện.

Câu 2 trang 54 sgk Công nghệ 9: Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

Lời giải:

– Xôi phải tơi và dẻo. Không bị dính, nát vào với nhau.

– Màu vàng đẹp mắt, thơm mùi ngậy của đậu và dừa.

Câu 3 trang 54 sgk Công nghệ 9: Tại sao trên vỏ các máy biến áp cần phải có Vôn kế và ampe kế ?

Lời giải:

– Vôn kế để đo điện áp đầu ra của biến áp – để biết có đủ điện áp cho mục đích sử dụng không;

– Ampe kế để đo dòng điện của thiết bị đang dùng xem có vượt quá sức chịu đựng của biến áp không – nếu quá sẽ bị nóng và cháy.

Câu 4 trang 54 sgk Công nghệ 9: Dây dẫn điện trong nhà thường được nối với nhau bằng cách nào? Tại sao các mối nối cần hàn và được cách điện?

Lời giải:

– Dây dẫn điện trong nhà thường được nối với nhau bằng cách sau: mối nối thẳng, phân nhánh, mối nối phụ kiện.

– Nên hàn mối nối trước khi bọc cách điện để tạo độ bền của các mối nối với nhau để có sự liên kết vững chắc nhất có thể.

– Hàn mối nối còn một tác dụng là để tránh mối nối tiếp xúc với không khí, tránh bị quá trình oxi hóa, hạn chế han rỉ.

– Tăng tính thẩm mỉ.

– Tăng tuổi thọ của mối nối.

Câu 5 trang 54 sgk Công nghệ 9: Hãy trình bày quy trình lắp bảng điện. Có thể bỏ qua công đoạn vạch dấu trong quy trình đó được không? Tại sao?

Lời giải:

– Quy trình lắp bảng điện: Vạch dấu → khoan lỗ → nối dây thiết bị → lắp thiết bị bảng điện → kiểm tra.

– Không thể bỏ qua công đoạn vạch dấu bởi đây là công đoạn giúp ta biết chính xác vị trí các thiết bị cần lắp đặt để đảm bảo tính thống nhất, an toàn cũng như tính thẩm mỉ.

Câu 6 trang 54 sgk Công nghệ 9: Phân biệt sự khác nhau của sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện?

Lời giải:

-Sơ đồ nguyên lí mạch điện chỉ nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện mà không thể hiên vị trí và cách lắp đặt của chúng. Sơ đồ nguyên lí là cơ sở để vẽ nên sơ đồ lắp đặt.

-Sơ đồ lắp đặt biểu thị rõ vị trí cách lắp đặt các phần tử của mạch điện trong nhà.

Câu 7 trang 54 sgk Công nghệ 9: Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Lời giải:

Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện phụ thuộc vào những yếu tố sau:

– Mục đích sử dụng, vị trí lắp đặt bảng điện.

– Vị trí, cách lắp đặt các phẩn từ của mạch điện;

– Phương pháp lắp đặt dây dẫn: lắp đặt nổi hay chìm.

Công Nghệ 9 Bài 9: Cắt May Áo Tay Liền

Tóm tắt lý thuyết

Áo tay liền là loại áo có tay được cắt liền với thân áo. Thân áo tay liền có thể may cài khuy (phải thêm phần nẹp và giao khuy như thân trước áo cơ bản) hoặc chui đầu với các kiểu cổ áo không bâu, có bâu; các kiểu cầu vai, cầu ngực, tay bồng,… và các trang trí khác nhau.

Tay áo được cắt liền với thân áo.

Thân áo có thể may cài khuy hoặc chui đầu, bề rộng thân trước và thân sau bằng nhau, có thể trang trí bằng đăng ten, cầu vai, cầu ngực.

Cổ áo: có thể áp dụng kiểu cổ không bâu hoặc có bâu.

Để cắt may được chiếc áo tay liền đạt yêu cầu kĩ thuật và thẩm mĩ cần thực hiện theo quy trình:

Hình 2. Quy trình may áo tay liền

Tay trái cầm đầu thước đặt vào đầu vị trí cần đo, tay phải đưa thước đến cuối vị trí cần đo. Đo sát êm các kích thước của cơ thể.

1.2.1. Dài áo (Da)

Đo từ chân cổ sau đến ngang mông hoặc dài ngắn tùy ý.

1.2.2. Hạ eo (He)

Đo từ chân cổ sau đến trên eo 2÷3 cm.

1.2.3. Rộng vai (Rv)

Đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải.

1.2.4. Dài tay (Dt)

Đo từ đầu vai xuống tay; dài ngắn tùy ý.

1.2.5. Cửa tay (Ct)

1/2 số đo vòng tay tại điểm dài tay.

1.2.6. Vòng cổ (Vc)

Đo vừa sát quanh chân cổ.

1.2.7. Vòng ngực (Vn)

Đo vòng quanh ngực chỗ nở nhất.

1.2.8. Vòng mông (Vm)

Đo vòng quanh mông chỗ nở nhất.

Khổ vải 0,8÷0,9 m: (Da + gấu + đường may) x 2.

Khổ vải 1,15÷1,2 m:

Dài tay + 1/2 Rv < 27 cm: Da + gấu + đường may.

Khổ vải 1,4÷1,6 m: Da + gấu + đường may.

Nếu vải có độ co nhiều, khi mua cần tính thêm 5÷10 cm và ngâm, giặt vải trước khi cắt.

Số đo mẫu (cm): Da: 55; Rv: 36; Dt: 12; He: 33; Vc: 32; Vn: 80; Vm: 84.

1.4.1. Thân trước

a. Xếp vải

Gấp vải theo canh vải dọc, mặt trái ra ngoài, phần vải gấp vào bằng chỗ rộng nhất của thân áo cộng với đường may.

Nếp gấp đặt ở phía trong người cắt.

b. Cách vẽ

c. Cách cắt

Vòng cổ: 0,5 cm nếu viền gấp mép; cắt đúng nét vẽ nếu viền bọc.

Sườn vai, sườn thân: 1÷2 cm.

Gấu tay: 2 cm nếu viền gấp mép; cắt đúng nét vẽ nếu viền bọc mép.

Gấu thân áo: 2 cm.

1.4.2. Thân sau

a. Xếp vải

Gấp vải theo canh vải dọc, mặt trái ra ngoài, phần vải gấp vào bằng chỗ rộng nhất của thân áo cộng với đường may.

Nếp gấp đặt ở phía trong người cắt.

b. Cách vẽ

c. Cách cắt

Vòng cổ: 0,5 cm nếu viền gấp mép; cắt đúng nét vẽ nếu viền bọc.

Sườn vai, sườn thân: 1÷2 cm.

Gấu tay: 2 cm nếu viền gấp mép; cắt đúng nét vẽ nếu viền bọc mép.

Gấu thân áo: 2 cm.

Nẹp cổ:

Viền gấp nép: dựa vào vòng cổ thân áo để cắt nẹp cổ; rộng nẹp từ 3÷4cm.

Viền bọc mép: vải canh xéo, rộng 2,5÷3cm.

Nên giảm bớt độ rộng cổ thân trước so với rộng cổ thân sau 1cm để khi mặc cổ ôm sát, không bị thừa.

Đồng thời phải giảm cửa tay xuống 1cm để tay áo ôm lấy bắp tay, áo mặc sẽ mềm mại, đẹp hơn.

Nếu may áo cài khuy thì phải để thêm 2,5cm giao khuy và 3-4cm nẹp áo ở thân trước.

May cổ áo.

Ráp đường sườn vai và tay liền.

May cửa tay.

Ráp sườn thân và tay.

May gấu áo.

Là (ủi), đính khuy, thùa khuyết…

Công Nghệ 6 Bài 3: Cắm Hoa Trang Trí

Công nghệ 6 Bài 3: Cắm hoa trang trí

A. Hoạt động khởi động

Câu hỏi (Trang 89 Công nghệ 6 VNEN). Em hãy vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về cắm hoa trang trí để trả lời câu hỏi:

Khi cắm hoa người ta thường chuẩn bị những dụng cụ, nguyên liệu gì?

Trả lời:

– Khi cắm hoa người ta thường chuẩn bị những dụng cụ, nguyên liệu như: hoa, kéo, bình cắm, mút xốp, nước, ….

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Dụng cụ và vật liệu cắm hoa trang trí

a) Đọc thông tin

b) Thực hiện nhiệm vụ (Trang 90 Công nghệ 6 VNEN)

– Để cắm một bình hoa người ta cần chuẩn bị những dụng cụ và nguyên liệu nào? Hãy điền vào bảng sau:

Trả lời:

– Điền vào bảng sau:

– Điền vào chỗ chấm:

A. Cành lá thông

B. Lá lưỡi hổ

C. Cành tre

D. Vạn tuế

E. Lá dương xỉ

F. Cành thuỷ trúc

2. Nguyên tắc cắm hoa cơ bản

a) Đọc thông tin

b) Thực hiện nhiệm vụ (Trang 92 Công nghệ 6 VNEN)

Quan sát hình và trả lời các câu hỏi

+ Trong các bình hoa trên thì bình nào có bình và hoa cắm phù hợp về hình dáng màu sắc? Bình hoa nào đảm bảo sự cân đối về kích thước giữa cành hoa và bình cắm? Bình hoa nào đảm bảo cả hai nguyên tắc trên?

+ Chọn ba trong số sáu ảnh trên để đặt phòng khách, phòng ăn và góc học tập cho phù hợp và giải thích?

– Nối cột A với cột B để được câu đúng:

Trả lời:

Trả lời câu hỏi:

+ Hình A: kích thước cành hoa phù hợp với chiều cao của bình, màu sắc của hoa hồng đỏ trên nền trắng của bình cắm tạo sự nổi bật của bình hoa. Hình C màu cam của hoa rất hài hoà với màu gỗ của bình cắm…

+ Bông hoa nở to quá sẽ che mất bình hoa.

+ Em chọn hình B cho phòng khách vì nó rất sang trọng và đẹp, hình F cho phòng ăn vì đơn giản, hài hoà. Hình A cho phòng học vì nhẹ nhàng, đơn giản.

– Ta nối như sau: 1 – b; 2 – c; 3 – a.

3. Tìm hiểu quy trình cắm hoa

a) Đọc thông tin

b) Thực hiện nhiệm vụ (Trang 93 Công nghệ 6 VNEN). Hãy nối mỗi bước ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B sao cho đúng với quy trình cắm hoa:

Trả lời:

– Bước 1: Lựa chọn hoa, lá, bình cắm hoa, dạng cắm hoa.

– Bước 2: Cắt cành và cắm các cành chính, cắt các cành phụ có độ dài khác nhau, cắm cành, lá phụ.

– Bước 3: Đặt bình hoa vào vị trí cần trang trí.

4. Các dạng cắm hoa cơ bản

a) Đọc các thông tin

b) Thực hiện nhiệm vụ (Trang 94 Công nghệ 6 VNEN)

– Quan sát và sắp xếp những hình ảnh sao cho phù hợp với các dạng cắm hoa trong bảng phía dưới.

Trả lời:

1. Dạng thẳng đứng: B

2. Dạng toả tròn: A

3. Dạng tự do: C

C. Hoạt động luyện tập

D. Hoạt động vận dụng

1 (Trang 95 Công nghệ 6 VNEN). Chia sẻ với mọi người trong gia đình về cách cắm hoa để có bình hoa đẹp, cách bảo quản và giữ cho hoa tươi lâu.

Trả lời:

Trước khi cắm bất kỳ loại hoa nào bạn cũng phải nhớ cắt gốc hoa trong nước để nước hút hết lên cánh hoa giữ hoa tươi lâu. Sau đó tiếp tục ngâm hoa trong nước khoảng 5 – 10 phút rồi mới cắm.

Buổi tối nhớ mang hoa ra phơi sương và “hít thở” khí trời để hoa lâu tàn. Hãy chú ý những điều rất nhỏ nhưng hữu ích sau:

– Bình cắm hoa phải được rửa sạch sẽ

– Cắt bỏ tất cả các lá bị chìm dưới nước. Nếu có bông hoa trong bình bị héo, bạn phải lấy bông hoa này ra, vì chúng có thể ảnh hưởng đến các hoa xung quanh

– Không để bình hoa ở nơi có nhiệt độ nóng hoặc nơi ánh mặt trời có thể chiếu vào

– Thay nước hoa mỗi ngày vào lúc sáng sớm và chiều tối

– Phải cắt hoa bằng kéo thật bén để không làm rộng vết cắt trên cây hoa.

Ngoài ra, bạn còn có thể tự pha chế một dung dịch được ví như phương thuốc hồi sinh hoa. Công thức như sau:

– Nghiền nát 1 viên aspirin hòa vào nước cắm hoa cũng giúp hoa tươi lâu hơn.

– Pha 2 muỗng canh nước cốt chanh, 1 muỗng canh đường, 1/2 muỗng café thuốc tẩy với 1 quart nước – tương đương 0,946 lít

– Hai ounce nước súc miệng Listerine (1 ounce tương đương 28,35g) – trong 1 gallon nước – khoảng 4,55 lít

Đặc biệt:

– Hoa hồng: cho thuốc B1 vào lọ cắm hoa hồng bạn sẽ được một bình hồng tươi rất lâu, không hề rụng cánh, có thể giữ khô.

– Hoa sen: muốn sen lâu tàn nên bịt bùn vào gốc hoa, sau đó cắm vào nước muối nhạt.

– Hoa phù dung “sớm nở, tối tàn” nhưng nếu bạn cắm vào nước nóng từ 1 – 2 phút rồi cắm vào nước lạnh thì có thể giữ hoa tươi lâu hơn.

– Hoa huệ: Muốn hoa huệ tươi lâu bạn nên cho chút đường vào nước cắm hoa.

– Hoa đào, hoa tường vi: trước khi cắm nên hơ vết cắt qua lửa sẽ làm hoa lâu tàn.

– Hoa cúc: hoa cúc bình dị và có sức sống mãnh liệt, nếu hoà một chút urê vào nước cắm sẽ giữ cúc tươi cả tháng.

– Riêng hoa phong lan, buổi tối nên bọc vào vải ẩm, ban ngày bỏ ra cắm sẽ giúp hoa tươi lâu…

– Nếu bạn muốn giữ hoa ở hình dáng ban đầu, không nở xòe ra và rơi rụng cánh, xin mách bạn một mẹo nhỏ dùng keo xịt tóc, cầm bình xịt cách hoa khoảng 30 cm phun hướng lên.

– Còn đối với hoa giả, bằng nhựa hay vải qua thời gian rất dễ bám bụi, bạn đừng rửa hoa trong nước. Ðặt hoa vào một cái túi bỏ thêm một lượng muối tương ứng với cỡ hoa, cột túi lại, lắc mạnh trong vài phút. Tất cả bụi sẽ bám vào muối, bạn sẽ có bình hoa y như mới.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Giải Sinh Lớp 9 Bài 32: Công Nghệ Gen

Giải Sinh lớp 9 Bài 32: Công nghệ gen

Bài 1 (trang 95 sgk Sinh học 9): Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu nào? Công nghệ gen là gì?

Lời giải:

– Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác.

– Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

+ Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

+ Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.

+ Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận vào tế bào động thực vật. ADN được chuyển gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận để tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng.

Công nghệ gen là lĩnh vực tổng hợp chung các kĩ thuật di truyền.

Bài 2 (trang 95 sgk Sinh học 9): Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

Lời giải:

Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo giống cây trồng biến đổi gen, tạo động vật biến đổi gen.

Bài 3 (trang 95 sgk Sinh học 9): Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?

Lời giải:

Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

Công nghệ sinh học gồm 6 lĩnh vực:

+ Công nghệ lên men.

+ Công nghệ tế bào.

+ Công nghệ enzim

+ Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

+ Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định thành công của cuộc cách mạng sinh học.

Từ khóa tìm kiếm:

giải bài 32 sinh học 9

bai 1 cong nghe gen sinh lop 9

bài 32 công nghệ gen sinh học 9

giải bài tập sgk sinh 9 công nghệ gen

soạn sinh lớp 9 bài công nghệ gen