Sự Khác Biệt Giữa Sơ Đồ Ngữ Cảnh Và Sơ Đồ 0

--- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Luồng Dữ Liệu Mức Ngữ Cảnh
  • Hướng Dẫn Đọc Bản Vẽ Thiết Kế Hệ Thống Báo Cháy, Chữa Cháy
  • Sơ Đồ Thoát Hiểm Pccc Nhất Định Phải Có Chỉ Dẫn Nơi Để Bình Chữa Cháy
  • Ký Hiệu Bình Chữa Cháy Trên Bản Vẽ
  • Phương Án Phòng Cháy Chữa Cháy 2022
  • Phân rã từ trên xuống, còn được gọi là san lấp mặt bằng, là một kỹ thuật được sử dụng để hiển thị chi tiết hơn trong DFD cấp thấp hơn. Việc cân bằng được thực hiện bằng cách vẽ một loạt các sơ đồ ngày càng chi tiết cho đến khi đạt được mức độ chi tiết mong muốn. Như được hiển thị trong Hình, DFD San ​​lấp mặt bằng trước tiên hiển thị hệ thống được nhắm mục tiêu dưới dạng một quy trình, sau đó hiển thị chi tiết hơn cho đến khi tất cả các quy trình là các nguyên hàm chức năng.

    Cân bằng DFD

    Khi thực hiện phân tách từ trên xuống thành DFD thành DFD cấp thấp hơn, đầu vào và đầu ra phải được bảo toàn giữa các cấp DFD. Ví dụ: cấp n & n + 1 phải có cùng đầu vào và đầu ra

    Hướng dẫn xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu

    Sơ đồ bối cảnh – Cấp 0

    • Sơ đồ ngữ cảnh phải phù hợp trong một trang.
    • Tên quy trình trong sơ đồ ngữ cảnh phải là tên của hệ thống thông tin. Ví dụ: Hệ thống phân loại, Hệ thống xử lý đơn hàng, Hệ thống đăng ký.
    • Biểu đồ mức ngữ cảnh nhận được số 0 (mức 0).

    Tên duy nhất cho cấp độ

    • Sử dụng các tên duy nhất trong mỗi bộ ký hiệu. Ví dụ: chỉ có thể có một KHÁCH HÀNG thực thể trong tất cả các cấp của sơ đồ luồng dữ liệu; hoặc ở đây chỉ có thể là một quá trình có tên là TÍNH TOÁN TÍNH TOÁN trong số tất cả các cấp của sơ đồ luồng dữ liệu.
    • Không có đường chéo trong DFD

      • Một cách để đạt được điều này là hạn chế số lượng quy trình trong sơ đồ luồng dữ liệu.
      • Sự phức tạp đúng đắn cho tâm trí con người – 7 + / – 2 Biểu tượng

        • Trên sơ đồ luồng dữ liệu cấp thấp hơn với nhiều quy trình, người ta không nên có nhiều hơn chín ký hiệu quy trình.
        • Một cách khác để tránh vượt qua các dòng là sao chép một thực thể bên ngoài hoặc lưu trữ dữ liệu. Sử dụng một ký hiệu đặc biệt như dấu hoa thị, để biểu thị biểu tượng trùng lặp.

        Công ước đánh số

        • Sử dụng một số tham chiếu duy nhất cho mỗi biểu tượng quá trình.
        • Các số quá trình khác nằm trong hệ thống phân cấp của: (1, 2, 3, …); (1.1, 1.2, 1.3, …, 2.1, 2.2, 2.3, …); (1.1.1, 1.1. 2, 1.1.3, …).

        (Mô hình trực quan nguồn –

        Sơ đồ luồng dữ liệu là gì?

        Cũng đọc:

        Sơ đồ luồng dữ liệu logic và vật lý

        Hoàn toàn miễn phí để vẽ DFD –

        Phiên bản cộng đồng mô hình trực quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Bản Vẽ Sơ Đồ Nguyên Lý Hệ Thống Báo Cháy
  • 5 Công Cụ Miễn Phí Vẽ Sơ Đồ Mạng
  • Mind Map Là Gì? Cách Vẽ Và Các Bước Thực Hiện Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mind Map
  • Tổng Hợp Kiến Thức Sinh Học 9 Bài 5
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Sơ Đồ Dòng Chảy Công Việc ( Workflow )

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Và Tô Màu Tiên Nữ Thiên Nhiên
  • +999 Mẫu Tranh Tô Màu Công Chúa Phép Thuật Cho Bé
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Wireframe Cho Người Mới Bắt Đầu • Rgb
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Waterfall Charts Trong Power Bi
  • Vẽ Người Đi Xe Máy Đơn Giản
  •    1.

    Định nghĩa : Sơ đồ dòng chảy công  việc ( WorkFlow )

         Sơ đồ dòng chảy công việc WorkFlow ( Work là một công việc cần hoàn thành,Flow là một quá trình,một dòng chảy xử lý) là thứ tự các bước, tác vụ, sự kiện hoặc tương tác làm nên một quy trình để thực hiện một công việc nào đó. Sơ đồ này được thực hiện dưới dạng các hình hộp và các mũi tên, có tính trực quan hóa cao. 

    2- Mục đích: Sơ đồ dòng chảy công việc ( WorkFlow )

    Trực quan hóa các công việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng năm một cách dễ hiểu.

    Với người phụ trách và các bên liêu quan :Workflow giúp công nhân viên có thể hiểu và làm đúng theo quy trình như một thói quen.

    Với các cấp quản lý : Workflow là cơ sở để thẩm định ,đánh giá lại quy trình,dễ dàng xác định được những bất thường và sai sót có thể xảy ra, thông qua đó kiểm soát được nó.

    3- Tại sao cần 

    Sơ đồ dòng chảy công việc

     ( WorkFlow ) 

    WorkFlow là một cách để tiêu chuẩn hóa công việc.Nếu không có workflow bạn sẽ gặp một số vấn đề phát sinh như sau :

    + Không biết bắt đầu công việc từ đâu?

    +Không biết phải làm như thế nào , trình tự ra sao?

    +Không biết kết quả cần phải đạt được ra sao ?

    + Mắc lỗi nghiêm trọng

    do đó bạn sẽ không thể hoàn thành tốt công việc

    4- Các ký hiệu quy chuẩn dùng trong Workflow:

     

    5- Các bước tạo Workflow 

    Bước 2 : Xác định điểm khởi đầu và kết thúc.

    Bước 3 : Xác định hoạt động quan trọng trong quá trình

    Bước 4 : Xác định văn bản, tài liệu(Form biểu) dùng trong quá trình

    Bước 5 : Xác định những điểm cần đưa ra quyết định( Yes đi tiếp,No quay lại )

    Bước 6 : Xác định những cơ sở dữ liệu dùng trong quá trình.

    Bước 7 : Xác định những điểm trong quá trình có sai sót để quản lý. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tranh Vẽ Tàu Vũ Trụ Đơn Giản
  • Vòng Số 8 Là Gì? Cách Chạy Vòng Số 8 Đúng Chuẩn
  • Kích Thước Vòng Số 8 Thi Sát Hạch A1
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Sơ Đồ Lớp
  • 15 Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Miễn Phí Và Chuyên Nghiệp, Tốt Nhất
  • Đơn Giản Hóa Sự Phức Tạp Với Sơ Đồ Cây

    --- Bài mới hơn ---

  • Rau Má: Tác Dụng Và Cách Dùng Rau Má Tốt Cho Sức Khỏe Nhất
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Bắp Cải Đẹp?
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Kỉ Niệm Chiều Hoàng Hôn Trong Nỗi Nhớ Của Con Hổ Trong Bài Thơ ”nhớ Rừng” Của Thế Lữ
  • Tả Cảnh Buổi Chiều Trên Cánh Đồng Đạt Điểm Cao
  • Phân Tích Bức Tranh Tứ Bình Trong Bài Nhớ Rừng Của Thế Lữ
  • Chúng ta có thể kết hợp sơ đồ cây với toán học trung học, công cụ đơn giản thường được sử dụng để tính xác suất và vạch ra một loạt các sự kiện. Tuy nhiên, chúng có thể hữu ích trong môi trường làm việc. Chúng có thể giúp bạn phân tích các lự chọn, giải quyết vấn đề, và suy nghĩ về những ý tưởng khác nhau với nhóm của bạn.

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét sơ đồ cây là gì, và thảo luận nhiều cách để bạn áp dụng chúng.

    Một sơ đồ cây là một mô tả trực quan các mối quan hệ bắt đầu từ trung tâm hoặc “thân cây”. Đây là vấn đề mà cần giải quyết hoặc ý tưởng bạn đang phân tích. Mỗi giải pháp hay sự kiện có thể là một nhánh, đi ra khỏi từ thân cây theo hướng đi lên hoặc đi xuống. Quyết định bổ sung, kết quả và ảnh hưởng tách ra từ mỗi “nhánh lớp thứ 2,” cho sơ đồ một cấu trúc cây.

    Bạn có thể sử dụng sơ đồ cây để phá vỡ các chủng loại hoặc sự kiện xuống mức độ thấp hơn, chi tiết hơn. Điều này giúp đơn giản hóa vấn đề phức tạp (và các giải pháp được đề xuất), và làm nó dễ dàng hơn cho bạn để có cái nhìn tổng quan về các lựa chọn của mình.

    Hình 1: Ví dụ sơ đồ hình cây

    • Tìm nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
    • Phác họa các bước cần thiết để giải quyết một vấn đề hay thực hiện một kế hoạch.
    • Xác định phạm vi thực sự của một dự án.
    • Giải thích các bước hoặc chi tiết cho người khác.
    • Suy nghĩ về kết quả có thể có.

    Sơ đồ cây cũng giúp bạn thay đổi suy nghĩ từ “bức tranh lớn” tới sự tinh tế của một vấn đề. Khi lần đầu tiên vẽ sơ đồ, bạn nhìn nhận vấn đề theo nghĩa rộng nhất của nó. Trọng tâm thu hẹp khi bạn vào các chi tiết. Sự thay đổi trong quan điểm đặc biệt hữu ích khi bạn đang phải đối mặt với vấn đề lớn hoặc đặc biệt phức tạp.

    Sếp Minh yêu cầu đội nhóm cô cải thiện hiệu suất 20%. Cô vẽ sơ đồ cây nhằm chia nhỏ mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ, từ đó các thành viên trong nhóm có thể hiểu chính xác những việc họ cần làm.

    Cô bắt đầu bằng cách viết mục tiêu chính:”thân cây” của sơ đồ.

    Mỗi một ý tưởng được chia nhỏ hơn nữa, từ đó các thành viên trong nhóm hiểu rõ những điều họ cần làm. Brainstorming và thêm vào các nhánh sau:

    1. Đào tạo chéo các thành viên trong nhóm: luân chuyển công việc, theo dõi công việc, chia sẻ công việc.
    2. Có tổ chức: Đơn giản hóa hệ thống hồ sơ khách hàng, giảm lộn xộn trong văn phòng, đào tạo quản lý thời gian.

    Minh và đội nhóm tiếp tục mở rộng sơ đồ cây, sử dụng các nhánh cuối cùng phân bổ cho thành viên cụ thể và thiết lập thời hạn. Sau đó, cô in nó để trong phòng nghỉ nhắc nhở tất cả mọi người những việc họ đang làm và ai là người chịu trách nhiệm cho từng nhiệm vụ.

    Có rất nhiều loại sơ đồ cây khác nhau và từng loại có ứng dụng cụ thể

    Cây quyết định là một dạng phổ biến của sơ đồ cây. Với chúng, bạn xem xét từng phương án và tìm hiểu kết quả tiềm năng để xác định xem lựa chọn nào đem lại cân bằng tốt nhất giữa rủi ro và phần thưởng.

    Luôn có hậu quả khi bạn đưa ra quyết định. Đôi khi là hậu quả tích cực, đôi khi là tiêu cực. Công cụ Bánh xe tương lai sử dụng một loại sơ đồ cây giúp bạn khám phá chúng.

    Bạn cũng có thể sử dụng sơ đồ cây khi thực hiện Phân tích tác động để xác định các hậu quả tiêu cực có thể có của một thay đổi được đề xuất.

    Giải quyết các vấn đề

    Nếu bạn đang phải đối mặt với một vấn đề phức tạp, xác định nguyên nhân gốc rễ và đưa ra một giải pháp hiệu quả sẽ là một thách thức. Sơ đồ cây đặc biệt giúp bạn đơn giản hóa nhiệm vụ này.

    Phân tích nguyên nhân và tác động sử dụng “sơ đồ xương cá”, là sơ đồ cây dạng ngang. Chúng cho phép bạn khám phá nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, xác định và phân tích tại sao một quá trình cụ thể không hiệu quả.

    Sơ đồ cây các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng giúp bạn xác định nhu cầu của khách hàng và khám phá các cách để đáp ứng các nhu cầu đó.

    Dự đoán hành vi

    Bạn có thể sử dụng sơ đồ cây để dự đoán hành vi. Ví dụ, chúng thường được sử dụng trong lý thuyết trò chơi để dự đoán phản ứng của đối thủ cạnh tranh trong một tình huống nhất định hoặc cách một cuộc đàm phán diễn ra. Trong bối cảnh này, bạn sử dụng “cây trò chơi” thể hiện “người tham dự” tại bất cứ bước nào có thể.

    Làm thế nào để tạo một sơ đồ cây

    Đây là một nhiệm vụ tương đối đơn giản, và có một số cách để làm điều đó.

    Để vẽ sơ đồ cây bằng tay, bắt đầu từ phía bên trái tờ giấy (cây ngang) hoặc phía trên (cây thẳng đứng).

    Viết vấn đề bạn đang giải quyết vào hình vuông hoặc hình tròn.

    Sau đó, đi sâu vào cấp độ chi tiết. Ví dụ: nếu bạn đang cố gắng tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, hãy nghĩ xem điều gì gây ra vấn đề. Vẽ các dòng cho từng nguyên nhân có thể có và gắn nhãn một cách thích hợp.

    Khi brainstorming tất cả các khả năng ở cấp độ này, hãy lần lượt xem xét từng ý tưởng. Sử dụng ví dụ giải quyết vấn đề của chúng tôi, bạn có thể đi sâu vào cấp độ chi tiết tiếp theo bằng cách đặt câu hỏi “Cái gì” hoặc “Tại sao”. Ví dụ: “Chúng ta cần làm gì để thực hiện điều này?” hoặc “Tại sao điều này xảy ra?”

    Bạn có thể vẽ sơ đồ cây sử dụng Microsoft Word. Có rất nhiều mẫu miễn phí mà bạn có thể tải về, tự động hóa và đơn giản hóa quá trình này.

    Bạn cũng có thể tải phần mềm, như hoặc add-in Microsoft Excel, như tạo ra sơ đồ toàn diện và chuyên nghiệp.

    Lợi thế của việc sử dụng phần mềm này là bạn có thể chia sẻ sơ đồ đó với người khác một cách dễ dàng và nhanh chóng thay đổi hay thêm nhiều nhánh. Nó cũng cho phép bạn tạo sơ đồ chất lượng, chuyên nghiệp và chèn vào bài thuyết trình hoặc báo cáo.

    Sử dụng ứng dụng trực tuyến

    Ngoài ra còn có các ứng dụng trên web, chẳng hạn như và giúp bạn tạo và lưu sơ đồ cây trực tuyến. Những ứng dụng này hữu ích cho cộng tác đội nhóm, đặc biệt là khi bạn đang làm việc với một nhóm ảo hay làm việc tại nhà.

    Sử dụng sơ đồ cây giải quyết vấn đề và ra quyết định bằng cách chia nhỏ thông tin xuống mức chi tiết. Chúng giúp bạn đơn giản hóa vấn đề phức tạp và giúp bạn dễ hình dung tất cả các tùy chọn.

    Để vẽ sơ đồ cây, bắt đầu bằng cách viết vấn đề ở phía bên trái trang giấy đây là “thân cây”. Tiếp theo, xác định nhiệm vụ bạn cần thực hiện để đạt được mục đích; Mỗi nhiệm vụ nên có một nhánh riêng đi khỏi thân cây. Xem xét từng nhánh, tạo ra các nhánh con tới khi bạn không thể đơn giản hóa hoặc đi sâu thêm nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Cây (Tree Diagram) Là Gì? Minh Họa Sơ Đồ Cây
  • Một Phương Pháp Giải Mọi Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Nến Doji Và Các Biến Thể Của Nó. Cách Sử Dụng Doji Hiệu Quả.
  • Phân Tích Các Mô Hình Nến Đảo Chiều Có Độ Chính Xác Cao Nhất Trong Trade Coin
  • Đọc Câu Chuyện Sau: Ngụ Ngôn Về Ngọn Nến Một Tối M
  • Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồ Thị Hàm Số Y=Cosx Có Bao Nhiêu Trục Đối Xứng?
  • Hộp Đồ Chơi Bộ Cờ Tỷ Phú Bằng Nhựa Vĩnh Phát
  • Tổng Hợp Các Mẫu Nail Đơn Giản Dễ Thương Hot Nhất 2022
  • Vẽ Móng Đơn Giản Dễ Thương Tháng 09/2021
  • Những Mẫu Vẽ Móng Chân Đơn Giản Dễ Thương
  • KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC BA

    Hàm số bậc ba (hàm số đa thức bậc 3) là hàm số có dạng y=ax³+bx²+cx+d với a≠0.

    Các bước tiến hành bao gồm:

    • Nêu

      tập xác định

      . Hàm số bậc ba xác định với mọi giá trị của biến x. Do đó tập xác định của nó luôn là R.

    • Tính đạo hàm và

      xét sự biến thiên

      . Ở bước này thì ta tính đạo hàm của hàm số ta được y’=3ax²+2bx+c. Sau đó tiến hành tìm nghiệm của y’ (nếu có) để xét dấu theo định lý về dấu của tam thức bậc hai. Sau khi xét dấu của y’ ta kết luận về sự biến thiên của hàm số. Đồng thời kết luận luôn về cực trị của hàm số nếu có.

    • Giới hạn tại vô cực

      của hàm số. Đối với hàm số bậc ba ta tính hai giới hạn tại âm vô cực và dương vô cực.

    • Lập

      bảng biến thiên

      của hàm số. Tất cả thông tin ở bước 2 và 3 sẽ được tổng kết lại trong một bảng biến thiên.

    • Tìm

      tâm đối xứng

      và giao với các trục tọa độ và vẽ đồ thị. Ở chương trình sách giáo khoa hiện nay đã tinh giản phần tính lồi lõm của hàm số. Vì vậy để vẽ được đồ thị hàm số bậc ba thì ta tìm tâm đối xứng và các giao điểm với các trục (nếu có) hoặc lấy thêm 1 đến 2 điểm để vẽ đồ thị hàm số. Để tìm tâm đối xứng ta tìm nghiệm của phương trình y”=0. Đó chính là hoành độ tâm đối xứng. Tung độ tâm đối xứng là giá trị của hàm số tại hoành độ tâm đối xứng.

    Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y=x³-3x².

    Bộ đề thi Online các dạng có giải chi tiết: Hàm số

    KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC BỐN

    Hàm số bậc bốn (hàm số đa thức bậc 4 trùng phương) là hàm số có dạng

    với a≠0.

    với a≠0.

    Các bước tiến hành bao gồm:

    • Nêu

      tập xác định

      . Hàm số bậc bốn xác định với mọi giá trị của biến x. Do đó tập xác định của nó luôn là R.

    • Tính đạo hàm và

      xét sự biến thiên

      . Ở bước này thì ta tính đạo hàm của hàm số ta được y’=4ax³+2bx=2x(ax²+b). Sau đó tiến hành tìm nghiệm của y’  để xét dấu. Lưu ý là y’ luôn đan dấu qua các nghiệm. Sau khi xét dấu của y’ ta kết luận về sự biến thiên của hàm số. Đồng thời kết luận luôn về cực trị của hàm số (hàm bậc bốn luôn có ít nhất 1 điểm cực trị).

    • Giới hạn tại vô cực

      của hàm số. Đối với hàm số bậc bốn ta tính hai giới hạn tại âm vô cực và dương vô cực.

    • Lập

      bảng biến thiên

      của hàm số giống như với hàm số bậc 3.

    • Vẽ đồ thị hàm số

      . Đồ thị hàm số bậc 4 nhận trục Oy là trục đối xứng.

    Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

    Bộ đề thi Online các dạng có giải chi tiết: Hàm số

    KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ TΗỊ HÀM SỐ PHÂN TUYẾN TÍNH

    Hàm số phân tuyến tính là hàm số có dạng

    .

    Hàm số này còn được gọi là hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất. Một số người gọi hàm số này là hàm “nhất biến”. Tôi thì không ưa cái tên “nhất biến” này lắm.

    Theo tôi, đây là hàm số dễ khảo sát và vẽ đồ thị nhất vì nó có 1 form khá đơn giản.

    • Nêu

      tập xác định

      . Hàm phân tuyến tính xác định khi mẫu số khác 0.

    • Tính đạo hàm và

      xét sự biến thiên

      . Đạo hàm của hàm số có cách tính nhanh theo công thức:

    • Giới hạn

      của hàm số. Ta tính giới hạn của hàm số tại vô cực suy ra được đường tiệm cận ngang. Tính giới hạn một bên tại điểm triệt tiêu của mẫu được tiệm cận đứng.

    • Lập

      bảng biến thiên

      của hàm số.

    • Vẽ đồ thị hàm số

      . Đồ thị hàm số phân tuyến tính có tâm đối xứng chính là giao điểm của hai đường tiệm cận.

    Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số 

    .

    Dạng toán nhận dạng đồ thị hàm số lớp 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Website Vẽ Đồ Thị Hàm Số Online Hay Nhất – Chi Tiết Cụ Thể 2022
  • Top 5 Trang Web Vẽ Đồ Thị Online Tốt Nhất Hiện Nay
  • Đồ Thị Hàm Số: Hàm Nhất Biến
  • Trường Học Và Phòng Thí Nghiệm
  • Tìm M Để Hàm Số Không Có Cực Trị Như Thế Nào?
  • Xét Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số Bậc Hai

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Hàm Số Bậc 2.
  • Hàm Số Y = Ax^2
  • Các Dạng Bài Tập Hàm Số Lớp 10 Quan Trọng Trong Chương Ii : Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai.
  • Lý Thuyết Hàm Số Bậc Hai Lớp 10 Đầy Đủ Nhất
  • Cách Chèn Chữ Vào Hình Ảnh Trong Powerpoint
  • Chuyên đề: Hàm số bậc nhất và bậc hai

    Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai

    1. Phương pháp giải

    Để vẽ đường parabol y = ax 2 + bx + c ta thực hiện các bước như sau:

    – Xác định toạ độ đỉnh

    – Xác định trục đối xứng x = (-b)/(2a) và hướng bề lõm của parabol.

    – Xác định một số điểm cụ thể của parabol (chẳng hạn, giao điểm của parabol với các trục toạ độ và các điểm đối xứng với chúng qua trục trục đối xứng).

    – Căn cứ vào tính đối xứng, bề lõm và hình dáng parabol để vẽ parabol.

    2. Các ví dụ minh họa.

    Ví dụ 1: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau

    a) y = x 2 + 3x + 2 b) y = -x 2 + 2√2.x

    Hướng dẫn:

    a) Ta có

    Suy ra đồ thị hàm số y = x 2 + 3x + 2 có đỉnh làđi qua các điểm A (-2; 0), B(-1; 0), C(0; 2), D (-3; 2)

    Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = (-3)/2 làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

    Ta có:

    Suy ra đồ thị hàm số y = -x 2 + 2√2.x có đỉnh là I(√2; 2) đi qua các điểm O (0; 0), B (2√2; 0)

    Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = √2 làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới.

    a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số trên

    b) Sử dụng đồ thị để biện luận theo tham số m số điểm chung của đường thẳng y = m và đồ thị hàm số trên

    c) Sử dụng đồ thị, hãy nêu các khoảng trên đó hàm số chỉ nhận giá trị dương

    d) Sử dụng đồ thị, hãy tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số đã cho trên [-1; 5]

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Suy ra đồ thị hàm số y = x 2 – 6x + 8 có đỉnh là I (3; -1), đi qua các điểm A (2; 0), B(4; 0).

    Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = 3 làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên.

    b) Đường thẳng y = m song song hoặc trùng với trục hoành do đó dựa vào đồ thị ta có

    Với m < -1 đường thẳng y = m và parabol y = x 2 – 6x + 8 không cắt nhau.

    Với m = -1 đường thẳng y = m và parabol y = x 2 – 6x + 8 cắt nhau tại một điểm (tiếp xúc).

    c) Hàm số nhận giá trị dương ứng với phần đồ thị nằm hoàn toàn trên trục hoành

    Do đó hàm số chỉ nhận giá trị dương khi và chỉ khi x ∈ (-∞;2) ∪ (4; +∞).

    d) Ta có y(-1) = 15; y(5) = 13; y(3) = -1, kết hợp với đồ thị hàm số suy ra

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    ham-so-bac-nhat-va-bac-hai.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số Bậc 3
  • Phương Trình Parabol, Cách Xác Định Tọa Độ Đỉnh Parabol
  • Cách Sử Dụng Thước Parabol, Bán Thước Parabol Giá Sỉ Tại Tphcm
  • Giáo Án Đại Số 9 Năm 2008
  • Chương Ii. §3. Hàm Số Bậc Hai
  • Biện Pháp Để Hạn Chế Sự Nóng Lên Toàn Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Nóng Lên Toàn Cầu: Một Góc Nhìn Khác
  • Giải Quyết Vấn Đề Nóng Lên Toàn Cầu: Nhiệm Vụ Bất Khả Thi
  • Nóng Lên Toàn Cầu Và Những Điều Chúng Ta Nên Biết
  • Nguyên Nhân Và Hậu Quả Của Việc Trái Đất Tiếp Tục Nóng Lên
  • 7 Điều Giúp Giảm Nóng Của Trái Đất
  • Có thể giảm phát thải khí nhà kính bằng cách chuyển sang nguồn năng lượng khác trong tương lai. Việc sử dụng năng lượng hóa thạch có thể giảm tối thiểu. Các công nghệ sử dụng carbon thấp có thể được sử dụng và tiếp tục phát triển. Tiết kiệm năng lượng, hiệu suất năng lượng và kèm theo sử dụng năng lượng từ những nguồn tái tạo là các biện pháp quan trọng.

    Năng lượng hạt nhân được khuyến khích như một phần của giải pháp. Công nghệ để hấp thụ CO2 từ các nhà máy điện và xí nghiệp và bảo quản chúng dưới lòng đất cũng đang được phát triển. Bảo tồn rừng và đất, và cải thiện nông nghiệp cũng là một phần của giải pháp. Kỹ thuật địa chất có thể là cứu cánh cuối cùng.

    Các công nghệ để giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tồn tại. Các nước phát triển có phương tiện để thực hiện chuyển đổi sang các nền kinh tế carbon thấp, nếu họ lựa chọn làm như vậy. Các nước đang phát triển có cơ hội để lựa chọn con đường phát triển, mặc dù có thể họ cần sự hỗ trợ để thực hiện điều đó. Trong đàm phán về khí hậu người ta hay dùng từ “nhảy vọt”, có nghĩa là nhảy trực tiếp sang con đường phát triển bền vững. Ví dụ là điện thoại được đưa vào các nước đang phát triển. Thay vì sử dụng nỗ lực và nguồn lực để kéo cáp, họ tiến thẳng lên công nghệ không dây.

    Năng lượng có thể tiết kiệm hoặc sử dụng hiệu quả hơn theo nhiều cách.

    Một số cách không đòi hỏi gì cả ngoài thiện chí. Các biện pháp khác đòi hỏi nhiều hơn. Một số chỉ áp dụng cho các nước giàu, một số hợp với nước nghèo. Một số thay đổi có thể do các cá nhân thực hiện, một số cần quyết định và đầu tư chính trị mới có thể tiến hành được.

    Ví dụ, không đun nấu trên đống lửa mà sử dụng bếp lò nếu bạn có thể kiếm được. Thay vì sưởi nóng những ngôi nhà hở, hãy cách nhiệt cho chúng. Hãy xây những ngôi nhà hiện đại mà hầu như không cần năng lượng bên ngoài để sưởi hoặc làm mát. Nếu có thể trồng rau ngoài vườn hãy chấm dứt trồng rau trong nhà kính có sưởi ấm. Không dùng thép và nhôm nếu các vật liệu khác có thể đáp ứng nhu cầu. Chấm dứt lái xe nhanh trên những chiếc xe trống chỗ. Đừng bay quá nhiều. Không mua những thứ mà bạn thật sự không cần. Mua những máy móc tiết kiệm năng lượng. Hãy lưu ý đến tiêu thụ năng lượng của mình. Thay đổi thói quen. Cân nhắc xem có thể đi lại bằng xe đạp. Tắt đèn nếu không có ai ở đó cả.

    Có thể tăng hiệu suất ở các nhà máy điện và trong phần lớn các ngành công nghiệp. Ngày nay có thể sản xuất ra những dụng cụ gia đình và đồ điện tử có tính năng tốt hơn hẳn những thiết bị cũ, mặc dù chúng sử dụng ít năng lượng hơn. Ở những thành phố đông đúc với hệ thống giao thông đô thị hiệu quả, nhu cầu năng lượng thấp hơn nhiều so với những khu đô thị trải dài lộn xộn với ô tô dày đặc. Mặt khác, các xe hơi mới có thể sử dụng ít năng lượng hơn những chiếc xe nặng nề uống xăng. Máy giặt có thể làm việc với nước lạnh, nhờ trong bột giặt có các enzyme mới. Các bóng đèn tiết kiệm năng lượng khá phổ biến hiện nay. Thế hệ tiếp theo là đèn chiếu sáng LED, sẽ tiết kiệm năng lượng hơn nữa.

    Thông thường, các thiết bị hiệu suất cao đắt tiền hơn thiết bị hiệu suất thấp. Tuy nhiên chúng sẽ rẻ hơn nếu như bạn tính toàn bộ chi phí trong thời gian sử dụng.

    Tiết kiệm và tăng hiệu suất sử dụng năng lượng tạo ra phương hướng để có thể bù đắp phần nhu cầu năng lượng còn lại bằng các hệ thống năng lượng mới được quản lý thông minh và sử dụng năng lượng tái tạo. Thủ thuật là kết hợp nhiều nguồn năng lượng và đạt đầu ra tối đa với đầu vào tối thiểu. Ở nhiều nơi trên thế giới, các nhà máy điện bị tách khỏi nhà máy nước nóng sưởi ấm.

    Kết hợp sản xuất nhiệt để sưởi và sản xuất điện sử dụng ít tài nguyên hơn hẳn. Các tuốc-bin gió và năng lượng mặt trời có thể kết hợp với các nguồn điện dự phòng như thủy điện và sinh khối để sử dụng khi gió không thổi hay không có ánh nắng. Về đêm, nếu gió thổi và không ai cần điện, có thể dùng điện đó để nạp vào ắc-quy của xe ô tô điện và cho các máy sưởi nhiệt. Ngoài năng lượng gió, đun nóng bằng năng lượng mặt trời hay các nguồn năng lượng khác như máy phát điện từ thủy triều hay sóng biển, địa nhiệt, biogas và nhiên liệu sinh học đang được phát triển.

    Phần lớn các giải pháp được phát triển cho những xã hội và đô thị tương đối giàu có. Các nước đang phát triển, tuy nhiên có thể nhảy vọt sang giải pháp mới nếu có thỏa thuận để hỗ trợ sự chuyển giao công nghệ thích hợp nhất.

    Hấp thụ và bảo quản carbon (CCS)

    CCS được đề xuất là phương pháp để có thể tiếp tục đốt nhiên liệu hóa thạch mà không làm hại đến khí hậu. Kỹ thuật này thu hồi CO2 từ ống khói nhà máy, làm sạch và khô, dùng áp lực để chuyển thành chất lỏng, và bơm ngược vào lòng đất. Công nghệ này chưa sẵn sàng. Cần phải hơn một thập kỷ nữa trước khi có thể áp dụng ở quy mô lớn.

    Bảo tồn rừng, đất và cải tiến nông nghiệp

    Bảo tồn rừng, đất và cải tiến nông nghiệp có thể đóng góp nhiều để giảm phát thải khí nhà kính. Điều này có thể được tạo điều kiện bởi cải cách quy hoạch đất, thay đổi sử dụng đất và các phương pháp nông nghiệp.

    Cuối cùng, có các biện pháp đề xuất gọi là kỹ thuật địa chất để cứu hành tinh khỏi sự nóng lên toàn cầu nếu chúng ta không giảm nổi phát thải khí nhà kính đủ nhanh. Một ý tưởng là đưa sắt vào đại dương làm phân bón cho tảo lớn nhanh và thúc đẩy chúng hấp thụ nhiều CO2 từ khí quyển. Một đề xuất khác là bắn các hạt lưu huỳnh vào tầng trên của khí quyển để chúng phản xạ một phần ánh sáng mặt trời và làm Trái đất mát hơn. Tuy nhiên, không có ý tưởng nào đã được chứng minh và chúng có thể tạo ra những hiệu ứng phụ thảm họa khôn lường.

    Thúy Hằng (ST)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạn Chế Sự Nóng Lên Toàn Cầu: Đừng Kỳ Vọng Vào Công Nghệ, Hãy Tập Trung Quản Lý Đất Và Bảo Tồn Rừng
  • Trình Bày Thực Trạng Việc Làm Hiện Nay Ở Nước Ta Và Đề Ra Biện Pháp Giải Quyết Câu Hỏi 76769
  • Biện Pháp Giải Quyết Vấn Đề Việc Làm Ở Nước Ta Là Gì?
  • Chính Sách Giải Quyết Việc Làm
  • Vấn Đề Giải Quyết Việc Làm Ở Nước Ta Hiện Nay​​​​​?
  • Phương Pháp Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Website Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trực Tuyến Miễn Phí
  • Phần Mềm Vẽ Đồ Thị Cho Môn Học Toán, Lý, Hóa
  • Cách Giải Bài Tập Thí Nghiệm Thực Hành Vật Lí 9 Cực Hay
  • Chuyên Đề Vật Lý Lớp 10
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trên Word ?
  • Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số. Xét tính chẵn, lẻ, tuần hoàn của hàm số để thu hẹp phạm vi khảo sát.

    Bước 2: khảo sát và lập bảng biến thiên :

    + Xét sự biến thiên của hàm số :

    – Tìm đạo hàm bậc nhất y’ ;

    – Tìm các điểm tại đó y’ bằng 0 hoặc không xác định ;

    – Xét dấu y’ và suy ra chiều biến thiên của hàm số .

    + Tìm cực trị .

    + Tìm các giới hạn tại vô cực, các giới hạn vô cực và tìm các tiệm cận (nếu có).

    + Lập bảng biến thiên tổng kết các bước trên để hình dung ra dáng điệu của đồ thị.

    II. Cách vẽ đồ thị hàm số

    Các dạng đồ thị hàm số: Chủ yếu là đồ thị hàm số mũ

    1. Đồ thị hàm số bậc nhất

      Xét chiều biến thiên của hàm số

    + Tính đạo hàm

    + Lập bảng xét dấu y’

    + Hàm số đồng biến (nghịch biến) trên các khoảng và

    • Tìm cực trị: Hàm số đã cho không có cực trị
    • Tiệm cận:

    Lập bảng biến thiên: Thể hiện đầy đủ và chính xác các giá trị trên bảng biến thiên.

    – Giao của đồ thị với trục Ox: Giải phương trình y = 0

    – Lấy thêm một số điểm (nếu cần)- (điều này làm sau khi hình dung hình dạng của đồ thị. Thiếu bên nào học sinh lấy điểm phía bên đó, không lấy tùy tiện mất thời gian.)

    – Nhận xét về đặc trưng của đồ thị. Đồ thị nhận điểm là giao hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.

    Vẽ đồ thị hàm số bậc 2 là hàm số có dạng (y = ax^2 + bx + c,) trong đó a, b, c là các hằng số và a ≠ 0.

    Đồ thị hàm số bậc hai: đồ thị của hàm số là một Parabol (P) có các dạng:

    • Hướng bề lõm xuống dưới nếu a < 0.
    • Lấy ba điểm chủ đạo, gồm đỉnh S và hai điểm A, B đối xứng với nhau qua S.
    • Nối ASB để được một góc rồi thực hiện vẽ đường cong parabol lựon theo đường góc này.

    Đồ thị qua điểm (1 ; 0), nằm bên phải trục tung và nhận trục tung làm tiệm cận đứng.

    Đồ thị qua điểm (0 ; 1), nằm phía trên trục hoành và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.

    • (y = a^x có y’ = a^x lna)
    • (y = e^x có y’ = e^x )
    • Với u(x) là hàm số theo X có đạo hàm là u'(x) thì: (y = a^u có y’ = a^u .u’ .lna và y = e^u có y’ = e^u .u’ .)

    Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: (y=ax^4+bx^2+c)

    Để vẽ được đồ thị dạng này ta đặt (x^2=t). Phương trình cũ trở thành phương trình bậc hai có dạng: (at^2+bt+c=0). áp dụng tương tự cách vẽ đồ thị hàm bậc hai như trên.

    (left{ begin{array}{l}X = x – a\Y = y – bend{array} right.)

    (Rightarrow left{ begin{array}{l}x = X + a\y = Y + bend{array} right.)

    hàm số có dạng: (Y + b = f(X + a) Rightarrow Y = F(X) (1))

    Bước 2: Nhận xét rằng hàm số (1) là hàm số lẻ.

    Bước 3: Vậy, đồ thị hàm số nhận điểm I(a, b) làm tâm đối xứng.

    Bài tập trắc nghiệm nhận dạng đồ thị hàm số: Một số bài toán thường gặp về đồ thị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đồ Thị Sóng Cơ
  • Bài Tập Đồ Thị Sóng Cơ (P2)
  • Cách Giải Bài Tập Về Đồ Thị Sóng Cơ Cực Hay, Chi Tiết
  • Vl10 T13 Bai 8 Thuc Hanh Khao Sat Chuyen Dong Roi Tu Do Xac Dinh G..
  • Cách Vẽ Tóm Tắt Trong Excel Kinh Tế Lượng. Hồi Quy Trong Excel
  • Tổng Quan Sơ Đồ Gantt Và Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Một Biểu Đồ Gantt Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Sơ đồ Gantt (hay còn gọi là sơ đồ ngang Gantt, biểu đồ Gantt hay Gantt Chart) là loại sơ đồ dùng để trình bày các công việc, sự kiện theo thời gian. Sơ đồ sẽ gồm 2 phần chính: trục tung thể hiện tên các công việc và trục hoành thể hiện các mốc thời gian cho những công việc ấy. Nhìn vào một sơ đồ Gantt, bạn dễ dàng nắm bắt được các thông tin của từng đầu công việc và của cả dự án.

    Chính vì cách bố trí thông tin đơn giản mà lại rõ ràng, trực quan nên nó đã trở thành công cụ hữu ích để lập kế hoạch, lên timeline thực hiện hoặc quản lý tiến độ dự án.

    Khởi điểm của Gantt Chart

    Cuối những năm 1800, kỹ sư người Ba Lan Karol Adamiecki đã phát triển sơ đồ luồng công việc trực quan mà ông gọi là “harmonogram”.

    Vào khoảng năm 1910, Henry Gantt, một nhà tư vấn và kỹ sư quản lý đã đưa khái niệm của Adamiecki lên giai đoạn tiếp theo. Ông thiết kế biểu đồ để người giám sát sản xuất biết liệu công việc của họ được tiến hành trước hay sau thời hạn và đó chính là nền tảng của công cụ mà chúng ta sử dụng ngày nay.

    Bạn có cần một sơ đồ Gantt không?

    Sơ đồ Gantt bao gồm thanh ngang được sử dụng để minh họa dòng thời gian của dự án hoặc công việc. Mỗi thanh đại diện cho một bước trong quy trình với độ dài là biểu thị lượng thời gian mà bước đó cần để hoàn thành.

    Sơ đồ Gantt là một lựa chọn tốt nếu như bạn cần:

    • Trực quan vạch ra một kế hoạch dự án và dòng thời gian: Sơ đồ Gantt rất tốt trong việc hiển thị những công việc sẽ được thực hiện, thời gian thực hiện và theo thứ tự nào, tạo ra sự rõ ràng trong kế hoạch và thời gian của dự án.

    • Ước tính thời gian và khối lượng công việc: Cho dù làm việc một mình hay cùng tập thể, biểu đồ Gantt cho biết bạn cần bao nhiêu thời gian và nguồn lực nhân sự để có thể phân bổ tài nguyên và sắp xếp thời hạn phù hợp.

    • Gantt chart là hình thức đơn giản nhất của một lịch trình dự án, là công cụ phù hợp nếu bạn muốn cung cấp cho nhân viên và đối tác một bản tóm tắt tổng thể về lịch trình dự án.

    Tại sao sơ đồ Gantt lại trở nên phổ biến đến thế?

    Vì những ưu điểm của nó

    Sơ đồ Gantt là phương thức hoàn hảo để lập kế hoạch cho những dự án: phù hợp với những công việc đơn giản, ít chồng chéo nhau, dễ dàng xây dựng và làm cho người đọc dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện của các công tác; thấy rõ tổng thời gian thực hiện các công việc.

    Quản lý cùng lúc nhiều thông tin

    Chỉ với cách thức trình bày đơn giản gồm 2 trục làm việc chính, Gantt chart giúp bạn nắm được rõ các thông tin cần thiết của một dự án: ai là người chịu trách nhiệm thực thi, thời điểm bắt đầu và thời hạn hoàn thành của công việc, mối quan hệ giữa một công việc với toàn bộ tiến độ dự án.

    ⇒ Cách thể hiện trực quan, đơn giản nhưng rất dễ hiểu và nhanh chóng nắm được các thông tin chính.

    Nâng cao năng suất

    Các thông tin về người thực hiện công việc, tiến độ thực hiện công việc được công bố công khai, giúp từng cá nhân hiểu được sự quan trọng của từng mắt xích trong dự án. Việc này giúp các thành viên chủ động hoàn thành công việc bởi họ hiểu rằng: sự chậm trễ của mình chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện của thành viên khác và của cả dự án.

    ⇒ Sự chủ động trong công việc và hoàn thành công việc với tinh thần trách nhiệm là một yếu tố thúc đẩy gia tăng năng suất.

    Sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả

    Giản đồ Gantt cung cấp cho người quản lý, lập kế hoạch dự án có một cái nhìn tổng quan về dự án. Điều này giúp cho họ biết phân phối công việc sao cho hiệu quả, đảm bảo các nguồn nhân lực được sử dụng hợp lý và tối ưu.

    ⇒ Hạn chế tình trạng quá tải công việc, đảm bảo chất lượng dự án

    Tuy nhiên, Gantt chart lại có một vài nhược điểm

    Phụ thuộc vào cấu trúc phân chia đã được xây dựng

    Trong thực tế, nếu nhà quản lý cố gắng tạo cấu trúc phân chia công việc cùng lúc với việc xây dựng Gantt chart, họ có nguy cơ phải làm lại toàn bộ lịch biểu dự án – nếu có gì đó bị bỏ sót, thời lượng bị ước tính sai, hoặc một sai lầm nào đó khó tính toán được đến.

    Chỉ hoạt động tốt với các dự án nhỏ

    Khi thời lượng và tác vụ kéo dài qua một trang, Gantt chart bắt đầu mất dần chức năng của nó, vì sẽ rất khó để xem một dự án tổng quan trên màn hình máy tính. Đồng thời việc phải cập nhật thường xuyên cũng khiến nhà quản lý mất nhiều thời gian, đặc biệt với những dự án lên đến hàng trăm đầu việc.

    Hơn nữa, biểu đồ Gantt không làm tốt trong việc mô tả sự phức tạp. Ví dụ: nếu một cột mốc có nhiều nhiệm vụ cần thiết để hoàn thành và mỗi nhiệm vụ đó có các nhiệm vụ phụ, biểu đồ Gantt không thể thể hiện được điều này. Vì lý do này, các nhà quản lý dự án không nên chỉ dựa vào biểu đồ Gantt cho nhu cầu quản lý dự án.

    Sơ đồ Gantt không làm tốt với việc xử lý các ràng buộc của dự án .

    Điều này là do trọng tâm chính của sơ đồ Gantt là thời gian.

    Có 3 ràng buộc cơ bản trong một dự án: Thời gian, chi phí và phạm vi. Chi phí và phạm vi đầy đủ sẽ không thể mô tả được trên một sơ đồ Gantt. Đồng thời cũng khó nhận biết được cần phải ưu tiên thực hiện công việc nào nếu như sơ đồ có quá nhiều các công việc đan xen, liên tiếp nhau.

    Cách tạo một sơ đồ Gantt trong quản lý dự án

    Sơ đồ Gantt truyền thống được tạo bằng cách vẽ tay rất công phu, mỗi khi dự án có thay đổi thì cũng cần được sửa đổi hoặc vẽ lại. Điều này đã tạo nên một hạn chế lớn đối với việc ứng dụng Gantt chart. Tuy nhiên với sự ra đời của máy tính và các phần mềm, biểu đồ Gantt ngày nay có thể được khởi tạo, cập nhật và in ra một cách dễ dàng.

    Bước 1: Xác định các đầu mục công việc cần thiết

    Việc đầu tiên mà bạn cần làm đó là liệt kê tất cả các đầu mục công việc cần thiết để thực hiện dự án. Để xác định được các đầu mục công việc, hãy suy nghĩ về mục tiêu mà dự án bạn cần đạt, nhờ vậy kế hoạch mới thực sự mang lại sự hiệu quả. Sau khi có các danh sách công việc, bạn hãy xác định thời gian sớm nhất bắt đầu dự án và thời gian ước tính để thực hiện.

    Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các công việc

    Một trong những lợi ích của sơ đồ Gantt là nó biểu diễn được mối quan hệ giữa các công việc. Sau khi có đầu mục công việc, khoảng thời gian thực hiện, hãy xác định xem công việc nào cần phải hoàn thành mới có thể thực hiện được công việc kia. Những hoạt động phụ thuộc này được gọi là những công việc “tuần tự” hoặc “tuyến tính”.

    Những công việc khác sẽ “song song” – nghĩa là chúng có thể được thực hiện cùng lúc với những công việc khác. Càng nhiều các công việc song song thì tiến độ dự án của bạn càng được rút ngắn.

    Xác định những nhiệm vụ song song và tuần tự trong dự án. Trường hợp nhiệm vụ này phụ thuộc nhiệm vụ khác, hãy lưu ý mối quan hệ giữa chúng. Nó giúp bạn có nắm bắt sâu sắc hơn về cách tổ chức dự án và giúp ích khi bắt đầu mô tả lịch trình hoạt động trên biểu đồ.

    Trong biểu đồ Gantt, có ba mối quan hệ chính giữa các nhiệm vụ tuần tự:

    • Start to Start (SS) – Nhiệm vụ SS không thể bắt đầu cho đến khi nhiệm vụ trước đó bắt đầu. Chúng bắt đầu sau.

    • Finish to Finish (FF) – Nhiệm vụ FF không thể kết thúc trước khi nhiệm vụ trước kết thúc. Chúng kết thúc sau.

    • Ngoài ra còn loại thứ tư, Start to Finish (SF), rất hiếm.

    Bước 3: Biểu diễn sơ đồ Gantt

    Vậy là bạn đã có các dữ liệu cần thiết, giờ là lúc biểu diễn sơ đồ. Bạn có thể vẽ biểu đồ Gantt bằng tay, Excel hoặc sử dụng các phần mềm chuyên nghiệp như: Gantto, Microsoft Project, Base Wework…

    Một dự án khá phức tạp được trình bày trên Excel

    Bước 4: Cập nhật tiến độ dự án

    Hướng dẫn cách vẽ sơ đồ Gantt trong Excel

    1. Chuẩn bị dữ liệu

    Để bổ sung thêm cho phần Thực hiện dự án, chúng ta sẽ thêm cột % completion (tỷ lệ hoàn thành) trong bảng Thực hiện (actual), đồng thời thêm mục Days completed (số ngày đã thực hiện) trong Data Preparation trong đó:

    • Nếu Project timeline (thời gian dự án) cho mục Plan thì sẽ không tính Days completed
    • Nếu Project timeline là Actual thì Days completed = % completion * Days

    Mục đích là để biết được thực tế đã hoàn thành bao nhiêu % so với tiêu chuẩn. Bảng dữ liệu sau khi hoàn thành sẽ như sau:

    2. Các bước vẽ biểu đồ Gantt Chart

    #1 Tạo mới 1 biểu đồ

    Trong thẻ Insert trên thanh công cụ, chọn Chart/ Bar/ Stacked Bar

    #2 Nạp dữ liệu vào biểu đồ

    Trong thẻ Chart Tools (bấm vào biểu đồ vừa tạo sẽ xuất hiện thẻ Chart tools trên thanh công cụ) chọn mục Design, chọn tiếp Select Data

    Trong Chart data range: Chọn vùng dữ liệu nạp vào Chart:

    Thêm 1 vùng dữ liệu nữa là Start date: Trong phần Legend Entries (series) bấm Add

    Tiếp theo chúng ta sẽ thay đổi thứ tự cho Start date đưa lên trước mục Days trong Legend Entries và Edit lại cho mục Horizontal (category) Axis Labels. Hoàn tất bước này chúng ta sẽ thu được biểu đồ như bên dưới:

    #3 Sắp xếp thứ tự của task

    Trong biểu đồ trên chúng ta thấy các Task đang sắp xếp thứ tự ngược so với mong muốn. Do đó chúng ta sẽ sắp xếp lại thứ tự này bằng cách:

    #4 Chỉ giữ lại phần biểu đồ số ngày thực hiện cho các task

    Trong biểu đồ trên, phần tô màu xanh chính là phần số ngày thực hiện cho các Task, còn phần tô màu vàng là tính từ mốc bắt đầu. Mốc này được Excel tự động gợi ý. Do đó mục đích của chúng ta khi vẽ biểu đồ Gantt chart để quản lý tiến độ dự án chính là chỉ hiển thị phần Số ngày thực hiện các Task.

    #5 Thay đổi khoảng thời gian của biểu đồ

    Khi vẽ biểu đồ dạng này, Excel sẽ tự động gợi ý cho chúng ta về khoảng thời gian. Tuy nhiên gợi ý này không phải lúc nào cũng chính xác. Do đó chúng ta sẽ cần điều chỉnh lại khoảng thời gian này cho sát với dự án mà chúng ta theo dõi.

    Tuy nhiên khi chúng ta bấm chuột vào mục Ngày trong biểu đồ thì thấy:

    Mục đích của chúng ta là thay đổi sang:

    Nhập 2 ngày này vào vị trí bất kỳ trong Sheet, sau đó format cells cho 2 vị trí đó dưới dạng General chúng ta sẽ thấy giá trị ngày này được hiển thị dưới dạng con số. Nhập 2 số này vào phần trên ta được:

    #6 Theo dõi tỉ lệ hoàn thành công việc

    Để có thể theo dõi tỷ lệ hoàn thành công việc thì chúng ta phải biểu diễn phần Days completed vào trong biểu đồ và lồng vào trong phần Days. Để làm được điều này chúng ta sẽ thêm 1 đối tượng vào biểu đồ đó chính là Error Bar

    Bấm chuột vào biểu đồ và chọn trong thẻ Chart Tools/ Design / Add Chart Element / Error Bars / More Error Bar Options

    Khi chọn More Error Bar Options sẽ xuất hiện mục Add Error Bars based on Series: Tức là Excel muốn hỏi chúng ta sẽ thêm dữ liệu Error Bar tính cho vùng dữ liệu nào. Ở đây chúng ta sẽ chọn cho Start date.

    Trong mục Format Error Bars thiết lập như sau:

    Sau đó chúng ta sẽ định dạng hiển thị cho vùng này như sau:

    Như vậy là chúng ta đã có thể hoàn thành được biểu đồ quản lý dự án (hay còn gọi là Gantt chart – biểu đồ quản lý tiến độ dự án).

    Excel có phải là lựa chọn tốt nhất cho Gantt chart?

    Khi lựa chọn một công cụ để tạo sơ đồ Gantt, thông thường sẽ có 3 lựa chọn: Excel, phần mềm Gantt chart chuyên dụng, phần mềm quản lý dự án với module Gantt chart.

    Excel là công cụ phổ biến nhất vì tính linh hoạt và gần gũi với người dùng. Ưu điểm chính của nó là khả năng tùy chỉnh dễ dàng. Tuy nhiên mặc dù là công cụ quen thuộc nhưng Excel lại có những nhược điểm rất lớn:

    • Giao diện khá cồng kềnh. Mất thời gian để tạo thủ công ra một dự án kể cả đơn giản hay phức tạp. Những hướng dẫn bên trên chỉ là các bước cơ bản, để biến dữ liệu bảng tính thành một công cụ theo dõi dự án trực quan thì người dùng cần những kỹ năng đặc biệt và chuyên môn hơn.

    • Một nhược điểm khác là chúng cần được cập nhật tiến độ thủ công mỗi khi mọi thứ thay đổi trong quá trình thực hiện dự án. Điều này khiến nhà quản lý và nhân viên mất đi tính linh động vì không có khả năng truy cập Excel mọi lúc mọi nơi.

    • Mỗi lần cập nhật phải báo cho mọi người biết vì không có tính năng thông báo.

    Phần mềm biểu đồ Gantt chuyên dụng cũng là một tùy chọn hợp lý, được thiết kế có công năng riêng dành cho việc này nên nó cho phép bạn tạo sơ đồ cho tất cả các loại dự án. Tuy nhiên mọi chuyện sẽ chỉ tốt đẹp khi dừng lại ở giai đoạn lập kế hoạch của dự án. Khi quản lý các hoạt động và nhiệm vụ, nhà quản lý sẽ phải chuyển sang một nền tảng hoặc công cụ khác như giao tiếp, trao đổi về chất lượng kết quả của mỗi nhiệm vụ,.. Rất khó để nắm được nguồn làm việc thực sự của nhóm là ở đâu.

    Một phần mềm quản lý dự án tích hợp giao diện Gantt chart là một lựa chọn hấp dẫn và thích hợp với nhà quản lý bởi vì nó cung cấp tất cả các công cụ bạn cần để quản lý dự án từ đầu đến cuối..

    Ngoài tự động hiển thị công việc dưới sơ đồ Gantt, nhà quản lý có thể theo dõi dự án dưới nhiều góc nhìn khác như Kanban, Checklist,… Mỗi góc nhìn lại có những ưu nhược điểm, thể hiện được nhiều insight khác nhau.

    Việc giao tiếp cũng linh hoạt hơn khi có thể trực tiếp trao đổi dưới mỗi nhiệm vụ

    Hầu hết các nền tảng hiện đại đều không tốn kém và cung cấp giao diện đám mây thân thiện với người dùng.

    Base Wework – phần mềm quản lý công việc và dự án tích hợp đầy đủ các tính năng giúp tối ưu hoá quá trình đánh giá nhân viên của nhà quản lý. Với Base Wework, công việc luôn được theo dõi sát sao trong bất kỳ thời gian nào, cho dù bạn đang ở đâu, có đang sử dụng máy tính hay điện thoại. Đó chính là công cụ hỗ trợ mà bạn cần đầu tư nếu muốn thức thời với công nghệ 4.0 trong doanh nghiệp. Nếu muốn tìm hiểu phần mềm của chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn như thế nào, đăng ký để được tư vấn và sử dụng demo miễn phí ngay TẠI ĐÂY .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gantt Chart + Kanban → Quản Trị Dự Án Với Quy Trình Quản Lý Hiệu Quả!
  • Cách Tạo Biểu Đồ Gantt Để Quản Lý Dự Án Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Sơ Đồ Gantt Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Gantt Trong Excel 2010, 20113 Và Excel 2022
  • Tỉ Lệ Sinh, Tử Của Dân Số Nước Ta
  • Những Biện Pháp Làm Giảm Thiểu Sự Nóng Lên Toàn Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu (Bài 4): Giải Pháp Nào Giúp Giảm Thiểu Sự Nóng Lên Toàn Cầu?
  • Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Hiệu Quả
  • Một Số Vấn Đề Về Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Kỹ Năng Giải Quyết Mâu Thuẫn Bất Kỳ Ai Cũng Nên Rèn Luyện
  • Hiện tượng nóng lên toàn cầu gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng như nắng nóng kéo dài dẫn đến hạn hán, cháy rừng, tỉ lệ động vật tuyệt chủng tăng lên, băng tan khiến mực nước biển dâng cao, ô nhiễm không khí, bão bụi và sạt lở đất… Tất cả đều khiến trái đất dần bị hủy hoại và nhấn chìm. Chúng ta nên có  những biện pháp làm giảm thiểu sự nóng lên toàn cầu để cứu lấy chính mình.

    1. Giảm thiểu rác thải và tái chế chúng

    Việc đốt cháy nhiều loại rác thải làm tăng mức độ carbon dioxide trong khí quyển và carbon dioxide là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu. Vì vậy chúng ta nên chọn các sản phẩm có thể tái sử dụng thay vì vứt bỏ. Và bất cứ khi nào có thể, hãy tái chế giấy, nhựa , báo, thủy tinh và lon nhôm. Bằng cách tái chế một nửa chất thải gia đình, bạn có thể tiết kiệm 2.400 pound carbon dioxide mỗi năm.

    2. Lái xe ít hơn làm giảm nóng lên toàn cầu

    Lái xe ít hơn có nghĩa là lượng khí thải ít hơn. Bên cạnh việc tiết kiệm xăng, đi bộ và đi xe đạp là những hình thức tập thể dục tuyệt vời.

    3. Sử dụng công tắc tắt

    Tiết kiệm điện và giảm sự nóng lên toàn cầu bằng cách tắt đèn khi bạn rời khỏi phòng và chỉ sử dụng ánh sáng khi cần thiết. Và nhớ tắt tivi, máy tính hay bất kì thiết bị điện nào khi bạn không sử dụng chúng. Bạn cũng nên tắt nước khi không sử dụng. Trong khi đánh răng, hãy tắt nước cho đến khi bạn thực sự cần nó để súc miệng. Bạn sẽ giảm hóa đơn tiền nước và giúp bảo tồn một nguồn tài nguyên quan trọng.

    4.  Trồng cây làm giảm nóng lên toàn cầu

    Trong quá trình quang hợp, cây và các loại thực vật khác hấp thụ carbon dioxide và thải ra oxy. Một cây duy nhất sẽ hấp thụ khoảng một tấn carbon trong suốt vòng đời của nó. Cây cối là một phần không thể thiếu trong chu trình trao đổi khí quyển tự nhiên ở đây trên Trái đất, nhưng có quá ít trong số chúng để chống lại sự gia tăng của carbon do giao thông ô tô, sản xuất và các hoạt động khác của con người. Chính vì thế, hãy tích cực trồng cây quanh không gian sống ngoài trời của bạn, điều này còn giúp cho không khí trong lành và tốt cho sức khỏe của chính chúng ta.

    5. Mua sản phẩm tiết kiệm năng lượng

    Khi đến lúc mua một chiếc xe mới, hãy chọn một chiếc xe có khả năng tiết kiệm xăng tốt.

    Tránh các sản phẩm đi kèm với bao bì dư thừa, đặc biệt là nhựa đúc và các bao bì khác không thể tái chế. Nếu bạn giảm 10% rác thải sinh hoạt, bạn có thể tiết kiệm 1.200 pound carbon mỗi năm.

    6. Thay thế các loại bóng đèn truyền thống bằng đèn LED

    Ánh sáng nhân tạo là nguồn tiêu thụ điện năng khổng lồ trên thế giới. Bất kì không gian nào cũng cần đến ánh sáng nhân tạo. Tuy nhiên, chúng ta nên sử dụng các bóng đèn một cách khoa học và thông minh hơn. Việc sử dụng bóng đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang, halogen tiêu tốn một lượng điện khổng lồ, thêm vào đó sự tỏa nhiệt của chúng cũng làm cho môi trường xung quanh nóng lên. Việc tái chế các loại bóng đèn này cũng vô cùng khó khăn và tốn kém. Thay vào đó, chúng ta có thể sử dụng các loại đèn LED, chúng cung cấp ánh sáng trông tự nhiên hơn trong khi sử dụng ít năng lượng hơn nhiều so với các loại bóng đèn khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Lấn Chiếm Vỉa Hè, Cần Có Giải Pháp Hiệu Quả Hơn
  • Giải Pháp Xử Lý Triệt Để Tình Trạng Lấn Chiếm Vỉa Hè, Lòng, Lề Đường Trên Địa Bàn Huyện
  • Hóa Giải Tư Duy Trọng Nam Khinh Nữ
  • Bất Bình Đẳng Giới: ‘Trọng Nam Khinh Nữ’ Vẫn Tồn Tại Ở Việt Nam
  • Cổng Điện Tử
  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Tỷ Lệ Bản Đồ
  • Lính Trung Quốc Viết Chữ, Vẽ Bản Đồ Bên Hồ Tranh Chấp
  • Sơ Đồ Từ Nhà Em Đến Trường
  • 8 Bước Để Có Một Bộ Truyện Anime Manga Của Riêng Mình
  • Công Nghệ Kết Hợp Âm Thanh Và Ánh Sáng Vẽ Bản Đồ Đại Dương Với Độ Phân Giải Cao
  • Đo cự ly, diện tích trên bản đồ

    Đo cự ly đoạn thẳng

    Khi đo cự ly của 1 đoạn thẳng trên bản đồ ta có thể dùng một số phương tiện đo như: thước milimet, compa, …

    Đo bằng thước milimet: Đặt cho cạnh thước nối qua 2 điểm cần đo, số đo trên thước được bao nhiêu centimet nhân với tỷ lệ bản đồ sẽ được kết quả đo.

    Ví dụ: đo từ A → B trong bản đồ tỷ lệ 1/25.000 được 3cm, cự ly thực địa trên bản đồ sẽ là 3cm x 25.000 = 75.000 cm = 750m thực tế.

    – Đo bằng băng giấy: (Băng giấy chuẩn bị trước có độ dài 20cm rộng 5cm mép băng giấy phải thẳng) Đặt cạnh băng giấy qua 2 điểm cần đo trên bản đồ, đánh dấu lại đặt lên thước đo tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số thực tế.

    – Đo bằng compa: Mở độ rộng compa đặt lên 2 điểm cần đo, sau đó đặt lên thước tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số đo thực tế

    Đo đoạn gấp khúc và đoạn cong

    Có thể đo bằng băng giấy, compa, hoặc bằng dây đo từng đoạn thẳng cộng lại hoặc dùng dây uốn theo đoạn đo rồi đặt lên thước cm hoặc thước tỷ lệ trên bản đồ.

    Hiện nay có thêm cách đo bằng đồng hồ bánh răng, hoặc dùng máy vi tính scan bản đồ lên máy, dùng trỏ chuột rê mũi tên từ điểm A đến điểm B máy sẽ tự tính toán

    Đo diện tích trên bản đồ

    – Đo diện tích ô vuông

    + Đo diện tích ô vuông đủ:

    Trên bản đồ địa hình đều có hệ thống ô vuông, mỗi ô vuông được xác định diện tích cụ thể tùy theo tỷ lệ của từng bản đồ.

    Trong đó: S là diện tích 1 ô vuông,

    a là cạnh của 1 ô vuông.

    + Đo diện tích ô vuông thiếu

    Chia cạnh ô vuông có diện tích cần đo thành 10 phần bằng nhau, kẻ các đường giao nhau vuông góc ta có 100 ô nhỏ. Đếm tổng số ô con hoàn chỉnh, các ô không hoàn chỉnh đếm tổng số rồi chia đôi lấy tổng số ô nhỏ x với diện tích 1 ô nhỏ sẽ được kết quả cần đo.

    – Đo diện tích 1 khu vực

    Là tổng diện tích ô vuông đủ + diện tích ô vuông thiếu

    Công thức tính : A=ns +p n size 12{ size 15{A= ital “ns”+ { { size 15{p}} over { size 15{n}} } }} {}

    Trong đó: A: diện tích của 1 khu vực cần tìm

    n : số ô vuông đủ

    s: diện tích của 1 ô vuông đủ

    1/s : là diện tích của các ô vuông nhỏ tự kẻ

    p: số ô vuông nhỏ tự kẻ

    Khi tính phải đếm có bao nhiêu ô vuông đủ cộng số ô vuông thiếu theo cách tính như trên, sau đó nhân với diện tích 1 ô vuông đủ.

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu

    a) Tọa độ sơ lược

    – Sử dụng trong trường hợp trong ô vuông chỉ có 1 mục tiêu M, hoặc có nhiều mục tiêu nhưng tính chất khác nhau.

    – Xác định tọa độ chỉ mục tiêu:

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu bằng tọa độ sơ lược, phải tìm 2 số cuối cùng của đường hoành độ (ghi ở khung đông tây), và 2 số cuối cùng của đường tung độ (ghi ở khung bắc nam) bản đồ. Tìm giao điểm của tung độ và hoành độ tại ô vuông có chứa mục tiêu M cần tìm. M nằm phía trên của đường kẻ ngang và bên phải của đường kẻ dọc)

    Ví dụ: tọa độ sơ lược điểm M (25.36)

    Cách đọc mục tiêu độc lập M (25.36)

    b) Tọa độ ô 4 và ô 9

    – Tọa độ ô 4: là cách chia ô vuông ra thành 4 phần bằng nhau, đánh dấu bằng chữ in hoa A, B, C, D từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

    Cách viết : M (25.36B)

    – Tọa độ ô 9: là cách chia ô vuông tọa độ sơ lược thành 9 phần bằng nhau, đánh dấu các ô vuông bằng chữ Ả Rập từ 1 đến 9 theo quy tắc, số 1 là góc Tây Bắc thuận theo chiều kim đồng hồ, số 9 ở chính giữa, viết tên mục tiêu kết hợp với tọa độ sơ lược của điểm đó và ký hiệu của từng ô.

    Ví dụ M (25.36.9)

    c)Tọa độ chính xác

    Là xác định tọa độ của 1 điểm nằm trong ô vuông tọa độ, tìm ra độ chênh lệch về mét so với hệ trục gốc hoặc tọa độ sơ lược của điểm đó.

    – Độ chênh lệch trục X gọi là X

    – Độ chênh lệch trục Y gọi là Y

    Cách đo tọa độ chính xác đến mét ở 1 điểm là lấy tọa độ sơ lược X.Y + với phần cự ly vuông góc từ vị trí điểm đó đến đường hoành độ x đến đường tung độ y

    – Tọa độ chính xác sẽ là

    + X = tọa độ sơ lược + X

    + Y = tọa độ sơ lược + Y

    Ví dụ: xác định tọa độ chính xác của điểm M sau khi đã đo được khoảng cách từ

    M đến hoành độ là 1,5cm.

    M đến tung độ là 1,6cm

    – Với bản đồ tỷ lệ 1:25.000. Cách tính như sau:

    + X = 25.000 x 1,5 = 375m

    + Y= 25.000 x 1,6 = 400m

    Tọa độ chính xác sẽ là:

    X = 25km + 375m = 25.375m

    Y= 36km + 400m = 36.400m

    Sử dụng bản đồ ngoài thực địa

    Định hướng bản đồ

    Là làm cho hướng Bắc bản đồ trùng với hướng Bắc của thực địa. Có 3 phương pháp định hướng như sau :

    • Định hướng bằng địa bàn
    • Định hướng bằng địa vật dài thẳng
    • Định hướng bằng đường phương hướng giữa 2 địa vật.

    Xác định điểm đứng trên bản đồ

    Khi ra thực địa, sau khi định hướng bản đồ, phải xác định điểm đứng lên bản đồ, có 2 phương pháp cơ bản như sau :

    – Phương pháp ước lượng cự ly

    + Chọn một đối tượng quan sát rõ và có ghi ký hiệu trên bản đồ

    + Đặt cạnh thước qua vị trí chính xác của ký hiệu và xoay thước ngắm đối tượng đã chọn ở thực địa ; kẻ đường chì mờ theo cạnh thước.

    + Ước lượng cự ly từ vị trí đang đứng đến đối tượng ở thực địa đã chọn, đổi cự ly theo tỉ lệ bản đồ rồi đo từ ký hiệu theo đường kẻ cự ly vừa đổi theo tỉ lệ và chấm trên đường kẻ, đó là điểm đứng trên bản đồ.

    – Phương pháp giao hội

    + Chọn 2 đối tượng ở thực địa mà trên bản đồ có ghi rõ ký hiệu

    + Dùng thước ngắm và kẻ đường chì mờ như ở phương pháp ước lượng cự ly

    + Điểm giao nhau của 2 đường chì mờ là điểm đứng trên bản đồ.

    Đối chiếu bản đồ với thực địa

    Có 2 phương pháp đối chiếu là phương pháp ước lượng cự ly và phương pháp giao hội.

    • Thứ tự tiến hành phương pháp ước lượng cự ly giống như xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: đặt thước vào vị trí điểm đứng, xoay thước ngắm lần lượt từng đối tượng.
    • Phương pháp giao hội cơ bản cũng giống như giao hội khi xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: phải đến 2 vị trí xác định 2 điểm đứng trên bản đồ và ngắm thước qua từng điểm đứng đến đối tượng ở thực địa ; điểm 2 đường kẻ chì cắt nhau là vị trí đối tượng trên bản đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Đồ Địa Hình Quân Sự_2
  • Ý Nghĩa Của Các Ký Hiệu Màu Sắc Trên Bản Đồ, Bản Vẽ Quy Hoạch
  • Cách Xem Bản Đồ Quy Hoạch Đất Và Đọc Ký Hiệu Màu Sắc Chi Tiết
  • Hiểu Về Bản Đồ Quy Hoạch Để Tránh Mất Tiền Oan
  • Cách Xem Bản Đồ Quy Hoạch Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100