Top 16 # Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Anh Văn Lớp 8 Unit 5 Festival In Vietnam / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam / 2023

1. Complete the words below the pictures with -ian or -ion then mark the stressed syllable in each word. Read the words aloud.

Hoàn thành các từ dưới bức tranh với đuôi -ian hoặc -ion rồi đánh dấu trọng âm ở mỗi từ. Đọc lớn các từ.

KEY

1. ma’gician (nhà ảo thuật)

2. vege’tarian (người ăn chay)

3. his’torian (nhà sử học)

4. pro’cession (đám rước)

5. cele’bration (sự kỉ niệm)

6. congratu’lations (sự chúc mừng)

2. Use the words in 1 to complete the sentences below. Then read the sentences aloud.

Sử dụng các từ ở bài 1 để hoàn thành các câu sau. Rồi đọc lớn các câu.

KEY

1. magician

2. Vegetarian

3. procession

4. congratulations

5. Historians

6. celebration

Vocabulary & Grammar – trang 37 Unit 5 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp

1. Complete the table with appropriate verbs and nouns.

Hoàn thành bảng với động từ và danh từ thích hợp.

2. Solve the crossword puzzle.

Giải ô chữ.

1. Không cố định di chuyển trên bề mặt

2. Điều mọi người làm khi họ rất phấn khích hay vui vẻ, đặt biệt là trong một trận đấu

3. Thứ mọi người đốt ở chùa

4. Thứ trẻ con mang theo khi đi lễ rước Trung Thu

5. Rất già/ cũ

6. Một từ khác cho kẻ thù nước ngoài

7. Ngày mà tròn 1 năm sau sự kiện

8. Đồ thủ công truyền thống, âm nhạc, hay câu chuyện từ mọi người về một nơi nào đó

9. Một người đã được mọi người cho là thiêng liêng vì ông/bà đã làm những điều tốt

3. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu.

KEY

1. A (Vào năm 2010, Hà Nội kỉ niệm đại lễ 1000 năm.)

2. C (Biểu diễn điệu hát quan họ được công nhận là một di sản thế giới.)

3. C (Tết là dịp cho gia đình tụ họp với nhau ở Việt Nam.)

4. A (Khi lễ rước đến tháp Chăm, những vũ công trình diễn một bài nhảy chào mừng trước tòa tháp.)

5. B (Mọi người đốt hương để thể hiện sự tôn kính đối với tổ tiên vào dịp tết.)

6. B (Lễ hội Lệ Mật tưởng niệm sự ra đời của ngôi làng.)

4. Fill each blank with an appropriate word or phrase in the box.

Điền vào chỗ trống với từ hoặc cụm từ thích hợp trong ô.

KEY

1. celebrate

2. traditional

3. therefore

4. preparation

5. even though

6. worship

7. Because

8. However

Tết là ngày lễ lớn nhất ở Việt Nam. Để ăn Tết, người Việt Nam làm rất nhiều món ăn ngon truyền thống. Những món ăn quan trọng nhất bao gồm bánh chưng, xúc xích, gà luộc, nem cuốn và bánh chưng. Bánh chưng được làm từ gạo nếp, thịt heo, đậu xanh và những gia vị, được gói trong lá xanh; vì vậy, loại bánh này cần rất nhiều công sức chuẩn bị. Bánh này có thể được giữ trong thời gian dài, mặc dù thời tiết khá ẩm vào dịp Tết. Những thức ăn quan trọng khác không thể bỏ lỡ để cúng cho tổ tiên là xúc xích, nem cuốn, và xôi. Bởi vì xúc xích khó làm, nên mọi người thường mua nó từ những nhà cung cấp có tiếng. Tuy nhiên, xôi và nem cuốn dễ làm và phải được phục vụ ngay sau khi nấu xong, nên nó thường được làm ở nhà.

Liên kết mỗi cặp câu với một trạng từ nối phù hợp trong ô để hoàn thành câu ghép.

KEY

1. There are more than 300 steps up the hill to Hung King Temple; however/ nevertheless, any pilgrim would like to reach the top.

2. At the Mid-Autumn Festival, kidscan sing, dance, and enjoy mooncakes; therefore, every child likes it very much.

3. We likeTet because it is a long holiday; moreover, we can also receive lucky money.

5. Tet is considered a holiday; however/ nevertheless, people become even busier than on ordinary days.

6. The subordinators in BOLD are incorrect. Replace them with those in the box.

Những từ bổ nghĩa in đậm là sai. Thay thế chúng với các từ trong ô.

1. Although Lang Lieu brought special cakes that he had made, the King was very happy.

2. While you have been to Huong Pagoda, you will certainly love Yen Stream.

3. Because he is not a Buddhist, he decided to eat as a vegetarian.

4. Even though I was in England, I was lucky to join the Glastonbury Festival.

5. When they are costly, we hold traditional festivals every year.

6. If I was staying in Brazil last February, I had a chance to take part in the Carnival of Rio de Janeiro.

KEY

1. Because (Bởi vì Lang Liêu mang đến loại bánh đặc biệt ông ấy làm, nhà Vua đã rất vui mừng.)

2. If (Nếu bạn đã đến chùa Hương, bạn chắc chắn sẽ yêu Suối Yến.)

3. Although/ Even though (Mặc dù anh ấy không phải phật tử, anh quyết định ăn chay.)

4. When/ While (Khi tôi ở Anh, tôi đã may mắn tham gia lễ hội Glastonbury.)

5. Although/ Even though (Mặc dù chúng đắt đỏ, chúng tôi cố gắng duy trì lễ hội truyền thống mỗi năm.)

6. While/ When (Trong khi tôi ở Brazil tháng 2 vừa rồi, tôi đã có cơ hội tham gia lễ hội của Rio de Janeiro.)

7. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences.

Chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.

KEY

1. D (Thánh Gióng đã không thể nói, cười hay đi mặc dù cậu bé đã 3 tuổi.)

2. B (Khi mùa xuân đến, nhiều làng ở Việt Nam chuẩn bị cho một mùa lễ hội mới.)

3. C (Mặc dù giặc Mông rất mạnh, Trần Quốc Tuấn đã đánh bại chúng 3 lần trong thế kỉ 13.)

4. C (Anh ấy đã sống 15km kể từ Nha trang, tuy nhiên, anh ấy chưa bao giờ đến ngày hội Nha Trang.)

5. B (Lễ hội Biển Nha Trang nổi tiếng bởi ngày hội đường phố đặc sắc; vì vậy, nó đã thu hút hàng nghìn du khách nước ngoài.)

6. A (Chúng ta không có nhiều ngày hội ở Việt Nam; tuy nhiên, chúng ta có nhiều lễ hội truyền thống.)

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals / 2023

Work with a partner. Where should these people go on their visits to Viet Nam? Why?

(Hãy làm việc cùng bạn bên cạnh và nói những người này nên đi đâu khi họ thăm Việt Nam? Tại sao?)

1. Tom likes swimming and sunbathing.

2. David is interested in ancient cities.

3. Huckleberry likes mountain-climbing.

4. Oliver is keen on pottery.

5. Robinson is fond of crowded places

Liz: Ba, cám ơn bạn đã mời mình đến dự lễ hội nấu cơm. Bạn có thể giải thích cho mình điều gì sẽ diễn ra không?

Ba: Được chứ. Có 3 cuộc thi: thi lấy nước, thi đốt lửa, và thi nấu cơm.

Ba: Cách đây khoảng một cây số có một con sông. Mỗi người của mỗi đội phải chạy ra sông. Có bốn chai nước để ở bờ sông và mỗi người phải lấy một chai đem về vị trí xuất phát.

Liz: Người kia trông có vẻ bồn chồn. Anh ta hét la điều gì thế?

Ba: Anh ấy yêu cầu người của đội mình chạy nhanh lên.

Liz: Có gì đặc biệt trong cuộc thi đốt lửa?

Ba: Người ta đốt lửa theo cách truyền thống. Các thành viên của hai đội cố gắng đốt lửa bằng cách cọ xát các thanh tre với nhau. Người thắng cuộc là người đầu tiên nhóm được lửa.

Liz: Mình còn muốn biết về cuộc thi nấu cơm nữa.

Ba: Mỗi đội có 6 người tham gia cuộc thi này. Họ phải đãi gạo tách vỏ trấu ra sau đó nấu cơm.

Liz: Làm thế nào để quyết định ai là người thắng cuộc?

Ba: Ba giám khảo sẽ thử xem cơm ai chín và ngon nhất thì đó là người thắng cuộc. Khi cộng lại số điểm của các phần thi ban giám khảo sẽ trao giải nhất.

Liz: Đấy là những gì đang diễn ra phải không?

Ba: Lãnh đạo hội đồng vừa nói rằng ông ấy rất hài lòng khi trao giải cho đội Thôn Triều.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Luyện tập hội thoại với bạn bên cạnh.)

2. True or false? Check (√) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

(Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (√) vào cột đúng, sau đó sửa lại những câu sai vàviết vào vở bài tập.)

1. Work with a partner. Mrs. Quyen is talking to Lan about their preparations for Tet. Put their sentences in the correct order. Start like this:

(Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Bà Quyên đang nói chuyện với Lan về việc chuẩn bị cho Tết. Hãy xếp những câu nói của họ theo đúng thứ tự. Hãy bắt đầu như thế này:)

A. Have you tidied the bedrooms?

F. Yes, I have. Where are you going Mom?

C. To the market. I have to buy some oranges and some pomegranates.

H. Could you collect my new ao dai at the tailor round the conner?

J. Thanks, Mom. Is there anything you want me to do while you’re out?

B. Not really. But I want our house to look nice at the festival.

G. Mom, I know what to do now. I’ll clean all the glass windows.

E. That’s very good. Bye-bye, Sweetie.

2. Now make up your own dialogue. Talk about preparations for another festival. The list below will help you.

Hoa: Is your school festival tomorrow, Lan?

Lan: Yes, that’s right! There will be a lot of contests for school boys and girls, such as a flower arrangement contest, mini football matches, fashion shows and some others … . And there is a lot of work to do right now.

Hoa: Really? It’s interesting!

Lan: Would you like to take part in the festival with us?

Hoa: Yes, I’d love to. But is there anything I can do for you?

Lan: Could you help me to send some letters of invitation to our old friends?

Hoa: Yes, of course. Anything else?

Lan: Not really. Thanhks, Hoa. And now I have to go to the market and buy some cakes, candies and fruit for our class party. Bye, Hoa. See you tomorrow.

1. Listen to the conversation and fill in the gaps.

(Hãy nghe cuộc nói chuyện rồi điền vào chỗ trống.)

The Robinson family are making preparations for Tet.

(Gia đình Robinson đang chuẩn bị Tết.)

a) Mrs. Robinson wants Mr. Robinson to go to the flower market.

Mrs. Robinson: John, I want you to go to the flower market for me, please.

Mr. Robinson: What do I have to buy?

Mrs. Robinson: Some peach blossoms and a bunch of flowers.

Mr. Robinson: What sort of flowers?

Mrs. Robinson: Marigolds, because they are traditional at Tet.

Mr. Robinson: Anything else?

Mrs. Robinson: No, but I need Liz to do a few things.

Mrs. Robinson: Are you busy?

Liz: No. Do you need something?

Mrs. Robinson: Yes. Go to the market and pick up some candy and one packet of dried watermelon seeds, please.

Liz: Okay. What are you going to do?

Mrs. Robinson: I’m going to Mrs. Nga’s. She’s going to show me how to make sticky rice balls.

(Hoàn thành thông tin sau.)

Read (Trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8)

Christmas is an important festival in many countries around the world.

( Giáng sinh là một ngày lễ quan trọng ở nhiều nước trên thế giới.)

a) How long ago did the Christmas tree come to the USA?

b) Why did the Englishman have someone design a card?

c) When were Christmas songs first performed?

d) Who wrote the poem A Visit from Saint Nicholas?

e) What is Santa Claus based on?

1. Use the information in the dialogue on page 121 to fill in the gaps in this report.

(Sử dụng thông tin ở hội thoại trang 121 để điền vào chỗ trống trong bản báo cáo này.)

The Rice-cooking Festival

by Festival Councilor Pham Phuong Linh

This report shows how the (1) rice-cooking festival was held.

After the three contests, all points were (10) added and the Thon Trieu group won the grand prize. The festival was wonderful.

2. Write a similar report on a festival you joined recently. The answers to the questions below can help you.

The Huong Pagoda festival

This report shows how the Huong Pagoda festival is held.

The Huong Pagoda and the Huong Tich cave are the famous scenic spots of Viet Nam. The Huong Pagoda festival lasts from the 6 th day of the 1 st month to the end of the 3 rd month of the lunar calendar. People conduct dragon dance in the yard of Trinh pagoda and sail the royal barge. The festival is held in 3 places: Huong Tich, Tuyet Son, Long Van. The festival is most crowded from the 15 th – 20 th day of the 2 nd month of the lunar calendar as this period marks the main festival. The mountainous path leading from Ngoai pagoda to Trong pagoda is full of visitors coming up and down. A pilgrimage to the Huong Pagoda is not only for religious reasons but also to see the numerous natural shapes that are typical of the landscape and the buildings that are valuable artifacts of the nation.

Barge (n): xuồng, xà lan, thuyền rồng

Pilgrimage (n): cuộc hành hương

1. Complete the sentences. Use the passive forms of the verbs in the box. Decide whether the time is past, present or future.

(Hoàn thành những câu sau dùng dạng bị động của động từ trong khung, lưu ý thời gian ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.)

put make perform write hold award decorate

b) On Christmas Eve in the early 1500s, a tree was decorated and put in the market place in the Latvian city of Riga.

f) The Christmas carol “Silent Night, Holy Night” was written in Austria by Franz Gruber in the 19 th century.

2. Complete the conversation. Use the verbs in the box.

(Hoàn thành hội thoại sau, dùng động từ trong khung.)

break(2) jumble scatter pull

Hanh and her mother have just got home from the market.

Hạnh và mẹ cô ấy vừa đi chợ về.

Hanh: Mom! Something has happened to our kitchen.

Hanh: Many bowls and dishes have been (3) broken, too. And look at this, Mom. The dried mushrooms have been (4) scattered all over the floor.

Mrs. Thanh: And where is the pan of fish I left on the stove?

Mrs. Thanh: Who has done all this?

Hanh: Mom, it must have been the cat!

3. Rewrite the sentences in your exercise book. Use a compound word in your sentences.

(Viết những câu này vào vở bài tập, dùng từ ghép trong câu của em.)

It is a contest in which participants have to cook rice.

a) It is a contest in which participants have to make a fire.

b) It is a festival in which people have their bulls fight against each other.

c) The United States has a big industry that makes cars.

d) Last week tran Hung Dao School held a contest in which students arranged flowers as attractively as they could.

e) Viet Nam is a country which exports a lot of rice.

f) This is a machine which is used to wash clothes.

4. Yesterday Lan’s grandmother, Mrs. Thu, needed a plumber. A man came to her door. Report what the man told Thu.

(Hôm qua bà Thu, bà của Lan, cần một thợ sửa ống nước. Có một người đến nhà bà. Hãy thuật lại lời người ấy nói với bà Thu.)

d) “New pipes are very expensive.”

1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The rice was separated from the husk.

b. A fire was made by the camp by the boys.

c. This house was built more than one hundred years ago.

d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

i. His book was published by the publisher in 1996.

j. Our desk was repaired during the weekend.

2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

b. The sun-glasses were crushed up.

c. The books were jumbled on the floor.

d. The postcards were shuffled on the desk.

e. The doll was put down on the pillow.

f. The shell collection was scattered on the floor.

g. The dictionaries were thrown on the bed.

h. The bookshelf was shuffled.

i. The CD rack was knocked down.

j. The mirror was moved off the wall.

3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. He was told to stay home for three days.

b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

c. He was asked/ told not to talk in class.

d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

g. He was asked to take an English test.

h. She is said to be the best student in the class.

i. We were told/ asked to go home and wait.

j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

He can’t run because he has a weak heart.

The lease on my house has only a year to run.

c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

My house is on the south bank of the river.

d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

My father is a bank manager.

e. fire = burning fuel or other material.

Who set fire to the house?

The officer ordered his men to fire at the enemy.

g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

We need one more point to win the game.

h. point = to show with a finger.

He point to a tower on the distant horizon.

7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

c. Traditional songs are often performed during the festival.

d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

Now write similar sentences about a festival you know.

One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

Soon moon cakes have very pretty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Soạn Anh 8: Unit 5. Write / 2023

WRITE ( Trả lời câu hỏi trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8)

1. Look at Hoa’s letter to Tim. She wrote it at the end of term. Identify the sections. Label them with correct letter. / (Hãy xem bức thư Hoa gửi Tim. Cô ấy đã viết thư này vào cuối học kì. Em hãy nhận ra các phần của bức thư và dán chữ cái đúng (A, B, c hay D) vào mỗi phần. )

A. Body of the letter

B. Heading – writer’s address and the date

C. Closing – Your friend/ Regards/ Love

D. Opening – Dear . . . ,

Hà Nội

Ngày 10 tháng 2 năm 200. . .

Tim thân mến,

Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình. Mình rất vui khi nghe nói bạn đã có một kỳ nghỉ Giáng sinh thật vui vẻ.

Cách đây vài ngày bọn mình đã nhận được phiếu báo điểm học kỳ một. Mình đạt được điểm giỏi các môn Khoa học, Tiếng Anh và Lịch sử nhưng kết quả môn Toán của mình thì kém lắm. Thầy (cô) giáo dạy mình môn Toán bảo mình phải dành nhiều thời gian hơn cho môn học này. Nhất định kỳ tới mình phải học hành chăm chỉ hơn.

Cũng gần Tết rồi. Đó là Tết âm lịch ở Việt Nam. Mình nghĩ mình đã kể cho bạn biết về nó trong thư mình gửi bạn vừa rồi. Tối nay gia đình mình sẽ đi Huế để đón Tết với bà mình. Đến đó mình sẽ gửi bưu thiếp cho bạn.

Thân mến,

Hoa.

Phần tiêu đề – địa chỉ của người viết và ngày viết thư

Phần mở đầu: . . . thân mến,

Phần nội dung của bức thư

Phần kết thúc: Bạn của bạn / Thân mến / Yêu thương

2. Now help Lan write a letter to her pen pal Donna in San Francisco. Use the information in the box. / (Bây giờ em hãy giúp Hoa viết thư cho Donna, bạn quen biết qua thư của cô ấy ở San Francisco, dùng thông tin cho trong khung. )

Mother’s Day

second semester report / last month

good grades / Geography / Physics / Math

teacher / tell / improve English / History

in a few weeks / Mid-Autumn Festival / moon festival

Ha Long Bay / aunt and uncle / bus / this afternoon

send you / postcard

124 Hai Ba Trung St.

Ha Noi

June 5, 200. . .

Dear Donna,

Thanks for your letter. I’m happy to hear that you had a nice Mother’s Day.

I received my second semester report last month. I got good grades for Geography, Physics and Math, but my History and English results were not very good. My former teacher told me that I should improve English and History. I am spending more time on them this summer. And I hope I’ll be better at the two subjects next year.

The Mid-Autumn Festival will come in a few weeks. That’s the Moon Festival in Viet Nam. I’m going to Ha Long Bay with my aunt and uncle by bus this afternoon. I’ll send you a postcard from there.

Write to me as soon as possible. I’m looking forward to hearing from you.

Fondest wishes,

Lan

124 Hai Bà Trưng

Hà nội

Ngày 5 tháng 6 năm 200 . . .

Donna thân mến,

Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình. Mình rất vui khi biết rằng bạn đã có một ngày của mẹ thật vui.

Mình đã nhận được phiếu báo điểm học kỳ hai vào tháng trước. Mình đạt điểm cao về Địa lý, Vật lý và Toán, nhưng kết quả môn Lịch sử và tiếng Anh của mình không tốt lắm. Giáo viên cũ của mình nói rằng mình nên cải thiện môn tiếng Anh và Lịch sử. Mùa hè này mình đang dành nhiều thời gian hơn cho chúng. Và mình hy vọng mình sẽ học tốt hơn hai môn học vào năm tới.

Lễ hội Trung thu sẽ đến sau vài tuần nữa. Đó là Lễ hội Trăng rằm ở Việt Nam. Chiều nay mình sẽ đến Vịnh Hạ Long với dì và chú của mình bằng xe buýt. Mình sẽ gửi cho bạn một bưu thiếp từ đó.

Lan

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 5. Study habits – Thói quen học tập

Unit 5 Lớp 8: Read / 2023

Unit 5: Study Habits

Read (Trang 49-50 SGK Tiếng Anh 8)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Language learners learn words in different ways. Some learners make a list and put into it the meanings of new words in their mother tongue, and try to learn them by heart. However, others do not. Instead, they write one or two example sentences with each new word in order to remember how to use the word in the right way.

In order to remember words better, some learners even write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewhere in their house so as to learn it at any time.

Many language learners do not try to learn all new words they come across. They usually underline or highlight only the words they want to learn. This helps them remember important words.

There are also different ways of learning the same number of words. For example, if you try to learn ten words in two days, you can do so in two ways. You can learn the first five words on the first day, and then learn the other five the next day. However, because revision is necessary, vou can learn all the ten words the first day and revise them the next day. This helps you practice the words more times.

Language learners should try different ways of learning words so as to find out the best way for themselves. Ask yourself the question: How should I learn words?

Hướng dẫn dịch:

Người học ngoại ngữ học từ vựng bằng nhiều cách khác nhau. Một số người liệt kê từ ra và cho nghĩa của từ mới bằng tiếng mẹ đẻ của mình và cố gắng học thuộc lòng những từ này. Tuy nhiên, số khác thì lại không học như thế. Thay vì thế, học viết một hoặc hai câu ví dụ cho mỗi từ mới để nhớ cách sử dụng từ đúng.

Để nhớ từ vựng tốt hơn, một số người còn viết từng từ một và cách dùng của nó trên một miếng giấy nhỏ và dán nó ở một nơi nào đó trong nhà để có thể học bất cứ lúc nào.

Nhiều người học ngoại ngữ không cố học tất cả từ mới mà họ gặp qua. Họ thường gạch dưới hoặc dùng bút màu tô đậm những từ mà họ muốn học. Cách này giúp họ nhớ được những từ quan trọng.

Có nhiều cách khác nhau để học cùng một số từ. Nếu bạn muốn học 10 từ vựng trong hai ngày chẳng hạn thì bạn có thể học theo hai cách. Ngày thứ nhất, bạn có thể học 5 từ đầu tiên và sau đó học những từ còn lại trong ngày sau. Tuy nhiên, việc ôn luyện luôn cần thiết nên bạn có thể học cả 10 từ trong ngày đầu tiên và ôn lại chúng trong ngày sau. Cách này giúp bạn luyện tập từ nhiều lần hơn.

Người học ngoại ngữ nên thử nhiều cách học từ vựng khác nhau để tìm ra cách học tốt nhất cho bản thân mình. Hãy luôn tự hỏi mình nên học từ vựng bằng cách nào?

1. True or false? Check (V) the boxes. (Hãy đánh dấu (V) vào cột đúng hay sai.) 2. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

a) Do learners learn words in the same way?

No, they don’t. They learn words in different ways.

b) Why do some learners write example sentences with new words?

To remember words better, some learners write example sentences with new words to remember how to use the word in the right way.

c) What do some learners do in order to remember words better?

They write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewhere in their house so as to learn it at any time.

d) Why don’t some learners learn all the new words they come across?

Because they only want to learn important words.

e) What is neccessary in learning words?

Revision is necessary in learning words.

f) How should you learn words?

Learners should try different ways of learning words to find out what is the best.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: