Top 3 # Xem Nhiều Nhất Soạn Bài Anh Văn Lớp 8 Unit 12 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus

Unit 12: A vacation abroad – Kì nghỉ ở nước ngoài

Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 119-120 SGK Tiếng anh 8)

b) Hoa was eating (dinner) at eigh o’clock last night.

c) Bao was reading a comic at eight o’clock last night.

d) Nga was writing a letter at eight o’clock last night.

e) Na was walking her dog at eight o’clock last night.

f) Lan was talking to her grandmother at eight o’clock last night.

a) Ba (đã) đang tắm lúc 8 giờ tối qua.

b) Hoa (đã) đang ăn (tối) lúc 8 giờ tối qua.

c) Bảo (đã) đang đọc truyện tranh lúc tám giờ tối qua.

d) Nga (đã) đang viết một lá thư vào lúc tám giờ tối qua.

e) Na (đã) đang dắt chó đi dạo vào lúc tám giờ tối qua.

f) Lan (đã) đang nói chuyện với bà ngoại lúc 8 giờ tối qua.

While Hoa was eating, the telephone rang.

When Nam won the race, the crowd was cheering.

Mrs. Thoa was cooking when Tuan arrived home.

When Lan arrived at school, the school drum was sounding.

It was raining when the plane got to Ha Noi.

Gia đình Lê đang ngủ khi người đưa thư đến.

b. Trong khi Hoa đang ăn, điện thoại reo.

c. Khi Nam thắng cuộc đua, đám đông đang reo hò cổ vũ.

d. Bà Thoa đang nấu ăn khi Tuấn về nhà.

e. Khi Lan đến trường, tiếng trống của trường đang vang lên.

f. Trời đang mưa khi máy bay đến Hà Nội.

3. Look at the pictures. Write the sentences. Say what the people are always doing. /(Hãy nhìn tranh rồi viết thành câu để nói những người trong tranh thường luôn làm gì. )

a) Bao is always forgetting his homework.

a) Bao is always forgetting his homework.

b) Mrs. Nga is always losing her umbrella.

c) Mr. and Mrs. Thanh are always missing the bus.

d) Nam is always watching TV.

e) Na is always talking on the phone.

f) Liem is always going out.

a) Bảo lúc nào cũng quên bài tập về nhà của mình.

b) Bà Nga luôn làm mất chiếc ô của mình.

c) Ông bà Thanh lúc nào cũng bị nhỡ xe.

d) Nam lúc nào cũng xem TV.

e) Na lúc nào cũng nói chuyện qua điện thoại.

f) Liêm lúc nào cũng đi ra ngoài chơi.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 12. A vacation abroad – Kì nghỉ ở nước ngoài

Unit 12 Lớp 8: Listen And Read

Unit 12: A Vacation Abroad

Listen and Read (Trang 112-113 SGK Tiếng Anh 8)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Mrs. Smith: Hello.

Mrs. Quyen: Sandra, it’s Quyen. I’m calling from Ha Noi.

Mrs. Smith: Hello, Quyen. This is a nice surprise!

Mrs. Quyen: Thanh and I are coming to San Francisco on Monday.

Mrs. Smith: That’s wonderful! Would you like to come and stay with us while you’re in town?

Mrs. Quyen: That’s very kind of you, but we’re coming on a tour. Our accommodation is included in the ticket price.

Mrs. Smith: Then you must come over for dinner one night.

Mrs. Quyen: Yes, we’d love to but we’ll only be in town for three nights. We leave on the 28th.

Mrs. Smith: Are you free on Tuesday evening?

Mrs. Quyen: No, I’m going out that night, but I’m not busy the following evening.

Mrs. Smith: What about Thanh? Will he come with you?

Mrs. Quyen: No. Unfortunately, he has a business meeting in the evening.

Mrs. Smith: Oh dear. He’Mrs. Quyen: s always working. Well, I’ll pick you up at your hotel. Shall we say seven o’clock? That sounds fine. Thanks, Sandra. See you then.

Mrs. Smith: Bye.

Hướng dẫn dịch:

Bà Smith: Xin chào.

Bà Quyên: Sandra, Quyên đây. Mình gọi từ Hà Nội.

Bà Smith: Chào Quyên. Thật là ngạc nhiên.

Bà Quyên: Thanh và mình sẽ đi San Francisco vào thứ Hai.

Bà Quyên: Bạn thật là tử tế quá, nhưng mình đang đi du lịch. Chỗ ở của bọn mình đã được tính vào giá vé.

Bà Smith: Vậy thì bạn phải ghé về ăn cơm tối với mình một bữa.

Bà Quyên: Mình rất muốn nhưng bọn mình chỉ ở thành phố có 3 đêm. Mình sẽ đi vào ngày 28.

Bà Smith: Thế tối thứ Ba bạn có rảnh không?

Bà Quyên: Không. Tối đó mình sẽ đi chơi, nhưng mình rảnh tối hôm sau.

Bà Smith: Thế còn Thanh? Anh ấy có đi với bạn không?

Bà Quyên: Không. Thật không may, anh ấy bận họp vào buổi tối.

Bà Smith: Tạm biệt!

1. Complete Mrs. Quyen’s schedule. (Hãy hoàn thành bảng thời gian biểu của bà Quyên.)

2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

a) Will Mrs. Quyen and her husband stay at Mrs. Smith’s house? Why? Why not?

b) Will Mrs. Quyen’s husband have dinner with the Smiths? Why (not) ?

c) How will Mrs. Quyen go to Mrs. Smith’s house?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-12-a-vacation-abroad.jsp

Unit 12 Lớp 12: Reading

Unit 12: Water Sports

A. Reading (Trang 128-129-130 SGK Tiếng Anh 12)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Work in pairs. Look at the picture and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Nhìn vào tranh và trả lời các câu hỏi.)

Water Polo – Bóng nước

1. Can you name the sport in the picture? ( Bạn có thể gọi tên môn thể thao trong tranh là gì không?)

2. Where is it played? ( Nó được chơi ở đâu?)

3. How do people play it? ( Người ta chơi môn thể thao này như thế nào?)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm bài tập kèm theo.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Water polo is played in a pool 1.8 metres deep, 30 metres long and 20 metres wide, with a goal 3 metres high and at least 0.9 metre above the water. The goal is marked by vertical posts, a crossbar and a net.

There are seven players per team, six swimmers and a goalie. The home team wears white caps, the visiting team blue ones and the goalies wear red caps with the number 1 in white.

Defensive players are not allowed to interfere with the opponent’s movements unless the player is holding the ball. Major fouls are penalized by one minute in the penalty box and a player is ejected after committing five personal fouls.

For minor fouls, such as holding or punching the ball, a free throw is awarded from the spot of the foul. At least two players must touch the ball after a free throw before a goal can be scored.

A game is divided into quarters ranging from five to eight minutes in length. After a tie, there are two overtime periods of three minutes each. If the game is still tied after the overtime periods, two teams continue to play 3-minute overtime until the referee’s decision is made.

Hướng dẫn dịch:

Môn bóng nước được chơi trong một cái hồ sâu 1,8 mét, dài 30 mét và rộng 20 mét, với khung thành cao 3 mét và cao hơn mặt nước ít nhất 0,9 mét. Khung thành được đánh dấu bằng các cột dọc, một xà ngang và một tấm lưới.

Mỗi đội có 7 cầu thủ, 6 tay bơi và 1 thủ môn. Đội chủ nhà đội mũ trắng, đội khách đội mũ xanh và thủ môn đội mũ đỏ với số 1 màu trắng.

Giống như bóng đá, trò chơi bắt đầu với quả bóng ở giữa hồ và cả hai đội lao ra tranh bóng từ vạch gôn của họ. Quả bóng được đưa tới trước bằng cách chuyền một tay hoặc bơi với đầu nổi trên mặt nước và bóng ở giữa hai cánh tay vì thế bóng lướt đi trên gợn sóng do đầu của cầu thủ tạo ra. Ngoại trừ thủ môn, không cầu thủ nào được quyền giữ bóng bằng hai tay.

Các cầu thủ hậu vệ không được phép ngăn cản đối phương di chuyển trừ khi cầu thủ kia đang giữ bóng. Những lỗi nghiêm trọng sẽ bị một quả phạt trong vòng một phút trong vòng cấm địa và cầu thủ nào phạm 5 lỗi sẽ bị truất quyền thi đấu.

Đối với những lỗi nhỏ, chẳng hạn như giữ hoặc đấm bóng sẽ được hưởng một cú ném bóng tại điểm phạm lỗi. Phải có ít nhất hai cầu thủ chạm bóng sau cú ném đó thì bàn thắng mới được tính.

Trận đấu được chia làm 4 hiệp, mỗi hiệp từ 5 tới 8 phút. Sau tỉ số hòa, có hai hiệp phụ, mỗi hiệp kéo dài 3 phút. Nếu trận đấu vẫn hòa sau hai hiệp phụ, hai đội sẽ tiếp tục chơi thêm 3 phút nữa cho đến khi có quyết định của trọng tài.

Task 1. Work in pairs. Match the words in column A with their meanings in column B. ( Làm việc theo cặp. Ghép các từ ở cột A với ý nghĩa của chúng ở cột B.)

Gợi ý: Từ vựng:

1. opponent: đối thủ 2. penalize: phạt 3. eject: đuổi 4. foul: lỗi 5. tie: tỉ số hòa

Task 2. Complete the following sentences, using the information from the passage. ( Hoàn thành câu sau, sử dụng thông tin từ đoạn văn.)

Gợi ý:

1. 1,8; 30 metres; 20 metrers

2. while caps; blue caps; red caps with the number 1 in white

3. their own goal lines

4. holding or punching the ball

5. five to eight minutes

Task 3. Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

1. Where can people play water polo?

2. Where is the ball when the game starts?

4. Which players are allowed to hold the ball with both hands?

5. What happens to a player who commits five personal fouls?

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Work in groups. Make a comparison between football and water polo, using the following suggestions. ( Làm việc nhóm. So sánh giữa bóng đá và bóng nước, sử dụng các gợi ý sau.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 12 Tiếng Anh 8 thí điểm: Life on other planets

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Unit 12 Tiếng Anh lớp 8 thí điểm: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác) các phần: Communication (phần 1-3 trang 63 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-6 trang 64 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm).

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Chương trình mới Unit 11 SCIENCE AND TECHNOLOGY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Hướng dẫn dịch:

@ Dương: Có lẽ không có sự sống trên sao Thủy bởi vì nó quá gần mặt trời vì vậy sẽ quá nóng để sống trên đó. Và nó di chuyển rất nhanh, vì vậy ban ngày sẽ rất ngắn, ít nhất, con người không thể chịu đựng những ngày ngắn như vậy.

@ Nhi: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ rằng có thể sống trên một hành tinh, chúng ta cần nước; nhiệt độ phù hợp và không khí có thể thở được rất ít. Nhưng hành tinh đó di chuyển nhanh hay chậm thì không quan trọng.

@ Đức: Bạn nói đúng. Bạn có biết NASA đã tìm ra 2 hành tinh mới, Kepler- 62e và Kepler-62f, mà chúng rất giống trái đất không? Mình tin rằng có thể có sự sống ở đó… Còn về sao Mộc hoặc sao Kim?

@ Trang: Mình tưởng tượng sao Mộc là một hành tinh đầy sức mạnh bởi vì sao Mộc là thần sấm chớp. Hành tinh này không quá gần mặt trời, vì vậy nó không quá nóng và sự sống có thể có ở đó. Người ta ở đó có thế cảm thấy rất tự hào về sức mạnh của hành tinh.

@ Trang và Anh: Vì vậy sao Kim có lẽ là một nơi tốt cho những người yêu nhau. Thật ra, nó gần trái đất hơn, vì vậy có lẽ dễ dàng đi đến đó hơn.

2. Work in groups to decide if … (Thực hành theo nhóm để quyết định liệu bạn đồng ý hoặc không đồng ý với mọi ý kiến trong phần 1. Nêu lí do tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý.)

– Tôi không chắc là có tôi đồng ý với Anh không bởi vì tên của hành tinh không nói cho chúng ta bất kỳ điều gì về những điều kiện sống.

Gợi ý:

1. I disagree with Nhi because the inhabitants there may be able to live in high temperatures. They may have bodies which can resist heat. Or they may have a special machine to cool down the atmosphere of the place where they live.

2. I disagree with Due because inhabitants there may be able to extract liquid from underground to survive. Their bodies may be adapted to the environment there. They may not need oxygen but hydrogen or nitrogen to breathe.

3. I disagree with Anh. Any planet can be powerful. Any inhabitant is proud of his/her own planet.

4. I totally agree with Duong because Mercury is too close to the sun. If humans lived on Mercury, they would be burned to death.

5. I partly agree with Due because NASA has found two planets that are very similar to Earth. That means there may be such life on other planets as on Earth. However, if there were aliens from other planets, why couldn’t we contact them?

6. I am afraid that I cannot agree with Anh. Although Venus is close to the Earth, it is still not an ideal planet to live because of its harsh natural conditions.

Dịch theo thứ tự:

1. Tôi không đồng ý với Nhi bởi vì những cư dân ở đó có lẽ có thể sống trong nhiệt độ cao. Chúng có lẽ có cơ thể chịu được sức nóng. Hoặc chúng có một bộ máy để làm mát không khí nơi chúng sống.

2. Tôi không đồng ý với Đức bởi vì những cư dân ở đó có thể tách nước từ mặt đất để sống sót. Những cơ thể của chúng có lẽ thích nghi với môi trường ở đó. Chúng có lẽ không cần ôxi nhưng cần hi-drô hoặc ni-tơ để thở.

3. Tôi không đồng ý với Anh. Bất kỳ hành tinh nào có thể có sức mạnh. Bất kỳ cư dân nào cũng cùng tự hào về hành tinh của họ.

4. Mình hoàn toàn đồng ý với Dương vì Sao Thủy quá gần mặt trời. Nếu con người sống trên Sao Thuỷ, ắt hẳn họ bị thiếu chất đến chết.

5. Mình đồng ý một phần với Đức vì NASA đã tìm thay hai hành tinh rất giống với Trái đất. Điều đó có nghĩa là có thể có sự sống trên các hành tinh khác như trên trái đất. Tuy nhiên, nếu có người ngoài hành tinh như vậy, sao ta lại không thể tiếp xúc được với họ?

6. Mình e là không thể đồng ý với Anh. Dù cho Sao Kim gần trái đất thì nó cũng không phái là hành tinh lí tưởng để sống vì điểu kiện thiên nhiên khắc nghiệt của nó.

3.a Work in pairs. Imagine you are going … (Thực hành theo cặp. Tưởng tượng các bạn sắp đi vào không gian. Cùng nhau quyết định các bạn sẽ mang theo cái gì. Bạn có thể thêm bất kỉ vật dụng nào mà bạn nghĩ là cân thiết. Nhớ đưa ra lí do.)

A: Tôi sẽ mặc bộ đồ không gian bởi vì ở đó có thể rất lạnh và tôi sẽ không thể thở được.

B: Tôi sẽ mang theo dung dịch rửa tay để làm sạch tay.

b. Report your decisions to another … (Tường thuật quyết định của bạn với cặp khác hoặc tới cả lớp.)

Skills 1 (phần 1-6 trang 64 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Reading

1. What are the names of the two planets in pictures A and B? (Tên của hai hành tinh trong hình là gì?)

A. Earth

B. Mars

2. How do you think the pictures are different? (Bạn nghĩ rằng những hình ảnh khác nhau như thế nào?)

b. Read the text below and check … (Đọc đoạn văn bên dưới và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Hướng dẫn dịch:

1. Sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ bởi vì bề mặt màu đỏ của nó. Có nhiều sự khám phá sao Hỏa bởi con người kể từ giữa thế kỷ 20. Những nhà khoa học hy vọng rằng chúng ta có thể tìm được một hành tinh khác để sống.

2. Có những lý do chính tại sao thời tiết trên sao Hỏa không phù hợp cho sự sống con người. Nhiệt độ trên sao Hỏa có thể dưới -87 độ C và hiếm khi trên 0 độ c. Nhưng vấn đề lớn hơn là thiếu ôxi. 95% không khí là CO 2 và đây là chất độc khi thở. Hơn nữa, không có nước trên sao Hỏa thậm chí mặc dù những nhà khoa học đã tìm được dấu vết của nó.

3. Tuy nhiên, đầu thế kỷ 19, những nhà khoa học đã khám phá ra rằng sao Hỏa vài điểm tương đồng với trái đất. Một ngày trên sao Hỏa là 24 giờ, 39 phút và 35 giây, gần một ngày của trái đất. Sao Hỏa cũng trải qua những mùa như trái đất. Tuy nhiên, những mùa dài gấp đôi bởi vì một năm trên sao hỏa kéo dài gấp đôi năm ở trái đất.

2. Find words in the text that have … (Tìm những từ trong bài đọc có nghĩa tương tự với những từ hoặc cụm từ này.)

Dịch và gợi ý:

1. gây chết hoặc gây bệnh → poisonous

2. hai lần → twice

3. có, trải qua → experiences

4. dấu hiệu hoặc kí hiệu cho thấy một thứ gì đó đã xảy ra → traces

5. lớp ngoài hoặc trên cùng của một thứ gì đó → surface

6. điều kiện thời tiết của một nơi đặc biệt → climate