Top 19 # Xem Nhiều Nhất Soạn Anh Văn Bài Language Focus / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus / 2023

Unit 12: A vacation abroad – Kì nghỉ ở nước ngoài

Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 119-120 SGK Tiếng anh 8)

b) Hoa was eating (dinner) at eigh o’clock last night.

c) Bao was reading a comic at eight o’clock last night.

d) Nga was writing a letter at eight o’clock last night.

e) Na was walking her dog at eight o’clock last night.

f) Lan was talking to her grandmother at eight o’clock last night.

a) Ba (đã) đang tắm lúc 8 giờ tối qua.

b) Hoa (đã) đang ăn (tối) lúc 8 giờ tối qua.

c) Bảo (đã) đang đọc truyện tranh lúc tám giờ tối qua.

d) Nga (đã) đang viết một lá thư vào lúc tám giờ tối qua.

e) Na (đã) đang dắt chó đi dạo vào lúc tám giờ tối qua.

f) Lan (đã) đang nói chuyện với bà ngoại lúc 8 giờ tối qua.

While Hoa was eating, the telephone rang.

When Nam won the race, the crowd was cheering.

Mrs. Thoa was cooking when Tuan arrived home.

When Lan arrived at school, the school drum was sounding.

It was raining when the plane got to Ha Noi.

Gia đình Lê đang ngủ khi người đưa thư đến.

b. Trong khi Hoa đang ăn, điện thoại reo.

c. Khi Nam thắng cuộc đua, đám đông đang reo hò cổ vũ.

d. Bà Thoa đang nấu ăn khi Tuấn về nhà.

e. Khi Lan đến trường, tiếng trống của trường đang vang lên.

f. Trời đang mưa khi máy bay đến Hà Nội.

3. Look at the pictures. Write the sentences. Say what the people are always doing. /(Hãy nhìn tranh rồi viết thành câu để nói những người trong tranh thường luôn làm gì. )

a) Bao is always forgetting his homework.

a) Bao is always forgetting his homework.

b) Mrs. Nga is always losing her umbrella.

c) Mr. and Mrs. Thanh are always missing the bus.

d) Nam is always watching TV.

e) Na is always talking on the phone.

f) Liem is always going out.

a) Bảo lúc nào cũng quên bài tập về nhà của mình.

b) Bà Nga luôn làm mất chiếc ô của mình.

c) Ông bà Thanh lúc nào cũng bị nhỡ xe.

d) Nam lúc nào cũng xem TV.

e) Na lúc nào cũng nói chuyện qua điện thoại.

f) Liêm lúc nào cũng đi ra ngoài chơi.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 12. A vacation abroad – Kì nghỉ ở nước ngoài

Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus / 2023

Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8)

Adverbs of manner

Modal: should

softly well fast badly hard

a) Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

Lan: Oh, yes. She speaks English (0) well.

b) Hoa: Ba always gets excellent grades.

c) Hoa: That’s our bus!

Lan: It’s all right.

e) Hoa: I can’t hear you, Lan.

(0) well (1) hard (2) fast

(3) badly (4) softly

a) Hoa: Bà Nga có nói tiếng Anh không?

Lan: Có chứ. Bà ấy nói tiếng Anh tốt lắm.

b) Hoa: Ba luôn đạt điểm xuất sắc.

Lan: Đó là vì cậu ấy học chăm chỉ.

c) Hoa: Đó là xe buýt của chúng ta!

Lan: Chạy nhanh lên và chúng ta có thể bắt được nó.

d) Hoa: Mình rất xin lỗi. Mình biết mình cư xử rất tệ.

Lan: Không sao cả.

e) Hoa: Mình không thể nghe bạn nói gì Lan ạ.

Lan: Xin lỗi, nhưng mình đang nói rất nhẹ vì mình bị đau họng.

2.Work with a partner. Look at the picture of Mr. Hao’s house. Use the words in the box. Say what he should do./ (Hãy làm việc vói bạn em. Nhìn tranh nhà ông Hào và nói xem ông ấv nên làm gì, sử dụng từ cho trong khung)

repair paint cut replant mend

– He should paint the house.

– He should cut the grass.

– He should replant the trees.

– He should mend the door.

– Ông Hào nên sửa chữa mái nhà.

– Ông ấy nên sơn nhà.

– Ông ấy nên cắt cỏ.

– Ông ấy nên trồng lại cây.

– Ông ấy nên sửa cái cửa.

3.Work with a partner. Suppose YOU are Tim’s mother. Report Miss Jackson’s commands and requests in her conversation with Tim’s mother./ (Hãy làm việc với bạn em. Giả sử em là mẹ của Tim, hãy tường thuật những yêu cầu và đề nghị của cô Jackson trong cuộc nói chuyện vói mẹ của Tim) Example:

Miss Jackson said:

“Can you give Tim this dictionary?”

or “Please give Tim this dictionary.”

Tim’s mother reported it to Tim:

“Miss Jackson asked me to give you this dictionary.”

“Miss Jackson told me to give you this dictionary.”

a) “Please wait for me outside my office.”

b) “Please give Tim his report card for this semester.”

c) “Can you help him with his Spanish pronunciation?”

d) “Can you meet me next week?”

a) “Miss Jackson asked me to wait for her outside her office.”

b) “Miss Jackson told me to give you your report card for this semester.”

c) “Miss Jackson told me to help you with your Spanish pronunciation.”

d) “Miss Jackson asked me to meet her next week.”

Cô Jackson nói:

a) “Xin hãy đợi tôi bên ngoài văn phòng của tôi.”

b) “Chị hãy đưa Tim thẻ báo cáo của em ấy cho học kỳ này.”

c) “Chị có thể giúp em ấy luyện cách phát âm tiếng Tây Ban Nha không?”

d) “Chị có thể gặp tôi vào tuần tới không?”

“Tim should work harder on his Spanish pronunciation. “

Tim’s mother reported it to Tim:

“Miss Jackson said you should work harder on your Spanish pronunciation. “

a) “Tim should spend more time on Spanish pronunciation.’

b) “Tim should practice speaking Spanish every day.”

c) “Tim should listen to Spanish conversations on TV.”

d) “Tim should practice reading aloud passages in Spanish.”

e) “Tim should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

a) “Miss Jackson said you should spend more time on Spanish pronunciation.”

b) “Miss Jackson said you should practice speaking Spanish every day.”

c) “Miss Jackson said you should listen lo Spanish conversations on TV.”

d) ”Miss Jackson said you should practice reading aloud passages in Spanish.”

e) “Miss Jackson said you should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

Cô Jackson nói:

a) “Tim nên dành nhiều thời gian hơn để luyện phát âm tiếng Tây Ban Nha.”

b) “Tim nên luyện tập nói tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày.”

c) “Tim nên nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Tây Ban Nha trên TV.”

d) “Tim nên luyện tập đọc to các đoạn văn tiếng Tây Ban Nha.”

e) “Tim nên sử dụng từ điển này để tìm cách phát âm các từ tiếng Tây Ban Nha.”

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 5. Study habits – Thói quen học tập

Soạn Anh 8: Unit 9. Language Focus / 2023

Unit 9: A first – Aid course – Khoá học cấp cứu

Language Focus ( Trả lời câu hỏi trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)

1. Match one part of a sentence from column A with another part in column B. Then write a complete sentence by using order to/so as to. / (Em hãy ghép một phần câu ở cột A với một phần câu ở cột B, sau đó viết câu hoàn chỉnh bằng cách dùng in order to/so as to. )

Example:

2. Mary wrote a notice on the board in order to/ so as to inform her classmates about the change in schedule.

3. Mr. Green has to get up early this morning in order to/ so as to get to the meeting on time.

4. My elder brother is studying very hard in order to/ so as to pass the final exam.

5. People use first aids to ease the victim’s pain and anxiety.

6. You should cool the burns immediately in order to/ so as to minimize tissue damage.

Ví dụ:

Tôi luôn mở cửa sổ để đón không khí trong lành.

1. Tôi mở chiếc ô của mình để khỏi bị ướt mưa.

2. Mary đã viết một thông báo trên bảng để thông báo cho các bạn cùng lớp về sự thay đổi trong lịch trình.

3. Ông Green đã dậy sớm vào sáng nay tham gia cuộc họp đúng giờ.

4. Anh trai tôi đang học rất chăm chỉ để vượt qua kỳ thi cuối khóa.

5. Mọi người dùng các biện pháp sơ cứu để giảm bớt nỗi đau và sự lo âu của nạn nhân.

6. Bạn nên ngay lập tức làm mát các vết bỏng để giảm thiểu các mô bị hư hại.

2. Ba is talking to his mother about his aunt Mai. Complete the dialogue. Use the correct word or short form. / (Ba đang nói chuyện vói mẹ cậu ấy về dì Mai. Em hãv hoàn thành hội thoạỉ sau, dùng từ đúng hoặc dạng viết lược. )

Ba: What time (0) will Aunt Mai be here? (will / shall)

Ba: What time (0) will aunt Mai be here?

Mrs. Nga: She (1) will be/ She’ ll be here in two hours.

Ba: (2) Will uncle Sau be with her?

Mrs. Nga: No. he (3) won’t. He has to stay in Ho Chi Minh City.

Ba: (4) Shall I come to the airport with you?

Mrs. Nga: OK. It (5) will be It’ ll be a nice trip for us both.

Ba: Great. I (6 ) will be/ I ‘ ll be ready in two minutes.

Ba: Mai sẽ ở đây lúc mấy giờ ạ?

Bà Nga: Em ấy sẽ đến trong hai giờ nữa.

Ba: Liệu chú Sáu có ở đi cùng em ấy không ạ?

Bà Nga: Không. Chú ấy phải ở lại thành phố Hồ Chí Minh.

Ba: Con có được đến sân bay với mẹ không ạ?

Bà Nga: Được chứ. Nó sẽ là một chuyến đi tốt đẹp cho cả hai chúng ta.

Ba: Tuyệt quá. Con sẽ sẵn sàng sau hai phút nữa.

Mrs. Tuyet: Yes. I open the window, please, Nga?

d) Nga: Do you want to listen to the radio?

Nga: Of course.

f) Nga: Are you comfortable?

a. Nga: Are you hot, Grandma?

Mrs. Tuyet: Yes. Will you open the window, please, Nga?

b. Mrs. Tuyet: My book is on the floor. Will you give it to me, please?

c. Mrs. Tuyet: Will you answer the telephone, please?

d. Nga: Do you want to listen to the radio?

Mrs. Tuyet: No, thanks. I always watch the news at 7 pm. Will you turn on the TV, please, Nga?

e. Mrs. Tuyet: I’m thirsty. Will you pour a glass of water for me?

Nga: Of course.

f. Nga: Are you comfortable?

Mrs. Tuyet: No, I’m not. Will you get me a cushion, please?

Nga: Bà có nóng không hả bà?

Nga: Bà có muốn nghe radio không ạ?

Nga: Vâng ạ.

Nga: Bà có thoải mái không?

Bà Tuyết: Không cháu ạ. Cháu giúp bà lấy một cái đệm được không?

Will you empty the garbage can, please?

Will you empty the garbage can, please?

I will empty the garbage right now.

Will you paint the door, please?

I will paint the door this afternoon/ tomorrow.

Will you study hard, please?

I will study harder.

Will you carry the bag for me, please?

I shall carry the bag for you.

Will you hang the washing, please?

I shall hang the washing for you.

Will you cut the grass, please?

I will cut the grass for you.

Bạn có thể vui lòng đi đổ rác được không?

Mình sẽ đổ rác ngay bây giờ.

Bạn có thể vui lòng đi sơn cửa được không?

Mình sẽ sơn cửa vào chiều nay / ngày mai.

Bạn sẽ học chăm chỉ chứ?

Mình sẽ học chăm chỉ hơn.

Bạn có thể vui lòng xách giúp tôi cái túi được không?

Mình sẽ mang cái túi cho bạn.

Bạn có thể vui lòng giúp tôi phơi quần áo được không?

Mình sẽ phơi quần áo cho bạn.

Bạn có thể vui lòng cắt cỏ giúp tôi được không?

Mình sẽ cắt cỏ cho bạn.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 9. A first – Aid course – Khóa học cấp cứu

Soạn Anh Văn 8: Language Focus Unit 7: My Neighborhood / 2023

1. Em hãy ghép động từ với phân từ quá khứ của nó. Be – been go – gone eat – eaten live – lived attend – attended see – seen do – done write – written work – worked collect – collected2. Hoàn thành các diễn đạt sau, dùng sine hoặc for. for five minutes for three hours since January for two weeks since 1990 since Friday since the summer for 20 years3 Hãy hoàn thành các câu sau, dùng thì hiện tại hoàn thành cho động từ trong ngoặc. a. I have lived here since last week. b. We haven’t ẹạten in that restaurant for two weeks. c. I haven’t seen her since yesterday. d. They ha ve attended Quang Trung School since last year. c. My Dad has worked for this company for 20 years. f. Ba has collected stamps since 1995.4. Hoàn thành hội thoại sau, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Ba: Hi. My name’s Ba. Tom: Nice to meet you. Ba. I’m Tom Ba: Are you a newcomer here? Tom: Yes. I(1) have been here since last week. Ba: r ‘m sure you’ll love this place. Tom: I (2) hope so. How long (3) have you lived here? Ba: For 15 years. Tom: So you must know the area very well. (4) Is there a post office near here? Ba: Yes. There’s one next to my house. Why? Tom: Ah! I (5) want to send this postcard to my parents. Ba: Let me see. Oh! It (6) looks very beautiful. Where is your house? Tom: In London. (7) have you ever been there? Ba: Not yet. But I (8) saw it through films and magazines. I’m going there with my father next summer. Tom: That’s great. I hope to see yon again over there.5. Hãy nhìn tranh và hoàn thành các câu sau, sử dụng từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng một vài từ hơn một lần a. The magazine is not as big as the newspaper. b. The English newspaper is different (rom the Vietnamese newspaper. c. The red dictionary is different from the blue dictionary. d. The bag on the left is the same as the bag on the right. e. The cat is not as big as the dog. f. Hoa’ s backpack is the sam as Lan’ s backpack. g. The snake is not as modem as the rope. h. The pocket-watch is not as modern as the wristwatch i. The ruler is not as cheap as the eraser.