Giáo Án Bài Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều)

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nỗi Thương Mình, Ngữ Văn Lớp 10 Trang 107
  • Soạn Bài Truyện Kiều Trang 92 Văn 10
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Trang 92 Sgk Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều), Soạn Văn Lớp 10 Trang 115 Sgk
  • Soạn Văn Truyện Kiều Thề Nguyền Lớp 10 Của Nguyễn Du
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

    Sĩ số; …………………………………….

    2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    GV: em hãy đọc phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa và cho biết vị trí của đoạn trích ?

    (GV cho học sinh tìm hiểu vị trí đoạn trích bằng cách kể tóm tắt phần cốt truyện trước )

    2.Bố cục đoạn trích

    Có thể chia đoạn trích thành 3 đoạn:

    – Đoạn 1(“Biết bao…tối tìm Trường Khanh”): Giới thiệu tình cảnh trớ trêu của Kiều ở lầu xanh

    – Đoạn 2(“Khi tỉnh rượu…nào biết có xuân là gì”) : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ấy

    – Đoạn 3(“Đòi phen…mặn mà với ai”) : Tả cảnh để diễn tả tâm tình cô đơn, đau khổ của Kiều

    GV hỏi: Trong bốn câu thơ đầu,cảnh sống chốn lầu xanh được hiện lên qua những chi tiết nào?Đây có phải là một cuộc sống bình thường không?( GV bình)

    GV hỏi: để thể hiện cảnh sống ấy, Nghuyễn Du đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?

    – Bút pháp ước lệ:

    + Điển tích điển cố: “lá gió cành chim”, “Tống Ngọc”, “Trường Khanh”⇒ chỉ chung cho loại khách làng chơi

    + Đan xen những từ ngữ gợi hình, gợi tả: ” lả”, ” lơi”, ” dập dìu” ⇒ gợi cảnh sống buông thả, đắm chìm trong nhà chứa ; đồng thời làm các điển tích, điển cố không trở nên khô cứng.

    + Sử dụng từ ngữ chỉ thời gian: “biết bao”, “đầy tháng”, “suốt đêm”, “sớm đưa…tối tìm…”⇒ từ ngữ chỉ mức độ thời gian trải dài, triền miên không dứt

    + tách thành ngữ chéo sáng tạo ” ong bướm lả lơi” thành ” bướm lả ong lơi”

    Việc sử dụng bút pháp ước lệ có tác dụng gì trong việc thể hiện tình cảnh của Thuý Kiều trong chốn lầu xanh?

    GV hỏi: Có những kĩ nữ rất bình thản trong cảnh sống mây mưa, trăng gió trong chốn lầu xanh; riêng đối với Thuý Kiều – một cô gái tài sắc vẹn toàn, từ cảnh sống ” êm đềm trướng rủ màn che” bị ném vào bùn nhơ. Nàng đã có cảm xúc như thế nào, chúng ta đi tìm hiểu 8 câu thơ tiếp theo

    2.Tám câu tiếp theo :tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ấy

    GV: Em hãy cho biết hoàn cảnh nào làm nảy sinh cảm xúc của Kiều?

    – Hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc:

    + “khi tỉnh rượu” → khi con người đã trở về trạng thái cân bằng, thoát ra khỏi những cuộc vui triền miên, tỉnh táo trong nhận thức để đối diện với chính mình

    + ” lúc tàn canh” → khi không gian đã thật sự tĩnh lặng, con người chỉ con lại một mình cô độc

    ⇒ đây là hoàn cảnh dễ nảy sinh tâm trạng nhất và cũng là lúc con người dám nhìn thẳng vào suy nghĩ của mình ⇒ hoàn cảnh tâm lý

    GV hỏi:Nếu những câu thơ trên là lời của Nguyễn Du thì đến những câu thơ này lời của ông và của Kiều đã như hòa nhập làm một, Nguyễn Du thay Kiều nói lên tâm trạng của mình. Trong giờ phút ngắn ngủi ấy Thuý Kiều đã thể hiện cảm xúc qua câu thơ nào?

    – “Giật mình/mình lại thương mình/xót xa”

    Câu thơ có gì đặc biệt?

    + Câu thơ có sự thay đổi nhịp điệu: từ 2/2/2, 4/4 sang 3/3, 2/4/2.Dòng thơ trên ngắt nhip 3/3 như chia đôi khoảng cách không gian và thời gian nhà chứa ồn ào với không gian tâm trạng trong lòng Kiều; thì dòng thơ dưới nhịp thơ như kéo dài hơn thể hiện tâm trạng day dứt, đau đớn của Kiều

    + Phó từ ” lại”, lặp lại 3 lần từ ” mình” – hiện tượng đặc biệt trong văn học trung đại coi trọng sự hàm xúc, tránh lặp từ ⇒ nỗi đau đớn cho mình không phải là đêm nay mà từng đêm dày xéo Kiều

    GV hỏi : Vậy cái “giật mình” ở đây là như thế nào?

    Nếu ” giật mình” chỉ là hành động bên ngoài của nhân vật đơn thuần thì phải chăng Thuý Kiều đã quen với cảnh sống ấy rồi? Như vậy thì đâu còn có hàng loạt những xót xa, đau đớn ở những câu thơ sau và Thuý Kiều của Nguyễn Du có như vậy để sau này khi gặp lại Kim Trọng vẫn khẳng định : ” chữ chinh kia cũng có ba bảy đường” không?

    + Đằng sau cái “giật mình” là cảm giác ” thương mình” và “xót xa” càng làm rõ hơn cảm xúc, tâm trạng của nàng

    Đằng sau cái “giật mình mình lại thương mình xót xa” là cảm xúc như thế nào của nhân vật? chúng ta cùng tìm hiểu 6 câu tiếp. Để thể hiện cảm xúc đó, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gi?

    ⇒ Chúng ta có thể khẳng định cái giật mình xót xa của Thúy Kiều là cảm xúc bên trong. Khi tiếng nhạc đã dứt, khách đã ra về hết chỉ còn lại mình nàng cô độc thì tất cả những tâm tư được thể hiện, nàng bị dày vò bởi chính mình.Nhưng nếu không có cái giật mình thì Kiều cũng giống như tất cả các cô gái lầu xanh khác. Nói như Nam Cao là Thúy Kiều tự đặt mình lên cái lật chả, lật đi lật lại; nhưng cũng chính nó đưa Kiều thoát khỏi vũng bùn nhơ sống trong lòng độc giả bao thời đại.

    – Nghệ thuật:

    + Cặp từ đối lập ” khi sao” và ” giờ sao” với nghệ thuật đối giữa hai câu lục/ bát ⇒ nhấn mạnh sự khác biệt: quá khứ thì êm đềm, hạnh phúc còn hiện tại thì đau đớn, phũ phàng, bị vùi dập

    + Ngữ điệu hỏi: “mặt sao”, ” thân sao” chứ không phải sao mặt, sao thân+ sử dụng thành ngữ chéo: dày dạn sương gió →” dày gió dạn sương”, ong bướm chán chường → ” bướm chán ong chường”⇒nhấn mạnh⇒ sự ngỡ ngàng, bàng hoàng

    + Đối lập giữa khách và Kiều:vui thú- ” nào biết có xuân là gì?” ⇒câu hỏi tu từ+”xuân” → tình yêu, hạnh phúc, tuổi xuân → Kiều không có được gì cả

    ⇒ Khi sống thật với chính mình, Kiều bàng hoàng , xót xa cho thân phận của mình và phải chăng đó cũng chính là tiếng nói đòi quyền sống cá nhân của con người trong xã hội phong kiến của Nguyễn Du- con người biết nhận thức và ý thức về hạnh phúc của mình

    3. Tám câu cuối: tâm tình cô đơn, đau khổ của Kiều

    Bức tranh thiên nhiên và những thú vui trong lầu xanh đựơc miêu tả như thế nào?

    Trong hoàn cảnh ấy, tâm trạng của Thuý Kiều như thế nào ?

    – “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”⇒ ở đây có sự hoà nhập thống nhất giữa ngoại cảnh và tâm cảnh, giữa cảnh và tình.Nỗi đau buồn của Kiều đã hoà nhập vào cảnh vật. Từ một trưòng hợp cụ thể Nguyễn Du đã khái quát thành một chân lý phổ quát mọi thời đại.

    Nàng đã sống như thế nào và mong ước điều gì?

    – Thuý Kiều gần như chia thành hai nửa con người:

    + Một phải ” vui gượng kẻo là” để tránh những trận đòn ” uốn lưng đổ thịt dập đầu máu sa”của Tú Bà, không được sống thật với chính mình

    +Nhưng thực tâm “Ai tri âm đó mặn mà với ai?” .Hai đại từ ” ai”- phiếm chỉ (khách làng chơi, Thúy Kiều, Kim Trọng)

    ⇒ Sự cô đơn, lạc lõng, bế tắc của Kiều.Trong chốn lầu xanh nơi mà tất cả đều phù phiếm, đồng tiền lên ngôi → Kiều vẫn cố gắng tách mình ra, tìm một tâm hồn tri âm, thể hiện khát vọng sống trong sạch của Kiều mà ta thật sự đáng trân trọng.

    GV hỏi: Tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

    III. Tổng kết

    Đoạn trích Nỗi thương mình thể hiện tập trung tư tưưởng của tác giả: Kiều thương mình → nhân bản,cảm thương trước bi kịch của Kiều → nhân đạo, khẳng định nhân cách đẹp đẽ của nàng, ý thức cá nhân → nhân văn.Đoạn trích “Nỗi thưong mình” cũng thể hiện được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật với nghệ thuật sử dụng ngôn từ điêu luyện của tác giả.

    GV hỏi: ” Nỗi thương mình” của nhân vật có ý nghĩa mới mẻ như thế nào đối với văn học trung đại?

    “Nỗi thương mình” có ý nghĩa sâu sắc xét về sự tự ý thức của con người cá nhân trong lịch sử văn học trung đaị. Người phụ nữ xưa được giáo dục theo tinh thần an phận thủ thường cam chịu, nhẫn nhục. Khi nhân vật biết “giật mình” và tự ” thưong mình” là đã có ý thức về phẩm giá, nhân cách và quyền sống của bản thân. Điều này chúng ta đã từng bắt gặp trong văn học thế kỉ XVIII và XIX( thơ tự tình – Hồ Xuân Hương). Thương mình chính là nền tảng vững chắc để thương người,muốn thưong được người phải có sự ý thức sâu sắc về bản thân.

    Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

    GV giao bài tập.

    GV chuẩn xác kiến thức.

    Tìm các dạng thức đối khác nhau trong đoạn trích và vai trò của việc sử dụng phép đối trong đoạn trích:

    5. Bài tập

    + Tiểu đối 4 chữ :bướm lả/ ong lơi, lá gió/ cành chim, dày gió/ dạn sương, bướm chán/ ong chường, mư Sở/ mây Tần, gió tựa/ hoa kề⇒ nhấn mạnh mức độ nội dung của cụm từ không có tiểu đối

    + Tiểu đối trong một câu: khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh, nửa rèm tuyết ngậm/bốn bề trăng thâu⇒ nhấn mạnh sự liên tục, kéo dài của không gian và thời gian

    + đối xứng giữa hai câu thơ lục bát: ” khi sao…/giờ sao…”( quá khứ êm đềm, hiện tại nghiệt ngã), “mặt sao…/thân sao..”(thân thể còn đau khổ hơn trên vẻ mặt ), “mặc người…/những mình…”

    ⇒tác dụng nhấn mạnh ý cần nói, tạo điều kiện nỗi thương mình của nhân vật được nhìn từ nhiều góc nhìn khác nhau. Nguyễn Du đã tăng tối đa hiệu suất của ngôn từ.

    4. Củng cố 5. Dặn dò

    – Học thuộc lòng đoạn thơ.

    KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại chúng tôi

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần Một: Tác Giả
  • Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du.
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Trích Truyện Kiều
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Nỗi Thương Mình (Truyện Kiều)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 77 Sgk Văn 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Tự Tình ( Bài Ii )
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Trọn Bộ
  • Người soạn: Lê Thị Thu Hằng

    Mục tiêu

    Giúp HS: – Hiểu được tình cảnh trớ trêu mà Kiều phải đương đầu và ý thức sâu sắc của nàng về phẩm giá. Thấy được vai trò của các phép tu từ, nhất là đối.

    Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.

    Biết thông cảm với nỗi đau của con người.

    II/Chuẩn bị của thầy, trò

    1. GV – Phương tiện: SGK, SGV, giáo án

    2. HS: SGK, vở soạn

    IV/ Tiến trình dạy học

    A. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

    B. Tiến trình

    1. Kiểm tra bài cũ: Bi kịch tình yêu trong đoạn trích “Trao duyên” đặc biệt ở điểm nào? Qua đó, em nhận xét gì về số phận và nhân cách của Thuý Kiều?

    TL: – Bi kịch tình yêu:

    Bi kịch 1: yêu tha thiết song phải tuân theo chữ hiếu mà bỏ tình yêu.

    Bi kịch 2: trao duyên cho em gái song vẫn không nguôi day dứt về tình yêu.

    – Kiều có thân phận đau khổ về tinh thần. Song nàng có nhân cách cao đẹp của con người chung thuỷ, luôn biết hi sinh vì người khác.

    2. Bài mới (44 p)

    LVB: Nhận xét về Thuý Kiều (TK), có hai luồn ý kiến: “Kiều là cô gái trinh tiết” và “Kiều là cô gái tà dâm”. Em đồng ý ý kiến nào? Muốn trả lời câu hỏi đó, ta đi vào tìm hiểu đoạn trích.

    T

    Hoạt động

    Nội dung

    5p

    Hoạt động 1:Tiểu dẫn

    ? Vị trí văn bản?

    I. Tiểu dẫn

    Vị trí văn bản: câu 1229 – 1248

    5p

    Hoạt động 2: Đọc

    – GV lưu ý giọng đọc: buồn, thiết tha.

    – HS đọc diễn cảm.

    – HS xác định bố cục, ND từng phần.

    * Bố cục:

    30p

    Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

    ? Em hãy xác định các biện pháp NT được sử dụng ở đây?

    – Đọc chú thích SGK để tìm hiểu hình ảnh ước lệ. Tác dụng?

    (Gợi ý: đưa ra 2 cách nói để HS so sánh: “Sớm đưa TN, tối tìm TK” và “Sớm tối tiếp khách làng chơi”. Cách nào ẩn ý hơn?)

    – Tác giả sử dụng dạng đối gì: đối trong cụm từ, trong câu hay giữa câu – câu?)

    – Tìm các hình ảnh, câu văn sử dụng phép đối. Tác dụng?

    ? Tìm những câu có sử dụng biện pháp đảo ngữ. Tác dụng?

    ? Qua đó, em thấy gì về tình cảnh của TK?

    ? Hai câu 5, 6 cho ta thấy hoàn cảnh trực tiếp bày tỏ nỗi thương thân của K như thế nào?

    – HS trình bày cách ngắt nhịp trong câu 6

    và tác dụng.

    ? Tìm các biện pháp NT trong đoạn và nêu tác dụng? (dành cho HS khá)

    ? Kiều đã bày tỏ những tâm sự gì?

    ? Đoạn thơ kể lại tình cảnh gì? Tâm trạng TK như thế nào trong tình cảnh đó?

    II. Văn bản

    – Hình ảnh ước lệ:

    + Ba hình ảnh (chú thích – SGK)

    + Tác dụng: tả thực tình cảnh của TK và khung cảnh chung của lầu xanh tuy vậy vẫn đảm bảo sự tôn trọng TK. Việc dùng điển tích làm ý thơ tả thực mà vẫn trang trọng, tránh đi cụ thể, chi tiết vào hiện thực xấu xa của lầu xanh.

    – Biện pháp đối:

    + Tiểu đối trong cụm từ:

    “Bướm lả ong lơi”, “lá gió cành chim”: một cụm từ được biến hoá từ thành ngữ “bướm ong lả lơi” (so sánh: nếu sử dụng đúng thành ngữ này, ý nghĩa vẫn đảm bảo song không có sự nhấn mạnh). chúng tôi đã đảo thành hai hình ảnh đối nhằm tô đậm hoàn cảnh của Kiều. Đó là hoàn cảnh không được tốt đẹp và lặp đi lặp lại nhiều lần.

    + Tiểu đối trong câu, đối 2 cặp câu (1-2 với 3-4):

    “Cuộc saysuốt đêm”, “Sớm đưaTK”: mô tả chân thực quãng thời gian Kiều ở lầu xanh. Biện pháp đối làm quãng thời gian dài vô tận, ở thời điểm nào người kĩ nữ cũng phải tiếp khách và phải tiếp nhiều loại người.

    – Biện pháp đảo ngữ: “Biết baolơi”, “Dập dìuchim”

    2. Phần 2 (16 câu tiếp)

    – Hai câu đầu: Hoàn cảnh thương thân của Kiều

    + Sau những lúc tiếp khách, có thời điểm TK ở một mình. Đó là lúc đã gần sáng, khi đã tỉnh rượu và cảm thấy mỏi mệt vì những cuộc truy hoan. Lúc đó, K mới chợt giật mình nhận rõ tình cảnh bản thân. Thời gian đêm gần sáng là lúc con người ý thức rõ về bản thân. Trong thơ HXH, “CPN”, TX, các tác giả cũng dùng thời gian này để gợi tâm tình.

    + Trong thời điểm đó, chỉ có một mình bản thân NVTT tự đối diện. TK cũng vậy. Một câu thơ có ba chữ “mình” càng nhấn mạnh sự cô đơn của TK, cho thấy ý thức về bản thân đang trỗi dậy trong K. Câu thơ cũng thay đổi cách ngắt nhịp: 2/4/2 nhằm diễn tả sự thay đổi trong bài thơ: thay đổi từ khung cảnh ồn ào sang yên lặng, thay đổi trong tâm trạng NVTT: từ vô thức sang có ý thức về bản thân. Chứng tỏ, trong cảnh sống lầu xanh, K vẫn không quên đi nỗi khổ nhục của bản thân. Nếu quên đi thì TK sẽ không đau khổ nhưng còn ý thức được điều đó thì nỗi đau càng tăng lên.

    – Bốn câu tiếp: Tâm sự của Kiều

    Từ “khi”, “giờ” chỉ khoảng thời gian không xác định, gần với thời điểm NVTT đang nói. Dường như mọi việc vẫn ở trước mắt, quá khứ tươi đẹp mới thoáng qua chứ chưa xa xôi.

    Câu thơ sử dụng biện pháp so sánh “Giờđường” cho thấy hoàn cảnh bơ vơ, bị coi thường của TK.

    Hai câu 9, 10 sử dụng phép đối và tiểu đối trong cụm từ: dày gió – dạn sương, bướm chán – ong chường để nhấn mạnh sự chán chường, đau khổ đến chai lì cảm xúc của nàng.

    Câu 10 là câu cảm thán với kết cấu vòng tròn, điệp lại chữ “thân” ở đầu và cuối câu như sự day dứt, khinh ghét chính bản thân mình. Từ“sao” điệp lại 4 lần làm tâm trạng TK như trải dài qua các dòng thơ, mỗi dòng thơ là mỗi lời chất vấn số phận thấm đầy nước mắt.

    – Mười câu cuối: Thái độ của Kiều trước thú vui lầu xanh

    + Tình cảnh : Nhiều lần TK phải chịu sự lả lơi của khách làng chơi trong khung cảnh đầy chất lãng mạn với nhiều thú vui.

    + Tâm trạng: Với sự vui thú ở lầu xanh, TK tỏ thái độ thờ ơ. Để khách vui, người kĩ nữ nhận về mình nỗi buồn. “Mưa Sở mây Tần” là thành ngữ chỉ quan hệ thân xác nam nữ. Trước sự việc đó, TK “nào biết có xuân là gì”, nàng không quan tâm và cũng không thấy vui. Không thấy vui thú thì sự gần gũi biến thành cực hình, nó như con dao hai lưỡi mà TK là nạn nhân.

    Mặc dù cảnh TN rất đẹp song nàng không thấy vui thú. Câu hỏi tu từ “Ngườibao giờ” nhằm khẳng định ảnh hưởng của tâm trạng TK với cảnh vật. Đây cũng là qui luật tất yếu về mối liên hệ giữa tâm trạng với cái nhìn cảnh vật của con người. Cái vui chỉ là gượng gạo. Trong “Chinh phụ ngâm” khi miêu tả người thiếu phụ đánh đàn, tác giả cũng dùng chữ “gượng”. TK và người chinh phụ đã gặp nhau ở tâm trạng chán chường trước những thú vui quen thuộc. Nàng chán chường vì không có ai tri âm. Câu hỏi đặt ra cuối đoạn để tìm người tri âm mà cũng để khẳng định: chẳng có ai cả. Từ “ai” xuất hiện hai lần. “Ai” ở đầu câu là sự tìm kiếm nhưng khi nó xuất hiện ở cuối câu thì là sự phủ định hoàn toàn.

    HĐ 4: Tổng kết

    ? Nhận xét gì về tình cảnh – tâm trạng TK? Từ đó, em đánh giá gì về nhân phẩm TK? K là cô gái trinh tiết hay tà dâm?

    ? “Nỗi thương mình” của nhân vật có ý nghĩa mới mẻ thế nào với văn học trung đại?

    Từ đó, rút ra giá trị nhân đạo mới mẻ của tác phẩm?

    ? Văn bản sử dụng chủ yếu biện pháp nào?

    – HS đọc Ghi nhớ

    III. Tổng kết

    Nội dung

    – TK rơi vào tình cảnh trớ trêu, dễ làm con người đánh mất nhân phẩm. K ý thức rõ thân phận khổ đau của mình, tiếc nuối quá khứ, khinh ghét bản thân và thờ ơ với những thú vui ở lầu xanh.

    – chúng tôi không chỉ thương xót chung chung mà ông chú ý đến nỗi đau cá nhân của con người. Sau lối xưng “ta” đặc trưng của văn học trung đại, ta chợt nghe thấy một giọng ca riêng cùng nỗi thương thân của cái “tôi”. Thương mình là nền tảng vững chắc cho lòng thương người. Với đoạn trích này, ND đã kế thừa được tư tưởng tiến bộ của VHDG.

    Hơn nữa, đây là “nỗi thương mình” của con người dưới đáy xã hội nên nó càng mới lạ và giàu tính nhân đạo. Nó cho thấy, chúng tôi quan tâm tới mọi loại người chứ không chỉ những người ở tầng lớp trên. Không phải những người ở hoàn cảnh xấu đều xấu cả.

    Nó còn cho thấy ý thức bản thân và sự phản kháng của con người bị đè nén với xã hội đặc biệt là của người phụ nữ

    Nghệ thuật

    Sử dụng tối đa phép đối để nhấn mạnh tình cảnh – tâm trạng TK và nhiều hình ảnh tượng trưng, ước lệ nhằm miêu tả chân thực cuộc sống lầu xanh mà vẫn đảm bảo sự tôn trọng TK.

    HĐ 5: Luyện tập

    HS làm bài trắc nghiệm

    Đáp án: c

    IV. Luyện tập

    Dòng nào sau đây không đúng với đoạn trích “Nỗi thương mình”?

    a. Tình cảnh trớ trêu mà Kiều gặp phải khi rơi vào lầu xanh.

    b. Nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều.

    c. Sự đau khổ của Kiều khi phải trao duyên cho em.

    C. 1. Giao nhiệm vụ

    – Học thuộc bài thơ.

    – Nắm được nội dung cơ bản của tác phẩm.

    2. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

    – Soạn bài “Chí khí anh hùng”.

    – Một HS chuẩn bị thuyết trình tiểu dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền
  • Soạn Bài Nỗi Thương Mình Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài “truyện Kiều” Của Nguyễn Du Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Truyện Kiều (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiều) Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn bài Nỗi thương mình trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

    1. Tìm hiểu xuất xứ bài thơ.

    – Trích đoạn “Nỗi thương mình” thuộc phần hai của tác phẩm Truyện Kiều “Gia biến và lưu lạc”, đoạn trích miêu tả tâm trạng đau khổ, chán chường của Thúy Kiều trong cuộc sống đầy tủi nhục, ê chề nơi lầu xanh.

    Sau khi bị Sở Khanh lừa trốn khỏi lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều đã bị Tú Bà bắt lại đánh đập dã man, và ép phải tiếp khách, đoạn trích “Nỗi thương minh” là sự tủi hờn của Thúy Kiều khi tỉnh dậy lúc tàn canh.

    2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích

    – Trích đoạn “Nỗi thương mình” có thể chia bố cục làm hai phần chính như sau:

    + Phần 1: 12 câu thơ đầu: Khắc họa lại cuộc sống dâm ô, bát nháo nơi lầu xanh.

    + Phần 2: Còn lại: Công việc nơi lầu xanh cùng thái độ chán ghét, ghê sợ của Thúy Kiều.

    3. Nhận xét nghệ thuật sử dụng từ ngữ

    – Trong đoạn trích này, tác giả Nguyễn Du đã vô cùng sáng tạo trong cách thức sử dụng từ ngữ của mình, tác giả mượn những hình ảnh của tự nhiên như những biểu tượng gợi tả đến cuộc sống và số phận hiện tại của Thúy Kiều:

    + “Bướm lả ong lơi”

    + “Lá gió cành chim”

    + “Dày gió dạn sương”

    + “Gió tựa hoa kề”

    + “Bướm chán ong chường”

    – Những hình ảnh ước lệ tượng trưng được sử dụng như một biện pháp hữu hiệu trong việc khắc họa lại không khí bát nháo, trăng hoa nơi lầu xanh. Sống trong cảnh lầu xanh như vậy, Thúy Kiều luôn mang tâm trạng chán chường, đau khổ, nàng thương xót cho số phận đầy chìm nổi của mình, thương lấy tấm thân bị dày xéo, sỉ nhục.

    4. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thời gian

    – Thời gian mà Nguyễn Du lựa chọn để nói về tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích này chính là thời khắc “tàn canh”

    “Khi tỉnh rượu lúc tàn canh

    Giật mình mình lại thương mình xót xa”

    Thời điểm Thúy Kiều tỉnh dậy chính là lúc tàn canh, khi hơi rượu đã tan, cuộc vui cũng hết, đây chính là lúc Thúy Kiều tỉnh táo nhất để ý thức về cuộc sống đầy ê chề của mình, cuộc sống mua vui cho khách làng chơi, sống cuộc sống lả lơi ong bướm khiến cho nàng chán chường, đau khổ. Nàng thương cho thân phận mình phải đi đến bước đường đọa đầy đau khổ, những suy nghĩ u uẩn bế tắc càng làm cho hình ảnh của Thúy Kiều trở nên đáng thương hơn.

    Không phải ngẫu nhiên mà nhà văn Nguyễn Du lại lựa chọn thời khắc canh tàn, đây là thời khắc có khả năng gợi buồn, gợi sầu nhất, bởi chỉ khi đêm về thì không khí nơi lầu xanh bát nháo mới trở nên tĩnh lặng nhất. Đây cũng là lúc con người sống thật là mình, thấm thía nhất nỗi cô đơn, đau khổ của mình. Mặt khác, thời khắc đêm khuya cũng đem tối, u ám như chính cuộc sống đọa đầy đang bủa vây, chà đạp Thúy Kiều.

    5. Nghệ thuật sử dụng hình thức lời kể nửa trực tiếp trong đoạn trích đã đạt hiệu quả như thế nào?

    Điểm nhìn trần thuật của nhà thơ Nguyễn Du này có những nét đặc biệt, nhà thơ không kể bằng điểm nhìn của mình mà dường như nhập làm một với điểm nhìn của nhân vật Thúy Kiều để kể về cuộc sống của chính mình nơi lầu xanh. Trong tác phẩm, chủ thể của lời kể xưng “mình”,ta có thể hiểu đây chính là lời của Thúy Kiều. Việc lựa chọn điểm nhìn này tạo ra một hiệu quả nghệ thuật độc đáo, nhân vật có thể tự bộc lộ mình, vì vậy mà những tâm tư tình cảm của nhân vật cũng chân thực, sâu sắc và dễ gây đồng cảm, xót thương ở người đọc hơn.

    6. Phân tích tâm trạng Thúy Kiều qua sáu câu thơ đầu của đoạn trích.

    – Trong sáu câu thơ đầu tiên, thông qua việc khắc họa khung cảnh nơi lầu xanh thì nhà thơ Nguyễn Du đã để cho nhân vật Thúy Kiều tự bộc lộ tâm trạng của mình. Khung cảnh bát nháo, gió trăng không được tác giả khắc họa trực tiếp mà được biểu hiện thông qua những hình ảnh ẩn dụ: “Bướm lả ong lơi”, “lá gió cành chim”, “dày gió dạn sương”, “gió tựa hoa kề”. Thông qua những hình ảnh này, người đọc có thể hình dung rõ nét được không khí, cảnh vật nơi lầu xanh. Qua đó làm cơ sở để Thúy Kiều nhận thức được về hoàn cảnh của mình và bộc lộ những tâm trạng sầu muộn, sót thương.

    Nàng cảm nhận thấm thía cuộc sống đọa đầy, tàn nhẫn nơi lầu xanh, ngày ngày phải làm những công việc mà mình chán ghét, đàn hát mua vui cho những kẻ đến mua vui khiến cho nàng tủi hờn, ê chề, đau khổ. Câu thơ thứ năm và thứ sáu khắc họa rõ nét nhất về tâm trạng này của nàng. Chỉ một từ “giật mình” thôi nhưng ta có thể thấy nó đáng sợ như thế nào, đây là cái giật mình của ý thức, cái giật mình đầy tuyệt vọng, đau khổ, khơi dậy những nỗi niềm u uẩn vốn triền miên tồn tại trong tâm hồn của Thúy Kiều.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Trao Duyên Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều ( Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Truyện Kiều
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Nỗi Thương Mình (Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 77 Sgk Văn 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Tự Tình ( Bài Ii )
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản
  • Đọc văn:

    NỖI THƯƠNG MèNH

    (Trớch Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    A- Mục tiêu bài học:

    Giúp học sinh:

    – Hiểu được tình cảnh trớ trêu mà Thuý Kiều phải đương đầu và buộc phải chấp nhận thân phận kĩ nữ tiếp khách làng chơi.

    – ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá bản thân.

    – Hiểu được nghệ thuật tả tình cảnh và nội tâm nhân vật.

    – rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích tác phẩm văn chương

    B- Tiến trình dạy học:

    1- ổn định tổ chức:

    2- Kiểm tra bài cũ: .

    3- Giới thiệu bài mới:

    Hoạt động của GV và HS

    Yờu cầu cần đạt

    – Hướng dẫn HS tỡm hiểu vị trớ và nội dung đoạn trớch. Túm tắt những sự kiện chớnh trước đoạn trớch.

    – Đọc văn bản và chia bố cục? Nờu rừ nội dung từng phần?

    sỏ

    – Đọc 4 cõu đầu, nờu cảm nhận chung của em về cảnh sinh hoạt ở lầu xanh?

    – Quan sỏt cỏc cụm từ: bướm lả ong lơi, lỏ giú cành chim, cuộc say đầy thỏng, trận cười suốt đờm, Trường Khanh, Tống Ngọc Cho biết tỏc giả đó sử dụng cỏc hỡnh thức, biện phỏp nghệ thuật gỡ để thể hiện cảnh sinh hoạt ở lầu xanh của Thỳy Kiều? í nghĩa của cỏch xử lớ nghệ thuật như vậy?

    – So sỏnh “Bướm lả ong lơi” với “Ong bướm lả lơi”: cho biết cỏch tỏch từ như vậy cú tỏc dụng diễn tả hiện thực cuộc sống của Thỳy Kiều như thế nào?

    – Em cú nhận xột gỡ vầ giọng điệu lời kể, ngụi kể trong phần này? (Gợi ý: Nếu ở trờn chủ yếu là lời của tỏc giả thỡ ở đõy ta thấy cú sự chuyển đổi giọng điệu tinh tế ntn?)

    – Khi canh là những khoảnh khắc cú ý nghĩa ntn đối với TK?

    GV: Khi canh là thời điểm những cuộc vui tạm bợ đó chấm dứt, k cũn nữa õm thanh của những trận cười, cuộc say. Kiều như chợt tỉnh. Cõu thơ đăng đối nhịp 3/3 như tấm bản lề khộp mở 2 thế giới: khộp lại thế giới bờn ngoài đầy nỏo nhiệt, phự hoa và mở ra thế giới của nội tõm chất chứa đầy tõm trạng.

    – Nhận xột sự biến đổi nhịp thơ và tỏc dụng nghệ thuật của nú?

    – Giải thớch ý nghĩa của cỏc từ “thương mỡnh”, “xút xa”?

    – Sự lặp lại ba từ “mỡnh” trong cựng một cõu thơ cú giỏ trị biểu cảm ntn?

    – 4 cõu tiếp theo đó gúp phần lớ giải tõm trạng của Thỳy Kiều ntn? Hóy chỉ ra và phõn tớch những hỡnh ảnh tương quan, đối lập trong đoạn thơ này?

    – Em hóy phõn tớch giỏ trị biểu hiện của cỏc cặp tiểu đối, đối xứng trong đoạn thơ này? (Gợi ý: dày giú/dạn sương, bướm chỏn/ong chường cú tỏc dụng thể hiện cuộc sống thực tại cũng như tõm trạng của TK ra sao?)

    – Với hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, đem đến cho em cảm nhận gỡ về giọng điệu của đoạn thơ này?

    – Từ “xuõn” trong cõu thơ cuối đoạn cú ý nghĩa gỡ? Em hóy khỏi quỏt những nột tõm trạng của nàng Kiều?

    GV: Khụng chỉ cú quỏ khứ đối lập với hiện tại mà bản thõn cuộc sống hiện tại của Kiều cũng là một sự đối lập bẽ bàng.

    – Em hóy chỉ ra sự đối lập giữa cỏi biểu hiện bờn ngoài của cuộc sống ở lầu xanh với tõm trạng thực của Thỳy Kiều?

    – Cảm nhận của em về những hỡnh ảnh thiờn nhiờn và cuộc sống sinh hoạt được miờu tả ở đõy?

    – Hai cõu thơ “Cảnh nào bao giờ” đó khỏi quỏt chõn lớ gỡ? Nhận xột về tài năng nghệ thuật của ND?

    GV: ND đó để nhõn vật tự khẳng định phẩm giỏ cao đẹp của mỡnh giữa chốn bựn nhơ. Nơi đú chỉ cú thể cướp đi thể xỏc của Kiều chứ khụng thể làm vẩn đục tõm hồn, phẩm giỏ của nàng. Tõm trạng đau đớn, dằn vặt, tủi hổ, tự thương mỡnh cho thấy rừ ý thức làm người, ý thức khụng nguụi về nhõn phẩm của nàng Kiều – 1 tõm hồn trong trắng, cao thượng.

    – Khỏi quỏt những nột tiờu biểu về ND,Nt của đoạn trớch. Xem phần ghi nhớ SGK

    I. Tỡm hiểu chung

    1. Vị trớ đoạn trớch: từ cõu 1229 – 1248 thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”.

    2. Nội dung: Tỡnh cảnh trớ trờu mà Kiều gặp phải, nỗi niềm thương thõn, xút phận. í thức cao về nhõn phẩm của nàng Kiều.

    3. Bố cục: 3 phần

    – Phần 1: “Biết bao Tràng Khanh” – Tỡnh cảnh trớ trờu của Kiều ở lầu xanh.

    – Phần 2: “Khi tỉnh rượu cú xuõn là gỡ” – Tõm trạng, nỗi niềm của Kiều.

    – Phần 3: “Đũi phen mặn mà với ai” – Bi kịch tõm trạng của Thỳy Kiều.

    II. Đọc – hiểu văn bản

    1. Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh

    – Cảnh sinh hoạt: xụ bồ, ồn ào, nhộn nhịp

    – Nghệ thuật thể hiện:

    + Ẩn dụ, ước lệ: tả cảnh sống thực của Thỳy Kiều với thõn phận 1 kĩ nữ, giữ được chõn dung cao đẹp của Thỳy Kiều, thể hiện thỏi độ cảm thụng, trõn trọng của tỏc giả đối với nhõn vật.

    + Tỏch từ, tiểu đối, đối xứng: Tụ đậm thõn phận bẽ bàng, nhấn mạnh hiện thực trớ trờu: cuộc sống nhục nhó, ờ chề kộo dài ở lầu xanh.

    Tiểu kết: ND đó tỏi hiện tỡnh cảnh trớ trờu của Kiều ở lầu xanh đồng thời bộc lộ cỏi nhỡn cảm thụng, trõn trọng đối với nhõn vật.

    2. Nỗi lũng Thỳy Kiều

    – Lời kể, ngụi kể cú sự chuyển đổi tự nhiờn từ khỏch quan sang chủ quan, như là chớnh Kiều đang bày tỏ nỗi lũng mỡnh.

    – Khi tỉnh rượu, lỳc tàn canh: là những khoảnh khắc hiếm hoi Kiều được sống thực với mỡnh, đối diện với chớnh mỡnh.

    – Giật mỡnh, mỡnh lại thương mỡnh xút xa: nhịp thơ 2/4/2 đứt góy bộc lộ tõm trạng:

    + Giật mỡnh: bàng hoàng, ngơ ngỏc, thảng thốt trước thực tại

    + Thương mỡnh: í thức về nhõn cỏch, phẩm giỏ và quyền sống của bản thõn. Đú là giọt nước mắt nuốt vào trong gan ruột thấm thớa, xút xa.

    + Xút xa: sự đau đớn, ấm ức của tõm hồn.

    – Những hỡnh ảnh tương quan, đối lập:

    Quỏ khứ Hiện tại

    Khi sao Giờ sao

    Phong gấm rủ là – Tan tỏc như hoa

    – mặt sao dày giú

    – Thõn sao bướm chỏn

    ấm đềm, hạnh bị chà đạp, vựi dập phũ

    Phỳc, trong trắng phàng

    – Cỏc cặp tiểu đối, đối xứng làm tụ đậm cuộc sống hiện tại đầy tủi nhục, ờ chề, tõm trạng chỏn chường, mỏi mệt, ghờ sợ chớnh bản thõn khi bị đẩy vào hoàn cảnh trớ trờu.

    – Hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, thõn sao tạo nờn giọng điệu chất vấn: Kiều tự tra vấn, tự giày vũ, kết ỏn chớnh mỡnh. Nàng chất vấn + oỏn trỏch + căm giận số phận.

    – Mặc người / cú xuõn là gỡ: sự đối lập đau xút, chua chỏt giữa người – ta.

    Tiểu kết: Nỗi cụ đơn cựng cực và những đau đớn, tủi nhục khụng bỳt nào tả xiết của nàng Kiều. Đú cũng là ý thức về phẩm giỏ, nhõn phẩm của nvtt.

    3. Bi kịch tõm trạng của Kiều

    – Cuộc sống sinh hoạt ở lầu xanh:

    Bề ngoài thực chất

    Giú tựa, hoa kề, tuyết ngậm tủi nhục, nhơ nhớp

    Trăng thõu, nột vẽ, cõu thơ

    Cung cầm, nước cờ

    Tao nhó, phong lưu “người buồn”

    “Vui gượng”, “ai tri

    õm, mặn mà với ai”

    Kiều hoàn toàn vụ cảm, gượng gạo trước khung cảnh, cuộc sống ở lầu xanh. Mọi thỳ vui đều vụ nghĩa.

    Tiểu kết: Tõm trạng gượng gạo, chỏn chường cũng chớnh là ý thức nhõn phẩm đẹp đẽ của nhõn vật trữ tỡnh.

    III. Tổng kết

    1. Đặc sắc nghệ thuật:

    – Đối xứng, tiểu đối, tỏch từ

    – ẩn dụ, ước lệ

    – Chuyển đổi giọng kể, ngụi kể

    2. Nội dung

    í thức cao về phẩm giỏ, nhõn cỏch

    4. Củng cố và dặn dũ:

    – Noói thửụng thaõn xoựt phaọn, veỷ ủeùp cuỷa sửù yự thửực veà phaồm giaự, nhaõn caựch, quyeàn soỏng cuỷa naứng Kieàu ủoàng thụứi caỷm nhaọn ủửụùc taỏm loứng nhaõn ủaùo cao caỷ cuỷa Nguyeón Du daứnh cho nhaõn vaọt.

    – Đọc lại toàn bộ đoạn trớch, khai thỏc thờm những vấn đề về nội dung, nghệ thuật mà trờn lớp do thời gian cú hạn chưa khai thỏc hết.

    – Chuẩn bị bài: Phong cỏch ngụn ngữ nghệ thuật

    + Đọc SGK, nắm những vấn đề cơ bản: ngụn ngữ nghệ thuật, đặc trưng của PCNN NT

    + Gạch chõn những nội dung cũn thắc mắc

    HƯỚNG DẪN HS CHUẨN BỊ BÀI

    * 4 cõu đầu

    – Túm tắt những sự kiện chớnh trước đoạn trớch.

    – Đọc văn bản và chia bố cục? Nờu rừ nội dung từng phần?

    – Đọc 4 cõu đầu, nờu cảm nhận chung của em về cảnh sinh hoạt ở lầu xanh?

    – Quan sỏt cỏc cụm từ: bướm lả ong lơi, lỏ giú cành chim, cuộc say đầy thỏng, trận cười suốt đờm, Trường Khanh, Tống Ngọc Cho biết tỏc giả đó sử dụng cỏc hỡnh thức, biện phỏp nghệ thuật gỡ để thể hiện cảnh sinh hoạt ở lầu xanh của Thỳy Kiều? í nghĩa của cỏch xử lớ nghệ thuật như vậy?

    – So sỏnh “Bướm lả ong lơi” với “Ong bướm lả lơi”: cho biết cỏch tỏch từ như vậy cú tỏc dụng diễn tả hiện thực cuộc sống của Thỳy Kiều như thế nào?

    * 8 cõu tiếp theo

    – Em cú nhận xột gỡ về giọng điệu lời kể, ngụi kể trong phần này? (Gợi ý: Nếu ở trờn chủ yếu là lời của tỏc giả thỡ ở đõy ta thấy cú sự chuyển đổi giọng điệu tinh tế ntn?)

    – Khi tỉnh rượu, lỳc tàn canh là những khoảnh khắc cú ý nghĩa như thế nào đối với T. Kiều?

    – Nhận xột sự biến đổi nhịp thơ của cõu thơ: Giật mỡnh mỡnh lại thương mỡnh xút xa và tỏc dụng nghệ thuật của nú?

    – Giải thớch ý nghĩa của cỏc từ “thương mỡnh”, “xút xa”.

    – sự lặp lại ba từ “mỡnh” trong cựng một cõu thơ cú giỏ trị biểu cảm ntn?

    – 4 cõu tiếp theo: “Khi sao phong gấm rủ là ong chường bấy thõn” đó gúp phần lớ giải tõm trạng của Thỳy Kiều ntn? Hóy chỉ ra và phõn tớch những hỡnh ảnh tương quan, đối lập trong đoạn thơ này? (Gợi ý: đối lập giữa quỏ khứ với hiện tại)

    – Em hóy phõn tớch giỏ trị biểu hiện của cỏc cặp tiểu đối, đối xứng trong đoạn thơ này? (Gợi ý: dày giú/dạn sương, bướm chỏn/ong chường cú tỏc dụng thể hiện cuộc sống thực tại cũng như tõm trạng của TK ra sao?)

    – Với hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, đem đến cho em cảm nhận gỡ về giọng điệu của đoạn thơ này? (Gợi ý: giọng dằn vặt, cật vấn, chất vấn)

    – Từ “xuõn” trong cõu thơ cuối đoạn (Mặc người mưa Sở mõy Tần – Những mỡnh nào biết cú xuõn là gỡ) cú ý nghĩa gỡ? Em hóy khỏi quỏt những nột tõm trạng của nàng Kiều?

    * 8 cõu cuối

    Khụng chỉ cú quỏ khứ đối lập với hiện tại mà bản thõn cuộc sống hiện tại của Kiều cũng là một sự đối lập bẽ bàng.

    – Em hóy chỉ ra sự đối lập giữa cỏi biểu hiện bờn ngoài của cuộc sống ở lầu xanh với tõm trạng thực của Thỳy Kiều?

    – Cảm nhận của em về những hỡnh ảnh thiờn nhiờn và cuộc sống sinh hoạt được miờu tả ở đõy?

    – Hai cõu thơ “Cảnh nào bao giờ” đó khỏi quỏt chõn lớ gỡ? Nhận xột về tài năng nghệ thuật của ND?

    – Khỏi quỏt những nột tiờu biểu về ND,Nt của đoạn trớch. Xem phần ghi nhớ SGK

    ———- Rất mong được cỏc em hợp tỏc và chỳc cỏc em học tốt ———-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Chí Khí Anh Hùng
  • Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền
  • Soạn Bài Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Bài Nỗi Thương Mình, Ngữ Văn Lớp 10 Trang 107

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Trang 92 Văn 10
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Trang 92 Sgk Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều), Soạn Văn Lớp 10 Trang 115 Sgk
  • Soạn Văn Truyện Kiều Thề Nguyền Lớp 10 Của Nguyễn Du
  • Soạn Văn Bài: Truyện Kiều
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

    Phần bài soạn văn lớp 10 trước, các em đã được tìm hiểu về đoạn trích Trao duyên, trong phần soạn bài Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều) này, chúng tôi tiếp tục hướng dẫn các em học trích đoạn tiêu biểu để em hiểu hơn về bi kịch tiếp theo trong cuộc đời Kiều. Các thầy cô giáo cũng có thể sử dụng tài liệu này của chúng tôi để hoàn thiện hơn phần bài giảng của mình.

    * Soạn bài Nỗi thương mình, trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-10-noi-thuong-minh-trich-truyen-kieu-30859n.aspx

    Ngoài ra, Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 10 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm. Trong chương trình học Ngữ Văn 10 phần Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè của nhà thơ Nguyễn Trãi là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

    Soạn bài Ôn tập phần làm văn, soạn văn lớp 10
    Soạn bài Thề nguyền (trích Truyện Kiều), soạn văn lớp 10
    Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Tựa Trích diễm thi tập, Ngữ văn lớp 10

    Soan bai Noi thuong minh ngu van lop 10

    , soan bai noi thuong minh trich truyen kieu cua nguyen du, soan noi thuong minh lop 10 ngan,

      Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

    Tin Mới

    • Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

      Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

    • Soạn bài Trình bày một vấn đề

      Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

    • Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

      Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần Một: Tác Giả
  • Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều
  • Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du.
  • Giáo Án Bài Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 27,28: Chị Em Thúy Kiều
  • Top 6 Bài Soạn “chị Em Thúy Kiều” Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Soạn Văn 9 Chị Em Thúy Kiều Tóm Tắt
  • Phân Tích Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều Của Nguyễn Du
  • Phân Tích Nghệ Thuật Tả Người Qua Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 1. Ổn định tổ chức

    Kiểm diện: Sĩ số

    9A:

    9C:

    2. Kiểm tra 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    HĐ1. HDHS đọc – tìm hiểu chú thích:

    – Gv đọc mẫu, nêu yêu cầu đọc: Miêu tả 2nhân vật bằng thái độ ngợi ca (giọng trân trọng)

    – Gọi HS đọc

    H: Xác định vị trí đoạn trích?

    – Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở 1 số chú thích: 1, 2, 5, 9, 14?

    I. Đọc – tìm hiểu chú thích:

    1. Đọc.

    2. Tìm hiểu chú thích .

    – Vị trí đoạn trích : phần đầu t/p (giới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại và chân dung hai chị em Thuý Kiều)

    – Từ khó: SGK

    HĐ2. HDHS đọc – hiểu văn bản

    H: Xác định phương thức biểu đạt?

    H: Đoạn trích chia làm mấy phần ? Trình tự miêu tả ?

    II. Đọc- hiểu văn bản

    1. Phương thức biểu đạt : ts kết hợp với mt và b/c.

    2. Bố cục:

    + Đoạn 1: (4câu đầu) → khái quát vẻ đẹp chung của hai chị em.

    + Đoạn 2: (4 câu tiếp) → vẻ đẹp của Thuý Vân.

    + Đoạn 3: (12 câu tiếp) → vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.

    + Đoạn 4 :(4 câu cuối) → cuộc sống êm đềm của 2 chị em.

    – Đọc đoạn 1

    H: Mở đầu tác giả giới thiệu hai chị em như thế nào ?

    H: Em hiểu ntn về nd câu thơ ấy?

    H: Em hiểu ntn về nội dung, nghệ thuật câu thơ: “Mai cốt cách tuyết tinh thần. Mỗi ng một vẻ mười phân vẹn mười”? như thế nào?

    3. Phân tích :

    a. Khái quát vẻ đẹp 2 chị em Thuý Kiều:

    “Đầu lòng hai ả tố nga

    Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân”

    – Thúy Kiều – Thúy Vân là con đầu, đều là 2 cô gái rất đẹp ⇒ ” Tố Nga” cô gái đẹp

    “Mai cốt cách tuyết tinh thần

    Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”

    – Vẻ đẹp của 2 cô gái đc miêu tả bằng h/ả ẩn dụ vẻ đẹp của t/nhiên ( mai – tuyết) → vóc dáng như mai, tinh thần như tuyết.

    H: T/d của b/p nt ấy?

    – Nghệ thuật:

    + So sánh , ẩn dụ tượng trưng ước lệ.

    H: Nhận xét về cách gt 2 chị em của t/g?

    H: Từ đó em nhận xét chung về bức chân dung TV-TK hiện lên ntn?

    H: Đọc những câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?

    + Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm của 2 chị em

    ⇒ Hai cô gái mỗi ng có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến độ hoàn mỹ.

    H: Những đường nét nào của TV được t/g nhắc tới?

    H: Những h/a ngt nào mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân?

    H: Từ “trang trọng” gợi vẻ đẹp ntn? (đoan trang- sang trọng)

    H: Nhận xét về những h/a ẩn dụ tượng trưng cho vẻ đẹp của TV ?

    H: Diễn xuôi ý 2 câu thơ?

    H: Cảm nhận về vẻ đẹp của TV qua những yếu tố ngt đó?

    – Một vẻ đẹp khiến tạo hoá phải xin “thua””nhường”

    H: Đọc những câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều?

    b. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

    “Vân xem….

    Khuôn trăng….

    Hoa cười….

    …….. …………. màu da”

    – Vẻ đẹp Thuý Vân được miêu tả từ các đường nét: khuôn mặt,mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói.

    H: Tại sao tác giả lại miêu tả Thuý Vân trước rồi mới miêu tả Thuý Kiều ?

    H: Nhận xét về số câu thơ miêu tả Thuý Vân và số câu thơ miêu tả TK?

    H: TK được kể và tả ở những phương diện nào?

    H: Câu thơ đầu tiên miêu tả khái quát về TK như thế nào?

    H: Tác giả chọn h/ả ước lệ nào để miêu tả TK ?

    H: Khi gợi tả vẻ đẹp TK t/g cũng sd những ngt mang tính ước lệ, có những điểm nào giống và khác khi miêu tả TV?

    (Tại sao tác giả lại chọn miêu tả đôi Mắt?)

    (Mắt → thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, trí tuệ)

    H: H/a ẩn dụ” làn thu thuỷ” gợi vẻ đẹp ntn?

    – ” Nét xuân sơn” gợi tả vẻ đẹp ntn?

    H: Vẻ đẹp của TKiều hiện lên như thế nào ?

    H: T/g tả bao nhiêu câu thơ cho sắc của nàng? TK còn có tố chất ntn?

    H: TK tài như thế nào?Những tài của Kiều? Mục đích miêu tả tài của TK? Tài nào được tả sâu, kỹ?

    c. Vẻ đẹp Thuý Kiều:

    ” Kiều càng ……………..

    So bề tài sắc……

    Làn thu thuỷ….

    Hoa ghen… liễu hờn……….

    Một hai………….

    Sắc đành…. tài dành hoạ hai”

    – Nghệ thuật đòn bẩy : Thuý Vân làm nền để khắc hoạ rõ nét vẻ đẹp của Thuý Kiều.

    – Khái quát: So với TV, TK sắc sảo hơn về nhan sắc, mặn mà hơn về tâm hồn.

    – Hình ảnh ước lệ ” Làn thu thuỷ nét xuân sơn”

    – Không miêu tả TK tỉ mỉ mà chỉ tập trung vào đôi mắt, nét mày(đầu mày cuối mắt)

    – Hình ảnh làn nước mùa thu gợn sóng ⇒ gợi lên sống động vẻ đẹp đôi mắt sáng trong, long lanh, linh hoạt

    – Hình ảnh ” nét xuân sơn” (nét núi mùa xuân) gợi đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung

    ⇒ TK hiện lên là một trang tuyệt sắc, vẻ đẹp độc nhất vô nhị sắc sảo, trẻ trung

    ” nghiêng nước nghiêng thành”

    – TK còn là cô gái thông minh,tài năng đạt đến mức lí tưởng

    + Tài: cầm, kỳ,thi, hoạ đều giỏi

    + Đặc biệt là tài đàn: là sở trường, năng khiếu(Nghề riêng); vượt lên trên mọi người ( ăn đứt)

    + Cung “Bạc mệnh” Kiều sáng tác đã ghi lại tiếng lòng một trái tim nhân hậu,đa cảm.

    H: Em nhận xét gì về vẻ đẹp của TK?

    H: Đọc những câu thơ miêu tả chân dung và tài năng em nhận thấy điều dự cảm gì về số phận của nàng trong lời thơ ND? Dựa vào câu thơ nào? (” ghen, hờn; Bạc mệnh” )

    ⇒ Vẻ đẹp của TK là sự kết hợp giữa tài năng, nhan sắc và tâm hồn nhân hậu.

    ⇒ Vẻ đẹp và tài năng của TK khiến tạo hoá phải “hờn”,phải “ghen”, phải đố kị như dự báo trước TK sẽ có một cuộcđời không êm ả, suôn xẻ.

    H: C/S hiện tại của chị em TK được tác giả nhận xét ntn?

    d. Cuộc sống của hai chị em:

    – Hai chị em Kiều sống trong cảnh phong lưu, quí phái, êm đềm, đoan chính, gia phong.

    “Êm đềm…”

    H: Em nhận xét về thái độ tình cảm của nhà thơ khi miêu tả chân dung hai chị em?

    e. Cảm hứng nhân đạo của nhà thơ

    – Trân trọng, đề cao vẻ đẹp và tài năng của con người.

    (Nghệ thuật lí tưởng hóa phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ, ngợi ca con người)

    HĐ3. HDHS tổng kết:

    H: Cảm nhận của em về nghệ thuật và nội dung đoạn trích?

    H: Cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích ? (Cảm hứng nhân đạo của t/p TK: đề cao giá trị con người; nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân …

    – Đọc ghi nhớ

    III. Tổng Kết:

    – Nghệ thuật:

    + hình ảnh ẩn dụ tượng trung ước lệ

    → lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người.

    +) Nguyễn Du trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người; gửi gắm quan niệm

    ” Tài – mệnh”

    – Nội dung:

    * Ghi nhớ : SGK – 83

    4. Củng cố – luyện tập

    – Soạn: ” Thuật ngữ”

    – Đọc ghi nhớ,

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Trong Tác Phẩm Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Siêu Ngắn
  • Top 3 Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngắn Nhất.
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Nỗi Thương Mình Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn 6 Bài 8 Danh Từ Và Luyện Tập
  • Soạn Văn Lớp Bài Hoán Dụ Trang 82 Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hoán Dụ Ngắn Nhất Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Cô Tô Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hoán Dụ Lớp 6 Hay Nhất Đầy Đủ
  • Soạn văn lớp 10 bài Nỗi thương mình ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 108 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Bút pháp ước lệ trong đoạn trích có ý nghĩa như thế nào đối với việc diễn tả thân phận éo le của nàng Kiều? Qua đó, có thế nói gì về tình cảm của tác giả đối với nhân vật? Câu 3 (trang 108 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Cho biết các dạng thức đối xứng khác nhau được sử dụng trong đoạn trích và giá trị nghệ thuật của chúng.

    Câu 2 (trang 108 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Bút pháp ước lệ trong đoạn trích có ý nghĩa như thế nào đối với việc diễn tả thân phận éo le của nàng Kiều? Qua đó, có thế nói gì về tình cảm của tác giả đối với nhân vật?

    Câu 3 (trang 108 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Cho biết các dạng thức đối xứng khác nhau được sử dụng trong đoạn trích và giá trị nghệ thuật của chúng.

    Câu 4 (trang 108 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    “Nỗi thương mình” của nhân vật có ý nghĩa mới mẻ như thế nào đối với văn học trung đại?

    Câu 5 (trang 108 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Đánh giá chung về tư tưởng đoạn trích. Trong cuộc tái ngộ Kim Trọng nói với Kiều: “Như nàng lấy hiếu làm trinh/ Bụi nào cho đục được mình ấy vay?”. Theo anh (chị) đoạn trích này có thể góp phần lí giải câu nói đó như thế nào?

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Nỗi thương mình

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Nỗi thương mình trang 108

    Đoạn trích chia thành 3 phần:

    – Phần 1 ( 4 câu đầu): giới thiệu khái quát cuộc sống ở lầu xanh, tình cảnh trớ trêu của Kiều

    – Phần 2 (8 câu tiếp): tâm trạng cô đơn, chán ngán của Kiều khi phải sống ở lầu xanh

    – Phần 3 (còn lại) Nguyễn Du dùng cảnh vật để diễn tả tâm trạng cô đơn, đau khổ

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Nỗi thương mình trang 108

    Bút pháp ước lệ thể hiện trong các hình ảnh: bướm ong, cuộc say, trận cười… thể hiện được ý đồ nghệ thuật tế nhị, chân thực

    – Sử dụng điển cố, điển tích: Tống Ngọc, Trường Khanh, mưa Sở, mây Tần

    → Hình tượng nhân vật Thúy Kiều vẫn hiện lên cao đẹp, có phần đáng thương, dưới góc nhìn đầy cảm thông của nhà thơ.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Nỗi thương mình trang 108

    – Các cặp hình ảnh đối xứng: bướm lả- ong lơi; lá gió – cành chim; dày gió- dạn sương; bướm chán- ong chường; mưa Sở- mây Tần; gió tựa- hoa kể

    → Hình thức góp phần nổi bật thân phận bẽ bàng của người kì nữ, cảm giác đau đớn xót xa của nhân vật

    – Tiểu đối trong khuôn khổ 1 câu thơ: khi tỉnh rượu- lúc tàn canh; Nửa rèm tuyết ngậm – bốn bề trăng thâu

    → Nhấn mạnh sự liên tục, kéo dài của sự vật hay cái mênh mông của không gian

    – Đối xứng giữa 2 câu lục bát: tạo nên cái nhìn đa chiều về nỗi niềm thương xót thân phận của nhân vật

    + Đối lập giữa êm đềm – hiện tại đầy nghiệt ngã: phong gấm rủ là – tan tác như hoa giữa đường

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Nỗi thương mình trang 108

    “Nỗi thương mình” của nhân vật có ý nghĩa mới mẻ, sâu sắc về sự tự ý thức của con người cá nhân trong lịch sử văn học trung đại (thơ ca trung đại thường nói về cái “ta” nhiều hơn “tôi”)

    – Người phụ nữ thời xưa thường được giáo dục phải an phận thủ thường, cam chịu, nhẫn nhục

    → Thúy Kiều thương mình “Giật mình mình lại thương mình xót xa” đã bao hàm ý nghĩa thức tỉnh về quyền sống của cá nhân mình

    Con người tuy chưa bứt ra hẳn khỏi sự hi sinh, nhẫn nhục, cam chịu nhưng chủ động ý thức về phẩm giá, nhân cách của bản thân mình

    Trả lời câu 5 soạn văn bài Nỗi thương mình trang 108

    – Đoạn trích ghi lại một đoạn đời bi kịch của Thúy Kiều.

    + Qua miêu tả tâm trạng, thái độ, ý thức Kiều trước cảnh phải cầm lòng tiếp khách, + Nguyễn Du thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Kiều ngời lên giữa một bạo tàn, nhơ bẩn với sự cảm thông sâu sắc của người nghệ sĩ

    – Đoạn trích thể hiện giá trị nhân văn cao cả của tác phẩm

    + Lời Kim Trọng nói với Kiều tái ngộ xác nhận chữ “trinh” của nàng.

    + Chữ “hiếu”, nàng đã phải hi sinh cả sự trinh trắng, mười lăm năm sống phiêu bạt, trải qua tay của nhưng của Mã Giám Sinh, Sở Khanh, rồi làm vợ Thúc Sinh, Từ Hải nhưng Nguyễn Du vẫn ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Kiều.

    Nguyễn Du không né tránh cuộc đời nghiệt ngã, “lời ong tiếng ve” mà ông vẫn ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Kiều.

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Nỗi thương mình ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Nỗi thương mình siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng Của Nguyễn Công Trứ Trang 37 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài: Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Giáo Án Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) (Tiết 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Câu Hỏi Đoạn Trích: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • 5 Bài Văn Mẫu Phân Tích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Soạn Bài Đêm Nay Bác Không Ngủ (Minh Huệ)
  • Soạn Bài Đêm Nay Bác Không Ngủ
  • Soạn Bài Đêm Nay Bác Không Ngủ (Siêu Ngắn)
  • Giáo án bài Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) (Tiết 1)

    Tải word giáo án: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) (Tiết 1)

    I. Mục tiêu bài học

    – Thông qua bài học giúp học sinh hiểu đuợc:

    1. Kiến thức

    – Cảm nhận đc nỗi bễ bàng, cô đơn, buồn tủi của TK khi bị giam lỏng ở lầu NB và tấm lòng thuỷ chung,hiếu thảo của nàng.

    – Ngôn ngữ độc thoại và n/t tả cảnh ngụ tình đặc sắc của ND.

    2. Kĩ năng

    – Bổ sung k/t đọc hiểu truyện thơ trung đại. Nhận ra và thấy đc t/d của ngôn ngữ độc thoại, của n/t tả cảnh ngụ tình .

    – Phân tích tâm trạng nv qua một đoạn trích trong t/p Truyện Kiều.

    – Cảm nhận sự cảm thông sâu sắc của ND đối với nv trong truyện.

    3. Thái độ

    – Căm phẫn khinh bỉ bọn buôn thịt bán người, đau đớn xót xa trước cảnh con người bị chà đạp

    II. Chuẩn bị tài liệu

    1. Giáo viên

    + Soạn bài, tranh, đọc các tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng.

    2. Học sinh

    + Đọc trước bài, chuẩn bị bài, (trả lời câu hỏi đọc hiểu sgk)

    III. Tiến trình tổ chức dạy học

    1. Ổn định tổ chức

    Kiểm diện: Sĩ số

    9A:

    9C:

    2. Kiểm tra

    – Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.;

    H: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân, nêu giá trị nội dung và NT?

    3. Bài mới

    – Gia đình gặp tai hoạ, Kiều phải bán mình cứu cha và em. Tưởng là bán mình làm vợ lẽ không ngờ bị MGS, Sở Khanh lừa gạt bán vào lầu xanh.Ở đó Tú Bà bắt nàng tiếp khách làng chơi Kiều nhất quyết không chịu nên đã bị TBà mắng nhiếc, đánh đập; đau đớn, phẫn uất, tủi nhục nàng định rút dao tự vẫn nhưng vì có Đạm Tiên báo mộng ngăn cản nên đành thôi. Tú Bà sợ Kiều chết thì mất cả chì lẫn chài nên tìm cách xoa dịu, lập kế đưa Kiều ra ở tạm lầu Ngưng Bích để chờ dịp tìm người đứng đắn sẽ gả cho nhưng thực chất là bày mưu nham hiểm, giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn .. Đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là 1 bức tranh tâm tình đầy xúc động. Đoạn trích giúp ta cảm nhận được tấm lòng chung thuỷ với người yêu và tấm lòng hiếu thảo của nàng đối với cha mẹ thật sâu sắc.

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    II. Đọc hiểu văn bản:

    1. Vị trí đoạn trích:

    – Đọc 4 câu đầu

    3. Phân tích:

    * 4câu đầu:

    "Trước lầu NB khoá xuân Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hông dăm kia"

    "Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" (Nguyễn Du)

    * 2 câu sau:

    "Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng"

    – NT: Tả cảnh ngụ tình.

    4. Củng cố – luyện tập

    H: Đọc thuộc 6 câu thơ đầu? Nêu nội dung và giá trị nghệ thuật?

    5. Hướng dẫn học sinh về nhà:

    – Chuẩn bị tiết 2 Kiều ở lầu Ngưng Bích: đọc thuộc lòng đoạn trích

    + Phân tích nỗi nhớ của Thuý Kiều

    + Phân tích tâm trạng của TK ở 8 câu thơ cuối?

    + Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong toàn đoạn trích

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Siêu Ngắn)
  • Top 3 Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Ngắn Nhất.
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Bài Hdđt: Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Phân Tích Về Bài Thơ Phong Kiều Dạ Bạc
  • Dàn Ý Bài Thơ Phong Kiều Dạ Bạc
  • Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích ” Truyện Kiều”
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Chí Khí Anh Hùng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều
  • Soạn Chí Khí Anh Hùng Siêu Ngắn
  • LỚP 10A2, 10A3 :

    LỚP 10A8 :

    2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

    Sĩ số: …………………………………….

    2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

    GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về đoạn trích

    I. Tìm hiểu chung

    – GV hỏi: Em hãy tóm tắt những nội dung chính của phần Tiểu dẫn?

    – Tóm tắt cuộc gặp gỡ giữa Từ Hải và Thúy Kiều

    – GV hỏi: Theo em nên chia đoạn trích này thành mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần?

    – HS trả lời

    – GV gọi HS bổ sung

    – GV chốt

    GV Hướng dẫn HS đọc hiểu VB

    II. Đọc – hiểu văn bản

    NHÓM 1: Em hãy cho biết Từ Hải ra đi trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét gì về tâm thế ra đi của Từ Hải? Nguyễn Du đã xuất phát từ cảm hứng gì khi miêu tả khi miêu tả người anh hùng?

    – HS suy nghĩ, trả lời

    1. Bốn câu đầu

    – Hoàn cảnh chia tay: Thúy Kiều và Từ Hải đang có cuộc sống vô cùng hạnh phúc “hương lửa đương nồng”

    – GV hỏi: Hình ảnh Từ Hải được hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nào trong 4 câu thơ trên?

    – HS phát hiện chi tiết

    – GV nhận xét và yêu cầu HS trình bày cách hiểu về các chi tiết, hình ảnh đã tìm ra.

    – Hình ảnh Từ Hải:

    + Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc anh hùng → Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải.

    + Thoắt: dứt khoát, mau lẹ,nhanh chóng.

    + Động lòng bốn phương: trong lòng náo nức chí tung hoành ở bốn phương

    + Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch

    → Một tư thế đẹp, hiên ngang không vướng bận, không lệ bộ của người quân tử sẵn sàng lên đường.

    → Cảm hứng vũ trụ, con người vũ trụ với kích thước phi thường, không gian bát ngát, ngợi ca, khâm phục.

    GV: Tóm lại qua bốn câu thơ đầu tác giả cho chúng ta thấy được điều gì ở nhân vật Từ Hải?

    → Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là con người của khát vọng công danh.

    2. Mười hai câu tiếp

    a. Lời Thúy Kiều

    – Xưng hô: Chàng – thiếp: tình cảm vợ chồng mặn nồng, tha thiết.

    – Phận gái chữ tòng: bổn phận của người vợ phải theo chồng.

    – Một lòng xin đi: quyết tâm theo Từ Hải

    → Muốn ra đi để tiếp sức, chia sẻ, gánh vác công việc với chồng

    → Thúy Kiều không chỉ ý thức được bổn phận của người vợ, thể hiện tình yêu với chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính trọng Từ Hải. Nàng xứng đáng là tri kỉ của bậc anh hùng.

    b. Lời Từ Hải

    * Lời đáp:

    “Từ rằng: “Tâm phúc tương tri

    Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình”

    – Từ chối mong muốn của Kiều

    – Khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường để xứng đáng làm vợ một người anh hùng.

    – Coi Kiều là người tri kỉ, hiểu mình

    → Tính cách anh hùng của Từ Hải.

    * Lời hứa:

    “Bao giờ mười vạn tinh binh,

    Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

    Làm cho rỡ mặt phi thường,

    Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”

    – Rõ mặt phi thường: tạo nên sự nghiệp xuất chúng, phi thường→ niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình.

    – Rước nàng nghi gia: hứa trở về đón Kiều

    → Người anh hùng có chí khí, sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ.

    * 4 câu thơ tiếp:

    “Bằng nay bốn bể không nhà,

    Theo càng thêm bận biết là đi đâu?

    Đành lòng chờ đó ít lâu

    Chầy chăng là một năm sau vội gì!”

    – Bốn bể không nhà: khẳng định thực tế gian nan, vất vả, khó khăn của buổi đầu lập nghiệp.

    – Lời hẹn: ” một năm” : mốc thời gian cụ thể, nhanh chóng → Khẳng định ý chí, bản lĩnh, sự tự tin

    → Lời hẹn ước ngắn gọn, dứt khoát, tự tin

    GV bình: Người ta học nghề mất vài ba năm, phải mất hàng chục năm nghề nghiệp mới tinh thông vững vàng. Sự nghiệp lớn muốn hoàn thành có khi phải hiến dâng trọn đời người. TH quyết việc lớn ấy sẽ được thực hiện trong một năm. Phải là một người quyết đoán, tự tin, đầy tài năng mới dám đặt ra một thời hạn như thế cho một sự nghiệp long trời lở đất.

    GV: Tóm lại, em có nhận xét gì về TH qua đoạn đối thoại với TK?

    HS trả lời

    GV nhận xét, chốt

    → Từ Hải không chỉ là người anh hùng có khát vọng, chí khí lớn mà còn rất tự tin vào tài năng của mình

    NHÓM 4: Hai câu thơ cuối cho ta thấy hành động gì của TH?

    HS trả lời

    GV nhận xét, chốt ý

    3. Hai câu cuối

    “Quyết lời dứt áo ra đi,

    Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”

    – Hành động :

    + quyết lời

    + dứt áo ra đi

    → thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát, không hề do dự, không để tình cảm bịn rịn làm lung lạc và cản bước ý chí người anh hùng

    – Hình ảnh chim bằng :

    → ẩn dụ tượng trưng về người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ.

    GV bình: Theo sách xưa kể rằng chim bằng là một giống chim rất lớn, đập cánh làm động nước trong ba ngàn dặm, cưỡi gió mà bay lên chín ngàn dặm. Chim bằng trong thơ văn thường tượng trưng cho khát vọng của người anh hùng có bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên sự nghiệp lớn. Đem hình ảnh chim bằng để ẩn dụ cho tư thế ra đi của TH, Nguyễn Du muốn khẳng định TH chính là bậc anh hùng cái thế có tầm vóc phi thường, sánh ngang đất trời, vũ trụ.

    GV: Theo em Nguyễn Du đã gửi gắm điều gì qua nhân vật TH?

    HS trả lời

    GV chốt

    Thể hiện ước mơ về người anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du ( chân dung kì vĩ, chí khí, tài năng, bản lĩnh phi thường, thực hiện giấc mơ công lí).

    GV bình: Trong KVK truyện, TH chỉ đơn thuần là một tên tướng cướp từng thi hỏng và đi buôn… Nhưng trong TK, ND đã nhận thức lại nhân vật TH, nhất quán miêu tả nhân vật với một sự cảm phục không che giấu, trao cho nhân vật TH lí tưởng anh hùng của ông. Đó là lí tưởng về một con người có phẩm chất, chí khí phi thường, một khát vọng làm nên sự nghiệp lớn

    GV hướng dẫn HS tổng kết.

    GV: Em hãy nhận xét giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích ” Chí khí anh hùng”?

    III. Tổng kết

    1. Nghệ thuật

    – Bút pháp lí tưởng hóa :

    – Từ ngữ : trượng phu, thoắt…

    – Hình ảnh kì vĩ, ước lệ: lòng bốn phương, trời bể…

    2. Nội dung: Qua hình tượng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể hiện quan niệm về người anh hùng lí tưởng và gửi gắm ước mơ công lý.

    4. Củng cố 5. Dặn dò

    – Học thuộc lòng đoạn thơ.

    KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại chúng tôi

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Siêu Ngắn Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Bài: Những Đứa Trẻ
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giáo Án Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du (Tiết 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Giả Nguyễn Du, Đôi Nét Về Tác Phẩm Truyện Kiều
  • Giáo Án Bài Danh Từ
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em (Pu
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em
  • Bài Thơ Tôi Yêu Em
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 1. Ổn định tổ chức

    Kiểm diện: Sĩ số

    9A:

    9C:

    2. Kiểm tra 3. Bài mới

    Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    HĐ1. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

    – HS đọc phần giới thiệu t/ giả Nguyễn Du

    – Hướng dẫn học sinh giải nghĩa chú thích.

    I. Đọc và tìm hiểu chú thích

    1. Đọc

    2. Chú thích:

    HĐ2. HDHS đọc- hiểu văn bản:

    H: Đoạn trích cho em biết về những thông tin gì trong cuộc đời của t/g?

    (GV nhấn mạnh những điểm quan trọng)

    H: Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia dình như thế nào?

    (cha từng đỗ tiến sĩ và làm tể tướng dưới triều Nguyễn, anh làm quan to dưới triều Lê-Trịnh)

    H: Thời đại Nguyễn Du sống có gì đặc biệt?

    (XHPKVN khủng hoảng sâu sắc, phong trào k/n nông dân liên tục, Tây Sơn 1 phen thay đổi sơ hà – thất bại → Nguyễn )

    H: Văn bản cung cấp những thông tin gì về bản thân ND ?

    (Phiêu bạt 10 năm đất Bắc, đói rét, bệnh, ở ẩn quê nghèo khổ – làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn)

    (“chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài” – Mộng L.Đường nx ” Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía ngậm ngùi, đau đớn đến đứt ruột…Nếu không phải có con mắt thông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy” )

    H: Nhận xét chung về Nguyễn Du?

    – Cho hs quan sát tranh

    – Cho hs nx tranh

    H: Nêu những nét chính trong sự nghiệp s/t của ND?

    (GV giới thiệu thêm 1 số sáng tác lớn của ND

    II. đọc- hiểu văn bản:

    1. Tác giả Nguyễn Du:

    a. Thân thế, cuộc đời :

    – Nguyễn Du: ( 1765-1820) tên tự là Tố Như , hiệu là Thanh Hiên.

    – Quê ở Tiên Điền , Huyện Nghi Xuân,Tỉnh Hà Tĩnh.

    +) Gia đình: Xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.

    +) Bản thân: ND học giỏi nhưng nhiều lận đận, từng bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiều vùng văn hoá khác nhau: phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc sau về ở ẩn tại Hà Tĩnh.

    – Ông từng làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn ánh, nhiều lần đi sứ sang Trung Quốc. Ông có đ/k tiếp xúc nhiều cảnh đời và số phận khác nhau.

    – ND là người có kiến thức sâu rộng: am hiểu về văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc.

    ⇒ Sự từng trải trong cuộc đời đã tạo cho ND có một vốn sống phong phú, là ng có trái tim nhân hậu, giàu t/y thương cảm thông sâu sắc với nỗi đau khổ của nhân dân: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”.

    * Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, một danh nhân văn hoá của dân tộc và thế giới .

    b. Sự nghiệp văn học.

    * Ông S/t cả vh bằng chữ Hán và chữ Nôm, s/t của ông mang tầm vóc của một thiên tài vh.

    – Thơ chữ Hán có 3 tập thơ: “Thanh Hiên Thi tập”, “Nam trung tạp ngâm”, “Băc hành tạp lục”

    ⇒ gồm 243 bài .

    – Sáng tác chữ Nôm có nhiều t/p có g/tr: ” Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”.

    → Xuất sắc nhất là ” Truyện Kiều” (Đoạn trường tân thanh)

    4. Củng cố – luyện tập

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

    Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du (Siêu Ngắn)
  • Top 3 Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh Ngắn Nhất.
  • Bài Thơ Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Siêu Ngắn)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100