Top 10 # Xem Nhiều Nhất Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 6 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Phương Pháp Dạy Ngữ Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học

g phiên âm Tiếng Anh quá mới lạ và phức tạp. Trong Tiếng Việt, chỉ cần học thuộc bảng chữ cái là cơ bản học sinh có thể phát âm được tất cả các từ nhưng trong Tiếng Anh có rất ít mối liên hệ giữa bảng chữ cái và cách phiên âm. Chỉ có 26 chữ cái nhưng trong khi đó lại có tới 44 âm gồm cả nguyên âm và phụ âm. Một chữ cái có thể được đọc bằng 2 âm (th: /θ/hoặc /ð/). Ngược lại nhiều từ có thể phát cùng âm giống nhau (phone / fun / laugh ). Bên cạnh đó, một vài âm trong Tiếng Anh không tồn tại trong tiếng việt nên học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi phát những âm này. Khi gặp khó khăn, học sinh ngại phát âm vì sợ sai dẫn đến ngại đọc, ngại nói; càng ít đọc, ít nói thì càng đọc sai, nói sai. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY NGỮ ÂM 1. Quy trình của bài dạy ngữ âm Một giờ học ngữ âm sẽ thực sự hiệu quả nếu giáo viên thực hiện theo quy trình dạy rõ ràng, cụ thể làm cho các âm tiết trở nên dễ dàng tiếp nhận đối với học sinh. Bởi vậy, một bài dạy ngữ âm nên chia thành 3 phần như sau: 1.1. Presentation - Giáo viên đọc từ có chứa âm đang học, học sinh lắng nghe. Ví dụ: Dạy âm /ɔ:/ giáo viên đoc : draw (Unit 12 lesson 2, SGK Tiếng Anh 5, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) - Giáo viên hướng mặt về phía học sinh đọc âm (ví dụ: /ɔ:/) một vài lần cốt để học sinh có thể nghe rõ và quan sát được cử động miệng, môi, răng, lưỡi của giáo viên khi phát âm này. - Giáo viên đọc một vài từ có chứa âm đang học, học sinh đọc theo. Ví dụ: law/ saw/ paw - Giáo viên viết các từ lên bảng. - Giáo viên miêu tả cách phát âm (vị trí của lưỡi, môi, răng). Giáo viên treo sơ đồ biểu thị vị trí của lưỡi, môi, răng khi phát âm và giảng giải cụ thể sao cho học sinh hiểu. - Yêu cầu học sinh đồng thanh nhắc lại các từ trên bảng, (ví dụ: law, saw, paw) sau đó gọi từng nhóm nhắc lại. Cuối cùng giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại. - Theo đúng tiến trình trên, giáo viên giới thiệu âm thứ hai. Ví dụ: Giáo viên thực hiện theo quy trình trên khi giới thiệu âm /ɑ:/ (Unit 12 lesson 2, Tiếng Anh 5) - So sánh đối chiếu sự khác nhau khi phát âm thứ hai với âm thứ nhất. Ví dụ: giáo viên giải thích sự khác biệt về vị trí lưỡi, môi, răng khi phát âm hai âm /ɔ:/ và /ɑ:/ - Học sinh chia thành các nhóm, nhắc lại hai âm (isolated sounds) theo giáo viên hoặc theo băng. 1.2. Practice Trong phần này học sinh nên được thực hành phát âm mới theo thứ tự từ từ (isolated words) đến cụm từ (short phrases) đến câu (sentences) và đến đoạn hội thoại (dialogue). - Giáo viên đọc các cặp từ và học sinh lắng nghe để nhận diện âm mà giáo viên đọc là âm nào. Sau đó lần lượt cả lớp nhắc lại các cặp từ, rồi nhắc lại theo nhóm và cuối cùng nhắc lại cá nhân. Ví dụ: Khi dạy 2 âm /eʊ/ và /ɒ/ (Unit 18 Lesson 2, SGK Tiếng Anh lớp 5, nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) giáo viên đọc các cặp từ: go/ got; no/ not; close/ lot Häc sinh l¾ng nghe vµ ®äc l¹i theo gi¸o viªn. - Học sinh thực hành đọc các cụm từ có chứa âm đang học. Ví dụ: go home /a hot holliday/ lots of ropes - Học sinh thực hành đọc các câu (trong câu có nhiều từ chứa âm đang học). Ví dụ: Well, it's hot. It hasn't got many farms./ How do you go to your hometown? - Học sinh nhìn, nghe và nhắc lại theo giáo viên hoặc theo băng một đoạn hội thoại ngắn trong đó có nhiều từ chứa âm đang học. Các bài hội thoại này thường đã có trong sách giáo khoa. - Học sinh trình bày lại đoạn hội thoại theo cặp (sau khi đã đọc thành thạo nếu còn thời gian học sinh có thể thêm một vài từ có chứa âm đang học vào đoạn hội thoại nhưng các từ đó phải phù hợp nghĩa với bài). - Trong quá trình học sinh thực hành, Giáo viên theo dõi và chưa kịp thời nếu học sinh mắc lỗi. 1.3. Production Giáo viên cung cấp cho học sinh trò chơi hoặc các hoạt động để cũng cố lại kiến thức. Một số trò chơi đơn giản nhưng hiệu quả và dễ thực hiện như: Silent Sounds: Ví du: khi dạy hai âm /e/ và /æ/, giáo viên viết lên bảng: Giáo viên hướng mặt về phía học sinh, phát âm nhưng không thành tiếng. Học sinh quan sát cử động miệng của giáo viên (cử động của lưỡi, môi, răng) và đoán giáo viên đang nói âm gì và chỉ vào âm đó trên bảng. Sau đó giáo viên chia học sinh thành các nhóm từ 2 đến 3 người cùng chơi như trên. - Same or Different: Giáo viên viết phiên âm quốc tế lên bảng (ví dụ: /I/) Giáo viên nói một chuỗi các âm tương tự với âm trên bảng (/i:/,/e/,/æ/). Học sinh lắng nghe và cho biết liệu các âm trên giống hay khác với âm trên bảng. - One or Two (or three): Giáo viên viết lên bảng hai (hoặc ba) phiên âm quốc tế (ví dụ: 1 /I/, 2 /i:/, 3 /e/ sau đó lần lượt đọc các từ: fifteen/ fifty/ bit/ beat/ eat/ it/ man/ men) để học sinh nghe và nói "one" (1), "two" (2) hay "three" (3). - Correct or incorrect: Giáo viên viết một hay một chuỗi các từ lên bảng và phát âm một số từ trên đúng và một số từ sai. Học sinh lắng nghe và nói "correct" (đúng) hay "incorrect" (sai). - Word Elicitation: Viết phiên âm quốc tế lên bảng và yêu cầu học sinh liệt kê từ mà âm đó đứng đầu, từ mà âm đó đứng giữa, và từ mà âm đó đứng cuối. - Minimal Pairs: Viết phiên âm quốc tế lên bảng và cho học sinh thoải mái liệt kê các cặp từ gần giống nhau. Ví dụ: /I/ /i:/ Fifty Fifteen It eat Bin bean Ill eel .. - Missing words: Giáo viên đọc một câu hoặc một cụm từ ngắn trong đó có một từ để trống. Học sinh lắng nghe và đoán từ để điền vào chỗ trống, miễn sao từ đó phải chứa âm đang học. Ví dụ: Thực hành âm /3:/ A boy and a (girl) First, second and .... (third) A pigeon is a kind of . (bird) - Sentences Construction: Giáo viên viết lên bảng hai nhóm các từ có chứa âm đang học và yêu cầu học sinh đặt câu có sử dụng ít nhất hai từ trong hai nhóm đó. Ví dụ: Thực hành âm /ɔ:/ và /æ/ (SGK Tiếng Anh lớp 5 tập 1, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam) Unit 8 - Lesson 2 Nhóm 1: tall/small/fall/volleyball/talk. Nhóm 2: bad/bag/dad/Saturday/family. - Picture identification: Giáo viên có thể vẽ hoặc treo một bức tranh có hai sự vật lên bảng,chẳng hạn khi dạy hai âm /i:/ và /I/ giáo viên giới treo bức tranh Sau đó giáo viên nói "point to the ship" (Hãy chỉ vào chiếc thuyền) hay "point to the sheep" (Hãy chỉ vào con cừu), học sinh lắng nghe và thực hiện. Giáo viên chỉ vào từ ship và sheep cho học sinh phát âm chính xác. Sau đó giáo viên xóa từ và chỉ vào bức tranh cho học sinh phát âm đúng. Chú ý: Đối với những âm đôi, phương pháp dạy cũng tương tự, nhưng giáo viên nên phân chia nó thành hai âm đơn cho học sinh thực hành. Sau đó kết hợp hai âm đơn lại thành một âm đôi. Ví dụ: Khi dạy âm: /br/ brick 2/ Bài dạy áp dụng: 2.1. Bài dạy 1 TIẾNG ANH LỚP 4 Unit 11 My Daily Activities Lesson 2: Part 1, 2 Trong bài này học sinh học cách phát âm 2 âm /i:/ và /I/. Bằng việc áp dụng phương pháp trên, tôi tiến hành bài dạy này theo quy trình sau: Presentation - Giáo viên nói từ fifteen, học sinh im lặng lắng nghe. - Giáo viên hướng mặt về phía học sinh và nói âm /i:/ hai hoặc ba lần cốt để học sinh có thể nghe và quan sát miệng của giáo viên khi đọc âm đó. - Giáo viên đọc các từ có chứa âm /i:/ như: teen/ eat/ seat, fifteen học sinh nghe và đọc theo giáo viên. - Giáo viên viết các từ lên bảng - Giáo viên treo tranh miêu tả cách đọc âm /i:/ và giải thích cách đọc âm này: - Học sinh đồng thanh nhắc lại các từ trên bảng, sau đó giáo viên yêu cầu từng nhóm nhắc lại, cá nhân nhắc lại. - Theo đúng tiến trình trên giáo viên giới thiệu âm /I/. Giáo viên đọc từ fifty, học sinh lắng nghe. - Giáo viên hướng mặt về phía học sinh nói âm /I/ cốt để học sinh có thể nghe và quan sát được miệng của giáo viên khi phát âm này. - Giáo viên nói một vài từ có chứa âm /I/ như: ty/ it/ sit/ fifty học sinh đọc theo. - Giáo viên viết các từ lên bảng. - Giáo viên treo sơ đồ cách đọc âm /I/ và giảng giải cách phát âm /I/ - Giáo viên dùng các bức tranh chỉ ra cho học sinh các cử động miệng khác nhau khi phát ra hai âm /i:/ và /I/: khi phát âm /I/, vị trí lưỡi thấp hơn, khoảng cách môi trên và môi dưới rộng hơn và miệng mở rộng sang hai bên nhưng hẹp hơn một chút so với âm /i:/. Âm /i:/ phát dài hơi hơn âm /I/. - Chia học sinh thành 4 nhóm, nhắc lại và thực hành phát 2 âm /i:/ và /I/. Practice - Giáo viên đọc teen/ ty/ eat/ it/ seat/ sit/ fourteen/ forty/ thirteen/ thirty/ eighty/ eighteen theo thứ tự đảo lộn, học sinh lắng nghe để nhận diện /I/ hay /i:/ và đồng thanh nhắc lại các từ trên, sau đó lần lượt nhắc lại theo nhóm rối cá nhân. - Học sinh nhắc lại theo giáo viên và thực hành đọc các cụm từ: very happy/ six thirty/ fifteen teams/ eat this meat. - Học sinh nhắc lại theo giáo viên và thực hành đọc câu: It is six fifteen, Linda is thirsty and hungry. - Giáo viên bật băng cho học sinh nghe, học sinh vừa nhìn vào sách giáo khoa (trang 8; phần 1), vừa lắng nghe sau đó nhắc lại theo băng. Học sinh thực hành đọc đoạn sau theo cặp, giáo viên chỉnh sửa lỗi sai cho học sinh nếu có. It's nine fifteen. It's ten fifteen. Peter's thirsty. Linda's thirsty. It's nine fifty. It's ten fifty. Peter's hungry. Linda's happy. Production Giáo viên có thể áp dụng một trong số những hoạt động sau đây: - Học sinh chơi trò chơi Bingo. Giáo viên chia lớp thành các nhóm trong đó mỗi nhóm gồm 3 người. Một thành viên trong đội đọc lên các số có trong các ô sau theo thứ tự bất kì. Các thành viên còn lại chọn một trong các bảng A, B hoặc C, lắng nghe và gạch các số mình nghe. Người nào nghe đúng và gạch được hết các số trong ô của mình sớm nhất thì nói to: Bingo 13 3 15 7 50 30 17 80 18 5 16 15 70 90 3 17 7 6 5 90 13 20 30 16 14 80 18 A B C - Học sinh chia làm các nhóm gồm 3 đến 5 người, chơi trò one or two. 1 2 /i:/ /I/ Một học sinh đọc một từ chứa một trong hai âm trên (fifeen/ fifty/ hungry), những người còn lại nói one hoặc two. Thay vì nói học sinh có thể dùng ngón tay, nếu cột 1 thì giơ 1 ngón, nếu cột 2 thì giơ 2 ngón. Sau đó lần lượt các học sinh khác nói sao cho tất cả các thành viên trong nhóm đều được nói và được nghe. Trong khi học sinh thực hành, giáo viên đi vòng quanh lớp để giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. 2.2. Bài dạy 2 TIẾNG ANH LỚP 5 Unit 8 My Favourite Books Lesson 2: Part 1, 2, 3 Trong bài này học sinh học cách phát âm 2 âm /ɔ:/ và /æ/. Tôi tiến hành bài dạy này theo quy trình sau: Presentation - Giáo viên nói từ Watermelon, học sinh im lặng lắng nghe. - Giáo viên hướng mặt về phía học sinh và nói âm /ɔ:/ hai hoặc ba lần cốt để học sinh có thể nghe và quan sát miệng của giáo viên khi đọc âm đó. - Giáo viên đọc các từ có chứa âm /ɔ:/ như: watermelon/ tall/ small học sinh nghe và đọc theo giáo viên. - Giáo viên viết các từ lên bảng. - Giáo viên treo tranh miêu tả cách đọc âm /ɔ:/ và giải thích cách đọc âm này: - Học sinh đồng thanh nhắc lại các từ trên bảng, sau đó giáo viên yêu cầu từng nhóm nhắc lại, cá nhân nhắc lại. - Theo đúng tiến trình trên, giáo viên giới thiệu âm /æ/. Giáo viên đọc từ dragon, học sinh lắng nghe. - Giáo viên hướng mặt về phía học sinh nói âm /æ/ cốt để học sinh có thể nghe và quan sát được miệng của giáo viên khi phát âm này. - Giáo viên nói một vài từ có chứa âm /æ/ như: dragon/ dad/ bad học sinh đọc theo. - Giáo viên viết các từ lên bảng. - Giáo viên treo sơ đồ cách đọc âm /æ/ và giảng giải cách phát âm /æ/. - Giáo viên dùng các bức tranh chỉ ra cho học sinh các cử động miệng khác nhau khi phát ra hai âm /ɔ:/ và /æ/: khi phát âm /ɔ:/, vị trí phần lưỡi phía sau cao hơn, môi tròn hơn so với khi phát âm âm /æ/. - Chia học sinh thành 4 nhóm, nhắc lại và thực hành phát 2 âm /ɔ:/ và /æ/. Practice - Giáo viên đọc talk/ tall/ small/ bad/ bag/ dad/ fall/ Saturday/ volleyball/ family theo thứ tự đảo lộn, học sinh lắng nghe để nhận diện /æ/ hay /ɔ:/ và đồng thanh nhắc lại các cặp từ trên, sau đó lần lượt nhắc lại theo nhóm rối cá nhân. - Học sinh nhắc lại theo giáo viên và thực hành đọc các cụm từ: dragon ball / the legend of watermelon. - Học sinh nhắc lại theo giáo viên và thực hành đọc câu: It's the dragon in Dragon Balls. - Giáo viên bật băng cho học sinh nghe, học sinh vừa nhìn vào sách giáo khoa (trang 64; phần 2), vừa lắng nghe sau đó nhắc lại theo băng. Học sinh thực hành đọc đoạn sau theo cặp, giáo viên chỉnh sửa lỗi sai cho học sinh nếu có. a. Mai: I'm reading a book. Nam: What book are you reading Mai: The Legend of Watermelon. b. Mai: What are you doing? Quân: I'm drawing a dragon. It's the dragon in Dragon Balls. Production Giáo viên có thể áp dụng một trong hai hoạt động sau đây: - Silent sounds: Giáo viên hướng mặt về phía học sinh, phát âm nhưng không thành tiếng lần lượt hai âm /ɔ:/ và /æ/. Học sinh quan sát cử động miệng của giáo viên (cử động của lưỡi, môi, răng) và đoán giáo viên đang nói âm gì và chỉ vào âm đó trên bảng. Sau đó giáo viên chia học sinh thành các nhóm từ 2 đến 3 người cùng chơi như trên. - Correct or incorrect: Giáo viên viết một từ hay một chuỗi các từ talk/ tall/ small/ bad/ bag/ dad/ fall/ Saturday/ volleyball/ family/ cord/ cad/ bought/ bat/ horse/ has lên bảng và phát âm một số từ trên đúng và một số từ sai. Học sinh lắng nghe và nói "correct" (đúng) hay "incorrect" (sai). Khi học sinh đã quen với luật chơi, giáo viên chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 5 người cùng chơi như trên. - Trong khi học sinh thực hành, giáo viên đi vòng quanh lớp để giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. IV. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP, RÚT RA KẾT LUẬN KHOA HỌC Sau một năm áp dụng phương pháp này để dạy ngữ âm cho học sinh, tôi thấy rằng khả năng phát âm tiếng anh của các em đã có tiến bộ rõ rệt. Một số em trước đây rất ngại phát âm giờ đã mạnh dạn hơn, sôi nổi trong các phần thực hành và trò chơi. Thêm vào đó, các em đã có ý thức hơn khi phát âm sao cho tốt nhất có thể. Tiếp tục khảo sát năng lực phát âm của các em để theo dõi tôi đã thu được kết quả như sau: Khối Tổng số HS Giỏi Khá TB Yếu SL % SL % SL % SL % 4 20 5 25 8 40 6 30 1 5 5 27 6 22 10 37 9 33 2 8 - Trong quá trình thực hiện phương pháp này cũng có rất nhiều bài học để lại cho tôi. Mới đầu một số học sinh đã quen với cách học cũ nên rất bỡ ngỡ. Khi trình chiếu và giảng giải các sơ đồ về cử động của lưỡi, răng, môi của một số âm khó và không có trong tiếng Việt, nhiều học sinh không thể làm theo được, dẫn đến các em lại phát âm càng sai hơn. Nếu giáo viên cũng nản chí và chấp nhận cách đọc sai thì kết quả sẽ thất bại. Với phương pháp này tôi xem đối tượng học sinh trung bình và yếu là đối tượng được quan tâm hàng đầu. Sử dụng những hoạt động mang tính tập thể để kích thích các em phát huy điểm mạnh của mình. Từ đó giúp các em dần quen với phương pháp mới. Ví dụ: Có một số âm trong tiếng Anh cũng phát âm giống với tiếng Việt như: /b/, /p/, /n/, /m/, /l/ khi dạy những âm này giáo viên không cần thiết dành nhiều thời gian để giảng giải cách phát âm, nên cho học sinh nghe qua băng đĩa người bản ngữ phát những âm này để học sinh quen. Sau đó dành thời gian cho phần Production nhiều hơn. - Các hoạt động trong phần Production nên được thiết kế ngắn gọn, hấp dẫn, phù hợp với lứa tuổi và trình độ của từng đối tượng học sinh. C. PHẦN KẾT LUẬN Như vậy chúng ta thấy rằng việc phát triển ngữ âm Tiếng Anh cho học sinh tiểu học là một vấn đề không hề đơn giản. Nó đòi hỏi người giáo viên phải có phương pháp giảng dạy sáng tạo nhưng dễ hiểu, dễ tiếp nhận đối với học sinh. Qua một năm được đưa vào áp dụng, tôi nhận thấy rằng phương pháp dạy ngữ âm này đã mang đến rất nhiều tác dụng. Trước hết, tạo được niềm yêu thích và hưng phấn cho học sinh trong giờ học ngữ âm, giúp các em không còn cảm thấy khó khăn khi phát âm Tiếng Anh. Từ đó chất lượng học tập ngữ âm của học sinh đã tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ học sinh giỏi tăng hơn 17% , tỉ lệ học sinh khá tăng 20%, trong khi đó tỉ lệ học sinh yếu kém giảm tới 20% so với đầu năm học. Bên cạnh đó, với bản thân tôi việc nghiên cứu phương pháp dạy ngữ âm cho học sinh đã góp phần nâng cao trình độ và năng lực sư phạm của mình, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy ngữ âm nói riêng và bộ môn Tiếng Anh nói chung. Trong điều kiện học sinh vùng miền núi, cơ sở vật chất dạy học còn thiếu thốn, cơ hội được tiếp xúc với người bản ngữ là rất khó thì những thành công ban đầu tôi thu được là một điều rất hạnh phúc với bản thân tôi. Phương pháp này có thể áp dụng cho các bài dạy ngữ âm trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 3, lớp 4 lớp 5. Tuy nhiên do đặc thù từng tiết dạy có những âm tiết khác nhau nên các giáo viên cần áp dụng một cách sáng tạo. Như đã đề cập ở trên, dạy ngữ âm không chỉ đơn thuần là dạy cách phát âm (phonology), mà còn phải dạy các phần rất quan trọng như: trọng âm (stress), nhịp điệu (rhythm) và ngữ điệu (intonation). Trong thời gian tới tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi và học hỏi từ các tài liệu, tư liệu, từ bạn bè đồng nghiệp cũng như từ kinh nghiệm thực tế để có phương pháp dạy trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu cho phù hợp với học sinh, đồng thời hoàn thiện phương pháp dạy ngữ âm của mình. D. KIẾN NGHỊ Để đề tài thực sự đem lại kết quả, cá nhân tôi có một vài kiến nghị, đề xuất sau: - Ban giám hiệu nhà trường cùng bộ phận thiết bị cần bổ sung đầy đủ các trang thiết bị hỗ trợ cho việc dạy bộ môn tiếng Anh như từ điển, sách báo, băng đĩa, máy cát sét, đèn chiếu v.v . - Các giáo viên nên vận dụng một cách sáng tạo phương pháp này sao cho phù hợp với từng đơn vị bài học và từng đối tượng học sinh cụ thể. Tránh dạy một cách rập khuôn, gây nhàm chán cho học sinh. - Để ứng dụng phương pháp mới này thật hiệu quả, tôi mạnh dạn kiến nghị tổ chuyên môn, Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức chuyên đề giới thiệu đề tài tới tất cả các bạn đồng nghiệp để trao đổi, học tập kinh nghiệm, rút ra được phương pháp dạy học ngữ âm tích cực cho bộ môn Tiếng Anh tiểu học. Xin chân thành cảm ơn! TÀI LIỆU THAM KHẢO Để tiến hành đề tài này tôi dựa trên một số tài liệu: 1. English Teaching Methodology. Nguyễn Thị Vân Lam, M.A, Ngô Đình Phương, Ph. D, 2007. 2. Tiªng Anh 3, 4, 5 . Nhµ xuÊt b¶n Gi¸o Dôc ViÖt Nam 2. Ship or Sheep? /An intermediate pronunciation course/ Third edition, Ann Baker. 3. How to Teach Pronunciation, Gerald Kelly, Pearson Longman, 2000. 4. Tips for Teaching Pronunciation: A Practical Approach, Linda Lane, Pearson Longman, 2010. 5. English Phonology and Pronunciation Teaching, Pamela Rogerson-Revell, Continuum International Publishing Group, 2011 6. Tài liệu từ các trang web :

Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 6 Hiệu Quả Dành Cho Các Bạn Học Sinh

AnhNguBIS BÍ QUYẾT HỌC TIẾNG ANH học kèm tiếng Anh quảng ngãi, học tiếng Anh lớp 6 quảng ngãi, tiếng Anh lớp 6 tại quảng ngãi

Nội dung chương trình tiếng Anh 6 có mức độ khá đơn giản, chủ yếu giúp các bạn bước đầu làm quen với tiếng Anh học thuật. Học tốt tiếng Anh lớp 6, bạn sẽ có nền tảng tốt cho những năm học tiếp theo. Vậy đâu là những phương pháp học tiếng Anh lớp 6 hiệu quả nhất dành cho các bạn học sinh?

Các bạn cần chú trọng việc học từ vựng. Các bạn nên phân chia số từ vựng hợp lý để học trong 1 ngày. Hãy tăng dần số từ vựng lên và ôn lại từ hàng ngày.

Một số gợi ý để học từ vựng tiếng Anh hiệu quả:

Đặt câu với từ mới, học từ vựng trong ngữ cảnh của câu

Sử dụng giấy dán để nhớ được mặt từ ở mọi nơi

Cố gắng sử dụng thường xuyên trong khi nói hoặc viết những từ đã học

Nghe và đọc nhiều bài Listening và Reading để có thể sử dụng những từ đã học

Việc ghi nhớ các cấu trúc tiếng Anh cũng rất quan trọng. Các bạn sẽ cần áp dụng những cấu trúc này vào các dạng bài tập, các bài viết và nói tiếng Anh.

Sau khi học cấu trúc câu mới hãy vận dụng vào việc đặt câu từ dễ đến phức tạp

Thường xuyên sử dụng cấu trúc câu đã học khi luyện nói và viết

3. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu

Đọc hiểu tiếng Anh – một kỹ năng cần thiết để làm các bài tập tiếng Anh trong chương trình lớp 6. Để làm tốt các bài tập đọc hiểu tiếng Anh, các bạn học sinh nên tìm hiểu về 2 phương pháp: SKIMMING và SCANNING.

Để rèn luyện được kỹ năng đọc hiểu, hãy luyện tập thật nhiều. Các bạn có thể làm các bài đọc trong SGK và sách bài tập tiếng Anh lớp 6. Bạn cũng nên ôn tập thêm nhiều các dạng bài đọc khác bên ngoài.

Nghe nhiều lần. Các em có thể nghe chậm trong lần 1, 2, trong lần thứ 3 thì nghe không nhìn sách

Để tránh nhàm chán, các em có thể kết hợp việc vừa học nghe vừa giải trí. Ví dụ như luyện nghe bằng các bài hát, bộ phim tiếng Anh

Bên cạnh đó, bạn sẽ biết các áp dụng những cấu trúc và từ vựng tiếng Anh lớp 6 vào các bài viết tiếng Anh.

Việc luyện nói tiếng Anh rất quan trọng đối với các bạn học sinh lớp 6. Tại lớp học ở trường, có thể bạn sẽ khó có nhiều thời gian luyện nói. Vì vậy, hãy thường xuyên luyện tập tại nhà. Hoặc bạn nên tham gia lớp học tại các trung tâm anh ngữ để có cơ hội luyện nói tiếng Anh với người nước ngoài.

Để việc luyện nói được hiệu quả, các bạn cần lưu ý những điểm sau:

Cần nhớ được từ, các cấu trúc cần thiết

Vượt qua nỗi sợ hoặc e ngại, thực hành mọi lúc mọi nơi

Tìm các cơ hội để thực hành được với người nước ngoài

Các em có thể luyện tập các kỹ năng trên bằng cách đọc báo, xem phim tiếng Anh, nói chuyện với người nước ngoài, tham gia các câu lạc bộ ngoại ngữ…

Để học tốt tiếng Anh lớp 6 thì THỰC HÀNH chính là điều mấu chốt. Hãy biến những kiến thức sách vở thành kiến thức của mình bằng cách thực hành. Việc vận dụng và thực hành sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên.

TRUNG TÂM DẠY KÈM TIẾNG ANH BIS

Địa chỉ:

*** BIS1: 126 Trương Định, P. Trần Phú, Tp. Quảng Ngãi

*** BIS2: 235 Nguyễn Công Phương, P Nghĩa Lộ, Tp. Quảng Ngãi

Điện thoại:

*** BIS1: 0255 222 55 99

*** BIS2: 0255 222 58 99

6 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Hiệu Quả

Áp dụng công nghệ vào giảng dạy

Nhiều ba mẹ tìm cách kết hợp giữa sách vở cùng các thiết bị điện tử; để giúp con tăng cường cơ hội tiếp xúc Anh ngữ. Các chương trình đào tạo Online miễn phí rất nhiều. Hơn nữa, những tài liệu, bài tập dành cho học viên thực hành cùng phong phú không kém. Hiện nay, hầu hết các gia đình đều có máy tính kết nối mạng, hãy tận dụng điều này.

Ba mẹ có thể ứng dụng công nghệ là phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả cho trẻ. Với việc học Ngoại ngữ, cụ thể là Tiếng Anh thì sử dụng cách hình ảnh 3D; hoặc những video clip sống động giúp trẻ cảm thấy hứng thú và tập trung hơn.

Tham gia các Câu lạc bộ ngoại ngữ

Trẻ em thường thích những nơi đông người.Do vậy, các Câu lạc bộ là một môi trường giao tiếp Tiếng Anh tốt cho trẻ em. Tại đây, trẻ vừa có thể cải thiện khả năng giao tiếp; vừa có thể xây dựng sự tự tin, kết bạn với nhiều người. Trong các trường học hoặc các Trung tâm Anh ngữ; câu lạc bộ này sẽ được giáo viên dạy Tiếng Anh hướng dẫn. Khi đó, chắc chắn theo thời gian thì vốn từ vựng; khả năng ngữ pháp cũng như sự tự tin của trẻ sẽ tăng vượt bậc. Phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả này thường được áp dụng ở những nền giáo dục tiến tiến.

Theo dõi một trang Mạng Xã Hội dạy Tiếng Anh uy tín

Các thông tin trên trang mạng xã hội ít nhiều cung cấp cho chúng ta những thông tin hữu ích. Có rất nhiều trang đăng tải các bài học về ngữ pháp, từ vựng một cách thú vị. Ba mẹ hãy hướng dẫn con tìm hiểu qua những trang này. Sử dụng mạng xã hội một cách thông minh là phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả.

Học Tiếng Anh thông qua các vở diễn kịch, bài hát

Đây là một hình thức học Tiếng Anh mới lạ và độc đáo kết hợp giữa Nghệ thuật cùng Tiếng Anh. Các bé sẽ được học Tiếng Anh qua các tình huống cụ thể của vở diễn hoặc các bài hát. Đây là một phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả và sinh động giúp học sinh tiếp thu nhanh, phản xạ tốt. Từ các nhân vật trong kịch, trẻ có thể bắt chước hóa thân tạo động lực và hứng thú học hỏi. Cách học này tạo cơ hội cho con giao tiếp tự nhiên và lưu loát bằng Tiếng Anh. Bên cạnh đó, bài học còn giúp nuôi dưỡng niềm đam mê, khám phá tài năng và phát huy sở trường nghệ thuật của trẻ.

Khuyến khích trẻ kết bạn với người nước ngoài

Cách học ngôn ngữ hiệu quả nhất là tương tác thường xuyên với những người sử dụng Tiếng Anh. Làm quen với những người nước ngoài giúp trẻ bắt chước cách nói, ngữ điệu người bản xứ. Trẻ em trong độ tuổi tiểu học có thể tiếp thu nhanh những điều mới lạ, vì vậy, ba mẹ hãy chú ý hướng dẫn con ngay từ độ tuổi này.

Học thông qua tìm hiểu về người nổi tiếng

Thông tin của người nổi tiếng thường được viết bằng Tiếng Anh – Ngôn ngữ phổ biến trên thế giới hiện nay. Đọc các tiểu sử của người nổi tiếng vừa giúp còn tăng cường kỹ năng ngôn ngữ vừa tạo động lực phát triển bản thân. Mỗi đứa trẻ nên có một thần tượng để noi theo, vì sao ba mẹ không tận dụng cơ hội này để giới thiệu với con về những bậc vĩ nhân?

6 Phương Pháp Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Tốt Nhất Cho Trẻ

1. Nguyên tắc Goldilocks: thử thách nhưng có giới hạn

Với con người nói chung và trẻ em nói riêng, thử thách để tiến bộ là điều cần thiết song phải có giới hạn cụ thể. Với việc học từ vựng tiếng Anh của trẻ, nguyên tắc Goldilocks đồng nghĩa rằng bạn không nên ép trẻ học quá nhiều từ vựng một lúc, nhưng cũng không nên quá ít. Con số lí tưởng nhất là 5 từ mới một tuần.

2. Sử dụng từ vựng đang học trong các ngữ cảnh khác nhau càng nhiều càng tốt

Thông thường, trẻ phải nghe một từ vựng nào đó trong khoảng 4-12 lần thì não bộ của chúng mới tiếp nhận được vào kho lưu trữ của mình. Khi bạn dạy trẻ một từ vựng, hãy cố gắng đưa từ vựng đó vào cuộc sống càng nhiều càng tốt. phụ huynh có thể tìm cách sử dụng những từ vựng mà bạn đang dạy trẻ vào các cuộc hội thoại hàng ngày, vào các trò chơi cùng với trẻ để trẻ tiếp nhận một cách tự nhiên nhất. Việc sử dụng từ vựng đang học trong các ngữ cảnh khác nhau, ở bất kì thời điểm nào có thể, là cách tốt nhất giúp trẻ thực sự thông thạo từ vựng tiếng Anh.

Học từ vựng tiếng Anh cần cả một quá trình bền bỉ

3. Giải thích nghĩa rõ ràng của một từ vựng

Trong quá trình dạy trẻ từ vựng tiếng Anh, việc giải thích rõ nghĩa một cách cụ thể nhất của từ vựng đó là điều bắt buộc. Chẳng hạn với các danh từ, bạn có thể sử dụng các hình ảnh online, các hình ảnh trong sách, tạp chí để giúp trẻ hiểu rõ danh từ đó thực tế nghĩa là gì, ám chỉ cái gì. Với danh từ, hãy cố tìm cách giải thích nghĩa bằng các cách diễn đạt hoặc bằng biểu cảm. Ví dụ với từ “sad”, bạn có thể giải thích cho trẻ bằng cách diễn đạt rằng: “Khi bố không kịp về nhà ăn tối cùng mẹ con mình, bố cảm thấy rất “sad”. Hoặc đơn giản, bạn có thể giải thích từ “sad” đó bằng biểu cảm khuôn mặt buồn. Với động từ, bạn có thể dễ dàng giúp bé hiểu nghĩa bằng các hành động, cử chỉ. Chẳng hạn với từ “run”, bạn chỉ cần chạy một chỗ mà thôi.

4. Đọc, nói và viết

Trẻ chỉ thực sự thông thạo một từ vựng nào đó khi chúng có thể đọc, nói, và viết từ vựng đó. Khi trẻ bắt gặp một từ mới khi đang đọc sách và hỏi bạn cách phát âm của từ vựng đó, bạn hãy yêu cầu trẻ lặp lại cách phát âm theobạn. Tương tự, khi trẻ nghe được một từ mới từ một cuộc hội thoại nào đó, hoặc từ một chương trình trên ti vi, bạn hãy đọc to từ đó lên và yêu cầu trẻ viết lại từ đó lên giấy.

5. Đọc sách tiếng Anh hàng ngày

Sách chính là công cụ tuyệt vời nhất để giúp trẻ mở rộng vốn từ vựng của mình. Việc của bạn là cùng trẻ đọc sách tiếng Anh với tần suất thường xuyên nhất có thể. Khi trẻ thấy một từ mới, bạn hãy giải thích ý nghĩa một cách gần gũi nhất và tiếp tục đọc. Đừng dừng lại quá lâu để cố gắng giải thích ý nghĩa của từ mới đó. Bạn cần hoàn thành hết câu chuyện rồi quay trở lại với từ vựng nói trên, xác định xem bé có còn nhớ ý nghĩa mà bạn từng giải thích cho bé hay không và đi sâu hơn vào từng chi tiết.

6. Học từ vựng tiếng Anh ở mọi nơi

Đăng kí học thử tiếng Anh giao tiếp 1 thầy 1 trò