Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Sơ Lược Về Phối Cảnh Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Bài 3. Sơ Lược Về Phối Cảnh

Bài: Tiết : Tuần dạy:Ngày dạy:Vẽ theo mẫuSƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN 1. MỤC TIÊU:1.1 Kiến thức: Giúp HS– HS Hiểu được khái niệm về phối cảnh trong tư nhiên: gần -xa, to- nhỏ, đậm- nhạt….– HS Hiểu được vai trò của đường tầm mắt trong phối cảnh.– HS biết được vai trò của điểm tụ trong phối cảnh.– HS biết được vai trò ứng dụng của phối cảnh trong các bài vẽ theo mẫu.1.2 Kĩ năng:– Bước đầu HS vận dụng được phương pháp phối cảnh trong VTM, đáp ứng được nhu cầu của bài học:+ Sự thay đổi hình dáng theo vị trí quan sát của mắt.+ Gợi không gian trước sau của vật mẫu.– Bước đầu xác định được đường chân trời và điểm tụ khi vẽ khối hộp, hình trụ.– Bước đầu thể hiện được các mức độ đậm nhạt theo phối cảnh.1.3 Thái độ:Yêu thích cái đẹp, biết lựa chọn và vận dụng cái đẹp vào bài học.2. TRỌNG TÂM– Bước đầu HS vận dụng được phương pháp phối cảnh trong VTM, đáp ứng được nhu cầu của bài học:+ Sự thay đổi hình dáng theo vị trí quan sát của mắt.+ Gợi không gian trước sau khi vẽ– Bước đầu xác định được đường chân trời và điểm tụ khi vẽ khối hộp, hình trụ.– Bước đầu thể hiện được các mức độ đậm nhạt theo phối cảnh.3.CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Ảnh có lớp xa gần (cảnh biển, con đường, hàng cây…).3.2 Học sinh:Dụng cụ học tập.4 TIẾN TRÌNH4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 6a1: 6a2: 6a3:4.2 Kiểm tra miệng. Câu 1: Hãy cho biết cách chép họa tiết trang trí dân tộc ? ( Có bài vẽ kèm theo)Câu 2: Luật xa gần là gì ?4.3 Bài mới.HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HSNỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài– Giáo viên cho học sinh quan sát một vài phong cảnh về tranh vẽ hình hộp cho học sinh thấy được sự thay đổi của mọi vật trong không gian khi thể hiện trong tranh.* Hoạt động 2: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về luật xa gần– GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 SGK– Hãy so sánh những cây cao su ở gần so với ở xa ? (ở xa nhỏ hơn ở gần)– GV: Đưa ra một số đồ vật (hình lập phương, cái bát) đặt ở các vị trí khác nhau để học sinh thấy được sự thay đổi hình dáng của mọi vật khi nhìn ở khoảng cách xa gần khác nhau.– GV: Cho học sinh xem một số tranh tĩnh vật, tranh phong cảnh

? Những vật cùng loại cùng kích thước ta nhận thấy trong không gian chúng ta sẽ thay đổi như thế nào khi ở các vị trí khác nhau ?

Giáo viên đặt hình hộp ở các vị trí khác nhau cho học sinh quan sát.? Khi đặt hình hộp ở các vị trí khác nhau thì vị trí của đường tầm mắt như thế nào? (Đường tầm mắt thay đổi, hình dáng hình học thay đổi) GV kết luận: Đường tầm mắt thay đổi kéo theo hình dáng đồ vật thay đổi. Do đó, chúng ta cấn phải xác định ĐTM khi vẽ tranh.GV: Yêu cầu học sinh phải quan sát hình 5 SGK? Em hãy tìm những đường trong hình vẽ song song với mặt đất(Các cạnh của hình học , tường nhà, đường tàu hoả nhưng hướng về chiều sâu càng thu hẹp và cuối cùng tụ tại một điểm trên đường tầm mắt* Hoạt động 4: Gv cho HS thực hành– GV:Cho học sinh (chia theo nhóm) vẽ một số tranh ảnh con người, đồ vật, hàng cây…GV: Em có nhận xét gì về các hình ảnh trong tranh?(Học sinh so những vật ở gần, ở xa)GV: Em hãy chỉ ra đường tầm mắt trong tranh GV nhận xét bổ sung?

I. Khái niệm về luật xa gần.

Các Công Thức Vẽ Phối Cảnh

Các công thức vẽ phối cảnh

Các công thức vẽ phối cảnh

Các công thức vẽ phối cảnh sẽ tạo nền tảng cơ bản nhất, để từ đó họa sĩ truyện tranh có thể sáng tạo cho mình những không gian độc đáo, riêng biệt mà vẫn giữ được độ chính xác về tỷ lệ thực tế.

Các đoạn thẳng AD, BC được chia đôi bằng cách lấy trung điểm. Khi tìm trung điểm AB, CD ta dựa vào tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật: Nối AC, BD để có trọng tâm O của hình chữ nhật ABCD. Qua O kẻ đường song song với AD, BC. Ta có M, N là trung điểm AB, CD.

Tương tự như công thức chia đôi, AD, BC được chia ba bằng cách thông thường. Với AB, CD ta xác định trọng tâm O của hình chữ nhật ABCD. Từ O, ta xác định trung điểm M của đoạn AB. Tiếp theo, ta nối CM, DM, cắt BD, AC ở I và K. Từ I, K ta kẻ hai đường thẳng song song với AD, BC, cắt AB tại hai điểm I’, K’. I’ và K’ chia AB thành ba đoạn bằng nhau trong hình vẽ phối cảnh.

3. Công thức chia n đoạn thẳng bằng nhau

AB là đoạn thẳng cần chia thành n đoạn bằng nhau (ví dụ minh họa là 5 đoạn) Từ B, ta lấy B1 dài một đoạn là a, B1 song song với đường mặt tranh. Lần lượt lấy tiếp B2, B3, B4, B5 lần lượt dài 2a, 3a, 4a, 5a. Nối A5 cắt đường tầm mắt tại điểm tụ T. Từ T, ta nối T4, T3, T2, T1 cắt AB tại 4′, 3′, 2′, 1′. Đây là các điểm chia đều AB thành năm đoạn bằng nhau trong hình vẽ phối cảnh.

4. Công thức thêm n đoạn thẳng cách đều nhau

Ta có AB, CD là 2 đoạn thẳng dài bằng nhau trên hình vẽ phối cảnh. Chúng có khoảng cách là AC. Để thêm đoạn EF, GH dài bằng AB, CD và cũng cách đều một khoảng cách như vậy, từ A, ta nối với C để xác lập đường gióng d1; nối B với D để xác định đường gióng d2. Từ A, ta kẻ một đường thẳng đi qua trung điểm của CD, cắt d1 tại E. Từ E, kẻ một đường thẳng song song với CD, giao với d2 tại điểm F. Tương tự, từ C ta kẻ đường thẳng nối với trung điểm EF để xác định vị trí điểm G. Từ G, kẻ đường thẳng song song với EF ta xác định được điểm H.

Đường chéo là những đường không song song, không vuông góc với mặt đất.

6. Công thức dựng một hình lập phương trong phối cảnh hai điểm tụ

* Bước 1: Vẽ một đường tầm mắt với hai điểm tụ T1, T2 và T3 là trung điểm T1, T2. A, B là 2 điểm bất kỳ trên mặt đất. A và B sẽ xác định một cạnh của khối lập phương. Việc vẽ một khối lập phương hoàn chỉnh là việc vẽ những điểm, cạnh còn lại của khối lập phương theo cạnh AB đã có. Ta nối BT2, AT3 được điểm C, từ C nối CT1 cắt AT2 tại D, vậy ta đã có hình vuông ABCD trên mặt đất trong hình vẽ phối cảnh.

* Bước 2: Từ D, vẽ DI tạo với BD một góc 45 0 và DI = BD. Qua I, vẽ B’D’ song song và bằng BD.

* Bước 3: Nối T1B’, T2B’, T1D’, T2D’ ta tìm được hai điểm còn lại là A’, C’. Hình ABCD, A’B’C’D’ là một hình lập phương trong không gian hai điểm tụ T1, T2.

Việc vẽ phối cảnh hai điểm tụ cho một vật thể còn được thể hiện một cách chính xác hơn rất nhiều bằng cách sử dụng các phép chiếu từ mặt bằng và mặt đứng. Phương pháp này được nêu ra với mục đích giới thiệu để các bạn tìm hiểu và phần nào hiểu được giá trị của việc sử dụng mặt bằng, mặt đứng, mặt tranh, đường mặt tranh trong các công thức phối cảnh phức tạp hơn. Đây cũng là phương pháp tốt nhất để có thể thể hiện một hình tròn, một đường cong trên hình vẽ phối cảnh.

Ví dụ minh họa là ba phương pháp vẽ phối cảnh hai điểm tụ một hình chữ nhật ABCD nằm trên mặt đất (mặt bằng) với điểm C nằm trên đường mặt tranh. Ở đây, ba phương pháp sử dụng ba loại đường gióng khác nhau là nét liền mảnh, nét đứt ngắn và nét đứt dài. Điều cần làm quen khi chúng ta tìm hiểu về các phương pháp này là sự xuất hiện của điểm I, điểm nhìn của mắt người hay vị trí đặt camera. Điểm I sẽ quyết định đến hai điểm T1, T2 vì từ I ta kẻ IT1 song song với CD, kẻ IT2 song song với BC, T1, T2 thuộc đường mặt tranh. Từ T1, T2 ta kẻ vuông góc xuống đường tầm mắt được T’1 và T’2, đây sẽ là hai ddiemr tụ giúp ta xác định các điểm A’, B’, C’, D’ (bằng ba cách).

7. Phối cảnh hình chiếu trục đo

Là một dạng phối cảnh lý thuyết, sử dụng các nguyên tắc của toán học trong việc nghiên cứu hình không gian. Phối cảnh hình chiếu trục đo là phương pháp loại bỏ tất cả các điểm tụ mắt người quan sát thấy, thay vào đó, tất cả các đường song song trong thực tế cũng được thể hiện là song song trên bản vẽ. Với cách làm này, mối tương quan giữa các đường song song, vuông góc trong một vật thể hay giữa các vật thể đều được thể hiện rõ ràng, trực quan, dễ nắm bắt.

Một trường hợp đặc biệt trong phối cảnh hình chiếu trục đo, là khi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của vật thể hợp với nhau các góc 1200. Đây là dạng được ứng dụng rất nhiều trong việc thiết kế bối cảnh của các game đơn giản.

Sơ Lược Về Phân Tích Swot

Ngày nay, trong các lớp học, mỗi phòng ban, doanh nghiệp, từ sinh viên, nhân viên cho đến các lãnh đạo cấp cao, phân tích SWOT trở nên không còn xa lạ. Người ta nói, bàn luận, phân tích, tranh luận với nhau về SWOT, tuy nhiên bạn đã thực sự hiểu sâu sắc về phương pháp phân tích hiệu quả này?

Liệu bạn đã áp dụng SWOT vào đúng hoàn cảnh, trả lời đầy đủ và chính xác bốn yếu tố tạo nên SWOT, và đề ra một chiến lược hay kế hoạch hành động thông minh từ những kết quả phân tích SWOT? Nếu bạn chưa thật sự tự tin trước những câu hỏi trên thì bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin căn bản và đầy đủ nhất về SWOT- một công cụ đắc lực hỗ trợ bạn trong việc giải quyết các vấn đề quản trị từ cá nhân cho đến doanh nghiệp.

Điểm qua về SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội ( Opportunities) và Nguy cơ ( Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp mà còn những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn.

SWOT đã từng có tên gọi khác

Mô hình phân tích SWOT được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu do đại học Standford, Mỹ thực hiện. Dự án này sử dụng dữ liệu từ 500 công ty có doanh thu lớn nhất nước Mỹ ( Fortune 500 ) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các doanh nghiệp này. Albert cùng các cộng sự của mình ban đầu đã cho ra mô hình phân tích có tên gọi SOFT: Thỏa mãn ( Satisfactory) – Điều tốt trong hiện tại, Cơ hội ( Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi ( Fault) – Điều xấu trong hiện tại; Nguy cơ ( T hreat) – Điều xấu trong tương lai. Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick vàd Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, họ đã đổi F ( Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological. Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.

Nắm vững SWOT

Áp dụng SWOT

Các buổi họp brainstorming ý tưởng

Giải quyết vấn đề ( cơ cấu tổ chức, nguồn lực, năng suất lao động, văn hóa doanh nghiệp v..v)

Phát triển chiến lược ( cạnh tranh; sản phẩm, công nghệ, thị trường mới v..v)

Lập kế hoạch

Ra quyết định

Đánh giá chất lượng sản phẩm

Đánh giá đối thủ

Kế hoạch phát triển bản thân

Thực hiện SWOT

SWOT là một công cụ hữu ích khi chúng được áp dụng nhằm giải quyết vấn đề trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau. Đã đến lúc bạn nghiên cứu kỹ hơn về SWOT để sử dụng phương pháp này một cách hiệu quả nhất.

Trước tiên, SWOT có cấu trúc như sau:

Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu.

Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.

Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà bạn đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho bạn đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi bạn cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động ( Action plan) thông minh và hiệu quả .

Nguồn lực, tài sản, con người

Kinh nghiệm, kiến thức, dữ liệu

Tài chính

Marketing

Cải tiến

Giá cả, chất lượng sản phẩm

Chứng nhận, công nhận

Quy trình, hệ thống kỹ thuật

Kế thừa, văn hóa, quản trị

Nên nhớ, bạn cần thực tế, không tỏ ra khiêm tốn thái quá, sáng suốt và luôn đúng mực khi đánh giá điểm mạnh của bạn, đặc biệt khi so sánh với đối thủ.

Một cách dễ hiểu nhất, điểm yếu chính là những việc bạn làm chưa tốt. Nếu cảm thấy lúng túng thì cách tìm ra điểm yếu đơn giản nhất chính là dò lại những lĩnh vực tôi đã gợi ý trên kia như nguồn lực, tài sản, con người…, nếu ở khoản nào “vắng bóng” điểm mạnh thì ở đó sẽ tồn tại điểm yếu, kém. Ngoài ra bạn tự hỏi bản thân những câu hỏi sau: Công việc nào mình làm kém, thậm chí tệ nhất? Việc gì mình đang né tránh? Lời nhận xét tiêu cực nào bạn nhận được từ người tiêu dùng và thị trường v..v

Bạn chỉ cần nhớ một điều: điểm yếu là những vấn đề đang tồn tại bên trong con người hoặc tổ chức mà chúng cản trợ bạn trên con đường đạt được mục tiêu của mình. Khi nhìn thẳng thắn vào sự thật, nhận ra những giới hạn của mình, bạn sẽ trả lời được câu hỏi Đâu là điểm yếu? để từ đó tìm ra giải pháp vượt qua.

Opportunities – Cơ hội

Những tác động từ môi trường bên ngoài nào sẽ hỗ trợ việc kinh doanh của bạn thuận lợi hơn? Tác nhân này có thể là:

Sự phát triển, nở rộ của thị trường

Đối thủ đang tỏ ra chậm chạp, yếu kém, tiếng xấu

Xu hướng công nghệ thay đổi

Xu hướng toàn cầu

Hợp đồng, đối tác, chủ đầu tư

Mùa, thời tiết

Chính sách, luật

Threats- Nguy cơ

Yếu tố bên ngoài nào đang gây khó khăn cho bạn trên con đường đi đến thành công chính là Nguy cơ. Danh sách các vấn đề sau đây có thể giúp bạn tìm ra nguy cơ mà bạn hoặc tổ chức sẽ gặp phải trong tương lai:

Sau khi tìm ra nguy cơ, điều bạn cần làm là đề ra phương án giải quyết và phương án này thường là nâng cao kỹ năng quản trị để không bị những nguy cơ nhấn chìm hoàn toàn. Bạn đã có cách đối phó với những rủi ro tiềm tàng này chưa? Nếu chưa, hãy nhanh chóng vạch ra và triển khai những cách khả thi để giảm bớt độ nghiêm trọng, hoặc né tránh (nếu được) những nguy cơ này.

Mở rộng SWOT

Nếu chỉ làm sáng tỏ được 4 yếu tố trong SWOT và không có bất cứ động thái gì tiếp theo, thì việc phân tích này sẽ chăng thể phát huy bất kì tác dụng đặc biệt nào. Sau khi đã trả lời một cách chính xác 4 điều về tổ chức của bạn: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, giờ đã đến lúc bạn đưa ra những chiến lược phù hợp. Và sau đây là 4 chiến lược căn bản mà bạn có thể tham khảo để đạt được mục tiêu của mình:

Chiến lược SO (Strengths – Opportunities): theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh của công ty.

Chiến lược WO (Weaks – Opportunities): vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt cơ hội.

Chiến lược ST (Strengths – Threats): xác định cách sử dụng lợi thế, điểm mạnh để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài gây ra.

Chiến lược WT (Weaks – Threats): thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh cho những điểm yếu bị tác động nặng nề hơn từ môi trường bên ngoài.

Vận dụng SWOT

Giờ bạn đã hiểu cách lập ra một SWOT, hãy xem ví dụ cụ thể sau đây để hiểu hơn về công cụ phân tích này.

Bản Vẽ Phối Cảnh Ngôi Nhà Trong Mơ

Bản Vẽ Phối Cảnh Ngôi Nhà Trong Mơ

bản vẽ tuyệt đẹp

nhà đẹp với ngoại thất hoa

nhà hiện đại trong rừng cây

ý tưởng siêu thực

kiến ​​trúc nhà dây leo

mẫu nhà thiết kế đỉnh nhọn

hình dáng sáng tạo kết hợp ánh sáng đèn

kiến trúc nhà đồi hiện đại

nhà ven sông

nhà độc đáo trong rừng