Top 2 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Sơ Đồ Lớp 8 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Bản Vẽ Sơ Đồ Lớp

Class Diagram là một trong những bản vẽ quan trọng nhất của thiết kế phần mềm, nó cho thấy cấu trúc và quan hệ giữa các thành phần tạo nên phần mềm. Trong quá trình xây dựng Class Diagram chúng ta sẽ phải quyết định rất nhiều yếu tố về thiết kế nên nó là bản vẽ khó xây dựng nhất. Bản vẽ này sẽ cho thấy cấu trúc tĩnh của phần mềm, tương tự như bản vẽ mặt bằng trong thiết kế của ngành xây dựng.

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu các thành phần tạo nên bản vẽ, cách xây dựng và sử dụng class diagram để giúp các bạn hiểu và áp dụng bản vẽ này trong thiết kế. Ở đây, mặc định các bạn đã có kiến thức về lập trình hướng đối tượng và không nhắc lại các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng.

1. Các thành phần trong bản vẽ Class

Trước tiên, chúng ta xem một bản vẽ Class.

Classes (Các lớp)

Class là thành phần chính của bản vẽ Class Diagram. Class mô tả về một nhóm đối tượng có cùng tính chất, hành động trong hệ thống. Ví dụ mô tả về khách hàng chúng ta dùng lớp “Customer”. Class được mô tả gồm tên Class, thuộc tính và phương thức.

Hình 2. Ký hiệu về Class

Trong đó,

– Class Name: là tên của lớp.

– Attributes (thuộc tính): mô tả tính chất của các đối tượng. Ví dụ như khách hàng có Mã khách hàng, Tên khách hàng, Địa chỉ, Ngày sinh v.v…

– Method (Phương thức): chỉ các hành động mà đối tượng này có thể thực hiện trong hệ thống. Nó thể hiện hành vi của các đối tượng do lớp này tạo ra.

2. Relationship (Quan hệ)

Relationship thể hiện mối quan hệ giữa các Class với nhau. Trong UML 2.0 có các quan hệ thường sử dụng như sau:

– Association

– Aggregation

– Composition

– Generalization

Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về chúng.

Hình 4. Ví dụ về Association

Ví dụ quan hệ trên thể hiện Khách hàng nắm giữ Tài khoản và Tài khoản được sở hữu bởi Khách hàng.

+ Aggregation

Aggregation là một loại của quan hệ Association nhưng mạnh hơn. Nó có thể cùng thời gian sống (cùng sinh ra hoặc cùng chết đi)

+ Composition

Composition là một loại mạnh hơn của Aggregation thể hiện quan hệ class này là một phần của class kia nên dẫn đến cùng tạo ra hoặc cùng chết đi.

Hình 5. Ví dụ về Composition

Ví dụ trên class Mailing Address là một phần của class Customer nên chỉ khi nào có đối tượng Customer thì mới phát sinh đối tượng Mailing Address.

+Generalization

Generalization là quan hệ thừa kế được sử dụng rộng rãi trong lập trình hướng đối tượng.

Các lớp trên như Account, Term Based, Transaction Based là những lớp trừu tượng (Abstract Class), những lớp này không tạo ra đối tượng.

Ngoài ra, còn một số quan hệ như khác như dependence, realization nhưng ít được sử dụng nên chúng ta không bàn ở đây.

3. Cách xây dựng bản vẽ Class

Class Diagram là bản vẽ khó xây dựng nhất so với các bản vẽ khác trong OOAD và UML. Bạn phải hiểu được hệ thống một cách rõ ràng và có kinh nghiệm về lập trình hướng đối tượng mới có thể xây dựng thành công bản vẽ này.

Thực hiện theo các bước sau đây để xây dựng Class Diagram.

Bước 1: Tìm các Classes dự kiến

Entity Classes(các lớp thực thể) là các thực thể có thật và hoạt động trong hệ thống, bạn dựa vào các nguồn sau để xác định chúng.

– Use Cases: Phân tích các Use Case sẽ cung cấp thêm các Classes dự kiến.

– Previous và Similar System: có thể sẽ cung cấp thêm cho bạn các lớp dự kiến.

– Application Experts: các chuyên gia ứng dụng cũng có thể giúp bạn.

Xem xét, ví dụ ATM ở trên chúng ta có thể thấy các đối tượng là Entity Class như sau:

– Customers: khách hàng giao dịch là một thực thể có thật và quản lý trong hệ thống.

– Accounts: Tài khoản của khách hàng cũng là một đối tượng thực tế.

– ATM Cards: Thẻ dùng để truy cập ATM cũng được quản lý trong hệ thống.

– ATM Transactions: Các giao dịch được lưu giữ lại, nó cũng là một đối tượng có thật.

– Banks: Thông tin ngân hàng bạn đang giao dịch, nếu có nhiều nhà Bank tham gia vào hệ thống bạn phải quản lý nó. Lúc đó Bank trở thành đối tượng bạn phải quản lý.

– ATM: Thông tin ATM bạn sẽ giao dịch. Nó cũng được quản lý tương tự như Banks.

Lưu ý: Chỉ các thực thể bên trong hệ thống được xem xét, các thực thế bên ngoài hệ thống không được xem xét. Ví dụ Customers là những người khách hàng được quản lý trong hệ thống chứ không phải người dùng máy ATM bên ngoài. Bạn phải lưu ý điều này để phân biệt Class và Actor.

Bước 2: Tìm các thuộc tính và phương thức cho lớp

– Tìm thuộc tính: phân tích thông tin từ các form mẫu có sẵn, bạn sẽ tìm ra thuộc tính cho các đối tượng của lớp. Ví dụ các thuộc tính của lớp Customer sẽ thể hiện trên Form đăng ký thông tin khách hàng.

– Tìm phương thức: phương thức là các hoạt động mà các đối tượng của lớp này có thể thực hiện. Chúng ta sẽ bổ sung phương thức đầy đủ cho các lớp khi phân tích Sequence Diagram sau này.

Bước 3: Xây dựng các quan hệ giữa các lớp và phát hiện các lớp phát sinh

– Phân tích các quan hệ giữa các lớp và định nghĩa các lớp phát sinh do các quan hệ sinh ra. Chúng ta phân tích các thực thể ở trên và nhận thấy.

Lớp Accounts có thể chia thành nhiều loại tài khoản như Current Accounts và Saving Accounts và có quan hệ thừa kế với nhau.

Lớp ATM Transactions cũng có thể chia thành nhiều loại giao dịch như Deposit, Withdraw, Transfer v.v.. và chúng cũng có quan hệ thừa kế với nhau.

– Tách chúng ta và vẽ chúng lên bản vẽ chúng ta sẽ có Class Diagram cho hệ thống ATM như sau:

Nhìn vào Class Diagram chúng ta có thể thấy cấu trúc của hệ thống gồm những lớp nào nhưng để cài đặt chúng, chúng ta phải đặc tả chi tiết hơn nữa. Trong đó, cần mô tả:

– Các thuộc tính: Tên, kiểu dữ liệu, kích thước

– Các phương thức:

+ Tên

+ Mô tả

+ Tham số đầu vào: Tên, kiểu dữ liệu, kích thươcs

+ Kết quả đầu ra: Tên, kiểu dữ liệu, kích thước

+ Luồng xử lý

+ Điều kiện bắt đầu

+ Điều kiện kết thúc

Tuy nhiên, việc này cũng mất khá nhiều thời gian. Nếu phát triển theo mô hình Agile thì bạn không phải làm việc này mà các thành viên phát triển phải nắm điều này để cài đặt.

5. Sử dụng bản vẽ Class

Có thể tóm tắt một số ứng dụng của bản vẽ Class Diagram như sau:

– Hiểu cấu trúc của hệ thống

– Thiết kế hệ thống

– Sử dụng để phân tích chi tiết các chức năng (Sequence Diagram, State Diagram v.v…)

– Sử dụng để cài đặt (coding)

6. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu xong về Class Diagram, các bạn cần thực hành nhiều để hiểu về bản vẽ quan trọng này.

Để giúp các bạn nắm rõ hơn về Class Diagram, trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hành xây dựng Class Diagram cho hệ thống eCommerce đã mô tả trong Case Study ở bài 3.

Bài tiếp: Thực hành xây dựng Class Diagram

Bài trước: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word

Hướng dẫn tạo sơ đồ trong Word đơn giản

Hướng dẫn vẽ sơ đồ trong Word

Nếu bạn chưa biết cách vẽ sơ đồ trong Word word 2007, 2010, 2013, 2016 hay 2019 trên laptop thì trong bài viết này VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn 2 cách vẽ sơ đồ trong Word để các bạn dễ dàng trình bày các ý tưởng của mình hơn.

Vẽ sơ đồ, giúp chúng ta dễ hình dung, liên tưởng và làm nổi bật các ý chính cũng như truyền đạt thông tin một cách tổng quát sao cho hiệu quả nhất. Có lẽ vì thế, dù được ứng dụng trong học tập hay làm việc thì việc vẽ sơ đồ cũng đóng một vai trò nhất định để mọi người có thể nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất.

Để có được sơ đồ, bạn có thể áp dụng một trong hai cách vẽ sơ đồ trong word 2007, 2010, 2013, 2016 hay 2019 như sau:

Với word 2007, 2010 và 2016 nút Smart Art nằm kế bên nút Shapes nhưng với word 2013 thì nút Smart Art được bố trị gọn như trong hình sau:

Bước 2: Lúc này hộp Smart Art sẽ xuất hiện cho phép bạn chọn sơ đồ phù hợp với nhu cầu mình vẽ nhất trước khi nhấn nút OK. Ở đây, có rất nhiều loại sơ đồ được gợi ý như:

List: kiểu sơ đồ danh sách

Process: kiểu sơ đồ quá trình

Cycle: kiểu sơ đồ vòng

Hierarchy: kiểu sơ đồ tổ chức

Relationship: kiểu sơ đồ quan hệ

Matrix: kiểu sơ đồ ma trận

Pyramid: kiểu sơ đồ hình kim tự tháp

Picture: mẫu sơ đồ mà bạn có thể chèn thêm ảnh từ bên ngoài

Bước 3: Sau khi bạn chọn được loại sơ đồ, bạn cần tiến hành điền nội dung vào phần [Text] hiển thị trong sơ đồ.

Ví dụ: chọn vẽ kiểu sơ đồ tổ chức (Hierarchy), nhập nội dung – chữ “Giám đốc” vào ô đầu tiên trên cùng chẳng hạn. Tương tự điền các nội dung ô còn lại.

Lưu ý: Lúc này, bạn có thể xóa hoặc thêm bất kì ô nào có trong mẫu sơ đồ, bằng cách:

Add Shape After: chèn ô ở phía sau (xuất hiện ở bên phải).

Add Shape Before: chèn ô ở phía trước (xuất hiện ở bên trái).

Add Shape Above: chèn ô ở phía trên một mức.

Add Shape Below: chèn ô ở phía dưới một mức.

Vậy là bạn đã hoàn tất về việc vẽ sơ đồ trong word dù là word năm 2007, năm 2010, năm 2013, năm 2016 hay năm 2019 rồi đấy! Cách vẽ sơ đồ trong word khi sử dụng Smart Art sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian vẽ hơn với những sơ đồ mà hệ thống đã gợi ý sẵn.

Nếu không chọn cách vẽ Smart Art trong word, thì bạn có thể vẽ sơ đồ bằng Shapes nhưng cách này sẽ tốn nhiều thời gian của bạn hơn.

Trước khi chọn cách vẽ sơ đồ trong word bằng Shapes, bạn cần liệt kê những ý chính được thể hiện trên sơ đồ để rút ngắn thời gian vẽ.

Bước 2: Tìm vị trí muốn vẽ trên trang, bạn nhấn trái chuột và kéo để tạo ra hình.

Dựa vào ý chính mà bạn muốn thể hiện trên sơ đồ, bạn tiến hành vẽ thêm số lượng hình tương ứng bằng cách giữ phím Ctrl trên bàn phím, đồng thời nhấn giữ trái chuột (sao cho xuất hiện dấu thập) rồi bạn tiến hành kéo thả hình ở vị trí khác.

Nếu không thực hiện thao tác kéo thả chuột để tạo hình như trên, bạn tiến hành sao chép và dán hình bằng tổ hợp Ctrl C và Ctrl V.

Shape Fill: màu hình nền bên trong hình.

Shape Outline: màu viền, độ dày viền, kiểu viền (nét liền, nét đứt,…).

Shape Effects: hiệu ứng hình (3D, đổ bóng,…).

Khi vẽ sơ đồ trong word mà gồm nhiều hình (đối tượng vẽ bằng shape), thì bạn cần nên Nhóm (group) lại để tránh bị xô lệch khi thay đổi bố cục của sơ đồ bằng cách:

Bước 5: Bạn tiến hành điền nội dung vào hình hộp, bằng cách chọn hình, nhấp phải chuột chọn Add Text rồi sau đó nhập chữ vào.

Bước 6: Như vậy, bạn đã hoàn thành cách vẽ sơ đồ trong word.

Vẽ Sơ Đồ, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Sơ Đồ Tư Duy Trong Word 2022, 2013, 201

Word, Excel, PowerPoint ” Word

Vẽ sơ đồ tư duy trong Word là cách đơn giản nhất để vẽ sơ đồ tư duy. Là cách thô sơ nhất để tạo các sơ đồ tư duy, chủ yếu phục vụ học tập. Làm theo hướng dẫn sau đây để vẽ sơ đồ tư duy trong Word.

Sử dụng Word trong Office 2016 để vẽ sơ đồ tư duy là cách được dùng khi máy tính bạn quá yếu không thể cài đặt các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc bạn chỉ cần các sơ đồ tư duy đơn giản. Không cần thiết phải sử dụng Microsoft Office 2016 vì những phiên bản Word 2003, Office 2007 đều có thể làm điều này.

Để viết được chữ trong sơ đồ tư duy Word, bạn cũng nên cài Font mặc định cho Word để làm việc hiệu quả hơn. Các Font chữ thường dùng là VnTime, Time New Roman … sẽ giúp các bạn nhập Text tiếng Việt vào trong sơ đồ tư duy. Để vẽ sơ đồ tư duy trong phần mềm soạn thảo văn phòng Microsoft Word, làm theo hướng dẫn sau.

Tải Word cho điện thoại

https://thuthuat.taimienphi.vn/ve-so-do-tu-duy-trong-word-5807n.aspx Ngoài Word, các bạn có thể vẽ sơ đồ tư duy bằng Edraw Mind Map – Đây là một trong những phần mềm hỗ trợ vẽ bản đồ tư duy khá hiệu quả trên máy tính

Cách vẽ sơ đồ tư duy bằng Edraw Mind Map Cách vẽ sơ đồ tư duy bằng Mindjet MindManager Vẽ sơ đồ tư duy môn Văn Top phần mềm vẽ sơ đồ tư duy trên máy tính, Laptop, iMindMap, Edraw Mind Map, XMind Cách vẽ sơ đồ trong Word 2010, sơ đồ quy trình, đoạn thẳng, tổ chức

vẽ sơ đồ tư duy trong word 2016

, vẽ sơ đồ tư duy trong word 2013, vẽ sơ đồ tư duy trong word 2010,

Cùng viết về đề tài chiến tranh vệ quốc nhưng nhà văn Nguyễn Thi lại có cách tiếp cận tương đối khác so với những nhà văn cùng thời, các bạn cùng đón đọc Sơ đồ tư duy nhân vật Chiến, ViệtSơ đồ tư duy Những đứa con trong gia đình để hiểu rõ hơn về điều đó.

Tin Mới

Cách thêm ngày, giờ vào Word 2019

Cách thêm ngày, giờ vào Word 2019 nằm trong bộ công cụ văn phòng Office 2019 là một thủ thuật đơn giản, hữu ích nhưng lại ít người biết. Tính năng này tự động cập nhật thời gian cho văn bản đúng với thời điểm thực tế, tiết kiệm công sức chỉnh sửa của người dùng.

Cách gõ văn bản nhanh hơn, tăng tốc độ gõ bàn phím máy tính

Đánh máy nhanh là điều mà ai cũng mong muốn trong thời 4.0 bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu suất công việc. Không phải ai cũng đạt được cảnh giới “gõ như máy” nhưng để nâng cao tốc độ thì hoàn toàn khả thi. Hiểu được

Giải Toán lớp 4 trang 175, bài 1, 2, 3 , 4, 5 SGK

Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 175 SGK Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, giúp các em học sinh ôn tập kiến thức, luyện giải

Vẽ Sơ Đồ Trong Word

Bạn muốn vẽ sơ đồ tổ chức, sơ đồ Công ty, lược đồ trong Word? Điều đó hoàn toàn có thể.

Trong bộ phần mềm Office đã có một số tính năng cho phép bạn vẽ sơ đồ, biểu đồ trực tiếp ngay trên phần mềm và cũng có những mẫu sơ đồ, biểu đồ giúp người dùng có thể dễ dàng lựa chọn những mẫu đó để trình bày sơ đồ của mình.

Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách vẽ sơ đồ (biểu đồ) trong Word 2007.

Cách vẽ sơ đồ trong Word sử dụng công cụ Shapes

Sau đó bấm vào nút mũi tên ở trong vùng Shapes, bạn sẽ thấy có rất nhiều khối hình, mũi tên,… hiện ra. Bạn nhấp chuột để chọn một trong những khối hình đó để bắt đầu tiến hành vẽ sơ đồ.

+ Để sao chép (Copy) một đối tượng Shape đã có sẵn trên văn bản, bạn chỉ cần chọn đối tượng, sau đó giữ phím Ctrl và sao chép tới vị trí mà bạn muốn đặt đối tượng Copy đó.

+ Để chèn chữ vào trong Shape, bạn nhấp chuột phải lên đối tượng và chọn AddText.

Từ phiên bản Word 2007 trở đi, công việc tô màu, hiệu chỉnh Shapes rất thuận tiện vì đã hiện tất cả các chức năng trên thanh Ribbon.

Để hiệu chỉnh, tô màu, định dạng…lại đối tượng, bạn chỉ cần nhấp chuột chọn đối tượng, lập tức ngay trên thanh Menu sẽ có thẻ Text Box Tools hiện ra, và bên dưới là Menu Format.

Tại Menu này, bạn sẽ có nhiều tùy chọn về màu sắc, kiểu trang trí cho đối tượng, thay đổi hình dạng của Shape,… Công việc của bạn là chỉ cần chọn những định dạng cho Shape để phù hợp với sơ đồ của bạn.

Vẽ sơ đồ trong Word 2007 sử dụng công cụ Shapes

Ngoài cách vẽ sơ đồ trong sử dụng công cụ Shape, MS Word còn cung cấp tính năng SmartArt, cho phép bạn tạo ngay một sơ đồ theo các dạng sơ đồ đã có sẵn được tích hợp luôn trên phần mềm.

Cách vẽ sơ đồ trong Word sử dụng SmartArt

Cửa sổ Choose a SmartArt Graphic hiện ra, công việc của bạn bây giờ là chọn một trong những sơ đồ mà bạn cần sử dụng, sau đó nhấn OK.

Trên thanh cụ bao gồm các nút: Insert Shape để thêm vào các nhánh nhỏ, nhánh ngang cấp, nhánh con, nhánh rẽ; nút Layout dùng để hiệu chỉnh hình dáng các nhánh rẽ và các ô nội dung; nút select dùng để lựa chọn các nhánh; nút Autoformat dùng để lựa chọn các kiểu định dạng chuẩn có sẵn cho sơ đồ: màu sắc, đường nét sơ đồ…; nút Text Wrapping dùng hiệu chỉnh vị trí của sơ đồ so với nội dung của các dòng chữ: ẩn bên dưới, hiện bên trên, cùng hàng…

Để định dạng lại màu sắc, hình dạng của Shapes,… tương tự như đối với cách vẽ sơ đồ trong Word khi sử dụng Shapes, bạn chỉ cần dùng chuột chọn SmartArt, sau đó cửa sổ SmartArt Tools hiện ra, định dạng qua 2 thẻ Design và Format

Và có một cách nhanh hơn để bạn sử dụng được các công cụ Shape để vẽ sơ đồ khối trong quá trình soạn thảo văn bản đó là Sở hữu “Bộ 30 Video Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Trên MS Word Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao ” do chính mình biên soạn. Các bạn sẽ hoàn toàn làm chủ được MS Word, cải thiện kỹ năng Tin học văn phòng để hoàn thành công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian.

Cụm từ tìm kiếm: