Biểu Đồ Trạng Thái ( State Diagram Là Gì, Sơ Đồ Trạng Thái 01

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Dạng Biểu Đồ Combo Trong Excel 2010
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tần Suất Với Đường Phân Phối Chuẩn Trên Google Sheets
  • Vietsciences; Nguyễn Văn Tuấn; Nguyen Van Tuan;phân Tích Số Liệu Bằng Biểu Đồ ; Hướng Dẫn Phân Tích Số Liệu Và Vẽ Biểu Đồ Bằng R ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; P
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Giáo Án Toán 4
  • Nhắc đến một trong các biểu đồ có trong uml chúng ta không thể không kể đến biểu đồ trạng thái (State Diagram). Vậy biểu đồ trạng thái (State Diagram) trong uml là gì ?

    1. Biểu đồ trạng thái trong UML là gì?

    Biểu đồ trạng thái là một trong năm biểu đồ UML được sử dụng để mô hình hóa bản chất động của hệ thống. Chúng xác định các trạng thái khác nhau của một đối tượng trong suốt thời gian tồn tại của nó và các trạng thái này được thay đổi bởi các sự kiện.

    Đang xem: State diagram là gì

    Có hai loại biểu đồ trạng thái trong UML:

    Biểu đồ trạng thái hành vi:

    Nó nắm bắt hành vi của một thực thể có trong hệ thống.Nó được sử dụng để đại diện cho việc triển khai cụ thể của một phần tử.Hành vi của một hệ thống có thể được mô hình hóa bằng cách sử dụng sơ đồ trạng thái máy tính trong OOAD.

    Ví dụ “Biểu đồ trạng thái hành vi

    Biểu đồ trạng thái giao thức:

    Ví dụ “Biểu đồ trạng thái giao thức

    2. Biểu đồ trạng thái dùng để làm gì?

    Biểu đồ trạng thái được sử dụng để mô tả trừu tượng về hoạt động của hệ thống. Hành vi này được phân tích và biểu diễn bằng một chuỗi các sự kiện có thể xảy ra ở một hoặc nhiều trạng thái có thể xảy ra. Bằng cách này “mỗi sơ đồ thường đại diện cho các đối tượng của một lớp duy nhất và theo dõi các trạng thái khác nhau của các đối tượng của nó thông qua hệ thống”.Biểu đồ trạng thái có thể được sử dụng để biểu diễn bằng đồ thị các máy trạng thái hữu hạn.

    3. Khi nào thì sử dụng biểu đồ trạng thái trong UML

    Để mô hình hóa các trạng thái đối tượng của một hệ thống. Để mô hình hóa hệ thống phản ứng. Hệ thống phản ứng bao gồm các đối tượng phản ứng. Để xác định các sự kiện chịu trách nhiệm cho các thay đổi trạng thái.

    4. Các thành phần cấu tạo nên biểu đồ trạng thái trong UML

    Trạng thái ban đầu (initial state):Biểu tượng trạng thái ban đầu được sử dụng để chỉ ra sự bắt đầu của biểu đồ trạng thái.

    Hộp trạng thái (state-box):Đó là một thời điểm cụ thể trong vòng đời của một đối tượng được định nghĩa bằng cách sử dụng một số điều kiện hoặc một câu lệnh trong phần thân trình phân loại.Nó được biểu thị bằng cách sử dụng một hình chữ nhật với các góc tròn. Tên của một trạng thái được viết bên trong hình chữ nhật tròn hoặccũng có thể được đặt bên ngoài hình chữ nhật

    Hộp quyết định (decision-box):Nó chứa một điều kiện.Tùy thuộc vào kết quả của một điều kiện bảo vệ đã đánh giá, một đường dẫn mới được thực hiện để thực hiện chương trình.

    Trạng thái kết thúc (final-state):Biểu tượng này được sử dụng để chỉ ra kết thúc của một biểu đồ trạng thái.

    Ngoài ra còn cóchuyển tiếp (transition):Quá trình chuyển đổi là sự thay đổi trạng thái này sang trạng thái khác xảy ra do một số sự kiện.Quá trình chuyển đổi gây ra sự thay đổi trạng thái của một đối tượng.

    5. Cách vẽ biểu đồ trạng thái trong UML.

    Bước 1: Xác định trạng thái ban đầu và trạng thái kết thúc cuối cùng.

    Bước 2: Xác định các trạng thái khả dĩ mà đối tượng có thể tồn tại (các giá trị biên tương ứng với các thuộc tính khác nhau hướng dẫn chúng ta xác định các trạng thái khác nhau).

    Bước 3: Gắn nhãn các sự kiện kích hoạt các chuyển đổi này.

    Lưu ý : Các quy tắc sau phải được xem xét khi vẽ biểu đồ trạng thái

    Tên của chuyển trạng thái phải là duy nhất.Tên của một trạng thái phải dễ hiểu và mô tả hành vi của một trạng thái.Nếu có nhiều đối tượng thì chỉ nên thực hiện các đối tượng thiết yếu.Tên thích hợp cho mỗi chuyển đổi và một sự kiện phải được cung cấp.

    Kết luận:

    Như vậy mình đã giới thiệu cho các bạn một cách khái quát về biểu đồ trạng thái (state diagram) trong UML. Qua đây các bạn có thể hiểu hơn về biểu đồ trạng thái và biết cách áp dụng vàocông việc mô tả các hệ thống trong qúa trình phát triển và bảo trì sau này một cách chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Nến – Ý Nghĩa, Phân Tích Mô Hình Nến Nhật (Cập Nhật 2022)
  • Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990
  • Cách Tạo Speedometer Hoặc Gauge Chart Trong Excel
  • Mẹo Nhận Xét Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • How To Draw Activity Diagram?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Sequence Diagram

    Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

    Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

    Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm

    Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

    Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

    Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

    Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

    Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

    Người dùng: Xem sản phẩm

    Bước 4: Vẽ sequence Diagram

    – Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

    • Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả
    • GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

    Thể hiện lên bản vẽ như sau:

    Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

    Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

    Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

    Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

    GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

    Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

    Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

    2. Kết luận

    Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem qua các forum

    – Xem các hệ thống mẫu

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

    Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bước 3: Xác định Use Case

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem bài viết

    – Tìm kiếm bài viết

    – Đăng ký tài khoản để trở thành Member

    – …….

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Đăng bài

    – …

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

    Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của Activity Diagarm. Bây giờ, chúng ta áp dụng nó để phân tích nghiệp vụ cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã xem xét trong bài số 3 của chuyên mục này.

    Xây dựng Activity Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần phân tích.

    Trước tiên, chúng ta xem xét các Use Case. Về nguyên tắc bạn phải phân tích và mô tả tất cả các nghiệp vụ của hệ thống để làm rõ hệ thống.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần làm rõ:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta bắt đầu phân tích và vẽ cho chức năng xem sản phẩm theo chủng loại.

    Để thực hiện chức năng xem sản phẩm theo chuẩn loại hệ thống sẽ thực hiện như sau:

    – Điều kiện ban đầu: ở trang chủ

    – Điều kiện kết thúc: hiển thị xong trang sản phẩm

    Các bước như sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm.

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi cho tất cả các sản phẩm đã được chọn và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm.

    Bước 3: Thực hiện bản vẽ

    – Chúng ta thấy có 2 đối tượng tham gia vào giao dịch này là Người dùng và Hệ thống. Chúng ta nên dùng Swimlance để thể hiện 2 đối tượng trên.

    – Hành động tiếp theo là Guest chọn loại sản phẩm

    Kết luận

    Bản vẽ Activity Diagram sẽ giúp bạn mô tả nghiệp vụ của hệ thống một cách nhanh chóng, nó là công cụ hiệu quả trong việc mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống. Do vậy, các bạn hãy thực hành và sử dụng thành thạo bản vẽ này để thuận lợi trong việc phân tích, thiết kế hệ thống sau này.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thiết kế các chức năng của hệ thống thông qua việc sử dụng Sequence Diagram. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Sequence Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Activity Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Vẽ Chibi Nữ Cực Đáng Yêu Dành Cho Những Bạn Lần Đầu Tập Vẽ
  • Uml Deployment Diagrams Overview, Common Types Of Deployment Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Uml Deployment Diagrams Overview Of Graphical Notation.
  • Học Revit:2.2.3) Vẽ Thang Kiến Trúc
  • Một Số Kiến Thức Để Vẽ Cầu Thang Trong Revit
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 1809:1976 Về Tài Liệu Thiết Kế
  • Sâu Đục Thân Bướm 2 Chấm
  • Deployment diagram is a structure diagram which shows architecture of the system as deployment (distribution) of software artifacts to deployment targets.

    Artifacts repsent concrete elements in the physical world that are the result of a development process. Examples of artifacts are executable files, libraries, archives, database schemas, configuration files, etc.

    Deployment target is usually repsented by a node which is either hardware device or some software execution environment. Nodes could be connected through communication paths to create networked systems of arbitrary complexity.

    Note, that components were directly deployed to nodes in UML 1.x deployment diagrams. In UML 2.x artifacts are deployed to nodes, and artifacts could manifest (implement) components. Components are deployed to nodes indirectly through artifacts.

    Deployment diagrams could describe architecture at specification level (also called type level) or at instance level (similar to class diagrams and object diagrams).

    Specification level deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific build or deployment servers or devices.

    Some common types of deployment diagrams are:

    Manifestation of Components by Artifacts

    While component diagrams show components and relationships between components and classifiers, and deployment diagrams – deployments of artifacts to deployment targets, some missing intermediate diagram is manifestation diagram to be used to show manifestation (implementation) of components by artifacts and internal structure of artifacts.

    Because manifestation diagrams are not defined by UML 2.4 specification, manifestation of components by artifacts could be shown using either component diagrams or deployment diagrams.

    Manifestation of components by artifacts.

    Specification Level Deployment Diagram

    Specification level (also called type level) deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Specification level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Instance Level Deployment Diagram

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific deployment servers or devices.

    In the example below, web application is deployed to the application server wsrv-01 and several database schemas – to the database server dbsrv-14.

    Instance level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Specification Level Network Architecture

    Deployment diagrams could be used to show logical or physical network architecture of the system. Network architecture diagram could show no artifacts or deployments at all or only the major ones.

    Network architecture diagrams

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Er Diagram For Existing Mysql Database With Mysql Workbench
  • Biểu Đồ Thành Phần Và Biểu Đồ Triển Khai
  • How To Draw A Syntax Tree, Part 8: A Step
  • Vẽ Những Hình Vẽ Chibi Dễ Thương Có Lợi Ích Gì?
  • Hướng Dẫn Vẽ Móng Bằng Cọ Bản 3
  • Thực Hành Xây Dựng Class Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Nữ Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)
  • Hướng Dẫn Vẽ Nam Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)
  • Hình Vẽ Của Nst Thời Kì Giảm Phân Ii
  • Các Dạng Toán Có Liên Quan Đến Quá Trình Nguyên Phân
  • Cách Vẽ Các Biểu Tượng Giáng Sinh Đơn Giản
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần cũng như cách xây dựng Class Diagram thông qua ví dụ về xây dựng phần mềm cho ATM. Bài này, chúng ta sẽ bàn kỹ hơn về cách xây dựng Class Diagram cho ứng dụng eCommerce với hy vọng giúp các bạn nắm rõ hơn cách xây dựng bản vẽ này.

    Hãy xem lại các yêu cầu và Use Case Diagram của hệ thống eCommerce chúng ta đã bàn ở bài số 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Class Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Tìm các Classes dự kiến

    Nghiên cứu kỹ các yêu cầu, Use Case và nghiên cứu kỹ các hệ thống tương tự để xác định các lớp dự kiến thông qua việc xác định các đối tượng có trong hệ thống.

    Xem xét Use Case Diagram của hệ thống:

    – Phân tích Use Case ” Xem sản phẩm” chúng ta xác định thực thể sản phẩm ( Products). Sản phẩm được phân loại theo chủng loại ( Product Types) và Nhà sản xuất ( Providers) nên đây có thể là 2 lớp có quan hệ với class Products.

    – Xem xét Use Case ” Xem khuyến mãi” xác định Class Chương trình khuyến mãi ( Promotions)

    Tạm thời vẽ và xác định quan hệ sơ bộ chúng ta có bản vẽ Class dự kiến như sau:

    Bước 2: Xác định thuộc tính và quan hệ cho các lớp

    Chúng ta bổ sung các thuộc tính cho các lớp và phân tích quan hệ của chúng.

    Products: xem xét tài liệu mô tả sản phẩm của hệ thống chúng ta có thể thấy Class Products cần những thuộc tính sau: Tên sản phẩm, mô tả, cấu hình, Giá bán, khuyến mãi, bảo hành (xem mô tả chi tiết sản phẩm trên Website)… Trong đó, thuộc tính giá thay đổi theo thời gian nên chúng ta nên tách ra thành lớp riêng là Giá ( Prices). Tương tự thuộc tính khuyến mãi cũng được tách ra thành lớp Promotions.

    Prices: có các thuộc tính là Mã sản phẩm, Giá, ngày bắt đầu, ngày hết hạn.

    Promotions: tương tự như giá nó cần có lớp riêng với các thuộc tính là Mã sản phẩm, Mô tả khuyến mãi, Giá trị khuyến mãi, Ngày bắt đầu, Ngày hết hạn.

    ProductTypes: chứa loại sản phẩm

    Providers: chưa tên nhà sản xuất

    ShoppingCarts: chứa các thông tin như: cartID, ngày, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá. Chúng ta nhận thấy nếu để nguyên lớp này khi tạo đối tượng chúng sẽ lặp thông tin cartID và ngày mua nên tách chúng ra thành ShoppingCarts với các thuộc tính CartID, ngày và CartDetails với các thuộc tính ProductID, số lượng, đơn giá.

    – Tương tự chúng ta có class Orders với OrderID, ngày, customerID và class Orderdetails với ProductID, số lượng, đơn giá.

    Payments: chứa các thông tin như PaymentID, OrderID, ngày trả, số tiền, hình thức thanh toán.

    Shippings: có thể chứa ShippingID, OrderID, Ngày chuyển, ngày đến, số tiền, phương thức vận chuyển.

    Customers: CustomerID, Họ và tên, địa chỉ, điện thoại, ngày đăng ký v.v…

    Guests: có thể chứa sessionID để xác định thông tin khi chat

    Sales: có thể gộp với lớp người dùng ( Users) chứa UserID, Name

    ChatSessions: ChatsessionID, tên người bán hàng, mã khách, mã tin nhắn, nội dung tin nhắn, ngày.

    Nhập đầy đủ thuộc tính và vẽ chúng ra, chúng ta có bản vẽ như sau:

    Bước 3: Bổ sung phương thức cho các lớp

    Phương thức là các hành động mà đối tượng sinh ra từ lớp đó có thể thực hiện trong hệ thống. Ví dụ các đối tượng của lớp Customer s có thể đăng ký mới, có thể thay đổi mật khẩu (password), kích hoạt người dùng (Active) v.v..

    Bước 4: Thiết kế chi tiết các thuộc tính và phương thức cho lớp

    Khi đã có được Class Diagram, bạn cần thiết kế chi tiết các lớp bằng cách đặc tả các thuộc tính và phương thức của nó.

    – Đặc tả thuộc tính: chúng ta xác định kiểu dữ liệu và kích thước.

    – Đặc tả phương thức: chúng ta xác định dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra.

    2. Kết luận

    Bài này đã trao đổi cùng các bạn từng bước để xây dựng một bản vẽ Class cho hệ thống eCommerce. Bạn hãy hoàn thiện các bước còn lại để có được bản vẽ Class hoàn chỉnh.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ phân tích hoạt động của hệ thống thông qua các bản vẽ của mô hình động (dynamic model) như activity diagram, sequence diagarm v.v….

    Bài tiếp: Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

    Bài trước: Giới thiệu bản vẽ Class Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Nhân Vật Truyện Tranh Dễ Thương
  • Những Bộ Nails Lấy Cảm Hứng Từ Hoa Cúc “níu Kéo” Nắng Hè!!!
  • Làm Móng Tay Với Hoa Cúc
  • Hoa Cúc Lá Nho Hoa Đẹp Trồng Cho Mọi Cảnh Quan
  • 9 Cách Vẽ Móng Tay Bằng Tăm Đẹp, Độc, Lạ
  • Create A Uml Use Case Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml
  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)
  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng
  • You can create a UML use case diagram in Visio to summarize how users (or actors) interact with a system, such as a software application. An actor can be a person, an organization, or another system.

    Use case diagrams show the expected behavior of the system. They don’t show the order in which steps are performed. (Use a sequence diagram to show how objects interact over time.)

    Defining the system boundary determines what is considered external or internal to the system.

    An actor repsents a role played by an outside object. One object may play several roles and, therefore, is repsented by several actors.

    An association illustrates the participation of the actor in the use case.

    A use case is a set of events that occurs when an actor uses a system to complete a process. Normally, a use case is a relatively large process, not an inpidual step or transaction.

    1. On the File tab, point to New.

    2. in the Search box, type UML use case.

    3. In the dialog box, select the blank template or one of the three starter diagrams. (A description of each one is shown on the right when you select it.) Then select either Metric Units or US Units.

    4. The diagram opens. You should see the Shapes window next to the diagram. A UML Use Case stencil is open in the Shapes window.

    1. Drag a Subsystem shape onto the drawing page. The subsystem can repsent your entire system or a major component.

    2. To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the UML Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    2. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. Open Visio for the web.

    2. In the Gallery, scroll down to the UML Use Case row, about midway down the page.

      The first item in the row repsents a blank template plus the companion stencil. The other items in the row are sample diagrams that have some shapes already drawn to help you get started quickly.

    3. The new diagram, with the related stencil, opens in your browser.

    1. Drag a Subsystem shape onto the drawing page. The subsystem can repsent your entire system or a major component.

    2. To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary

    2. Drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    3. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. On the File tab, point to New.

    2. in the Search box, type UML use case.

    3. In the dialog box, select the blank template. Then select either Metric Units or US Units.

    4. The diagram opens. You should see the Shapes window next to the diagram. A UML Use Case stencil is open in the Shapes window.

      To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the UML Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    2. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. On the File tab, point to New.

    2. A blank page appears, and the UML Use Case stencil becomes the top-most stencil. An icon repsenting the diagram is added to the tree view.

      Note: If the tree view is not visible, on the UML tab, in the Show/Hide group, select Model Explorer.

    3. To indicate a System Boundary in a use case diagram

      1. Drag a System Boundary shape onto the drawing page.

      2. To resize the system boundary, select the shape, and then drag a selection handle.

    4. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the system boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the system boundary.

    5. Use Communicates shapes to indicate relationships between use cases and actors.

      To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. Glue one endpoint of the Communicates shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

      2. If you want to add an arrow to indicate the flow of information, do the following:

    6. Use Uses and Extends shapes to indicate the relationships between use cases.

      To indicate a uses relationship between two use cases

        Glue the Uses endpoint without an arrowhead to a connection point on the Use Case shape that uses the behavior of the other use case.

      To indicate an extends relationship between two use cases

        Glue the Extends endpoint without an arrowhead to a connection point on the use case providing the extension.

    7. Save the diagram.

    1. A blank page appears, and the UML Use Case stencil becomes the top-most stencil. An icon repsenting the diagram is added to the tree view.

    2. To indicate a system boundary in a use case diagram

      1. Drag a System Boundary shape onto the drawing page.

      2. To resize the system boundary, select the shape, and then drag a selection handle.

    3. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the system boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the system boundary.

    4. Use Communicates shapes to indicate relationships between use cases and actors.

      To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. Glue one endpoint of the Communicates shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

      2. If you want to add an arrow to indicate the flow of information, do the following:

    5. Use Uses and Extends shapes to indicate the relationships between use cases.

      To indicate a uses relationship between two use cases

        Glue the Uses endpoint without an arrowhead to a connection point on the Use Case shape that uses the behavior of the other use case.

      To indicate an extends relationship between two use cases

        Glue the Extends endpoint without an arrowhead to a connection point on the use case providing the extension.

    6. Save the diagram.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Visio. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Và Đơn Giản
  • Cách Tạo Một Tam Giác Đều Trong Photoshop. Cách Vẽ Các Hình Dạng Hình Học Đơn Giản Trong Photoshop
  • Làm Thế Nào Để Tạo Một Hình Tam Giác Trong Photoshop
  • How To Draw Activity Diagram?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Nhận Xét Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Cách Tạo Speedometer Hoặc Gauge Chart Trong Excel
  • Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990
  • Biểu Đồ Nến – Ý Nghĩa, Phân Tích Mô Hình Nến Nhật (Cập Nhật 2022)
  • Biểu Đồ Trạng Thái ( State Diagram Là Gì, Sơ Đồ Trạng Thái 01
  • Activity diagram is a kind of UML diagram that shows flow of control from activity to activity. It shows concurrency, branch, control flow and object flow. Furthermore, swimlane is used for partitioning actions based on the participants involved.

    Creating activity diagram

    Perform the steps below to create a UML activity diagram in Visual Paradigm.

    1. In the New Diagram window, select Activity Diagram.
    2. Enter the diagram name and description. The Location field enables you to select a model to store the diagram.

    Creating swimlane

    Inserting partition to swimlane

    A partition is inserted.

    Creating initial node

    Creating action

    1. Move your mouse pointer over the source shape.
    2. Press on the Resource Catalog button and drag it out.

    3. Release the mouse button at the place where you want the action to be created.
    4. A new action will be created and is connected to the source shape with a control flow. Enter its name and pss Enter to confirm editing.

    Working with scenario

    A scenario is a diagram formed by the internal interaction of a sequence of action, modeled by their sub-diagrams. With scenario, you can produce a diagram which psents an overview of an execution path in activity diagram, so as to know how user and system communicate with each other in order to complete the flow.

    Producing scenario from activity diagram

      NOTE:

      A path is a continuous flow of actions in the diagram, with an initial node placed at the beginning of the actions. Multiple paths are obtained by determining the existence of decision nodes within the flow.

    1. Name the scenario. Add description if necessary.

    2. The actions being involved in the flow are listed in the Path table. For actions that have sub-diagram(s), pick up the sub-diagram in Diagram column or just create a new one. You may, however, leave it unspecified which cause that action to be ignored when producing scenario.

    Updating scenario

    Related Resources

    The following resources may help you to learn more about the topic discussed in this page.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Cắt May Áo Sơ Mi Dáng Eo Cổ Đức Không Chân
  • Chuyển Từ Ảnh Thật Sang Tranh Vẽ Chibi Xinh Lung Linh
  • Định Vị Thương Hiệu Như Thế Nào? Chia Sẻ Phương Pháp Định Vị Thương Hiệu
  • 5 Bước Và 9 Cách Định Vị Thành Công!
  • Bản Đồ Định Vị Thương Hiệu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100