Unit 6 Lớp 8: Skills 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Skills 2
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác
  • Soạn Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác Trang 146 Sgk Ngữ Văn 8
  • Skills 2 (phần 1-4 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 6 Folk tales – Skills 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Listening

    1. Listen to the fairy tale … (Nghe câu chuyện cổ tích nàng Công chúa và con Rồng và sửa những phát biểu sau.)

    Bài nghe:

    1. prince → princess

    2. giant → an ugly ogre

    3. sing → cry

    4. made friends with → married

    Nội dung bài nghe:

    1. Once upon a time, there was a king, a queen and a prince.

    2. One night, a giant captured the princess and put her in his tower.

    3. One day, a dragon heard the princess sing for help.

    4. At the end of the story, the dragon made friends with the princess.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua, một nữ hoàng và một công chúa.

    2. Một tối nọ, một yêu tinh xấu xí bắt có công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp của con yêu tinh.

    3. Một ngày nọ, con rồng nghe công chúa khóc để xin giúp đỡ.

    4. Cuối truyện, con rồng kết hôn với công chúa.

    2. Listen again. Fill the missing words. (Nghe lại. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua và một nữ hoàng sống trong một lâu đài với con gái xinh đẹp của họ. Một đêm nọ, một yêu tinh xấu xí bắt cóc công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp tăm tối và cao của nó. Nhà vua và nữ hoàng rất buồn. Họ hứa tặng vàng cho hiệp sĩ mà cứu công chúa. Nhiều hiệp sĩ muốn cứu cô ấy. Nhưng tất cả họ đều chạy trốn khi đến tòa tháp và thấy yêu tinh gầm hét giận dữ. Một ngày nọ một con rồng đang bay qua tòa tháp thì nghe công chúa khóc xin giúp đỡ. Con rồng bay xuống tháp, lấy một hơi thở giận dữ và thổi bay yêu tinh đi. Con rồng giải cứu công chúa từ tòa tháp và nhẹ nhàng đặt lên lưng nó. Họ bay trở về lâu đài. Nhà vua và nữ hoàng rất vui. Con rồng biến thành hoàng tử đẹp trai và kết hôn với công chúa. Tất cả họ sống hạnh phúc mãi mãi.

    Writing

    3. Make notes about one of … (Viết ghi chú về một trong những truyện cổ tích yêu thích của bạn. Bạn có thể sáng tạo ra câu chuyện của chính bạn.)

    Gợi ý 1: Gợi ý 2:

    4.a Use your notes in 3 … (Sử dụng ghi chú của bạn ở phần 3 để viết một câu chuyện cổ tích. Sử dụng truyện Công chúa và con rồng làm mẫu.)

    Gợi ý cho 1 ở trên:

    Once upon a time, the ruler of Heaven had a mouse in heaven. The Ruler decided to give him the key to take care of the rice warehouse. The mouse ate so much rice. The ruler was very angry and put the mouse in the land. When the mouse got to the land, he continues to eat the rice in the land so much. Therefore, the Ruler put his cat in the land to kill the mouse.

    Dịch:

    Ngày xửa ngày xưa, Ngọc Hoàng có một con chuột ở trên trời. Người quyết định trao cho chuột chìa khóa để trông coi kho lúa. Chuột ăn lúa rất nhiều. Ngọc hoàng rất tức giận và cho chuột xuống trần gian. Khi chuột xuống trần gian, nó vẫn ăn lúa rất nhiều. Vì vậy, Ngọc Hoàng cho mèo của ngài xuống trần gian để diệt chuột.

    Gợi ý cho 2 ở trên:

    Once upon a time, in a small village, ther was a little boy living with his granny. The little boy was called Tich Chu. He was a naughty boy. He was only interested in playing with friends. He didn’t care so much about his granny.

    Once day, her granny was very thirsty, she called Tich Chu but he wasn’t at home. He was playing with friends. His granny was so thirsty that she became a bird. She flew to find water. After coming back home. Tichs Chu couldn’t find his granny. He realized that his granny had become a bird. And he needed to find magic water for her. He accepted to do everything so that the bird could become his granny again. After overcoming all the diddicult and dangerous things on the way of searching for magic water, Tich Chu was able to bring magic water to the bird. The bird drank water and became his granny again. Tich Chu promised to his granny that a better grandchild to make granny happy. They lived happily since then.

    Dịch:

    Ngày xưa, trong một ngôi làng nhỏ có một cậu bé sống cùng với bà. Cậu bé tên là Tích Chu. Tích Chu là một cậu bé nghịch ngợm. Cậu ta chỉ mải mê chơi đùa với bạn của mình, cậu ta không quan tâm nhiều đến bà mình.

    Một hôm, bà Tích Chu khát nước quá. Bà gọi Tích Chu nhưng Tích Chu không có ở nhà. Cậu ta đang vui chơi với bạn bè của mình. Bà Tích Chu khát nước quá nên biến thành một chú chim và bay đi tìm nước. Khi Tích Chu trở về nhà, cậu ta không thấy bà mình đâu cả. Cậu biết rằng bà mình đã hóa thành chim, và cậu cần phải mang nước thần về cho bà. Cậu bé chấp nhận làm mọi điều để chim có thể biến trở lại thành bà nội của cậu. Sau khi vượt qua hết các trở ngại khó khăn và nguy hiểm trên đường đi tìm nước thần, cậu bé đã mang được nước thần về cho chim uống. Chim uống xong liền hóa lại thành bà. Tích Chu hứa với bà rằng cậu sẽ ngoan ngoãn hơn để bà vui long. Kể từ đó, họ sống hạnh phúc với nhau.

    b. Swap stories with your … (Trao đổi câu chuyện với các bạn cùng lớp và đọc truyện cho nhau nghe.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 Siêu Ngắn Lớp 8
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Read
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm, Ngữ Văn Lớp 8 Trang 73 Sgk Tập 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Chi Tiết)
  • SKILLS 2 (phần 1 – 3 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe những đoạn văn. Chúng nói về ai?)

    Bài nghe:

    They talk about Hai, Bill, Aliceand Trung

    Nội dung bài nghe:

    – Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dadat the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

    – My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sport very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

    – Hi. I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondary School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best is “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

    – My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

    Hướng dẫn dịch:

    – Xin chào. Tên tôi là Hải. Tôi yêu thể thao. Tôi chơi bóng chuyền ở trường và tôi thường đạp xe cùng bố vào cuối tuần. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi là judo. Tôi tập tại câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

    – Tên tôi là Alice. Tôi mười hai tuổi. Tôi không thích chơi thể thao lắm, nhưng tôi thích xem trượt băng trên TV. Sở thích yêu thích của tôi là chơi cờ. Bạn tôi và tôi chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    – Chào. Tôi là Bill. Tôi học lớp sáu tại trường trung học cơ sở Rosemarrick. Sau những bài học của tôi, tôi thích chơi game máy tính. Trò chơi tôi thích nhất là “Angry Birds”. Tôi thường chơi nó nửa tiếng trước bữa tối. Tôi hy vọng rằng tôi có thể tạo ra một loại trò chơi máy tính mới trong tương lai.

    – Tên tôi là Trung. Tôi có rất nhiều sở thích. Tôi thích chơi guitar và Tôi thích xem bóng đá trên TV. Tôi không tập thể thao nhiều, nhưng tôi thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng.

    2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại những đoạn văn trên. Sau đó ghi đúng (T), ghi sai (F) cho mỗi câu. )

    Bài nghe: Hướng dẫn giải:

    1. Hai plays chess every Saturday.

    Tạm dịch: Hải chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    2. ‘Angry Birds’ is Bill’s favourite game.

    Tạm dịch: Trò chơi “Angry Bird” là trò chơi yêu thích của Bill.

    3. Alice doesn’t like doing sports very much.

    Tạm dịch: Alice không thích chơi thể thao nhiều.

    4. Trung is very good at playing football.

    Tạm dịch: Trung chơi bóng đá giỏi.

    5. Bill’s dream is to create a new game.

    Tạm dịch: Ước mơ của Bill là tạo ra một trò chơi mới.

    3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences. (Nghe đoạn văn lần nữa. Điền vào chỗ trông để hoàn thành câu. Mở CD lên và nghe, lưu ý trong lúc nghe nên ghi chú lại từ nghe được vào chỗ trống. Sau khi đã điền hết các bài tập, nghe lại một lần nữa để kiểm tra lại kết quả, nếu sai thì sửa lại cho đúng. )

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Hải luyện tập ở câu lạc bộ 3 lần 1 tuần.

    2. Trung có thể chơi ghi-ta.

    3. Alice thích xem trượt băng.

    4. Bill học ở trường Trung học Cơ sở Rosemarrick Lower.

    5. Trung đi bơi vào những ngày nóng.

    4. Writing Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/trò chơi mà bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý)

    My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 player on each team.

    It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

    Hướng dẫn dịch:

    Môn thể thao ưa thích của mình là đá bóng. Đó là một môn thể thao đồng đội. THông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội.

    Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quả bóng là có thể chơi được. Mình thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đã lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Looking Back Trang 56 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 1 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 1
  • Giải Looking Back Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 10 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Hướng dẫn trả lời Unit 8 lớp 6 Skills 2 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 23 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 2 và ôn tập các kiến thức của bài học

    Tham khảo phương pháp làm bài và đáp án Unit 8 lớp 6 Skills 2 trang 23 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, giúp các bạn chuẩn bị Unit 8 lớp 6 đầy đủ và chi tiết.

    Unit 8 lớp 6 Skills 2

    Listening Unit 8 lớp 6 Skills 2

    My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sport very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

    Hi. I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondary School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best is “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

    My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

    Dịch Script:

    Xin chào. Tên tôi là Hải. Tôi yêu thể thao. Tôi chơi bóng chuyền ở trường và tôi thường đạp xe cùng bố vào cuối tuần. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi là judo. Tôi tập tại câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

    Tên tôi là Alice. Tôi mười hai tuổi. Tôi không thích chơi thể thao lắm, nhưng tôi thích xem trượt băng trên TV. Sở thích yêu thích của tôi là chơi cờ. Bạn tôi và tôi chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    Chào. Tôi là Bill. Tôi học lớp sáu tại trường trung học cơ sở Rosemarrick. Sau những bài học của tôi, tôi thích chơi game máy tính. Trò chơi tôi thích nhất là “Angry Birds”. Tôi thường chơi nó nửa tiếng trước bữa tối. Tôi hy vọng rằng tôi có thể tạo ra một loại trò chơi máy tính mới trong tương lai.

    Tên tôi là Trung. Tôi có rất nhiều sở thích. Tôi thích chơi guitar và Tôi thích xem bóng đá trên TV. Tôi không tập thể thao nhiều, nhưng tôi thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng.

    ” Bài trước: Unit 8 lớp 6 Skills 1

    Hướng dẫn giải:

    1. F

    Tạm dịch: Hải chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    2. T

    Tạm dịch: Trò chơi “Angry Bird” là trò chơi yêu thích của Bill.

    3. T

    Tạm dịch: Alice không thích chơi thể thao nhiều.

    4. F

    Tạm dịch: Trung chơi bóng đá giỏi.

    5. T

    Tạm dịch: Ước mơ của Bill là tạo ra một trò chơi mới.

    Hướng dẫn giải:

    1. club

    Tạm dịch: Hải luyện tập ở câu lạc bộ 3 lần 1 tuần.

    2. play

    Tạm dịch: Trung có thể chơi ghi-ta.

    3. watching

    Tạm dịch: Alice thích xem trượt băng.

    4. Bill

    Tạm dịch: Bill học ở trường Trung học Cơ sở Rosemarrick Lower.

    5. goes

    Tạm dịch: Trung đi bơi vào những ngày nóng.

    Writing Unit 8 lớp 6 Skills 2

    Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết vể một môn thể thao hay trò chơi mà em thích. Sử dụng ý kiến riêng của em.)

    – Name of the sport/game.

    – Is it a team or an inpidual sport/game?

    – How long does it last?

    – How many players are there?

    – Does it need any equipment?

    Hướng dẫn giải:

    My favourite sport is badminton. It’s an inpidual sport and a team sport. It may last about 1:30 hours. There are about 2 or 4 players. It needs some equipment: racket, shutlecock, net.

    Tạm dịch:

    Môn the thao yêu thích của tôi là cầu lông. Nó là môn thể thao cá nhân và đồng đội. Nó có thể kéo dài khoảng 1 tiếng rưỡi. Có 2 hoặc 4 người chơi. Nó cần những dụng cụ: vợt, quả cầu, lưới.

    ” Bài tiếp theo: Unit 8 lớp 6 Looking back

    Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Skills 2 Unit 8 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers
  • Unit 6 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. Listen
  • Unit 3 Lớp 7: Getting Started
  • Soạn Bài Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 7 Trang 32
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 29
  • Soạn Skills 2 Unit 1 lớp 8 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Practice writing to discuss an opinion about leisure activities.

    – Practice listening for specific information about way of spending time with friends.

    2. Objectives:

    – Language practice: Organizing one’s ideas…

    – Vocabulary :

    suggest – ed (v): gợi ý

    physical health: sức khỏe thể chất

    – Group-work, pair-work skills.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 1 Skills 2

    1. What do you usually do with your friends in your free time? Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?

    Học sinh tự trả lời.

    Gợi ý: I often chat with my friends. I sometime hang out with them.

    2. Listen to the radio programme and answer the questions. Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.

    1. Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    The topic of this week’s programme is hanging exit with your friends.

    2. Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?

    There are 2 main ways: hanging out indoors and outdoors.

    3. Listen again and complete the table. Nghe lần nữa và hoàn thành bảng sau.

    In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you pfer something more exciting? Go downtown and to do some people watch. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

    4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”. Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.

    (1) In my opinion (2) Firstly

    (3) Secondly (4) Besides

    (5) For these reasons

    Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

    5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions. Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.

    1. What do you think is the best leisure activity for teenagers?

    2. Should parents decide how teenagers spend their free time?

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    In my opinion, Group activity is the best leisure activity for teenagers. This may be a team sport or a group which people have the same hobby joined in. Firstly, being part of a group helps teenagers make friends. Supporting other members helps them easily make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best choice for teenagers.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 1
  • Soạn Bài Lớp 9: Phong Cách Hồ Chí Minh
  • A Closer Look 2 Unit 12 Lớp 9
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Ngắn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Đại Từ Ngắn Nhất
  • Unit 8 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Skills 2 Trang 45 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 45
  • Skills 2 (phần 1-4 trang 23 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    A tour guide is talking about the … (Hướng dẫn viên du lịch đang nói về lịch trình của một ngày tham quan Wanaka, một thị trấn nằm ở phía nam New Zealand.)

    1. Listen and fill in the time … (Nghe và điền thời gian vào lịch trình của các sự kiện.)

    Bài nghe:

    2. Listen again and choose … (Nghe lại và chọn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Điều đầu tiên bạn thấy trong thế giới câu đố là Tháp Tựa.

    2. Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ sưu tập những kỹ xảo 3 chiều.

    3. Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.

    4. Hồ Wanaka được gọi là thiên đường tự nhiên.

    5. Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.

    Audio Script:

    Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

    At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise’ has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

    Hướng dẫn dịch:

    Chào buổi sáng. Tôi hy vọng tất cả các bạn có một giấc ngủ ngon. Chúng ta đang hướng đến Wanaka. Chúng ta đến điểm đến đầu tiên, Puzzing World lúc 9.30. Điều kì bí đầu tiên chào đón bạn là Tháp Nghiêng. Khi bạn vào bên trong quán cà phê rộng rãi, bạn sẽ tìm thấy chính mình trong số các trò chơi và câu đố bằng gỗ khác nhau. Phòng ảo tưởng là cái nên xem vì sẽ không ở nơi nào khác trên thế giới. Puzzling World có lẽ là điểm thu hút nhiều ảnh nhất ở New Zealand.

    Lúc 12 giờ 30, chúng ta rời Hồ Wanaka, hồ lớn thứ 4 của New Zealand. Thiên đường tự nhiên này có một điều gì đó cho tất cả mọi người. Những người yêu thích phiêu lưu có thể theo các đường đi xe đạp và đi bộ qua công viên. Những người tìm kiếm thư giãn có thể ở bên hồ, đi thuyền hoặc chỉ ngồi và ngắm vẻ đẹp thay đổi của nó. Chúng tôi gặp nhau lúc 4 giờ và xe buýt rời đi chính xác 4,15. Tôi hi vọng…

    Writing

    3.a Choose four activities from the list … (Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà bạn muốn làm trong 2 ngày tham quan Washington DC, thủ đô của Mĩ.)

    Chọn các hoạt động: 2, 3, 4, 5

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đi ca nô dọc kênh C&O, ngắm nhìn phong cảnh đẹp.

    2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện lên xuống.

    3. Tham quan nhà Trắng, nơi tổng thống Mĩ sống.

    4. Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

    5. Đạp xe trong Công viên Quốc gia.

    6. Thưởng thức mùa hoa anh đào nở tại Tidal Basin.

    b. Schedule your visit. (Lập lịch trình cho chuyến thăm của bạn.)

    4. Write a passage describing the … (Viết một đoạn văn miêu tả lịch trình chuyến tham quan của bạn. Bạn có thể bắt đầu với:)

    Gợi ý:

    This is the schedule for my 2-day visit to Washington D.C. On the first day, we arrive at Reagan Airport at 6. 00 A.M, take a cab to hotel nearby. After checking in, we go to the White House and take some pictures. At about 10. 00, we visit the Capitol. After lunch, we visit the Washington National Cathedral and spend the rest of the day visiting National History Museum.

    On the second day, we go to National Gallery of Art. We have lunch at the American Indian Museum Restaurant. In the afternoon we go to Washington Monument and American History Museum.

    I hope I enjoy my time in this city.

    Dịch:

    Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của tôi đến thủ đô Washington D. C. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi sẽ đến sân hay Reagan vào lúc 6 giờ sáng, đón tắc-xi đến một khách sạn gần đấy. Sau khi làm thủ tục, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trang và chụp một số ảnh. Khoáng 10 giờ, chúng tôi thăm Điện Capitol. Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi sẽ đến thăm Nhà thờ Chính toà Quốc gia Washington và dành phần thời gian còn lại trong ngày thăm Viện Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.

    Vào ngày thứ hai, chúng tôi sẽ đến Phòng Triển lãm Nghệ thuật Quốc gia. Chúng tôi sẽ dùng cơm trưa tại Nhà hàng Bảo tàng Người Da đó Mĩ. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi đến Đài Tưởng niệm Washington và Viện Bảo tàng Lịch sử Mĩ.

    Tôi hi vọng sẽ thích thú với thời gian ở thành phố này.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-english-speaking-countries.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Văn 7: Rút Gọn Câu
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 2 Sgk Mới
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 2 (phần 1 – 5 trang 33 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    – The Royal Palace

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    2. Listen and tick (√) True (T) or False (F) (Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Sweden’s capital city is built on 12 islands and has a 700 years-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3.000 people living in the Old Town today and It’s a place with cafés, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Hướng dẫn dịch:

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel.

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu vương miện Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại dể nói và điền vào chỗ trống)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.

    2. Nó có lịch sử 700 năm.

    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sông ở Phô’ Cổ.

    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.

    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28. (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28. )

    The Royal Palace is one of the largest palaces in Europe.

    The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-cities-of-the-word.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills 2 Unit 11 Sgk Mới
  • Soạn Anh 6 Unit 7 Television
  • 5 Bước Đơn Giản Để Soạn Thảo Email Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Tổng Hợp Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh Chuẩn
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Skills 2
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Listen to the fairy tale. The princess and the Dragon and correct the following statements. (Nghe câu truyện cổ tích Công chúa và Con rồng và sửa những phát biểu sau) Lời giải chi tiết:

    1. Once upon a time, there was a king, a queen and a prince.

    (Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua, hoàng hậu và một hoàng tử.)

    Giải thích: Dựa vào câu ‘…there was a king and a queen who lived in a castle with their beautiful daughter.’, ta sửa prince → princess để được câu đúng.

    2. One night, a giant captured the princess and put her in his tower.

    (Một đêm nọ, một gã khổng lồ đã bắt cóc công chúa và nhốt nàng trong tòa tháp của hắn.)

    Giải thích: Dựa vào câu ‘…an ugly ogre captured the princess and put her in his tall, dark tower.’, ta sửa a giant → an ugly ogre để được câu đúng.

    3. One day, a dragon heard the princess sing for help.

    (Một ngày nọ, một con rồng nghe thấy tiếng hát cầu xin giúp đỡ của công chúa.) Sửa: sing → cry

    4. At the end of the story, the dragon made friends with the princess.

    Lời giải chi tiết: Tạm dịch:

    Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua và một nữ hoàng sống trong một lâu đài với con gái xinh đẹp của họ. Một đêm nọ, một yêu tinh xấu xí bắt cóc công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp tăm tối và cao của nó. Nhà vua và nữ hoàng rất buồn. Họ hứa tặng vàng cho hiệp sĩ mà cứu công chúa. Nhiều hiệp sĩ muốn cứu cô ấy. Nhưng tất cả họ đều chạy trốn khi đến tòa tháp và thấy yêu tinh gầm hét giận dữ. Một ngày nọ một con rồng đang bay qua tòa tháp thì nghe công chúa khóc xin giúp đỡ. Con rồng bay xuống tháp, lấy một hơi thở giận dữ và thổi bay yêu tinh đi. Con rồng giải cứu công chúa từ tòa tháp và nhẹ nhàng đặt lên lưng nó. Họ bay trở về lâu đài. Nhà vua và nữ hoàng rất vui. Con rồng biến thành hoàng tử đẹp trai và kết hôn với công chúa. Họ sống hạnh phúc mãi mãi.

    Bài 3 Task 3. Make notes about one of your favorite fairy tales. You can invent your own story. (Ghi chú về một trong câu truyện cổ tích yêu thích. Em có thể sáng tạo ra câu chuyện riêng của em.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Gợi ý 2: Tạm dịch: Bài 4 Task 4. a. Use your notes in 3 to write the fairy tale. Use The Princess and the Dragon as a model. (Sử dụng ghi chú của bạn trong phần 3 để viết một câu truyện cổ tích. Sử dụng kiểu truyện “Công chúa và Con rồng” làm mẫu.) Hướng dẫn giải:

    Once upon a time, the ruler of Heaven had a mouse in heaven. The Ruler decided to give him the key to take care of the rice warehouse. The mouse ate so much rice. The ruler was very angry and put the mouse in the land. When the mouse got to the land, he continues to eat the rice in the land so much. Therefore, the Ruler put his cat in the land to kill the mouse.

    Tạm dịch:

    Ngày xửa ngày xưa, Ngọc Hoàng có một con chuột ở trên trời. Người quyết định trao cho chuột chìa khóa để trông coi kho lúa. Chuột ăn lúa rất nhiều. Ngọc hoàng rất tức giận và cho chuột xuống trần gian. Khi chuột xuống trần gian, nó vẫn ăn lúa rất nhiều. Vì vậy, Ngọc Hoàng cho mèo của ngài xuống trần gian để diệt chuột.

    Once day, her granny was very thirsty, she called Tich Chu but he wasn’t at home. He was playing with friends. His granny was so thirsty that she became a bird. She flew to find water. After coming back home. Tich Chu couldn’t find his granny. He realized that his granny had become a bird. And he needed to find magic water for her. He accepted to do everything so that the bird could become his granny again. After overcoming all the difficult and dangerous things on the way of searching for magic water, Tich Chu was able to bring magic water to the bird. The bird drank water and became his granny again. Tich Chu promised to his granny that a better grandchild to make granny happy. They lived happily since then.

    Ngày xưa, trong một ngôi làng nhỏ có một cậu bé sống cùng với bà. Cậu bé tên là Tích Chu. Tích Chu là một cậu bé nghịch ngợm. Cậu ta chỉ mải mê chơi đùa với bạn của mình, cậu ta không quan tâm nhiều đến bà mình.

    Một hôm, bà Tích Chu khát nước quá. Bà gọi Tích Chu nhưng Tích Chu không có ở nhà. Cậu ta đang vui chơi với bạn bè của mình. Bà Tích Chu khát nước quá nên biến thành một chú chim và bay đi tìm nước. Khi Tích Chu trở về nhà, cậu ta không thấy bà mình đâu cả. Cậu biết rằng bà mình đã hóa thành chim, và cậu cần phải mang nước thần về cho bà. Cậu bé chấp nhận làm mọi điều để chim có thể biến trở lại thành bà nội của cậu. Sau khi vượt qua hết các trở ngại khó khăn và nguy hiểm trên đường đi tìm nước thần, cậu bé đã mang được nước thần về cho chim uống. Chim uống xong liền hóa lại thành bà. Tích Chu hứa với bà rằng cậu sẽ ngoan ngoãn hơn để bà vui long. Kể từ đó, họ sống hạnh phúc với nhau.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 Siêu Ngắn Lớp 8
  • Bài Viết Số 5 Lớp 8 Văn Thuyết Minh
  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Lượm Hay Nhất, Ngắn Nhất (5 Mẫu).
  • Viết Bài Văn Về Lượm Hay Nhất
  • Top 3 Soạn Bài Lượm Ngắn Nhất.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lượm (Tố Hữu)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • Skills 2 (phần 1 – 5 trang 45 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Listen to Nick and Linda talking about their dream houses. Which house would each pfer? Write their names under the correct pictures. (Nghe Nick và Linda nói về ngôi nhà mơ ước của họ. Mọi người thích ngôi nhà nào? Viết tên của họ bên dưới bức hình đúng. )

    Bài nghe:

    Linda: Picture 3 (villa by the sea, with a swimming pool and a garden)

    Nick: Picture 2 (apartment in the city)

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Can you tell me about your dream house, Linda?

    Linda: Well, my dream home is a big villa near the coast with a great view of the sea. It has a swimming pool, and it has a garden too.

    Nick: What kind of garden?

    Linda: A flower garden, you know. And my dream house will be a quiet one. You see, no noise.

    Nick: My dream house is completely different.

    Linda: Really? What is it like?

    Nick: It’s an apartment in the city. And it has a super cable TV so I can watch films from other planets.

    Linda: Oh, that sounds great!

    Nick: And I don’t need a yard or a garden. In front of the house I want it to have a nice park view, and at the back, I want it to have a great city view.

    Linda: That sounds interesting too. But I think it’ll be. . .

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Cậu có thể cho tôi biết về ngôi nhà mơ ước của cậu không, Linda?

    Linda: ĐƯợc chứ, ngôi nhà mơ ước của tôi là một biệt thự lớn gần bờ biển với tầm nhìn tuyệt vời ra biển. Nó có một hồ bơi, và nó cũng có một khu vườn.

    Nick: Vườn gì vậy?

    Linda: Một vườn hoa, bạn biết đấy. Và ngôi nhà mơ ước của tôi sẽ là một ngôi nhà yên tĩnh. Bạn thấy đấy, không có tiếng ồn.

    Nick: Ngôi nhà mơ ước của tôi hoàn toàn khác.

    Linda: Thật sao? Nó như thế nào?

    Nick: Đó là một căn hộ trong thành phố. Và nó có một truyền hình cáp nên tôi có thể xem phim từ các hành tinh khác.

    Linda: Ồ, thật tuyệt!

    Nick: Và tôi không cần sân hoặc vườn. Ở phía trước của ngôi nhà tôi muốn nó có một cái nhìn công viên đẹp, và ở phía sau, tôi muốn nó có một cái nhìn thành phố tuyệt vời.

    Linda: Nghe cũng thú vị đấy. Nhưng tôi nghĩ nó sẽ …

    2. Listen to the conversation again. What is important to Nick? What is important to Linda? Tick (√ )the columns. (Nghe lại bài đàm thoại. Điều gì quan trọng đối với Nick? Điều gi gì quan trọng đôi với Linda?))

    Bài nghe: Hướng dẫn giải:

    1. What type of house it is? (Nó là loại nhà nào?)

    2. Where it is located? (Nó nằm ở đâu?)

    3. What it looks like? (Nó trông như thế nào?)

    4. What surrounds it? (Cái gì bao quanh nó?)

    5. What appliances it has? (Nó có thiết bị gì?)

    4. Now fill in the table about your dream house (Bây giờ điền vào bảng về ngôi nhà mơ ước của em. )

    Type of house

    hi-tech house by the sea

    Surroundings

    tree, flower, swimming pool

    Things in the house and what they will/might do for you

    a super smart TV , a super smart car ,high-tech robot : the super smart TV will help me surf the Internet, send and receive my email, order food from the supermarket and contact my friends on other planets. High-tech robot will clean the floors, cook the meals, wash the clothes, water the flowers and feed the dogs and cats

    5. Use the information in 4 to write about your dream house. (Sử dụng thông tin trong phần 4 để viết về ngôi nhà mơ ước của em.)

    My dream house is hi tech house by the sea with many sands and water surroundings. There will have 10 large rooms and it will plant many green trees , flowers and have big swimming pool in the garden . In each rooms, it will have a super smart TV , a super smart car ,high-tech robot : the super smart TV will help me surf the Internet, send and receive my email, order food from the supermarket and contact my friends on other planets. High-tech robot will clean the floors, cook the meals, wash the clothes, water the flowers and feed the dogs and cats.

    Hướng dẫn dịch:

    Ngôi nhà mơ ước của tôi là một ngôi nhà công nghệ cao bên bờ biển với nhiều cát và có nhiều nước biển bao quanh. Sẽ có 10 phòng lớn và xung quanh nó tôi sẽ trồng nhiều cây xanh, hoa và đặc biệt sẽ có một hồ bơi lớn trong vườn. Trong mỗi phòng,sẽ có một TV siêu thông minh , siêu xe thông minh, robot công nghệ cao: TV siêu thông minh sẽ giúp tôi lướt Internet, gửi và nhận email, đặt hàng thức ăn từ siêu thị và liên lạc với bạn bè của tôi trên các máy khác những hành tinh. Robot công nghệ cao sẽ lau chùi sàn nhà, nấu các bữa ăn, giặt quần áo, cho hoa và cho chó và mèo ăn.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-10-our-house-in-the-future.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 12 Bài 6 (Có Đáp Án): Đất Nước Nhiều Đồi Núi.
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 11 Bài 21 (Có Đáp Án): Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Của Nhân Dân Ta Cuối Thế Kỉ Xix (Phần 1).
  • Giáo Án Giáo Dục Quốc Phòng 10
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 10: Bài 1. Truyền Thống Đánh Giặc Giữ Nước Của Dân Tộc Việt Nam
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Hình Tượng Thánh Gióng Hay Nhất
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 2 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 4. A Closer Look 2
  • Tiếng anh lớp 6 Unit 6 Skills 2 SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    Bài tập Skills 2 thuộc: Unit 6 lớp 6

    Task 1. Mai and her mother are going shopping for Tet. Listen and tick (√) the things they will buy.

    (Mai và mẹ cô ấy đang di mua sắm cho ngày Tết. Nghe và đánh dấu chọn những thứ mà họ mua.)

    Mai: Mum, shall we buy a branch of peach blossoms?

    Mum: Yes, dear. We’ll buy a beautiful one.

    Mai: And how many banh chung shall we buy?

    Mum: We won’t buy banh chung, dear. This year, we’ll make them at home.

    Mai: Wow… I like cooking banh chung. I will help you with that.

    Mum: Yes, sure. And I’ll buy some new clothes for you and your brother.

    Mai: Thank you, Mum. Shall we buy something for Dad, too?

    Mum: Yes, we’ll buy a new tie for him.

    Mai: Should we buy something for grandma and grandpa?

    Mum: Yes, of course, dear. We will get them some sweets and…

    Mai: And some fruit…

    Mum: No dear, we shouldn’t buy fruit. It’s too early. We should wait until the 30th.

    Mai: Yeah, Mum. And don’t forget to buy some chocolate biscuits for us.

    Mum: No, I won’t, dear. I will buy you the most delicious biscuits.

    Dịch Script:

    Mai: Mẹ ơi, chúng ta sẽ mua một nhánh hoa đào phải không?

    Mẹ: Đúng vậy, con yêu. Chúng ta sẽ mua một cành đẹp.

    Mai: Chúng ta sẽ mua bao nhiêu cái bánh chưng?

    Mẹ: Chúng ta sẽ không mua bánh chưng. Năm nay, chúng ta sẽ làm chúng ở nhà.

    Mai: Wow … Con thích làm bánh chưng. Con sẽ giúp mẹ.

    Mẹ: Được, chắc chắn rồi. Và mẹ sẽ mua một ít quần áo mới cho con và em trai của con.

    Mai: Cảm ơn mẹ. Chúng ta cũng sẽ mua gì đó cho bố chứ?

    Mẹ: Đúng vậy, chúng ta sẽ mua cà vạt mới cho bố con.

    Mai: Chúng ta có nên mua thứ gì đó cho bà và ông?

    Mẹ: Đúng vậy, tất nhiên, con yêu. Chúng ta sẽ mua cho họ một ít đồ ngọt và …

    Mai: Và một ít trái cây …

    Mẹ: Không con yêu, chúng ta không nên mua hoa quả. Quá sớm. Chúng ta nên chờ đến ngày 30.

    Mai: Vâng, mẹ. Và đừng quên mua một số bánh quy sô-cô-la cho chúng ta.

    Mẹ: Không, mẹ sẽ không quên. Mẹ sẽ mua cho con những bánh quy ngon nhất.

    Task 3. Now write an e-mail to a friend about your Tet holiday. Include what you will and won’t do. Also include things people should and shouldn’t do. Use your notes from Speaking and the rest of the unit to help you.

    (Bây giờ viết email cho một người bạn nói về ngày Tết của em. Bao gồm những gì em sẽ làm và những gì em sẽ không làm, cả những gì mọi người nên làm và không nên làm. Sử dụng những ghi chú của phần Nói (Speaking) và phần còn lại của bài học để giúp em.)

    Dear John,

    I feel very happy. Our Tet holiday is coming. This year I will clean and decorate our house. I will go for shopping to buy new things: clothes, furniture, sweets, fruit, apricot blossoms. I won’t buy banh chung because we will do it ourselves. And we also won’t buy fireworks because we will go to the city center to watch fireworks.

    At Tet, people should get up early, dress beautifully and welcome New Year guests.

    People shouldn’t give black cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese words for poverty.

    Write soon,

    Nhung

    Tạm dịch:

    Chào John,

    Mình thấy rất vui. Kỳ nghỉ Tết của mình sắp đến rồi. Năm nay mình sẽ lau dọn, trang trí nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm đồ mới: quần áo, đồ đạc trong nhà, bánh kẹo, trái cây, hoa mai. Mình sẽ không mua bánh chưng vì nhà mình sẽ tự nấu. Mình cũng không mua pháo hoa mà sẽ đi đến trung tâm thành phố để xem pháo hoa.

    Vào dịp Tết, mọi người nên dậy sớm, ăn mặc đẹp và chào mừng khách đến nhà trong ngày đầu năm mới.

    Mọi người không nên tặng mèo đen bởi vì tiếng kêu của nó như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt.

    Nhung

    được đăng trong mục soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6 Skills 2
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills 2 Unit 11 Sgk Mới
  • Soạn Anh 6 Unit 7 Television
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 2 Sgk Mới
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn tiếng Anh 6 Unit 3 Skills 2 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh 6 Unit 3 Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – listen for specific ideas

    2. Objectives:

    – Vocabulary: the lexical items related to the topic “My friends”.

    – Structures: Verbs be and have for descriptions.

    – The Present continuous for future.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 3 Skills 2

    1. What do you see in the photos? Choose the words in the box to fill in the table. Then listen and check. Bạn thấy gì trong bức ảnh? Chọn từ thích hợp để điền vào bảng.

    a – hiking (đi bộ đường dài)

    b – taking part in a cooking competition (tham gia một cuộc thi nấu ăn)

    c – skiing (trượt tuyết)

    d – visiting a milk farm (thăm một nông trại sữa)

    e – taking part in an art workshop (tham gia một xưởng nghệ thuật)

    f – riding a bike (đạp xe đạp)

    g – taking a public speaking class (tham gia lớp học nói trước công chúng)

    h – playing beach volleyball (chơi bóng chuyền bãi biển)

    i – playing traditional games (chơi các trò chơi truyền thống)

    2. Which activities do you think may/may not happen at the Superb Summer Camp? Why/Why not? Những hoạt động nào mà bạn nghĩ rằng có thể/không thể xảy ra ở trại hè Superb? Tại sao có/ Tại sao không?

    Gợi ý: c; e; h

    Because the Superb Summer Camp occurs in the mountain without beaches and high technology.

    3. Listen to Mr Lee, the camp leader, talking on the phone with Phuc’s parents. What are they doing on Day Two and Day Three at the camp? Hãy nghe thầy Lee, trưởng trại, nói chuyện điện thoại với bố mẹ của Phúc. Họ sẽ làm gì vào ngày thứ hai và thứ ba ở trại?

    Day two

    doing a treasure hunt

    visiting a milk farm and taking part in the public speaking class

    Day three

    taking part in the “Kids Cook” contest

    having a party by the pool

    Phuc’s parents: … so how was the first day?

    Mr Lee: is was good. Today we have a bike ride to the mountains and visit Dao people village.

    Phuc’s parents: Interesting… How about tomorrow? Are you going somewhere?

    Mr Lee: Oh yes. Tomorrow morning we’re having a treasure hunt. In the afternoon we’re visiting a milk farm to see how milk and butter are made. After that we’re opening the public speaking class. The kids are talking about their favourite country in the world.

    Phuc’s parents: That’s fun! And on the third day?

    Mr Lee: Oh, that’s something special. There’s the World Foods Festival at the camp in the morning when the kids compete for prizes. That’s our “Kids Cook” Contest. They’re cooking their own unique dish. And in the afternoon we’re having a big party by the pool!

    Phuc’s parents: Really? Sounds great!

    WRITING 4. Write for 4Teen magazine about your plans this weekend with your friends. Use these notes to help you.

    Introduce yourself

    Describe yourself – think about your appearance and personality

    Describe your friends

    Write about your friends – think about their appearance and personality

    Describe your plans

    What do you plan to do together this week?

    Viết cho tạp chí 4Teen về kế hoạch của em cuối tuần này với bạn của em.

    Sử dụng những ghi chú sau.

    Giới thiệu bản thân

    Miêu tả chính em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của em.

    Miêu tả bạn của em

    Viết về những người bạn của em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của họ.

    Miêu tả kế hoạch của em

    Các em dự định làm gì cùng nhau vào cuối tuần này.

    Hi, I’m My Le. I’m twelve years old. I have a round face with big black eyes, short black hair and full lips. I’m quite friendly and sociable. It is easy for me to make friends with everyone. I have a close friend. Her name is Trang. She is slim. She has an oval face and long blond hair. She is sporty and creative. This weekend, we are going to see a cartoon movie at the CGV cinema. Then, we are going shopping at the Xanh market. In the evening, we are jogging in the park. This will be a very interesting weekend.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills 2 Unit 11 Sgk Mới
  • Soạn Anh 6 Unit 7 Television
  • 5 Bước Đơn Giản Để Soạn Thảo Email Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100