Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem qua các forum

    – Xem các hệ thống mẫu

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

    Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bước 3: Xác định Use Case

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem bài viết

    – Tìm kiếm bài viết

    – Đăng ký tài khoản để trở thành Member

    – …….

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Đăng bài

    – …

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

    Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Create A Uml Use Case Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml
  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)
  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng
  • You can create a UML use case diagram in Visio to summarize how users (or actors) interact with a system, such as a software application. An actor can be a person, an organization, or another system.

    Use case diagrams show the expected behavior of the system. They don’t show the order in which steps are performed. (Use a sequence diagram to show how objects interact over time.)

    Defining the system boundary determines what is considered external or internal to the system.

    An actor repsents a role played by an outside object. One object may play several roles and, therefore, is repsented by several actors.

    An association illustrates the participation of the actor in the use case.

    A use case is a set of events that occurs when an actor uses a system to complete a process. Normally, a use case is a relatively large process, not an inpidual step or transaction.

    1. On the File tab, point to New.

    2. in the Search box, type UML use case.

    3. In the dialog box, select the blank template or one of the three starter diagrams. (A description of each one is shown on the right when you select it.) Then select either Metric Units or US Units.

    4. The diagram opens. You should see the Shapes window next to the diagram. A UML Use Case stencil is open in the Shapes window.

    1. Drag a Subsystem shape onto the drawing page. The subsystem can repsent your entire system or a major component.

    2. To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the UML Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    2. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. Open Visio for the web.

    2. In the Gallery, scroll down to the UML Use Case row, about midway down the page.

      The first item in the row repsents a blank template plus the companion stencil. The other items in the row are sample diagrams that have some shapes already drawn to help you get started quickly.

    3. The new diagram, with the related stencil, opens in your browser.

    1. Drag a Subsystem shape onto the drawing page. The subsystem can repsent your entire system or a major component.

    2. To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary

    2. Drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    3. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. On the File tab, point to New.

    2. in the Search box, type UML use case.

    3. In the dialog box, select the blank template. Then select either Metric Units or US Units.

    4. The diagram opens. You should see the Shapes window next to the diagram. A UML Use Case stencil is open in the Shapes window.

      To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the UML Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    2. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. On the File tab, point to New.

    2. A blank page appears, and the UML Use Case stencil becomes the top-most stencil. An icon repsenting the diagram is added to the tree view.

      Note: If the tree view is not visible, on the UML tab, in the Show/Hide group, select Model Explorer.

    3. To indicate a System Boundary in a use case diagram

      1. Drag a System Boundary shape onto the drawing page.

      2. To resize the system boundary, select the shape, and then drag a selection handle.

    4. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the system boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the system boundary.

    5. Use Communicates shapes to indicate relationships between use cases and actors.

      To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. Glue one endpoint of the Communicates shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

      2. If you want to add an arrow to indicate the flow of information, do the following:

    6. Use Uses and Extends shapes to indicate the relationships between use cases.

      To indicate a uses relationship between two use cases

        Glue the Uses endpoint without an arrowhead to a connection point on the Use Case shape that uses the behavior of the other use case.

      To indicate an extends relationship between two use cases

        Glue the Extends endpoint without an arrowhead to a connection point on the use case providing the extension.

    7. Save the diagram.

    1. A blank page appears, and the UML Use Case stencil becomes the top-most stencil. An icon repsenting the diagram is added to the tree view.

    2. To indicate a system boundary in a use case diagram

      1. Drag a System Boundary shape onto the drawing page.

      2. To resize the system boundary, select the shape, and then drag a selection handle.

    3. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the system boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the system boundary.

    4. Use Communicates shapes to indicate relationships between use cases and actors.

      To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. Glue one endpoint of the Communicates shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

      2. If you want to add an arrow to indicate the flow of information, do the following:

    5. Use Uses and Extends shapes to indicate the relationships between use cases.

      To indicate a uses relationship between two use cases

        Glue the Uses endpoint without an arrowhead to a connection point on the Use Case shape that uses the behavior of the other use case.

      To indicate an extends relationship between two use cases

        Glue the Extends endpoint without an arrowhead to a connection point on the use case providing the extension.

    6. Save the diagram.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Visio. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Và Đơn Giản
  • Cách Tạo Một Tam Giác Đều Trong Photoshop. Cách Vẽ Các Hình Dạng Hình Học Đơn Giản Trong Photoshop
  • Làm Thế Nào Để Tạo Một Hình Tam Giác Trong Photoshop
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Uml Deployment Diagrams Overview, Common Types Of Deployment Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Uml Deployment Diagrams Overview Of Graphical Notation.
  • Học Revit:2.2.3) Vẽ Thang Kiến Trúc
  • Một Số Kiến Thức Để Vẽ Cầu Thang Trong Revit
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 1809:1976 Về Tài Liệu Thiết Kế
  • Sâu Đục Thân Bướm 2 Chấm
  • Deployment diagram is a structure diagram which shows architecture of the system as deployment (distribution) of software artifacts to deployment targets.

    Artifacts repsent concrete elements in the physical world that are the result of a development process. Examples of artifacts are executable files, libraries, archives, database schemas, configuration files, etc.

    Deployment target is usually repsented by a node which is either hardware device or some software execution environment. Nodes could be connected through communication paths to create networked systems of arbitrary complexity.

    Note, that components were directly deployed to nodes in UML 1.x deployment diagrams. In UML 2.x artifacts are deployed to nodes, and artifacts could manifest (implement) components. Components are deployed to nodes indirectly through artifacts.

    Deployment diagrams could describe architecture at specification level (also called type level) or at instance level (similar to class diagrams and object diagrams).

    Specification level deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific build or deployment servers or devices.

    Some common types of deployment diagrams are:

    Manifestation of Components by Artifacts

    While component diagrams show components and relationships between components and classifiers, and deployment diagrams – deployments of artifacts to deployment targets, some missing intermediate diagram is manifestation diagram to be used to show manifestation (implementation) of components by artifacts and internal structure of artifacts.

    Because manifestation diagrams are not defined by UML 2.4 specification, manifestation of components by artifacts could be shown using either component diagrams or deployment diagrams.

    Manifestation of components by artifacts.

    Specification Level Deployment Diagram

    Specification level (also called type level) deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Specification level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Instance Level Deployment Diagram

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific deployment servers or devices.

    In the example below, web application is deployed to the application server wsrv-01 and several database schemas – to the database server dbsrv-14.

    Instance level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Specification Level Network Architecture

    Deployment diagrams could be used to show logical or physical network architecture of the system. Network architecture diagram could show no artifacts or deployments at all or only the major ones.

    Network architecture diagrams

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Er Diagram For Existing Mysql Database With Mysql Workbench
  • Biểu Đồ Thành Phần Và Biểu Đồ Triển Khai
  • How To Draw A Syntax Tree, Part 8: A Step
  • Vẽ Những Hình Vẽ Chibi Dễ Thương Có Lợi Ích Gì?
  • Hướng Dẫn Vẽ Móng Bằng Cọ Bản 3
  • Uml Deployment Diagrams Overview Of Graphical Notation.

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Revit:2.2.3) Vẽ Thang Kiến Trúc
  • Một Số Kiến Thức Để Vẽ Cầu Thang Trong Revit
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 1809:1976 Về Tài Liệu Thiết Kế
  • Sâu Đục Thân Bướm 2 Chấm
  • Hướng Dẫn 10+ Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Đục Thân Hai Chấm Hại Lúa
  • Deployment diagram shows execution architecture of systems that repsent the assignment (deployment) of software artifacts to deployment targets (usually nodes).

    Nodes repsent either hardware devices or software execution environments. They could be connected through communication paths to create network systems of arbitrary complexity. Artifacts repsent concrete elements in the physical world that are the result of a development process and are deployed on nodes.

    Note, that components were directly deployed to nodes in UML 1.x deployment diagrams. In UML 2.x artifacts are deployed to nodes, and artifacts could manifest (implement) components. So components are now deployed to nodes indirectly through artifacts.

    The following nodes and edges are typically drawn in a UML deployment diagram: deployment, artifact, association between artifacts, dependency between artifacts, component, manifestation, node, device, execution environment, composition of nodes, communication path, deployment specification, deployment specification dependency, deployment specification association.

    You can find some deployment diagrams examples here:

    Manifestation

    Manifestation is an abstraction relationship which repsents concrete physical rendering (implementation) of one or more model elements by an artifact or utilization of the model elements in the construction or generation of the artifact. An artifact manifests one or more model elements.

    Note, that since UML 2.0 artifacts can manifest any packageable elements, not just components as it was in pvious versions of UML.

    The artifact owns the manifestations, each repsenting the utilization of a packageable element.

    Specific profiles are expected to stereotype the manifestation relationship to indicate particular forms of manifestation. For example, ” tool generated” and ” custom code ” might be two manifestations for different classes embodied in an artifact.

    A manifestation is notated in the same way as abstraction, i.e. as a dashed line with an open arrow head directed from artifact to packageable element, (e.g. to component or package) and is labeled with the keyword ” manifest “.

    EJB component UserService and skeleton of web services

    are manifested (implemented) by EJB module chúng tôi artifact

    In UML 1.x, the concept of manifestation was referred to as implementation and annotated as ” implement“. Since this was one of the many uses of the word “implementation” this has been replaced in UML 2.x by ” manifest “.

    Deployment Target

    Artifacts are deployed to deployment targets. Deployment target is the location for a deployed artifact.

    UML 2.4 definition of deployment target

    Instance specification was extended in UML 2.0 to allow instance of a node to be deployment target in a deployment relationship.

    Property was also extended in UML 2.0 with the capability of being a deployment target in a deployment relationship. This enables modeling the deployment to hierarchical nodes that have properties functioning as internal parts.

    Deployment target owns the set of deployments that target it.

    Deployment target has no specific notation by itself, see notations for subclasses.

    Node

    Node is a deployment target which repsents computational resource upon which artifacts may be deployed for execution.

    Node is shown as a perspective, 3-dimensional view of a cube.

    Application Server Node

    Node is associated with deployments of artifacts and indirectly with packageable elements that are involved in the manifestations by the artifact that is deployed on the node.

    Nodes can be interconnected with communication paths. Communication paths can be defined between nodes such as application server and database server to define the possible communication paths between the nodes. Specific network topologies can then be defined through links between node instances.

    Node is specialized by:

    Hierarchical Node

    Hierarchical nodes can be modeled using composition or by defining an internal structure. Internal structure of the node is defined in terms of parts and connectors. Parts of the node could be only nodes.

    Application server box runs several web servers and J2EE servers

    Execution environment is usually part of a general node or “device” which repsents the physical hardware environment on which this execution environment resides. Execution environments can be nested (e.g., a database execution environment may be nested in an operating system execution environment).

    Several execution environments nested into server device

    Execution environment instances are assigned to node instances by using composite associations between nodes and execution environments, where the execution environment plays the role of the part.

    Device

    A device is a node which repsents a physical computational resource with processing capability upon which artifacts may be deployed for execution.

    A device is rendered as a node (perspective, 3-dimensional view of a cube) annotated with keyword ” device “.

    Application Server device

    UML provides no standard stereotypes for devices. Examples of non-normative stereotypes for devices are:

    • “application server”
    • “client workstation”
    • “mobile device”
    • “embedded device”

    Device may be depicted using custom icon. Profiles, stereotypes, and tagged values could be used to provide custom icons and properties for the devices.

    Application Server device depicted using custom icon

    Computer stereotype with tags applied to Device class.

    Database Server device depicted using custom icon

    Mobile smartphone device depicted using custom icon

    Devices may be complex (i.e., they may consist of other devices) where a physical machine is decomposed into its elements, either through namespace ownership or through attributes that are typed by devices.

    Execution Environment

    An execution environment is a (software) node that offers an execution environment for specific types of components that are deployed on it in the form of executable artifacts. Components of the appropriate type are deployed to specific execution environments.

    Execution environment implements a standard set of services that components require at execution time (at the modeling level these services are usually implicit). For each deployment of component, aspects of these services may be determined by properties in a deployment specification for a particular kind of execution environment.

    Execution environment is notated the same way as a node (perspective, 3-dimensional view of a cube), annotated with the standard UML stereotype ” executionEnvironment “.

    Execution environment – J2EE Container

    This ” executionEnvironment ” is pesky sesquipedalian to use. UML provides no other standard stereotypes for execution environments. Examples of reasonable non-normative stereotypes are:

    • “OS”
    • “workflow engine”
    • “database system”
    • “J2EE container”
    • “web server”
    • “web browser”

    Linux Operating System Execution Environment

    Oracle 10g DBMS Execution Environment

    An execution environment can optionally have an explicit interface of system level services that can be used by the deployed elements, in those cases where the modeler wants to make the execution environment software execution environment services explicit.

    Communication Path

    A communication path is association between two deployment targets, through which they are able to exchange signals and messages.

    Communication path is notated as association, and it has no additional notation compared to association.

    Communication path between several application servers and database servers.

    Note, that when deployment targets are some physical devices, communication path will typically repsent a physical connection between the nodes.

    Gigabit Ethernet as communication path between application and database servers.

    When deployment targets are execution environments, communication path will typically repsent some protocol.

    TCP/IP protocol as communication path between J2EE server and database system.

    Deployment

    A deployment is a dependency relationship which describes allocation (deployment) of an artifact to a deployment target. Deployment could be also defined at instance level – as allocation of specific artifact instance to the specific instance of deployment target.

    A component deployment is deployment of one or more artifacts or artifact instances, optionally parameterized by a deployment specification.

    It is not very clear why UML defines deployment as a dependency, and not as an association or just a directed relationship. The major contradiction is that dependency in UML does not have any runtime implications, and is defined in terms of the model elements, not in terms of their instances. At the same time UML 2.4 allows and shows examples of instances of artifacts deployed to instances of nodes.

    Deployment could be shown as a dependency that is drawn from the artifact (supplier) to the deployment target (client) and is labeled with ” deploy “. Note, that dependency usually points from the client to the supplier, i.e. in the direction opposite to what is recommended by UML 2.4 for deployment. On the other hand, UML specification allows to change direction for a dependency based on user’s stipulations.

    J2EE web application archive Maiphuongus.net deployed on Apache Tomcat JSP server.

    At the “instance level” instances of artifacts could be deployed to specific instances of the deployment target. The underlining of the name of artifact instance may be omitted.

    J2EE web application archive chúng tôi deployed

    on two instances of Apache Tomcat JSP server – psrv_023 and psrv_037.

    For modeling complex deployment target models consisting of nodes with a composite structure defined through “parts,” a property (that functions as a part) may also be the target of a deployment.

    Deployment could be shown with deployed artifacts contained by a deployment target.

    The chúng tôi artifact deployed on application server.

    Deployment could be shown using textual list of deployed artifacts within a deployment target.

    The chúng tôi chúng tôi chúng tôi artifacts deployed in J2EE 1.4 container.

    Deployment could be shown within a rectangular frame with deployment name in a compartment in the upper left corner. The long form name for the diagram heading is deployment and abbreviated form is dep.

    User Services deployment shown in the diagram frame.

    Deployment Specification

    A deployment specification is an artifact that specifies a set of deployment properties that determine execution parameters of a component artifact that is deployed on a node. A deployment specification can be aimed at a specific type of container for components.

    A deployment specification is a general mechanism to parameterize a deployment relationship, as is common in various hardware and software technologies. The deployment specification element is expected to be extended in specific component profiles. Non-normative examples of the standard stereotypes that a profile might add to deployment specification are, for example, ” concurrencyMode” with tagged values {thread, process, none}, or ” transactionMode ” with tagged values {transaction, nestedTransaction, none}.

    A deployment specification at specification level is rendered as a classifier rectangle with optional deployment properties in a compartment.

    The chúng tôi deployment specification

    An artifact that reifies or implements deployment specification properties at instance level is a deployment descriptor. A deployment descriptor is rendered as a classifier rectangle with the name underlined and with deployment properties having specific values in a compartment.

    The chúng tôi deployment descriptor

    An instance of a deployment specification with specific values for deployment properties may be contained in a complex artifact.

    Deployment Specification Dependency

    A deployment specification could be displayed as a classifier rectangle attached to a component artifact using a regular dependency arrow pointing to deployed artifact.

    The chúng tôi deployment specification for chúng tôi artifact.

    Deployment Specification Association

    Deployment specification could be associated with the deployment of a component artifact on a node. In this case deployment specification could be shown as a classifier rectangle attached to the deployment.

    Note, that UML 2.4 specification shows this association as a dashed line (while association is normally displayed as solid line.)

    The chúng tôi deployment specification attached to deployment.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Uml Deployment Diagrams Overview, Common Types Of Deployment Diagrams
  • How To Create Er Diagram For Existing Mysql Database With Mysql Workbench
  • Biểu Đồ Thành Phần Và Biểu Đồ Triển Khai
  • How To Draw A Syntax Tree, Part 8: A Step
  • Vẽ Những Hình Vẽ Chibi Dễ Thương Có Lợi Ích Gì?
  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)
  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng
  • 6 Điều Cần Biết Về Collaboration Diagram
  • Nhìn vào hình ảnh sau đây ắt hẳn các bạn có thể thấy một phần chính mình trong đó. Những thứ ngớ ngẩn ấy tưởng chừng không thể xảy ra nhưng nó vẫn chực chờ xuất hiện trong những hiểu lầm của team dev và khách hàng. Vì thế Usecase Diagram sinh ra để phần nào giải quyết vấn đề ấy.

    Usecase Diagram là gì?

    Usecase Diagram được hiểu là sơ đồ tính năng của sản phẩm cung cấp cho người dùng. Bản vẽ này sẽ cho người dùng hiểu được sản phẩm này cung cấp những tính năng gì cho người dùng, hoặc người dùng có thể làm được gì với nó.

    Actor

    Actor trong UML được thể hiện bởi một stickman. Để chỉ một người nào đó tương tác với phần mềm (lấy ví dụ bạn là người ấn vào các nút trên remote, bạn là một actor).

    Lưu ý: Actor không phải là một thành phần của phần mềm.

    Usecase

    Usecase là các chức năng của phần mềm được actor sử dụng (giống như các nút bấm trên remote điều hòa)

    Quan hệ

    Association

    Thường dùng để chỉ mối quan hệ giữa Actor với Use Case hoặc giữa các Use Case với nhau.

    Generalization

    Là quan hệ kế thừa, chỉ quan hệ giữa đối tượng con với đối tượng cha (thường dùng cho Actor)

    “Con to hơn cha (về khả năng) vì thế con làm đc tất cả cha làm và hơn thế nữa”

    Ví dụ: Trong trang chúng tôi Contributor cũng là một User, có thể làm các việc như đăng nhập, học tập, codewar,… ngoài ra còn có thể đăng bài luyện tập, đăng blog,…

    Include

    Thường dùng giữa các Use Case. Nó mô tả việc một Use Case lớn được chia ra thành các Use Case nhỏ để dễ cài đặt (module hóa) hoặc thể hiện sự dùng lại.

    Trong Include, hành động ở đuôi mũi tên (verify captcha) phải được hoàn thành trước khi thực hiện hành động ở đầu mũi tên (login)

    Extend

    Extend dùng để mô tả quan hệ giữa 2 Use Case. Quan hệ Extend được sử dụng khi có một Use Case được tạo ra để bổ sung chức năng cho một Use Case có sẵn và được sử dụng trong một điều kiện nhất định nào đó.

    Trong Extend, hành động có thể có hoặc có thể không thực hiện cũng được.

    Extension point: dùng để ghi chú khi nào hành động trong quan hệ Extend được thực hiện.

    System Boundary

    Được hiểu đơn giản là đường biên, được sử dụng để xác định phạm vi của thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài phạm vi này có tương tác với phần mềm có thể được xem là Actor.

    Quay lại ví dụ về cái remote cho dễ hiểu, bạn chỉ có thể bấm vào các nút nằm trong remote thôi. Nếu bạn bấm vào tường rồi yêu cầu điều hòa thực hiện một chức năng thì điều đó thật vô lý.

    Ứng dụng

    Thiết kế hệ thống.

    Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng.

    Hỗ trợ việc kiểm thử tính năng, chất lượng,….

    Tạm kết

    Đón xem kỳ sau: Thực hiện vẽ một Use Case Diagram với Star UML

    --- Bài cũ hơn ---

  • Create A Uml Use Case Diagram
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Visio. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Và Đơn Giản
  • Cách Tạo Một Tam Giác Đều Trong Photoshop. Cách Vẽ Các Hình Dạng Hình Học Đơn Giản Trong Photoshop
  • Staruml 5.0 User Guide (Modeling With Sequence Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Toán Của Các Cầu Thang Xoắn Ốc
  • Chi Tiết Về Cách Tính Cầu Thang Xoắn Ốc Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Vẽ Bánh Răng Siêu Nhanh Trong Autocad Mechanical
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Đường Thẳng Trong Microsoft Word
  • Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì Ở Đâu Đẹp
  • Modeling with Sequence Diagram

    The following elements are available in a sequence diagram.

    • Object
    • Stimulus
    • SelfStimulus
    • Combined Fragment
    • Interaction Operand
    • FrameSubsytem

    Object

    Procedure for creating object

    In order to create object,

      window].

    1. Object quick dialog is shown. At the quick dialog, enter the object

      name.

    2. Press property to true.

    3. For MyObject, change MyClass’s IsActive property.

    4. If class property is not assigned, you can’t change object to active object.

      The result is as follows.

    Procedure for setting to multi object

    In order to set object to multi object,

    1. Set object’s .

    2. Drag and drop it into dialog, enter the new class name.

    3.  And new class is created and assigned to object.

    4. button in object’s classifier property, and

      select class to be assigned to object at the key and outgoing stimulus from selected object to target

      object is created and placed at the last order.

    Stimulus

    Semantics

    A Stimulus is a communication between two Instances that conveys information

    with the expectation that action will ensue. A Stimulus will cause an Operation

    to be invoked, raise a Signal, or cause an Instance to be created or destroyed.

    Procedure for creating stimulus

    In order to create stimulus,

      button.

    1. Drag from one object, and drop to the other(object or lifeline) in the

      key.

    2. Finally, a stimulus is created as follows.

    Procedure for using operation in class as stimulus

    If classifier property of receiver(object) of stimulus is assigned and you

    want to assign operation to stimulus,

    1. Select operation

    2. New stimulus mapped to class’s operation is added as follows.

    Procedure for creating operation of class from object

    To create operation of class as stimulus’s receiver from object and assign it

    to stimulus,

      button at the quick dialog.

      button.

    1. New operation is added to the class and text is filled at the quick

      dialog (This procedure is valid when there exists assigned class.). Press

      to confirm creation of new operation.

       

    Procedure for creating pvious stimulus of current stimulus by using

    shortcut creation syntax

    In order to create pvious stimulus to current stimulus,

      stimulus, or select a stimulus and pss key, and then new object and stimulus are created and

      arranged above selected stimulus.

    Procedure for creating next stimulus to current stimulus by using shortcut

    creation syntax

    In order to create next stimulus to selected stimulus,

      stimulus, or select a stimulus and pss key, and then new object and stimulus are created and

      arranged next to selected stimulus.

    Procedure for creating sub stimulus by using shortcut creation syntax

    In order to create a sub stimulus of selected stimulus,

      stimulus, or select a stimulus and pss key, and then new object and stimulus are created and

      arranged on the bottom of selected stimulus’s activation.

    Procedure for reconnecting to another object

    In order to reconnect stimulus to another object,

    1. Drag the end of stimulus and

      drop it to another object.

    2. Then stimulus will be connected to another object.

    Procedure for changing ActionKind of stimulus

    The property, select stimulus and select the

    .

  • Object quick dialog is opened. At the quick dialog, enter the stimulus

    name and pss button.

  • will be placed in the .

    interaction operand.

  • The selection points of interaction operand are shown, drag it to

    arrange its boundary.

  • Frame

    Procedure for creating frame

    In order to create Frame,

    1. And

    2. A new frame is created as follows.

    Diagram

    Procedure for showing sequence numbers in the diagram

    In order to show or hide stimulus sequence number,

    1. Select the diagram in the

    2. And conp is false, sequence diagram is shown as follows.

    Procedure for changing signature style of message in the diagram

    There are four message style. To change stimulus signature, select the

    diagram in the , and conp

    or in the property of diagram

    to true or false.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Drawing Sentence Syntax Trees – Amy Reynolds
  • Sự Thành Hình Của Kiến Trúc: 7 Sơ Đồ Phác Thảo Và Quá Trình Hình Thành Công Trình Của Mvrdv
  • Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Hình Chiếu Vuông Góc Của Đường Thẳng Lên Mặt Phẳng
  • Khai Thác Một Bài Toán Hình Học Lớp 7
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Sequence Diagram

    Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

    Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

    Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm

    Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

    Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

    Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

    Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

    Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

    Người dùng: Xem sản phẩm

    Bước 4: Vẽ sequence Diagram

    – Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

    • Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả
    • GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

    Thể hiện lên bản vẽ như sau:

    Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

    Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

    Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

    Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

    GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

    Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

    Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

    2. Kết luận

    Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Công Cụ Sử Dụng Để Xây Dựng Bản Vẽ Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 1)
  • Loạt Tranh Vẽ U23 Cưng Muốn Xỉu, Bùi Tiến Dũng Vẫn Là Nhân Vật Chính!
  • Báo Thái Lan Vẽ Kịch Bản Đẹp Như Mơ Cho U23 Việt Nam
  • Báo Hàn Quốc Vẽ Cổ Tích U23 Việt Nam Và ‘phù Thủy’ Park
  • Bộ Tranh Vẽ Đội Tuyển U23 Việt Nam Bằng Bút Chì Gây Sốt
  • Trong các bài trước, chúng ta đã tìm hiểu các bản vẽ quan trọng và thường xuyên sử dụng trong quá trình phát triển phần mềm. Trong đó, có đề cập đến việc biểu diễn bản vẽ, việc này bạn có thể vẽ trên giấy hoặc sử dụng các công cụ đơn giản như Microsoft Word, Paint v.v.. Tuy nhiên, nếu bạn dùng một công cụ biểu diễn chuyên nghiệp sẽ giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian cũng như thoải mái hơn trong việc thiết kế.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    – Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case

    – Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích

    – Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế

    – Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt

    – Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    Bài trước: Bản vẽ Deployment Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Lớp Trong Uml
  • 20 Tác Phẩm Nghệ Thuật Chứng Minh Ufo Đã Xuất Hiện Từ Thời Cổ Đại (Phần 2)
  • Hãy Vẽ Một Ufo. Vẽ Ufo
  • Bức Tranh Hang Động 10.000 Năm Tuổi Nghi Vẽ Hình Ufo
  • Hướng Dẫn Vẽ Mô Hình Đĩa Bay (Ufo) Bằng Illustrator
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100