Học Cách Đọc Cách Đọc, Cách Viết , Ghép Chữ Số Trong Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật:hướng Dẫn Học, Đọc Từ A
  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Bài số đếm tiếng Trung là 1 trong các bài học tiếng Trung cơ bản trong chuyên mục này

    Số đếm thứ tự từ một đến 0-10:

    Số Zì 数字

    Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

    1 一 (yī, nhất)

    2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

    3 三 (sān, tam)

    4 四 (sì, tứ)

    5 五 (wǔ, ngũ)

    6 六 (liù, lục)

    7 七 (qī, thất)

    8 八 (bā, bát)

    9 九 (jiǔ, cửu)

    10 十 (shí, thập)

    Số đếm tiếng Trung qua ngôn ngữ cử chỉ

    * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

    Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

    Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

    Nghe phát âm: 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

    Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

    * Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

    Số đếm thứ tự từ 10 đến 100

    10 十 (shí, thập)

    11 十 一 (shíyī, thập nhất)

    12 十 二 (shíèr, thập nhị)

    13 十 三 (shísān, thập tam)

    14 十 四 (shísì, thập tứ)

    15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

    16 十 六 (shíliù, thập lục)

    17 十 七 (shíqī, thập thất)

    18 十 八 (shíbā, thập bát)

    19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

    20 二 十 (èrshí, nhị thập)

    21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

    22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

    23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

    24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

    25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

    26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

    27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

    28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

    29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

    30 三 十 (sānshí, tam thập)

    40 四 十 (sìshí, tứ thập)

    50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

    60 六 十 (liùshí, lục thập)

    70 七 十 (qīshí, thất thập)

    80 八 十 (bāshí, bát thập)

    90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

    100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    Số đếm thứ tự lớn hơn

    200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

    300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

    400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

    500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

    600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

    700 七 百 (qībǎi, thất bách)

    800 八 百 (bābǎi, bát bách)

    900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

    1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

    500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

    3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

    Cách nói số tiền lớn bằng tiếng Trung

    Một nghìn 1.000: 一千

    Một nghìn rưởi 1.500: 一千五

    Mười nghìn 10.000:一万

    Mười lăm nghìn 15.000 一万五

    Mười lăm nghìn năm trăm 15.500:一万五千五百

    Một trăm nghìn 100.000十万

    Một trăm linh năm nghìn 105.000十万五

    Một trăn năm mươi nghìn 150.000十五万

    Một trăm năm mươi năm nghìn 155.000十五万五

    Một triệu :一百万

    Một triệu không trăm năm mươi nghìn 1.050.000一百零五万

    Một triệu không trăm năm mươi năm nghìn 1.055.000一百零五万五

    Một triệu năm trăm nghìn1.500.000一百五十万

    Một triệu năm trăm năm mươi nghìn 1.550.000一百五十五万

    Mười triệu 一千万

    Mười lăm triệu一千五百万

    Mười lăm triệu năm trăm nghìn一千五百五十万

    Một trăm triệu一亿

    Một trăm năm mươi triệu一亿五千万

    Một tỷ十亿

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Trung
  • Học Số Đếm Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Đọc, Viết Đúng Số Tự Nhiên, Chữ Số La Mã
  • Viết Số La Mã Trong Word, Đánh Chỉ Mục Số La Mã Word 2022, 2013, 2010,
  • Hướng Dẫn Viết Và Đọc Số La Mã Sao Cho Đúng
  • Cách Viết Tiếng Trung Cơ Bản, Viết Chữ Hán Đẹp Cho Người Mới Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Combo Sách Hay: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt
  • Chữ Hán Chẳng Có Gì Khó Cả Nếu Bạn Biết Những Điều Này!
  • Ý Nghĩa Của Chữ Thọ Trong Tiếng Trung
  • Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • * Chữ nhất (一). Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.

    * Chữ nhị có 2 nét: 二. Cả 2 nét được viết từ trái qua phải, nét nằm trên được viết trước.

    * Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

    Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp sẽ không tuân theo quy tắc này. Chẳng hạn khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới. Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, ví dụ chữ品 và chữ 星.

    Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

    * Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.

    * Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

    Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

    Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

    Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong. Các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

    Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

    II, Cách ghép các bộ trong tiếng Trung

    Chữ Hán được tạo thành từ 6 phép ghép chữ cơ bản, còn gọi là Lục Thư, bao gồm: tượng hình, chỉ sự, hội ý, chuyển chú, giả tá, hài thanh (hình thanh). Trong khuôn khổ bài viết, trung tâm dạy tiếng trung Mr Giang sẽ chia sẻ cho bạn về loại Hình thanh trong viết tiếng Trung cơ bản:

    Chữ hình thanh trong ghép chữ tiếng Trung

    Chữ hình thanh là chữ được tạo thành từ hai bộ phận: bộ phận biểu âm và bộ bộ phận biểu nghĩa. Vị trí của hai bộ phận này không cố định, có thể phân thành 6 loại chính sau:

    * Chữ 妈 /Mā /: mẹ =女+马 / mǎ /, Chữ 妈 được tạo nên từ bộ Nữ ở bên trái (đề chỉ nghĩa, vì mẹ là nữ giới nên có bộ nữ) và chữ Mã ở bên phải (chữ Mã ở đây đóng vai trò biểu âm , nó tạo nên âm “ma” cho chữ 妈)

    * Chữ 钢 /gāng /: thép = 钅+ 冈 / gāng /, chữ 钢 được tạo nên từ bộ Kim bên trái (để chỉ nghĩa, các vật kim loại như gang thép đồng, .. thường có bộ này) và chữ Cương ở bên phải ( để biểu âm, nó tạo nên âm “gang” cho chữ 钢)

    * Chữ 期 / qī /: kì= 其 / qí /+月, chữ 期 được tạo nên từ chữ 其 ở bên trái (tạo nên âm “qi”) và bộ Nguyệt ở bên phải biểu thị ý nghĩa trăng mọc theo từng chu kì một tháng 1 lần.

    * Chữ 芳 /fāng /: Phương ( cỏ thơm) = 艹 + 方 /fāng /, chữ 芳 được tạo nên bởi bộ Thảo Đầu ở bên trên biểu thị nghĩa cây cỏ. Bộ 方 /fāng / lấy âm đọc

    * Chữ 竿 / gān /: gậy tre, sào tre = ⺮+ 干 /gān /, chữ 竿 được tạo nên bởi bộ Trúc ở bên trên

    * Chữ 宇 /yǔ /: Vũ = 宀+ 于 / yú /, chữ 宇 được tạo nên bởi bộ Miên ở bên trên và chữ 于 / yú / ở bên dưới ( tạo nên âm “yu” cho chữ 宇)

    * Chữ 爸 /Bà / : bố= 父+ 巴 /bā /, chữ 爸 được tạo nên từ bộ Phụ ở bên trên ( để chỉ nghĩa là cha) và chữ Ba ở bên dưới (đóng vai trò biểu âm, nó tạo nên âm ” ba” cho chữ 爸)

    4, Dưới hình trên thanh

    * Chữ 勇 /yǒng /: dũng = 甬 / yǒng /+ 力, chữ 勇 được tạo nên bởi chữ 甬 / yǒng / ở bên trên ( tạo nên âm “yong” cho chữ 勇) và bộ lực 力 biểu thị có lực, dũng khí.

    * Chữ 型 /xíng /:hình, mô hình = 刑 / xíng / + 土, chữ 型 được tạo nên bởi chữ 刑 / xíng / ở bên trên ( tạo nên âm “xing” cho chữ 型) và bộ Thổ ở bên dưới

    * Chữ 固 / gù /: Cố = 囗+ 古 / gǔ /, chữ 固 được tạo nên bởi bộ Vi bao bên ngoài và chữ 古 / gǔ /: Cổ ở bên trong ( tạo nên âm “gu” cho chữ 固)

    * Chữ 阁 /gé /: Các = 门+ 各 / gè /, chữ 阁 được tạo nên bởi bộ Môn bao bên ngoài và chữ 各 / gè / ở bên trong ( tạo nên âm “ge” cho chữ 阁)

    Cách nhớ chữ Hán hiệu quả nhất đó là qua Bộ thủ. Mỗi bộ thủ trong tiếng Hán lại biểu hiện một hiện tượng sự vật riêng. Nhớ được các bộ thủ đó chính là đã nhớ cách viết tiếng Trung như thế nào. Và việc còn lại chính là ghép các bộ thủ đó với nhau để tạo nên được một chữ hoàn chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Chữ Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp Học Chữ Kanji Hiệu Quả Của Trẻ Em Nhật Bản
  • Phương Pháp Học Chữ Kanji Hiệu Quả
  • Tải Về Toàn Thư Tự Học Chữ Hán Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Toàn Thư Tự Học Chữ Hán
  • Cách Viết Số Tiền Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Đọc Số Tiếng Trung
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Mẹo Ghi Nhớ Tên Các Vị Thuốc Và Nhóm Thuốc Đông Y Cho Sinh Viên Y Dược
  • Cách Nhớ Nhanh Tên Các Vị Thuốc Và Nhóm Thuốc Đông Y
  • Tiếng Trung Chủ Đề Các Vị Thuốc Đông Y
  • Số 1 thì trong sách Giáo trình Tiếng Trung họ ghi là 一 (yī) đúng không các em. Nhưng trong giao dịch tại Ngân hàng ở Trung Quốc thì họ sẽ không viết như vậy, lý do là để phòng tránh kẻ xấu họ có thể dễ dàng tự tay viết thêm một Nét ngang nữa, hoặc thêm hai Nét ngang nữa, khi đó thì họ sẽ trục lợi từ Ngân hàng với một số tiền có thể lên tới hàng tỷ VND tương đương với hàng trăm nghìn Nhân dân tệ. Như vậy nếu không thay đổi cách viết chữ số trong Tiếng Trung thì đó là một vấn đề bảo mật vô cùng nghiêm trọng.

    Chính vì vậy, người Trung Quốc đã nghĩ ra một cách viết số tiền tinh vi hơn và phức tạp hơn nhắm tránh vấn đề trên.

    Cách viết chữ số Tiếng Trung trong Hợp đồng Hóa đơn Chứng từ Phiếu thu tiền

    Không chỉ trong Ngân hàng ở Trung Quốc mà ngay cả các hóa đơn, chứng từ, biên lai và phiếu thu tiền họ cũng đều quy ước chung là phải viết chữ số như vậy. Khi viết thì họ sẽ điền chữ số của các con số tương ứng vào khoảng trống giữa các đơn vị. Bên dưới là ảnh chụp một phiếu thu tiền, các em tham khảo để sau này không bị bỡ ngỡ khi giao dịch và làm việc với đối tác Trung Quốc.

    Ví dụ:

    • 100,000 thì chúng ta đọc là Một Trăm Nghìn.
    • 100,000 thì người Trung Quốc họ sẽ đọc là Mười Vạn.
    • 1000,000 thì chúng ta đọc là Một Triệu.
    • 1000,000 thì người Trung Quốc sẽ đọc là Một Trăm Vạn.
    • Tương tự như vậy, với con số 10 triệu thì người Trung Quốc sẽ đọc là Một Nghìn Vạn.

    Tuy nhiên, các bạn vẫn có thể đọc là 一百千 (yì bǎi qiān), nhưng người Trung Quốc họ sẽ cảm thấy nghe nó hơi ngang ngang và không quen. Do đó, khi làm việc và giao dịch tiền nong với người Trung Quốc thì chúng ta nên theo cách đọc số của họ.

    Các em cùng làm quen với cách đọc con số trong Tiếng Trung theo quy ước chuẩn bên dưới.

    10, 000 = 1 万 (10 Nghìn)

    100,000 = 10万 (1 Trăm Nghìn)

    1,000,000 = 100万 (1 Triệu)

    10,000,000 = 1000万 (10 Triệu)

    100,000,000 =1亿 (100 Triệu)

    1,000,000.000 =10亿 (1 tỷ)

    Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Trung Quyển 1 500 Ký tự Tiếng Hoa cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Ôn Thi Hiệu Quả
  • 7 Cách Học Để Thi Đỗ Cấp 3 Siêu Hiệu Quả Dành Cho Các Teen 2K4
  • Hướng Dẫn Cách Học Tập Và Ôn Thi Hiệu Quả.
  • Hướng Dẫn Cách Học, Ôn Thi Chuyên Anh Hiệu Quả
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Pháp Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Sử Dụng, Bài Tập
  • Phương Pháp Học Các Thì Trong Tiếng Anh Hiêu Quả
  • Tổng Hợp Công Thức Các Thì Trong Tiếng Anh
  • 1.liệt Kê Các Thì Đã Học Trong Môn Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9 Theo Thứ Tự Đã Học Từ Lớp 6 Đến Lớp 9,nêu Cách Dùng,công Thức, Cho 3 Ví Dụ Của Mỗi Công Thức 2.
  • Tìm hiểu về ý nghĩa chữ phúc trong tiếng Hán. Học cách viết chữ phúc tiếng Hán đẹp nhất. Trả lời câu hỏi tại sao người ta treo chữ phúc ngược trong nhà.

    1. Các ý nghĩa của chữ phúc trong tiếng Trung

    Chữ Phúc tiêu biểu cho may mắn sung sướng, thường dùng trong từ ngữ hạnh phúc. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà ngày nay người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên y phục.

    Chữ phúc gồm bộ thị đi liền ký tự phúc. Bộ thị vốn là hình vẽ cái bàn thờ. Ký tự phúc – mà người đời sau chiết thành nhất khẩu điền – vốn là hình vẽ một vò rượu. Nghĩa là sao? Cầu cho trong nhà được bình rượu luôn đầy. Thế là đầy đủ, dồi dào và hoàn bị. Ý nghĩa của chữ phúc thoạt kỳ thủy tương tự chữ phú 富, ngày nay được hiểu là giàu.

    Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” . Do đó, nhiều kết hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, no ấm, an lành: phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc, v.v.

    Lưu ý rằng trong từ Hán – Việt còn mấy chữ phúc đồng âm dị nghĩa:

    • Phúc 輹 có nghĩa thanh gỗ ngang dưới xe dùng nắt liền trục xe với thân bánh xe;
    • Phúc 輻 / 辐 có nghĩa nan hoa bánh xe;
    • Phúc 蝮 có nghĩa rắn độc (như phúc xà là rắn hổ mang);
    • Phúc 腹 có nghĩa là bụng (như tâm phúc, phúc mạc, v.v.);
    • Phúc 覆 /复 có nghĩa lật lại, xem xét lại kỹ càng (như phúc khảo, phúc hạch, v.v..);
    • Phúc 蝮 có nghĩa là chiều ngang, khổ, viền mép vải, bức (như nhất phúc hoạ là một bức tranh); phúc có nghĩa là con dơi.

    Chữ phúc chỉ con dơi được viết khác: không phải bộ thị mà là bộ trùng (tức côn trùng, rắn rết, v.v.) đi kèm. Gọi cho đầy đủ theo tiếng Hán, con dơi là biên phúc 蝙蝠.

    Tuy nhiên : cả hai chữ phúc đều được phát âm là phú. Do đó, họ lấy hình ảnh con dơi tượng trưng cho điều tốt lành, may mắn.

    2. Tại sao ngày Tết người ta treo chữ phúc lộn ngược

    Nhiều người khi đến nhà ai đó chơi nhìn thấy chữ phúc treo lộn người thì chê gia chủ không biết tiếng mà còn đòi chơi chữ. Nhưng thực chất đó mới là người chưa hiểu được ý nghĩa sâu xa của việc treo đó.

    Thực chất, đây là một phong tục độc đáo và có nhiều cách giải thích khác nhau, ví như điển tích “thợ mộc Thái Sơn” chẳng hạn. Trên phương diện ngôn ngữ, đây lại là lối “chơi chữ” đặc sắc dựa theo tính chất đồng âm.

    Chữ phúc tiếng Hán lộn ngược gọi là gì ? Phúc đảo. Tiếng Bắc Kinh đọc là phú dào, y hệt như… phúc đáo, nghĩa là “điều tốt, vận may đến”. Đầu năm đầu tháng (hoặc làm lễ khai trương cửa hiệu, ăn mừng tân gia, v.v.), hỏi ai chẳng mong “bồng ông Phúc vào nhà” như vế đối Nguyễn Công Trứ từng nêu ?

    3. Chữ phúc biến hoá thành phước

    Phúc và phước là từ đồng nghĩa dị âm. Chính âm là phúc. Biến âm thành phước. Vấn đề đặt ra: sự biến âm ấy diễn ra từ bao giờ? Vì sao? Đâu là giới hạn?

    Mọi người đều biết rằng hiện tượng “viết chệch, đọc lệch” từng xuất hiện trong lịch sử do kiêng húy. Chữ phúc bị kiêng, thoạt tiên từ thời Tây Sơn. Thoái thực ký văn của Trương Quốc Dụng (1797 – 1864) có đoạn: “Xã tôi xưa gọi là Long Phúc, vì Nguyễn Huệ có tên giả là Phúc, nên đổi gọi là Long Phú”.

    Vậy là Phúc biến thành Phú, tức thay hẳn cả chữ lẫn nghĩa. Còn Phúc biến thành Phước thì giữ nguyên chữ nghĩa, chỉ đổi âm, thực sự phổ biến kể từ năm Quý Mùi 1883 – thời điểm công tử Ưng Đăng lên ngôi vua, chọn niên hiệu Kiến Phúc.

    Dù đây không phải là trọng húy được triều đình chuẩn định ban bố, song từ hoàng thân quốc thích đến quan quân lẫn thứ dân thảy đều gọi kiêng. Dòng họ Nguyễn Phúc được đọc trại ra Nguyễn Phước. Theo đó, Phúc – Lộc – Thọ biến thành Phước – Lộc – Thọ; may phúc thành may phước; phúc đức thành phước đức; diễm phúc thành diễm phước, v.v.

    Tuy nhiên, do không phải trọng húy mà chỉ là khinh huý, nên sự biến âm đã diễn ra chẳng triệt để. Vì thế cần lưu ý rằng trong Việt ngữ, chẳng phải bất kỳ trường hợp nào phước đều có thể thay thế hoàn toàn cho phúc. Ví dụ: hạnh phúc, phúc đáp, phúc âm, v.v.

    Tương tự trường hợp hoa đổi thành bông (do kiêng húy danh Tá Thiên Nhơn hoàng hậu Hồ Thị Hoa), nhiều khi phúc biến ra phước lại mang màu sắc có vẻ “thuần Việt” hơn. So sánh ân phúc với ơn phước ắt rõ điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Của Chữ Thọ Trong Tiếng Trung
  • Chữ Hán Chẳng Có Gì Khó Cả Nếu Bạn Biết Những Điều Này!
  • Combo Sách Hay: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt
  • Cách Viết Tiếng Trung Cơ Bản, Viết Chữ Hán Đẹp Cho Người Mới Học
  • Hướng Dẫn Cách Viết Tiếng Trung Quốc Chữ Hán Cơ Bản Chuẩn Xác ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Học Viết Chữ Hán Bạn Nên Thử Áp Dụng
  • Phần Mềm Tập Viết Chữ Hán Chinese Writing Master
  • Cách Học Nhanh Các Công Thức Lượng Giác
  • Cách Học Thuộc Công Thức Lượng Giác Siêu Dễ Nhớ
  • Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Công Thức Lượng Giác Bằng Thơ, ‘thần Chú’
  • Học viết tiếng Trung: Chắc hẳn khi mới đọc tiêu đề thôi thì 100% người chưa biết tiếng Trung hay mới học tiếng Trung sẽ “rất sợ”. Thậm chí ngay cả đối với những người đã học xong Hán ngữ 1 (trình độ cơ bản cho người mới học), thì việc viết tiếng Trung cũng là một trong những phần mà họ cảm thấy khó khăn nhất.

    Tuy nhiên là loại chữ tượng hình nên chữ Hán lại có những phương pháp, quy tắc viết mà khi biết được chắc chắn người học sẽ cảm thấy cách viết tiếng Trung không đến nỗi quá khó khi bạn học cả cách viết tiếng Trung trên máy tính và cách viết tiếng Trung trên điện thoại.

    1. Quy tắc viết tiếng Trung Quốc (chữ Hán)

    Việc đầu tiên của đối với bất kì người học viết chữ Hán nào cũng phải nhớ đó là:

    Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.

    Quy tắc này được áp dụng cho tất toàn bộ chữ Hán cả giản thể hoặc phồn thể. Sau khi đã thuộc quy tắc viết thì việc tiếp theo chính là ghép nét.

    Người học chữ Hán khi học viết sẽ được giới thiệu cách viết tiếng Trung 8 nét, quy tắc thuận bút trong khi viết tiếng Trung.

    Thời gian đầu người học sẽ phải thực sự nỗ lực rất nhiều nếu muốn viết được tốt chữ Hán, viết chữ Hán làm sao cho vuông, mác, phẩy sao cho đúng.

    Khi đã thuộc và viết được vài chữ, tự nhiên, cảm tình đối với việc học chữ Hán đã có phần tăng lên, rồi khi viết được nhiều chữ hơn, biết được nhiều từ hơn, nhìn xung quanh, chỗ nào cũng thấy bóng dáng của những đồ vật bằng tiếng Hán.

    Vậy tổng hợp lại các bước để học cách viết tiếng Trung nào.

    Bước #1: Nhớ quy tắc thuận bút “Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài”.

    Bước #2: Nhớ các nét và cách ghép các bộ trong tiếng Trung.

    Bước #3: Viết nhiều.

    Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong.

    1. Ngang trước sổ sau: 十 , 丁 , 干 , 于 , 斗 , 井 .

    2. Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 , 人 , 入 , 天 .

    3. Từ trái qua phải: 州 , 划 , 外 , 辦 , 做 , 條 , 附 , 謝 .

    4. Từ trên xuống dưới: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意 .

    5. Từ ngoài vào trong: 司 , 向 , 月 , 同 , 風 , 风 , 周 .

    6. Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 这 , 还 , 选 , 遊 , 道 , 建 .

    7. Giữa trước; trái rồi phải: 小 , 少 , 水 , 业 , 办 , 樂 .

    8. Vào nhà, đóng cửa: 日, 回 , 國 , 国 , 固 , 固 .

    7 Quy tắc vàng dạy viết chữ Hán cơ bản

    a. Nhớ chữ Hán bằng các bộ thủ

    • Bộ thủ chính là cách nhớ chữ Hán hiệu quả nhất, mỗi bộ thủ trong tiếng Hán lại biểu hiện một hiện tượng sự vật riêng.
    • Nhớ được các bộ thủ đó chính là đã nhớ cách viết tiếng Trung như thế nào.

    Và việc còn lại chính là ghép các bộ thủ đó với nhau để tạo nên được một chữ hoàn chỉnh.

    Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “an” toàn. Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn.

    Mẹo nhỏ cho những người mới học viết tiếng Trung có thể nhớ đó là dùng các mảnh giấy nhớ, ghi lại những bộ thủ hay những từ mới bằng việc tập viết tiếng Trung.

    Để những mảnh giấy nhớ đó ở những nơi dễ thấy. Việc nhìn liên tục đó sẽ giúp bạn vừa có thể nhớ chữ vừa có thể nhớ từ.

    b. Cách nhớ chữ Hán qua thơ

    Các từ chữ Hán được học bằng cách gieo vần nhịp để người học nhớ chữ Hán dễ hơn như:

    “Chim chích mà đậu cành tre

    Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm”

    (Chữ Đức)

    Hay:

    “Tai nghe miệng nói đít làm vua”.

    (Chữ Thánh)

    Nhớ chữ Hán bằng cách vẽ lại những từ đấy. Nhớ các nét, mô phỏng lại và vẽ, đây là một trong những cách rất tốt để nhớ chữ Hán

    Chữ Hán có hai cách viết là giản thể và phồn thể. Đa phần các giáo trình tiếng Trung đều là chữ giản thể do đó rất nhiều trường hợp đã gặp lúng túng khi tiếp xúc với chữ phồn thể.

    Nếu để ý thì cách chữ phồn thể có cách viết chỉ khác chữ giản thể một chút. Trong quá trình học, đừng ngần ngại mà nhờ giáo viên chỉ hướng dẫn cách viết chữ phồn thể (viết tiếng trung) nếu công việc của bạn phải tiếp xúc với kiểu chữ này.

    3. Vd về cách ghép các bộ trong tiếng Trung

    想Chữ “xiăng” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Mộc, bộ Mục và bộ Tâm (bộ Mộc ở bên trái viết trước, sau đó tới bộ Mục ở bên phải, cuối cùng là bộ Tâm ở dưới.)

    船 Chữ “chuán” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Chu, bộ Nhi và bộ Khẩu (bộ Chu ở bên trái viết trước, bộ Nhi ở bên phải nằm trên viết sau, cuối cùng là bộ khẩu ở dưới)

    4. Trung tâm nào dạy học viết và nhớ chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản.

    Ban đầu khi học viết tiếng Trung thì bắt buộc bạn phải viết thật chuẩn và đúng từ tiếng Trung đấy, đó sẽ là tiền đề để bạn viết những chữ Hán khác khó hơn.

    Có một giáo viên kèm cặp, chỉ bảo chính là cách để có thể nhanh nhất viết được chữ Hán.

    Tiếng Trung Chinese với đội ngũ giáo viên là những người đã tốt nghiệp thạc sĩ tại các trường đại học hàng đầu Trung Quốc như Đại học Bắc Kinh, đại học Vân Nam sẽ là những người lý tưởng nhất để giúp bạn học viết và nhớ chữ Hán.

    Với các khóa học tại tiếng Tiếng Trung Chinese bắt đầu từ bài 5, người học sẽ được học tư duy bằng chữ Hán. Tập viết tiếng Trung vào vở hoàn toàn bằng chữ tượng hình.

    Việc tư duy bằng chữ hán sẽ giúp bạn học phản xạ tiếng Trung. Nhớ tiếng Trung nhanh và lâu hơn. Học viết ngoại ngữ đặc biệt là chữ tượng hình như viết tiếng Trung (chữ Hán) rất cần sự kiên trì của người học cùng một cách học tiếng trung hiệu quả.

    21 bài Học tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu

    Nguồn: Maiphuongus.net Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 7 Cách Nhớ Chữ Hán Và Cách Học Chữ Hán Nhanh, Dễ Nhớ Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Cách Dạy Trẻ 5 Tuổi Học Chữ Cái Tại Nhà Chỉ Với 7 Bước
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Giúp Bạn Học Viết Tiếng Trung Điêu Luyện
  • Hướng Dẫn Tự Học Võ Taekwondo: Những Bài Tập Bổ Trợ Cơ Hông Cực Tốt
  • Học Võ Taekwondo Tăng Chiều Cao Không?
  • Bí Kíp Hướng Dẫn Học Võ Thuật Đối Kháng
  • Những Điều Cần Biết Về Học Võ Taekwondo Online
  • Khi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán.

    Thực ra, bạn chỉ cần nắm chắc 8 nét cơ bản trong tiếng Trung và các quy tắc viết chữ Hán là bạn có thể học tiếng Trung tốt rồi.

    Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn.

    8 Nét cơ bản trong chữ Hán (tiếng Trung)

    • Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
    • Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
    • Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
    • Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
    • Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
    • Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
    • Nét gập: có một nét gập giữa nét.
    • Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

    Quy tắc viết chữ Hán tiếng Trung

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

    Ví dụ: Với chữ Văn 文. Số 8 八。

    VD: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau

    Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

    VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

    VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

    – Quy tắc khác: Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶, Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng

    Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.

    Chữ nhị có 2 nét: 二. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

    Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

    Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).

    Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ品 và chữ 星.

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

    3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng

    Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

    Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

    5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

    6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

    8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

    9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

    Các nét viết của chữ Hán

    Chữ Hán trông có nhiều nét phức tạp, nhưng phân tích kỹ ra thì các nét dùng trong chữ Hán chỉ bao gồm 6 nét cơ bản và một số nét viết riêng có quy định cách viết. Việc viết đúng các nét và theo thứ tự giúp cho việc viết chính xác chữ Hán, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ và do đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. Các nét viết của chữ Hán như sau

    Nguồn: Maiphuongus.net Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Trung Cơ Bản Nhanh Và Đẹp
  • Kỹ Năng Ôn Tập Và Làm Bài Thi Đại Học Vật Lý Đạt Điểm Cao
  • Cách Học Vật Lí 12 Hiệu Quả
  • Cách Học Giỏi Môn Lý
  • Cách Học Tập & Tiếp Thu Môn Vật Lý Lớp 10 Hiệu Quả Cao
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nhanh 214 Bộ Thủ Chữ Hán Bằng Thơ — Kanji Latest Documentation
  • Người Xưa Tập Viết Chữ Hán Như Thế Nào ?
  • Tổng Hợp 103 Từ Kanji N5 Tiếng Nhật Với Cách Học Cực Dễ Nhớ
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Kanji Jlpt N3
  • Về Giá Trị Của Việc Học Thuộc Lòng
  • Trung Quốc là một quốc gia láng giềng của Việt Nam. Từ nhiều đời nay việc thông thương buôn bán giữa hai nước rất thuận lợi qua các cửa khẩu được mở ra vùng biên giới. Không chỉ có vậy mà rất nhiều người Việt Nam sang Trung Quốc định cư và người bên họ chuyển sang nước ta sinh sống. Hiện nay ngôn ngữ Trung hoa cũng được sử dụng khá phổ biến tại Việt Nam. Chính vì vậy mà nhu cầu học tiếng Trung ngày càng nhiều. Không chỉ người lớn có nhu cầu học tiếng Trung để giao tiếp, phục vụ cho việc làm ăn, kinh doanh, buôn bán mà hiện nay cũng có rất nhiều các bậc phụ huynh muốn con em mình học, tiếp xúc với tiếng Trung ngay từ khi còn nhỏ. Học tiếng Trung không hề đơn giản, đây là ngôn ngữ được nhận xét là khó nhất thế giới cả về cách phát âm cũng như chữ viết. Để học tốt tiếng Trung việc đầu tiên bạn cần học là làm quen với bảng chữ cái tiếng Trung.

    1. Những điều cơ bản bạn cần biết về tiếng Trung Quốc

    1.1. Đưa ra quyết định về ngôn ngữ bạn đang muốn học

    Bạn nên học tiếng quan thoại khi bạn đang cần đi du lịch hay đi du học, làm kinh doanh tại hai quốc gia là Trung Quốc và Đài Loan. Bởi tại hai đất nước này thì tiếng quan thoại được sử dụng chính.

    Tiếng Quảng Đông cũng là một trong những phương ngữ của Trung Quốc nhưng được sử dụng ở tỉnh Quảng Đông, Hồng Kông. Thế nên nếu bạn đang cần đến những tỉnh Quảng Đông của Trung Quốc thì nên lựa chọn tiếng Quảng Đông để học.

    Ngoài ra bạn có thêm phương ngữ nữa đó là tiếng phổ thông dễ học có các cấu trúc ngữ pháp thuận lợi cho việc áp dụng ghép câu. Còn hai phương ngữ trên chủ yếu đã bị thay đổi tiếng nóng và tông giọng.

    1.2. Cách học và viết tiếng Trung với bảng chữ cái tiếng Trung

    Bảng chữ cái tiếng Trung Quốc hoàn toàn không dựa trên ngữ âm. Chính vì vậy mà nó không giúp người học nói được ngôn ngữ này nếu bạn đang học viết chúng. Chính vì thế dựa vào mục đích cá nhân bạn nên chọn cách học tiếng Trung sao cho hiệu quả. Nếu bạn đang cần đi du lịch thì bạn nên học ngôn ngữ giao tiếp tiếng Trung. Còn mục đích của bạn đi du học hay sang bên Trung Quốc sinh sống thì nên học cả cách viết và giao tiếp. Nếu bạn không thể tự học hoàn toàn có thể thuê gia sư về dạy kèm tại nhà chắc chắn trong vòng 3 – 6 tháng khả năng nói, viết, nghe và đọc lưu loát như người bản ngữ.

    2. Bảng chữ cái tiếng Trung với những điều cần biết

    2.1. Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Trung Quốc

    Trong bảng chữ cái tiếng Trung gồm có 26 chữ cái Latinh. Ở tiếng Hán ngữ có hai cách phát âm đó là phồn thể – bính âm, trung thể – phanh âm.

    Bảng chữ cái tiếng Trung Quốc (bao gồm cả phần giản thể và phồn thể. Phần Hán Việt có bính âm: pīnyīn và Hán ngữ bính âm phương án). Bính âm được Trung Quốc phê chuẩn năm 1958 và được Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức thi hành năm 1979 tại. Sự ra đời của ngôn ngữ này đã thay thế các hệ thống ngôn ngữ tiếng Latinh hóa cũ hơn như Wade-Giles và năm 1859 và được sửa đổi vào năm 1912 và hệ thống phiên âm bưu điện, và thay thế hệ thống chú âm trong việc dạy cách đọc chữ Hán tại Trung Quốc lục địa.

    Cho đến hiện tại thì bảng chữ cái tiếng Trung đã được phê duyệt và đưa vào sử dụng chính thức như một hệ thống chính quy chuyển tự Latinh chữ Hán trong việc dạy và học tiếng quan thoại. Và bảng chữ các tiếng Trung đã được giảng dạy tại nhiều nước như CHND Trung Hoa, Hồng Kông, Ma Cao, Singgapo, Malaysia. Vào năm 1979, hiệp hội tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã lấy bảng chữ cái tiếng trung làm hệ thống latinh hóa chuẩn dành cho Hán ngữ. Chính vì vậy cho đến ngày nay, bảng chữ cái Trung Quốc trở thành công cụ hữu hiệu trong việc học tiếng Trung.

    Vào cuối những năm 90 của thập niên 1990, Đài Loan hay còn được gọi là Trung Hoa Dân quốc đã lập ra bảng những từ tiếng Trung cơ bản thông dụng dựa trên bính âm. Ở bảng chữ cái mới này có 1 vài điểm khác biệt so với phiên âm Hán ngữ cũ trước đấy. Bảng chữ cái mới được chính thức sử dụng tại Đài Loan ngay sau khi được chính phủ thông qua. Từ 01/01/2009, Bính âm Hán ngữ chính thức trở thành hệ chuyển tự Latinh tiếng Trung chuẩn của Đài Loan.

    2.2. Cách học tốt bảng chữ cái tiếng Trung

    – Bạn cần phải thuộc hết được các phần trong bảng chữ cái bao gồm: vận mẫu đơn, vận mẫu kép, thanh mẫu, thanh điệu trong tiếng Trung Quốc.

    – Học tốt chữ cái bằng cách nghe phát âm chuẩn với giọng đọc của người bản ngữ. Mới đầu khi mới nghe sẽ thấy rất khó do cách phát âm dùng nhiều vần kết hợp với cuốn lưỡi giống như giọng của người Bắc Kinh. Sau một thời gian dài khả năng nghe sẽ được cải thiện. Người Cáp Nhĩ Tân nói tiếng phổ thông Trung Quốc chuẩn nhất hiện tại.

    – Nếu có điều kiện các bạn nên đến các trung tâm tiếng Trung hay các lớp học tiếng Trung để được hướng dẫn đọc và phát âm chuẩn ngay từ đầu. Tránh cho việc khi phát âm sai lúc mới học dẫn đến tạo thành thói quen sau rất khó sửa.

    – Để học tốt được bảng chữ cái tiếng Trung, chính bản thân bạn cần phải nỗ lực rèn luyện học và luyện cách phát âm mỗi ngày. Không được lười biếng, như vậy sẽ không có hiệu quả cho việc học tiếng Trung.

    – Khoảng thời gian tuyệt vời nhất để luyện phát âm tốt nhất là buổi sáng. Hàng ngày bạn nên dành ra khoảng một tiếng nghe băng về cách phiên âm và một tiếng thực hành đọc lại những gì đã nghe. Kết hợp giữa việc nói theo và nghe. Khi bạn thực hiện được những điều trên bạn đã có thể học tiếng Trung một cách tốt nhất mà không cần tốn nhiều thời gian, đem lại hiệu quả cao.

    2.3. Các nguyên âm đơn và cách phát âm

    Nguyên âm đơn trong bảng chữ cái tiếng Trung

    ai – “ai”: Phát âm “a” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “i”.

    ei – “ây”: Phát âm “e” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “i”.

    ao – “ao”: Phát âm “a” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “o”.

    ou – “âu”: Phát âm “o” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “u”.

    üe – “uê”: Phát âm “ü” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “e”.

    iao – “eo”: Phát âm “i” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “ao”.

    iou – “yêu”: Phát âm “i” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “ou”.

    uai – “oai”: Phát âm “u” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “ai”.

    uei – “uây”: Phát âm “u” trước rồi mới chuyển dần sang chữ “ei”.

    2.4. Các phụ âm tiếng Trung và cách phát âm

    2.5. Video hướng dẫn phát âm bảng chữ cái tiếng Trung (Nguồn: Sưu tầm)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Theo Bộ Gd&đt 2022
  • Cùng Tìm Hiểu Về Bảng Chữ Cái Thái Lan Và Thanh Âm
  • Cách Dạy Bé Học Chữ Cái Nhanh Và Nhớ Lâu Cha Mẹ Đã Biết?
  • Bảng Chữ Cái Và Cách Phát Âm Tiếng Séc L Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Séc
  • 7 Cách Dạy Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Người Lớn
  • Ý Nghĩa Của Chữ Thọ Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Sử Dụng, Bài Tập
  • Phương Pháp Học Các Thì Trong Tiếng Anh Hiêu Quả
  • Chữ thọ trong tiếng Hán có ý nghĩa gì? Người Trung coi trọng chữ thọ ra sao? Học cách viết chữ thọ trong tiếng Hán như thế nào?

    Ý nghĩa chữ thọ trong tiếng Trung

    Sống thọ để hưởng phúc lộc vẫn là ước muốn muôn thuở muôn phương của nhân loại.

    Chữ Thọ theo chữ Hán xếp vào bộ sĩ gồm có 5 chữ cấu thành:

    Chữ sĩ xếp trên đầu chữ Thọ. Sĩ nghĩa đen là học trò, học rộng là sự hiểu biết, là tư duy. Như vậy điều đầu tiên muốn sống lâu thì bộ óc luôn luôn phải suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo.

    Người Pháp có câu tục ngữ “Tôi suy nghĩ, là tôi tồn tại”. Như vậy thường xuyên suy nghĩ sáng tạo là giúp ta sống lâu. Ngày nay, đã có quan điểm xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời. Ở ta các cụ làm công tác nghiên cứu khoa học vào tuổi trên 70 vẫn còn học sử dụng thành thạo vi tính. Người ta thường nói những suy nghĩ sâu sắc nhất thường chỉ có ở tuổi già. Những điều nêu trong di chúc của Hồ Chủ tịch, những điều tiên đoán của các học giả tiền bối nổi tiếng đều chứng minh cho luận điểm này.

    Chữ cấu thành thứ 2 của chữ Thọ là chữ Nhị, nghĩa đen là hai. Nghĩa rộng ra là quan hệ giao lưu qua lại. Người già muốn sống lâu phải thường xuyên giao tiếp tìm đối tác, trao đổi từng lĩnh vực của đời sống như văn hóa, chính trị, khoa học, kinh tế xã hội. Việc giao tiếp này cũng có nghĩa là nâng cao năng lực tư duy, giải tỏa những mắc mớ làm cho đầu óc thanh thản.

    Trong phương châm sống của người Trung Hoa, người già cần có vợ chồng chung thuỷ, có bạn bè tri kỉ để trao đổi tâm tình. Có nhiều cụ sống trên 80 tuổi, số bạn bè càng ngày ít vì các cụ đã dần dần ra đi, do đó cần phải tăng cường giao lưu để có nhiều bạn mới, có cơ hội gặp nhau thường xuyên, sống vui vẻ là ít bệnh tật hơn.

    Chữ thứ 3 của chữ Thọ là chữ Công, nghĩa là vận động. Người già muốn sống lâu cần vận động theo sức lực của mình, trong vận động đáng chú ý nhất là đi bộ. Tuy nhiên đối với người đau khớp gối, khớp háng lại nên chỉ đi bộ vừa phải.

    Chữ thứ 4 là chữ Thọ là chữ Khẩu, nghĩa là miệng. Trong các chữ Hán có nghĩa phát ra lời nói, phần lớn có chữ Khẩu hoặc chữ Ngôn (nói). Chữ Khẩu trong chữ Thọ có nghĩa trừu tượng hơn. Những người miệng độc ác thì sẽ không thể thọ được, luôn nói lời hay ý đẹp sẽ được mọi người yêu mến, sống vui vẻ và thọ lâu.

    Mơ ước sống thọ của con người còn được biểu hiện qua hình ảnh Thọ tinh, là một vị tinh quân (thần sao) mà người Việt quen gọi là ông Thọ. Một hãng sữa hộp ở Việt Nam đã khôn khéo lấy hình ảnh Thọ tinh in lên nhãn, ngụ ý tạo ra ấn tượng uống sữa Ông Thọ thì bổ dưỡng, sống lâu.

    Thọ tinh là một trong bộ ba vị tinh quân (Tam tinh) là Phúc, Lộc, Thọ.

    Thọ tinh trong tranh vẽ là ông lão cao ráo, mảnh khảnh, đôi chân mày bạc, râu dài bạc phơ, đầu hói và dài, miệng cười hiền hòa, có thể kèm thêm một chú bé con (đồng tử, tiểu đồng) theo hầu.

    Một tay Thọ tinh cầm gậy, sần sùi những mắt gỗ, có lẽ làm từ rễ cây của một cổ thụ đã sống rất nhiều năm; tay kia Thọ tinh cầm quả đào. Có khi Thọ tinh chỉ cầm một trong hai món này.

    Trái đào tượng trưng cho sự trường sinh bất tử, liên hệ tới truyền thuyết về quả bàn đào ở vườn đào tiên của Tây vương mẫu, cứ ba ngàn năm mới trổ bông, ba ngàn năm mới kết trái, ba ngàn năm mới chín, ăn được quả bàn đào thì trường sinh bất tử. Truyện Tây du của Ngô Thừa Ân đã kể rất ly kỳ chuyện Tôn Ngộ Không quậy phá tưng bừng làm tan hoang Hội yến Bàn đào của Tây vương mẫu.

    Nhiều gia đình tổ chức lễ thượng thọ cho cha mẹ, ông bà vì thế còn đặt làm loại oản bột nặn hình quả đào, nhuộm phẩm màu phơn phớt hồng, ra ý hiến đào là dâng thêm tuổi thọ cho người thân.

    Có khi vẽ Thọ tinh sinh ra từ quả đào, do hai tiểu đồng khiêng đi.

    Vì trái đào là biểu tượng cho trường sinh cho nên có khi người ta vẽ ba trái đào nằm giữa năm con dơi, với ý nghĩa mong ước hay cầu chúc trường sinh bất tử và hưởng được ngũ phúc. Số ba và số năm là số dương (mà dương là tốt đẹp, đối lập với âm là xấu). Số ba cũng do ảnh hưởng của Đạo đức kinh: “Một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật.” Vậy thì số ba hàm nghĩa sinh sinh hóa hóa, sinh sôi nảy nở, là sức sống bất diệt.

    ôi khi tranh vẽ Thọ tinh cỡi trên lưng hay đứng bên cạnh một con hươu sao hoặc con nai. Hươu hay nai chữ Hán gọi là lộc, đọc cùng âm với chữ thọ, thụ theo nghĩa thọ nhận, nhận được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Hán Chẳng Có Gì Khó Cả Nếu Bạn Biết Những Điều Này!
  • Combo Sách Hay: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt
  • Cách Viết Tiếng Trung Cơ Bản, Viết Chữ Hán Đẹp Cho Người Mới Học
  • Phương Pháp Học Chữ Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp Học Chữ Kanji Hiệu Quả Của Trẻ Em Nhật Bản
  • Cách Nhớ Chữ Hán Khi Học Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học Kanji Tiếng Nhật Hiệu Quả Bằng Hình Ảnh
  • 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Để Kanji Không Còn Là Nỗi Lo
  • Sốc Với Cách Học Kanji Hiệu Quả Bất Ngờ
  • 8 Cách Học Kanji Hiệu Quả Vèo Vèo, Tiến Bộ Chỉ Sau 3 Ngày!
  • Bí Kíp Ôn Thi Những Môn “thần Thánh” Cho K40
  • Nhưng sau một vài tháng học Tiếng Trung, thì số lượng từ vựng Tiếng Trung trong bài học sẽ ngày càng đông đảo hơn, do đó nếu chúng ta không có phương pháp học chữ Hán hiệu quả ngay từ đầu thì sẽ rất dễ bị chán nản và mất hứng thú học Tiếng Trung.

    Học Từ vựng Tiếng Trung qua hình ảnh

    Để thuận tiện hơn cho việc học chữ Hán và học Từ vựng Tiếng Trung, chúng ta cũng cần phải trang bị thêm Công cụ thiết yếu khác, đó chính là Bộ gõ Tiếng Trung SOGOU.

    Hướng dẫn cài đặt Bộ gõ Tiếng Trung SOGOU

    Video Hướng dẫn cài Bộ gõ Tiếng Trung SOGOU trong Win 7

    Video Hướng dẫn cài Bộ gõ Tiếng Trung SOGOU trong Win 8

    Video Hướng dẫn cài Bộ gõ Tiếng Trung SOGOU trong Win 10

    1. Nhật: 日 (Rì)- 2 chữ nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền田
    2. Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田
    3. Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田
    4. Khẩu:口 (Kǒu)- 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

    9. 人 (Rén): Một người thì luôn hướng mặt về phía trước để đi, nếu hướng về phía sau thì là chữ 入 – Nhập.

    13. 林 (Lín): Hai chữ 木 đứng cạnh nhau ra chữ林 nghĩa là rừng Lâm

    Ví dụ: 少林 – Shàolín (Thiếu Lâm)

    14. 森 (Sēn): Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữ森 là rậm rạp

    1. Hạ bất khả hạ -: Chữ Hạ 下 bỏ hết phần dưới đi
    2. Thượng bất khả thượng: Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi
    3. Chỉ nghi tại hạ: chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới
    4. Bất khả tại thượng: chữ Khả可 chỉ giữ phần trên

    32. 失 (Shī): 天(thiên) là trời, cao hơn trời là 夫(phu) . nghĩa là trong quan hệ xã hội và gia đình chồng là người tối cao. Thêm phẩy (失) giống như có thêm một cô kéo áo chồng hoặc là chồng có thêm hàng xách tay (bia ôm, gái ôm) thành ra chữ 失 (thất), Thất là mất, mất chồng là mất tất cả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Kanji N2 Cho Android
  • Tải Học Kanji N2 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Học Kanji N2 Cần Sách Gì?
  • Giải Thích Chi Tiết Hán Tự N1 Từ Sách Shinkanzen Masuta Kanji N1
  • Tổng Hợp Chữ Hán N1
  • Tiếng Trung Chủ Đề Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Soạn Thảo Văn Bản
  • Bài 5. Làm Việc Với Bảng Biểu
  • Tin Học Cho Người Việt
  • Top 17 Cuốn Sách Tin Học Văn Phòng: Dễ Đọc
  • Gõ Công Thức Toán Học Trong Word 2003 2007 2010 2013 – Full
  • STT

    Chữ Hán

    Phiên âm

    Ý nghĩa

    1.

    托儿所

    /Tuō’érsuǒ/

    Trường mầm non (nhà trẻ)

    2.

    幼儿园

    /Yòu’éryuán/

    Mẫu giáo

    3.

    日托所

    /Rì tuō suǒ/

    Nhà trẻ gửi theo ngày

    4.

    小学

    /Xiǎoxué/

    Tiểu học

    5.

    中学

    /Zhōngxué/

    Trung học

    6.

    初中

    /Chūzhōng/

    Trung học cơ sở, cấp 2

    7.

    高中

    /Gāozhōng/

    Cấp ba, trung học phổ thông

    8.

    大专

    /Dàzhuān/

    Cao đẳng

    9.

    学院

    /Xuéyuàn/

    Học viện

    10.

    综合性大学

    /Zònghé xìng dàxué/

    Đại học tổng hợp

    11.

    研究生院

    /Yánjiūshēng yuàn/

    Viện nghiên cứu sinh

    12.

    研究院

    /Yán jiù yuàn/

    Viện nghiên cứu

    13.

    高等院校

    /Gāoděng yuàn xiào/

    Cao đẳng, đại học

    14.

    重点学校

    /Zhòngdiǎn xuéxiào/

    Trường trọng điểm

    15.

    重点中学

    /Zhòngdiǎn zhōngxué/

    Trường trung học trọng điểm

    16.

    重点大学

    /Zhòngdiǎn dàxué/

    Trường đại học trọng điểm

    17.

    附小

    /Fùxiǎo/

    Trường chuyên tiểu học

    18.

    附中

    /Fùzhōng/

    Trường chuyên trung học

    19.

    实验学校

    /Shíyàn xuéxiào/

    Trường thực nghiệm

    20.

    模范学校

    /Mófàn xuéxiào/

    Trường mẫu

    STT

    Chữ Hán

    Phiên âm

    Ý nghĩa

    21.

    中专

    /Zhōng zhuān/

    Trường chung cấp chuyên nghiệp

    22.

    技校

    /Jìxiào/

    Trường dạy nghề kỹ thuật

    23.

    职业学校

    /Zhíyè xuéxiào/

    Trường dạy nghề

    24.

    成人学校

    /Chéngrén xuéxiào/

    Trường dành cho người lớn tuổi

    25.

    公学校

    /Gōng xuéxiào/

    Trường công lập

    26.

    艺术学校

    /Yìshù xuéxiào/

    Trường nghệ thuật

    27.

    舞蹈学校

    /Wǔdǎo xuéxiào/

    Trường múa

    28.

    师范学校

    /Shīfàn xuéxiào/

    Trường sư phạm

    29.

    商业学校

    /Shāngyè xuéxiào/

    Trường thương nghiệp

    30.

    私立学校

    /Sīlì xuéxiào/

    Trường tư thục, trường dân lập

    31.

    自费学校

    /Zìfèi xuéxiào/

    Trường tự phí

    32.

    全日制学校

    /Quánrì zhì xuéxiào/

    Trường bán trú

    33.

    业余学校

    /Yèyú xuéxiào/

    Trường tại chức

    34.

    函授 学校

    /Hánshòu xuéxiào/

    Trường hàm thụ

    35.

    夜校  

    /Yèxiào/

    Trường ban đêm

    36.

    寄宿学校

    /Jìsù xuéxiào/

    Trường nội trú

    STT

    Chữ Hán

    Phiên âm

    Ý nghĩa

    1.

    主课

    /Zhǔkè/

    Môn chính

    2.

    副课

    /Fù kè/

    Môn học tự chọn

    3.

    选修课

    /Xuǎnxiū kè/

    Môn học tự chọn

    4.

    必修课

    /Bìxiū kè/

    Môn học bắt buộc

    5.

    重修课

    /Chóngxiū kè/

    Môn học lại

    6.

    学分课程

    /Xuéfēn kèchéng/

    Học phần

    7.

    代数

    /Dàishù/

    Đại số

    8.

    语文

    /Yǔwén/

    Ngữ văn

    9.

    英语

    /Yīngyǔ/

    Tiếng Anh

    10.

    外语

     /Wàiyǔ/

    Ngoại ngữ

    11.

    几何

    /Jǐhé/

    Hình học

    12.

    历史

    /Lìshǐ/

    Lịch sử

    13.

    地理

    /Dìlǐ/

    Địa lý

    14.

    物理

    /Wùlǐ/

    Vật lý

    15.

    自然

    /Zìrán/

    Tự nhiên

    16.

    音乐

    /Yīnyuè/

    Âm nhạc

    17.

    化学

    /Huàxué/

    Hóa học

    18.

    体育

    /Tǐyù/

    Thể dục

    19.

    政治

    /Zhèngzhì/

    Chính trị

    20.

    美术

    /Měishù/

    Mỹ thuật

    21.

    图画

    /Túhuà/

    Đồ họa

    22.

    生物

    /Shēngwù/

    Sinh vật

    23.

    军训课

    /Jūnxùn kè/

    Môn quân sự

    24.

    文科

    /Wénkē/

    Khoa học xã hội

    25.

    文科

    /Wénkē/

    Khoa học xã hội

    26.

    法律学

    /Fǎlǜ xué/

    Môn pháp luật

    27.

    人类学

    /Rénlèi xué/

    Nhân loại học

    28.

    心理学

    /Xīnlǐ xué/

    Tâm lý học

    29.

    考古学

    /Kǎogǔ xué/

    Khảo cổ học

    30.

    世界史

    /Shìjiè shǐ/

    Sử thế giới

    31.

    世界通史

    /Shìjiè tōngshǐ/

    Thông sử thế giới

    32.

    国际关系

    /Guójì guānxì/

    Quan hệ quốc tế

    33.

    语言学

    /Yǔyán xué/

    Ngôn ngữ học

    34.

    语音学

    /Yǔyīn xué/

    Ngữ âm học

    35.

    文学批评

    /Wénxué pīpíng/

    Phê bình văn học

    STT

    Chữ Hán

    Phiên âm

    Ý nghĩa

    36.

    古代汉语

    /Gǔdài hànyǔ/

    Hán ngữ cổ đại

    37.

    修辞学

    /Xiūcí xué/

    Tu từ học

    38.

    企业管理

    /Qǐyè guǎnlǐ/

    Quản lí xí nghiệp

    39.

    经济学

    /Jīngjì xué/

    Kinh tế học

    40.

    马克思主义经济学

    /Mǎkèsī zhǔyì jīngjì xué/

    Kinh tế học chủ nghĩa Mác

    41.

    政治经济学

    /Zhèngzhì jīngjì xué/

    Kinh tế chính trị học

    42.

    会计学

    /Kuàijì xué/

    Kế toán

    43.

    国际金融

    /Guójì jīnróng/

    Tài chính quốc tế

    44.

    统计学

    /Tǒngjì xué/

    Thống kê học

    45.

    社会学

    /Shèhuì xué/

    Xã hội học

    46.

    教育学

    /Jiàoyù xué/

    Giáo dục học

    47.

    政治学

    /Zhèngzhì xué/

    Chính trị học

    48.

    哲学

    /Zhéxué/

    Triết học

    49.

    逻辑学

    /Luójí xué/

    Lôgic học

    50.

    马克思主义哲学

    /Mǎkèsī zhǔyì zhéxué/

    Triết học mác

    51.

    档案学

    /Dǎng’àn xué/

    Hồ sơ học

    52

    美学

    /Měixué/

    Mỹ học

    53

    公共关系学

    /Gōnggòng guānxì xué/

    Khoa học về quan hệ xã hội

    54

    大众传播学

    /Dàzhòng chuánbò xué/

    Khoa học truyền thông đại chúng

    55.

    新闻学

    /Xīnwén xué/

    Tân văn học (khoa học báo chí)

    56.

    理科

    /Lǐkē/

    Khoa học tự niên

    57.

    自动控制学

    /Zìdòng kòngzhì xué/

    Tự động học

    58.

    航空学

    /Hángkōng xué/

    Khoa học hàng không

    59.

    宇宙学

    /Yǔzhòu xué/

    Khoa học vũ trụ

    60.

    天体学

    /Tiāntǐ xué/

    Thiên thể học

    61.

    天文学

    /Tiānwénxué/

    Thiên văn học

    62.

    生化学

    /Shēnghuàxué/

    Khoa học sinh hóa

    63.

    环境与资源

    /Huánjìng yǔ zīyuán/

    Sinh vật học tài nguyên

    64.

    生物学

    / Shēngwù xué /

    Môi trường

    65.

    动物学

    / Dòngwù xué /

    Động vật học

    66.

    植物学

    / Zhíwù xué /

    Thực vật học

    67.

    力学

    / Lìxué/

    Lực học

    68.

    矿物学

    /Kuàngwù xué/

    Khoáng sản học

    69.

    电子学

    / Diànzǐ xué/

    Điện tử học

    70.

    冶金学

    / Yějīn xué/

    Luyện kim (học)

    STT

    Chữ Hán

    Phiên âm

    Ý nghĩa

    71.

    海洋学

    / Hǎiyáng xué /

    Hải dương học

    72.

    光学

    /Guāngxué/

    Quang học

    73.

    气象学

    / Qìxiàng xué/

    Khí tượng học

    74.

    气候学

    / Qìhòu xué /

    Khí hậu học

    75.

    应用数学

    / Yìngyòng shùxué/

    Toán học ứng dụng

    76.

    高等数学

    /Gāoděng shùxué/

    Toán cao cấp

    77.

    计算机科学

    /Jìsuànjī kēxué/

    Khoa học máy tính

    78.

    物理学

    / Wùlǐ xué/

    Vật lí học

    79.

    声学

    / Shēngxué/

    Âm thanh học

    80.

    电学

    /Diànxué/

    Điện học

    81.

    电磁学

    /Diàncí xué/

    Điện từ học

    82.

    化学

    / Huàxué/

    Hóa học

    83.

    生物学

    / Shēngwù xué/

    Sinh vật học

    84.

    微生物学

    /Wéishēngwù xué/

    Vi sinh vật học

    85.

    细胞学

    /Xìbāo xué/

    Tế bào học

    86.

    遗传学

    /Yíchuán xué/

    Di truyền học

    87.

    生态学

    /Shēngtài xué/

    Sinh thái học

    88.

    生理学

    /Shēnglǐ xué/

    Sinh lý học

    89.

    解剖学

    /Jiěpōu xué/

    Giải phẫu học

    90.

    免疫学

    /Miǎnyì xué/

    Miễn dịch học

    91.

    医学

    /Yīxué/

    Y học

    92.

    外科学

    /Wài kēxué/

    Ngoại khoa

    93.

    内科学

    /Nèikē xué/

    Nội khoa

    94.

    产科学

    /Chǎn kēxué/

    Sản khoa

    95.

    牙科

    /Yákē/

    Nha khoa

    96.

    营养学

    /Yíngyǎngxué/

    Dinh dưỡng học

    97.

    病理学

    /Bìng lǐxué/

    Bệnh lý học

    98.

    药物学

    /Yàowù xué/

    Dược học

    99.

    工艺学

    /Gōngyì xué/

    Công nghệ học

    100.

    机械学

    /Jīxiè xué/

    Cơ giới học

    101.

    工程学

    /Gōngchéng xué/

    Khoa học xây dựng

    102.

    建筑学

    /Jiànzhù xué/

    Kiến trúc học

    TÊN CÁC GIA VỊ TRONG TIẾNG TRUNG

    TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ ĐỒ VĂN PHÒNG

    TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ TRÁI CÂY

    TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG Ở CÔNG TY

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Tên Sang Tiếng Trung
  • Top Những Cuốn Sách Dạy Võ Karate Bán Chạy Nhất Mọi Thời Đại (P1)
  • 【1️⃣】 Cách Không Cho Học Sinh Vẽ Trên Zoom
  • Cách Vẽ Xe Buýt Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Xe Đạp – Hướng Dẫn Vẽ Thực Sự Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100