Giữ Trật Tự Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Thực Sự Hiểu Về Túi Tự Phân Hủy Sinh Học
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì? Ưu Điểm, Cách Chọn Mua Chuẩn
  • Phòng Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 7 Sách Luyện Thi Ngữ Pháp Tiếng Anh B1 Phải Có
  • Giúp Mẹ Dạy Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh
  • Tôi bảo giữ trật tự.

    Keep order, I say.

    OpenSubtitles2018.v3

    Giữ trật tự.

    Order, order.

    ted2019

    Giữ trật tự.

    Be quiet.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đề nghị giữ trật tự trong phiên tòa!

    Order in the court.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bọn anh sẽ giữ trật tự hơn.

    We’ll be more quiet.

    OpenSubtitles2018.v3

    Hãy giữ trật tự!

    Let’s have order!

    OpenSubtitles2018.v3

    Phải có người giữ trật tự ở đây chớ.

    Someone has to maintain authority here.

    OpenSubtitles2018.v3

    Giữ trật tự.

    Keep order here!

    OpenSubtitles2018.v3

    Giữ trật tự đấy.

    And be quiet.

    OpenSubtitles2018.v3

    Làm ơn giữ trật tự, xin đừng làm hỏng cuộc thi!

    Please, let’s not spoil this great occasion.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi phải giữ trật tự phiên tòa.

    I will have order in this court.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng tôi biết Nhân-chứng Giê-hô-va giữ trật tự tại các buổi hội họp của họ”.

    We know that Jehovah’s Witnesses keep order at their gatherings.”

    jw2019

    Tôi cũng có trách nhiệm đề nghị khán giả giữ trật tự trước khi chương trình bắt đầu.

    I was also asked to quiet the audience before the program began.

    jw2019

    Phải, đúng là họ có giữ trật tự.

    They know how to keep order.

    OpenSubtitles2018.v3

    Xin giữ trật tự!

    Silence!

    OpenSubtitles2018.v3

    Kết thúc mối họa này để giữ trật tự.

    End this threat to order.

    OpenSubtitles2018.v3

    Giữ trật tự, các bạn.

    Hold them up there, boys.

    OpenSubtitles2018.v3

    5.000 cảnh sát được triển khai để giữ trật tự.

    5000 law enforcement personnel was hired for security.

    WikiMatrix

    Xin quý vị giữ trật tự.

    please gentlemen.

    OpenSubtitles2018.v3

    Rajan được xem là người lưu giữ trật tự xã hội và người bảo vệ rashtra (chính trị).

    The rajan was seen as the custodian of social order and the protector of rashtra (polity).

    WikiMatrix

    Giữ trật tự công việc của anh đi, Bernard.

    Get your house in order, Bernard.

    OpenSubtitles2018.v3

    Lực lượng công an cũng được yêu cầu đến để hỗ trợ giữ trật tự đám đông quá khích.

    Police forces were also on standby to accommodate this increase in population.

    WikiMatrix

    Nếu giáo viên không có quyền quản lý lớp học, giữ trật tự, thì học sinh sẽ phải chịu hậu quả.

    If teachers don’t have authority to run the classroom, to maintain order, everybody’s learning suffers.

    QED

    Chính quyền La Mã muốn hàng ngũ lãnh đạo Do Thái gìn giữ trật tự và bảo vệ quyền lợi cho họ.

    Rome expected the Jewish hierarchy to maintain order and defend her interests.

    jw2019

    Việc giữ trật tự và đứng đắn sẽ góp phần làm cho tất cả mọi người có mặt tại chỗ được vui.

    Our orderliness and seriousness will contribute to the joy of all psent.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Khoảng Thời Gian Trong Ngày Thích Hợp Nhất Để Học Tiếng Anh – Speak English
  • Thời Gian Học Tiếng Anh Tốt Nhất Trong Ngày Đem Lại Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Giờ Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dịch Thuật Chuyên Ngành Khoa Học Tự Nhiên
  • Du Học Tự Túc – Lợi Ích Bền Lâu
  • 10 Cách Giữ Trật Tự Trong Lớp Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp
  • Mười Lời Khuyên Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • 30 Kỹ Thuật Để Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì?
  • 10 cách giữ trật tự trong lớp học

    10 lời khuyên giữ trật tự

    trong tiết học

    Đặt nội quy ngay từ đầu Nhiều giáo viên thường mắc lỗi bắt đầu một năm học mới với kế hoạch cho các quy tắc rất lỏng lẻo. HS nhanh chóng nắm bắt được các tình huống trong mỗi giờ học và nhận ra những gì chúng sẽ được cho phép, những lỗi nào được bỏ qua. Một khi GV “lờ” đi những sự quậy phá hoặc những nguyên tắc trong lớp học không đủ mạnh để chấn chỉnh, dập tắt các trò nghịch ngợm thì rất khó để bắt đầu hay tiếp tục điều khiển lớp tốt hơn. Vì vậy ngay từ đầu, GV phải đề ra nội quy rõ ràng và tuân thủ nó.

    1

    Công bằng là chìa khoá HS hoàn toàn có thể phân biệt điều gì là công bằng và điều gì thì không. Vì thế, GV phải đối xử bình đẳng đối với tất cả HS nếu mong được HS tôn trọng.

    2

    Đặt nội quy ngay từ đầu Nhiều giáo viên thường mắc lỗi bắt đầu một năm học mới với kế hoạch cho các quy tắc rất lỏng lẻo. HS nhanh chóng nắm bắt được các tình huống trong mỗi giờ học và nhận ra những gì chúng sẽ được cho phép, những lỗi nào được bỏ qua. Một khi GV “lờ” đi những sự quậy phá hoặc những nguyên tắc trong lớp học không đủ mạnh để chấn chỉnh, dập tắt các trò nghịch ngợm thì rất khó để bắt đầu hay tiếp tục điều khiển lớp tốt hơn. Vì vậy ngay từ đầu, GV phải đề ra nội quy rõ ràng và tuân thủ nó.

    3

    Tránh các vụ gây lộn trong lớp học Bất cứ khi nào có đánh nhau, cãi vã giận dữ trong lớp học thì sẽ có một người thắng và một người thua. Dĩ nhiên với vai trò là một GV, bạn cần phải giữ trật tự và quy tắc trong lớp học. Tuy nhiên, nên giải quyết những vấn đề vi phạm kỉ luật mang tính cá nhân riêng tư (bên ngoài lớp học) tốt hơn là làm HS “mất mặt” trước bạn bè.

    4

    Ngừng sự phá rối với một chút hài hước Đôi khi những tiếng cười lại giúp “kéo” mạch lớp học trở lại như cũ. Tuy nhiên, nhiều GV nhầm lẫn giữa những câu hỏi hài hước với lời châm chọc. Trong khi sự hóm hỉnh có thể nhanh chóng “hoá giải” tình huống sư phạm thì lời mỉa mai có thể làm tổn thường mối quan hệ của bạn với học trò tham gia vào. Hãy dùng việc đánh giá tối ưu nhất nhưng hãy nhận ra rằng có những điều học trò này nghĩ là trò vui, học trò kia lại nhận thấy bị xúc phạm.

    5

    Giữ niềm tin tưởng lớn trong lớp Hãy tin tưởng rằng HS là những trẻ ngoan ngoãn, chứ không phải là quậy phá. Tăng cường điều đó thông qua cách bạn nói với học trò. Khi bạn bắt đầu một ngày học mới, bạn hãy nói những mong muốn của bạn với học trò.

    6

    Kế hoạch dự trù Giáo viên nên tránh thời gian “chết” trong giờ học. Nếu trong thời gian rảnh rỗi đó, bạn cho phép học sinh nói và nói mỗi ngày, tự bạn tạo cho các em một thói quen xấu – nói chuyện. Để tránh điều này, hãy lên kế hoạch dự trù, đưa thêm các hoạt động vào phần cuối của giáo án.

    7

    Luôn luôn nhất quán Một trong những điều tệ nhất mà người giáo viên mắc phải là không nhất quán trong việc thực thi nội quy lớp học. Nếu một ngày bạn “lơ” đi một trò quậy phá trong lớp, một thái độ học tập thiếu nghiêm túc, và ngày hôm sau bạn chì chiết một HS vì một lỗi nhỏ, HS của bạn sẽ nhanh chóng mất đi sự kính trọng đối với bạn.

    8

    Hãy đặt ra các nội quy có thể hiểu được Bạn cần chọn ra nguyên tắc của bạn. Bạn cũng cần làm cho các nguyên tắc thật rõ ràng. HS cần hiểu cái gì được và cái gì không được chấp nhận. Hơn nữa, bạn nên lường trước hậu quả nếu bạn phá bỏ nguyên tắc.

    9

    Bắt đầu mỗi ngày học sảng khoái Bạn nên bắt đầu buổi dạy mỗi ngày với sự tin tưởng HS sẽ ngoan. Không nên có định kiến rằng HS này luôn quậy phá giờ học hàng ngày trong tuần, thì hôm nay em lại sẽ nghịch ngợm. Do đó, bạn sẽ không đối xử với HS ấy một cách khác biệt làm

    em đó gây mất trật tự thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Đài Loan, Cơ Hội Du Học Tuyệt Vời Dành Cho Bạn
  • Kinh Nghiệm Du Học Tiếng Anh Tự Túc Philippines
  • Lợi Và Hại Của Việc Du Học Tự Túc
  • Du Học Tự Túc Là Gì? Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Du Học Đài Loan Hệ Tự Túc 2022
  • Du Học Mỹ Tự Túc Và Cách Tiết Kiệm Chi Phí Du Học Mỹ
  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mười Lời Khuyên Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • 30 Kỹ Thuật Để Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì?
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì? Chọn Sao Cho Đúng Chuẩn
  • Có nhiều tài liệu chia sẻ về vấn đề này, BigSchool xin đưa ra 2 tài liệu để các thầy cô tham khảo.

    Tài liệu được soạn theo một bài viết của Thomas R. McDaniel, nhan đề “A Primer on Classroom Discipline: Principles Old and New” (có điều chỉnh chút ít để hợp với Việt Nam). 1. Làm cho học sinh chú ý

    Trước khi bạn bắt đầu bài học phải chắc chắn rằng các học sinh trong lớp chú ý nghe bạn giảng dạy. Đừng cố giảng dạy khi các học sinh đang ồn ào và không chú ý.

    Các thầy cô ít kinh nghiệm đôi khi nghĩ rằng cứ bắt đầu bài học thì lớp sẽ yên. Đôi khi cách này có kết quả, nhưng làm như thế các em nghĩ rằng các bạn chấp nhận việc các em không để tâm và cho phép các em nói chuyện khi các bạn giảng bài.

    Phương pháp chú ý có nghĩa là bạn đòi các em phải chú ý trước khi bắt đầu, nghĩa là bạn sẽ đợi và không bắt đầu cho đến khi mọi người ngồi yên. Các thầy cô có kinh nghiệm biết rằng đứng im không nói gì cả là điều rất hiệu quả. Họ sẽ đợi sau khi cả lớp im lặng từ 3 đến 5 giây rồi mới nói và nói bằng giọng vừa đủ nghe.

    Một thầy cô nói giọng nhẹ nhàng thường cũng làm cho lớp học im lặng hơn là một thầy cô lớn giọng. Học sinh sẽ ngồi im để lắng nghe.

    2. Nói thẳng, nói cách trực tiếp

    Kỹ thuật nói thẳng là bắt đầu mỗi lớp học bằng cách nói thẳng cho học sinh biết điều gì sẽ xảy ra. Thầy cô cho học sinh biết là mình và các em sẽ làm gì trong giờ học này và giới hạn thì giờ cho mỗi việc làm trong lớp.

    Cách tốt nhất là dùng chung với cách thứ nhất ở trên bằng cách cho các em một ít phút vào cuối tiết học để làm những gì các em thích. Thầy cô có thể kết thúc việc liệt kê các việc làm trong lớp thế này: “Nếu các em làm theo thầy/cô nói, thầy/cô nghĩ rằng chúng ta sẽ có một ít phút vào cuối tiết học để các em chơi trò chơi, giải trí, nghe chuyện, nói chuyện…”

    Làm như thế, thầy cô biết rằng mình có đủ thì giờ để chờ các em im lặng mà vẫn đạt được mục tiêu của mình. Chẳng bao lâu, các học sinh cũng nhận ra rằng thầy cô càng đợi lâu để bắt đầu lớp học thì các em càng có ít thì giờ tự do ở cuối tiết học.

    3. Quan sát

    Điểm chính yếu của phương pháp này là đi vòng vòng. Đứng lên và đi vòng lớp học khi các em đang học hay làm bài để xem các em làm ra sao.

    Một thầy cô giỏi sẽ rảo qua cả lớp học trong vòng hai phút sau khi các em bắt đầu làm bài, để kiểm soát xem các học sinh có làm đúng trang và đề tên mình trên trang ấy không. Kiểm soát xem có học sinh nào không hiểu đầu bài để có thể giải thích cho em rõ ràng hơn. Nhờ vậy những em lơ là hay chậm hiểu có thể bắt kịp và những em đang lơ là chú ý hơn. Tuy nhiên thầy cô không cắt ngang lớp học để loan báo điều gì trừ khi thấy có một ít em có cùng một trở ngại. Khi ấy thầy cô nên giải thích cách nhỏ nhẹ cho các em.

    4. Làm gương

    Các thầy cô nào tử tế, đúng giờ, hăng say, tự chủ, kiên nhẫn và có óc tổ chức làm gương tốt cho học sinh qua chính thái độ và hạnh kiểm của mình. Thầy cô nào mà “lời nói không đi đôi với việc làm” sẽ là cái cớ cho học sinh dễ vô kỷ luật.

    Nếu bạn muốn học sinh nói nhỏ nhẹ trong lớp của bạn thì bạn phải nói nhỏ nhẹ khi đi vòng quanh lớp giúp các em.

    5. Dùng dấu hiệu

    Khi tôi còn nhỏ, các thầy dạy tôi thường dùng thước kẻ gõ trên bàn khi muốn chúng tôi chú ý. Có nhiều dấu hiệu thầy cô có thể dùng trong lớp, như dùng tay, tắt rồi bật điện, thay đổi diện mạo, nhìn thẳng vào em nào vô kỷ luật. Cần phải chọn dấu hiệu nào bạn muốn dùng trong lớp học cách kỹ lưỡng và bỏ thì giờ ra giải thích cho học sinh biết bạn muốn các em làm gì khi bạn ra dấu hiệu ấy.

    6. Làm chủ môi trường

    Một lớp học phải được trang trí làm sao để các em hứng thú khi học.

    Vì vậy các thầy cô phải mang theo mình đồ nghề để tạo nên bầu không khí mới mẻ trong mỗi lớp học cho phù hợp với bài học mình dạy. Đôi khi thầy cô nên đem theo những hình ảnh kỷ niệm của mình để chia sẻ với học sinh. Phải làm sao để các em cảm thầy gần gũi thầy cô là một điều thích thú. Càng biết và mến yêu thầy cô nhiều, các em càng muốn làm vui lòng thầy cô bằng cách giữ kỷ luật, không phải vì sợ mà vì không muốn thầy cô buồn.

    7. Can thiệp một cách ôn tồn

    Hầu hết các học sinh bị gửi lên ban giám hiệu vì cãi nhau hoặc cứng đầu với thầy cô. Tình trạng này xảy ra vì các thầy cô nóng nảy hay không biết cách giải quyết vấn đề nên thầy trò trở thành đối thủ với nhau. Chúng ta sẽ tránh được nhiều trường hợp như thế nếu chúng ta bình tĩnh và ôn tồn giải quyết vấn đề với tư cách của một vị thầy.

    Một thầy cô giỏi phải cố gắng làm sao để không biến một học sinh thành trọng tâm để mọi người chú ý đến. Thầy cô đi vòng lớp học, tiên liệu những gì có thể xảy ra trườc khi nó xảy ra. Đối xử với những học sinh vô kỷ luật một cách tự nhiên, mà không làm các học sinh khác bị lơ là.

    Trong lúc giảng bài, thầy cô hãy dùng phương pháp “nhắc tên”. Nếu thấy em nào nói chuyện hay nghịch, thầy cô nhắc đến tên em đó trong bài giảng một cách thật tự nhiên. Thí dụ: “Hùng, em có thấy kết quả này thú vị không?” Đang nói chuyện, tự nhiên Hùng nghe thấy thầy cô nhắc đến tên mình, em sẽ trở lại nghiêm túc mà cả lớp không để ý.

    8. Áp dụng kỷ luật cách cương quyết

    Đây là cách kỷ luật độc đoán nhưng rất có hiệu quả vì học sinh rất sợ sự nghiêm khắc. Thầy cô làm chủ và không học sinh nào có quyền làm trái luật hay làm phiền các học sinh khác trong lớp học. Muốn thế thì phải đưa luật ra một cách rõ ràng và phải áp dụng cách tuyệt đối.

    9. Ra lệnh cách quả quyết: Thầy muốn…

    Đây là một phần của cách thứ 8. Dùng để đương đầu với những học sinh vô kỷ luật. Nói thẳng cho các học sinh này biết là các em phải làm gì một cách rõ ràng. Thầy cô biết dùng phương pháp này phải làm cho học sinh này chú ý đến điều tốt mình muốn em ấy làm, chứ không phải tập trung vào sự vô kỷ luật của em. Nói: “Thầy muốn em là…”, “Thầy yêu cầu em…”

    Thầy cô có ít kinh nghiệm sẽ nói: “Thầy muốn em không làm…” hay “Em không được làm…”. Nói như thế sẽ làm cho các em chối cãi và đâm ra tranh luận với học trò vì chúng ta chú trọng đến hành động vô kỷ luật của các em…

    10. Cách nói 3 bước

    Dùng ba bước để diễn tả điều bạn muốn nói với một học sinh phạm kỷ luật:

    1. Nói lên việc làm của học sinh: “Trong khi thầy đang giảng thì em nói chuyện”

    2. Nói lên hậu quả cuả việc làm của học sinh: “và như thế thầy phải ngưng giảng…”

    3. Cho học sinh này biết bạn cảm thấy ra sao: “Thầy thấy buồn.”

    Một thầy cô nói với một em nghịch nhất lớp rằng: “Thầy không biết thầy đã làm gì mà em không kính trọng thầy như các em khác trong lớp. Nếu thầy đã nóng nảy hay làm gì cho em buồn, làm ơn cho thầy biết. Thầy có cảm giác là thầy đã làm gì cho em bất mãn nên em tỏ ra không kính trọng thầy.” Và học sinh ấy không còn nghịch trong lớp nữa.

    11. Kỷ luật có tính tích cực

    Dùng những điều luật diễn tả những hạnh kiểm tốt bạn muốn học sinh học tập, chứ đừng liệt kê những điều học sinh không được làm. Thay vì nói “không được chạy trong phòng” thì nói “đi thật trật tự trong phòng.” Thay vì nói “không được đánh nhau” thì nói “giải quyết các vấn đề cách ổn thỏa.” Thay vì nói “đừng nhai kẹo cao su” thì nói “để kẹo cao su ở nhà.” Nói đến các điều luật như là những điều bạn mong muốn các em làm. Hãy cho các học sinh biết rằng đây là những điều bạn mong các em giữ trong lớp học.

    Đừng tiếc lời khen. Khi thấy em nào có hạnh kiểm tốt, thì hãy nhìn nhận ngay. Không cần phải nói ra lời, chỉ cần mỉm cười hay cử chỉ là có thể khuyến khích các em.

    (Nguồn: FB Tiếng Anh trẻ em)

    Tài liệu trên nhiều trang giáo dục của Việt Nam 1. Đặt nội quy ngay từ đầu

    Nhiều giáo viên thường mắc lỗi bắt đầu một năm học mới với kế hoạch cho các quy tắc rất lỏng lẻo. HS nhanh chóng nắm bắt được các tình huống trong mỗi giờ học và nhận ra những gì chúng sẽ được cho phép, những lỗi nào được bỏ qua.

    Một khi GV “lờ” đi những sự quậy phá hoặc những nguyên tắc trong lớp học không đủ mạnh để chấn chỉnh, dập tắt các trò nghịch ngợm thì rất khó để bắt đầu hay tiếp tục điều khiển lớp tốt hơn. Vì vậy ngay từ đầu, GV phải đề ra nội quy rõ ràng và tuân thủ nó.

    2. Công bằng là chìa khóa

    HS hoàn toàn có thể phân biệt điều gì là công bằng và điều gì thì không. Vì thế, GV phải đối xử bình đẳng đối với tất cả HS nếu mong được HS tôn trọng.

    3. Giải quyết những rắc rối với càng ít sự gián đoạn càng tốt

    Nếu có một vài HS đang nói chuyện riêng và bạn đang đưa ra câu hỏi trong phần giới thiệu bài mới, gọi một trong các HS đó đứng dậy trả lời câu hỏi của bạn để thu hút HS quay trở lại bài học.

    Nếu bạn phải dừng mạch bài học để giải quyết rắc rối thì bạn đang “đánh cắp” thời gian quý báu học tại lớp của những HS hiếu học.

    4. Tránh các vụ gây lộn trong lớp học

    Bất cứ khi nào có đánh nhau, cãi vã giận dữ trong lớp học thì sẽ có một người thắng và một người thua. Dĩ nhiên với vai trò là một GV, bạn cần phải giữ trật tự và quy tắc trong lớp học.

    Tuy nhiên, nên giải quyết những vấn đề vi phạm kỉ luật mang tính cá nhân riêng tư (bên ngoài lớp học) tốt hơn là làm HS “mất mặt” trước bạn bè.

    5. Ngừng sự phá rối với một chút hài hước

    Đôi khi những tiếng cười lại giúp “kéo” mạch lớp học trở lại như cũ. Tuy nhiên, nhiều GV nhầm lẫn giữa những câu hỏi hài hước với lời châm chọc.

    Trong khi sự hóm hỉnh có thể nhanh chóng “hóa giải” tình huống sư phạm thì lời mỉa mai có thể làm tổn thường mối quan hệ của bạn với học trò tham gia vào. Hãy dùng việc đánh giá tối ưu nhất nhưng hãy nhận ra rằng có những điều học trò này nghĩ là trò vui, học trò kia lại nhận thấy bị xúc phạm.

    6. Giữ niềm tin tưởng lớn trong lớp

    Hãy tin tưởng rằng HS là những trẻ ngoan ngoãn, chứ không phải là quậy phá. Tăng cường điều đó thông qua cách bạn nói với học trò. Khi bạn bắt đầu một ngày học mới, bạn hãy nói những mong muốn của bạn với học trò.

    7. Kế hoạch dự trù

    Giáo viên nên tránh thời gian “chết” trong giờ học. Nếu trong thời gian rảnh rỗi đó, bạn cho phép học sinh nói và nói mỗi ngày, tự bạn tạo cho các em một thói quen xấu – nói chuyện. Để tránh điều này, hãy lên kế hoạch dự trù, đưa thêm các hoạt động vào phần cuối của giáo án.

    8. Luôn luôn nhất quán

    Một trong những điều tệ nhất mà người giáo viên mắc phải là không nhất quán trong việc thực thi nội quy lớp học. Nếu một ngày bạn “lơ” đi một trò quậy phá trong lớp, một thái độ học tập thiếu nghiêm túc, và ngày hôm sau bạn chì chiết một HS vì một lỗi nhỏ, HS của bạn sẽ nhanh chóng mất đi sự kính trọng đối với bạn.

    9. Hãy đặt ra các nội quy có thể hiểu được

    Bạn cần chọn ra nguyên tắc của bạn. Bạn cũng cần làm cho các nguyên tắc thật rõ ràng. HS cần hiểu cái gì được và cái gì không được chấp nhận. Hơn nữa, bạn nên lường trước hậu quả nếu bạn phá bỏ nguyên tắc.

    10. Bắt đầu mỗi ngày học sảng khoái

    Bạn nên bắt đầu buổi dạy mỗi ngày với sự tin tưởng HS sẽ ngoan. Không nên có định kiến rằng HS này luôn quậy phá giờ học hàng ngày trong tuần, thì hôm nay em lại sẽ nghịch ngợm. Do đó, bạn sẽ không đối xử với HS ấy một cách khác biệt làm em đó gây mất trật tự thêm.

    (Theo Cartoonk53 đưa lên chúng tôi ngày 14/4/2009)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Du Học Đài Loan, Cơ Hội Du Học Tuyệt Vời Dành Cho Bạn
  • Kinh Nghiệm Du Học Tiếng Anh Tự Túc Philippines
  • Lợi Và Hại Của Việc Du Học Tự Túc
  • Du Học Tự Túc Là Gì? Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Du Học Đài Loan Hệ Tự Túc 2022
  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì?
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì? Chọn Sao Cho Đúng Chuẩn
  • Những Điều Cần Biết Về Nhựa Phân Hủy Sinh Học(Bio
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Iq Là Gì? Chỉ Số Iq Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Học Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Các thầy cô ít kinh nghiệm đôi khi nghĩ rằng cứ bắt đầu bài học thì lớp sẽ yên. Đôi khi cách này có kết quả, nhưng làm như thế các em nghĩ rằng các bạn chấp nhận việc các em không để tâm và cho phép các em nói chuyện khi các bạn giảng bài.

    Phương pháp chú ý có nghĩa là bạn đòi các em phải chú ý trước khi bắt đầu, nghĩa là bạn sẽ đợi và không bắt đầu cho đến khi mọi người ngồi yên. Các thầy cô có kinh nghiệm biết rằng đứng im không nói gì cả là điều rất hiệu quả. Họ sẽ đợi sau khi cả lớp im lặng từ 3 đến 5 giây rồi mới nói và nói bằng giọng vừa đủ nghe.

    Một thầy cô nói giọng nhẹ nhàng thường cũng làm cho lớp học im lặng hơn là một thầy cô lớn giọng. Học sinh sẽ ngồi im để lắng nghe.

    2. Nói thẳng, nói cách trực tiếp

    Kỹ thuật nói thẳng là bắt đầu mỗi lớp học bằng cách nói thẳng cho học sinh biết điều gì sẽ xảy ra. Thầy cô cho học sinh biết là mình và các em sẽ làm gì trong giờ học này và giới hạn thì giờ cho mỗi việc làm trong lớp.

    Cách tốt nhất là dùng chung với cách thứ nhất ở trên bằng cách cho các em một ít phút vào cuối tiết học để làm những gì các em thích. Thầy cô có thể kết thúc việc liệt kê các việc làm trong lớp thế này: “Nếu các em làm theo thầy/cô nói, thầy/cô nghĩ rằng chúng ta sẽ có một ít phút vào cuối tiết học để các em chơi trò chơi, giải trí, nghe chuyện, nói chuyện…”

    Làm như thế, thầy cô biết rằng mình có đủ thì giờ để chờ các em im lặng mà vẫn đạt được mục tiêu của mình. Chẳng bao lâu, các học sinh cũng nhận ra rằng thầy cô càng đợi lâu để bắt đầu lớp học thì các em càng có ít thì giờ tự do ở cuối tiết học.

    Điểm chính yếu của phương pháp này là đi vòng vòng. Đứng lên và đi vòng lớp học khi các em đang học hay làm bài để xem các em làm ra sao.

    Một thầy cô giỏi sẽ rảo qua cả lớp học trong vòng hai phút sau khi các em bắt đầu làm bài, để kiểm soát xem các học sinh có làm đúng trang và đề tên mình trên trang ấy không. Kiểm soát xem có học sinh nào không hiểu đầu bài để có thể giải thích cho em rõ ràng hơn. Nhờ vậy những em lơ là hay chậm hiểu có thể bắt kịp và những em đang lơ là chú ý hơn. Tuy nhiên thầy cô không cắt ngang lớp học để loan báo điều gì trừ khi thấy có một ít em có cùng một trở ngại. Khi ấy thầy cô nên giải thích cách nhỏ nhẹ cho các em.

    Các thầy cô nào tử tế, đúng giờ, hăng say, tự chủ, kiên nhẫn và có óc tổ chức làm gương tốt cho học sinh qua chính thái độ và hạnh kiểm của mình. Thầy cô nào mà “lời nói không đi đôi với việc làm” sẽ là cái cớ cho học sinh dễ vô kỷ luật.

    Nếu bạn muốn học sinh nói nhỏ nhẹ trong lớp của bạn thì bạn phải nói nhỏ nhẹ khi đi vòng quanh lớp giúp các em.

    Khi tôi còn nhỏ, các thầy dạy tôi thường dùng thước kẻ gõ trên bàn khi muốn chúng tôi chú ý. Có nhiều dấu hiệu thầy cô có thể dùng trong lớp, như dùng tay, tắt rồi bật điện, thay đổi diện mạo, nhìn thẳng vào em nào vô kỷ luật. Cần phải chọn dấu hiệu nào bạn muốn dùng trong lớp học cách kỹ lưỡng và bỏ thì giờ ra giải thích cho học sinh biết bạn muốn các em làm gì khi bạn ra dấu hiệu ấy.

    Một lớp học phải được trang trí làm sao để các em hứng thú khi học.

    Vì vậy các thầy cô phải mang theo mình đồ nghề để tạo nên bầu không khí mới mẻ trong mỗi lớp học cho phù hợp với bài học mình dạy. Đôi khi thầy cô nên đem theo những hình ảnh kỷ niệm của mình để chia sẻ với học sinh. Phải làm sao để các em cảm thầy gần gũi thầy cô là một điều thích thú. Càng biết và mến yêu thầy cô nhiều, các em càng muốn làm vui lòng thầy cô bằng cách giữ kỷ luật, không phải vì sợ mà vì không muốn thầy cô buồn.

    7. Can thiệp một cách ôn tồn

    Hầu hết các học sinh bị gửi lên ban giám hiệu vì cãi nhau hoặc cứng đầu với thầy cô. Tình trạng này xảy ra vì các thầy cô nóng nảy hay không biết cách giải quyết vấn đề nên thầy trò trở thành đối thủ với nhau. Chúng ta sẽ tránh được nhiều trường hợp như thế nếu chúng ta bình tĩnh và ôn tồn giải quyết vấn đề với tư cách của một vị thầy.

    Một thầy cô giỏi phải cố gắng làm sao để không biến một học sinh thành trọng tâm để mọi người chú ý đến. Thầy cô đi vòng lớp học, tiên liệu những gì có thể xảy ra trườc khi nó xảy ra. Đối xử với những học sinh vô kỷ luật một cách tự nhiên, mà không làm các học sinh khác bị lơ là.

    Trong lúc giảng bài, thầy cô hãy dùng phương pháp “nhắc tên”. Nếu thấy em nào nói chuyện hay nghịch, thầy cô nhắc đến tên em đó trong bài giảng một cách thật tự nhiên. Thí dụ: “Hùng, em có thấy kết quả này thú vị không?” Đang nói chuyện, tự nhiên Hùng nghe thấy thầy cô nhắc đến tên mình, em sẽ trở lại nghiêm túc mà cả lớp không để ý.

    8. Áp dụng kỷ luật cách cương quyết

    Đây là cách kỷ luật độc đoán nhưng rất có hiệu quả vì học sinh rất sợ sự nghiêm khắc. Thầy cô làm chủ và không học sinh nào có quyền làm trái luật hay làm phiền các học sinh khác trong lớp học. Muốn thế thì phải đưa luật ra một cách rõ ràng và phải áp dụng cách tuyệt đối.

    9. Ra lệnh cách quả quyết: Thầy muốn…

    Đây là một phần của cách thứ 8. Dùng để đương đầu với những học sinh vô kỷ luật. Nói thẳng cho các học sinh này biết là các em phải làm gì một cách rõ ràng. Thầy cô biết dùng phương pháp này phải làm cho học sinh này chú ý đến điều tốt mình muốn em ấy làm, chứ không phải tập trung vào sự vô kỷ luật của em. Nói: “Thầy muốn em là…”, “Thầy yêu cầu em…”

    Thầy cô có ít kinh nghiệm sẽ nói: “Thầy muốn em không làm…” hay “Em không được làm…”. Nói như thế sẽ làm cho các em chối cãi và đâm ra tranh luận với học trò vì chúng ta chú trọng đến hành động vô kỷ luật của các em…

    Dùng ba bước để diễn tả điều bạn muốn nói với một học sinh phạm kỷ luật:

    1. Nói lên việc làm của học sinh: “Trong khi thầy đang giảng thì em nói chuyện”

    2. Nói lên hậu quả cuả việc làm của học sinh: “và như thế thầy phải ngưng giảng…”

    3. Cho học sinh này biết bạn cảm thấy ra sao: “Thầy thấy buồn.”

    Một thầy cô nói với một em nghịch nhất lớp rằng: “Thầy không biết thầy đã làm gì mà em không kính trọng thầy như các em khác trong lớp. Nếu thầy đã nóng nảy hay làm gì cho em buồn, làm ơn cho thầy biết. Thầy có cảm giác là thầy đã làm gì cho em bất mãn nên em tỏ ra không kính trọng thầy.” Và học sinh ấy không còn nghịch trong lớp nữa.

    11. Kỷ luật có tính tích cực

    Dùng những điều luật diễn tả những hạnh kiểm tốt bạn muốn học sinh học tập, chứ đừng liệt kê những điều học sinh không được làm. Thay vì nói “không được chạy trong phòng” thì nói “đi thật trật tự trong phòng.” Thay vì nói “không được đánh nhau” thì nói “giải quyết các vấn đề cách ổn thỏa.” Thay vì nói “đừng nhai kẹo cao su” thì nói “để kẹo cao su ở nhà.” Nói đến các điều luật như là những điều bạn mong muốn các em làm. Hãy cho các học sinh biết rằng đây là những điều bạn mong các em giữ trong lớp học.

    Đừng tiếc lời khen. Khi thấy em nào có hạnh kiểm tốt, thì hãy nhìn nhận ngay. Không cần phải nói ra lời, chỉ cần mỉm cười hay cử chỉ là có thể khuyến khích các em.

    (Nguồn: FB Tiếng Anh trẻ em)

    Tài liệu trên nhiều trang giáo dục của Việt Nam

    Nhiều giáo viên thường mắc lỗi bắt đầu một năm học mới với kế hoạch cho các quy tắc rất lỏng lẻo. HS nhanh chóng nắm bắt được các tình huống trong mỗi giờ học và nhận ra những gì chúng sẽ được cho phép, những lỗi nào được bỏ qua.

    Một khi GV “lờ” đi những sự quậy phá hoặc những nguyên tắc trong lớp học không đủ mạnh để chấn chỉnh, dập tắt các trò nghịch ngợm thì rất khó để bắt đầu hay tiếp tục điều khiển lớp tốt hơn. Vì vậy ngay từ đầu, GV phải đề ra nội quy rõ ràng và tuân thủ nó.

    HS hoàn toàn có thể phân biệt điều gì là công bằng và điều gì thì không. Vì thế, GV phải đối xử bình đẳng đối với tất cả HS nếu mong được HS tôn trọng.

    3. Giải quyết những rắc rối với càng ít sự gián đoạn càng tốt

    Nếu có một vài HS đang nói chuyện riêng và bạn đang đưa ra câu hỏi trong phần giới thiệu bài mới, gọi một trong các HS đó đứng dậy trả lời câu hỏi của bạn để thu hút HS quay trở lại bài học.

    Nếu bạn phải dừng mạch bài học để giải quyết rắc rối thì bạn đang “đánh cắp” thời gian quý báu học tại lớp của những HS hiếu học.

    4. Tránh các vụ gây lộn trong lớp học

    Bất cứ khi nào có đánh nhau, cãi vã giận dữ trong lớp học thì sẽ có một người thắng và một người thua. Dĩ nhiên với vai trò là một GV, bạn cần phải giữ trật tự và quy tắc trong lớp học.

    Tuy nhiên, nên giải quyết những vấn đề vi phạm kỉ luật mang tính cá nhân riêng tư (bên ngoài lớp học) tốt hơn là làm HS “mất mặt” trước bạn bè.

    5. Ngừng sự phá rối với một chút hài hước

    Đôi khi những tiếng cười lại giúp “kéo” mạch lớp học trở lại như cũ. Tuy nhiên, nhiều GV nhầm lẫn giữa những câu hỏi hài hước với lời châm chọc.

    Trong khi sự hóm hỉnh có thể nhanh chóng “hóa giải” tình huống sư phạm thì lời mỉa mai có thể làm tổn thường mối quan hệ của bạn với học trò tham gia vào. Hãy dùng việc đánh giá tối ưu nhất nhưng hãy nhận ra rằng có những điều học trò này nghĩ là trò vui, học trò kia lại nhận thấy bị xúc phạm.

    6. Giữ niềm tin tưởng lớn trong lớp

    Hãy tin tưởng rằng HS là những trẻ ngoan ngoãn, chứ không phải là quậy phá. Tăng cường điều đó thông qua cách bạn nói với học trò. Khi bạn bắt đầu một ngày học mới, bạn hãy nói những mong muốn của bạn với học trò.

    Giáo viên nên tránh thời gian “chết” trong giờ học. Nếu trong thời gian rảnh rỗi đó, bạn cho phép học sinh nói và nói mỗi ngày, tự bạn tạo cho các em một thói quen xấu – nói chuyện. Để tránh điều này, hãy lên kế hoạch dự trù, đưa thêm các hoạt động vào phần cuối của giáo án.

    Một trong những điều tệ nhất mà người giáo viên mắc phải là không nhất quán trong việc thực thi nội quy lớp học. Nếu một ngày bạn “lơ” đi một trò quậy phá trong lớp, một thái độ học tập thiếu nghiêm túc, và ngày hôm sau bạn chì chiết một HS vì một lỗi nhỏ, HS của bạn sẽ nhanh chóng mất đi sự kính trọng đối với bạn.

    9. Hãy đặt ra các nội quy có thể hiểu được

    Bạn cần chọn ra nguyên tắc của bạn. Bạn cũng cần làm cho các nguyên tắc thật rõ ràng. HS cần hiểu cái gì được và cái gì không được chấp nhận. Hơn nữa, bạn nên lường trước hậu quả nếu bạn phá bỏ nguyên tắc.

    10. Bắt đầu mỗi ngày học sảng khoái

    Bạn nên bắt đầu buổi dạy mỗi ngày với sự tin tưởng HS sẽ ngoan. Không nên có định kiến rằng HS này luôn quậy phá giờ học hàng ngày trong tuần, thì hôm nay em lại sẽ nghịch ngợm. Do đó, bạn sẽ không đối xử với HS ấy một cách khác biệt làm em đó gây mất trật tự thêm.

    (Theo Cartoonk53 đưa lên chúng tôi ngày 14/4/2009)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Kỹ Thuật Để Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Mười Lời Khuyên Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp
  • 10 Cách Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Du Học Đài Loan, Cơ Hội Du Học Tuyệt Vời Dành Cho Bạn
  • Mười Lời Khuyên Giữ Trật Tự Trong Lớp Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Kỹ Thuật Để Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì?
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì? Chọn Sao Cho Đúng Chuẩn
  • Những Điều Cần Biết Về Nhựa Phân Hủy Sinh Học(Bio
  • Nhiều giáo viên thường mắc lỗi bắt đầu một năm học mới với kế hoạch cho các quy tắc rất lỏng lẻo. HS nhanh chóng nắm bắt được các tình huống trong mỗi giờ học và nhận ra những gì chúng sẽ được cho phép, những lỗi nào được bỏ qua. Một khi GV “lờ” đi những sự quậy phá hoặc những nguyên tắc trong lớp học không đủ mạnh để chấn chỉnh, dập tắt các trò nghịch ngợm thì rất khó để bắt đầu hay tiếp tục điều khiển lớp tốt hơn. Vì vậy ngay từ đầu, GV phải đề ra nội quy rõ ràng và tuân thủ nó.

    HS hoàn toàn có thể phân biệt điều gì là công bằng và điều gì thì không. Vì thế, GV phải đối xử bình đẳng đối với tất cả HS nếu mong được HS tôn trọng.

    Nếu có một vài HS đang nói chuyện riêng và bạn đang đưa ra câu hỏi trong phần giới thiệu bài mới, gọi một trong các HS đó đứng dậy trả lời câu hỏi của bạn để thu hút HS quay trở lại bài học. Nếu bạn phải dừng mạch bài học để giải quyết rắc rối thì bạn đang “đánh cắp” thời gian quý báu học tại lớp của những HS hiếu học.

    Bất cứ khi nào có đánh nhau, cãi vã giận dữ trong lớp học thì sẽ có một người thắng và một người thua. Dĩ nhiên với vai trò là một GV, bạn cần phải giữ trật tự và quy tắc trong lớp học. Tuy nhiên, nên giải quyết những vấn đề vi phạm kỉ luật mang tính cá nhân riêng tư (bên ngoài lớp học) tốt hơn là làm HS “mất mặt” trước bạn bè.

    Đôi khi những tiếng cười lại giúp “kéo” mạch lớp học trở lại như cũ. Tuy nhiên, nhiều GV nhầm lẫn giữa những câu hỏi hài hước với lời châm chọc. Trong khi sự hóm hỉnh có thể nhanh chóng “hoá giải” tình huống sư phạm thì lời mỉa mai có thể làm tổn thường mối quan hệ của bạn với học trò tham gia vào. Hãy dùng việc đánh giá tối ưu nhất nhưng hãy nhận ra rằng có những điều học trò này nghĩ là trò vui, học trò kia lại nhận thấy bị xúc phạm.

    Hãy tin tưởng rằng HS là những trẻ ngoan ngoãn, chứ không phải là quậy phá. Tăng cường điều đó thông qua cách bạn nói với học trò. Khi bạn bắt đầu một ngày học mới, bạn hãy nói những mong muốn của bạn với học trò.

    Giáo viên nên tránh thời gian “chết” trong giờ học. Nếu trong thời gian rảnh rỗi đó, bạn cho phép học sinh nói và nói mỗi ngày, tự bạn tạo cho các em một thói quen xấu – nói chuyện. Để tránh điều này, hãy lên kế hoạch dự trù, đưa thêm các hoạt động vào phần cuối của giáo án.

    Một trong những điều tệ nhất mà người giáo viên mắc phải là không nhất quán trong việc thực thi nội quy lớp học. Nếu một ngày bạn “lơ” đi một trò quậy phá trong lớp, một thái độ học tập thiếu nghiêm túc, và ngày hôm sau bạn chì chiết một HS vì một lỗi nhỏ, HS của bạn sẽ nhanh chóng mất đi sự kính trọng đối với bạn.

    Bạn cần chọn ra nguyên tắc của bạn. Bạn cũng cần làm cho các nguyên tắc thật rõ ràng. HS cần hiểu cái gì được và cái gì không được chấp nhận. Hơn nữa, bạn nên lường trước hậu quả nếu bạn phá bỏ nguyên tắc.

    Bạn nên bắt đầu buổi dạy mỗi ngày với sự tin tưởng HS sẽ ngoan. Không nên có định kiến rằng HS này luôn quậy phá giờ học hàng ngày trong tuần, thì hôm nay em lại sẽ nghịch ngợm. Do đó, bạn sẽ không đối xử với HS ấy một cách khác biệt làm em đó gây mất trật tự thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp
  • 10 Cách Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Du Học Đài Loan, Cơ Hội Du Học Tuyệt Vời Dành Cho Bạn
  • Kinh Nghiệm Du Học Tiếng Anh Tự Túc Philippines
  • Lợi Và Hại Của Việc Du Học Tự Túc
  • 30 Kỹ Thuật Để Giữ Trật Tự Trong Lớp Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì?
  • Túi Tự Hủy Sinh Học Là Gì? Chọn Sao Cho Đúng Chuẩn
  • Những Điều Cần Biết Về Nhựa Phân Hủy Sinh Học(Bio
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Một ngày, tôi đứng trước 36 học sinh đang nổi loạn, ôm ngực và quỳ xuống như trung sĩ Elias ở cảnh cuối bộ phim Platoon. Ngay lập tức, một sự yên lặng đáng sợ và các cái miệng há hốc thay thế cho lớp học như một trận chiến Armageddon. Đứng dậy như chưa hề có chuyện gì xảy ra, tôi nói, “Cảm ơn sự chú ý của các con – chúng ta hãy tiếp tục nói về các bài thơ tình”.

    Tôi chưa bao giờ phải làm lại điều đó một lần nào nữa. Sau tất cả, nếu thật sự có một trường hợp khẩn cấp xảy ra, tốt hơn là các học sinh nên gọi 911 thay vì gửi video thân hình cứng đờ của tôi lên Youtube. Tôi đã nghĩ như vậy.

    Rất nhiều giáo viên sử dụng biện pháp im lặng, như là bật tắt bật lửa, rung chuông (xem video của giáo viên Tipster về cách làm này), giơ 2 ngón tay và quát “Chú ý, cả lớp” hay sử dụng phương pháp Give me 5 của Harry Wong, nhằm:

      Làm thế nào để trẻ mầm mon và các lớp đầu tiểu học giữ im lặng

    Một cách tưởng tượng khác tương tự như trên là đổ đầy một chai Windex rỗng với dầu oải hương, sau đó dán nhãn ” Chai xịt yên lặng “. Hoặc bạn có thể thổi phép thuật “bong bóng im lặng” cũng cho kết quả tương tự.

    Nếu bạn muốn các giải pháp công nghệ, hãy thử Đèn giao thông của ICT Magic, đơn giản là một cái đèn báo cho người nói. Các giải pháp công nghệ khác như Chiếc hộp âm thanh ( Super Sound Box), Lớp học Dojo ( Class Dojo) hay Quá ồn ào ( Too Noisy App) – một công cụ cho Apple hoặc Android giúp xác định mức độ ồn và tạo ra một tín hiệu âm thanh khi giọng nói quá to.

      Các lớp cuối tiểu học và trung học cơ sở

    Nhớ lại khi tôi dạy một lớp học sinh cấp 2, tôi sẽ la lên, “Im lặng 20 giây”, như là cách để kết thúc một hoạt động. Nếu học sinh quay về chỗ ngồi của chúng và vẫn giữ im lặng trong 20 giây, tôi sẽ thưởng cho chúng một ô trên bản đồ Trò chơi cuộc đời . Khi chúng đạt tới ô cuối cùng (mất khoảng chừng một tháng), chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc bỏng ngô.

    Một trong những cách hay nhất để duy trì sự yên lặng trong lớp học là tóm lấy học sinh ngay từ cửa trước khi chúng bước vào lớp. Trong những cuộc gặp gỡ này, chuyên gia quản lý hành vi Rob Plevin khuyến khích sử dụng “giao tiếp không đối đầu” và “nói chuyện tán gẫu” để tạo hành vi tích cực cho lũ trẻ, giống như ví dụ mẫu trong của Plevin.

    Hai cách tiếp cận để đảm bảo đạt được “100% chú ý” được nêu trong video ngắn của tác giả Doug Lemov, Dạy học như một nhà vô địch, dùng một cử chỉ tay ra hiệu và đếm ngược (“Tôi cần hai người. Bạn biết bạn là ai. Tôi cần một người …”)

    Một ý tưởng khác là dùng “từ vựng của tuần” để làm dấu hiệu cần im lặng. Ví dụ như số nguyên, thời kỳ Phục hưng hay chu vi.

    Đôi khi, lớp học của các học sinh lớn cần thêm chút thời gian để tuân thủ quy định. Trong bài báo An ELT Notebook, Rob Johnson khuyến khích các giáo viên viết các hướng dẫn sau bằng chữ in đậm trên bảng:

    Nếu con vẫn muốn tiếp tục nói chuyện trong giờ học của thầy, thì con sẽ không được ra chơi “. Trong lúc thầy đang viết tiêu đề trên bảng thì con phải ngồi yên lặng. Bất kỳ ai còn nói chuyện sẽ bị giữ lại sau giờ học năm phút.

    Chiến lược này luôn, luôn luôn hiệu quả, Johnson nói, bởi vì nó đã đưa ra một cảnh báo đầy đủ với học sinh.

    Một kỹ thuật khác, chơi nhạc cổ điển (Bach, chứ không phải Mahler) ở âm lượng thấp khi học sinh vào lớp, tạo một không khí chuyên nghiệp. Tôi đã mở nhạc với nhiều thông điệp thăng hoa tích cực cho các học sinh lớp 9 cho tới khi chúng kêu nhức đầu.

    • Giáo viên nói “… Cả lớp’. Học sinh trả lời “… Trật tự”.
    • Giáo viên nói ‘1, 2, 3 nhìn vào cô”. Học sinh trả lời “1,2,3 nhìn vào con”.
    • Giáo viên nói “…Tôi không tin”. Học sinh phản ứng như Hulk … Grrr (lũ trẻ uốn cong âm thanh cuối).
    • Giáo viên nói … wi wi. Học sinh trả lời … Woa woa
    • Giáo viên nói … “pằng, pằng” (mô phỏng tiếng sung). Học sinh nói … “chíu chíu” mô phỏng tiến đạn bay.
    • Giáo viên nói … Ngày tuyệt vời nhất. Học sinh nói … Là ngày hôm qua (một khẩu hiệu của hải quân Mỹ)

    Để đạt hiệu quả tốt nhất, dạy học sinh các tín hiệu im lặng của bạn, như được minh họa trong lớp học cấp tiểu học này. Sau đó, cho lũ trẻ giả vờ ồn ào và bạn đưa ra tín hiệu cho sự im lặng. Đừng bao giờ chấp nhận sự hợp tác ít hơn 100%. Sau đó mô tả cấp độ ồn ào thích hợp trong các hoàn cảnh khác nhau, ví dụ như khi thầy cô nói (im lặng hoàn toàn) hay trong lúc viết bài (nói nhỏ) …

    Nếu một lớp học vô cùng hỗn loạn (tất cả chúng ta đều đã từng có mặt ở đó), hãy tự tập luyện nói những điều sau đây bằng một giọng đầy uy quyền: “Lời của tôi rất quan trọng. Nghe!!!” Nói cho đến khi bạn tin vào điều đó. Cuối cùng, hãy thoải mái với khi biết rằng, trong số ba triệu nhà giáo dục người Mỹ đang dạy học hôm nay, hai hoặc ba triệu người có thể đang phải vật lộn để giữ im lặng một lớp học ồn ào.

    Bạn làm thế nào để giữ được sự chú ý của học sinh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mười Lời Khuyên Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Những Bí Quyết Giữ Trật Tự Trong Lớp
  • 10 Cách Giữ Trật Tự Trong Lớp Học
  • Du Học Đài Loan, Cơ Hội Du Học Tuyệt Vời Dành Cho Bạn
  • Kinh Nghiệm Du Học Tiếng Anh Tự Túc Philippines
  • 18 Cách Khiến Học Sinh Giữ Trật Tự Trong Lớp Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 19 Chiến Thuật Quản Lí Lớp Học
  • Quản Lý Lớp Học Theo Kinh Nghiệm Của Tiến Sĩ Giáo Dục Hoa Kỳ
  • Top 6 Tựa Sách Hay Về Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Được Nhiều Người Mua Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • 5 Cách Sắp Xếp Thời Gian Học Tập Hợp Lý Ít Ai Để Ý
  • Điều tôi sắp nói ở đây không phải là một vấn đề mang tầm tư duy thời đại, theo cách mà có thể làm thay đổi thế giới hoặc thay đổi một nền giáo dục, nhưng không thể phủ nhận rằng, nó đang tác động đến tất cả các giáo viên, một cách đơn giản, mỗi buổi sáng khi chúng ta bắt đầu một ngày với công việc giảng dạy, điều khiến chúng ta cảm thấy mệt mỏi nhất đó là, lũ học sinh nhất định không chịu ngồi yên để nghe chúng ta nói.

    Thực sự đó không phải là điều dễ dàng. Những năm đầu tiên khi tôi bắt đầu công việc giảng dạy, tôi luôn hình dung ra một viễn cảnh lũ học sinh sẽ ngồi yên như những con cún con và nuốt từng lời giảng của giáo viên, nhưng ngay từ buổi học đầu tiên tôi đã cảm thấy stress khi mà một số học sinh đang cố gắng nghe giảng mà không nghe được gì bởi một số học sinh ồn ào, vì vậy tôi đã phải tìm đễ các chiến thuật khác nhau.

    Hãy hình dung bạn bước vào một lớp học đông tới 35 học sinh (hoặc đông hơn) việc mà bạn cố gắng dành chút sức lực cuối cùng của một ngày để quát lên “NGHE…!!!” dường như không phải là điều lí tưởng, vì vậy, tôi sẽ giúp bạn một số mẹo nhỏ mà tôi đã học được nhờ các đồng nghiệp khác:

    Nhưng cũng cần phải chú ý rằng, nhiều “chiến lược” thực sự chỉ được thực hiện dựa trên sự phù hợp với tính cách của giáo viên. Quản lí lớp học không hẳn là thế mạnh của tôi bởi vì tôi luôn cảm thấy căng thẳng khi bị biến thành “lão già khó tính” hay là một “phù thủy độc ác”.

    Thêm vào đó, học sinh cũng cần cảm thấy an toàn được bảo vệ, được sự quan tâm chăm sóc của người lớn, vì thế tôi phải cố gắng dung hòa việc giảng dạy không bị mâu thuẫn với tính cách cá nhân thường ngày.

    Ở bất cứ cấp học nào, hãy để học sinh hiểu một cách chính xác tại sao chúng phải chấm dứt sự ồn ào ngay lập tức khi tín hiệu “giữ trật tự” của giáo viên được đưa ra. Hãy hình dung ảnh hưởng như thế nào nếu như chúng không tập trung trong giờ học, bỏ lỡ kiến thức,… Một cách tôn trọng, hãy khiến học sinh hiểu rằng, điều đó không phải vì uy quyền của giáo viên mà vì kiến thức của chính chúng.

    Điều này phải được thống nhất một cách rõ ràng giữa giáo viên và học sinh vào ngày đầu tiên của năm học. Ví dụ: khi giáo viên đứng trước lớp và vỗ tay một lần, học sinh sẽ dừng các công việc hiện tại và vỗ tay theo. Cứ như vậy, những học sinh đang mất trật tự sẽ bị cô lập và phải hành động theo yêu cầu của giáo viên.

    Nếu bạn đã có một kế hoạch chi tiết trong giáo án, hãy kèm theo thời gian cho mỗi hoạt động, hãy nói cho học sinh biết trong mỗi khoảng thời gian đó, bạn muốn học sinh sẽ phải hoàn thành điều gì. Khi sắp kết thúc giời hạn thời gian đó, bạn sẽ đếm ngược 5…4…3…4…1 và khi trở về 0 chắc chắn học sinh sẽ im lặng hoàn toàn.

    Bạn có thể sử dụng hình thức này kèm theo phần thưởng, nếu học sinh duy trì nó hãy khen thưởng chúng theo tuần và theo tháng. Nếu chúng không thực hiện hãy giới hạn lại thời gian mà lẽ ra chúng được tự do – Đó giống như cái giá phải trả cho sự “lãng phí thời gian” của chúng.

      Đứng ở một vị trí đặc biệt đã được quy định

    Cho học sinh biết bất cứ khi nào bạn đứng ở đó và giơ cánh tay và chỉ ngón tay tương ứng với mức độ ồn ào của lớp học… sự kì vọng đó sẽ khiến lớp học ồn ào ngay lập tức im lặng (nhưng chỉ trong một khoảng thời gian cố định)… Bạn có thể dùng các ngón tay của mình để đếm ngược.

    Hoặc đếm thật bình tĩnh, to, rõ, cương quyết, 4…3…2…1…0 , và việc giáo viên đếm ngược như vậy khiến học sinh ngay lập tức có sự điều chỉnh hành vi. Nhưng bạn cũng cần nhớ là không được phép dễ dãi khi học sinh trì hoãn việc thực hiện mệnh lệnh của bạn.

    Cảm ơn từng học sinh đã yên lặng, thậm chí với nếu cần có thể là phần thưởng nhỏ… đó là cách để khuyến khích những hành vi mà giáo viên mong muốn.

    Giáo viên sẽ đọc và ghi tên những học sinh mất trật tự trong lớp lên bảng: Ví dụ, Lan, Mai, Hồng, Huệ, Hiếu… ghi tên học sinh kèm theo khuôn mặt mếu. Đồng thời giáo viên có thể vẽ một khuôn mặt cười và ghi tên những học sinh trật tự và có thái độ học tập tốt.

    Đèn xanh học sinh có thể nói, đèn vàng chuẩn bị im lặng và đèn đỏ học sinh phải yên lặng tuyệt đối. Hãy dán các màu đèn này ở vị trí mà tất cả học sinh đều có thể nhìn thấy.

    Điều này có thể không hiệu quả với một số lớp học, nhưng rất nhiều trường hợp lớp học của tôi có vấn đề về hành vi, ồn ào, không phải là do học sinh hư, láo, mà đơn giản chỉ là chúng đang bị “thừa năng lượng”. Cho học sinh đứng lên, ngồi xuống hoặc di chuyển trước khi bắt đầu bài học.

    Đứng gần, hoặc thậm chí là vỗ vào vai một học sinh đang nói chuyện riêng trong giờ học. (Trong một số trường học, lớp học… điều này không được chấp nhận, tuy nhiên rõ ràng trong trường hợp này là điều bình thường).

    Điều này không phải lúc nào cũng có hiệu quả, nó chỉ nên áp dụng nếu bạn đã kí cam kết với các gia đình và hiệu trưởng… nhưng nếu phù hợp, bắt đầu thu thập các bằng chứng rõ ràng. Thậm chí có thể giả như bạn đang quay lại video. Bạn hãy nói với chúng rằng, những video này sẽ được gửi đến cho phụ huynh vào cuối năm học. Bạn biết chúng tốt hơn tôi – làm thế nào để thuyết phục chúng?

    Tính thử thách sẽ ngày càng cao hơn, đặc biệt đối với lớp 8 trở lên, điều này cực kì quan trọng. Cần phải biết ai là “người chơi chính” trong lớp học và cho chúng một vị trí đặc biệt, giúp chúng sử dụng các kĩ năng lãnh đạo để thúc đẩy việc học trong lớp và một cách thường xuyên cho chúng biết rằng chúng đứng tách biệt hơn so với những học sinh khác.

    12 Chọn học sinh ở vị trí giáo viên

    Nhắc học sinh rằng, cô/ thầy sẽ chỉ nhắc giữ trật tự tối đa là hai lần. Khi học sinh mất trật tự, giáo viên hãy nói rõ ràng: “Thầy nhắc con lần thứ nhất về mất trật tự, nếu thầy nhắc lần thứ 2 thì…”. Bạn hãy đảm bảo thực hiện nghiêm túc điều đó và không khoan nhượng. Lần sau lời nhắc của bạn sẽ có giá trị hơn nhiều đó.

    Hãy tặng học sinh những điểm số khi chúng có hành vi tốt và lấy lại điểm khi học sinh có vấn đề về hành vi. Giáo viên cũng có thể vẽ thành đường đua hoặc chia thành các bậc thang. Mỗi khi lớp học trật tự thì cả lớp sẽ được di chuyển lên bậc thang cao hơn ngược lại nếu một ai đó làm mất trật tự, giáo viên có thể cho vị trí của cả lớp đi xuống.

    Bạn biết tại sao hầu hết học sinh thích mất điện? Bạn không phải tắt điện theo cách thông thường mà là tắt điện sau đó yên lặng chờ đợi, chờ đợi… bạn nhớ thể hiện kèm theo thái độ của mình.

    Đây cũng là kinh nghiệm của hầu hết các giáo viên. Chúng ta dễ dàng nhận thấy có một số học sinh là trung tâm điểm của việc mất trật tự, đồng thời lại có những học sinh cả buổi chẳng nói một câu. Vậy tại sao giáo viên không xếp hai học sinh đó cạnh nhau?

      Chia tách các học sinh hay mất trật tự

    Cố gắng giữ trật tự trong lớp học thường không phải thiên về kỉ luật mà là sự duy trì các thói quen. Nếu một học sinh cố gắng kể chuyện cười làm cả lớp cười phá lên, ngay sau đó lớp học sẽ yên lặng, hãy bỏ qua điều đó và chuyển sang nội dung tiếp theo.

    (Theo: www.teachthought.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Quản Lý Lớp Học Hiệu Quả Giáo Viên Cần Biết
  • Kinh Nghiệm Quản Lý Lớp Học Trật Tự, Tạo Tiết Học Hiệu Quả
  • Quản Lý Lớp Học Hiệu Quả: Giáo Viên Cần Làm Gì?
  • Phương Pháp Quản Lý Lớp Học Hiệu Quả
  • Thuyết Trình Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Con Học Tiếng Anh Tốt, Hiệu Quả
  • Cách Giúp Trẻ Học Tốt Tiếng Anh
  • 7 Lưu Ý Để Bạn Giúp Trẻ Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Giúp Trẻ Học Tốt Tiếng Anh Theo Cách Ghép Vần
  • Giúp Trẻ Học Tốt Tiếng Anh

    Số thứ tự tiếng Anh là gì – Số thứ tự trong tiếng Anh là gì

    Nếu số đếm dùng để đếm số lượng, chỉ độ tuổi, năm sinh… như 1 (one), 2 (two)…thì số thứ tự trong tiếng anh dùng để chỉ xếp hạng, ngày sinh nhật… như 1st (first), 2nd (second)…

    Nhìn chung số thứ tự sẽ có cách viết theo cấu trúc sau: số thứ tự = số đếm + th. Cụ thể như sau:

    + Số 4 = Four +th = Fourth.

    + Số 6 = Six + th = Sixth.

    + Số 10 = Ten + th = Tenth.

    Tuy nhiên cần chú ý một vài trường hợp đặc biệt sau

    Đối với những con số kết thúc bằng số 1 thì thêm 2 ký tự ” st ” sau mỗi con số như 1st, 21st, 31st, 41st… và riêng số 11 được viết là 11th

    + Số 1st được viết là First.

    + Số 21st được viết là Twenty – first.

    + Số 31st được viết là Thirty – firrst.

    Các số 41st, 51st, 61st, 71st… được viết tương tự như trên, trừ số 11th được viết là Eleventh theo cấu trúc số thứ tự = số đếm + th

    Đối với những con số kết thúc bằng số 2 thì thêm 2 ký tự ” nd ” sau mỗi con số như 2nd, 22nd, 32nd, 42nd… và riêng số 12 là 12th.

    + Số 2nd được viết là Second.

    + Số 22nd được viết là Twenty – second.

    + Số 32nd được biết là Thirty – second.

    Các số 42nd, 52nd, 62nd, 72nd… được viết tương tự như trên. Trừ số 12th được viết là Twelveth theo cấu trúc số thứ tự = số đếm + th.

    Đối với những con số kết thúc bằng số 3 thì thêm 2 ký tự ” rd ” sau mỗi con số như 3rd, 23rd, 33 rd, 43rd… và riêng số 13 được viết là 13th.

    + Số 3rd được viết là Third.

    + Số 23rd được viết là Twenty – third.

    + Số 33rd được viết là Thirty – third.

    Các số 43rd, 53rd, 63rd, 73rd… được viết tương tự như trên, trừ số 13th được viết là Thirteenth theo cấu trúc số thứ tự = số đếm + th.

    Đối với những con số còn lại thì được thêm 2 ký tự ” th ” sau mỗi con số. Tuy nhiên những con số kết thúc bằng số 5 và số 9 khá đặc biệt hơn và cụ thể như sau:

    Số 5th, 25th, 35th, 45th… KHÔNG được viết như cấu trúc số thứ tự = số đếm + th mà được viết khác đi như: 5th là Fifth, 25th là Twenty – fifth, 35th là Thirty – fifth. Và riêng số 15 vẫn được viết theo đúng cấu trúc số thứ tự = số đếm + th là Fifteenth

    Số 9th, 29th, 39th, 49th… cũng KHÔNG được viết như cấu trúc số thứ tự = số đếm + th mà được viết khác đi như: 9th là Ninth, 29th là Twenty-ninth, 39th là Thirty-ninth và riêng số 19 vẫn được viết theo đúng cấu trúc số thứ tự = số đếm + th là Nineteenth

    Đối với những số tròn chục được kết thúc bằng 2 ký tự “ty” như twenty (20), thirty (30)…thì khi chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ký tự “y” và thay vào đó bằng 2 ký tự “ie” rồi thêm 2 ký tự “th”. Cụ thể như sau:

    + Số 20th được viết là Twentieth

    + Số 30th được viết là Thirtieth

    Đối với những con nhiều chữ số (trên 3 chữ số) KHÔNG kể các con số 100, 1000, 1 triệu, 1 tỷ… (được viết theo cấu trúc chung số thứ tự = số đếm + th) thì chỉ cần thêm “th” ở con số cuối cùng. Tuy nhiên, nếu số cuối cùng có rơi vào danh sách đặc biệt bên trên thì dùng đúng theo danh sách đó. Cụ thể như sau:

    Số 111 được viết là One hundred and eleventh.

    Số 121 được viết là One hundred and twenty – first.

    Ví dụ: Hôm nay là sinh nhật lần thứ 23 của tôi.

    Today was my Twenty – third (23rd) birthday.

    Ví dụ: Văn phòng của tôi nằm ở tầng 12 của toà nhà.

    My office is on twelveth the floor.

    Ví dụ: Lớp tôi đứng thứ 2 trong cuộc thi thể thao.

    My class comes second in the sports competition.

    Đối với tử số luôn dùng số đếm. Còn mẫu số có 2 trường hợp như sau:

    Nếu tử số có một chữ số, mẫu số có 2 chữ số trở xuống thì mẫu số dùng số thứ tự. Tuy nhiên, nếu tử số lớn hơn 1 thì mẫu số phải thêm ký tự “s”. Ví dụ:

    1/4: a quarter hoặc a fourth

    1/20: a twentieth

    1/100: a hundredth

    1/1000: a thousandth

    3/4: three quarters hoặc three fourths

    5/6: five sixths

    Nếu tử số có hai chữ số trở lên, mẫu số có ba chữ số trở lên thì mẫu số sẽ được viết từng chữ một và lúc này dùng số đếm. Ngoài ra, giữa tử số và mẫu số có chữ “over”. Ví dụ:

    21/16: Twenty one over one six

    Viết số nguyên trước bằng số đếm rồi thêm chữ “and” tiếp đến viết theo quy tắc phân số. Ví dụ:

    2 3/5: Two and three fifths

    5 3/4: Five and three quarters

    Cách gọi số đếm trong tiếng Anh

    Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • “số Thứ Tự” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Tôi Đã Quyết Tâm Tự Học Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Tôi Tự Học Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Tôi Đã Tự Học Tiếng Anh Như Thế Nào? Luyện Nghe Tiếng Anh Sao Cho Hiệu Quả?
  • Nên Bắt Đầu Học Tiếng Anh Như Thế Nào Cho Tốt?
  • Du Học Tiếng Anh Là Gì? Tự Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Du Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Dạy Học Môn Toán Và Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Bằng Tiếng Anh
  • Khoa Học Tự Nhiên Là Gì? Tìm Hiểu Những Vấn Đề Cơ Bản Về Khoa Học
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Ý Thức Tự Giác Sẽ Mang Lại Kết Quả Gì Cho Chúng Ta Sau Này?
  • Dạy Học Phát Huy Tính Tích Cực, Tự Giác Học Tập Của Học Sinh
  • Du học tiếng Anh là gì?

    Khi nói về du học, nhiều bạn thường sẽ sử dụng cụm từ “study abroad“. Vậy “study abroad” là gì?

    • “Study” có nghĩa là học tập. Trong trường hợp này còn có thể được hiểu rộng hơn là việc học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên nhằm đạt được những mục tiêu nhất định mà bản thân đã đề ra.
    • “Abroad” là một phó từ với nghĩa là ở hoặc tới một hoặc nhiều nước ngoài.

    Du học – “study abroad” đơn giản được hiểu là việc đi học ở một đất nước khác với đất nước của người học đang sinh sống nhằm nâng cao kiến thức, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng để đạt được những mục tiêu khác nhau tuỳ vào nhu cầu, mong muốn của cá nhân.

    Ngoài “study abroad”, có một số thuật ngữ gắn liền với cuộc sống thường nhật của du học sinh

    Chi phí học tập luôn là vấn đề hàng đầu được các bạn trẻ quan tâm khi lựa chọn đi du học. Để giảm bớt gánh nặng về kinh tế cho gia đình, thường các bạn trẻ sẽ săn học bổng của các trường đại học, của chính phủ. Với các bạn có mong muốn du học ở Châu Âu thì có thể tham khảo về học bổng của Liên minh Châu Âu ( Erasmus Mundus).

      ESL/ EFL classes (English as Second Language/ English as a Foreign Language) – Khoá tiếng Anh dự bị

    Đây là khoá học giúp bạn chuẩn bị, làm quen và nâng cao trình độ tiếng Anh để đáp ứng được yêu cầu tuyển sinh của các . Các bạn đã có điểm TOEFL, iBT, IELTS tốt sẽ không phải tham gia khoá học này.

    Đây là chỉ thời gian học chính thức, thường kéo dài từ tháng 8,9 của năm này đến tháng 5,6 của năm sau. Tuỳ từng trường thì thời gian học này có thể chia thàng 2, 3 hay 4 kì học.

    Việc thay đổi môi trường học tập, thói quen sinh hoạt có thể gây ra tình trạng sốc văn hoá với các bạn du học sinh. Đây là cú sốc tinh thần thường gặp ở thời gian các bạn mới sang nước ngoài du học.

      Interational Student Adviser (ISA) – Tư vấn sinh viên quốc tế

    Người phụ trách cung cấp thông tin, hướng dẫn sinh viên quốc tế các quy định của chính phủ về thị thực, pháp lý, bảo hiểm, học tập, chỗ ở, đi lại…

    Lợi ích khi là du học sinh

    Du học là một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của bạn, nó sẽ ảnh hưởng không chỉ cuộc sống hiện tại mà là cả cuộc đời trong tương lai và về sau. Do đó, cần phải xác định trước mục đích, mục tiêu cụ thể mà bạn muốn đạt được.

      Du học là xu hướng tất yếu của sự kết nối toàn cầu:

    Việc tiếp xúc với nền văn hoá, giáo dục mới sẽ giúp mở mang đầu óc, kích thích sự tư duy sáng tạo, xây dựng tính tự lập, khả năng thích nghi với môi trường sống mới. Với phương pháp giảng dạy khác nhau ở mỗi quốc gia, nhưng nhìn chung đều hướng tới mục tiêu hoàn thiện, truyền tải tri thức. Du học ở một môi trường tiên tiến, hiện đại là tiền đề để giúp con em có một tương lai rộng mở hơn

      Trau dồi, tích luỹ, nâng cao khả năng ngoại ngữ:

    Lựa chọn con đường du học là một “con đường vàng” để trau dồi và phát triển ngôn ngữ, đặc biệt là với các bạn học về ngôn ngữ học, văn học, văn học,…

    Sau khi book một chiếc vé máy bay cùng lỉnh kỉnh đồ đạc đến một nơi xa lạ, bạn phải tự đối mặt với tất thảy vấn đề mà không có sự trợ giúp từ bất kỳ ai. Ở môi trường học tập mới, rào cản về ngôn ngữ, dị ứng thời tiết, thức ăn,… Hầu hết, những bạn trẻ đều rơi vào tình trạng “sốc văn hoá”. Quá trình vượt lên những khó khăn, rào cản, thích nghi, làm quen và phát triển giúp bạn dần trưởng thành hơn. Một ngày nào đó, sau khi nhìn lại, bạn sẽ thấy bản thân đã khác biệt và tuyệt vời hơn rất nhiều.

    ” Đi một ngày đàng học một sàng khôn”, tầm nhìn của bạn sẽ không còn chỉ trong mảnh đất hình chữ S mà được mở rộng hơn. Ví dụ như cách nhìn nhận một vấn đề từ nhiều hướng đa chiều sẽ luôn toàn diện hơn.

    Sau thời gian phấn đấu học tập ở nơi đất khách, không ít bạn trẻ đã đạt được những thành tựu rực rỡ. Việc được cầm trên tay tấm bằng đại học của một trường đại học danh giá nước bạn là mơ ước của rất nhiều người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tiêu Chí Lựa Chọn Một Mobile App Học Tiếng Anh Tốt
  • Top 5 App Học Từ Vựng Tiếng Anh Tốt Nhất Dành Cho Ios Và Android
  • Top 6 App Học Từ Vựng Tiếng Anh Không Nên Bỏ Qua Trên Android
  • Các App Học Tiếng Anh Trên Android…(Updating…)
  • Top 23 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Hàng Đầu Trên Android Và Ios
  • Khi Dạy Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Tiếng Anh Là Gì, Khoa Học Tự Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Tự Túc Tiếng Anh Là Gì ? Những Lý Do Nên Đi Du Học Tự Túc
  • Tự Túc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Du Học Là Gì ? Tại Sao Du Học Sinh Việt Nam Đi Du Học
  • Du Học Tự Túc – Lợi Ích Bền Lâu
  • Dịch Thuật Chuyên Ngành Khoa Học Tự Nhiên
  • Đang xem: Khoa học tự nhiên tiếng anh là gì

    Hướng dẫn học từ vựng tiếng Anh về các môn học cùng eJOY

    Trước tiên bạn cần cài eJOY eXtension cho trình duyệt Chrome

    Cài eXtension miễn phí

    Bôi đen từ vựng ở trong câu để tra từ và bấm vào nút “Add” từ

    Chủ đề 1 – Các môn khoa học tự nhiên

    Science noun

    /’saiəns/

    The intellectual and practical activity encompassing the systematic study of the structure and behaviour of the physical and natural world through observation and experiment.

    khoa học

    Ví dụ: Science is an integral part of life. (Khoa học là một phần tất yếu của cuộc sống.)

    Mathematics noun

    /,mæθə’mætiks/

    The abstract science of number, quantity, and space, either as abstract concepts (pure mathematics), or as applied to other disciplines such as physics and engineering (applied mathematics)

    toán học

    hay viết tắt thành math

    Ví dụ: I’m rather bad at math. (Tôi học khá kém toán.)

    Physics noun

    /’fiziks/

    The branch of science concerned with the nature and properties of matter and energy.

    vật lý

    Ví dụ: One of the first lessons of physics is always measuring. (Một trong những bài học đầu tiên trong môn vật lý luôn là đo lường.)

    Chemistry noun

    /’kemistri/

    The branch of science concerned with the substances of which matter is composed, the investigation of their properties and reactions, and the use of such reactions to form new substances.

    hóa học

    Ví dụ: We get to carry out some experiments during chemistry class. (Bọn em được làm thí nghiệm trong giờ hóa.)

    Biology noun

    /bai’ɒlədʒi/

    The study of living organisms.

    sinh vật học

    Ví dụ: Through biology, we know that human beings account for a tiny fraction in the animal kingdom. (Học sinh học, ta mới biết loài người chỉ là một phần nhỏ trong giới động vật.)

    Astronomy noun

    /əs’trɔnəmi/

    The branch of science which deals with celestial objects, space, and the physical universe as a whole.

    thiên văn học

    tránh để bị nhầm lẫn với astrology – chiêm tinh thuật (horoscope,…)

    Ví dụ: We can learn the formation and death of stars in astronomy. (Chúng ta được học về sự hình thành cũng như cái chết của các vì sao trong môn thiên văn.)

    Algebra noun

    /’ældʒibrə/

    The part of mathematics in which letters and other general symbols are used to repsent numbers and quantities in formulae and equations.

    đại số

    Ví dụ: They put letters into problems of algebra, as if numbers alone aren’t hard enough. (Bài toán đại số có thêm cả chữ cái, như thể số không thôi chưa đủ khó.)

    Geometry noun

    /dʒi’ɔmitri/

    The branch of mathematics concerned with the properties and relations of points, lines, surfaces, solids, and higher dimensional analogues.

    hình học

    Ví dụ: Basic geometry starts with getting familiar with shapes. (Hình học cơ bản bắt đầu từ làm quen với các khối hình.)

    Calculus noun

    /’kælkjʊləs/

    The branch of mathematics that deals with the finding and properties of derivatives and integrals of functions.

    giải tích

    Ví dụ: Two main branches of calculus are differentiation and integration. (Hai nhánh chính của giải tích là đạo hàm và tích phân.)

    Chủ đề 2 – Các môn khoa học xã hội (tới trình độ THPT)

    Literature noun

    /’litrət∫ə/

    Written works, especially those considered of superior or lasting artistic merit.

    văn học, ngữ văn

    Ví dụ: Yasunari Kawabata, Mori Ogai, Yukio Mishima, Natsume Soseki,… are major ps of Japanese literature. (Yasunari Kawabata, Mori Ogai, Yukio Mishima, Natsume Soseki,… là những tượng đài của văn học Nhật Bản.)

    History noun

    /’histri/

    The study of past events, particularly in human affairs.

    lịch sử

    Ví dụ: Studying history, we see that the 20th century was really tumultuous. (Học lịch sử, ta thấy thế kỷ 20 đầy biến động.)

    Geography noun

    /dʒi’ɒgrəfi/

    The study of the physical features of the earth and its atmosphere, and of human activity as it affects and is affected by these.

    địa lý

    Ví dụ: One of Russia’s geography problem is that she has so little contact with warm waters. (Một trong những vấn đề địa lý của nước Nga là nước này không tiếp xúc nhiều với vùng biển ấm.)

    Ethics noun

    /’eθiks/

    The branch of knowledge that deals with moral principles.

    đạo đức, luân lý học

    Ví dụ: I doubt that studying ethics under this system, we actually understand true virtues and vices. (Tôi ngờ rằng học đạo đức trong hệ thống này giúp ta hiểu phẩm hạnh và suy đồi thực sự.)

    Foreign language noun

    /’fɒrən ‘læηgwidʒ/

    A language originally from another country. It is also a language not spoken in the native country of the person referred to.

    ngoại ngữ

    Ví dụ: English is the most studied foreign language. (Tiếng Anh là ngoại ngữ được học nhiều nhất.)

    Chủ đề 3 – Các môn khoa học xã hội (trình độ Đại học trở lên)

    Linguistics noun

    /liη’gwistiks/

    The scientific study of language and its structure, including the study of grammar, syntax, and phonetics.

    ngôn ngữ học

    Ví dụ: I thought linguistics only concerns with matters such as origins of languages and has nothing to do with math – boy was I wrong. (Tôi cứ ngỡ ngôn ngữ học chỉ để tâm tới những vấn đề như nguồn gốc ngôn ngữ và không dính dáng gì tới toán – tôi đã nhầm to.)

    Economics noun

    /,i:kə’nɒmiks/ hoặc /,ekə’nɒmiks/

    The branch of knowledge concerned with the production, consumption, and transfer of wealth.

    kinh tế học

    Ví dụ: Too many people take economics these days. (Dạo này nhiều người chọn học kinh tế quá.)

    Psychology noun

    /sai’kɒlədʒi/

    The scientific study of the human mind and its functions, especially those affecting behaviour in a given context.

    tâm lý học

    Ví dụ: If you don’t study psychology – or don’t consult with those who do, you shouldn’t claim so certainly that you have some sort of mental illness. (Nếu bạn không theo tâm lý học – hay không nhờ những người có hiểu biết tư vấn, bạn không nên khẳng định chắc chắn bạn có bệnh tâm lý.)

    Philosophy noun

    /fi’lɔsəfi/

    The study of the fundamental nature of knowledge, reality, and existence, especially when considered as an academic discipline.

    triết học / triết lý

    Ví dụ: Studying philosophy is like jumping in a rabbit hole. (Học triết như nhảy vào hố không đáy.)

    Sociology noun

    /,səʊsiˈɒlədʒi/

    The study of the development, structure, and functioning of human society.

    xã hội học

    Ví dụ: Sociology focuses on the functioning of society, how humans interacts with one another. (Xã hội học tập trung vào cách xã hội vận hành, cách con người tiếp xúc với nhau.)

    Anthropology noun

    /,ænθre’pɒlədʒi/

    The study of human societies and cultures and their development.

    nhân chủng học

    Ví dụ: Meanwhile, anthropology concentrates on different cultures. (Còn nhân chủng học quan tâm tới các tộc người và nền văn hóa khác nhau.)

    Archaeology noun

    /,ɑ:ki’ɒlədʒi/

    The study of human history and phistory through the excavation of sites and the analysis of artefacts and other physical remains.

    khảo cổ học

    Ví dụ: How long does it take to turn grave robbing into archaeology? (Mất bao lâu thì trộm mộ trở thành khảo cổ?)

    Chủ đề 4 – Các môn nghệ thuật

    Fine arts noun

    /fain ɑ:ts/

    Art (such as painting, sculpture, or music) concerned primarily with the creation of beautiful objects.

    mỹ thuật

    Ví dụ: Historically, the five main fine arts were painting, sculpture, architecture, music, and poetry. (Trong lịch sử, mỹ thuật bao gồm hội họa, điêu khắc, kiến trúc, âm nhạc và thi ca.) (trích wikipedia về fine art.)

    Painting noun

    /ˈpeɪntɪŋ/

    1. The action or skill of using paint, either in a picture or as decoration.

    hội họa

    Ví dụ: Painting has an interesting history. (Hội họa có lịch sử phát triển rất thú vị.)

    2. A painted picture.

    bức tranh

    Ví dụ: Someone stole all the paintings in my living room. (Ai đó ăn trộm mọi bức tranh treo trong phòng khách tôi mất rồi.)

    Sculpture noun

    /’skʌlpt∫ə/

    The art of making two- or three-dimensional repsentative or abstract forms, especially by carving stone or wood or by casting metal or plaster.

    điêu khắc

    Ví dụ: Ancient sculptures is a great way to study parts of history. (Những bức điêu khắc cổ là một cách học một phần lịch sử rất tốt.)

    Architecture noun

    /ˈɑːkɪtɛktʃə/

    The art or practice of designing and constructing buildings.

    kiến trúc

    Ví dụ: My favourite type of architecture is brutalism. (Kiểu kiến trúc tôi thích là theo trường phái thô mộc.)

    Music noun

    /’mju:zik/

    The art or science of composing or performing music.

    âm nhạc

    Ví dụ: I put on music all the time to avoid being alone with my own thoughts. (Tôi bật nhạc mọi lúc để không phải ở một mình với suy nghĩ của bản thân.)

    Poetry noun

    /ˈpəʊɪtri/

    Literary work in which the expssion of feelings and ideas is given intensity by the use of distinctive style and rhythm; poems collectively or as a genre of literature.

    thơ, thi ca

    Ví dụ: I haven’t seen Burning*, but I think Poetry* is Lee Chang-dong’s best work. (Tôi chưa xem Thiêu Đốt, nhưng tôi nghĩ Thi Ca là tác phẩm hay nhất của Lee Chang-dong.)

    Appciation noun

    /ə,pri:∫i’ei∫n/

    Recognition and enjoyment of the good qualities of someone or something.

    cảm thụ

    Ví dụ: Each art form has a different way of appciation. (Mỗi loại hình nghệ thuật lại có cách cảm thụ khác nhau.)

    Aesthetics noun

    /i:s’θetiks/

    A set of principles concerned with the nature and appciation of beauty.

    mỹ học

    Tiếng Anh-Mỹ đánh vần là esthetics.

    Ví dụ: Vaporwave borrows a lot from 80s and Northeast Asian aesthetics. (Vaporwave mượn nhiều yếu tố mỹ học từ thập niên 80 cũng như từ vùng Đông Bắc Á.)

    Cài eXtension miễn phí

    Bài tập ôn luyện

    1. Xếp các từ vào 2 cột sau

    Nature sciences

    Social sciences

    math, literature, philosophy, physics, biology, chemistry, archaeology, astronomy, economics, anthropology, calculus, sociology, geography, algebra

    2. Nối tên các môn học với tính từ tương ứng

    a. Chemistry

    A. Historical

    b. Algebra

    B. Literary

    c. History

    C. Musical

    d. Sociology

    D. Chemical

    e. Music

    E. Physical

    f. Physics

    F. Geometric

    g. Ethics

    G. Algebraic

    h. Economics

    H. Sociological

    i. Literature

    j. Geometry

    I. Ethical

    J. Economic

    Historic /hi’stɒrik/ có nghĩa là: có ý nghĩa, vai trò quan trọng trong lịch sử

    Economical /ɛkəˈnɒmɪk(ə)l/ là: tiết kiệm, có tính kinh tế

    3. Trả lời các câu hỏi sau

    Name three branches you know of mathematics?Which one is an actual science, astronomy or astrology?What did fine arts consist of historically?What’s the difference between anthropology and sociology?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Anh Tự Chọn Lớp 1, Lớp 2 Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022
  • Người Tự Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Top Từ Vựng Tiếng Anh Về Trường Học Cần Nắm Vững
  • Học Sinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quyền Tự Chủ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100