Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • 3 Cách Thay Đổi Và Vẽ Skin Trong Minecraft 1.15
  • Tải Vẽ Nghệ Thuật Zentangle Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Vẽ Nghệ Thuật Zentangle Cho Android
  • Vẽ Thiền Zentangle Để Tĩnh Tâm Và Sáng Tạo
  • a. Đồ thị hàm số $y = ax,,,(aneq0)$

    Đồ thị hàm số $y = ax,,,(aneq0)$ là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

    Ví dụ: Đồ thị hàm số y = 2x

    Đồ thị hàm số là một đường thẳng:

    – Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

    – Song song với đường thẳng $y = ax,,,(aneq0)$ nếu $b ≠ 0$

    Chú ý: Đồ thị của hàm số còn được gọi là đường thẳng ; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng

    Ví dụ:Đồ thị hàm số y = x + 2

    c. Đặc biệt:

    – Đồ thị hàm số y = a là một đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng a

    – Đồ thị hàm số x = b là một đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là b

    Ví dụ 1: Đồ thị hàm số y = 1

    Ví dụ 2: Đồ thị hàm số x = 2

    2. Cách vẽ hàm số $y = ax + b ,,,(a ≠ 0)$

    Khi b = 0 thì . $y = ax,,,(aneq0)$ .Cách vẽ đã được học ở lớp 7

    Khi b ≠ 0

    Vì đồ thị hàm số $y = ax + b ,,,(a ≠ 0)$ là một đường thẳng, do đó để vẽ được đồ thị hàm số $y = ax + b ,,,(a ≠ 0)$ , ta chỉ cần xác định hai điểm phân biệt và vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó với nhau

    Cách vẽ:

    B1: Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm P (0; b) thuộc trục Oy

    Cho y = 0 thì $x =- frac{b}{a}$ , ta được điểm $Q(- frac{b}{a};0)$ thuộc trục Ox

    B2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị của hàm số $y = ax + b ,,,(a ≠ 0)$

    Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y = – x + 1

    Cho $x=0Rightarrow y=1Rightarrow A(0;1)in Oy$

    Cho $y=0Rightarrow x=1Rightarrow B(1;0)in Ox$

    Vậy đồ thị hàm số y = – x + 1 là đường thẳng đi qua 2 điểm A (0; 1) và B(1; 0)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Chương Ii. §3. Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • Đồ Thị Hàm Số Y = Ax
  • Đồ Thị Của Hàm Số Y=Ax+B Và Tổng Hợp Các Dạng Đồ Thị Hàm Số Liên Quan
  • Ham So Bac Hai (Ds 10 Cb)
  • Phương Trình Đưa Về Dạng Y=Ax+B Pt Dua Ve Ax B Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Phương Trình Đường Thẳng Y = Ax + B ( A Khác 0) Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • 5 Cách Tự Giải Thoát Khỏi Tình Yêu Đơn Phương
  • Buông Bỏ Là Cách Giải Thoát Bản Thân Ra Khỏi Những Đau Khổ Tình Yêu
  • Ám Ảnh Bởi Tình Yêu Đơn Phương Nguyên Nhân Và Cách Để Giải Thoát Khỏi Tình Yêu Này
  • Tư Vấn Tình Yêu Đơn Phương
  • Nhiệt liệt chào mừng

    Các Thầy Giáo, Cô Giáo

    Về dự hội thi giáo viên giỏi

    Năm học: 2006 – 2007

    Giáo Viên dạy: Trần Văn Dương

    Trường THCS Đông Trung

    Nhiệt liệt chào mừng

    Các Thầy Giáo, Cô Giáo

    Về dự giờ thăm lớp

    Năm học: 2008 – 2009

    Giáo Viên dạy: Trần Trọng Hiển

    Trường THCS TháI Dương

    Kiểm tra

    – Nêu quy tắc biến đổi phương trình.

    + Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

    + Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.

    + Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0.

    – Nêu cách giải Phương trình dạng ax + b = 0 (a ? 0)

    Được giải như sau: ax + b = 0

    ? ax = -b

    ? x =

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    Ví dụ 1. Giải phương trình

    2x – 3 – 5x = 4 x + 3 . Phương pháp giải:

    -Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:

    2x – 3 + 5x = 4 x + 12

    – Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang

    một vế, các hằng số sang vế kia:

    2x + 5x – 4x = 12 + 3

    -Thu gọn và giải phương trình nhận được:

    3x = 15 ? x = 5

    Bước1 : Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    ( ) ( )

    3 4 x

    4 9x

    Trong bài này, ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax = -b.

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    Bài tập 10. SGK trang 12. Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng

    3x – 6 + x = 9 – x

    3x + x = 9

    3x = 3

    X = 1

    b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12

    2t + 5t – 4t = 12

    3t =

    t =

    Chuyển -6 sang vế phải và -x sang vế trái mà không đổi dấu.

    b) Chuyển -3 sang vế phải mà không đổi dấu.

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    – x

    – 6

    + x

    + 6

    ? 5x = 15

    ? x = 3

    – 3

    + 3

    5

    15

    9

    3

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    2. áp dụng:

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    2(3x – 1)(x + 2) – 3(2×2 + 1) = 33

    (6×2 + 10x – 4) – (6×2 + 3) = 33

    6×2 + 10x – 4 – 6×2 – 3 = 33

    10x = 33 + 4 + 3

    10x = 40

    x = 4.

    Phương trình có tập nghiệm S ={4}.

    Quy đồng mẫu hai vế

    Nhân hai vế với 6 để khử mẫu

    Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

    Thu gọn, chuyển vế.

    Chia hai vế của phương trình cho hệ số của ẩn để tìm x.

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    2. áp dụng:

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    ?2

    Giải phương trình

    12x – 2(5x + 2) = 3(7 – 3x)

    12x – 10x – 4 = 21 – 9x

    12x – 10x + 9x = 21 + 4

    11x = 25

    Phương trình có tập nghiệm S = { }

    Các bước bỏ dấu ngoặc, qui đồng mẫu nhằm mục đích gì?

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    2. áp dụng:

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    Chú ý

    1) Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.

    Ví dụ 4. Phương trình

    có thể giải như sau:

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    2. áp dụng:

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    Chú ý

    1) Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.

    Phương trình dạng 0x = b (b ? 0) có bao nhiêu nghiệm?

    Phương trình dạng 0x = 0 có bao nhiêu nghiệm?

    2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.

    Ví dụ 5. Ta có x + 1 = x – 1 x – x = -1 – 1

    (1 – 1)x = -2 0x = -2

    Phương trình vô nghiệm.

    Ví dụ 6. Ta có x + 1 = x + 1 x – x = 1 – 1

    (1 – 1)x = 0 0x = 0

    Phương trình nghiệm đúng với mọi x.

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    2. áp dụng:

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    2. áp dụng:

    Chú ý

    1) Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.

    2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.

    Bài tập. Gải các phương trình sau:

    5 – (8x + 6) = 4(3 – 2x)

    ? 5 – 8x – 6 = 12 – 8x

    ? -8x + 8x = 12 – 5 + 6

    ? 0x = 13

    Phương trình vô nghiệm.

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    Phương trình có tập nghiệm S = {1}

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    Bài tập13 SGK. Bạn Hoà giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như hình bên.

    Theo em, bạn Hoà giải đúng hay sai?

    Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

    Hoà giải sai vì đã chia cả hai vế của phương trình cho ẩn x (được phương trình mới không tương đương).

    x( x + 2) = x(x + 3)

    ? x(x + 2) – x(x + 3) = 0

    ? x(x + 2 – x – 3) = 0

    ? x(-1) = 0 ? x = 0

    1. Cách giải:

    2. áp dụng:

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    Bài tập: An và Bình tay nghề như nhau cùng đi làm thuê được trả tổng cộng 5 triệu đồng. Số ngày công của Bình bằng 2/3 của An.

    Nếu An được trả x đồng thì Bình được trả bao nhiêu?

    Viết biểu thức quan hệ giữa số tiền An, Bình được lĩnh với tổng số tiền.

    Có thể tính số tiền mà mỗi người được lĩnh không? Tính như thế nào?

    3x + 2x = 15000000

    5x = 15000000

    x = 3000000

    Vậy An được lĩnh 3 triệu còn Bình được lĩnh 2 triệu.

    1. Cách giải:

    2. áp dụng:

    Giải

    a) Nếu An được trả x đồng thì

    b)

    Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    §3.

    1. Cách giải:

    2. áp dụng:

    1) Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.

    2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.

    Sau khi biến đổi phương trình có dạng ax = -b

    + Nếu a?o

    Phương trình luôn có một nghiệm duy nhất

    + Nếu a = 0, b ? 0

    Phương trình vô nghiệm

    + Nếu a = 0, b = 0

    Phương trình có vô số nghiệm

    Bước1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu;

    Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia;

    Bước 3 : Giải phương trình nhận được.

    2x – 5 = x + 7 (1)

    ? 2x – x = 7+5 (2)

    Từ phương trình (1) được phương trình (2) ta làm công việc gì?

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Phương trình dạng ax = b (a = 0, b = 0) có bao nhiêu nghiệm?

    Phương trình dạng ax = b (a ? 0) có bao nhiêu nghiệm?

    Phương trình dạng ax = b (a = 0, b ? 0) có bao nhiêu nghiệm?

    Khi giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 sau bước quy đồng ta làm gì?

    Trò chơi giải ô chữ

    Your Text Here

    Kính Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ

    Hạnh phúc thành đạt!

    Chúc Các em học sinh!

    Chăm ngoan học giỏi

    Hẹn gặp lại!

    Gìờ học kết thúc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)
  • Cách Hóa Giải Bùa Ngải 100% Hiệu Quả
  • 8+ Cách Hóa Giải Bùa Ngải Yêu Đơn Giản Nhất
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Phương Trình Đưa Về Dạng Y=Ax+B Pt Dua Ve Ax B Ppt
  • Viết Phương Trình Đường Thẳng Y = Ax + B ( A Khác 0) Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • 5 Cách Tự Giải Thoát Khỏi Tình Yêu Đơn Phương
  • Đồ thị hàm số y= ax + b (a ≠ 0)

    A. Phương pháp giải

    Phương pháp

    1, Đường thẳng y=ax+b có hệ số góc là a.

    2, Hai đường thẳng song song thì có hệ số góc bằng nhau

    3, Hai đường thẳng vuông góc thì có tích hệ số góc bằng -1

    5, Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b ( a ≠ 0).

    1, Xét trường hợp b=0

    Khi b=0 thì y=a.x. Đồ thị của hàm số y= ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; a).

    2, Xét trường hợp y=ax+b với

    Bước 1: Cho x=0 thì y=b, ta được điểm P(0;b) thuộc trục Oy.

    Cho y= 0 thì x= -b/a , ta được điểm Q(-b/a;0) thuộc trục hoành Ox.

    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=ax+b.

    B. Bài tập tự luận

    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số của các hàm số

    a, y= 2x

    b, y=-3x+3

    Hướng dẫn giải

    a, y=2x

    Đồ thị hàm số y=2x đi qua điểm O(0; 0) và điểm A(1; 2)

    b, y=-3x+3

    Cho x=0 thì y=3, ta được điểm P(0; 3) thuộc trục tung Oy

    Cho y=0 thì x=1, ta được điểm Q(1; 0) thuộc trục hoành Ox

    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=-3x+3

    Bài 2: a, Cho đồ thị hàm số y=ax+7 đi qua M(2; 11). Tìm a

    b, Biết rằng khi x=3 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 8, tìm b

    c, Cho hàm số y=(m+1)x. Xác định m để đồ thị hàm số đi qua A(1; 2)

    Hướng dẫn giải

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+7 (1) đi qua M(2; 11) nên thay x=2; y=11 vào (1) ta được:11=2a+7. Từ đó suy ra a=2.

    Vậy a=2

    b, Thay y=8; x=3 vào hàm số y=2x+b ta được: 8=6+b. Suy ra b=2

    Vậy b=2

    c, Vì đồ thị hàm số y=(m+1)x (2) đi qua A(1; 2) nên thay x=1; y=2 vào (2) ta được: 2=(m+1).1. Từ đó suy ra m=1

    Vậy m=1

    Bài 3: Xác định hàm số y=ax+b trong mỗi trường hợp sau, biết đồ thị của hàm số là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và:

    a, Đi qua điểm A(3;2)

    b, Có hệ số a= √3

    c, Song song với đường thẳng y=3x+1

    Hướng dẫn giải

    Nhắc lại: Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ O(0;0) có dạng y=ax (a ≠0)

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax (a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số đi qua điểm A(3;2) nên ta có: 2=3.a ⇔ a = 2/3

    Vậy hàm số cần tìm là y = 2/3x

    b, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax(a ≠ 0)

    Vì hàm số đã cho có hệ số góc là a= √3 nên hàm số cần tìm là y= √3x

    c, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax( a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số y=ax (a ≠ 0) song song với đường thẳng y=3x+1 nên a=3.

    Vậy hàm số cần tìm là y=3x.

    Bài 4: Cho đường thẳng y=(k+1)x+k. (1)

    a, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) đi qua gốc tọa độ.

    b, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

    c, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) song song với đường thẳng y=5x-5.

    Hướng dẫn giải

    a, Đường thẳng y=ax+b đi qua gốc tọa độ khi b=0, nên đường thẳng y=(k+1)x+k qua gốc tọa độ khi k=0, khi đó hàm số là y=x.

    b, Đường thẳng y=ax+b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b. Do đó, đường thẳng y=(k+1)x+k cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi k=2.

    Vậy k=2 và đường thẳng cần tìm là y=3x+2

    c, Đường thẳng y=(k+1)x+k song song với đường thẳng y=5x-5 khi và chỉ khi k+1=5 và. Từ đó suy ra k=4.

    Vậy hàm số cần tìm là y=5x+4.

    Bài 5: a, Vẽ đồ thị của các hàm số y=x+1 và y=-x+3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b, Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.

    c, Tính chu vi và diện tích tam giác ABC.

    Hướng dẫn giải

    a, Đồ thị hàm số y=x+1 đi qua A(-1; 0) và (0; 1)

    Đồ thị hàm số y=-x+3 đi qua B(3; 0) và (0; 3)

    b, Với đường thẳng y=x+1:

    Cho y=0 ta suy ra x=-1. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại A(-1; 0)

    Với đường thẳng y=-x+3:

    Cho y=0 ta tuy ra x=3. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại B(3; 0)

    Gọi C (x; y) là giao điểm của đường thẳng y=x+1 và đường thẳng y=-x+3.

    Vì C(x; y) thuộc vào cả 2 đường thẳng trên nên ta có: x+1=-x+3. Từ đó suy ra x=1

    Thay x=1 vào hàm y=x+1 ta được y=2

    Vậy C(1; 2)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hóa Giải Bùa Ngải 100% Hiệu Quả
  • 8+ Cách Hóa Giải Bùa Ngải Yêu Đơn Giản Nhất
  • Cách Giải Rubik 3×3 Theo Roux Method
  • Dùng Đá Phong Thủy Để Hóa Giải Trấn Yểm Ngôi Nhà Của Bạn
  • Trấn Yểm Kỳ 3: Những Cách Trấn Yểm Thông Dụng
  • Bài 2 : Hàm Số Bậc Nhất Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Một Con Ếch – Hướng Dẫn Vẽ Thực Sự Đơn Giản
  • Vẽ Con Gấu Đơn Giản Dễ Thương Nhất Hiện Nay
  • 7 Bước Vẽ Hoa Bỉ Ngạn Đẹp Mà Đơn Giản Ai Cũng Làm Được
  • Vẽ Hoa Bỉ Ngạn Bằng Bút Chì – How To Draw Red Spider Lily
  • Cách Vẽ Tranh Đề Tài Phong Cảnh Quê Hương Lớp 9 Đơn Giản
  • BÀI 2

    HÀM SỐ BẬC NHẤT y = ax + b

    –o0o–

    Khảo sát hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0):

    TXĐ : D = R.

    Tính biến thiên :

    • a < 0 hàm số nghịch biến trên R.

    bảng biến thiên :

    x

    -∞

    +∞

    y

    -∞

    +∞

    a < 0

    x

    -∞

    +∞

    y

     -∞

     

    +∞

    Đồ thị :

    Bảng giá trị :

    x

    0

    -b/a

    y

    b

    0

    Đồ thị hàm số y =ax + b là đường thẳng đi qua hai điểm A(0, b) và B(-b/a; 0).

    =========================================================

    BÀI 1 TRANG 41 SGKCB :Vẽ đồ thị hàm số :

    giải.

    a)      y= 2x – 3

    TXĐ : D = R.

    Tính biến thiên :

    bảng biến thiên :

    x

    -∞

    +∞

    y

    -∞

    +∞

    Đồ thị :

    Bảng giá trị :

    x

    0

    3/2

    y

    -3

    0

    Đồ thị hàm số y = 2x – 3là đường thẳng đi qua hai điểm A(0, -3) và B(-3/2; 0).

    TXĐ : D = R.

    Khi x ≥ 0: y = x – 1

    Tính biến thiên :

    bảng biến thiên :

    x

    0

    +∞

    y

    -1

    +∞

    Khi x <0 : y = -x -1

    Tính biến thiên :

    a  = -1 < 0 hàm số nghịch biến trên (-∞ , 0).

    bảng biến thiên :

    x

    -∞

    0

    y

    +∞

    -1

    Bảng giá trị :

    x

    -1

    0

    1

    y

    0

    -1

    0

    Đồ thị :

    BÀI 3 TRANG 42 SGKCB : viết phương trình đường thẳng (d) : y =ax + b :

    a)      Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2; -1)

    b)      Đi qua điểm A(1; -1) và song trục ox.

    Giải.

    a)      Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2; -1)

    A(4; 3) (d) : y =ax + b nên : 4a + b = 3 (1)

    B(2; -1) (d) : y =ax + b nên : 2a + b = -1 (2)

    Từ (1), (2) ta được hệ :

    Vậy : (d) y = 2x – 5

    b)Đi qua điểm A(1; -1) và song trục ox.

    A(1; -1) (d) : y = b nên : b = -1

    Vậy : (d) y = -1

    ====================================

    BÀI TẬP BỔ SUNG :

    BÀI 1 : cho hàm số : y = f(x) = (m -1)x +2m +1 (dm).

    1. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số khi m = 2.
    2. Tìm m để đồ thị hàm số  (dm) đi qua điểm A(4, -1).
    3. Tìm m để hàm số nghịch biến trên tập xác định.
    4. Tìm điểm cố định của đồ thị hàm số  (dm) đi qua.

    Giải.

    Khi m = 2 : y = x + 5

    TXĐ : D = R.

    Tính biến thiên :

    bảng biến thiên :

    x

    -∞

    +∞

    y

    -∞

    +∞

    Bảng giá trị :

    x

    0

    -5

    y

    5

    0

    Đồ thị hàm số y = x + 5 là đường thẳng đi qua hai điểm A(0, 5) và B(-5; 0).

    b/(dm) đi qua điểm A(4, -1) :

    4 = (m -1)(-1) +2m +1

    4.(dm) đi qua điểm  cố định M(x0, y0) :

    Ta được  : y0 = (m -1)( x0) +2m +1 luôn đúng mọi m.

    (*) luôn đúng mọi m khi :

    x0 + 2= 0 và  y0 – 1  + x0 = 0

    Vậy : điểm  cố định M(-2, 3)

    =========================================

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

    BÀI 1 :

    Cho hai đường thẳng (d1) : y = 2x – 5 và  (d2) : y = -3x + 2

    1. Khảo sát và vẽ đồ thị (d1) và (d2) trên cùng hệ trục tọa độ.
    2. Tìm giao điểm A của (d1) và (d2).
    3. Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua M(-2, 3) và song song (d2).

    BÀI 2 :

    cho hàm số : y = f(x) = (2m +3)x – 3m +1 (dm).

    1. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số khi m = -2.
    2. Tìm m để đồ thị hàm số  (dm) đi qua điểm A(1, -2).
    3. Tìm m để hàm số đồng biến trên tập xác định.
    4. Tìm m để đồ thị hàm số  (dm) vuông góc đường thẳng (d) : y = 5x – 4.

    Bài 3 :

    chứng minh rằng : ba đường thẳng sau đồng quy với mọi m.

    (d1) : y = 3x – 7

    (d2) : x + 2y – 7  = 0

    (dm) : mx + (2 -m)y –m – 4 = 0

    Bài 4 :

    vẽ đồ thị của hàm số sau :

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Cắt May Yếm Cho Em Bé Hiện Đại Nhất Bây Giờ
  • Công Thức Cắt May Yếm Cho Em Bé
  • Cách Vẽ Doodle Cây Xương Rồng ?
  • Cách Vẽ Cây Xương Rồng – Hướng Dẫn Vẽ Thực Sự Đơn Giản
  • Vẽ Người Đi Xe Máy Đơn Giản
  • Bài 3 : Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Hàm Số Bậc Nhất Cơ Bản
  • 22+ Tin Nhắn Làm Lành Với Bạn Trai, Giúp Bạn Gương Vỡ Lại Lành
  • 8 Cách Giải Độc Tố Thủy Ngân Ra Khỏi Cơ Thể Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Thải Độc Cơ Thể Cực Chi Tiết Từ A – Z
  • Bật Mí 5 Cách Tự Nhiên Để Giải Độc Cơ Thể Hiệu Quả? Thanh Vũ Medic Bạc Liêu
  • Bài 3 :

    Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng :

    • Cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, b gọi là tung độ góc.
    • Song song đồ thị của hàm số y = ax.

    Ví dụ : vẽ đồ thị của hàm số  y = x + 2

    Giải.

    TXD : R

    Bảng giá trị :

    X

    1

    2

    y = x + 2

    3

    4

    đồ thị của hàm số  y = x + 2 là đường thẳng đi qua hai điểm A(1 ; 3) và B(2 ; 4).

       Phương pháp  Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  :

    Bước 1.          Gọi A(x0; y0) là giao điểm của (d1) : y = f1(x) và (d2): y = f2(x)

    Bước 2.          Phương trình hoành độ giao điểm : f1(x0) = f2(x0)

    Bước 3.          Giải phương trình tìm được x0. suy ra y0.

    Tìm được A(x0; y0)

    ================================================

    Ví dụ minh họa  :  cho (d1) : y = 2x -1 ; (d2) : y = – x +2

    1)      Khảo sát và vẽ (d1) và (d2) trên cùng một hệ trục.

    2)      Tìm tọa độ giao điểm của(d1) và (d2).

    Giải.

    a)  Xét

    TXD : R

    BGT :

    x

    0

    1

    y = 2x – 1

    -1

    1

    Đồ thị của hàm số là Đường thẳng đi các điểm (0; -1) và (1; 1).

    Xét

    TXD : R

    BGT :

    x

    0

    2

    y = -x + 2

    2

    0

    Đồ thị của hàm số là Đường thẳng đi các điểm (0; 2) và (2; 0).

    Vẽ :

    tọa độ giao điểm của(d1) và (d2).

    Phương trình hoành độ giao điểm :

    2x – 1 = -x + 2

    suy ra : y = 2.1 -1 = 1.

    Vậy : tọa độ giao điểm của(d1) và (d2) là A(1 ; 1).

    Vẽ (d1) và (d2) :

     

     Phương trình đường thẳng có tham số.

    Định nghĩa :

    Phương trình đường thẳng có tham số là phương trình đường thẳng (r) có dạng : y = ax + b. trong đó a và b phụ thuộc vào một đại lượng m. ta gọi m là tham số.

    Ví dụ : hàm số y = (2m – 1)x + m + 1 (m là tham số) với a = 2m – 1 và b = m + 1.

    Xác đinh tham số :

    Bước 1.          Tìm các hệ số a, b của hàm số bậc nhất theo tham số.

    Bước 2.          Dựa vào điều kiện bài toán thiết lập phương trình hoặc bất phương trình.

    Bước 3.          Giải phương trình hoặc bất phương trình. Kết luận.

    ================================================================

    Ví dụ minh họa 1  :  tìm điểm cố định của đường thẳng (d) y = (2m – 1)x + m + 1.

    Giải.

    Gọi A(x0; y0) là điểm cố định của đường thẳng (d). ta có :

    y0 = (2m – 1)x0 + m + 1 đúng mọi m.

    (*) đúng mọi x khi : 2 x0+ 1 = 0 và –  x0 + 1- y0= 0

    hay :  x0 =-1/2 và y0= 3/2

    Vậy 🙁 d) luôn đi qua điểm cố định A(-1/2; 3/2).

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trấn Yểm Nhà Cửa Và Những Điều Bạn Cần Lưu Ý
  • 9 Cách Hóa Giải Xui Xẻo Trong Tháng Cô Hồn Chỉ Dành Cho Bạn
  • Mẹo Phong Thủy Hóa Giải Vận Xui Trong Tháng Cô Hồn
  • Tháng Cô Hồn 2022 Là Tháng Mấy? 10 Điều Cấm Kỵ Và 5 Cách Xả Xui Đơn Giản
  • Nhặt Được Bạc Thì Sang, Nhặt Được Vàng Thì Lụi?
  • Bài 3: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B (A # 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Hồi Quy Tuyến Tính Trong Excel. Hồi Quy Trong Excel
  • Cách Vẽ Tóm Tắt Trong Excel Kinh Tế Lượng. Hồi Quy Trong Excel
  • Vl10 T13 Bai 8 Thuc Hanh Khao Sat Chuyen Dong Roi Tu Do Xac Dinh G..
  • Cách Giải Bài Tập Về Đồ Thị Sóng Cơ Cực Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Đồ Thị Sóng Cơ (P2)
  • Trả lời. Đồ thị hàm số y = ax (a ¹ 0) là đường thẳng luôn luôn

    đi qua gốc tọa độ.

    2) Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a ¹ 0).

    Trả lời. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ¹ 0):

    · Cho x = 1 Þ y = a ; A(1 ; a) thuộc đồ thị hàm số.

    · Vẽ đường thẳng OA ta được đồ thị hàm số y = ax .

    §¹i sè 9GV: Nguyễn Anh Tuấn1) Đồ thị của hàm số y = ax (a  0) là gì?Trả lời. Đồ thị hàm số y = ax (a  0) là đường thẳng luôn luôn đi qua gốc tọa độ.2) Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a  0).Trả lời. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a  0): Cho x = 1  y = a ; A(1 ; a) thuộc đồ thị hàm số. Vẽ đường thẳng OA ta được đồ thị hàm số y = ax .KIỂM TRA BÀI CŨ?1. Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a  0)Bài 3:0yx426523971ABCA'B'C'1384dd' Nếu A, B, C cùng nằm trên đường thẳng (d) thì A', B', C'nằm trên đường thẳng (d') // (d). Nhận xét:A(1; 2)A'(1; 2 + 3) B(2 ; 4)C(3 ; 6)B'(2 ; 4 + 3)C'(3 ; 6 + 3)A(1; 2)B(2 ; 4)C(3 ; 6)A'(1; 2 + 3) B'(2 ; 4 + 3)C'(3 ; 6 + 3)1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a  0)Bài 3:x-4-3-2-1-0,500,51234y = 2xy = 2x + 3-8-68641-20-12-4-112-5-34937511?2. Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x +3 theo giá trị của biến x rồi điền vào bảng sau:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a  0)Bài 3:x-4-3-2-1-0,500,51234y = 2xy = 2x + 3-8-68641-20-12-4-112-5-349375111. Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a  0)Bài 3:x-4-3-2-1-0,500,51234y = 2xy = 2x + 3-8-68641-20-12-4-112-5-34937511?2. Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x +3 theo giá trị của biến x rồi điền vào bảng sau:y= ax + b0yx3-1,5a12y = 2xy = 2x + 3* §å thÞ hµm sè y = 2x lµ ®­ưêng th¼ng ®i qua gèc täa ®é O(0; 0) vµ A(1; 2)* §å thÞ hµm sè y = 2x + 3 lµ ®­ưêng th¼ng song song víi ®ư­êng th¼ng y = 2x vµ c¾t trơc tung t¹i ®iĨm cã tung ®é b"ng 3* Tổng quát:Đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0) là một đường thẳng:- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b Song song với đường thẳng y = ax, nếu b  0; trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0. Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b ; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a  0)Bài 3:2. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)Khi b = 0 thì y = ax. Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0 ; 0) và điểm A(1 ; a). Xét trường hợp y = ax + b với a  0 và b  0. Bước 1: + Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm P(0 ; b) thuộc trục tung Oy.+ Cho y = 0 thì ta được điểm thuộc trục hoành Ox. Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b.?3VÏ ®å thÞ cđa c¸c hµm sè sau:y = 2x - 3. b) y = - 2x + 3Oxy12312-1-1-2-33-2-3- 444-4Gi¶i:Cho x = 0  y = 2.0 - 3 = -3  P(0; -3) Cho y = 0  0 = 2x -3  x = 3/2  Q(3/2; 0) KỴ ®­ưêng th¼ng PQQPy = 2x - 3b) Cho x = 0  y = -2.0 + 3 = 3  R(0; 3)Cho y = 0  0 = -2x + 3  x = 3/2  S(3/2; 0) KỴ ®­ưêng th¼ng RSRSy = - 2x + 3Bài tập củng cốBản đồ tư duyHướng dẫn về nhà: *Học thuộc tính chất (tổng quát) đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0) và nắm vững các bước vẽ đồ thị hàm số. *Làm bài tập về nhà 15, 16 (SGK trang 51).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Do Thi Ham So Y=Ax + B Do Thi Ham So Yax B 1 Ppt
  • Hệ Số Tương Quan Pearson, Cách Thao Tác Phân Tích Tương Quan Trong Spss
  • Làm Thế Nào Để Thêm Hồi Quy Tuyến Tính Vào Đồ Thị Excel
  • Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Phương Trình Đưa Về Dạng Y=Ax+B Pt Dua Ve Ax B Ppt
  • Viết Phương Trình Đường Thẳng Y = Ax + B ( A Khác 0) Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • 5 Cách Tự Giải Thoát Khỏi Tình Yêu Đơn Phương
  • Buông Bỏ Là Cách Giải Thoát Bản Thân Ra Khỏi Những Đau Khổ Tình Yêu
  • §2. HÀM SỐ y = ax + b A. KIẾN THỨC CĂN BẢN Hàm sô' bậc nhâ't y = ax + b (a * 0) Tập xác định D = X. Chiều biến thiên Với a < 0 hàm-số nghịch biến trên R. Bảng biến thiên. a < 0 Hàm số hằng y = b Đồ thị của hàm số y = b là một đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0; b). Đường thẳng này gọi là đường thẳng y - b. Hàm số y = IXI TXĐ: D = K B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Vẽ đồ thị cùa các hàm số 6ịiẦÍ y / a) Đổ thị là đường b/ thẳng đi qua hai o /3 X điểm A(0; -3), B( 1; 0). *A 2 / b) Đồ thị là đường thẳng song song với Ox và cắt trục tung tại điểm M(0; 72 ) c) Đồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 7), B(2; 4). d) y = IXI - 1 = Đồ thị là hai nửa đường thẳng cùng xuất phát từ điểm có toạ độ (0; -1), đốì xứng với nhau qua trục Oy. c) A(15; -3) và B(21; -3). 2. Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm '3 b) A(1; 2) và B(2; 1); ốịiải Gọi d là đồ thị hàm số y = ax + b 3 = b a) Vì A, B Ẽ d nên: < ,a = -5 Vì A, B e d nên: A, B e d nên: 2 = a + b ía 1 1 = 2a + b I b = 3 -3 = lõa + b -3 = 21a + b 1 a = 0 b =-3 Viết phương trình y = ax + b của các đường thẳng Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2; -1): b) Đi qua điểm A(1; -1) và song song với Ox. éjiải Gọi d là đồ thị hàm sô' y = ax + b 4 _ , , Í4a + b = 3 fa = 2 a) A, B e d nên <! , o < Vậy d: y = 2x - 5. (2a + b = -l [b =-5 Í a - Q f a - 0 . Vậy d: y = -1. -1 = a + b [b = -1 2x với X < 0; b) y = (x + 1 j-2x + 4 2. Vẽ đồ thị hàm số: f(x) = Vẽ đổ thị của các hàm số: a) y = Đường thẳng y = 2x đi qua 0(0; 0) và A(l; 2). Đường thẳng y = - X đi qua 0(0; 0) và B(-2; 1). Đồ thị (hình bên). Đường thẳng y = X + 1 đi qua A(l; 2) và B(2; 3). Đường thẳng y = -2x + 4 đi qua A(l; 2) và C(0; 4). Đồ thị (hình bên). c. BÀI TẬP LÀM THÊM 1. Cho hàm sô' y = 2x + 3 có đồ thị (D) và A(1; -2). Viết phương trình đường thẳng (A) qua A và song song với (D). Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = 2x - 4. Suy ra đồ thị các hàm sô' y = 2 Ixl - và J = I2x - 4I. Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số. Khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số: y = 2lxl - Ix - 11; y = xlx-3l-4 Bằng đồ thị hãy biện luận theo m sô' nghiệm của phương trình: xlx - 3I - 4 = m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)
  • Cách Hóa Giải Bùa Ngải 100% Hiệu Quả
  • 8+ Cách Hóa Giải Bùa Ngải Yêu Đơn Giản Nhất
  • Cách Giải Rubik 3×3 Theo Roux Method
  • Dùng Đá Phong Thủy Để Hóa Giải Trấn Yểm Ngôi Nhà Của Bạn
  • Lý Thuyết Đồ Thị Hàm Số Y=Ax+B (A Khác 0) Toán 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Đồ Thị Trong Powerpoint
  • Dạng Bài Tập Thường Gặp
  • Lý Thuyết Đường Tiệm Cận Của Đồ Thị Hàm Số Và Luyện Tập Toán 12
  • Chủ Đề: Hàm Số Và Đồ Thị
  • Chủ Đề Tự Chọn Toán 10
  • 1. Các kiến thức cần nhớ

    Đồ thị hàm số $y = ax + b,,left( {a ne 0} right)$

    Đồ thị hàm số $y = ax + b,,left( {a ne 0} right)$ là một đường thẳng

    + Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng $b$

    + Song song với đường thẳng $y = ax$ nếu $b ne 0$, trùng với đường thẳng $y = ax$ nếu $b = 0$.

    Cách vẽ đồ thị hàm số $y = ax + b,,left( {a ne 0} right)$

    + Nếu (b = 0) ta có hàm số (y = ax). Đồ thị của (y = ax) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (O(0;0)) và điểm (A(1;a).)

    + Nếu (b ne 0) thì đồ thị (y = ax + b) là đường thẳng đi qua các điểm (A(0;b),,,Bleft( { – dfrac{b}{a};0} right).)

    Ví dụ: Đường thẳng (left( d right):y = x – 1)  đi qua điểm (Aleft( { – 1;0} right)) và (Bleft( {0; – 1} right)) .

    2. Các dạng toán thường gặp

    Dạng 1: Vẽ và nhận dạng đồ thị hàm số $y = ax + b,,left( {a ne 0} right)$

    Phương pháp:

    Đồ thị hàm số $y = ax + b,,left( {a ne 0} right)$ là một đường thẳng

    Trường hợp 1:  Nếu (b = 0) ta có hàm số (y = ax). Đồ thị của (y = ax) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (O(0;0)) và điểm (A(1;a).)

    Trường hợp 2: Nếu (b ne 0) thì đồ thị (y = ax + b) là đường thẳng đi qua các điểm (A(0;b),,,Bleft( { – dfrac{b}{a};0} right).)

    Dạng 2: Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng

    Phương pháp:

    Bước 1. Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng đó để tìm hoành độ giao điểm.

    Bước 2. Thay hoành độ giao điểm vừa tìm được vào một trong hai phương trình đường thẳng ta tìm được tung độ giao điểm.

    Dạng 3: Xác định hệ số a,b để đồ thị hàm số (y = ax + b,(a ne 0)) cắt trục (Ox,Oy) hay đi qua một điểm nào đó.

    Phương pháp:

    Ta sử dụng kiến thức: Đồ thị hàm số (y = ax + b,(a ne 0)) đi qua điểm (Mleft( {{x_0};{y_0}} right)) khi và chỉ khi ({y_0} = a{x_0} + b).

    Dạng 4: Tính đồng quy của ba đường thẳng

    Phương pháp:

    Để xét tính đồng quy của ba đường thẳng cho trước, ta thực hiện các bước sau

    Bước 1. Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trong ba đường thẳng đã cho.

    Bước 2. Kiểm tra xem nếu giao điểm vừa tìm được thuộc đường thằng còn lại thì kết luận ba đường thẳng đó đồng quy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Án Tính Toán Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong (Dm4
  • Lập Trình Gui Matlab – Hướng Dẫn Vẽ Đồ Thị Trong Matlab Gui
  • 8. Vẽ Đồ Thị, Đồ Họa Trong Matlab – Cmo
  • Đồ Án Môn Học Động Cơ Đốt Trong
  • Phần Mềm Vẽ Đồ Thị Graph Cực Hay
  • Do Thi Ham So Y=Ax + B Do Thi Ham So Yax B 1 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B (A # 0)
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hồi Quy Tuyến Tính Trong Excel. Hồi Quy Trong Excel
  • Cách Vẽ Tóm Tắt Trong Excel Kinh Tế Lượng. Hồi Quy Trong Excel
  • Vl10 T13 Bai 8 Thuc Hanh Khao Sat Chuyen Dong Roi Tu Do Xac Dinh G..
  • Cách Giải Bài Tập Về Đồ Thị Sóng Cơ Cực Hay, Chi Tiết
  • Chào mừng quý thầy cô về dự giờ

    Tổ : Toán – Lý – Tin

    Giáo viên: Lê Hữu Thành

    Trường THCS Nguyễn Trường Tộ

    1)Nêu đặc điểm của đồ thị y = ax ?

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Trả lời. Đồ thị hàm số y = ax (a ? 0) là đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ.

    2) Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a ? 0).

    Trả lời. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ? 0):

    ? Cho x = 1 ? y = a ; A(1 ; a) thuộc đồ thị hàm số.

    ? Vẽ đường thẳng OA ta được đồ thị hàm số y = ax .

    TIẾT 23 – đại 9

    ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

    y = ax+ b (a ? 0)

    -8

    -6

    8

    6

    4

    1

    -2

    0

    -1

    2

    -4

    -1

    1

    2

    -5

    -3

    4

    9

    3

    7

    5

    11

    ?2. Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x + 3 theo giá trị của biến x rồi điền vào bảng sau:

    0

    ?1. Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:

    A(1 ; 2) B(2 ; 4) C(3 ; 6)

    A`(1 ; 2 + 3) B`(2 ; 4 + 3) C`(3 ; 6 + 3)

    1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)

    Y=2x

    3

    -1,5

    Y=2x+3

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a ? 0)

    y = 2x

    A(1;2)

    y =2x +3

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    Tổng quát:

    +Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ? 0) là một đường thẳng:

    + Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

    +Song song với đường thẳng

    y = ax, nếu b ? 0 ;

    trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.

    Chú ý: Đồ thị hàm số y=ax+ b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y=ax+b.

    B gọi là tung độ gốc của đường thẳng.

    2) Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+ b (a ? 0)

    *Khi b = 0 thì y = ax. Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O (0 ; 0)

    và điểm A(1 ; a).

    *Xét trường hợp y = ax + b với a ? 0 và b ? 0.

    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b.

    1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a ? 0)

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    2) Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+ b (a ? 0)

    *Khi b = 0 thì y = ax. Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O (0 ; 0)

    và điểm A(1 ; a).

    *Xét trường hợp y = ax + b với a ? 0 và b ? 0.

    Bước 1:

    + Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm P(0 ; b) thuộc trục tung Oy.

    + Cho y = 0 thì , ta được điểm thuộc trục hoành Ox.

    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b.

    1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a ? 0)

    0

    0

    b

    Q

    P

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    Cho y = 0 thì x = 1,5 .

    Điểm B(1,5; 0) thuộc trục hoành Ox.

    Giải:

    Cho x = 0 thì y = – 3.

    Điểm A(0; -3) thuộc trục tung Oy.

    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

    A, B ta được đồ thị hàm số y = 2x – 3

    2) Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+ b (a ? 0)

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    O

    x

    y

    3

    1,5

    C

    D

    y = -2x + 3

    1. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    2. CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    Giải:

    Cho x = 0 thì y = 3.

    Điểm C(0; 3) thuộc trục tung Oy.

    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

    C,D ta được đồ thị hàm số y = -2x +3

    Cho y = 0 thì x = 1,5 .

    Điểm D(1,5 ; 0) thuộc trục hoành Ox.

    ?3. Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

    y = 2x – 3

    b) y = -2x + 3

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    Đồng biến

    Nghịch biến

    1. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    2. CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    ?3. Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

    y = 2x – 3

    b) y = -2x + 3

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    3- Luyện tập :

    Bài 1 :Trong các mệnh đề về sau mệnh đề nào đúng ; mệnh đề nào sai ?

    1- Đồ thị hàm số y = ax+ b ( a?0) luôn cắt trục Oy tại điểm có tung độ bẳng b

    2- Nếu a = 0 thì đồ thị hàm số y = ax + b ( b ?0 ) là đường thẳng song song với trục hoành

    3- Đồ thị hàm số y = ax + b ( a?0) luôn song song với đường thẳng y = ax

    4- Đồ thị hàm số y = ax + b ( a?0) luôn cắt hai trục ox và Oy

    Đ

    S

    Đ

    S

    Đ

    S

    Đ

    S

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    Bài 2: Trong các đồ thị sau đồ thị nào là đồ thị của hàm số y = – x + 2

    y= -x+2

    B

    C

    -3 -2 -1 1 2 3 x

    Y

    -2

    0

    Bài 3 Vẽ đồ thị hàm số sau trên cùng hệ trục. Tìm giao điểm của chúng

    y = x – 2

    b) y = -x + 2

    A

    B

    Giải

    Y= x – 2

    A

    B

    Y= – x + 2

    C

    D

    C

    C

    Y= x – 2

    Y= – x + 2

    .

    X – 2 = -x + 2

    X = 2

    Y = 0

    Ghi nhớ :

    1- Dạng tổng quát đồ thị hàm số y = ax + b ( a ?0 ) là một đường thẳng :

    Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

    Song song với đường thẳng y = ax nếu b ? 0 ; trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0

    2- Cách vẽ đồ thị hàm số

    Nếu b = 0 đồ thị hàm số là đường thẳng qua gốc toạ độ và qua điểm ( 1;a)

    Nếu b ? 0 :

    Bước 1 : Xác định giao điểm của đồ thị với 2 trục

    Bước 2 : Nối hai đIểm đó ta được đồ thị hàm số

    Tiết 22:ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a ? 0)

    ( Bài 15/51 – sgk )

    a/ Vẽ đồ thị hàm số y = 2x ; y = 2x + 5 ;

    y = x ; y = x + 5

    Trên cùng một mặt phẳng tọa độ

    b/ Bốn đường thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ giác OABC ( O là gốc toạ độ ) . Tứ giác OABC có phải là hình bình hành trên

    Học thuộc tính chất (tổng quát) của đồ thị

    hàm số y = ax + b (a ? 0)

    và nắm vững các bước vẽ đồ thị hàm số.

    Làm bài tập về nhà 15, 16 (SGK trang 51).

    Chu?n b? b�i luy?n t?p

    Hướng dẫn về nhà:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Số Tương Quan Pearson, Cách Thao Tác Phân Tích Tương Quan Trong Spss
  • Làm Thế Nào Để Thêm Hồi Quy Tuyến Tính Vào Đồ Thị Excel
  • Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Bài Tập Liên Quan Đến Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
  • Chương Ii. §3. Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • 3 Cách Thay Đổi Và Vẽ Skin Trong Minecraft 1.15
  • Tải Vẽ Nghệ Thuật Zentangle Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tiết 22: ĐỒ THỊ HÀM SỐ y= ax+b (a≠0)

    Học xong bài này học sinh được biết:

    1) Dạng đồ thị của hàm số y=ax+b (a≠0)

    2) Biết cách vẽ đồ thị hàm số y=ax và y=ax+b

    3) giải bài tập

    Ghi nhớ

    Tiết 22: ĐỒ THỊ HÀM SỐ y= ax+b (a≠0)

    Học xong bài này học sinh được biết:

    1) Dạng đồ thị của hàm số y=ax+b (a≠0)

    2) Biết cách vẽ đồ thị hàm số y=ax và y=ax+b

    3) giải bài tập

    Ghi nhớ

    Tổng quát :Đồ thị hàm số y=ax+b (a≠0) là một đường thẳng – Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b – Song song với đường thẳng y=ax, nếu b≠0 ; trùng với đường thẳng y=ax nếu b=0 Chú ý: đồ thị hàm số y=ax+b còn được gọi là đường thẳng y=ax+b, b được gọi là tung độ gốc

    Tiết 22: ĐỒ THỊ HÀM SỐ y= ax+b (a≠0)

    Học xong bài này học sinh được biết:

    1) Dạng đồ thị của hàm số y=ax+b (a≠0)

    2) Biết cách vẽ đồ thị hàm số y=ax và y=ax+b

    3) giải bài tập

    Ghi nhớ

    Tổng quát :Đồ thị hàm số y=ax+b (a≠0) là một đường thẳng – Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b – Song song với đường thẳng y=ax, nếu b≠0 ; trùng với đường thẳng y=ax nếu b=0 Chú ý: đồ thị hàm số y=ax+b còn được gọi là đường thẳng y=ax+b, b được gọi là tung độ gốc

    2) Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (b≠0): Ta xác định hai điểm đặc biệt là giao điểm của đồ thị với hai trục tọa độ

    Tiết 22: TỔNG KẾT BÀI HỌC

    Ghi nhớ

    Tổng quát :Đồ thị hàm số y=ax+b (a≠0) là một đường thẳng – Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b – Song song với đường thẳng y=ax, nếu b≠0 ; trùng với đường thẳng y=ax nếu b=0 Chú ý: đồ thị hàm số y=ax+b còn được gọi là đường thẳng y=ax+b, b được gọi là tung độ gốc

    2) Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (b≠0): Ta xác định hai điểm đặc biệt là giao điểm của đồ thị với hai trục tọa độ

    1) Đồ thị hàm số y=ax+b(a≠0)

    Học sinh thực hiện ?1 vào vở

    O

    x

    y

    2

    4

    5

    6

    7

    9

    1

    2

    3

    A.

    B.

    C.

    A’.

    B’.

    C’.

    Có nhận xét gì về tung độ mỗi điểm A’,B’,C’ với tung độ mỗi điểm A,B,C ?

    – Với cùng hoành độ, tung độ mỗi điểm A’,B’,C’ lớn hơn tung độ mỗi điểm tương ứng A,B,C là 3 đơn vị

    Có nhận xét gì về AB với A’B’ và BC với B’C’ ?

    – AA’B’B và BB”C’C đều là hình bình hành nên A’B’//AB , B’C’//BC

    Nếu A,B,C cùng nằm trên một đường thẳng , có nhận xét gì về A’,B’,C’

    – Từ đó suy ra: Nếu A,B,C cùng nằm trên một đường thẳng (d) thì A’,B’,C’ cùng nằm trên một đường thẳng (d’) song song với (d)

    Học sinh thực hiện ?2 trên giấy trong

    -8

    -6

    -4

    -2

    -1

    0

    1

    2

    4

    6

    8

    -5

    -3

    -1

    1

    2

    3

    4

    5

    7

    9

    11

    Theo ?1 vì đồ thị y=2x là đường thẳng nên đồ thị y=2x+3 cũng là đường thẳng song song với đường thẳng y=2x và đồ thị y=2x đi qua gốc tọa độ thì đồ thị y=2x+3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3

    Vậy đồ thị hàm số y=ax+b (a≠0) có dạng như thế nào ?

    2) Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (b≠0)

    Học sinh nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b với b=0 ( hay đồ thị y=ax đã học ở lớp 7)

    Đồ thị hàm số y=ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;a)

    Với đồ thị hàm số y=ax+b (với a≠0,b ≠0 ) ta vẽ như thế nào ?

    Học sinh đọc sách giáo khoa và theo đó thực hiện ?3 theo nhóm ( trên giấy trong )

    Tổ 1-2 làm ?3a

    Tổ 3-4 làm ?3b

    Đồ thị hàm số y=2x-3

    Cho x=0 thì y=-3 ta được điểm (0,-3) thuộc trục Oy

    -Cho y=0 thì x=1,5 ta được điểm (1,5 ;0) thuộc trục Ox

    Đồ thị hàm số y=-2x+3

    Cho x=0 thì y=3 ta được điểm (0,3) thuộc trục Oy

    -Cho y=0 thì x=1,5 ta được điểm (1,5 ;0) thuộc trục Ox

    BÀI TẬP

    Học sinh thực hiện bài 15 vào vở

    Đồ thị hàm số y=2x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và qua đỉêm (1;2)

    Đồ thị hàm số y=2x+5 là đường thẳng đi qua điểm (0;5) và (-2,5;0)

    Đồ thị hàm số y=-2/3x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm (1;-2/3)

    Đồ thị hàm số y= -2/3x+5 là đường thẳng qua điểm (0;5) và (7,5;0)

    O

    x

    y

    Học thuộc định nghĩa đồ thị hàm số y=ax+b (b≠0)

    Nắm vững cách vẽ hai đồ thị y-ax và y=ax+b

    Làm bài tập 16 và soạn phần luyện tập

    Công việc ở nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Thị Hàm Số Y = Ax
  • Đồ Thị Của Hàm Số Y=Ax+B Và Tổng Hợp Các Dạng Đồ Thị Hàm Số Liên Quan
  • Ham So Bac Hai (Ds 10 Cb)
  • Cách Làm Chậu Cây Xương Rồng Bằng Vải Dạ Cực Xinh
  • Hướng Dẫn Xếp Mô Hình Giấy Chậu Cây Trái Tim Xương Rồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100