Giáo Án Ngữ Văn 10 Học Kì 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Vợ Nhặt
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Chuẩn Tiết 76+ 77: Thuốc
  • Soạn Bài Tây Tiến Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Đất Nước Ngắn Gọn Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Khái Quát Văn Học Việt Nam Ngắn Gọn
  • Đọc văn:

    Bài phú sông bạch đằng

    Trương Hán Siêu

    Tiết:

    Ngày soạn:

    Ngày giảng:

    A. Mục tiêu cần đạt

    1- Học sinh hiểu được Bài Phú Sông Bạch Đằng là dòng hoài niệm và suy ngẫm về chiến công lịch sử oanh liệt của người xưa trên sông Bạch Đằng. Qua đó tác giả thể hiện tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc. Bài Phú sử dụng hình ảnh điển tích có chọn lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sự tráng ca, thủ pháp liên ngâm, hình thức đối đáp tạo nên những nét đặc sắc về nghệ thuật.

    2- Học sinh rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu một tác phẩm văn học trung đại viết theo lối phú cổ thể, kỹ năng phân tích những thủ pháp nghệ thuật có giá trị cao trong việc biểu hiện nội dung tư tưởng trong tác phẩm.

    B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

    …….

    C. Kiểm tra bài cũ

    …….

    D. Hoạt động dạy và học

    Hoạt động của GVvà HS

    Yêu cầu cần đạt

    Hoạt động 1- Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn.

    Bài tập 1- Học sinh đọc mục tiểu dẫn SGK và cho biết:

    Tác giả Trương Hán Siêu là ai? Sống ở thời kỳ nào?

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Bài tập 2- Anh (chị) hiểu gì về thể phú? Bài Phú sông Bạch Đằng được đánh giá thế nào?

    Hoạt động 2- Tìm hiểu nội dung

    Bài tập 1 – Đọc đoạn 1 và cho biết:

    a- Nhân vật “khách” trong bài phú là người thế nào?

    Tại sao lại muốn học Tử Trường tiêu dao đến sông Bạch Đằng? (Xem SGK)

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    b- Trước cảnh sông nước Bạch Đằng, “khách” đặc biệt chú ý đến những gì? Tâm trạng của “khách” ra sao?

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Bài tập 2: Về nhân vật “bô lão” và câu chuyện các bô lão kể trong đoạn 2 (Xem SGK)

    a- Tác giả tạo ra nhân vật các bô lão nhằm mục đích gì?

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    b- Qua lời thuật của các bô lão, những chiến công trên sông Bạch Đằng được gợi lên như thế nào?

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    c. Các hình ảnh, điển tích được sử dụng có hợp với sự thật lịch sử không? Chúng đã diễn tả và khẳng định tài đức của vua tôi nhà Trần ra sao?

    d- Kết thúc đoạn 2, vì sao tác giả lại viết : “Đến sông đây chừ hổ mặt/Nhớ người xưa chừ lệ chan”?

    Bài tập 3- Trong đoạn 3, tác giả tự hào về non sông hùng vĩ, gắn liền với chiến công lịch sử, nhưng khẳng định nhân tố nào quyết định thắng lợi của công cuộc đánh giặc giữ nước?

    Bài tập nâng cao – Trình bày triết lí của tác giả về chiến công lịch sử.

    Hoạt động 3- Tìm hiểu nghệ thuật.

    Bài tập 1- Hãy chỉ ra chất hoành tráng của bài phú (SGK

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Hoạt động 4- Tổng kết và dặn dò

    Câu hỏi – Khái quát đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Bài phú sông Bạch Đằng. Nêu ý nghĩa hiện đại của tác phẩm.

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Dặn dò: Học sinh đọc mục Tri thức đọc – hiểu.

    I- Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn.

    1- TG Trương Hán Siêu

    Trương Hán Siêu người Ninh Bình, từng tham gia kháng chiến chống Nguyên – Mông, làm quan dưới bốn triều nhà Trần, không rõ năm sinh, mất năm 1354.

    2- Bài Phú sông Bạch Đằng

    + Phú là một thể loại trong văn học cổ, phân biệt với thơ, hịch, cáo

    + Bài Phú sông Bạch Đằng thuộc loại Phú cổ thể (Phú cổ), từng nổi tiếng trong thời nhà Trần, được người đời sau đánh giá là bài phú hay nhất của văn học trung đại Việt Nam.

    II/Tìm hiểu nội dung

    1 – Nhận xét về nhân vật “khách” trong đoạn 1:

    a- Trong thơ chữ Hán thời trung đại, tác giả thường tự xưng mình là “khách”, là “nhân”.

    ở đây, “khách” vừa là từ tự xưng của tác giả , vừa là nhân vật.

    Theo nội dung đoạn 1, “khách là một bậc hào hoa, phóng túng, thuộc giới “tao nhân mặc khách”, ham thích du ngoạn đi nhiều, biết rộng, mang “trang chí”, làm bạn với gió trăng, qua nhiều miền sông bề

    – Khách tìm đến những địa danh lịch sử, học Tử Trường (Tư Mã Thiên) tìm “thú tiêu dao”, nhưng thực chất là để nghiên cứu, tìm hiểu các địa danh lịch sử. Bạch Đằng được coi là địa danh không thể không đến.

    b- Trước hình ảnh Bạch Đằng “bát ngát”, thướt tha” với “nước trời” “phong cảnh..”, “bờ lau”, “bến lách” nhân vật “khách” có tâm trạng buồn thương vì nghĩ đến cảnh “sông chìm giáo gãy, đò đầy xương khô”, biết bao người anh hùng đã khuất Nhưng sau cảm giác buồn thương cảm động ấy vẫn ẩn giấu niềm tự hào trước lịch sử oai hùng của dân tộc.

    2/: Về nhân vật “bô lão” và câu chuyện các bô lão kể trong đoạn 2.

    Gợi ý:

    a- Nhà văn tạo ra nhân vật “các bô lão” tượng trưng cho tiếng nói của lịch sử, từ đó dựng lên hồi ức oanh liệt về những trận thủy chiến Bạch Đằng. Nhân vật có tính hư cấu và thực ra cũng là một kiểu “ nhân vật tư tưởng” (dùng để nói lên tư tưởng của tác giả).

    b- Những kỳ tích trên sông được tái hiện qua cách liệt kê sự kiện trùng điệp, các hình ảnh đối nhau bừng bừng không khí chiến trận với thời Ngô Quyền, nhưng trọng tâm là chiến thắng “buổi trùng hưng” với trận thuỷ chiến ác liệt, dòng sông nổi sóng (Muôn đội thuyền bè/tinh kì phất phới), khí thế “hùng hổ” “sáng chói”, “khói lửa mù trời, tiếng gươm khua, tiếng quân reo khiến “ánh nhật nguyệt phải mờ/bầu trời đất sắp đổi”. Trận đánh “kinh thiên động địa” được tái hiện bằng những nét vẽ phóng bút khoa trương rất thần tình. Âm thanh, màu sắc, cảm giác, tưởng tượng được tác giả vận dụng phối hợp góp phần tô đậm trang sử vàng chói lọi của dân tộc.

    c- Những hình ảnh điển tích được sử dụng một cách chọn lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Xích Bích, Hợp Phì, gieo roi) điều đó đã góp phần diễn tả tài đức của vua tôi nhà Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm chất hùng ca.

    d – Kết thúc đoạn 2 tác giả viết: “Đến sông đây chừ hổ mặt/ Nhớ người xưa chừ lệ chan”. Đó là vì, tác giả làm bài phú này khi nhà Trần đã có dấu hiệu suy thoái (Theo Tiểu dẫn). Tác giả mới xót xa khi nhớ tới các vị anh hùng đã khuất và cảm thấy hổ thẹn vì thế hệ hiện thời tỏ ra không xứng đáng.

    3- Phân tích đoạn 3.

    Cũng qua lời ca của nhân vật các bô lão, trong đoạn 3, tác giả khẳng định nhân tố quyết định của sự nghiệp giữ nước, đó là chính nghĩa và đạo đức:

    “Giặc tan muôn thủơ thăng bình

    Bởi đâu đất hiếm, cốt mình đức cao”.

    Bài tập nâng cao- Qua lời hát của bô lão và “khách”, trong đoạn 3, tác giả thể hiện triết lí:

    – Triết lí ở đời:

    “Những người bất nghĩa tiêu vong

    Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh”

    (Đề cao chữ “Nghĩa”)

    – Triết lí đánh giặc:

    “Giặc tan muôn thuở thanh bình

    Bởi đâu đất hiếm, cốt mình đức cao”..

    (Đề cao chữ “Đức”)

    III- Tìm hiểu nghệ thuật.

    1- Tính chất hoành tráng của bài phú trước hết là ở hình tượng dòng sông, một dòng sử thi: “ bát ngát sóng kình muôn dặm”, “thướt tha đuôi trĩ một màu”, với những chién công oanh liệt: “sông chìm giáo gãy, gò đống xương khô”.

    Tính chất hoành tráng được thể hiện ở việc sử dụng điển cố. Những sự kiện lịch sử, những nhân vật lịch sử được dẫn ra rất phù hợp với sự thật lịch sử mà chỉ nghe nhắc tên thôi người đọc cũng hình dung tính chất tráng ca của những sự kiện, nhân vật ấy. Chân dung tác giả với tầm vóc lớn lao, tư thế ngẩng cao đầu vì niềm tự hào, kiêu hãnh về lịch sử dân tộc đã góp phần làm cho tính chất hoành tráng của bài phú thêm đậm nét.

    IV- Tổng kết và dặn dò

    Gợi ý:

    + Nghệ thuật bài phú nổi bật bởi sự miêu tả phong cách hoành tráng với những kí ức hào hùng trong lịch sử dân tộc.

    Yêu cầu: Tìm hiểu thêm về thể phú.

    Rút kinh nghiệm gìơ dạy:Làm văn:

    Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

    Tiết:

    Ngày soạn:

    Ngày giảng:

    A. Mục tiêu cần đạt

    1- Học sinh nắm được kết cấu của văn bản thuyết minh.

    2- Học sinh rèn luyện kỹ năng tổ chức kết cấu văn bản thuyết minh.

    B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

    …….

    C. Kiểm tra bài cũ

    …….

    D. Hoạt động dạy và học

    Hoạt động của GVvà HS

    Yêu cầu cần đạt

    Hoạt động 1- Tìm hiểu lý thuyết.

    Bài tập 1- Đọc phần đầu của bài học (Trương mục 1- Nguyên tắc chung) và trả lời câu hỏi:

    a- Mục đích của văn bản thuyết minh?

    b- Yêu cầu của văn bản thuyết minh?

    c- Các loại văn bản thuyết minh?

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Bài tập 2- Đọc mục 1 (Nguyên tắc chung) và cho biết khi tạo lập văn bản thuyết minh, cần tuân theo nguyên tắc chung về mặt kết cấu như thế nào?

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Bài tập 3: – Đọc mục 2 (SGK) và cho biết: Những hình thức kết cấu chủ yếu của văn bản thuyết minh?

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Hoạt động 2- Luyện tập

    Bài tập 1 – Đọc và chỉ ra hình thức kết cấu văn bản thuyết minh (SGK):

    Bài tập 2: Phân tích kết cấu phần Tri thức đọc – hiểu về phân loại Phú ở trang 8 (SGK).

    Hoạt động 3- Tổng kết, dặn dò

    1- Câu hỏi tổng kết: Nêu những nội dung chính cần ghi nhớ?

    (Giáo viên giao nhiệm vụ học sinh tự tổng kết)

    2- Dặn dò: Chuẩn bị bài Thư dụ Vương Thông lần nữa.

    I- Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn.

    1/ Mục đích, yêu cầu& các loại VB TM

    a. Mục đích: Giới thiệu, trình bày một sự vật, hiện tượng, một vấn đề của tự nhiên, xã hội, con người, nhằm cung cấp tri thức khách quan, chính xác của người đọc.

    b. Yêu cầu: Trình bày cấu tạo, tính chất, quan hệ, công dụng của đối tượng.

    c. Các loại:

    – Thuyết minh về một tác phẩm, một di tích lịch sử, một phương pháp (Giới thiệu, trình bày).

    – Thuyết minh cho một sản phẩm (Kèm theo sản phẩm) (Thuyết minh thực dụng).

    – Thuyết minh bằng hình ảnh (Thuyết minh 2- Nguyên tắc chung

    -Nguyên tắc chung khi tạo lập văn bản thuyết minh là phải sắp xếp các ý theo một hình thức kết cấu nhất định, như: Mối liên hệ bên trong của sự vật, hay quá trình nhận thức của con người

    Chẳng hạn: Sắp xếp các ý theo thứ tự trên – dưới, trong – ngoài, phải – trái, trước – sau.., chính – phụ; chủ yếu – thứ yếu; bản chất- hiện tượng…

    3/ -Những hình thức kết cấu chủ yếu của văn bản thuyết minh bao gồm:

    + Kết cấu theo trật tự thời gian: Trước – sau, sớm – muộn, trẻ – già, sinh thành – hưng thịnh – diệt vong,

    + Kết cấu theo trật tự không gian: Trên –dưới, trong – ngoài, gần – xa, bên phải – bên trái, trung tâm – ngoại biên

    Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Bài tập 2- Thế nào là ngữ cảnh văn bản, ngữ cảnh tình huống và ngữ cảnh văn hoá? Vì sao nói: Để hiểu được ý nghĩa của hình tượng trong văn bản, cần phải đặt văn bản vào trong ngữ cảnh?

    Bài tập 3- Tư tưởng chính của văn bản được phát hiện sau cùng, vậy vì sao nói: đọc – hiểu văn bản phải lấy tư tưởng chính để soi vào các chi tiết?

    Bài tập 4- Thể nghiệm có vai trò như thế nào trong việc đọc – hiểu văn bản văn học?

    Hoạt động 2- Luyện tập.

    Bài tập 1 – Xác định ngữ cảnh của tác phẩm:

    a- Bài Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)

    b – Đại cáo bình Ngô

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    c- Các đoạn trích Truyện Kiều (Nguyễn Du).

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Bài tập 2- Nêu mối quan hệ hệ giữa tư tưởng chính và chi tiết trong các văn bản, đoạn trích sau:

    a- Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    b- Trao duyên (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    c- Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên).

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Bài tập 3- Cho biết các nhận định sau đã thoả đáng hay chưa và giải thích lí do? (Xem SGK)

    (Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)

    Hoạt động 1- Ôn tập lý thuyết..

    Bài tập 1-

    Gợi ý: Dựa theo SGK

    Muốn đọc – hiểu văn bản văn học, ngoài việc nắm vững kiến thức về văn bản, văn bản văn học, mục đích, yêu cầu của việc đọc – hiểu văn bản văn học , cần dựa vào ngữ cảnh để xác định ý nghĩa văn bản, lấy tư tưởng chủ đạo của tác phẩm để soi xét mọi chi tiết của văn bản, và cuối cùng, cần dựa trên kinh nghiệm, vốn sống bản thân và của những người khác để thể nghiệm văn bản.

    Bài tập 2-

    + Các phương diện của ngữ cảnh:

    – Ngữ cảnh văn bản: là tổ chức, kết cấu nội tại cảu văn bản, quy định ý nghĩa của chính văn bản hoặc của từng yếu tố trong văn bản.

    – Ngữ cảnh tình huống: tình huống cụ thể, như ai nói (viết), ai nghe (đọc – ở đâu (địa điểm), lúc nào (thời gian)

    – Ngữ cảnh văn hoá: bối cảnh lịch sử, kinh tế, văn hoá, xã hội.

    + Giải thích: để hiểu được ý nghĩa của hình tượng trong văn bản, cần đặt văn bản vào trong ngữ cảnh, vì các yếu tố trong ngữ cảnh nâng đỡ, chi phối quyết định ý nghĩa của văn bản.

    Bài tập 3- Tư tưởng chính của văn bản được phát hiện sau, nhưng không phải là sau cùng. Qua các chi tiết, người đọc có thể dự đoán và cảm nhận được một phần tư tưởng của văn bản. Khi đọc xong, tư tưởng ấy được định hình rõ hơn, và bạn đọc phải đối chiếu ngược trở lại để hiểu rõ hơn ý nghĩa của các từ ngữ, các chi tiết. Đây là một quá trình linh hoạt, năng động.

    Bài tập 4- Thể nghiệm có vai trò rất quan trọng trong quá trình đọc – hiểu văn bản văn học. Người đọc bao giờ cũng phải huy động vốn sống, kinh nghiệm và tri thức cuộc đời mà họ đã tích luỹ được, cũng như những điều đã quan sát được ở những người xung quanh để “ứng nghiệm”, “nhập vai” mà hiểu và đồng cảm hay phản ứng đối với những nhân vật hay cảm xúc trong tác phẩm – đó chính là sự thể nghiệm.

    Hoạt động 2- Luyện tập.

    Bài tập 1 -:

    Gợi ý:

    a- NGữ cảnh của Bài Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu): Sáng tác vào đời Trần Hiến Tông, khi nhà Trần bắt đầu suy thoái.

    Rộng hơn, qua các điển tích, điển cố (như Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Tam Ngô, Bách Việt, Tử Trường, Xích Bích, Hợp Phì), ta hiểu rõ hơn ngữ cảnh văn hoá và cả nền văn hoá phương Đông với bề dạy lịch sử của nó.

    b- Ngữ cảnh tình huống của bài Đai cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi): sau chiến thắng giặc Minh Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi báo cáo trước toàn thể nhân dân và thế giới biết về sự ra đời của triều đại mới – triều Lê.

    Ngữ cảnh văn hoá: văn hoá thời phong kiến thể hiện qua các từ ngữ, điển tích, điển cổ đã được chú thích.

    c- Các đoạn trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)

    – Ngữ cảnh tình huống: Truyện Kiều được sáng tác trong thời gian “mười năm gió bụi” của Nguyễn Du, dựa vào cốt truyện của Thanh Tâm tài nhân (Trung Quốc). Các đoạn trích: “Trao duyên”, “Nỗi thương mình”, “Chí khí anh hùng” còn thêm ngữ cảnh nữa, đấy là vị trí của mỗi đoạn trong tác phẩm.

    – Ngữ cảnh văn hoá: Căn cứ vào thể thơ (lục bát) Chữ viết (Nôm) và cách sử dụng ngôn ngữ để xác định ngữ cảnh văn hoá, đó là nền văn hoá phương Đông và văn hoá truyền thống Việt Nam.

    Bài tập 2: -

    – a- Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)

    – Tư tưởng chính: Tâm trạng, cảm xúc, tình yêu trước bức tranh thiên nhiên mùa hè đầy sức sống.

    – Tư tưởng chính thể hiện xuyên suốt và thống nhất trong từng chi tiết: hình ảnh, màu sắc, âm thanh. Của bức tranh ngày hè và ước mong của nhà thơ (2 câu cuối).

    b- Trao duyên (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).

    – Tư tưởng chính: Cảm thông với nỗi đau khổ của nàng Kiều khi nàng rơi vào bi kịch giữa hiếu và tình.

    – Các chi tiết như: Cậy, nhờ, lạy Thuý Vân, viện nhiều lý do để thuyết phục Thuý Vân, trao kì vật, dặn dò.. đều có giá trị trong việc thể hiện tư tưởng chính của đoạn trích.

    c- Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên)

    – Tư tưởng chính: Ngợi ca nhân cách cứng cỏi, quyết liệt của quan Thái sư Trần Thủ Độ trong việc giữ vững kỉ cương phép nước.

    – Tư tưởng chính thể hiện ở các chi tiết: Khen thưởng người hoặc mình, người canh cửa thềm cấm; đòi chặt ngón chân kẻ xin làm câu đương, từ chối việc phong tướng cho anh trai mình.

    Bài tập 3-Nhận xét các ý kiến

    + Nhận định 1: “Bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão thể hiện lý tưởng của người muốn lập công danh” về cơ bản là đúng, tuy nhiên, cần hiểu “công danh” theo nghĩa gắn với cứu nước.

    + Nhận định 2: “ở bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí, nhà thơ chỉ mượn hình ảnh Tiểu Thanh để biểu hiện chính mình”. Nhận định trên chưa đúng, vì Nguyễn Du có nói về mình nhưng không phải” chỉ mượn hình ảnh Tiểu Thanh là một đối tượng biểu cảm trước tiên, tượng trưng cho số phận con người tài hoa bạc mệnh nói chung chứ không phải chỉ đai diện cho Nguyễn Du.

    + Nhận định 3: “Đoạn trích Nỗi thương mình chỉ thể hiện cảnh sống không đẹp chốn lầu xanh”. Nhận định trên sai, vì đoạn trích tuy có nói đến cuộc sống dơ bẩn của nàng Kiều ở chốn lầu xanh, nhưng trọng tâm là thể hiện nôi xđau của nàng khi thấy cuộc đời và số phận mình trôi dạt đến chỗ dơ bẩn.

    Làm văn:

    Tiết:

    Ngày soạn:

    Ngày giảng:

    A. Mục tiêu cần đạt

    Giúp học sinh:

    B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

    …….

    C. Kiểm tra bài cũ

    …….

    D. Hoạt động dạy và học

    Hoạt động của GVvà HS

    Yêu cầu cần đạt

    (Học sinh làm việc theo nhóm)

    Hoạt động 1- Ôn tập lý thuyết..

    Bài tập –

    Tình huống 1:

    – Tên hai đội bóng, tên trường của hai đội bóng.

    – Thời gian và địa điểm thi đấu.

    – Các thành tích của hai đội.

    – Tính chất hứa hẹn của trận đấu.

    Tình huống 2-

    -Tên cuộc thi: Tiếng hát oanh vàng

    – Đối tượng dự thi (học sinh các trường THPT)

    – Thời gian, địa điểm khai mạc cuộc thi.

    – Cơ cấu và giá trị giải thưởng

    Tình huống 3-

    – Tên gọi của câu lạc bộ tin học.

    – Hình thức hoạt động của câu lạc bộ.

    – Thời gian và địa điểm sinh hoạt câu lạc bộ

    Tình huống 4-

    – Hình thức tổ chức lớp học.

    – Giáo viên dạy, địa điểm và thời gian.

    – Tính chất ưu việt của lớp học về thời gian, chương trình, điều kiện phục vụ học tập

    Bài tập -:

    Gợi ý:

    – Nêu tính chân thực, chính xác trong các nội dung thông tin trên. Chú ý dùng từ ngữ gây ứn tượng mạnh, có ý nghĩa nhấn mạnh tuyệt đối để thu hút đối tượng.

    Trả bài viết số 8

    Tiết:

    Ngày soạn:

    Ngày giảng:

    A. Mục tiêu cần đạt

    Giúp học sinh:

    – Hiểu được các yêu cầu của bài kiểm tra tổng hợp cuối năm.

    – Tự đánh giá được bài viết trên các phương diện: nội dung, kiến thức, kỹ năng cơ bản của ba phần Văn, tiếng Việt và làm văn theo chương trình và SGK Ngữ văn 10 nâng cao, chủ yếu là học kì II.

    B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

    …….

    C. Kiểm tra bài cũ

    …….

    D. quy trình trả bài.

    1- Giáo viên đọc và chép lại đề kiểm tra cuối năm lên bảng. Học sinh chép lại đề này vào vở (đối với đề tự luận)

    2- Giáo viên các yêu cầu:

    + Yêu cầu về kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, hay nghị luận?)

    + Nội dung kiến thức cần làm nổi bật những vấn đề gì?

    + Phạm vi tư liệu (lấy ở tác phẩm, tác gia, giai đoạn nào?)

    + Cách thức trình bày, diễn đạt (có sạch sẽ không? có mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp không?)

    3- Học sinh suy nghĩ, tự nhớ lại bài viết của mình, và tự đánh giá.

    4- Giáo viên trả bài. Học sinh xem lại bài viết của mình, đối chiếu với yêu cầu của đề rút kinh nghiệm và sửa chữa những chỗ sai, bổ sung những chỗ còn thiếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Đọc Tiểu Thanh Kí – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 37 Đọc Văn: Tỏ Lòng
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì Ii( Ct Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6 Đủ Cả Năm
  • Cách Soạn Giáo Án Bằng Power Point
  • 9 Cách Xây Dựng Bài Giảng Tương Tác Ấn Tượng
  • Cách Soạn Giáo Án Bóng Đá
  • Dạy Bóng Đá Cho Trẻ Em
  • Date of planing : 7/ 01/ 2022

    Date of teaching: 9,10 /01/2017.

    Week : 19

    Period: 73

    Unit 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU?

    Lesson 1: Part 1-2-3

    I. OBJECTIVES:

    By the end of this unit pupils can

    – Use the words and phrases related to the topics Common health problems. Ask and answer questions about Common health problems, using What’s the matter with you? I have …

    – Develop Ss speaking and listening skills.

    – Ss look after , solve problems and study themselves.

    – Studious and obedient students and love their hometown, family and friends.

    II. PREPARATIONS:

    1. Teacher: student’s and teacher’s book, pictures, cassette.

    2. Students: books, notebooks, workbooks.

    III. PROCEDURES:

    Teacher’s activities

    Students’ activities

    Warm up: Play slap the board

    1. Look, listen and repeat.

    – Introduce the dialogue.

    – Play the recording

    – Check and corect.

    – Elicits the structure

    2. Point and say

    – Teach vocabulary:

    Check vocab: what & where

    – Model sentence.

    – Monitor the activity and offer help, if necessary.

    – Check and correct.

    3. Let’s Talk

    – Give tasks.

    – Correct their

    pronunciation and mistake.

    4. Consolidation

    Summary the lesson

    5. Homework

    – Give homework to Ss.

    – The class play: using the pictures and names of characters that they have learnt in unit 1-10.

    – Look at the pictures in the book, identify the characters in the picture on page 6 and what they are saying.

    – Listen to Tony and mother’s Tony.

    – Ss listen and repeat in chorus two times.

    – Read in group/ pair: One repeats Tony’s part, the other repeats mother’s part of Tony.

    – Ss give new structure sentence:

    – What’s the matter with you? I have …

    – Note write down new words and read after T.

    Play game: What and where ( Whole class)

    – Do exercises in workbook, learn by heart the new words.

    …………………………………………………………………………………………………………..

    Date of planing : 7/ 01/ 2022

    Date of teaching: 9,10 /01/2017.

    Week : 19

    Period: 74

    Unit 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU?

    Lesson 1: Part 4-5-6

    I. OBJECTIVES:

    By the end of this unit pupils can

    – Use the words and phrases related to the topics Common health problems. Ask and answer questions about Common health problems, using What’s the matter with you? I have …

    – Develop Ss speaking and listening skills.

    – Ss look after , solve problems and study themselves.

    – Studious and obedient students and love their hometown, family and friends.

    II. PREPARATIONS:

    1. Teacher: student’s and teacher’s book, pictures, cassette.

    2. Students: books, notebooks, workbooks.

    III. PROCEDURES:

    Teacher’s activities

    Students’ activities

    Warm up:

    – Revising the story in Activity 1 by inviting three pupils to act out the story.

    4. Listen and tick:

    – Tell pupils that they are going to listen to the recording and tick the problem of each character.

    – Play the recording all the way through for pupils to listen. Play it again for them to do the task.

    – Get them to compare their answers before checking as a class. Give explanations for answers which pupils find difficult. Play the recording again to confirm the answers.

    5. Read and complete:

    – Tell the class that they are going to read the text and fill the gaps with earache, sore throat, stomach ache, fever and toothache. Remind them to focus on the context to select the appropriate words from the box.

    – Get pupils to swap and compare their answers in pairs before checking as a class.

    6. Let’s sing:

    – Tell the class that they are going to sing What’s the matter with you? Have them read the lyrics. Check their comphension.

    – Play the recording all the way through for pupils to listen and follow in their books.

    – Play

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Điện Tử Mầm Non Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Ở Nhà
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Giáo Án Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mầm Non
  • Giáo Án Tiếng Anh Mầm Non
  • Tổng Hợp Kinh Nghiệm Làm Giáo Án Dạy Tiếng Anh Mầm Non Cho Bé
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Soạn Giáo Án Tích Hợp Trong Môn Tiếng Anh Cấp Thcs
  • Giáo Án Tiếng Anh Thcs (6

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Soạn Giáo Án Tích Hợp Trong Môn Tiếng Anh Cấp Thcs
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Soạn Giáo Án Tích Hợp Trong Môn Tiếng Anh Cấp Thcs
  • Tổng Hợp Kinh Nghiệm Làm Giáo Án Dạy Tiếng Anh Mầm Non Cho Bé
  • Giáo Án Tiếng Anh Mầm Non
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Giáo Án Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mầm Non
  • ngày soạn:

    ngày giảng:

    PERIOD 1. GIỚI THIỆU CÁCH HỌC

    Môn học

    A- Aims: Nhằm giúp học sinh bước đầu làm quen với bộ môn tiếng Anh, hiểu được vị trí và tầm quan trọng của bộ môn từ đó xác định được ý thức học tập nghiêm túc ngay từ đầu năm học.

    Đây là môn học có tính đặc thù riêng biệt, học sinh cần phải được làm quen với cách học tập. Giáo viên cần hướng dẫn cho các em phương pháp học tập có hiệu quả phù hợp với trình độ nhận thức của các em theo nhu cầu nội dung bài học.

    B- Presenting the subject and ways of learning:

    – Mục tiêu môn tiếng Anh được cơ sở vị trí của môn học đối với sự phát triển trung của toàn xã hội. Đó là công cụ tạo điều kiện hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực, tiếp cận những thông tin về khoa học, kỹ thuật, tiếp cận với những nền văn hoá khác cũng như những sự kiện quốc tế quan trọng.

    A – Aims: After the lesson, the students will be able to greet people, identify oneself.

    B – Contents:

    Structures : – My name is Hoa

    – I am Hoa

    2.Vocabulary: hello, hi , I , you, am

    C – Teaching aids: tape, pictures

    D – Procedure:

    – organization:

    CONTENTS

    ACTIVITIES

    I. Warm-up:

    II. Check the ol lesson.

    III. New lesson:

    1. Presentation:

    ? Who are in the picture?

    ? What are they doing?

    * New structures:

    Eg: I am Nga

    My name is Ba

    2. Practice:

    I am ……../ My name is …..

    Eg: I am Mai

    My name is Mai

    3. Production:

    IV. Consolidation and Homework:

    Ex 1,2 4) work( Book)

    – Have the student sing a song.

    – Class arrangement.

    – T. asks the students to look at the picture and describe

    – T says : It is about students meeting on the first day of the new school year. They are meeting one another , greeting.

    – Students look at the picture.

    – T. plays the tape.

    – T. writes the words

    – T. plays the tape again

    – T. writes the words.

    – Student listen to the tape, repeat the words.

    – Students work in pairs and then in group of you

    – Students look at the picture.

    – T. plays the tape

    – S. listen to it

    – T. introduces two ways of psenting one’s name.

    – T. plays the tape

    – Student work in pairs to role-play the dialogue.

    – Students work in pairs/ groups

    – Tell them to introduce their real names

    -T. calls on some students to introduce their names in font of the class.

    – Students say hello, hi to their classmates

    Ngày soạn:

    Ngày giảng: UNIT 1- GREETINGS

    Period 3 – A – Hello – ( 5 – 8 )

    A – Aims:

    – After the lesson, students will be able to say thank you to others, to ask how people are and answer.

    B – Contents:

    – Vocabulary.( The words about the ways of asking and answering the health)

    – Structures:

    ? How are you?

    – Fine, thanhs. / I am fine, thanh you

    C – Teaching

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Huấn Sử Dụng Phần Mềm Activinspire
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Đấu Tranh Cho Một Thế Giới Hòa Bình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 17 Bài 75, 76, 77
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 80, 81, 82
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 17 Bài 72, 73, 74
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Viết Số 2 Lớp 9 Đề 3: Kể Lại Một Trận Chiến Đấu Ác Liệt
  • Bài Viết Số 2 Lớp 9 Đề 4: Kể Về Một Buổi Đi Thăm Mộ Người Thân
  • Bài Viết Số 6 Lớp 9 Đề 2: Suy Nghĩ Chuyển Biến Tình Cảm Người Nông Dân
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 5: Nghị Luận Xã Hội, Ngữ Văn Lớp 9 (2021) ▶️ Wiki 1 Phút ◀️
  • Bài Viết Số 2 Lớp 9 Đề 2: Kể Lại Giấc Mơ Gặp Người Thân Đã Xa Cách ✅✅
  • HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      – Hs: Em có nhận xét gì về sự tác đọng của văn nghệ với đời sống trẻ hiện nay?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      -  Tìm đọc tư liệu về Mấy vấn đề về văn học hoặc Tuyển tập Nguyễn Đình Thi- tập 3.

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày….

    * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

    1. Bài vừa học:

    – Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ.

    – Tóm tắt lại hệ thống các luận điểm tác giả trình bày trong bài viết.

    2. Chuẩn bị bài mới:

    + Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học.

    + Đọc và chuẩn bị soạn bài:  Các thành phần biệt lập.

    *************************************

    Tuần  21

    Tiết 98

    CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

              1. Kiến thức :      

    – Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán trong câu.

    2. Kỹ năng :

    – Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

    Rèn kĩ năng phân tích ví dụ và khái quát vấn đề

    3. Thái độ

    – Hình thành thói quen Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

    – Vận dụng khi làm bài tập làm văn

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

    1. Kiến thức :

    – Đặc điểm của thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

    – Công dụng của các thành phần trên.

    2. Kỹ năng :

    – Nhận diện thành phần tình thái, thành phần cảm thán trong câu.

    – Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

    3. Thái độ: nghiêm túc  và cẩn trọng trọng đặt câu .

    4. Tích hợp liên môn:

    -Phần văn bản

    – Phần văn bản

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    – Yêu quê hương đất nước.

    – Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    – Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    – Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ:

    1. Thầy: – Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

         – Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

    2. Trũ:   – Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

         – Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

    * B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

    * B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

    + Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

    + Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

    Bài tập 1:  Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

    1.Ý nào sau đây nhận xét không đúng về khởi ngữ?

    A. Khởi ngữ là thành phần câu đứng trư­ớc chủ ngữ

    B. Khởi ngữ nêu lên đề tài đ­ược nói đến trong câu

    C. Có thể thêm một số quan hệ từ trư­ớc khởi ngữ.

    D. Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu đ­ược trong câu

    2.

    Câu văn nào sau đây có khởi ngữ?

    A. Về trí thông minh thì nó là nhất

    B.  Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả.

    C.  Nó là một học sinh thông minh.

    D.  Nó thông minh nhất lớp

    3.

    Bài 5: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhiệm vụ của thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, có dùng thành phần phụ chú.

              Một năm khởi đầu từ mùa xuân. Đời người khởi đầu từ tuổi trẻ- tuổi trẻ là mùa xuân vĩnh cửu của nhân loại- và tuổi trẻ bao giờ cũng hướng tới tương lai. Tương lai- đó là những gì chưa có trong hôm nay- nhưng chính vì thế mà nó lại có sức hấp dẫn ghê gớm đối với con người. Nhờ có niềm tin vào tương lai mà con người có thể vượt qua được khó khăn, thử thách. Tuy nhiên, người ta, nhất là thanh niên, không thể thụ động chờ đón một tương lai, càng không thể đi tới tương lai bằng hai bàn tay trắng. Tuổi trẻ cần chuẩn bị cho mình một hành trang tri thức để bước vào thế kỉ mới.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    – Hs : Phát triển các đoạn văn thành bài văn hoàn chỉnh

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    – Tiếp tục Chọn một đề văn trong phần 1 đề tiếp tục lập dàn ý

    .

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày….

    * Bước 4: Giao bài, hướng dẫn học và làm bài ở nhà(2 phút)

    a. Học bài :

    – Học thuộc phần dàn ý chung.

    – Làm hoàn thiện đề bài trên vào vở bài tập.

    b. Chuẩn bị bài

    Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ

    – Yêu cầu : đọc và soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác phẩm.

    *****************************************

    Tuần 24,25

    Tiết 115,116

    MÙA XUÂN NHO NHỎ

                                                                                                         Thanh Hải

    I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:                              

    1. Kiến thức :

    – Cảm nhận được những cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả.

    2. Kỹ năng :

    – Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ năm chữ

    – Cảm nhận được vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước, khát vọng sống, cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.

    3. Thái độ:

    – Hình thành thói quen cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ hiện đại

    -  Biết sống có ích cho cuộc đờ, yêu thiên nhiên, yêu đất nước.

    II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

    1.Kiến thức:

    – Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước.

    – Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính.

     2. Kĩ năng

    – Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.

    – Trình bày những suy nghĩ, cẩm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ.

    * Tích hợp rèn kĩ năng sống.

    – HS biết trình bày trao đổi về sự thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân và niềm khát khao được cống hiến của mỗi con người đối với đất nước.

    -  Biết bày tỏ nhận thức và hành động của cá nhân để đóng góp vào cuộc sống.

    3. Thái độ:  yêu thiên nhiên yêu mùa xuân và dặc biệt có khát vọng sống cao đẹp- sống có ích cho đời

    4. Tích hợp kiến thức liên môn: GDCD, Âm nhạc

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    – Yêu quê hương đất nước.

    – Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    – Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    – Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ:

    1.Thầy:

     - Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và TLTK, Sgv

    – Bảng phụ, phiếu bài tập.

     2. Trò : Học bài cũ, soạn bài mới ( trả lời các câu hỏi trong vở bài tập Ngữ văn)

    IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC

    * B­ước 1: Ổn định tổ chức: 1 phút

    * B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: 2-3 phút

    – Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học bài và kiến thức cũ của hs .

    – Phư­ơng án: : Kiểm tra qua câu hỏi.

      H1.Trình bày luận điểm chính và các luận điểm nhỏ ( luận cứ ) trong văn bản ” Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” ?

    + Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là chuẩn bị bản thân của con người.

    + Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

    + Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam cần được nhận rõ khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.

    H2.

    1 bức tranh mùa xuân đẹp, tràn đầy sức sống. 

    * Gv nhấn mạnh:

    – Hoà chung với âm thanh của tiếng chim chiền chiện, tác giả phải thốt lên” Ơi con chim chiền chiện”

    H. Nhà thơ đã cảm nhận âm thanh của tiếng chim có gì đặc biệt? Ý nghĩa vai trò của cách cảm nhận đó trong việc thể hiện cảm xúc?

    +Nêu cách cảm nhận âm thanh của tác giả và ý nghĩa vai trò của cách cảm nhận đó trong việc thể hiện cảm xúc.

    – Lời gọi , lời hỏi “ hót chi” nghe vô cùng thân thương tha thiết. Ở đây có sự chuyển đổi cảm giác mang tính chủ quan của nhà thơ. Âm thanh của tiếng chim chiền chiện đã được hình tượng hoá, cụ thể hoá. Từ cái vô hình trừu tượng chỉ có thể cảm nhận bằng thính giác chuyển thành vật hữu hình cụ thể có thể nhìn thấy được và cuối cùng là nắm bắt được “ giọt âm thanh”. Để rồi tác giả có cử chỉ hứng âm thanh đầy thơ mộng

    H. Em có suy nghĩ gì về cảm xúc của tác giả trước mùa xuân thiên nhiên?

    ? Cảm nhận về tâm hồn, tình cảm của tác giả?

    * GV chốt, chuyển ý

    – Hs trình bày suy nghĩ của mình.

    – Nêu ý kiến cá nhân

    – Nghe, ghi nhớ

    ® Bằng việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên thể hiện niềm say mê ngất ngây của nhà thơ trước vẻ đẹp thiên nhiên đất trời lúc vào xuân.

    *GV: Chỉ bằng vài nét phác hoạ, tác giả đã vẽ ra được cả một không gian cao rộng (dòng sông, mặt đất, bầu trời), cả màu sắc tươi thắm của mùa xuân (sông xanh, hoa tím biếc – màu sắc đặc trưng của xứ Huế) và cả âm thanh vang vọng, tươi vui của tiếng chim hót.  Đây là một bức tranh thiên nhiên mùa xuân thật đẹp, tràn đầy sức sống. Qua nghệ thuật chuyển đổi cảm giác, tiếng chim từ chỗ là âm thanh (được cảm nhận bằng thính giác) chuyển thành từng giọt (cảm nhận bằng thị giác có hình và khối). Từng giọt ấy lại long lanh ánh sáng và màu sắc, có thể cảm nhận bằng xúc giác (đưa tay hứng)….Nhà thơ hứng giọt âm thanh của mùa xuân hay âm thanh tiếng chim. Khổ thơ đã diễn tả một cách sinh động niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của TN, đất nước lúc vào xuân.

    H. Mùa xuân đất nước được khắc hoạ qua những hình ảnh nào? Tại sao nhà thơ lại chọn những hình ảnh đó?

    GV: Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, đây là những con người chịu nhiều vất vả hi sinh để đem lại mùa xuân đất nước

    + Hs trả lời cá nhân ( tìm hình ảnh : người cầm sung, người ra đồng )

    – Hs khác nhận xét, bổ sung.

    b. Mùa xuân đất nước

    – Mùa xuân của đất nước

    + Người cầm súng

    + Người ra đồng

    Biểu trưng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây dựng đất nước. – Cấu trúc song hành, hình ảnh tượng trưng.

    H. Hình ảnh lộc gợi ý nghĩa biểu tượng gì?

    * GV chốt

    – Hs trả lời cá nhân (HS khá giỏi)

    – Hình ảnh quen thuộc của mùa xuân: “lộc” có nghĩa là chồi non. Nhưng trong bài thơ này lộc có nghĩa là mùa xuân, sức sống, tuổi trẻ. Người cầm súng giắt cành lá nguỵ trang ra trận chiến đấu; người ra đồng gieo mùa xuân trên từng nương mạ. Họ chính là những người đem lại mùa xuân cho đất nước.

    ® mùa xuân của độc lập tự do, ấm no, hạnh phúc® Vẻ đẹp và sức sống mãnh liệt của đất nước.

    H. Sức sống mùa xuân của đất nước còn được tác giả cảm nhận qua nhịp điệu, âm thanh nào? Để thể hiện cảm nhận đó, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó em cảm nhận được gì về khí thế vào xuân, sức sống mùa xuân của đất nước?

    – Phát hiện NT và nêu tác dụng

    – Sức sống mùa xuân:

    Tất cả như hối hả

    Tất cả như xôn xao

    ® Từ láy tượng hình, tượng thanh, điệp ngữ.

    ®Khí thế khẩn và náo nhiệt.

    Hình ảnh ngư­ời lính và tình đồng chí, đồng đội trong các bài thơ ”Đồng chí”, ”Bài thơ về tiểu đội xe không kính” và ”Ánh trăng”.

    *Điểm giống nhau:

    – Đều viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn

    * Điểm khác nhau: Mỗi bài lại khai thác những nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau

    Đồng chí: viết về người lính thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp.

    Bài thơ về …: khắc hoạ hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kỳ kháng chiến chống Mĩ.

    Ánh trăng: nói về suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh.

    *GV nêu yêu cầu:

    H. Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bài ”Đoàn thuyền đánh cá, Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Con cò”? .

    + Hs nhận xét, trả lời cá nhân

    – Hs khác nhận xét, bổ sung

    -Đoàn thuyền đánh cá: chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều hình ảnh liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo.

    -Ánh trăng: đ­ưa vào nhiều h/ả, chi tiết rất bình dị.

    -Mùa xuân nho nhỏ: Sử dụng nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm, những so sánh, ẩn dụ sáng tạo.

    -Con cò: Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng, kết hợp giữa thực và ảo, được sáng tạo bằng sự liên tưởng, tưởng tượng giàu suy tưởng và triết lí.

    3.Bút pháp sáng tạo của hình ảnh thơ.

    -Đoàn thuyền đánh cá: chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều hình ảnh liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo.

    -Ánh trăng: đ­ưa vào nhiều h/ả, chi tiết rất bình dị.

    Mùa xuân nho nhỏ: Sử dụng nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm, những so sánh, ẩn dụ sáng tạo.

    Con cò: Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng, kết hợp giữa thực và ảo, …

    ơ sau  và trả lời câu hỏi.

                      “Mọc giữa ḍòng sông xanh

                                                                       Một bụng hoa tím biếc

    Ơi con chim chiền chiện

       Hót chi mà vang trời

          Từng giọt long lanh rơi

     Tôi đưa tay tôi hứng”

                                                 ( Trích trong SGK Ngữ văn 9 , Tập II . NXB Giỏo duc )

    Câu 1 (0,25điểm): u câu thơ trên  trích từ  văn bản nào? Tác giả là ai?

    A- Mùa xuõn nho nhỏ- Thanh Hải.            B-  Viếng lăng Bác- Viễn Phương.                                             

    C- Sang thu- Hữu Thỉnh.                           D- Nói với con- Y Phương.

    Câu 2 (0,25điểm): Văn bản có đoạn  trích trên được sáng tác vào giai đoạn nào?

    A-Trước Cách mạng tháng Tám.                     B- Giai đoạn chống Pháp  – 1946-1954  .                                             

     B- Giai đoạn chống Mĩ  – 1955-1975             D- Sau năm 1975.

    Câu 3(0,25điểm): Văn bản có đoạn trích  trên  cùng thể loại với văn bản nào?

    Đoàn thuyền đánh cá .                     C- Viếng lăng Bác

    B- Sang thu.                                      D- Nói với con              

    Câu 4(0,25điểm): ư nào nờu đúng nhất về giọng điệu bài thơ  có chứa đoạn trích trên?

    A.Nghiêm trang, thành kính.                       C. Tâm t́nh,  tha thiết.

    B. Trong sáng, tha thiết                                D. Bâng khuâng, tiếc nuối.                                                                                                          

    Câu 5 (1,0điểm) : Nêu ngắn gọn cảm xúc của tác giả trong  đoạn trích  trên?

    Câu 6 ( 1,0điểm) :  ư nghĩa  bài thơ có chứa đoạn trích trên?

    Câu 7 (1 điểm ) : Từ văn bản có đoạn trích trên, em suy nghĩ như thế nào về quan niệm:  “Sống là  phải cống hiến để làm đẹp cho đời” ( Viết dưới h́nh thức  1 đoạn văn ngắn khoảng 6 đến  8 câu)

    PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm):

    Câu 8:Viết một bài văn ngắn khoảng 150- 200từ  phân tích cảm nhận của em về  khổ thơ sau đây:     

    “Bỗng nhận ra hương ổi

    Phả vào trong gió se

            Sương chùng ch́ình qua ngõ

                                                            H́ình như thu đă về”

                (Trích “ Sang thu”  của Hữu Thỉnh).

    *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 136

                    CH­ƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯ­ƠN (PHẦN VĂN)

    NĂM CÁI CHÉN

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

    1. Kiến thức :

    Nhận diện chính xác từ ngữ địa phương ở những vùng khác nhau. Tìm được sự tương ứng giữa từ ngữ địa phương nhất định với từ ngữ toàn dân.

    2. Kỹ năng :

    – Biết sử dụng từ ngữ địa phương trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Biết nhận xét, đánh giá về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học.

    3. Thái độ:

    – Hình thành thói quen sử dụng từ ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    1. Kiến thức.

    – Mở rộng vốn từ ngữ địa ph­ương.

    – Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phư­ơng.

    2. Kĩ năng.

    – Nhận biết đư­ợc một số từ ngữ địa ph­ương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngư­ợc lại.

    3. Thái độ :

    -  ý thức tự giác tìm hiểu từ ngữ địa phương.

    4. Tích hợp liên môn:

    -  Môn Địa lí: Sự phân bố các vùng ngôn ngữ

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    – Yêu quê hương đất nước.

    – Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    – Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    – Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ.

    1.Thầy: Bảng phụ, phiếu bài tập

    2.

    Tìm những câu văn, thơ có sử dụng từ ngữ địa phương.

    6’

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    – Hs : Để làm tốt bài nghị luận về một hiện tượng ở địa phương em cần làm gì ?.

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    – Tiếp tục tìm hiểu các vấn đề ở địa phương ?

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày….

    * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài, làm bài về nhà    ( 2 phút )

     a. Học bài:

      – Tiếp tục tìm hiểu các vấn đề nghị luận ở địa phương

      – Viết một bài văn ngắn về một việc làm tốt của Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường em

     b. Chuẩn bị bài

        – Đọc lại bài, tiếp tục sửa lỗi bài viết   

    – Ôn tập lại về văn NL văn học (NL về truyện, thơ).

        – TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7: Tự nhận  xét bài làm của mình so với đáp án, trên cơ sở đọc kĩ lời nhận xét và sửa chữa của thầy trên văn bản viết.

         *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 136

    TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7, BÀI KIỂM TRA VĂN

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

      1. Kiến thức:

      – Một lần nữa nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận văn học nói chung, nghị luận thơ nói riêng.

    – Nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này để rút kinh nghiệm cho bài viết văn nghị luận lần sau.

    2. Kĩ năng:

    – Thông qua việc chấm, trả bài, nhận xét của giáo viên, củng cố lại phương pháp, kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học nói chung, nghị luận thơ nói riêng

    3. Thái độ:

    – Giáo dục cho học sinh có ý thức tự giác, nghiêm túc chữa bài của cá nhân và của bạn để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

    II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

    1.  Kiến thức

     -  Ôn tập củng cố cho HS các kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về thơ nói riêng một cách phù hợp có hiệu quả.

     - Đánh giá các ­ưu nh­ược điểm của HS trên các phư­ơng diện hình thức và nội dung bài viết. Sửa chữa các lỗi mắc phải để rút kinh nghiệm. Biểu dương những bài viết tốt cho cả lớp cùng trao đổi rút kinh nghiệm.

    2. Kĩ năng

     - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt và kĩ năng tự sủa chữa lỗi  cụ thể trong bài viết của HS trong cách dùng từ đặt câu. Đối chiếu so sánh với nghị luận về tác phẩm truyện.

    3. Thái độ: thành thật nhận rõ ưu khuyết điểm của bài viết để có hướng tiếp thu và khắc phục.

    4. Kiến thức tích hợp:

    – Liên hệ thực tế

     - Rèn kĩ năng sống : Kĩ nhận biết những khuyết điểm và sửa chữa trong bài viết

     5. Định hướng phát triển năng lực của học sinh

    – Năng lực chung :  tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác

    – Năng lực chuyên biệt : sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp

    III. CHUẨN BỊ

    1 .Thầy : Chấm  bài, phát hiện lỗi cơ bản, bảng phụ  ghi  câu văn mắc lỗi  .

    2.Trò : Ôn tập năm phư­ơng pháp viết bài, lập dàn bài cho bài văn tự luận .

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * B­ước 1 : Ổn định tổ chức ( 1’ ) : Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ lớp học

    * Bư­ớc 2 : Kiểm tra bài cũ ( thực hiện trong quá trình dạy học ) 

    * B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

    – Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

    – Kĩ thuật: Động não

    – Thời gian dự kiến:  2 phút

    – Hình thành năng lực : thuyết  trình                                        

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KT- KN cần đạt

    -Nêu vấn đề: Bài viết số 7 của em đã đạt được những gì, có gì tiến bộ hơn so với bài viết số 6, còn những nhược điểm nào cần khắc phục sửa chữa?

    GV chốt lại: Ghi tên bài.

    HS lắng nghe, phán đoán.

    Ghi bài

    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    – Phư­ơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình.

    – Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn.

    – Thời gian dự kiến.: 15 phút.

    – Hình thành năng lực : tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn đề

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

     Chuẩn KT- KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. Hư­ớng dẫn nhắc lại đề nêu đáp án biểu điểm.

    I. HS nhắc lại đề nêu đáp án biểu điểm.

    I. Nhắc lại đề nêu đáp án biểu điểm

    12’

    H. Phần Đọc hiểu có bao nhiêu câu ? Nêu đáp án em đã chọn ?

    * GV gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV lưu ý một số câu dễ mắc lỗi.

    H. Em hãy nhớ lại và đọc lại đề bài phần tạo lập văn bản?

    H. Bài viết em trình bày làm mấy phần ? Nêu ý từng phần ?

    * GV gọi trả lời. Cuối cùng, GV công khai đáp án trên  bảng phụ.

    H.Qua 1 đề bài cụ thể, em hãy rút ra dàn ý  cần có trong một bài  văn nghị luận về một đoạn thơ bài thơ nói chung?

    H. Đối chiếu với nghị luận về tác phẩm truyện, hãy chỉ ra sự khác biệt chủ yếu  khi nghị luận về 2 thể  loại này?

    * GV bổ sung, chốt lưu ý cho HS:

    + HS nhắc lại đề

    – HS nêu đáp án, lớp nhận xét góp ý.

    + HS trao đổi, trình bày dàn ý. Lớp nhận xét, góp ý.

    -HS quan sát, tự hoàn thiện kiến thức.

    +1 HS nhắc lại dàn bài nghị luận chung về tác phẩm truyên hoặc đoạn  trích.Nghe GV lưu ý.

    * Đề bài:

    (Như­ đã  chuẩn bị  ở  tiết 134, 135)

    1. Đọc hiểu

    2. Tạo lập văn bản.

    1/ Dàn ý bài văn( như ghi nhớ trong SGK/ 83)

    a/ Mở bài:

    b/ Thân bài :

    c/ Kết bài:

    2/ Bài nghị luận về tác phẩm thơ và tác phẩm truyện đều phải qua 4 bước. Đều sử dụng các thao tác nghị luận nói chung để nhận xét đánh giá nội dung, nhgệ thuật. Tuy nhiên, truyện bám chủ yếu vào cốt truyện, nghệ thuật kể chuyện, , hoàn cảnh sống, ngoại hình, lời nói, hành động việc làm…của nhân vật. Thơ, người viết chủ yếu bảm vào hình ảnh ngôn từ, giọng điệu, nội dung cảm xúc,… của tác phẩm.

    GV chiếu dàn ý chi tiết trên bảng phụ

    II. Hư­ớng dẫn HS nhận xét ­ưu khuyết điểm trong bài làm.

    II. HS nhận xét ­ưu khuyết điểm trong bài làm.

    II. nhận xét ­ưu khuyết điểm trong bài làm.

    10’

    * GV nêu yêu cầu:

    H. Đối chiếu với dàn ý và các yêu cầu của đề bài, em tự nhận thấy bài viết của mình có những ưu, nhược điểm gì?

    * GV nhận xét ưu, nhược điểm trong bài của HS.

    + HS tự nhận ra ưu, nhược điểm trong bài của mình.

    HS nghe, rút kinh nghiệm

    1.HS tự đánh giá.

    -Bố cục, nội dung các phần.

    -Dùng từ, đặt câu,diễn đạt

    -Sự kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận….

    2.GV nhận xét, đánh giá.

    a/ Ưu điểm:

    – Về kiểu bài: Hầu hết các em đã xác định đúng thể loại bài văn nghị luận văn học.

     -  Về cấu trúc: Bố cục bài  văn đầy đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) Trình bày các phần rõ ràng, mạch lạc.

    – Về nội dung: Các phần liên kết chặt chẽ với nhau tạo tính mạch lạc .

    – Về hình thức:  Nhiều em trình bày sạch, đẹp và khoa học, có cảm xúc chân thành, bài viết khá tốt:   Oanh Linh, Tỳ,

    b/ Nhược điểm:

    – Nhiều bài viết chưa biết trích dẫn chi tiết thơ để phân tích. Nhiều bài viết còn chung chung, sơ sài.

    – Một số em đọc bài chưa kĩ nên sa vào diễn giải.

    – Nhiều em còn sao chép, lệ thuộc, chưa có sự cảm nhận riêng. Đa số các em chỉ cảm nhận được nội dung mà chưa cảm thụ được nghệ thuật ngôn từ hoặc khái quát giá trị nghệ thuật và liên hệ bản thân.

    – Mắc lỗi chính tả, sai lỗi dùng từ và chấm câu chưa đúng. Chữ viết còn cẩu thả  diễn đạt kém, lủng củng, tối nghĩa, nhiều câu văn không đúng cấu tạo, không chấm hết câu mà lại viết liền.

    – Một số em chưa tách rõ các ý theo đoạn văn.

    – Nhiều bài viết còn  còn lan man nhiều chưa đi vào trọng tâm,  bố cục phân bố không, nhiều bài viết còn sơ sài

    *Nguyên nhân:

    – Chưa có kĩ năng diễn đạt, kĩ năng viết bài văn nghị luận còn hạn chế, vốn thực tế còn nghèo nàn, chưa có kĩ năng phân tích, đánh giá.

    – Chuẩn bị bài chưa chu đáo, làm bài chưa tập trung.

    *Cách khắc phục.

    -Tăng cường rèn kĩ năng viết câu, viết đoạn.

    -Cần chuẩn bị bài chu đáo, làm bài nghiêm túc.

       -Kiểm tra bài trước khi nộp.

    III. GV HD HS chữa lỗi.

    * GV đưa một số lỗi tiêu biểu lên bảng phụ, cho HS phát hiện lỗi và sửa lỗi.

    – GV bổ sung, kết luận.

    III. HS chữa lỗi.

    + HS đọc, phát hiện lỗi sai   sửa các lỗi sai.

    – HS chữa lỗi trong bài.Nghe  GVchữa lỗi.

    III. Chữa lỗi

    Lỗi chính tả.

    -Lỗi dùng từ.

    -Lỗi diễn đạt.

    17’

    GV đưa một số lỗi cơ bản của hs lên bảng phụ.

    GV yêu cầu hs nhận xét, sửa chữa.

    Hs đọc

    HS nhận xét, sửa chữa.

    Lỗi sai

    1/ Trong bài thơ của Viễn Phương có 2 khổ 3 4….

    2/ Viễn Phương sáng tác bài thơ khi ra thăm lăng Bác

    3/ Khổ thứ 4 là ước mong ở bên lăng của tác giả

    Sửa lại

    1/ Trong bài thơ Viếng lăng Bác  của Viễn Phương, ở khổ thơ thứ ba và thứ tư….

    2/Viễn Phương sáng tác bài thơ vào năm 1976, khi ấy lăng Bác vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ

    3/Khổ thứ tư diễn tả niềm lưu luyến, ước nguyện chân thành, khao khát mãi bên người của nhà thơ với lãnh tụ kính yêu

    * GV đọc một số bài làm tốt, đoạn văn diễn đạt hay cho HS tham khảo.

    + HS nghe, học tập và tự rút kinh nghiệm

    * Gv tuyên dương một số em có bài làm khá, ý thức tốt và nhắc nhở một số em nộp bài muộn làm bài sơ sài.

    – Gọi điểm, lấy điểm vào sổ, nhận xét ý thức, thái độ của HS trong giờ trả bài.

    + HS nghe, rút kinh nghiệm, đọc điểm.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    -  Kể sáng tạo một trong những truyện đã ôn(Thay đổi ngôi kể, thêm phần kết mới)

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    – Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    – Nêu được cảm nhận và suy nghĩ về một tác phẩm hoặc nhân vật trong tác phẩm.

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày….

    * Bước IV-Giao bài, hướng dẫn học và làm bài về nhà

    a. Bài vừa học

    – Nắm chắc bảng hệ thống kiến thức trên.

    b. Chuẩn bị bài mới.

    – – Soạn “Con chó Bấc”.

    – Chuẩn bị bài “Hợp đồng”.

    Kiểm tra 15’

    I. Đọc hiểu. (2 điểm)

    1. Câu 1. Theo số thứ tự , hãy nối thông tin ở cáccột cho phù hợp

    Tên tác phẩm

    Tác giả

    Năm sáng tác

    Chủ đề

    A. Những ngụi sao xa xụi.

    I. Nguyễn Minh Châu

    1. 1970

    a.Ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh ộo le của chiến tranh

    B. Lặng lẽ Sa Pa

    II. Kim Lân

    2. 1966

    b.Tình yêu làng thống nhất với lũng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân

    C. Bến quê

    III. Nguyễn Quang Sáng

    3. 1985

    c. Ca ngợi những người lao động thầm lặng , có cách sống đẹp, cống hiến sức mỡnh cho đất nước

    D. Chiếc lược ngà

    IV. Lê Minh Khuê

    4. 1948

    d.Cuộc sống chiến đấu, dũng cảm , tâm hồn trong sáng, giàu mộng mơ, hồn nhiên lạc quan của ba cô gái TNXP trên đường Trường Sơn thêi chèng MÜ.

    E. Làng

    V. Nguyễn Thành Long

    5. 1971

    e. Thức tỉnh con người về sự trân trọng những giá trị bình dị, gần gũi  với quê hương.

    2.

    Nội dung chính của văn bản con chó Bấc là gì?

    A. Kể về hoàn cảnh của con chó Bấc

    B. Miêu tả tình cảm của con chó Bấc đối với ông chủ

    C. Miêu tả tình cảm của ông chủ đối với con chó Bấc

    D. Miêu tả tình cảm của những con chó với nhau

    Câu2:

    --- Bài cũ hơn ---

  • / Giáo Dục Phổ Thông / Trung Học Cơ Sở
  • Soccer Picks And Results For Hong Kong First Division League. Season 2022/2021
  • Viết Tập Làm Văn Số 2 Đề 1. Tưởng Tượng 20 Năm Sau, Vào Một Ngày Hè, Em Về Thăm Lại Trường Cũ. Hãy Viết Thư Cho Một Bạn Học Hồi Ấy Kể Lại Buổi Thăm Trường Đầy Xúc Động Đó.
  • Bristol Rovers Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách – Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án: Ngữ Văn 11 (Đầy Đủ)
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 11 Cả Năm
  • Mẫu Giáo Án Ngữ Văn Theo Phương Pháp Mới 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Giáo Án Để Bắt Đầu Dạy Học Online
  • Skkn Tiếng Anh Hay: Tạo Hiệu Ứng Trò Chơi Tương Tác Môn Tiếng Anh Trên Phần Mềm Powerpoint
  • TUẦN 1

    TIẾT 1

                                 ĐỌC THÊM:

    Vấn đề mà câu ca dao đề cập đến là gì?

    ? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau ntn?( về luật thơ và về ý? Câu ca dao này đã biểu đạt một ý trọn vẹn chưa?

    N2:Lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học mới có nội dung và hình thức thể hiện như thế nào?nhằm mục đích gì?nội dung bài phát biểu được liên kết chặt chẽ với nhau như thế nào?

    N3:

    BĐ: tự sự.

    Truyện được biểu đạt bằng phương thức nào?

    -N/vật chính trong truyện là ai? Cách giới thiệu nhân vật ở đây khác cách giới thiệu nhân vật ở truyện mà em đã được học và nghe thế nào?

    -Liệt kê các sự việc chính của truyện?

    -Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể tóm tắt lại truyện?

    – Phương thức

    Kể lại  truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em.

    *************************************

    Tiết 18, 19        

    TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

    1. Kiến thức

    Giúp học sinh nắm được các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự

    – Các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài văn.

    2. Kỹ năng: Giúp học sinh hình thành kỹ năng luyện tập tìm hiểu đề và lập dàn ý trên một đề văn cụ thể.

    3. Tư tưởng, thái độ, tình cảm: Qua bài học giáo viên giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc khi học tập, yêu thích môn học.

    4. Phát triển năng lực: Nội dung kiến thức trong bài học sẽ giúp cho học sinh phát triển năng lực tư duy, phân tích ngôn ngữ, phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài.

    II. CHUẨN BỊ:

    1. Giáo viên:

    – Nghiên cứu sách giáo viên và sách bài soạn.

    – Bảng phụ viết các đề văn.

    2. Học sinh:

    – Học bài, thuộc ghi nhớ, hoàn thiện bài tập tiết trước.

    – Đọc trước bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự (Dự kiến trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài).

    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

    Bước I. ổn định tổ chức lớp(1′)

    Bước II.  Kiểm tra bài cũ: (5′)

    ? Chủ đề của bài văn tự sự là gì?

    ? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ?

    ? Làm bài tập 2 SGK trang 46?

    Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

    *  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

    *  Phương pháp:  Thuyết trình.

    * Kỹ thuật : Động não.

    *  Thời gian: 1’.

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Để giúp các em nắm vững kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự. Tiết học hôm nay giúp các em nắm các bước làm bài.

    – Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

    TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

    HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    ( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

    * Mục tiêu: Tìm hiểu đề và từng bước làm bài văn tự sự

    * Thời gian: 17- 20 phút.

    * Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

    * Kỹ thuật: Động não.

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn kiến thức,

    kĩ năng cần đạt

    Ghi chú

    I.HD tìm hiểu về dề và cách làm bài văn tự sự.

    I.Tìm hiểu

    trình tự để

    Vận  dụng cách sử dụng từ tiếng Việt đóng nghĩa  để giảI quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

    Thời gian: 5 phút

    Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

    Kĩ thuật: hợp tác,

    ?Quan sỏt thực tế, tìm những từ chỉ bộ phận cơ thể người, chỉ bộ phận của đồ vật ?

    VD: tai chén, miệng bát, đít xoong, chân bàn, tay ghế, …

    ? Chúng được sử dụng với nghĩa nào: Giải thích một số từ?

    ( nghĩa chuyển…)

    Bài 5:  Luyện chính tả: Phân biệt: d,r,gi

    Mẫu : Dòng sông vỗ sóng dạt dào hai  bên bờ . Trong những hàng cây ven sông tiếng chim ríu rít rộn rã . Văn vẳng đâu đó, tiếng chuông nhà thờ gióng giả đổ hồi . Bỗng một cơn gió mang hơi lạnh ùa tới. Trời bỗng đổ mưa. Cơn mưa sầm sập, dồn dập như thể trút tất cả nước ở trên trời rơi xuống. Cơn mưa mùa hạ đến rồi cũng đột ngột đi như một giấc chiêm bao . Dòng sông lại vỗ sóng hiền hoà . Gió reo ù ù như tiếng sóng réo rắt , vô tận và da diết vô cùng.

    Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

                  –   Mục tiêu:

    Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống

    Thời gian: 3 phút

    Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

    Kĩ thuật: hợp tác,

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Kiến thức cần đạt

    Ghi chú

    Cuộc sống cộng đồng xã hội hiện đại của chúng ta hôm nay, đây đó vẫn còn tồn tại cái xấu, cái ác , những việc làm phi pháp…đe dọa cuộc sống thanh bình của nhân dân. Vậy thái độ của em trước những hành động đó như thế nào?

    HS tranh luận trình bày suy nghĩ về ý nghĩa  hành động của nhân vật dân gian

    HS bộc lộ suy nghĩ về cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân đạo trong cộng đồng xã hội hiện tại.

    GV: định hướng : TS nhân hậu sinh ra chỉ biết làm việc nghĩa – nhân vật lí tưởng của dân gian.

    Cũn trong cuộc sống thực tế, sống yêu thương nhân ái nhưng cũng phải biết căm thù; biết lên án, phê phán những cái xấu cái ác; biết đấu tranh chống lại những việc làm phi pháp để bảo vệ cuộc sống yên bình cho người dân, tạo nên một xã hội công bằng, văn minh. Trong thế kỉ 20, những dũng sĩ diệt Mĩ đã được nhà thơ Lê Anh Xuân phong tặng danh hiệu là Thạch Sanh của thế kỉ 20

    Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

              – Mục tiêu:

    nghĩa:

    -Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu

    -Nêu lên bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.

    5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt ,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

    * Phương pháp: gợi mở

    * Kĩ thuật: hợp tác

    * Thời gian: 1’

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Ghi chú

    – Hs đóng tình huống kể về lần đầu mình được đi chơi xa cho người thân

    ( HS sẽ nêu tình yêu của mình với quê hương, đất nước, biển đảo)

    …………..

    Khi làm VN thì DT cần có từ là đứng trước

    6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy khái quát đặc điểm của DT?

    *GV chốt lại GN 1.

    Gọi HS đọc.

    HS khái quát, trình bày

    1HS đọc ghi nhớ

    Lớp nghe, ghi nhớ

    2. Ghi nhớ: sgk/86

    II.HD HS tìm hiểu về DT chỉ đơn vị và sự vật

    II.DT chỉ đơn vị và DT chỉ sự vật

    II.Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

    7.Cho HS q/sát các cụm DT trong sgk.. Nêu y/cầu:

    -Nghĩa của các danh từ in đậm có gì khác nghĩa của các danh từ đứng sau?

    -Căn cứ vào ý nghĩa của các DT, người ta có thể chia DT thành những loại nào?

    -HS q/sát,suy nghĩ, HĐ nhóm bằng  KT động não.

    -1-2 HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung

    1.Ví dụ.

    ba

    một

    ba

    sáu

    con

    viên

    thúng

    tạ

    nêu tên đơn vị

    DT chỉ đơn vị

    trâu

    quan

    gạo

    thóc

    nêu tên sự vật

    DT chỉ sự vật

    8.Từ VD trên, em hiểu thế nào là DT chỉ đơn vị? DT chỉ sự vật?

    -Lấy thêm vài VD về DT chỉ đơn vị và DT chỉ sự vật

    HS khái quát, trình bày

    HS lấy VD:

    -một cân

    đường

    -ba tấm

    xưa, có hai

    vợ chồng

    ông lão đánh cá ở với nhau trong một

    túp lều

    Hoạt động  3: Luyện tập

              – Mục tiêu: Vận  dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tư duy mở rộng vốn từ, hợp tác,  chia sẻ.

    Thời gian: 15-17 phút

    Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

    Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Kiến thức cần đạt

    Ghi chú

    III.HD HS luyện tập

    III.Luyện tập

    III.Luyện tập

    7.Gọi HS đọc BT 1,2. Nêu yêu cầu:

    Gọi HS đọc BT 1,2. Nêu yêu cầu:

    -Hãy tìm các cụm DT trong các câu?

    -Chép các cụm DT đó vào mô hình

    *GV chốt lại.

    1HS đọc. HS HĐ theo kĩ thuật KTB. 1HS lên bảng làm. HS khác nh/xét, bổ sung

    -Các cụm danh từ:

    + một người chồng thật xứng đáng

    + một lưỡi bóa của cha để lại

    +một con yêu tinh trên nói, có nhiều phép lạ

    Nghe, ghi vào vở.

    Bài 1,2.Tìm các cụm DT và chép vào mô hình.

    Phần trước

    Phần trung tâm

    Phần sau

    t 2

    t 1

    T 1

    t 2

    s 1

    s 2

    một

    một

    một

    người

    lưỡi

    con

    chồng

    bóa

    yêu tinh

    thật xứng đáng

    của cha để lại

    trên nói, có nhiều phép lạ

    7.Gọi HS đọc BT 3. Nêu yêu cầu: Hãy điền các phụ ngữ thích hợp vào chỗ trèng trong phần trích?

    1HS đọc, lớp nghe.

    HS HĐ cá nhân, 1HS trình bày. HS khác n/xét.

    Bài 3.Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trèng

     Lần lượt điền:

    – ấy ( đó…)

    – vừa rồi (ấy,đó…)

    – cũ (lúc đầu, lúc trước…)

    8.Nêu yêu cầu BT4.

    Viết đoạn văn (4-6 câu) kể về người bạn thân.

    -Tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn đó?

    -Gạch dưới các cụm DT.

    Nghe, xác định yêu cầu và viết cá nhân

    2HS trình bày. HS khác nhận xét.

    Bài 4. Viết đoạn văn, xác định cụm danh từ trong đoạn văn

    Những kỉ niệm buồn thường để lại cho con người những ấn tượng sâu sắc. Câu chuyện về tình bạn của tôi với Vi cũng vậy, nó xảy ra khá lâu rồi nhưng tôi còn nhớ như in. Hồi ấy tôi và Vi cùng vào học lớp Bốn.

    KB:

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    Mục tiêu:Củng cố nội dung  và nghệ thuật của văn bản; rèn kĩ năng kể chuyện

     -Ph­ương pháp :Hoạt động nhóm, vấn đáp.

     -Kỹ thuật :động não

     -Thời gian: 5phút.

    Hoạt động của Thầy

    Hoạt động của Trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    III.Luyện tập

    *BTTN:

    ? Nhắc lại thế nào là truyện c­ười.

    ? Kể lại một trong các truyện vừa học ? nêu ý nghĩa câu chuyện.

    III.Luyện tập

    – Dựa vào chú thích trả lời.

    -HS kể truyện cười

    III.Luyện tập

    *BTTN:

    Bài 1:

    Là loại truyện kể về những hiện

    t­ượng đáng c­ười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng c­ười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xh.

    * ý nghĩa:Tạo ra tiếng cười hài h­ước vui vẻ,phê phán những người hành động thiếu chủ kiến.

    Bài 2: Kể lại truyện

    *BTTN:

    1. Truyện Treo biển nhân vật nào bị chê cười?

    A. Người láng giềng                     B. Khách mua cá thứ nhất

    C. Khách mua cá thứ nhất            D. Nhà hàng bán cá.

    2. Nhân vật bị chê cười điều gì?

    A. Vì sửa biển hiệu quá nhiều lần               B. Vì nghe lời người khác

    C. Vì không nghe lời người khác                   D. Vì không có chủ kiến

    * Hệ thống kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy.

    Hoạt động  4: VẬN DỤNG

              – Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

    Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

    Kĩ thuật: hợp tác,

     Thời gian: 3 phút                        

    Hoạt động của Thầy

    Hoạt động của Trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Viết đoạn văn ngắn 4- 6 câu, nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện ngụ ngôn

    N1: Treo biển

    N 2: Lợn cưới áo mới

    HS viết bài 5‘

    2 HS đại diện nhóm đọc,

    lớp nhận xét

    Viết đoạn văn ngắn 4- 6 câu, nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện ngụ ngôn

    N1: Treo biển

    N 2: Lợn cưới áo mới

    Mặc

    5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng trí tưởng tượng,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

    * Phương pháp: gợi mở tự học

    * Kĩ thuật: hợp tác, sáng tạo

    * Thời gian: 1’

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Ghi chú

    Hãy tưởng tượng trong giấc mơ nếu được gặp Thuỷ Tinh, em sẽ nói gì với thần về cơn lũ vừa qua ở các tỉnh miền Trung.

    Gợi ý:

    ………….

    – phản đối cơn thịnh nộ của thần, mong phải biết kìm chế cảm xúc cá nhân vì lợi ích, vì hạnh phúc của con người.

    – Hứa với thần sẽ kêu gọi mọi người chung tay góp sức bảo vệ môi trường sống

    Tích hợp liên môn: GDCD: sống chan hòa, yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên; tích hợp môi trường sống; KNS giá trị yêu thương…

    Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

    1. Bài cũ:

    Ôn lại các nội dung đã hệ thống

    Hoàn thành các bài tập vận dụng

    2. Bài mới:

    *******************************

    Tuần 14

    Tiết 56

    TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

    – Tự mình nhận ra những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày.

    – Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa những lỗi sai phạm.

    – Ôn lại lí thuyết về các văn bản đã học.

    II.TRỌNG TÂM

    1.Kiến thức:

    – Củng cố các đơn vị kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm.

    – Tích hợp với các kiến thức đã học về phần Văn và TLV

    2.Kĩ năng:

    – Phát hiện lỗi sai và đưa ra cách sửa chữa

    – Rèn cho học sinh kỹ năng làm các dạng bài tập TN, tự luận ngắn, dài.

    4. Phát triển năng lực cho học sinh:

    -Năng lực giao tiếp,

    -năng lực trình bày,nói ,viết

    -Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

    III. Chuẩn bị.

    1. Thầy:  -  Chấm trả bài trước cho HS.

    2. Trò:           -  Nhận bài đối chiếu với đáp án.

      -  Xem bài và tự chữa lỗi thường gặp : lỗi  chính tả, lỗi diễn đạt câu.

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.:

    Bước 1. ổn định tổ chức lớp (1′).

    – Kiểm tra phần tự chữa bài của HS, kiểm tra chữ kí của phụ huynh

    Bước II. Kiểm tra bài cũ.

    -Kiểm tra 15 phút

    Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

    *  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn năng lực tự tin giao tiếp

    *  Phương pháp:  Thuyết trình.

    * Kỹ thuật : Động não.

    *  Thời gian: 1’.

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    ? Các em đã xem bài đã dự kiến chữa , vậy em cho biết nếu cho em viết lại thì em dự định sửa những mục nào? Tại sao lại phải sửa nó?

    + Ngay hôm nay chúng ta sẽ trao đổi bài chữa bài trong nhóm

    + Giáo viên ghi bài trên lớp

    * Học sinh sẽ kiểm lại những lỗi sai của mình qua bài trả trước 1 ngày

    + Ghi bài mới

    Tiết 56: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

    HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU, ĐỊNH HƯỚNG, BÀI LÀM

    Mục tiêu :Củng cố kiến thức Tiếng Việt.

    Rèn năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

    – Phương pháp : Gợi tìm, vấn đáp.

    – Kĩ thuật : động não, hỏi đáp

    Thời  gian :10 phút

    *Đề bài: *Đáp án + Biểu điểm.

        (đính kèm)

    HĐ của thầy

    HĐ của trũ

    Chuẩn KTKN cần đạt

    I. Định hướng làm bài

    ? Nhắc lại đề bài.

    ? Nêu những yêu cầu của đề bài

    GV chiếu yêu cầu và biểu điểm lên màn hình để HS nắm bắt, dối chiếu với bài làm của mình

    HS  đọc đề, nêu các yêu cầu chung

    HS quan sát, chữa bài

    I. Định hướng làm bài

    * Đề bài

    * Yêu cầu của đề

    * Định hướng làm bài

    HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH

    – Mục tiêu

    + Giúp HS phát hiện ưu nhược điểm trong bài viết của bản thân/ rèn kĩ năng tự nhận xét đánh giá, năng lực phê và tự phê

    +Củng cố kiến thức về văn tự sự , rút kinh nghiệm bài làm sau

    Phương pháp : thuyết trình.

    Thêi gian: 5 phót

    II. Nhận xét, trả bài, thống kê điểm

    *GV gọi một số HS tự nhận xét bài làm của bản thân, gọi đại diện của nhóm tổ nhận xét những lỗi chung, phổ biến của các thành viên trong nhóm tổ của mình

    * GV Nhận xét bài làm của HS nói chung.

    1. Ưu điểm.

    Phần trắc nghiệm:  làm đóng các câu TN, Hiểu chắc kiến thức về cấu tạo từ và cụm danh từ, nghĩa của từ.

    Phần Tự luận:

    Hầu hết bài viết của các em viết đóng yêu cầu của đề bài đặc biệt đã xác định khá chính xác  cụm danh từ trong các câu văn và

     Viết đóng hình thức một đoạn văn, nội dung bài học rút ra từ câu chuyện ngụ ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng”

    – Một số bài chữ viết sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả  

    II. Nhận xét, trả bài, thống kê điểm

    – Cá nhân HS tự nhận xét ưu khuyết điểm của bản thân

    II. Nhận xét, trả bài, thống kê điểm

    1. Ưu điểm.

    2. Nhược điểm        

    – Một số bài viết nội dung giới thiệu còn sơ sài, diễn đạt lủng củng,

     không liền mạch,

    – Một số bài viết còn chưa đóng hình thức đoạn văn, t¸ch xuèng dßng. – Nhiều bài viết sai nhiều lỗi chính tả,  lỗi dùng dấu câu. Trình bày còn cẩu thả, thiếu khoa học

    – Một số em, tác phong lề mề chậm chạp chưa làm hết bài , chưa xác định được cụm danh từ trong đoạn văn, một số bỏ sót đơn vị kiến thức hoặc không xác định rõ yêu cầu của đề bài 7, 8

    (Sơn, Cường , Trung, Quỳnh,Thanh Huyền, )

    – Lắng nghe nhận xét của GV

      2. Nhược điểm

    Tìm hiểu đề bài và lập ý

    * Bước 2. Lập dàn ý chi tiết.

    a. Mở bài:

    + Giới thiệu ngày về thăm trường ( nhân dịp nào? tâm trạng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật tôi khi được về thăm trường – tạo ra một bối cảnh để đưa nhân vật tôi về thăm trường – một đoạn văn miêu tả, biểu cảm, một đoạn hội thoại.

    + Giới thiệu đôi nét về nhân vật tôi ( nghề nghiệp cuộc sống )

    b. Thân bài.

    + Trên đường về thăm trường (Theo hẹn ) hoặc đi công tác… Tả, bộc lộ cảm xúc của nhân vật tôi- suy nghĩ nội tâm của nhân vật .

    + Khi đến trường:

    – Cảm nhận về ngôi trường với những đổi thay của nó.

    – Cuộc gặp gì trò chuyện với thầy cô cũ, với bạn bè.

    – Thăm lại lớp học xưa, gợi nhắc lại những kỷ niệm cũ… với bạn bè với thầy cô. cuộc gặp gì đầy xúc động.

    + Kết thúc cuộc gặp gì đó. – cảnh mọi người chia tay nhau lưu luyến.

    c. Kết bài.

    – Cảm nhận của nhân vật tôi sau buổi gặp gì đó về tình thầy trò, tình bạn bè,

    niềm tự hào về ngôi trường.

    -Mong ước cho ngôi trường

    * GV gợi ý

    Bước 1: tìm ý

    + Quyển sách buồn về chuyện gì?

    + Bối cảnh để nhân vật tôi và quyển sách nói chuyện.

    + Tâm sự quyển sách: Về bản thân mình về những người chủ sự so sánh…, nỗi buồn ( lý do buồn )

    + Nhân vật tôi có những suy nghĩ gì khi nghe những tâm sự đó…

    + Tạo ra cuộc trò chuyện của hai quyển sách ( hai chủ nhân )

    Bước 2: Lập dàn ý

    Bước 3: Viết đoạn văn

    * GV: chia lớp thành ba nhóm lên bảng viết

    Nhóm 1: Viết phần mở bài

    Nhóm 2: Viết một đoạn phần thân bài

    Nhóm 3: Viết phần kết bài

    * GV gọi HS nhận xét bài của các nhóm, gv sửa chữa

    – Học sinh  làm bài – lập dàn ý.

    – HS viết , trình bày/ Rèn kĩ năng giao tiếp, trình bày ý tưởng

    – HS nhận xét/ rèn kĩ năng tư duy phê phán

    Nhóm 2: :

    Một quyển sách của em kể về một chuyện buồn của nó trong một ngày theo em đến trường.

    Bước 1: tìm ý

    Bước 2: lập dàn ý

    + Mở bài:

    – Giới thiệu cuộc trò chuyện của quyển sách.

    + Thân bài:

    – Nội dung cuộc trò chuyện đó.

    + Kết bài:

    Những cảm nhận và suy nghĩ của nhân vật tôi khi chứng kiến cuộc trò chuyện đó

    *BTTN:

    1, Nhận xét nào đóng về kể  chuyện tưởng tượng?

    A. Dựa vào một câu chuyện cổ tích rồi kể lại.

    B. Tưởng tượng và kể một câu chuyện có lôgic tự nhiên và có ý nghĩa.

    C. Nhớ và kể lại một câu chuyện có thật.

    D. Kể lại một câu chuyện đã được học trong sách vở.

    2, Ý nào sau đây không cần có trong định nghĩa về truyện tưởng tượng?

    A. Cần phải có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

    B. Không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có một ý nghĩa nào đó.

    C. Được tưởng tượng dựa trên những điều có thật.

    D. Được nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình.

    3. Khi kể chuyện tưởng tượng, cần phải tưởng tượng như thế nào?

    A. Càng xa rời thực tế càng tốt.

    B. Càng li kì, bay bổng càng tốt.

    C. Kể đóng như nó vốn có trong thực tế.

    D. Có lôgic, có ý nghĩa, dựa trên những điều có thật.

                              

    Hoạt động  4: VẬN DỤNG

              – Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

    Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

    Kĩ thuật: hợp tác,

     Thời gian: 3 phút                        

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Ghi chú

    -HS lập dàn bài theo nhóm

    (Tích hợp với môi trường, KNS)

    Hoạt động nhóm/ tích hợp môi trường

    HS tranh luận trình bày suy nghĩ về ý nghĩa   của cách kết mới.

    Tưởng tượng một đoạn kết mới cho một câu chuyện cổ em đó học .

    Gợi ý truyện Cõy bỳt thần:

    – Mã Lương sau khi vẽ biển đánh chìm thuyền rồng tiêu diệt cả triều đình, cả bè lũ vua quan tham ác thì cũng bất ngờ bị sóng lôi cuốn trôi dạt vào một hoang đảo.

    – ở đây Mã Lương lại dùng cây bót thần chiến đấu với thú dữ, trùng độc với hoàn cảnh sống khắc nghiệt để tồn tại.

    – Mã Lương tình cờ gặp một con tàu thám hiểm vòng quanh trái đất chạy qua ghé vào đảo để trữ nước ngọt.

    – Mã Lương được mời lên tàu đi khắp nơi, vẽ những cảnh đẹp trên đường đi cũng như ở trong đất liền

    5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng KNS, tích hợp liên môn GDCD , xử lí thông tin

    * Phương pháp: gợi mở

    * Kĩ thuật: hợp tác

    * Thời gian: 1’

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Ghi chú

    Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau: Hãy tưởng tượng mình là một cây đang sống trong khu rừng. Em hãy viết thư cho một người nào đó, để giải thích vì sao việc bảo vệ rừng là rất quan trọng.

    Suy nghĩ và lamf ở nhà

    Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 2 phút)

    1. Học bài:

    – Làm bài văn hoàn chỉnh cho các đề bài trên(Các đề bài bổ sung)

    – Ôn tập lí thuyết về văn tự sự kể chuyện tưởng tượng và kể chuyện đời thường.

    2. Bài mới:    

    HDĐT bài ”Con hổ có nghĩa”, Mẹ hiền dạy con

                      Đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở  sgk.

                        *********************************

    Tuần 15

    Tiết 58

    CON HỔ CÓ NGHĨA

                                  (Truyeän trung ñaïi Vieät Nam)

    I/. MỤC TIÊU

    – Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện “Con hổ có nghĩa”

               – Hiểu thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ thầy  Mạnh tử.

               -Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Mẹ hiền dạy con .

    -Sơ bộ được trình độ viết văn và cách hư cấu trong viết truyện  ở thời trung đại.

    -Kể lại được truyện.

    II/. TRỌNG TÂM

    1. Kiến thức :

    Đặc điểm thể loại truyện Trung đại .

    Ý nghĩa đề cao đạo lý, nghĩa tình ở truyện Con hổ có nghĩa .

    Nét đặc sắc của truyện : kết cấu đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa .

    Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử .

    Những sự việc chính trong truyện .

    Ý nghĩa của truyện

     2.

    Kĩ năng :

                 – Đọc-hiểu văn bản truyện Trung đại .

                 – Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng “Con hổ có nghĩa”, “MÑ hiÒn d¹y con”

                 – Kể lại được truyện .

    3.

    Bài mới:

    Soạn bài:  * Trả bài TLV số 3– nhận bài, chỉ ra tên gọi các lỗi cô đã phát hiện, chữa bài vào vở BTNV

          * TT và Cụm TT ( Trả lời câu hỏi phần lý thuyết vào vở soạn, làm bài tập vào vở Bài tập ngữ văn)

                    *  Soạn bài:

    *************************************

    Tuần 16

    Tiết 63

    ĐỌC THÊM: MẸ HIỀN DẠY CON

    I/. MỤC TIÊU

               – Hiểu thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ thầy  Mạnh tử.

               -Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Mẹ hiền dạy con .

    -Sơ bộ được trình độ viết văn và cách hư cấu trong viết truyện  ở thời trung đại.

    -Kể lại được truyện.

    II/. TRỌNG TÂM

    1. Kiến thức :

    Đặc điểm thể loại truyện Trung đại .

    Ý nghĩa đề cao đạo lý, nghĩa tình ở truyện “MÑ hiÒn d¹y con”

    Nét đặc sắc của truyện : kết cấu đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa .

    Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử .

    Những sự việc chính trong truyện .

    Ý nghĩa của truyện

     2.

    Kĩ năng :

                 – Đọc-hiểu văn bản truyện Trung đại .

                 – Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng “MÑ hiÒn d¹y con”

                 – Kể lại được truyện .

    3.

    rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

    Phương pháp : Vấn đáp ;  Nêu vấn đề, thuyết trình…

    Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), động não

    Thời gian: 18 – 20 phút

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Ghi chú

    . Hướng dẫn tìm hiểu bài

    1. Đặc điểm của tính từ.

    – GV ghi VD lên Bảng phụ . Gọi HS đọc VD?

    ? Dựa vào kiến thức học ở tiểu học em hiểu những gì về tính từ?

    ? Em hãy xác định tính từ có trong đoạn văn trên?

    ? Em hãy tìm những tính từ khác? Sau đó khái quát nghĩa của những từ em vừa tìm được?

    ? Cho động từ: chạy, tính từ: xanh, em hãy kết hợp động từ và tính từ đã cho với các từ đã, đang, sẽ; hãy chớ, đừng, sau đó đặt câu và phân tích câu đó.

    ? Cho hai tổ hợp từ sau đây, sau đó rút ra nhận xét về khả năng làm thành phần vị ngữ giữa động từ và tính từ ?

                                      Sưu tầm các lễ hội văn hóa HP

    ********************************************

    Tuần 18

    Tiết 68,69

    HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN:

    THI KỂ CHUYỆN TƯỞNG  TƯỢNG

    I.MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    – Giúp HS biết kể một chuyện diễn cảm.

    2. Kỹ năng:

    – động viên cả lớp tự giác , nhiệt tình tham gia vào các hoạt động Ngữ văn.

    3. Thái độ:

    – HS yêu thích môn Ngữ văn, thích kể chuyện.

    4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

    -Năng lực giao tiếp,

    -năng lực trình bày,nói ,viết

    -Năng lực tạo lập văn bản

    -Năng lực sáng tạo

    -Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

     III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

    +  Thầy: HD tổ chức cuộc thi, thể lệ thi , các đề thi, đáp án, phần thưởng

     + Trò : Dẫn chư­ơng trình, ban giám khảo cuộc thi, bốc thăm câu hỏi, theo dõi bạn thi, nhưận xét. 

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    Bư­ớc 1. Ổn định tổ chức

    B­ước 2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

    Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

    *  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn kĩ năng tự tin

    *  Phương pháp:  Thuyết trình.

    * Kỹ thuật : Động não.

    *  Thời gian: 1’.

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN

    – GV: Để giúp các em củng cố hiểu biết về bài văn kể chuyện tưởng tượng đồng thời tạo cho các em sự tự tin khi trình bày một vấn đề nào đó trước tập thể, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổ chức tiết học thi kể chuyện tưởng tượng

    – Nghe giới thiệu, liên hệ vào bài mới

    HOẠT ĐỘNG 2: THI KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

    Mục tiêu : Tổ chức thi kể chuyện tưởng tượng

    + Củng cố kiến thức về văn kể chuyện tưởng tượng

    + Rèn kĩ năng tự tin trình bày, kể chuyện diễn cảm

    +Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

     - Ph­ương pháp: Thuyết trình.  

     - Kĩ thuật : động não, biểu diễn nhập vai.

     - Thời gian: 30 phút

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KTKN cần đạt

    Ghi chú

    Phân công công việc 

       + Ban giám khảo

       + Đội thi : 3 tổ cử đại diện.

    -   Sau khi phân công , hướng dẫn các em chọn câu chuyện kể, mức độ yêu cầu, nhập vai…

    – Giáo viên hướng dẫn các em nhập vai các nhân vật, diễn tả giọng nói, điệu bộ. nét mặt…

      

    -GV: Tổ chức công bố kết quả và trao phần thưởng động viên HS

     

    Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

    – Đại diện  kể chuyện.

    – Nhận xét

    Rèn kĩ năng tự tin trình bày, diễn xuất

    -Nghe, nhận phần thưởng, cổ vò

    I. Chuẩn bị.

      Phân công công việc

        – Ban giám khảo

        – Bảng điểm:

             + Nội dung : 5 điểm

             + Điệu bộ , giọng kể, tư thế: 3 điểm

             + Lời giới thiệu trước và cảm ơn sau khi kể: 2 điểm.

    II. Tiến hành thi kể chuyện.

    1.Thi kể diễn cảm một câu chuyện tự chọn .

    + Các  tổ cử đại chọn một trong các truyện dân gian đã học kể.

    + Ban giám khảo nhận xét cho điểm.

    2. Thi kể diễn cảm một câu chuyện theo yêu cầu :

    + Bắt thăm câu chuyện để kể.

    + Kể chuyện theo ngôi kể mới

     + Ban giám khảo nhận xét cho điểm.

    III. Công bố kết quả, phát thưởng. 

    Hoạt động  3: Luyện tập

     – Mục tiêu:

    Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin

    +Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

    Thời gian: 5-7 phút

    – Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

    – Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

    H.Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu cảm nhận của em về con người và mảnh đất HP sau khi học xong VB

    HS tự bộc lộ

    Luyện tập

    Cảm nhận của em về con người và vùng

      đất HP

    Hoạt động  4: VẬN DỤNG

      – Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

    +Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

    Thời gian: 3 phút

    – Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

    – Kĩ thuật: hợp tác,

    Về nhà kể cho người thân hay bạn bè nghe một câu chuyện cổ của địa phương HP bằng lời văn của em.

    HS tự bộc lộ

    Về nhà kể cho người thân hay bạn bè nghe một câu chuyện cổ của địa phương HP bằng lời văn của em.

    Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

      – Mục tiêu: rèn năng lực tự học

    +Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

    Thời gian: 3 phút

    Phương pháp: Gợi mở,

    Kĩ thuật: hợp tác,

    Tìm hiểu, đọc trước:

       + Con sấu Năm Chèo

       + Thu phục mónh thỳ

       + Sự tích nói Bà Đội Om

       +Sự tích Cự lao ễng Hổ

       + Sự tích nỳi Sam

    Bước 4. Giao bài và hư­ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(2phút)

    Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(2′).

    1. Bài cũ:

    – Tiếp tục tập kể diễn cảm chuyện.

    2. Bài mới:

    – Soạn phần ngữ văn địa phương : Sưu tầm truyện dân gian địa phương.

    ***********************************

    Tuần 19

    Tiết 70,71

    KIỂM TRA HỌC KÌ

    *****************************************

    Tuần 19

    Tiết 72

    TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ

    I. Mức độ cần đạt 

        1.

    Kiến thức:

        – Giúp h/s nhận thấy rõ những ưu điểm, nhược điểm mà qua bài làm các em đã bộc lộ.

       2.

    Kĩ năng:

       – Biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài sau , rút ra phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi.

        – Rèn kỹ năng chữa bài của bạn và của mình.

       3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Theo Chủ Đề: Chủ Nghĩa Yêu Nước Trong Vh Trung Đại
  • Giáo Án Môn Thể Dục Lớp 7
  • Giáo Án Môn Thể Dục 3
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Giáo Án Phương Pháp Giáo Dục Mầm Non Montessori
  • Giáo Án Montessori Hoạt Động Chuyển Vật Bằng Tay ( Bài 2)
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6 Đủ Cả Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Soạn Giáo Án Bằng Power Point
  • 9 Cách Xây Dựng Bài Giảng Tương Tác Ấn Tượng
  • Cách Soạn Giáo Án Bóng Đá
  • Dạy Bóng Đá Cho Trẻ Em
  • Mẫu Giáo Án Bóng Đá Tham Khảo
  • , Đề thi Giải toán trên mạng Violympic – Tiếng Anh trên mạng IOE

    Published on

    1. 1. Preparing date: http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date:………………… PERIOD 1: INTRODUCTION A-The aims and objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to know about the book Tieng Anh 6 – book map – Parts of a unit – How to study vocab , stucture. – The importance of English B- Preparations: 1/ Teacher: Text book, lesson plan, … 2/ Students: Textbooks, notebooks, reference books… C- Procedures: I/ Organization: (2′) – Greeting – Checking attendance II/ Warm-up: (5′) T: Chatting : Ask ss some questions in Vietnamese ========================================================================
    2. 2. + What is the weather like today ? + How do you feel about this new school ? + Do you like English? Ss: Answer III/ New lesson: (35′) I. Giới thiệu chương trình Tiếng Anh 6 1. Mục tiêu môn học – Học sinh có thể nắm được kiến thức cơ bản tối thiểu và tương đối hệ thống về Tiếng Anh thực hành hiện đại. – Có kỹ năng cơ bản sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp đơn giản duới các dạng nghe, nói, đọc, viết. – Có sự hiểu biết khái quát về văn hóa các nước sử dụng Tiếng Anh. 2. Đặc điểm môn học – Xoay quanh 6 chủ điểm lớn: + You and me + Nature + Education + Recreation + Community + People and places II. Giới thiêu sách TiếngAnh 6 1. Cấu trúc sách – Có 16 đơn vị bài học ( 16 Units) – Mỗi đơn vị bài học gồm 3 phần A,B,C – Sau 3 bài học có 1 phần Grammar Practice và 1 bài kiểm tra 45′ – Cuối sách là phần tổng kết ngữ pháp và từ vững cả năm học 2. Phân phối chương trình – Cả năm: 3 tiết x 35 tuần = 105 – Học kỳ I: 3 tiết x 18 tuần = 54 tiết – Học kỳ II: 3 tiết x 17 tuần = 51 tiết III. Giới thiệu cách học Tiếng Anh 1. Trên lớp: – Trật tự lắng nghe giáo viên giảng bài, hăng hái phát biểu ý kiến. – Rèn luyện và giao tiếp bằng Tiếng Anh trong giờ học Tiếng Anh, hạn chế sử dụng Tiếng Việt. – Mạnh dạn phát âm chuẩn, thực hành nói nhiều. 2. Học ở nhà – Học bài cũ: học từ vựng, ngữ pháp của bài học trước. – Đọc lại bài khóa nhiều lần để nhớ từ vựng. – Tự lấy ví dụ sử dụng cấu trúc ngữ pháp đã học. ========================================================================
    3. 3. – Làm nhiều bài tập nâng cao. – Chuẩn bị bài học tiếp theo. (Tra từ vựng của bài học, đọc trước bài học phát triển 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết) – Giao tiếp với khách nước ngoài nếu có cơ hội. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell some important notes. Ss: Answer V/ Homework(2′) – Prepare: Unit 1- A1,2,3,4 **************************** The end **************************** Preparing date: http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date:………………… PERIOD 2 : UNIT 1 : GREETINGS LESSON 1: A. HELLO (A1-4) A/ The aims and objectives: 1-The aims: By the end of the lesson , Ss will be able to: ========================================================================
    4. 8. -T: Ask ss to read the dialogue again . Ss: Read in pairs. * Production (9′) – T: Ask ss to do the exercises. Exe 1: Nam: Hello. My … … Nam. Hoa: Hi, Nam. I … . Hoa. How … you? Nam: I`m …, thank you. And you? Hoa: Fine, …. Exe 2: Ss: Do exercises in pairs. -T: Let ss read the answers. Ss: Read. -T: Comment and correct. Hoa: Fine, thanks. Exe 2: Ba: Hello, Hoa. How are you? Hoa: Hi. I am fine, thank you. And you? Ba: Fine, thanks. A: Hi. My name is An. B: Hi. I’m Ba. How are you? A: I am fine, thank you. And how are you? B: Fine, thanks. IV/ Consolidation:(2′ ) -T: Ask ss to retell some important notes about greetings, name, health greetings. Ss: Answer V/ Homework(3′) – Ask ss to write how to ask about health . – Do exercises part A in exercise book – Prepare: Unit 1: Lesson 3: B1-6. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date:……………….. PERIOD 4 : UNIT 1 : (CONT) Lesson 3 : B . Good morning ( B1 – 6) A/ The aims and objectives: 1-The aims: By the end of the lesson, Ss will be able to: + Greet each other using ” Good morning , good chúng tôi say ” good bye ” + Use ” We are…” to talk about us. + Practise asking and answering about health greeting. 2- Objectives: a. Language focus * Vocab : Good morning, good afternoon, good evening, good night, good bye….. * Grammar: – Greetings: Good morning, good afternoon, good evening, good night…. – Review: Asking about health with “you’ and “we” b. Skills: Listening, speaking, writing and reading. B/ Preparations: 1/ Teacher: Text-book, cassette , leson plan, pictures , … ========================================================================
    5. 10. teacher and match the pictures with the correct sentences. a) b) c) d) e) Ss: Listen to the tape then repeat. – Some Ss read loudly. * Act 2 (B2): Now look at the pictures of time p15 then say greeting with your partner. * Act 3(B3): In picture a) Miss Hoa meet her students in the school, they greet each other. In picture b) Lan and her Mom say greeting before going to bed. Ss: Practise in pairs.  Production (9′) – T: Ask ss to complete the dialogue B4 . Lan: Good afternoon, Nga. Nga: … …, … . Lan: How are you? Nga: … … …, … . … …? Lan: Fine, thanks. Nga: Goodbye. Lan: … . Ss: Write inpidually , and compare with a partner -T: Let ss make their own dialogues Ss: Make dialogues . Good night – picture b Goodbye – picture c b) B2: Practice with a partner. Example Exchange -S1: Good morning -S2: Good morning 2-B3 : Dialouge build. a)Miss Hoa : Good morning , children . Children : Good morning , Miss Hoa . Miss Hoa : How are you ? Children : We’re fine , thank you . How are you ? Miss Hoa : Fine , thanks . Goodbye . Children : Bye . b) Mom : Good night , Lan . Lan : Good night , Mom . 3- B4 : Write Lan: Good afternoon, Nga Nga: Good afternoon, Lan. Lan: How are you? Nga: I am fine, thanks . And you? Lan: Fine, thanks Nga: Good bye. Lan: Bye. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell some important notes about health greetings. Ss: Answer V/ Homework:( 3′) – Request ss to learn newwords by heart. – Ask ss to write their own dialogues ( three lines for each ) – Do exercises part B in exercise book – Prepare: Unit 1: Lesson 4: C1,2,5.. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date:………………… ========================================================================
    6. 12. * Practice (18′) * Act 1:(C1) -T: Play the tape twice. Ss listen and repeat ( whole class , then inpidually) * Act 2:(C2) – T: Ask ss to practice the numbers – Rub out and remember . Ss: Practice the numbers in groups . + The first st speaks numbers in Vietnamese. + The second speaks in English. + The third write it in English. – Ask three ss to come to the board and practice . Ss: Do what teacher ask. * Act 3:(C5) – Give the game of Bingo: + Ask Ss to look at the “Bingo” in page 19 Ss’ books and listen to the teacher’s explanation to understand how to play “Bingo”. + Ask Ss to ppare draft and write down the numbers which the teacher read. * 5, 3, 7, 11, 14, 15, 18, 20, 16. * 13, 2, 19, 12, 17, 9, 6, 1, 15. * 6, 18, 3, 20, 12, 10, 2, 6, 11. Ss:Play the game inpidually. – Raise the winners. * Production (7′) -T: Request ss to count the phone numbers. Ss: Count the phone numbers. -T: Commment if necessary – minus: trừ II- Practice 1- C1. Listen and repeat: one two three four five six seven eight nine ten eleven twelve thirteen fourteen fifteen sixteen seventeen eighteen nineteen twenty . 2- C2. Practice vocab Eg : P1 – 19 P2 – nineteen P3 – nineteen ( write on the board ) 3- C5: Play bingo. * Further practice: Eg: 01685114374 0972648559 0978112334 IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell some important notes. Ss: Answer V/ Homework:(3′) ======================================================================== 11 1313 99 1212 77 33 1010 22 88
    7. 13. – Request ss to learn newwords by heart. – Ask ss to copy numbers 1 – 20 and count the things in their home. – Do exercise 1,2- part C in exercise book- P 7 – Prepare: Unit 1: Lesson 5: C3,4,6. **************************** The end *************************** http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date:………………… PERIOD 6: UNIT 1 : (CONT) Lesson 5: C3,4,6 A/ The aims and objectives: 1-The aims: At the end of the lesson students will be able to ask and answer about one’s age using numbers from 1 to 20 , to know how to introduce others . 2- Objectives: a. Language focus * Vocab : : – Review: Numbers from 1 to 20, how old, years old…… * Grammar: This is…………… How old are you ?- I’m eleven ( years old ) b. Skills: Listening, speaking, writing and reading. B/ Preparations: 1/ Teacher: Text-book, lesson plan, cassette , pictures , flashcards , poster… 2/Students: Text-books, notebooks, reference books,… C/ Procedures: I/ Organization: (1′) – Greeting – Checking attendance II/ Warm-up: (5′) T: Let ss play the game” Bingo”. 5 13 18 9 12 15 20 17 14 Ss:Play the game inpidually. – Raise the winners. III/ New lesson: (35′) ========================================================================
    8. 15. 8- Reorder the letter : etevsneen 9- Lucky number Ss: Play game in 3 groups. T: Comment and say the winner -T: Call some Ss to practice the dialogue a) and remark the use of structure in the dialogue. Ss: Some pairs practice the model aloud. -T: Ask Ss to work in pairs to make similar dialogues, use the pictures. Ss: Work in pairs (Close pairs and open pairs) – Some groups of three practice the completed dialogues Exercise 3 (p 9; 10) b) A: How old are you? B: I am ten years old. And how old are you? A: I am ten years old. c) C: How old are you? D: I am nine years old. And you? C: I am eight years old. Exercise 4 (p. 10 ) Ba: Hello, Mr. Minh. This is Nam. Mr. Minh: Hello, Nam. How old are you? Nam: I am eleven. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell the structure asking and answering about ages. Ss: Answer V/ Homework:(3′) – Request ss to learn newwords by heart. – Ask ss to copy numbers 1 – 20 and count the things in their home – Do exercises part C in exercise book – Prepare: Unit 2: Lesson 1: A1-4. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date:…………………. PERIOD 7 : UNIT 2 : AT SCHOOL Lesson 1 : A – Come in (A1- 4) A/ The aims and objectives: 1-The aims: By the end of the lesson Ss will be able to give the class imperatives and do ex correctly. 2- Objectives: a. Language focus * Vocab : : Come in, open your book, sit down, close your book, stand up . * Grammar: Imperatives – Come in Go out Sit down Stand up ========================================================================
    9. 17. – T: Ask the ss to do exercise A2 page21. Match the imperatives with the right pictures. Ss: Do ex . * Hold a game : Simon says -T: Guid ss to play game ” Simon says” + 10 Ss stand in a circle. + Listen to the teacher’s commands. If the T says “Simon says” Ss do as the commands, if there is no “Simon says”, no action. Ss: Listen and play – T: Remark . * Production (11′) * Further practice: T: Have ss do Gap- fill. Ss: Fill in the blanks with correct words. Exe 1 ( p13) A B Come Sit Open Stand Close your book up in your book down a. Open your book b. Sit down c. come in d. Close your book e. Stand up 3- A3. Play a game ” Simon says ” Further practice: * Put the correct word in the brackets. a. …………..down, please. b. Close……………………….. c. ……………notebook, please. d. chúng tôi please. e. chúng tôi . 4- Remember Come in. Sit down and Stand up. Open your book and Close your book. *Exercise A1 (p. 13 ) a) Come in. b) Sit down. c) Open your book. d) Stand up. e) Close your book. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell the imperatives. Ss: Answer V/ Homework:(3′) – Request ss to learn newwords by heart. – Do exercises- part A in the exercise book. – Prepare: Unit 2: Lesson 2: B1,2,3.. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh ========================================================================
    10. 22. Ss: Read aloud. -T: Request ss to copy down. Ss: copy down. T: T shows the poster on the board (?) How many people are there in the dialogue?(2) (?) Who are they?(Miss Hoa, Lan) (?) What do you have to do? ( Complete the dialogue with suitable word) + Get Ss to work in groups + Deliver them the hand outs + Ss write their keys on the hand outs. + T gets Ss’ hand outs and asks Ss to check T: Ask ss to do the exe 3 (p12) in the workbook. Ss: Do exe in pairs. What’s … = What is … My name is …… = My name’s ……. 4. Complete the dialogue Miss Hoa : Come (1).in ..please Lan: Good morning, Miss Hoa Miss Hoa: Good (2)..morning. Please sit down. Lan: Thank you Miss Hoa: ..(3)..What.. is your name? Lan: My ..(4)name is Lan. Exe 3(p12) a) Lan: Hello. My name`s Lan. What`s your name? Viet: My name is Viet. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell the alphabet. Ss: Answer V/ Homework:(3′) – Request ss to learn newwords by heart. – Ask Ss to do exercise1-2-3 in the workbook- P 12. – Prepare: Unit 2: Lesson 4: C1 http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date:………………… PERIOD 10: UNIT 2 : (CONT) Lesson 4: C – My school (C1) A/ The aims and objectives: 1-The aims: By the end of the lesson, Ss will be able to practice with : This / That positive statements and Yes – No questions to talk about people and things at school. 2. Objectives: ========================================================================
    11. 24. Ss: Copy down. * Practice (15′) *Act 1: Wordcues drill: – T. gives instruction. + học sinh + bàn học + lớp + cô giáo + trường + phòng học Ss: Listen and write *Act 2: picture drill – T uses the pictures on P.26- 27 and guides Ss to practice using the model sentences – T models first – Ss work in pairs: open pairs / closed pairs * Production (8′) * Realia drill: – T points to real things in and around the classroom and ask and answer. * Eg: T. Is this your desk? St: No, it isn’t./ Yes, it is. -T: Get ss to free practice in pairs. Ss: free practice. -That is: Giới thiệu 1 người, vật ở khoảng cách xa. III- Practice: 1- Wordcues drill: 2- Picture Drill This is my school That is my class This is my classroom ……….. 3- Free practice: * Eg: S1: Is this your desk? S2: No, it isn’t./ Yes, it is. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell the structure: This/ That is……… Ss: Answer. V/ Homework:(3′) – Request ss to learn newwords by heart/ exe 1- p14 in the workbook. – Ask ss to write 3 examples with That is …, 3 with This chúng tôi make questions with them. – Prepare: Unit 2: Lesson 5: C2-4. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date :……………… PER 11: UNIT 2 : (CONT) Lesson 5: C 2-4 ======================================================================== student class teacher table school classroomm
    12. 27. V/ Homework:(3′) – Learn by heart the new words. – Do ex. 2, 3 -p15 in the workbook. – Prepare : Unit 3: A 1, 2 =+=+=+=+=+=+=+=+=+=+ The end +=+=+=+=+=+=+=+=+=+= http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date :……………….. PERIOD 12: UNIT 3 : AT HOME Lesson 1 : A. My house(A1- 2) A/ The aims and objectives: 1-The aims: By the end of the lesson Ps will be able to: + Know more living room Vocabulary to talk about things in the house + Understand and practice ” Wh. Questions” with These/ Those + Practice speaking skill 2. Objectives: a. Language focus: * Vocab : table, telephone, house, room, armchair… * Grammar: What is this / that? What are these/ those? b. Skills: Listening, speaking, writing and reading. B/ Preparations: 1/ Teacher: Text-book, lesson plan, cassette , pictures , radio, poster… 2/Students: Text-books, notebooks, exercise books… C/ Procedures: I/ Organization: (1′) – Greeting – Checking attendance ========================================================================
    13. 29. – T: Ask Ss to listen to the tape then reorder the pictures as they hear the words of them. Ss: Listen to the tape and reorder the pictures. – T: Ask Ss to listen to the tape then repeat loudly. Ss: Listen to the tape then repeat in chorus. – T: Call some Ss to practice reading in front of the class. Ss: Some Ss practice in front of the class. T: corrects their mistakes.Guides the ways to practice and do models first (A2) Ss: take note and remember. Ss base on the picture and the structures to do task. Work in pairs. T: controls and corrects mistakes. * Production (10′) -T: Ask ss to play a game :Nought and crosses Ss: play game. -T: Comment if necessary. /-z/: khi theo sau các âm còn lại Eg: pens, tables. III- Practice: 1. Picture drill( A1) This is my living room This is a telephone. 2. Practice with a partner(A2) ex1: What’s this? It’s a table. ex2: What`s that? It`s an armchair. ex3: what are these? They’re armchairs. ex4: What are those? They’re couches. * Nought and crosses What ?/ door That / pen What ?/ shelves It / box ? They / eraser Those / stereo This/ armchair That / lamp It / not / bench Ex: What`s that? It`s a door. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell some important notes. Ss: Answer V/ Homework:(3′) – Learn by heart the new words. – Practice asking and answeringwith “Wh-Qs” with your friends. – Do exercise 1,2 (p.17, 18) – Prepare : A3,4,5. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date :………………. PERIOD 13: UNIT 3 : (CONT) Lesson 2: A3,4,5 ========================================================================
    14. 32. – Learn by heart the new words. – Do ex. 3,4 (P.20-21). – Prepare : Lesson 3: B1-2. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date :…………….. PER 14: UNIT 3 : (CONT) Lesson 3: B- Numbers (B 1- 2) A/ The aims and objectives: 1-The aims: By the end of the lesson. Sts wil be able to practice counting numbers from 1 to 100 ( learn by heart the numbers: 20, 30, 40,…………) + Learn the common ruler and the prirevate ruler for the nouns ending with ” ch” Ex: couch- couches, bench- benches. 2. Objectives: a. Language focus: * Vocab : The items in the classroom: singular nouns and plural nouns. * Grammar: There is/ there are…………………………….. There is one door in the classroom There are six benches in the classroom. b. Skills: Listening, speaking, writing and reading. B/ Preparations: 1/ Teacher: Text-book, lesson plan, cassette , pictures , radio, poster … 2/Students: Text-books, notebooks, reference books… C/ Procedures: I/ Organization: (1′) – Greeting – Checking attendance II/ Warm-up: (5′) -T: Call 2 Ss to write on board. Ss: Write the answers in words a .10 + 5 = fifteen b .40 : 2 = twenty c. 7 + 5 = twelve d. 2 + 7 = nine e. 9 x 2 = eighteen -T: Comment and give marks. III/ New lesson: (35′) ========================================================================
    15. 38. * Grammar: + Review: How many………….?- There is/ There are………. + New structure: What does he/ she do ?………………………… b. Skills: Listening, speaking, writing and reading. B/ Preparations: 1/ Teacher: Text-book, lesson plan, pictures , poster, radio, projector… 2/Students: Text-books, notebooks, exercise books… C/ Procedures: I/ Organization: (1′) – Greeting – Checking attendance II/ Warm-up: (5′) T: gives the wordcues and asks ss to write the complete sentence. 1. many / students / how / there / are ? – are / there / forty-five 2. many / desks / how / are / there ? – eight / there / are Ss : make sentences. * Answer key: 1- How many students are there? – There are forty-five. 2- How many desks are there ? – There are eight. T: corrects and gives marks. III/ New lesson: (35′) Teacher & Students` activities T Contents * Pre-Reading T: Let ss look at some photos on the screen. Ss: Look at. T: Introduces the situation of the text and give guiding questions then let Ss to listen to the tape. Ss : listen T: gives new words Ss: listen and repeat. Then practice. T: Plays the tape again and gives time to ask Ss reading in silent. Ss : listen and read in silent. T: explains new structure. Ss: listen and take note. * Open – pdiction: Hang the poster on the board. Gets Ss’ pdiction and writes on the board. Ss: Give their pdiction * While- Reading 10′ 15′ I- New words: – engineer (n): kỹ sư – me : tôi – doctor (n) : bác sĩ – nurse (n) : y tá – we- our : chúng tôi- của chúng tôi – they- their: họ- của họ II- Reading: 1/ Open pdiction Lan’s family Members Father Mother Brother Lan How old? 40 35 8 12 job An engineer A teacher A student A student * Structure : Hỏi nghề nghiệp – What does he/ she do ? He/ She is a/an + nghề nghiệp ========================================================================
    16. 39. T: guides the way to practice. Ss: read the passage again. Then answer the questions Ss: ask and answer in pairs. Ss: writes on the board. T: controls and corrects. Ss: take note. T: asks Ss to look at the picture of Song’s family and asks Ss to guess their occupation. Ss: guess. Then T writes on the board. Ss: take note. Then listen and repeat. T: asks Ss to ask and answer about Song’s family in pairs Ss : practice ( pair work ) T: controls and corrects. * Post- Reading T: Reminds ss the usage of possessive adjectives Ss : listen and copy down T: asks ss to use the information they have practiced to write a passege about Song`s family. Ss: Write. 10′ Ex : What does he do ? – He is an engineer. * Answer a. There are four people. b. He is forty. c. He is an engineer. d. She is thirty-five e. She is a teacher. f. Her brother is eight. g. He is a student. h. They are in the living-room. 2/ Song`s family S1 : This is his father, Mr. Kien S2 : What does he do ? S1: He is a doctor. S2 : How old is he ? S1 :He is 42 years old. …………… This is Song’s family. There are 4 people in his family: His father, his mother, his sister and him…. IV/ Consolidation:(1′ ) -T: Ask ss to retell the structure asking and answering about job. Ss: Answer V/ Homework:(3′) – Learn by heart the new words. – Write a passage about your family. – Do exercise1, 2, 3 (P.23-25) – Prepare : Grammar practice. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh ========================================================================
    17. 43. I- Reading Ba`s family: Wh-qs 4c/2đ 4c 2đ II- Writing This, Wh- qs, Possessiv e Adjs 4c/ 2đ 4c 2đ III-Vocab and grammar Wh-qs, tobe and demonst rative pros 4c/2đ Tobe 4c/2đ 8c 4đ Tổng số câu Tổng số điểm 4c 2® 4c 2® 8C 4đ 4 2đ 20c 10đ I/ Multiple choice: Choose the correct answer for each sentence (2 marks) 1. Ba (am, is, are) my friend. 2. There ( is , am , are ) four people in my family . 3. (This, That,These) books are on the table. 4. (How, How many, How old) students are there in your class ? II/ supply the correct form of “tobe” ( 2marks) 1. They (be) teachers. 1 ………………………………………. 2. He (be) an engineer. 2. …………………………………… 3. You (be) twelve. 3. …………………………………… 4. I (be) a a student. 4 ……………………………………….. III/ Arrange in order : (2 marks) 1. is/This/ her/ schoolbag. …………………………………………………………………………….. 2. live/does/Where/ Hoa / ? lives/ She/ Viet Nam/ in . ………………………………………………………………………………. 3. father/ is/My/ teacher/ a/ . …………………………………………………………………………………… 4. many/ How/ are/ your/ there/ in/ windows/ classroom / ? four / are / There. ========================================================================
    18. 45. I- Reading Ba`s family: Wh-qs and Yes/No qs 4c/2đ 4c 2đ II- Writing This, Wh- qs, Possessiv e Adjs 8c/4đ 8c 4đ III-Vocab and grammar Pronunciation , Wh-qs, tobe and demonstrative pros 6c/1,5đ Tob e 4c/2 đ Find mistakes: How many, Possessive Adjs 2c/ 0,5đ 12c 4đ Tổng số câu Tổng số điểm 6c 1,5® 4c 2® 6c 2,5đ 8c 4đ 24c 10đ I/ Choose the word that has different pronunciation with other words( 0,5p) 1. chúng tôi B. fine C. night D. this 2. A. has B. name C. family D. lamp II/ Multiple choice: Choose the correct answer for each sentence (1p) 1. Ba (am, is, are) my friend. 2. There ( is , am , are ) four people in my family . 3. (This, That,These) books are on the table. 4. (How, How many, How old) students are there in your class ? III/ supply the correct form of “tobe”( 2ps) 1. They (be) teachers. 1 ………………………………………. 2. He (be) an engineer. 2. …………………………………… 3. You (be) twelve. 3. …………………………………… 4. I (be) a a student. 4 ……………………………………….. ========================================================================
    19. 46. IV/ Arrange in order : (2 ps) 1. is/This/ her/ schoolbag. …………………………………………………………………………….. 2. live/does/Where/ Hoa / ? lives/ She/ Viet Nam/ in . ………………………………………………………………………………. 3. father/ is/My/ teacher/ a/ . …………………………………………………………………………………… 4. many/ How/ are/ your/ there/ in/ windows/ classroom / ? four / are / There. …………………………………………………………………………………………. V/ Find and correct the mistakes ( 0,5p) 1. What is he name? He name is Tam. ………………………………………………. 2. How many chair are there in your house? ………………………………………… VI/ Answer the questions about you ( 2 ps ) chúng tôi is your name ? …………………………………………………………………………… 2. How old are you ? ………………………………………………………………………….. 3. Where do you live ? …………………………………………………………………………. 4. What do you do ? ……………………………………………………………………………. VII/ Read the passage then answer the questions below: ( 2 ps) Ba` s family There are four people in Ba`s family: His father, his mother, his brother and he. His father’ s forty years old, he is a doctor. His mother’ s thirty- eight, she’ s an English teacher. His brother’ s sixteen, he is a student. Question: a. How many people are there in his family? ……………………………………………………………………………………………………………….. b. How old is his father? …………………………………………………………………………………………………………………. c. What does he do? ………………………………………………………………………………………………………………….. d. Is his mother an English teacher? ……………………………………………………………………………………. C/ Homework: – Ask Sts to do the exercises in the exercise book. – Prepare for the next period: Unit 4: A1-4. ========================================================================
    20. 49. – T: Get Sts to read the text (P.45) and answer the questions Ss: Practice. – Get feed back from Sts. + Answer keys: _ Thu’s school: 8, 400 – Phong’ school: 20, 900. his school. c.There are twenty classrooms in Thu’s school. d. There are nine hundred students in her school. IV/ Consolidation:(1- 4′ ) -T: Ask ss to retell the lesson. Ss: Answer * Word cues: ( for fair students) Have ss ask and answer with the words given – Thu’s school/ big/ Yes. – Hoa`s house/ small/ No. – Your brother’s school/ small/ No. – His school/ in the country/ Yes. V/ Homework:(2′) – Write a short passage about their school. – Do exercises – part A in the workbook. – Prepare the new lesson : B A4,5- B1. http://tutenglish.com – Giáo án Tiếng Anh – Đề thi Tiếng Anh Teaching date :……………. PERIOD 20: UNIT 4 ( CONT) Lesson 2: A4,5 + B1 A/ The aims and objectives: 1-The aims. : By the end of this lesson, Ss will be able to improve listening skill by listening to a dialogue about school and “How many, which” questions to talk abschool and class. 2. Objectives: a. Language focus: * Vocabulary : to have, grade, class, floor * Grammar : – Review: How many………….?- There is/ There are………. – New structure: Which grade/ class………..? How chúng tôi ========================================================================
    21. 52. PER 21 : UNIT 4 : (CONT) LESSON 2: B2-5. A/ The aims and objectives: 1-The aims : By the end of the lesson, Sts will be able to practice listening, cardinal numbers, Ordinal numbers and “Which/ Where” questions to talk about school perfectly. 2. Objectives: a. Language focus: * Vocabulary : + ordinal numbers: first, second, third,…………. * Grammar : Review: Which/ where………..? How many….does……have? b. Skills: Listening, speaking, reading, writing. B/ Preparations: 1/ Teacher: Text-book, lesson plan, cassette , projector … 2/Students: Text-books, notebooks, exercise books… C/ Procedures: I/ Organization: (1′) – Greeting – Checking attendance. II/ Warm-up: (4′) * Chatting: T: Ask somequestions: + Is your school big or small? + How many classooms are there? + How many students are there? Ss: Listen and answer. T: Comment if necessary. T lets ss review about numbers. Then introduce the new lesson. III/ New lesson: (32- 36′) Teacher’s & Students’ activities T Contents Presentation * Pre- teach newwords T: introduces the ordinal numbers. Then plays the tape. Ss: listen and repeat. Then practice. T: controls and corrects. T ask ss some structures they have learned. */ Review structure How do you ask about grade ? How do you ask about class ? How do you ask about the number of the floors ? T: Give the table( B2/ 48). Ask ss to guess 11 – 12′ I/ New words: first = 1st second = 2nd third = 3rd fouth = 4th fifth = 5th sixth = 6th seventh = 7th eight = 8th ninth = 9th tenth = 10th II/ Revision */ Ask about grade/ class : Which grade / class are you in ? I’m in grade/ class ……… */ Ask about floor : How many floors does your school have ? It has two floors . III/ Practice: 1/ Complete the table(B2) ========================================================================
    22. 55. IV/ Answer about you ( 3ms) 1. What is your name? …………………………………………………….. 2. Where do you live?………………………………………………………………………….. 3. What do you do? ………………………………………………………… 2- Answer key: I/ Multiple choice: Choose the correct answer for each sentence (2 marks) 1. is 2. are 3. these 4. How many II/ supply the correct form of “tobe” ( 2marks) 1. are 2. is 3. are 4. am III/ Arrange in order : (2 marks) chúng tôi is her schoolbag. 2.Where does Hoa live? She lives in Viet Nam. chúng tôi father is a teacher. 4. How many windows are there in your classroom? There are four. IV/ Answer the questions about you ( 2 marks ) chúng tôi is your name ? My name is/ I am….. 2. How old are you ? I am………….. 3. Where do you live ? I live in…………….. 4. What do you do ? I am a student. V/ Read the passage then answer the questions below: ( 2 marks) a. There are four people in his family b. He is forty. c. He is a doctor d. He is sixteen. * For class 6A I/ Choose the word that has different pronunciation with other words( 0,5p) 1. D 2.B II/ Multiple choice: Choose the correct answer for each sentence (1p) 1. is 2. are 3. these 4. How many III/ supply the correct form of “tobe” ( 2marks) 1. are 2. is 3. are 4. am IV/ Arrange in order : (2 marks) chúng tôi is her schoolbag. 2.Where does Hoa live? She lives in Viet Nam. chúng tôi father is a teacher. 4. How many windows are there in your classroom? There are four. V/ Answer the questions about you ( 2 marks ) chúng tôi is your name ? My name is/ I am….. 2. How old are you ? I am………….. ========================================================================
    23. 58. T: Let ss do the task. Ss: Do as teacher ask. * Practice asking and answering. T: gives model first. Then guides the way to practice. What do you do in the morning? I get up. I brush my teeth. I have breakfast. What does Ba do every morning? He brushes my teeth. T: asks Ss to read part1 again. Then write five sentences about Ba. Ss: read the model first. Then do the task. T: controls and corrects mistakes.  Production T: asks Ss to read part1 again. Then write five sentences about Ba. Ss: read the model first. Then do the task. T: controls and corrects mistakes. 7- 9′ 1. Write the correct form – Nga ( go ) …….. to school. – She ( brush ) ……… her teeth. – I ( have ) ……… breakfast. 2. Practice with a partner What do you do every morning? Ex1 : What do you do every morning ? I get up. Then I wash my face … What does Ba do every morning? Ex2: What does Ba do every morning? He brushes my teeth. 3. Write ex: Every morning, Ba gets up. He gets dressed. …………….. IV/ Consolidation:(2-7′ ) -T: Ask ss to retell the the lesson. Ss: Answer * Missing words ( for fair students) 1. Hoa…brushes………. her teeth every day. 2. He……goes…….. to school every morning. 3. Minh and Mai …get…….. up at six every morning. 4. She ……has……… breakfast with her family every morning. 5. I ……wash………… my face every day. Ss: listen and do task. T: controls and corrects. V/ Homework:(2-3′) – Learn by heart the new words and structure. – Do exercise 1,2 ( P50) – Prepare the new lesson: Unit 4: C4-7. ========================================================================

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì Ii( Ct Mới)
  • Giáo Án Điện Tử Mầm Non Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Ở Nhà
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Giáo Án Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mầm Non
  • Giáo Án Tiếng Anh Mầm Non
  • Tổng Hợp Kinh Nghiệm Làm Giáo Án Dạy Tiếng Anh Mầm Non Cho Bé
  • Giáo Án Học Kì 1 ( Có Khuyết Tật )

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 1 Tuần 10 Có Nội Dung Hs Khuyết Tật
  • Giáo Án Đặc Biệt Dạy Trẻ Không Bao Giờ Lớn
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Soạn Giáo Án Thi Tuyển Giáo Viên Mầm Non
  • Giáo Án Dạy Học Theo Chủ Đề Sinh 8 (2018, 2022)
  • Giáo Án Dự Giờ Tin Học 7 Tiết 53, Bài 18: Trình Bày Trang Văn Bản Và In
  • Ngày Soạn: 07/09/2018

    TUẦN: 1

    TIẾT : 1

    TỔ CHỨC LỚP – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

    TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

    I. MỤC TIÊU:

    – Kiến thức:

    + Học sinh biết cách thực hiện được các động tác tổ chức lớp – đội hình đội ngũ

    + Học sinh biết cách chơi trò chơi “Kết bạn” hiểu và thực hiện đúng luận chơi .

    – Kĩ năng:

    + Học sinh thực hiện được tương đối đúng các động tác tổ chức lớp – đội hình đội ngũ

    + Tham gia tốt trò chơi “Kết bạn” đảm bảo an toàn

    – Thái độ:

    + Có tinh thần học tập, tập luyện tích cực.

    – Học sinh khuyết tật:

    + Trần Văn Chính (5A2): Quan sát, thực hiện theo cả lớp, cố gắng ghi nhớ

    + Hoàng Minh Bảo: (5A4): Quan sát, thực hiện theo cả lớp, cố gắng ghi nhớ

    + Nguyễn Cao Mai Linh (5A8): Quan sát, thực hiện theo cả lớp

    II. CHUẨN BỊ:

    + Giáo viên: Còi, vạch trò chơi.

    + Học sinh: Trang phục đúng quy định

    + Địa điểm: Sân thể chất trường tiểu học Cẩm Thủy

    II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

    A. Ổn định tổ chức.

    Lớp

    5A1

    5A2

    5A3

    5A4

    5A5

    5A6

    5A7

    5A8

    5A9

    Vắng

    B. Bài mới

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    HỌC SINH KHUYẾT TẬT

    I. MỞ ĐẦU: 5 – 6′

    1. HĐ1: Nhận lớp: 1 – 2′

    (PPDH: dùng lời)

    -Kiểm tra sỉ số và nhận lớp.

    -Giáo viên chúc cả lớp “khỏe”.

    -Hỏi thăm tình hình sức khỏe HS.

    -Lớp trưởng tập hợp lớp và báo cáo sỉ số.

    -Lớp trưởng hô “chúc giáo viên”, cả lớp hô “khỏe”.

    ĐH1: ((

    ( ( ( ( ( (

    ( ( ( ( ( (

    ( ( ( ( ( (

    – Tập chung cùng lớp.

    2. HĐ2: Phổ biến bài mới: 1′

    (PPDH: dùng lời)

    -GV giới thiệu nội dung bài học.

    -HS lắng nghe.

    – Lắng nghe

    5. HĐ5: 4 – 6′ Phổ biến nội quy tập luyện.

    (PPDH: dùng lời)

    -GV nhắc HS đến giờ học thể dục phải tập hợp ở ngoài sân dưới sự điều khiển của cán sự (lớp trưởng), trang phục gọn gàng, từ lúc bắt đầu giờ học đến kết thúc giờ học, ai muốn ra, vào lớp phải xin phép, khi GV cho phép mới được ra, vào lớp.

    – Lắng nghe

    6. HĐ6: 3 – 4′ Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ môn

    (PPDH: dùng lời)

    -GV dự kiến và nêu lên để cả lớp quyết định

    – Thực hiện cùng bạn

    7. HĐ7: 10-12′ Trò chơi: “Kết bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Khuyết Tật Theo Tuần (Lớp 4).
  • Một Số Kinh Nghiệm Làm Gia Sư Cho Ai Mới Vào Nghề
  • Kinh Nghiệm Cho Sinh Viên Chuẩn Bị Làm Gia Sư
  • Tầm Quan Trọng Của Việc Soạn Thảo Giáo Án Trong Việc Giảng Dạy
  • Kinh Nghiệm Soạn Giáo Án Cho Gia Sư Văn
  • Giáo Án Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Bài Tập Địa Lý 11
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Giáo Án Địa Lý 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Bài 6. Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Địa Lý 12)
  • Soạn Địa Lí 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đối Núi
  • Hoạt động 1: Cả lớp

    Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, hình 6.1 yêu cầu HS xác định định lãnh thổ Hoa Kì.

    Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức, chuẩn kiến thức.

    Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân

    Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:

    – Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?

    – Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá trình phát triển kinh tế Hoa Kì?

    Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.

    Hoạt động 3: Nhóm

    Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm dựa vào lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì tìm hiểu:

    – Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây.

    – Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đông.

    – Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung tâm..

    Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.

    Hoạt động 4: Cá nhân

    GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

    Hoạt động 5: Cả lớp/ cá nhân

    Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 6.1, 6.2 và SGK trả lời các câu hỏi:

    – Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì?

    – Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?

    Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.

    Hoạt động 6: Cả lớp/ cá nhân

    Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H 6.2 SGK trả lời các câu hỏi:

    – Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố không đều?

    – Giải thích vì sao dân cư Hoa Kì phân bố không đều?

    Bước 2: HS trả lời, GV giải thích và chuẩn kiến thức.

    I. Lãnh thổ và vị trí địa lí 1. Lãnh thổ:

    – Gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

    – Phần trung tâm:

    + Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu

    + Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa.

    2. Vị tí địa lí: a. Đặc điểm:

    – Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 25 oB- 44 o B.

    – Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

    – Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.

    b. Thuận lợi:

    – Phát triển nền nông nghiệp giàu có.

    – Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi.

    – Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển.

    – Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    II. Điều kiện tự nhiên 1. Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ: a. Vùng phía Tây:

    – Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa.

    – Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.

    – Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương.

    – Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng.

    b. Vùng phía Đông:

    – Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương.

    – Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam.

    – Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn. Tiềm năng thủy điện lớn.

    c. Vùng trung tâm:

    – Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ.

    – Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới.

    – Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn.

    2. Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:

    – A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.

    – Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.

    III. Dân cư 1. Đặc điẻm dân số:

    Dân số tăng nhanh, dặc biệt trong thế kỉ XIX do hiện tượng nhập cư. Hiện nay số dân đông thứ 3 thế giới.

    – Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.

    – Hoa Kì không tốn chi phí đầu tư đào tạo.

    Dân số có xu hướng già hóa: Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng.

    – Tỉ lệ lao động lớn, dân số ổn định.

    – Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội, nguy cơ thiếu lao động bổ sung.

    – Tạo nên nền văn hóa phong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư.

    – Việc quản lí xã hội gặp rất nhiều khó khăn.

    2. Phân bố dân cư:

    – Dân cư phân bố không đều:

    + Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc.

    + Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt.

    + Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ.

    – Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.

    – Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 6
  • Giáo Án Địa Lý 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Lịch Sử 11 Bài 6: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 11 Bài 6: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Anh Tự Chọn Lớp 1, Lớp 2 Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Dạy Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Tiếng Anh Là Gì, Khoa Học Tự Nhiên
  • Du Học Tự Túc Tiếng Anh Là Gì ? Những Lý Do Nên Đi Du Học Tự Túc
  • Tự Túc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Du Học Là Gì ? Tại Sao Du Học Sinh Việt Nam Đi Du Học
  • Du Học Tự Túc – Lợi Ích Bền Lâu
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành Công văn số 681/BGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 theo chương trình giáo dục phổ thông 2022.

    Theo đó, Bộ GD&ĐT hướng dẫn các địa phương tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn phải đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình làm quen tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 theo chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2022; tổ chức dạy đủ 4 kỹ năng là nghe, nói, đọc và viết, trong đó tập trung phát triển chủ yếu hai kỹ năng là nghe và nói; tổ chức đa dạng các hình thức dạy và học bao gồm cả học ở trong và ngoài lớp học; tạo môi trường sử dụng và thể hiện bằng tiếng Anh tối đa cho học sinh; tăng cường phát triển văn hóa đọc sách, truyện bằng tiếng Anh phù hợp với giai đoạn làm quen tiếng Anh của học sinh; khi triển khai thực hiện cần chú ý đến các yếu tố tạo sự hứng thú và yêu thích với môn học, không gây quá tải hay căng thẳng cho học sinh.

    Chương trình tiếng Anh lớp 1, lớp 2 được thiết kế và phân bổ với thời lượng 140 tiết học trong 02 năm, 70 tiết học trong mỗi năm lớp 1 và lớp 2, tương đương với 2 tiết/tuần.

    Cùng với đó, thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh học tiếng Anh lớp 1, lớp 2 theo quy định về đánh giá học sinh tiểu học của Bộ GD&ĐT; đánh giá sự hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung của học sinh được quy định trong CT GDPT 2022 và năng lực đặc thù của môn học được quy định trong chương trình môn tiếng Anh lớp 1, lớp 2; đánh giá học sinh học tiếng Anh lớp 1, lớp 2 nhằm xây dựng sự tự tin cho người học, chú trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh. Thực hiện các hình thức đánh giá phong phú và đảm bảo độ sẵn sàng của người học…

    Điều kiện thực hiện chương trình yêu cầu giáo viên phải đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT; có năng lực tiếng Anh bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam; có năng lực sư phạm phù hợp với cấp tiểu học theo quy định. Với những giáo viên chuyển từ bậc học cao hơn xuống dạy tiểu học, cần tham gia bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học trước khi bố trí dạy học; giáo viên phải được tập huấn đầy đủ về chương trình làm quen tiếng Anh lớp 1, lớp 2, sách giáo khoa và tài liệu dạy học; được tham gia công tác bồi dưỡng thường xuyên để thực hiện đúng mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học; được tập huấn về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

    Về cơ sở vật chất phục vụ việc dạy học tiếng Anh tiểu học phải theo các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT. Đối với các trường có các điểm trường, nếu tổ chức dạy tiếng Anh phải trang bị cơ sở vật chất đảm bảo để tổ chức dạy học theo quy định trong CT GDPT 2022. Đối với những nơi có điều kiện, khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại để phục vụ hiệu quả việc dạy và học của giáo viên và học sinh…

    Dương Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Tự Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Top Từ Vựng Tiếng Anh Về Trường Học Cần Nắm Vững
  • Học Sinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quyền Tự Chủ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bàn Về Tự Chủ Đại Học
  • Giáo Án Nhà Trẻ Chọn Lọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Nhà Trẻ 24
  • Giáo Án Lớp Ghép 3, 4
  • Giáo Án Lớp Ghép Lớp 1, 2
  • Giáo Án Lớp Ghép 1, 2
  • Giáo Án Montessori Hoạt Động Chuyển Vật Bằng Tay ( Bài 2)
  • 17028

    Saviha.com

    (Sưu tầm và biên soạn)

    PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ GIÁO ÁN

    DẠY TRẺ LỚP NHÀ TRẺ

    (THEO CHỦ ĐỀ)

    PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ GIÁO ÁN

    DẠY TRẺ LỚP NHÀ TRẺ

    

    KỂ CHUYỆN

    Đề tài: Kể chuyện Cây táo

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Kiến thức: Trẻ biết tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, hiểu được nội dung câu chuyện: Cây lớn lên nhờ có đất, nước, ánh sáng và người chăm sóc.

    2. Kỹ năng: Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc, biết bắt chước một số động tác mô phỏng sự lớn lên của cây qua trò chơi.

    3. Thái độ: Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện, tích cực tham gia trò chơi. Trẻ biết bảo vệ và chăm sóc cây.

    II. CHUẨN BỊ

    1. Đồ dùng: Ti vi, đầu đĩa hình, băng hình quay cảnh vườn táo thật; một số cây, quả bằng nhựa: đào, mận, lê; chậu cảnh trồng cây táo thật; que chỉ; nhân vật; tranh truyện; mũ hình lá, quả, hoa để trẻ đội khi chơi trò chơi.

    2. Sơ đồ lớp: Trẻ ngồi ghế hình vòng cung.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    1. Ổn định tổ chức, tạo tình huống

    Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết: Trời đã sang đông nên rất lạnh, các con đi học phải mặc quần áo ấm, đội mũ, khăn kẻo bị ốm, cảm lạnh.

    – Có nhiều loại quả ra trái về mùa đông: Táo, lê, cam, quýt, đào, mận.

    – Cô cho trẻ đi thăm vườn cây.

    – Cô giới thiệu quan sát và hỏi trẻ: Cây gì? Cây táo.

    Cây táo có gì? (Thân, lá, quả).

    – Cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện Cây táo.

    2. Nội dung trọng tâm: Kể chuyện

    * Cô kể lần 1: Kể diễn cảm kết hợp cho trẻ xem băng hình về vườn táo, hình ảnh cây táo, hoa táo, ông trồng cây, bé tưới nước cho cây, bé chìa vạt áo ra hứng táo chín.

    * Cô kể lần 2: Kể tóm tắt câu chuyện và cho trẻ xem tranh truyện Cây táo.

    – Đàm thoại: Ông đang làm gì? (trồng cây); Bé đang làm gì? (tưới nước cho cây); Trời mưa: Đang tưới nước cho cây; Mặt trời: Đang sưởi nắng cho cây.

    Con gì xuất hiện? (Gà trống) Gà trống nói với cây thế nào? (Cây ơi cây lớn mau). Bướm nói gì với cây? (Cây ơi cây lớn mau).

    Ông, bé, gà, bướm mong cây thế nào? (Cây ơi cây lớn mau).

    Nghe lời ông, bé, gà và đàn bướm, cây đã cho những trái chín vàng rơi vào lòng bé.

    * Cô kể lần 3: Kết hợp sử dụng sa bàn cát:

    Mưa phùn bay, hoa đào nở và các loài hoa đang khoe sắc đón nắng xuân về.

    Ai đã trồng cây táo? (Cô gắn nhân vật ông và cây táo).

    Ai đã tưới nước cho cây? (Cô gắn em bé).

    Mưa tưới nước cho cây? (Cô kéo các mảng mây ra).

    Mặt trời sưởi nắng cho cây? (Cô kéo hình mặt trời ra).

    Tiếng nói của gà trống: Cây ơi cây lớn mau! (Cô gắn gà trống) thế là những chiếc lá non bật ra, cô mở những chiếc lá trên cây.

    Tiếng nói của bướm: Cây ơi cây lớn mau! (Cô treo những chùm quả táo vào thân cây). Quả gì đã hiện ra?

    * Cô kể lần 4: Vừa kể vừa cho trẻ gọi tên nhân vật, cho trẻ lên lấy nhân vật cắm xuống sa bàn cát theo tình tiết câu chuyện.

    – Giáo dục trẻ: Cây ra hoa, kết trái là nhờ có đất, nước, ánh sáng và có sự chăm sóc của bàn tay con người. Muốn cây có nhiều quả chúng ta phải biết bảo vệ và chăm sóc cây. Khi ăn táo các con nhớ rửa sạch, bỏ hạt.

    3. Trò chơi: Gieo hạt nảy mầm

    – Cô cho trẻ tự lấy mũ hình lá, quả đội lên đầu.

    – Trẻ bắt chước động tác và nói theo: Xới đất, gieo hạt, nảy mầm.

    1 nụ – 2 nụ; 1 hoa – 2 hoa; 1 quả – 2 quả.

    Gió thổi – cây nghiêng, lá rụng – nhiều lá. Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần.

    4. Kiến thức: Cô khen, động viên trẻ.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT

    Đề tài: Các loại hoa

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Kiến thức

    – Trẻ nhận biết hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng.

    – Dạy trẻ nói từ: Hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, cánh hoa to tròn, thon dài…

    – Dạy trẻ nói câu:

    + Hoa đào, hoa đào nở vào mùa xuân.

    + Hoa hồng, hoa cúc…

    2. Kỹ năng

    – Trẻ nói đúng từ, câu: Hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, cánh hoa to tròn, thon dài …

    – Phát triển khả năng quan sát, chú ý cho trẻ. Mở rộng thêm một số loại hoa mà trẻ biết.

    3. Thái độ

    – Trẻ biết yêu quý các loài hoa, chăm sóc và bảo vệ chúng.

    II. CHUẨN BỊ

    – Hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, hoa cúc.

    – Các loại hoa cắm sẵn trong bình.

    – Bàn để trẻ trưng bày hoa.

    – Tranh về hoa đào, hoa hồng, hoa đồng tiền và một số tranh ảnh các loại hoa khác để mở rộng thêm kiến thức.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    1. Hoạt động của giáo viên

    * Ổn định lớp

    – Cô nói: Trồng nụ trồng hoa (Cô làm động tác trồng nụ trồng hoa).

    Một nụ

    Hai nụ

    Hoa nở

    (Chơi hai lần)

    – Trẻ về ngồi theo hình chữ U, đàm thoại với trẻ:

    – Bạn nào có thể kể cho cô và các bạn nghe một số loại hoa mà con biết?

    Hoạt động 1: Nhận biết, gọi tên, tập nói từng từ, câu

    Cô giới thiệu

    – Hôm nay, cô đem đến cho các con rất nhiều hoa. Các con nhìn xem đây là hoa gì?

    – À, đây là hoa đào. Các con thấy hoa đào có màu gì không? Cô cho trẻ quan sát, sờ cánh hoa và hỏi:

    – Con thấy cánh hoa thế nào? (Cánh hoa mịn, cánh hoa tròn nhỏ).

    Cô hỏi một vài trẻ, khuyến khích trẻ nói:

    – Cánh hoa tròn nhỏ.

    – Hoa đào màu đỏ.

    Cô hỏi: – Hoa đào nở vào mùa nào?

    – Mùa xuân hoa gì nở?

    – À, mùa xuân hoa đào nở rất đẹp và dùng để trưng bày vào ngày tết.

    (Cô cất hoa đào đi).

    – Còn đây là hoa gì các con?

    – À, đây là hoa đồng tiền.

    – Hoa đồng tiền màu gì?

    Cô cho trẻ quan sát, sờ.

    – Con thấy cánh hoa như thế nào?

    Cô giới thiệu: A, cánh hoa thon dài.

    Cô hỏi lại một vài trẻ, khuyến khích trẻ trả lời.

    Cô giới thiệu: Đây là hoa hồng.

    – Hoa hồng màu gì vậy con?

    – Hoa hồng mọc ở đâu!

    Cô nói: Hoa hồng thường mọc trong vườn.

    Cô đưa cho trẻ quan sát, sờ và hỏi:

    – Con thấy cánh hoa thế nào?

    – Cô nói: – Cánh hoa hồng to tròn.

    Cô hỏi lại một vài trẻ và khuyến khích trẻ trả lời.

    Cô đưa hoa cúc ra:

    – Đây là hoa gì? Hoa cúc màu gì?

    – Cánh hoa cúc và hoa đồng tiền như thế nào?

    – Cánh hoa đào to hơn hay nhỏ hơn cánh hoa hồng?

    * Hoạt động 2: Quan sát vườn hoa.

    Trong khi quan sát vườn hoa, cô cho trẻ nhắc lại tên loài hoa, màu sắc hoa, đặc điểm cánh hoa: Tròn nhỏ, thon dài, to tròn.

    – Các con ơi trong vườn hoa có rất nhiều chậu hoa đẹp, bây giờ các con hãy giúp cô đem các chậu hoa này về trưng ở lớp mình nha!

    – Các con xếp bình hoa cách thưa đều nhau. Mỗi loại hoa xếp trên bàn riêng.

    * Hoạt động 3: Quan sát tranh

    – Kết thúc giờ học tự nhiên, không gò ép trẻ. Cô cho trẻ xem tranh về các loại hoa (hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, hoa cúc).

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    Đề tài: Quả đu đủ, quả na

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ nhận biết quả na, quả đu đủ:

    + Quả đu đủ: Vỏ nhẵn, khi chín có màu vàng. Bên trong có nhiều hạt.

    + Quả na: Vỏ sần sùi, có nhiều mắt, bên trong có nhiều múi, có hạt. Khi na chín ăn có vị ngọt, thơm, cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể.

    – Trẻ phát âm đúng từ: Quả đu đủ, quả na, màu xanh, màu vàng, vỏ nhẵn, vỏ sần sùi.

    II. CHUẨN BỊ

    – Quả đu đủ, quả na thật (Quả chín và quả xanh).

    – Đĩa đu đủ và na được gọt vỏ, bỏ hạt, cắt miếng.

    – Tranh vườn cây ăn quả, tranh quả đu đủ, quả na.

    – Quả đu đủ và quả na do cô vẽ sẵn để trẻ tô màu.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động của giáo viên.

    * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại về quả đu đủ

    – Các con ơi, bác Gấu gửi tặng cho lớp mình một giỏ quà dễ thương. Cô mời một bạn lên xem bác Gấu gửi cho lớp mình quà gì nào? (Các loại quả).

    Cô cho trẻ lấy từng quả lên và hỏi trẻ:

    – Đây là quả gì? Quả đu đủ chín có màu gì?

    – Vỏ quả đu đủ như thế nào?

    – Bên trong quả đu đủ thế nào? (Cô tách một miếng đu đủ đã cắt từ trước để trẻ quan sát bên trong).

    Trong ruột có nhiều hạt màu đen (Khi các con ăn nhớ gọt vỏ và bỏ hạt).

    Ăn đu đủ ngon và ngọt, cung cấp nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể, nhất là vitamin.

    * Hoạt động 2: Quan sát và đàm thoại về quả na

    Cô cho trẻ lấy trong giỏ ra quả na và hỏi trẻ: Quả gì đây?

    – Quả na có màu gì?

    – Vỏ của nó thế nào? Vỏ quả na sần sùi, có nhiều mắt.

    – Quả na khi chín ăn có vị gì?

    – Bóc vỏ quả na xem bên trong: Bên trong quả na có các múi nhỏ, trong múi có hạt màu đen. Khi ăn na các con nhớ bỏ vỏ và hạt.

    * Hoạt động 3: So sánh quả na và quả đu đủ

    – Quan sát bằng mắt: Quả đu đủ và quả na thế nào? (Quả đu đủ to hơn quả na).

    Cô hỏi thêm nhiều trẻ: Dạy trẻ nói đủ, chính xác câu:

    – Vỏ quả đu đủ nhẵn. Vỏ quả na sần sùi.

    – Quả đu đủ, quả na ăn có vị thơm, ngọt.

    * Hoạt động 4: Tham quan góc tranh vườn quả sau đó tô màu quả na, quả đu đủ.

    – Cho trẻ xem triển lãm vườn cây ăn quả: Góc treo tranh quả đu đủ, quả na và vườn cây ăn quả.

    Cô hỏi trẻ tên hai loại quả, tìm đúng quả theo hiệu lệnh của cô.

    – Tô màu quả na, quả đu đủ: Cô chuẩn bị sẵn giấy có hình sẵn, bút sáp các màu.

    Kết thúc: Cho trẻ chơi trò chơi Gieo hạt.

    Cô khen, động viên trẻ.

    …………………………………………………………………………

    Đề tài: Hoa cúc và hoa hồng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Kiến thức

    – Trẻ nhận biết tên gọi và một số bộ phận (cánh hoa, lá hoa, cành hoa) của hoa hồng, hoa cúc.

    – Biết mùi thơm, màu sắc, lợi ích của hoa.

    2. Kỹ năng

    – Trẻ gọi tên và các bộ phận của hoa rõ ràng, chính xác.

    – Nhận biết được màu xanh, màu đỏ.

    – Trả lời được câu hỏi của cô.

    – Chơi được trò chơi theo yêu cầu.

    3. Thái độ

    – Giáo dục trẻ biết yêu quý hoa, không hái hoa, hái lá.

    – Bảo vệ, chăm sóc hoa.

    II. CHUẨN BỊ

    – Hoa hồng, hoa cúc thật.

    – Mũ hoa hồng, hoa cúc.

    – Đàn organ.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động của giáo viên

    * Hoạt động 1: Trò chơi Trồng hoa

    – Cô và các con cùng chơi trò chơi trồng hoa.

    – Ai giỏi nói cho cô biết vườn hoa này có hoa gì? (Hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng tiền).

    Cô khái quát lại: Thế các con có thích những bông hoa này không?

    Thấy các con ngoan bác Gấu đã tặng cho các con một món quà. (Cho các cháu về chỗ ngồi).

    * Hoạt động 2: Đố bé bông hoa gì?

    – Để biết xem món quà của bác Gấu tặng có gì cô cháu mình cùng mở ra xem nào, có gì các con?

    – Các con hãy lấy ra cho cô bông hoa hồng.

    * Nhận biết hoa hồng.

    Cho trẻ gọi tên hoa hồng (lớp, nhóm, cá nhân). Cô chỉ vào cánh hoa, lá, cành hoa, cô cho trẻ nói tên.

    Các con ngửi xem hoa hồng như thế nào? Hoa hồng dùng để làm gì? (Cắm vào bình cho đẹp, để trang trí).

    – Đúng rồi, hoa hồng để cắm vào bình cho đẹp, để tặng bố mẹ, ông bà nữa đấy.

    – Các con xem bông hoa trong hộp là bông hoa gì? (Hoa cúc).

    * Nhận biết hoa cúc

    Cho trẻ nhắc lại tên hoa cúc.

    – Hoa cúc có màu gì?

    – Chỉ vào các bộ phận và hỏi đây là gì của hoa? (Cánh, lá, cành hoa), cho trẻ gọi tên, 2 – 3 trẻ.

    – Hoa cúc có mùi như thế nào nhỉ, các con ngửi xem nào? (2 – 3 trẻ).

    – Hoa cúc dùng để làm gì?

    Đúng rồi hoa cúc dùng để cắm vào bình trang trí cho đẹp, tặng cho ông bà,…

    Cho trẻ nhắc lại tên hai bông hoa.

    Giáo dục: Để có hoa đẹp các con phải làm gì nhỉ?

    Đúng rồi chúng ta phải chăm sóc, bảo vệ hoa, không hái hoa, bẻ cành, giẫm đạp lên hoa vì hoa làm cảnh đẹp cho mọi người ngắm đấy.

    * Hoạt động 3: Vui với những bông hoa

    * Trò chơi 1: Cắm hoa ngày tết

    Cô chia các con thành hai đội:

    Đội hoa hồng thì cắm vào bình màu đỏ, đội hoa cúc sẽ cắm vào bình màu vàng, đội nào cắm đúng, đẹp, đội đó sẽ chiến thắng.

    – Cho trẻ chơi cô nhận xét, tuyên dương trẻ.

    * Trò chơi 2: Thuyền hoa

    Cô cho mỗi trẻ một đĩa trũng và cánh hoa hồng, hoa cúc để trẻ thả vào nước.

    Cho trẻ nhận biết: Cánh hoa hồng to, cánh hoa cúc nhỏ.

    Kết thúc: Cho trẻ chơi tự do.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ CÁC BẠN

    Đề tài: Đây là gì?

    Nhóm lớp: 19 – 24 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Giúp trẻ nhận ra và chỉ đúng các bộ phận cơ thể.

    – Gọi đúng tên các bộ phận.

    II. CHUẨN BỊ

    – Tranh vẽ trẻ 1 tuổi: Mắt, mũi, miệng, tóc, tay, chân.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    1. Nào mình cùng vận động?

    – Cô và trẻ hát và vận động theo nhạc: Lắc lư.

    – Mỗi câu hát cô và trẻ vận động theo nhạc và chỉ đúng từng bộ phận trên cơ thể của câu hát.

    2. Đây là gì?

    Cho trẻ xem tranh, chỉ từng bộ phận, gọi tên và khuyến khích trẻ gọi đúng tên các bộ phận.

    3. Bé làm theo cô

    Cô gọi: Tay bé đâu?, bé đưa tay ra.

    Lần lượt như vậy với các bộ phận khác trên cơ thể bé.

    Hát múa lại: Lắc lư…

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT

    Đề tài: Xếp bàn ghế

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Phát triển các cơ ngón tay, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

    – Trẻ biết bàn ghế ngồi để học, để ăn cơm

    – Biết bàn ghế có thể xếp cạnh, xếp chồng lên nhau.

    II. CHUẨN BỊ

    – Mô hình bàn ghế.

    – Gỗ cho trẻ xếp.

    – Đồ chơi: Các con vật.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động

    của giáo viên Hoạt động

    của trẻ

    1. Ổn định tổ chức, trò chuyện với trẻ

    2. Nội dung trọng tâm

    * Hoạt động 1:

    – Trẻ đi và cùng cô hát bài Đi chơi. Tạo tình huống đến nhà bạn Thỏ bông chơi (cho trẻ đi trong đường hẹp). Kết hợp hỏi trẻ màu sắc con đường. – Trẻ đi và hát

    – Trẻ trả lời

    – Đến nhà bạn Thỏ bông: Nhà bạn Thỏ sắp xếp gọn gàng quá!

    – Đây là cái gì?

    – Màu gì? Để làm gì?

    – À, thế thì Thỏ bông xếp bàn và xếp ghế như thế nào đây?

    – Cô giải thích về kỹ năng xếp bàn, ghế.

    – Cho cả lớp cùng chơi xếp bàn, ghế.

    * Hoạt động 2:

    – Trẻ lấy khối gỗ và xếp cùng cô. – Trẻ lắng nghe và làm theo cô.

    – Cô cùng chơi tập với trẻ, vừa xếp vừa nhấn mạnh kỹ năng.

    – Cô đàm thoại cá nhân và gợi ý cho trẻ xếp đúng kỹ năng.

    – Khi trẻ xếp xong, cô hỏi trẻ đang xếp những gì?

    * Hoạt động 3:

    – Bé xếp theo nhóm, sau khi xếp xong cô cho bé đặt bình hoa lên bàn.

    3. Trò chơi

    4. Cô khen, động viên trẻ

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    Đề tài: Xếp chồng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, biết phối hợp hoạt động của mắt và tay, thích thú khi thấy sự thay đổi của đồ vật.

    – Hình thành khái niệm xếp chồng.

    II. CHUẨN BỊ

    – Vỏ hộp sữa các loại đã được làm sạch (hình chữ nhật, chai, lọ nhựa).

    – Các loại quả.

    – Truyện tranh: Cô hàng nón.

    – 10 chiếc nón lá.

    – Hoạt động làm quen trước khi tiến hành: Chơi trò chơi chồng nụ, chồng hoa bằng bàn tay.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ

    1. Ổn định tổ chức, trò chuyện với trẻ

    2. Nội dung trọng tâm

    * Hoạt động 1: Xếp tháp cao

    – Giới thiệu các vỏ hộp sữa: Bằng giấy, nhựa, sắt. – Trẻ lắng nghe, làm theo yêu cầu của GV

    – Cô cho trẻ xếp tháp cao: Xếp các hộp có cùng chất liệu và kích thước theo yêu cầu càng lên cao càng thu nhỏ

    * Hoạt động 2: Mở rộng

    – Xếp bậc thang: Cho trẻ xếp chồng các vỏ hộp thành bậc thang. – Trẻ xếp hình theo hướng dẫn

    – Xếp phối hợp tạo thành người máy: 2 vỏ hộp chữ nhật đứng thành 2 chân, 1 vỏ nhựa xếp chồng lên trên thành hình người (cô giúp trẻ gắn lại thành đồ chơi để trưng bày).

    – Xếp chồng các đồ vật, đồ dùng sẵn có ở góc chơi:

    Ví dụ: Xếp mâm ngũ quả, xếp chồng sách.

    * Hoạt động 3: Kể chuyện

    – Bé xếp hình theo nhóm. Sau khi xếp xong cho bé đặt bình hoa lên bàn.

    3. Trò chơi

    4. Kết thúc

    …………………………………………………………………………

    Đề tài: Khám phá hộp giấy

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Kỹ năng: Rèn kỹ năng cầm, nắm, đặt nếp, kỹ năng di, kéo hộp giấy.

    – Ngôn ngữ: Tập cho trẻ nói các từ, câu ngắn: Hộp giấy, ú à, gấu, xe kéo …

    – Giáo dục: Trẻ biết hưởng ứng theo cô.

    II. CHUẨN BỊ

    – Túi vải to.

    – 9 hộp giấy có đục lỗ thủng nhỏ trên các mặt (dành cho trẻ).

    – 1 hộp giấy to hơn (dành cho cô).

    – Một con gấu bằng nhựa nhỏ.

    – Băng, đĩa nhạc.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ

    * Hoạt động 1: Bé khám phá hộp giấy

    – Cô cho trẻ đi theo cô, đi dậm chân, vỗ tay trên nền nhạc đàn. – Trẻ hoạt động theo sự hướng dẫn của cô.

    – Cô tạo tình huống cho trẻ đẩy túi vải ra. Cô khuyến khích cho trẻ sờ, nắn và bóp, đoán xem bên trong có gì. Sau đó cô đổ ra cho trẻ nhặt hộp giấy.

    – Cô cho trẻ chơi: Khám phá hộp giấy với nhiều hình thức như ú òa, đội đầu, vác lên vai, kẹp vào tay, đặt xuống, đẩy đi chơi, xếp làm toa xe, vỗ trống, ngoáy tay vào các lỗ tròn.

    – Cô lấy các con gấu trong hộp của cô ra, yêu cầu trẻ nhặt và đặt gấu của mình qua các lỗ tròn.

    * Hoạt động 2: Bé kéo xe chở gấu đi chơi

    – Cô cho trẻ lấy sợi dây từ hộp giấy ra và cho trẻ kéo hộp giấy chở các chú gấu đi chơi. – Trẻ chơi độc lập hoặc theo nhóm

    – Cô cho trẻ kéo hộp giấy trên nền nhà và sau đó cho trẻ nâng độ khó lên, cho trẻ kéo xe trên ghế băng (cao 30cm)

    – Trong quá trình chơi cô nhắc nhở trẻ nhặt các chú gấu bị rớt xuống đất đặt vào xe của mình (rèn trẻ kỹ năng nhặt đồ chơi).

    Kết thúc: Cô nhắc lại cách thức chơi với hộp giấy.

    …………………………………………………………………………

    Đề tài: Xếp cạnh nhau

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, biết phối hợp hoạt động mắt và tay, thích thú khi thấy sự chuyển động của đồ vật.

    – Hình thành khái niệm xếp sát cạnh.

    II. CHUẨN BỊ

    – Gỗ xếp hình.

    – Mô hình nhà ga.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động

    của giáo viên Hoạt động

    của trẻ

    1. Nội dung trọng tâm

    * Hoạt động 1: Xếp thành đoàn tàu

    – Hát bài: “Lại đây với cô”. Vừa hát vừa kéo trẻ lại gần. – Trẻ ngồi quây quần bên cô

    – Cô giới thiệu gỗ xếp hình, cô vừa xếp tàu hỏa cho cháu xem và hướng dẫn trẻ xếp.

    – Cô cho trẻ chơi xếp tàu hỏa (vừa xếp vừa đọc thơ: Con tàu).

    Con tàu

    Xình xịch, xình xịch

    Đầu tàu đi trước

    Từng toa tiếp bước

    Xếp hàng vào ga

    Xình xịch, xình xịch

    (Bích Hạnh)

    – Tìm các đồ vật, con vật để xếp cạnh nhau sau đó đặt tên cho nhóm đồ vật. Khuyến khích trẻ tự đặt tên nhóm đồ vật. (Bộ nấu ăn, đồ dùng gia đình, sách vở). Cho trẻ lấy các con vật tự xếp cạnh nhau (trẻ chơi theo nhóm nhỏ, cá nhân)

    – Cô lấy 5 gà con và 1 gà mái mẹ xếp cạnh nhau (đặt tên: đàn gà), gà mái mẹ nằm trên 5 quả trứng (gà ấp trứng)

    – Lấy 4 ghế và 1 bàn (bộ bàn ghế), lấy 4 chén và 1 ấm (bộ ấm chén)

    2. Trò chơi: Trò chơi: Xếp hình ô tô

    Luật chơi: Cho mỗi trẻ một bộ phận của chiếc ô tô đồ chơi bằng gỗ (bánh xe, khung xe, đầu xe).

    Khi cô nói tên bộ phận nào thì trẻ nhanh chóng lên xếp các bộ phận đó sát cạnh nhau để xếp thành mô hình ô tô.

    3. Kết thúc: Cô khen, động viên trẻ

    …………………………………………………………………………

    Đề tài: Đi có mang vật trên đầu

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ biết tên bài tập.

    – Trẻ biết giữ thăng bằng đầu và cổ để không làm rơi vật.

    – Hứng thú tham gia tập và chơi.

    II. CHUẨN BỊ

    – Sàn tập sạch phẳng.

    – Trống lắc 5 chiếc.

    – Khoảng cách 3,5m.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    1. Khởi động

    Cho trẻ đi vòng tròn, kết hợp kiễng và nhón gót chân. Chạy chậm và nhanh dần, sau đó dừng lại và tập bài tập phát triển chung (BTPTC).

    2. Trọng động

    – BTPTC: Tập với quả.

    – Vận động cơ bản (VĐCB): Đi có mang vật trên đầu.

    Cô giới thiệu bài tập và tập mẫu 2 – 3 lần.

    Phân tích mẫu và mời 1 – 2 trẻ lên thực hiện. Cả lớp quan sát và cô sửa sai.

    Cho trẻ tập, mỗi trẻ tập 3 – 4 lần.

    Cô tập cùng trẻ và động viên trẻ tự tin tập.

    – Trò chơi vận động (TCVĐ): Bắt bướm: Cô giới thiệu trò chơi và cùng chơi với trẻ 2 – 3 lần.

    3. Hồi tĩnh: Bướm bay trong vườn hoa.

    Kết thúc.

    ………………………………………………………………………..

    CHỦ ĐỀ: NGÔI TRƯỜNG BÉ YÊU

    Đề tài: Bé đến thăm nhà bếp

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ nhận biết và gọi tên nhà bếp có cửa sổ, cửa ra vào.

    – Nhà bếp để nấu ăn, có các cô cấp dưỡng và có nhiều đồ dùng để nấu ăn.

    – Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô.

    II. CHUẨN BỊ

    – Hình ảnh nhà bếp của trường.

    – Đồ dùng, đồ chơi các loại đảm bảo an toàn cho trẻ.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động 1: Dung dăng dung dẻ

    Cô và trẻ nắm tay đi thành vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao: Dung dăng dung dẻ đến câu “Xì xà xì xụp, ngồi thụp xuống đây” thì trẻ nắm tay nhau ngồi thụp xuống đất.

    Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì?

    Giáo dục trẻ: Mạnh dạn trong khi chơi.

    Cô và trẻ vừa chơi vừa di chuyển về góc quan sát tranh hoặc phim.

    Hoạt động 2: Nhà bếp trường bé

    Cho trẻ quan sát tranh (hoặc phim) về nhà bếp trường bé. Trò chuyện với trẻ về hình ảnh và hoạt động của nhà bếp.

    Giới thiệu một số vật dụng trong nhà bếp.

    Cho trẻ gọi tên các vật dụng trong nhà bếp.

    Giáo dục trẻ: Biết yêu quý các cô bác cấp dưỡng đã nấu cơm, canh cho các con hàng ngày. Khi ăn phải ăn hết suất, không làm rơi vãi thức ăn.

    Hoạt động 3: Chơi với dụng cụ nhà bếp

    Cho trẻ chơi với một số dụng cụ nhà bếp. Mỗi nhóm có một số đồ chơi và hướng dẫn trẻ cùng chơi với nhau.

    Đặt câu hỏi để trẻ gọi đúng tên các loại đồ dùng trẻ đang chơi.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: NGÔI TRƯỜNG BÉ YÊU

    Đề tài: Những chiếc vòng xinh xắn

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Nhằm phát triển ngôn ngữ, trí tuệ, rèn luyện sự khéo đôi tay cho trẻ.

    – Rèn luyện sự phối hợp giữa mắt và tay, biết 1 tay cầm hạt để hở lỗ, 1 tay cầm dây, xâu dây đúng vào lỗ của hạt, chọn hạt.

    – Trẻ nhận biết được tên gọi và công dụng của một số đồ dùng trong nhóm lớp.

    – Giáo dục trẻ: Học bài ngoan, yêu ca hát. Hình thành ở trẻ tình cảm yêu quý cô giáo.

    II. CHUẨN BỊ

    – Mỗi trẻ: 10 hạt màu đỏ – 2 hạt màu xanh – dây xâu hạt.

    – Rổ đựng hạt, chiếu trải, đồ dùng đồ chơi có màu đỏ.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động 1: Cô và mẹ

    Cô và trẻ cùng hát và vận dộng theo nhạc bài hát: Lời chào buổi sáng.

    Trò chuyện với trẻ về bài hát.

    Trò chuyện về cô giáo dạy bé ở lớp.

    – Hình thành ở trẻ tình cảm yêu thương với cô giáo.

    Hoạt động 2: Những vòng tay xinh xắn

    Cô và mẹ đều yêu thương các con, hôm nay các con sẽ làm những chiếc vòng thật xinh để tặng cô và mẹ.

    Cô cho trẻ xem một số vòng đã được xâu sẵn.

    Giới thiệu với trẻ cách xâu hạt và các bước xâu hạt.

    Trò chuyện với trẻ về các vật liệu xâu hạt, màu sắc hạt v.v…

    Tổ chức cho trẻ thực hiện.

    Trong khi trẻ xâu cô quan sát và hướng dẫn trẻ xâu đúng, nhắc trẻ muốn xâu được vòng màu đỏ, cô chỉ xâu hạt màu đỏ thôi, chú ý nhắc trẻ cách cầm dây, cầm hạt.

    Trẻ nào xâu xong cô giúp trẻ buộc 2 đầu dây lại thành vòng và phát tiếp hạt và dây cho trẻ xâu. Cô hỏi trẻ:

    – Con đang làm gì?

    – Vòng có màu gì?

    – Con tặng vòng đỏ cho ai?

    Hoạt động 3: Vòng tay tặng cô và mẹ

    Sau khi trẻ xâu xong, trò chuyện với trẻ về những chiếc vòng trẻ vừa xâu.

    Hướng dẫn trẻ treo lên giá để chiều về nhà tặng mẹ.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ

    Đề tài: Bé vui đến trường

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ tập được các động tác theo cô, đi bình thường, chân không chạm vạch trên đường ngoằn ngoèo.

    – Phát triển vận động thể lực cho trẻ.

    – Tập thở sâu phát triển cơ bắp, rèn luyện khả năng thực hiện bài tập theo cô.

    – Trẻ thích thú, vui vẻ chơi trò chơi.

    – Giáo dục trẻ: Có ý thức học bài ngoan.

    II. CHUẨN BỊ

    – Mô hình nhà búp bê.

    – Mỗi trẻ 1 quả bóng màu đỏ – cô 1 quả.

    – Sơ đồ 1 đường ngoằn ngoèo rộng 35cm, dài 3m.

    – Địa điểm: Phòng tập.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    1. Khởi động

    Cô làm chim mẹ, trẻ làm chim con dạo chơi phòng tập. Đi thành vòng tròn – đi thường – đi bước dài – đi thường – đi nhanh, sau đó chuyển sang chạy chậm dần – đi bình thường – đứng lại thành vòng tròn.

    2. Trọng động

    a. Bài tập phát triển chung: Tập với bóng.

    Cô đưa quả bóng ra đố trẻ:

    – Cô có quả gì đây?

    – Quả bóng này có màu gì? (Cả lớp – cá nhân trả lời).

    * Động tác 1: Thổi bóng

    Tư thế cơ bản (TTCB): Đứng thoải mái, bóng để dưới chân, 2 tay chụm lại để trước ngực.

    1. Thổi bóng: Hít vào thật sâu, sau đó thở ra từ từ – 2 tay dang rộng.

    2. Về TTCB.

    * Động tác 2: Đưa bóng lên cao

    TTCB: Đứng tự nhiên, 2 tay cầm bóng để ngang ngực.

    1. Đưa bóng lên cao: 2 tay cầm bóng đưa lên cao.

    2. Bỏ bóng xuống: Về TTCB.

    * Động tác 3: Cầm bóng lên cao

    TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, tay thả xuôi, bóng để dưới chân.

    1. Cầm bóng lên: Trẻ cúi xuống 2 tay cầm bóng giơ lên cao ngang ngực.

    2. Để bóng xuống: Trẻ cầm bóng cúi xuống đặt bóng xuống sàn.

    * Động tác 4: Bóng nảy

    TTCB: Trẻ đứng thoải mái, 2 tay cầm bóng.

    Thực hiện: Nhảy bật tại chỗ vừa nhảy vừa nói: “Bóng nảy”.

    * Cô hỏi lại trẻ tên bài tập?

    b. Vận động cơ bản: “Đi theo đường ngoằn ngoèo”

    Nghe tin trường của bạn búp bê có rất nhiều đồ dùng, đồ chơi đẹp.

    Nhưng đường đến trường của bạn rất khó đi, các con phải đi qua 1 con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc đấy.

    * Vận động mẫu : 2 lần.

    – Lần 1: Tập trọn vẹn, không phân tích động tác.

    – Lần 2: Kết hợp phân tích:

    Cô đứng tự nhiên, 2 tay thả xuôi khi có hiệu lệnh 2/3: Bắt đầu đi vào đường ngoằn ngoèo.

    Khi đi cô chú ý lưng thẳng, chân bước đều không chạm vạch.

    * Trẻ thực hiện

    Cô đi trước, cho trẻ nối đuôi nhau đi theo sau.

    – Cho từng tốp 2 trẻ đi.

    – Trong khi trẻ đi cô chú ý quan sát, sửa sai, nhắc trẻ đi không được giẫm lên vạch.

    – Cho cả lớp đi lại 1 lần đến chào bạn búp bê, bạn búp bê tặng đồ chơi cho các bạn.

    – Các con vừa vận động bài gì?

    – Giáo dục trẻ: Đoàn kết trong khi chơi, không được chen lấn, xô đẩy bạn kẻo ngã.

    c. Trò chơi vận động: “Dung dăng dung dẻ”

    Cô hướng dẫn cách chơi và cùng chơi với trẻ.

    3. Hồi tĩnh

    Cho trẻ thi xem ai đi khẽ nhất trong phòng tập 1 – 2 vòng rồi cho trẻ ra chơi.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: NGÀY TẾT CỦA BÉ

    Đề tài: Ngày tết quê em

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ thích nghe cô hát và hưởng ứng theo cô.

    – Hứng thú vận động theo nhạc.

    – Biết làm theo yêu cầu của cô.

    II. CHUẨN BỊ

    – CD bài hát: Ngày tết quê em, Mùa xuân đến rồi.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    Hoạt động 1: Bé và tết

    Trò chuyện với bé về ngày tết, giới thiệu một số bài hát về ngày tết.

    Một số hoạt động ngày tết: Được mặc quần áo mới, đi chơi, đi chúc tết, v.v…

    Hoạt động 2: Ngày tết quê em

    – Nghe hát: Cho trẻ xem một số hình ảnh trên CD và trò chuyện để gợi ý vào bài.

    – Cô giới thiệu tên bài hát và hát cho trẻ nghe 1 – 2 lần.

    – Hỏi trẻ tên bài hát, giảng ND và đàm thoại.

    Cô hát và gõ dụng cụ âm nhạc 1 lần.

    Cho trẻ nghe qua CD 1 – 2 lần.

    Hoạt động 3: Bé và âm nhạc

    – Vận động theo nhạc: Cô giới thiệu bài vận động và vận động mẫu. Phân tích động tác vận động.

    Cô mời trẻ vận động cùng cô theo nhóm, tập thể.

    Cuối cùng cả lớp cùng vận động theo băng nhạc 1 lần.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: NGÀY TẾT CỦA BÉ

    Đề tài: Mùa xuân trước cửa

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ biết tên bài thơ và cùng cô đọc thơ.

    – Hiểu nội dung bài thơ. Biết trả lời câu hỏi.

    – Hứng thú học và chơi.

    II. CHUẨN BỊ

    – Tranh trò chơi, lễ hội.

    – Hoa mai, hoa đào bằng giấy, keo dán, giấy có dán sẵn cành cây.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    * Hoạt động 1: Mùa xuân trước cửa

    – Cho trẻ xem tranh và trò chuyện gợi ý vào bài.

    – Cô giới thiệu tên bài thơ và đọc 1 – 2 lần.

    – Đàm thoại và giảng nội dung.

    * Hoạt động 2: Bé đọc thơ

    – Cho trẻ tập nói từ khó.

    – Cô mời trẻ cùng đọc 2 – 3 lần cả tập thể.

    – Sau đó cho trẻ đọc tổ, nhóm, cá nhân

    – Cô lưu ý sửa sai phát âm cho trẻ: Mai vàng, đào đỏ.

    – Cả lớp cùng đọc 1 lần cuối.

    * Hoạt động 3: Hoa mai, hoa đào

    Cô cho trẻ chọn hoa mai, hoa đào dán làm bức tranh mùa xuân.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: NGÀY TẾT CỦA BÉ

    Đề tài: Trái cây ngày tết

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ nhận biết và gọi đúng tên quả.

    – Nhận biết đặc điểm đặc trưng của quả: Tròn – dài, màu xanh – màu vàng, bóc vỏ – gọt vỏ.

    – Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.

    – Thích học cùng cô và bạn.

    II. CHUẨN BỊ

    – Quả bưởi, quả chuối.

    – Lô tô cho trẻ.

    – Túi đựng.

    – Tranh quả bưởi, quả chuối.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    * Hoạt động 1: Chiếc túi kỳ diệu

    – Cô cho trẻ chơi trò chơi Nu na nu nống.

    – Cho trẻ đoán quả gì trong túi.

    – Cho trẻ quan sát quả.

    Cô trò chuyện với trẻ về tên gọi của từng loại quả.

    * Hoạt động 2: Quả bưởi và quả chuối

    – Trẻ quan sát và trò chuyện.

    – Cô giới thiệu đặc điểm của từng loại quả.

    – Cho trẻ gọi tên quả, nêu đặc điểm.

    – Chơi lô tô: Chọn nhanh nói đúng.

    * Hoạt động 3: Về đúng nhà

    Cho trẻ chơi: Về đúng nhà: Trẻ cầm 1 lô tô và cùng chơi khi tín hiệu thì chạy về nhà có treo tranh quả giống trẻ cầm.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ THỜI TRANG

    Đề tài: Quần, áo, (nón), dép của bé

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Phát triển các cử động tinh: Cử động tay, ngón tay.

    – Trẻ nhận biết quần áo, mũ (nón), dép và cách sử dụng đồ dùng.

    – Tập cho trẻ nói các từ, câu đơn giản và hát, đọc thơ theo cô.

    – Trẻ nhún nhảy theo nhạc, tập xếp, cất đồ dùng ngăn nắp, gọn gàng.

    II. CHUẨN BỊ

    – Quần, áo, mũ (nón), dép cho mỗi trẻ.

    – Nhạc: Đôi dép xinh.

    – Thơ: Đôi dép xinh.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    * Hoạt động 1: Đến thăm nhà búp bê

    – Hát: Em tập lái ô tô.

    Đến nhà búp bê, nhà bề bộn quá (quần áo, nón để lung tung trên bàn ghế).

    + Đây là cái gì?

    Quần áo mặc vào để không bị lạnh.

    + Còn đây là cái gì?

    Các con thử vào xem có vừa với chân mình không?

    Dép mang vào chân, giữ cho chân mình sạch sẽ.

    Hát: Đôi dép xinh.

    Cất dép ngay ngắn.

    * Hoạt động 2: Bé tài thế?

    – Trò chuyện về quần áo trẻ mặc trên người.

    + Quần áo của con đâu?

    + Cái ô của bạn đâu?

    – Chơi trò chơi: “Ồ sao bé không lắc”.

    – Trẻ chọn quần áo. Tập cho trẻ xếp quần áo ngăn nắp, cất lên kệ đồ chơi giúp cô.

    – Còn gì trên bàn nữa?

    – Cô cho trẻ đội mũ (nón).

    Cô đọc thơ: Cái nón xinh xinh.

    – Vừa đọc thơ vừa cất mũ (nón).

    * Hoạt động 3: Bạn nào nhanh hơn

    – Trẻ chọn quần áo đúng bộ, đúng yêu cầu.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: CON VẬT Ở NHÀ BÉ

    Đề tài: Con gì gáy thế?

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ hứng thú lắng nghe cô hát và hưởng ứng cảm xúc theo bài hát: Đàn gà trong sân.

    – Nhớ tên bài hát, hát được bài hát: Con gà trống.

    – Biết vận động nhịp nhàng, tự nhiên theo bài hát: Con gà trống.

    – Phát triển ngôn ngữ: Trẻ gọi tên bài hát.

    – Giáo dục trẻ không tranh giành đồ chơi và xô đẩy bạn.

    II. CHUẨN BỊ

    – Vòng đỏ, vàng.

    – Nhạc, máy casset.

    – Tranh con gà trống hoặc mô hình, mũ con gà trống.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    * Hoạt động 1: Chú gà dễ thương

    – Cô cho trẻ chơi trò chơi: Đố các bạn nghe tiếng con gì gáy không?

    – Các bạn tìm xem.

    – Con gì đây? Nó gáy thế nào?

    – Gợi ý cho trẻ nêu một số đặc điểm bên ngoài của con gà trống.

    * Hoạt động 2: Hát và vận động theo bài: Con gà trống.

    – Cho trẻ nghe một đoạn và đố trẻ biết đó là bài hát gì.

    – Cho cả lớp hát.

    – Bạn nào đeo vòng đỏ sẽ đứng bên trái, bạn nào đeo vòng vàng sẽ đứng bên phải.

    – Cho nhóm bạn có vàng đỏ hát. Nhóm bạn vòng vàng hát.

    – Cô và các bạn cùng vận động theo tiếng nhạc bài hát Con gà trống (hai lần).

    Những chú gà mệt rồi, mình cùng vươn vai hít thở nào.

    * Hoạt động 3: Nghe hát: Đàn gà trong sân.

    – Cho trẻ nghe nhạc (Hai lần).

    – Cô hát cho trẻ nghe bài: Đàn gà trong sân.

    – Giới thiệu tên bài hát.

    Cô và trẻ cùng hát và vận động

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: ÂM THANH QUANH BÉ

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ biết lắng nghe và phát hiện ra các âm thanh mà trẻ biết như tiếng máy bay, xe ô tô, tàu lửa.

    – Biết các đặc điểm đặc trưng của phương tiện giao thông: Tàu lửa, xe ô tô, thuyền.

    – Biết lắng nghe và đoán tên các bài hát cô cho trẻ nghe.

    – Trẻ hát đúng lời và biết vận động theo lời bài hát.

    II. CHUẨN BỊ

    – Power Point về các phương tiện giao thông.

    – Đàn, máy casset.

    – Tranh về các phương tiện giao thông.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    * Hoạt động 1:

    – Cô cho trẻ xem ảnh và lắng nghe bài: Em tập lái ô tô.

    – Trong bài hát có những phương tiện giao thông nào?

    – Tìm xem trong lớp mình có xe ô tô không.

    – Đàm thoại về đặc điểm xe.

    – Cho trẻ lắng nghe tiếng các động cơ của tàu lửa, thuyền và đoán xem đó là phương tiện giao thông gì?

    * Hoạt động 2:

    – Cô đàn vài nốt đầu của bài: Em tập lái ô tô để trẻ đoán tên bài hát.

    – Cô nói lại chính xác tên bài hát và cùng trẻ vận động hát theo bài hát.

    – Cô đàn nốt cuối bài: Đoàn tàu nhỏ xíu cho trẻ đoán tên bài hát. Mời cá nhân trẻ hát bài vừa đoán.

    – Cả lớp cùng vận động.

    – Cô mở casset và cho trẻ vận động theo bài hát Em đi chơi thuyền và cho trẻ đoán.

    – Cho trẻ hát theo nhóm.

    * Hoạt động 3:

    – Cô hát bài: Anh phi công ơi cho cả lớp cùng nghe.

    Kết thúc.

    …………………………………………………………………………

    CHỦ ĐỀ: MÙA XUÂN VÀ BÉ

    Đề tài: Tết đến rồi

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ gọi tên: Cây mai, một số loại trái cây (dưa hấu, đu đủ, mãng cầu, dừa), bánh chưng, bánh tét ngày tết.

    – Trẻ hát theo cô bài hát: Sắp đến tết rồi và hiểu nội dung bài hát.

    – Dạy trẻ biết những câu chúc tết ông bà, cha mẹ đơn giản.

    II. CHUẨN BỊ

    – Đĩa nhạc, casset, nhạc bài hát: Sắp đến tết rồi, Bé chúc tết.

    – Cây mai, các loại trái cây: Dưa hấu, đu đủ, thơm, bánh chưng, bánh tét.

    – Vòng đeo tay.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    * Hoạt động 1: Bé làm ca sĩ

    Trò chơi: Gieo hạt.

    Quan sát cây mai, đĩa trái cây, bánh chưng, bánh tét.

    Trò chuyện: Gợi ý gọi tên bánh chưng, bánh tét, một số loại trái cây.

    Cô giới thiệu bài hát: Sắp đến tết rồi.

    Dạy trẻ hát thật hay để về hát tặng gia đình.

    Cô mở nhạc, cả lớp cùng hát.

    Chia nhóm hát, một nhóm hát, nhóm còn lại vỗ tay và vận động theo ý thích.

    Cả lớp hát múa.

    * Hoạt động 2: Bé ơi lắng nghe

    Cô giới thiệu tên bài hát: Bé chúc tết, hỏi lại tên bài hát.

    Giải thích nội dung bài hát.

    Cô hát kèm động tác minh họa.

    Trẻ hát vuốt theo cô.

    * Hoạt động 3: Bé chúc tết

    Ngày tết, chúng ta sẽ chúc tết ông bà, cha mẹ, anh chị.

    Cô dạy trẻ các câu chúc tết:

    – Chúc ông bà: Sống lâu trăm tuổi, sức khỏe dồi dào.

    – Chúc ba mẹ: Làm ăn phát tài.

    – Chúc anh chị: Chăm ngoan, học giỏi.

    Nhắc trẻ khi nhận lì xì bằng hai tay và biết nói cảm ơn.

    Kết thúc.

    CHỦ ĐỀ: CON GÌ THẾ NHỈ?

    Đề tài: Con ếch

    Nhóm lớp: 25 – 36 tháng

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Trẻ quan sát và gọi tên con ếch, một vài bộ phận của ếch như: Mắt, chân.

    – Tập so sánh to nhỏ.

    – Trẻ hồn nhiên, thích thú tham gia hoạt động cùng cô và bạn.

    II. CHUẨN BỊ

    – Phim thế giới động vật nói về con ếch.

    – 2 lá sen to – nhỏ bằng bìa.

    – 1 con ếch thật.

    – Nhiều ếch giấy to – nhỏ.

    – Nhạc.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    * Hoạt động 1: Chúng mình cùng xem phim

    Tạo tình huống cho trẻ đi xem phim.

    Chơi trò chơi: Xe lửa đến rạp chiếu phim.

    Cô tổ chức cho trẻ xem phim về những chú ếch.

    Xem xong, cô trò chuyện với trẻ về nội dung phim, cho trẻ quan sát ếch thật và nói đặc điểm của con ếch.

    * Hoạt động 2: Những chú ếch con

    Mở nhạc Chú ếch con cho trẻ nghe và bật nhảy như ếch.

    Phát hiện những chú ếch. Cô yêu cầu trẻ chọn 2 chú ếch: 1 to, 1 nhỏ.

    Cho trẻ mang ếch giấy vào đúng lá sen to, lá sen nhỏ.

    Cho trẻ tự kiểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Dạy Trẻ Tự Kỷ – Tôi Dạy Con Tự Kỷ Như Thế !
  • Giáo Án Dạy Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Mầm Non Cần Những Gì?
  • Quy Trình Chuẩn Thiết Kế Bài Giảng Điện Tử Trong 7 Bước
  • Duy Nguyễn Gym Phổ
  • Giáo Án Cho Người Mới Tập Gym Tăng Cân Tăng Cơ Giảm Mỡ Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100