How To Draw Class Diagram?

--- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Toán 4 – Phương Pháp Học Toán Tốt Nhất
  • Gần 10 Ngàn Bài Dự Thi Vẽ Tranh “Bác Hồ Với Thiếu Nhi – Thiếu Nhi Với Bác Hồ”
  • Cách Vẽ Tranh Cát Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 7 Cách Làm Tranh Cát Đơn Giản Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Học Vẽ Tranh Cát Độc Đáo
  • A class diagram is a kind of UML diagram that shows the objects that are required and the relationships between them. Since it provides detailed information about the properties and interfaces of the classes, it can be considered as the main model and regard the other diagrams as supplementary models.

    Creating class diagram

    Perform the steps below to create a UML class diagram in Visual Paradigm.

    1. In the New Diagram window, select Class Diagram.
    2. Enter the diagram name and description. The Location field enables you to select a model to store the diagram.

    Creating class

    A class will be created.

    Creating association

    To create an associated class in a class diagram:

    1. Move your mouse pointer over the source shape.
    2. Press on the Resource Catalog button and drag it out.

    3. Release the mouse button at the place where you want the class to be created. If you want to connect to an existing class, drop at that class. Otherwise, drop an the empty space (either at the diagram background or container shape like package).
    4. If you are creating a new class, you should see the class now and it is connected to the source shape. Enter its name and pss Enter to confirm editing.

    The direction arrow is shown beside the association.

    Creating generalization

    To create a subclass:

    1. Move your mouse pointer over the superclass.
    2. Press on the Resource Catalog button and drag it out.

    3. Release the mouse button at the place where you want the subclass to be created. If you want to connect to an existing class, drop at that class. Otherwise, drop an the empty space (either at the diagram background or container shape like package).
    4. If you are creating a new class, you should see the class now and it is connected to the source shape with a generalization. Enter its name and pss Enter to confirm editing.

    Creating dependency from/to attribute/operation

    You can also add a dependency from and/or to an attribute or operation in class. To create such a dependency.

    1. Select Dependency from the diagram toolbar.

    2. Press on the source shape or a class member.

    3. Drag to the target shape, or a class member.

    4. Release the mouse button to create the dependency.

    Creating attribute

    An attribute is created.

    Creating attribute with enter key

    After creating an attribute, pss the Enter key, another attribute will be created. This method allows you to create multiple attributes quickly and easily.

    Creating operation

    An operation is created.

    Similar to creating attribute, you can pss the Enter key to create multiple operations continuously.

    Showing just a parameter’s type

    When the name of a parameter starts with “unnamed_”, its name will not be displayed in the class shape, leaving the parameter type (if defined).

    Drag-and-Drop reordering, copying and moving of class members

    To reord a class member, select it and drag within the compartment, you will see a thick black line appears to indicate where the class member will be placed.

    Release the mouse button, the class member will be reordered.

    To copy a class member, select it and drag to the target class while keep pssing the Ctrl key, you will see a thick black line appears indicating where the class member will be placed. A plus sign is shown beside the mouse cursor indicating this is a copy action.

    Release the mouse button, the class member will be copied.

    To move a class member, select it and drag to the target class, you will see a thick black line appears indicating where the class member will be placed. Unlike copy, do not pss the Ctrl key when drag, the mouse cursor without the plus sign indicates this is a move action.

    Release the mouse button, the class member will be moved.

    Selecting all class members

    To select all members within a class, you can select any member first, and then pss Alt-A to select the rest.

    Relating class members

    Relationships such as dependency and generic connectors can be added between attribute and operation of classes. To do this:

    1. Select the type of relationship to be created, under the diagram toolbar.

    2. Move the mosue pointer over the source member.

    3. Press on it and hold the mouse button.
    4. Drag to the target member.

    5. Release the mouse button to create the connector. While it looks like the connector is connecting the classes but not the members, if you check its specification you can see that the connector is indeed connecting the members.

    Creating enumeration and adding enumeration literal

    An enumeration is a special data type that consists of a p-defined set of values, known as enumeration literals. Here are some of the common examples:

    • Color (RED, GREEN, BLUE)
    • Orientation (NORTH, SOUTH, EAST, WEST)
    • Switch (ON, OFF)

    Then, enter the name of the literal and confirm editing.

    Generalization set

    Name the set in the Manage Generalization Sets window, and confirm by pssing OK.

    The selected generalizations are grouped. Adjust the connector to make the diagram tidy.

    Repeat the steps for other generalizations.

    Defining delegate method for class

    Hiding (and showing) attributes and operations

    Per workspace

    This applies to new classes that will be created in a project opened in specific workspace. To change the setting:

    1. Open the Class tab.
    2. Change the settings for Show attribute option and/or Show operation option.

    Per diagram

    This applies to classes in specific diagram. To change the setting:

    1. Select Hide All / Show All / Show Public Only.

    Per class

    This applies to specific class. To change the setting:

    1. Select Hide All / Show All / Show Public Only.

    For specific attribute/operation

    Instead of showing or hiding all members or public members, you may show/hide specific class member per class. To do this:

    1. Select Customized under the drop down menu of Show.

    Setting initial (default) value for attribute

    Initial value can be set to an attribute, indicating the default value of the attribute when the owning object is instantiated. You can give a text value for initial value, or select an attribute of another class. To set initial value to an attribute:

    1. In the General page of the specification window, enter the initial value in initial value field if it is a text value, or popup the drop down menu to select a public and static field of any class to be the value.

      NOTE:

      In order to select the attribute of another class to be the default value, make sure the attribute you want to select is static (i.e. set to be in classifier scope) and is public (so that other classes can access).

    Setting the ownership of association end

     

    Subsetting on association end

    Take a look at the sample below. The subset on d indicates that the collection d, which is an instance of class C, is a subset of the collection b, instance of class A.

    To define a subset on an association end:

    1. In the Association End Specification, open the Subsetted Association Ends tab.

    Related Resources

    The following resources may help you to learn more about the topic discussed in this page.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Toán Bằng Sơ Đồ Đoạn Thẳng
  • Căn Bản Uml: Sơ Đồ Lớp
  • Cách Xem Sơ Đồ Thửa Đất 2022, Cách Đọc Thông Số Trên Sổ Hồng, Sổ Đỏ
  • Làm Sao Để Xác Định Vị Trí Diện Tích Thực Địa Chuẩn Xác
  • Công Tác Xã Hội Chuyên Nghiệp
  • Thực Hành Xây Dựng Class Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Nữ Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)
  • Hướng Dẫn Vẽ Nam Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)
  • Hình Vẽ Của Nst Thời Kì Giảm Phân Ii
  • Các Dạng Toán Có Liên Quan Đến Quá Trình Nguyên Phân
  • Cách Vẽ Các Biểu Tượng Giáng Sinh Đơn Giản
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần cũng như cách xây dựng Class Diagram thông qua ví dụ về xây dựng phần mềm cho ATM. Bài này, chúng ta sẽ bàn kỹ hơn về cách xây dựng Class Diagram cho ứng dụng eCommerce với hy vọng giúp các bạn nắm rõ hơn cách xây dựng bản vẽ này.

    Hãy xem lại các yêu cầu và Use Case Diagram của hệ thống eCommerce chúng ta đã bàn ở bài số 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Class Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Tìm các Classes dự kiến

    Nghiên cứu kỹ các yêu cầu, Use Case và nghiên cứu kỹ các hệ thống tương tự để xác định các lớp dự kiến thông qua việc xác định các đối tượng có trong hệ thống.

    Xem xét Use Case Diagram của hệ thống:

    – Phân tích Use Case ” Xem sản phẩm” chúng ta xác định thực thể sản phẩm ( Products). Sản phẩm được phân loại theo chủng loại ( Product Types) và Nhà sản xuất ( Providers) nên đây có thể là 2 lớp có quan hệ với class Products.

    – Xem xét Use Case ” Xem khuyến mãi” xác định Class Chương trình khuyến mãi ( Promotions)

    Tạm thời vẽ và xác định quan hệ sơ bộ chúng ta có bản vẽ Class dự kiến như sau:

    Bước 2: Xác định thuộc tính và quan hệ cho các lớp

    Chúng ta bổ sung các thuộc tính cho các lớp và phân tích quan hệ của chúng.

    Products: xem xét tài liệu mô tả sản phẩm của hệ thống chúng ta có thể thấy Class Products cần những thuộc tính sau: Tên sản phẩm, mô tả, cấu hình, Giá bán, khuyến mãi, bảo hành (xem mô tả chi tiết sản phẩm trên Website)… Trong đó, thuộc tính giá thay đổi theo thời gian nên chúng ta nên tách ra thành lớp riêng là Giá ( Prices). Tương tự thuộc tính khuyến mãi cũng được tách ra thành lớp Promotions.

    Prices: có các thuộc tính là Mã sản phẩm, Giá, ngày bắt đầu, ngày hết hạn.

    Promotions: tương tự như giá nó cần có lớp riêng với các thuộc tính là Mã sản phẩm, Mô tả khuyến mãi, Giá trị khuyến mãi, Ngày bắt đầu, Ngày hết hạn.

    ProductTypes: chứa loại sản phẩm

    Providers: chưa tên nhà sản xuất

    ShoppingCarts: chứa các thông tin như: cartID, ngày, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá. Chúng ta nhận thấy nếu để nguyên lớp này khi tạo đối tượng chúng sẽ lặp thông tin cartID và ngày mua nên tách chúng ra thành ShoppingCarts với các thuộc tính CartID, ngày và CartDetails với các thuộc tính ProductID, số lượng, đơn giá.

    – Tương tự chúng ta có class Orders với OrderID, ngày, customerID và class Orderdetails với ProductID, số lượng, đơn giá.

    Payments: chứa các thông tin như PaymentID, OrderID, ngày trả, số tiền, hình thức thanh toán.

    Shippings: có thể chứa ShippingID, OrderID, Ngày chuyển, ngày đến, số tiền, phương thức vận chuyển.

    Customers: CustomerID, Họ và tên, địa chỉ, điện thoại, ngày đăng ký v.v…

    Guests: có thể chứa sessionID để xác định thông tin khi chat

    Sales: có thể gộp với lớp người dùng ( Users) chứa UserID, Name

    ChatSessions: ChatsessionID, tên người bán hàng, mã khách, mã tin nhắn, nội dung tin nhắn, ngày.

    Nhập đầy đủ thuộc tính và vẽ chúng ra, chúng ta có bản vẽ như sau:

    Bước 3: Bổ sung phương thức cho các lớp

    Phương thức là các hành động mà đối tượng sinh ra từ lớp đó có thể thực hiện trong hệ thống. Ví dụ các đối tượng của lớp Customer s có thể đăng ký mới, có thể thay đổi mật khẩu (password), kích hoạt người dùng (Active) v.v..

    Bước 4: Thiết kế chi tiết các thuộc tính và phương thức cho lớp

    Khi đã có được Class Diagram, bạn cần thiết kế chi tiết các lớp bằng cách đặc tả các thuộc tính và phương thức của nó.

    – Đặc tả thuộc tính: chúng ta xác định kiểu dữ liệu và kích thước.

    – Đặc tả phương thức: chúng ta xác định dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra.

    2. Kết luận

    Bài này đã trao đổi cùng các bạn từng bước để xây dựng một bản vẽ Class cho hệ thống eCommerce. Bạn hãy hoàn thiện các bước còn lại để có được bản vẽ Class hoàn chỉnh.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ phân tích hoạt động của hệ thống thông qua các bản vẽ của mô hình động (dynamic model) như activity diagram, sequence diagarm v.v….

    Bài tiếp: Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

    Bài trước: Giới thiệu bản vẽ Class Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Nhân Vật Truyện Tranh Dễ Thương
  • Những Bộ Nails Lấy Cảm Hứng Từ Hoa Cúc “níu Kéo” Nắng Hè!!!
  • Làm Móng Tay Với Hoa Cúc
  • Hoa Cúc Lá Nho Hoa Đẹp Trồng Cho Mọi Cảnh Quan
  • 9 Cách Vẽ Móng Tay Bằng Tăm Đẹp, Độc, Lạ
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Sơ Đồ Cây (Tree Diagram) Là Gì? Minh Họa Sơ Đồ Cây

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Giản Hóa Sự Phức Tạp Với Sơ Đồ Cây
  • Rau Má: Tác Dụng Và Cách Dùng Rau Má Tốt Cho Sức Khỏe Nhất
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Bắp Cải Đẹp?
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Kỉ Niệm Chiều Hoàng Hôn Trong Nỗi Nhớ Của Con Hổ Trong Bài Thơ ”nhớ Rừng” Của Thế Lữ
  • Tả Cảnh Buổi Chiều Trên Cánh Đồng Đạt Điểm Cao
  • Định nghĩa

    Sơ đồ cây trong tiếng Anh là Tree Diagram.

    Sơ đồ cây là một sơ đồ được sử dụng trong việc ra quyết định chiến lược, định giá hoặc tính toán xác suất.

    Sơ đồ cây bắt đầu tại một nút duy nhất, với các nhánh tỏa ra các nút bổ sung, đại diện cho các quyết định hoặc sự kiện loại trừ lẫn nhau.

    * Loại trừ lẫn nhau là một thuật ngữ thống kê mô tả hai hoặc nhiều sự kiện không thể trùng khớp. Loại trừ lẫn nhau thường được sử dụng để mô tả một tình huống trong đó sự xuất hiện của một kết quả thay thế cho kết quả khác.

    Minh họa sơ đồ cây

    Ý nghĩa của sơ đồ cây

    Sơ đồ cây cho phép người dùng bắt đầu tại một điểm duy nhất và đưa ra các quyết định loại trừ lẫn nhau hoặc trải nghiệm các sự kiện loại trừ lẫn nhau để đi theo một đường dẫn xuống các nhánh của cây.

    – Sử dụng sơ đồ cây rất đơn giản khi bạn gán các giá trị phù hợp cho mỗi nút. Các nút cơ hội, đại diện cho một kết quả có thể xảy ra, phải được chỉ rõ xác suất. Các nút câu hỏi phải được theo sau bởi các nút trả lời, chẳng hạn như “có” hoặc “không.”

    – Thông thường, một giá trị sẽ được liên kết với một nút, chẳng hạn như chi phí hoặc mức chi trả.

    – Sơ đồ cây kết hợp xác suất, quyết định, chi phí và mức chi trả của một quyết định và đưa ra câu trả lời chiến lược. Giá của một quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán có thể được mô hình hóa bằng cách sử dụng cây quyết định với giá của chứng khoán cơ bản tại một thời điểm nhất định.

    *Cây quyết định (Decision Tree) là một sơ đồ hoặc biểu đồ mà mọi người sử dụng để xác định quá trình hành động hoặc hiển thị xác suất thống kê. Mỗi nhánh của cây quyết định đại diện cho một quyết định, kết quả hoặc các phản ứng có thể xảy ra. Các nhánh xa nhất trên cây đại diện cho kết quả cuối cùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Phương Pháp Giải Mọi Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Nến Doji Và Các Biến Thể Của Nó. Cách Sử Dụng Doji Hiệu Quả.
  • Phân Tích Các Mô Hình Nến Đảo Chiều Có Độ Chính Xác Cao Nhất Trong Trade Coin
  • Đọc Câu Chuyện Sau: Ngụ Ngôn Về Ngọn Nến Một Tối M
  • Cách Vẽ Cây Nấm Trong Illustrantor
  • Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Cực Kì Đơn Giản!
  • Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Đọc Và Phân Tích Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Trendline Là Gì? Các Cách Giao Dịch Với Trendline Trong Forex
  • Trendline Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chính Xác Nhất
  • Khái niệm

    Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD.

    Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress). Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác.

    Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi cho thực hiện một tiến trình,

    Phân tích luồng dữ liệu của hệ thống

    Với sơ đồ BFD, chúng ta đã xem xét hệ thống thông tin theo quan điểm “chức năng” thuần túy. Bước tiếp theo trong quá trình phân tích là xem xét chi tiết hơn về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng. Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu DFD.

    Ý nghĩa của sơ đồ DFD

    DFD là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:

    Phân tích: DFD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng

    Thiết kế: DFD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới

    Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng

    Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và ngắn gọn. DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó.

    Các mức cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu

    – Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): đầy là sơ đồ mức cao nhất. Nó cho ra một cái nhìn tổng quát về hệ thống trong môi trường nó đang tồn tại. Ở mức này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân và các luồng dữ liệu (không có kho dữ liệu).

    – Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh. Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn, sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống.

    Qui trình xây dựng sơ đồ DFD

    Để dễ dàng cho việc xây dựng sơ đồ luồn dữ liệu người ta phải dựa vào sơ đồ chức năng kinh doanh BFD trên nguyên tắc mỗi chức năng tương ứng với một tiến trình, mức cao nhất tương ứng với sơ đồ ngữ cảnh, các mức tiếp theo tương ứng với sơ đồ mức 0, mức 1,…

    (Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

    Lam Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel
  • Sơ Đồ Chức Năng Kinh Doanh (Business Function Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Bản Vẽ Sơ Đồ Khối
  • Câu 10: Mục Đích, Ý Nghĩa Của Các Biểu Đồ Ngữ Cảnh, Bfd,dfd
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Gant Chart Bằng Excel
  • 1️⃣【Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bằng Microsoft Word 】™ Excel
  • Sơ Đồ Hình Cây Trong Powerpoint, Sơ Đồ Mindmap Trong Powerpoint
  • Khái niệm

    Sơ đồ chức năng kinh doanh hay mô hình phân rã chức năng trong tiếng Anh là business function diagram, viết tắt là BFD.

    Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) được sử dụng để thực hiện phân tích chức năng, mô tả sự phân chia các chức năng thành các chức năng nhỏ hơn trong hệ thống. Ví dụ sơ đồ chức năng của một hệ thống quản trị tín dụng.

    Phân tích chức năng

    Mục đích của phân tích chức năng là xác định một cách chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệ thống thông tin. Trong giai đoạn phân tích chức năng, người ra phải xác định một cách rõ ràng những gì mà hệ thống sẽ phải thực hiện mà chưa quan tâm tới phương pháp thực hiện các chức năng ấy.

    Như vậy, việc phân tích phải đề cập đến những mô tả cơ sở ban đầu. Các mô tả này sẽ được trình bày rõ ràng trong một tài liệu gửi cho người sử dụng phê chuẩn trước khi tiến hành những công việc tiếp theo.

    Ý nghĩa của sơ đồ chức năng kinh doanh BFD

    – Sơ đồ BFD cho phép xác định các chức năng cần nghiên cứu trong một tổ chức

    – Qua sơ đồ ta biết được vị trí của mỗi công việc trong toàn bộ hệ thống, tránh dư thừa và trùng lặp trong nghiên cứu hệ thống

    – Sơ đồ BFD là cơ sở để xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu

    – Sơ đồ là cơ sở để nghiên cứu cấu trúc các chương trình quản trị hệ thống

    Các nguyên tắc phân rã chức năng

    Nguyên tắc thực chất: Mỗi chức năng được phân rã là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ra nó.

    Nguyên tắc đầy đủ: Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thực hiện được chức năng ở mức trên đã phân rã ra chúng.

    Qui trình xây dựng BFD

    Bước 1, khảo sát, tìm hiểu tổ chức, các chức năng cụ thể của tổ chức

    Bước 2, mô tả hoạt động của các chức năng dưới dạng văn bản text

    Bước 3, dựa vào văn bản text mô tả các chức năng và vẽ sơ đồ BFD.

    (Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân)

    Lam Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Vẽ Sơ Đồ Bộ Máy Nhà Nước Thời Lý?
  • Công Nghệ 9 Bài 9: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Ba Cực Điều Khiển Một Đèn
  • Cách Đọc Sơ Đồ Mạch Điện Công Nghiệp Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tập San Là Gì? Cách Làm Và Thiết Kế Tập San Đẹp, Độc Đáo
  • Tập San Là Gì? Cách Trang Trí Tập San Đẹp Và Độc Đáo Nhất
  • Biểu Đồ Trạng Thái ( State Diagram Là Gì, Sơ Đồ Trạng Thái 01

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Dạng Biểu Đồ Combo Trong Excel 2010
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tần Suất Với Đường Phân Phối Chuẩn Trên Google Sheets
  • Vietsciences; Nguyễn Văn Tuấn; Nguyen Van Tuan;phân Tích Số Liệu Bằng Biểu Đồ ; Hướng Dẫn Phân Tích Số Liệu Và Vẽ Biểu Đồ Bằng R ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; P
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Giáo Án Toán 4
  • Nhắc đến một trong các biểu đồ có trong uml chúng ta không thể không kể đến biểu đồ trạng thái (State Diagram). Vậy biểu đồ trạng thái (State Diagram) trong uml là gì ?

    1. Biểu đồ trạng thái trong UML là gì?

    Biểu đồ trạng thái là một trong năm biểu đồ UML được sử dụng để mô hình hóa bản chất động của hệ thống. Chúng xác định các trạng thái khác nhau của một đối tượng trong suốt thời gian tồn tại của nó và các trạng thái này được thay đổi bởi các sự kiện.

    Đang xem: State diagram là gì

    Có hai loại biểu đồ trạng thái trong UML:

    Biểu đồ trạng thái hành vi:

    Nó nắm bắt hành vi của một thực thể có trong hệ thống.Nó được sử dụng để đại diện cho việc triển khai cụ thể của một phần tử.Hành vi của một hệ thống có thể được mô hình hóa bằng cách sử dụng sơ đồ trạng thái máy tính trong OOAD.

    Ví dụ “Biểu đồ trạng thái hành vi

    Biểu đồ trạng thái giao thức:

    Ví dụ “Biểu đồ trạng thái giao thức

    2. Biểu đồ trạng thái dùng để làm gì?

    Biểu đồ trạng thái được sử dụng để mô tả trừu tượng về hoạt động của hệ thống. Hành vi này được phân tích và biểu diễn bằng một chuỗi các sự kiện có thể xảy ra ở một hoặc nhiều trạng thái có thể xảy ra. Bằng cách này “mỗi sơ đồ thường đại diện cho các đối tượng của một lớp duy nhất và theo dõi các trạng thái khác nhau của các đối tượng của nó thông qua hệ thống”.Biểu đồ trạng thái có thể được sử dụng để biểu diễn bằng đồ thị các máy trạng thái hữu hạn.

    3. Khi nào thì sử dụng biểu đồ trạng thái trong UML

    Để mô hình hóa các trạng thái đối tượng của một hệ thống. Để mô hình hóa hệ thống phản ứng. Hệ thống phản ứng bao gồm các đối tượng phản ứng. Để xác định các sự kiện chịu trách nhiệm cho các thay đổi trạng thái.

    4. Các thành phần cấu tạo nên biểu đồ trạng thái trong UML

    Trạng thái ban đầu (initial state):Biểu tượng trạng thái ban đầu được sử dụng để chỉ ra sự bắt đầu của biểu đồ trạng thái.

    Hộp trạng thái (state-box):Đó là một thời điểm cụ thể trong vòng đời của một đối tượng được định nghĩa bằng cách sử dụng một số điều kiện hoặc một câu lệnh trong phần thân trình phân loại.Nó được biểu thị bằng cách sử dụng một hình chữ nhật với các góc tròn. Tên của một trạng thái được viết bên trong hình chữ nhật tròn hoặccũng có thể được đặt bên ngoài hình chữ nhật

    Hộp quyết định (decision-box):Nó chứa một điều kiện.Tùy thuộc vào kết quả của một điều kiện bảo vệ đã đánh giá, một đường dẫn mới được thực hiện để thực hiện chương trình.

    Trạng thái kết thúc (final-state):Biểu tượng này được sử dụng để chỉ ra kết thúc của một biểu đồ trạng thái.

    Ngoài ra còn cóchuyển tiếp (transition):Quá trình chuyển đổi là sự thay đổi trạng thái này sang trạng thái khác xảy ra do một số sự kiện.Quá trình chuyển đổi gây ra sự thay đổi trạng thái của một đối tượng.

    5. Cách vẽ biểu đồ trạng thái trong UML.

    Bước 1: Xác định trạng thái ban đầu và trạng thái kết thúc cuối cùng.

    Bước 2: Xác định các trạng thái khả dĩ mà đối tượng có thể tồn tại (các giá trị biên tương ứng với các thuộc tính khác nhau hướng dẫn chúng ta xác định các trạng thái khác nhau).

    Bước 3: Gắn nhãn các sự kiện kích hoạt các chuyển đổi này.

    Lưu ý : Các quy tắc sau phải được xem xét khi vẽ biểu đồ trạng thái

    Tên của chuyển trạng thái phải là duy nhất.Tên của một trạng thái phải dễ hiểu và mô tả hành vi của một trạng thái.Nếu có nhiều đối tượng thì chỉ nên thực hiện các đối tượng thiết yếu.Tên thích hợp cho mỗi chuyển đổi và một sự kiện phải được cung cấp.

    Kết luận:

    Như vậy mình đã giới thiệu cho các bạn một cách khái quát về biểu đồ trạng thái (state diagram) trong UML. Qua đây các bạn có thể hiểu hơn về biểu đồ trạng thái và biết cách áp dụng vàocông việc mô tả các hệ thống trong qúa trình phát triển và bảo trì sau này một cách chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Nến – Ý Nghĩa, Phân Tích Mô Hình Nến Nhật (Cập Nhật 2022)
  • Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990
  • Cách Tạo Speedometer Hoặc Gauge Chart Trong Excel
  • Mẹo Nhận Xét Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • How To Draw Activity Diagram?
  • Mô Hình Hóa Với Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Cách Vẽ Vùng Hỗ Trợ – Kháng Cự Siêu Đỉnh
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Trong công nghệ phần mềm, mô hình hóa dữ liệu (tiếng Anh: Data modeling) là quy trình tạo ra một mô hình dữ liệu cho một hệ thống thông tin bằng cách áp dụng một số kỹ thuật chính thức nhất định.

    Các yếu tố mô hình hóa dữ liệu bao gồm giao diện người dùng (UI User Interface), chuỗi công việc (Workflows) và tìm kiếm (Search).

    Quy trình mô hình hóa dữ liệu

    Nguồn: wiki

    Mô hình dữ liệu đem lại lợi ích như thế nào.

    Nguồn: wiki

    Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD.

    Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress). Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác.

    Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi cho thực hiện một tiến trình, 

    Phân tích luồng dữ liệu của hệ thống

    Với sơ đồ BFD, chúng ta đã xem xét hệ thống thông tin theo quan điểm “chức năng” thuần túy. Bước tiếp theo trong quá trình phân tích là xem xét chi tiết hơn về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng. Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu DFD.

    Ý nghĩa của sơ đồ DFD

    DFD là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:

    - Phân tích: DFD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng

    - Thiết kế: DFD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới

    - Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng

    - Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và ngắn gọn. DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó. 

    Các mức cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu

    – Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): đầy là sơ đồ mức cao nhất. Nó cho ra một cái nhìn tổng quát về hệ thống trong môi trường nó đang tồn tại. Ở mức này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân và các luồng dữ liệu (không có kho dữ liệu).

    – Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh. Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn, sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống. 

    Sơ đồ DFD của hệ thống quản trị bán hàng

    Qui trình xây dựng sơ đồ DFD

    Để dễ dàng cho việc xây dựng sơ đồ luồn dữ liệu người ta phải dựa vào sơ đồ chức năng kinh doanh BFD trên nguyên tắc mỗi chức năng tương ứng với một tiến trình, mức cao nhất tương ứng với sơ đồ ngữ cảnh, các mức tiếp theo tương ứng với sơ đồ mức 0, mức 1,…

    • http://qcvn109.gov.vn

    • wikipedia.org

    • https://vietnambiz.vn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp (Cơ Bản) Phần 1
  • Vẽ Biểu Đồ Về Kết Cấu Theo Tuổi Của Dân Số Nước Ta Năm 1979
  • 7 Loại Biểu Đồ Dùng Để Minh Họa & Phân Tích Dữ Liệu Hoạt Động Dn
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Word 2022
  • Chia Sẻ Nod
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Top Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy (Mindmap) Tốt Nhất
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tập Hợp Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2010
  • Cách Vẽ Bản Đồ Tư Duy Đẹp Và Sáng Tạo Với Mind Map
  • Hướng dẫn tạo sơ đồ trong Word đơn giản

    Hướng dẫn vẽ sơ đồ trong Word

    Nếu bạn chưa biết cách vẽ sơ đồ trong Word word 2007, 2010, 2013, 2022 hay 2022 trên laptop thì trong bài viết này VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn 2 cách vẽ sơ đồ trong Word để các bạn dễ dàng trình bày các ý tưởng của mình hơn.

    Vẽ sơ đồ, giúp chúng ta dễ hình dung, liên tưởng và làm nổi bật các ý chính cũng như truyền đạt thông tin một cách tổng quát sao cho hiệu quả nhất. Có lẽ vì thế, dù được ứng dụng trong học tập hay làm việc thì việc vẽ sơ đồ cũng đóng một vai trò nhất định để mọi người có thể nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất.

    Để có được sơ đồ, bạn có thể áp dụng một trong hai cách vẽ sơ đồ trong word 2007, 2010, 2013, 2022 hay 2022 như sau:

    Với word 2007, 2010 và 2022 nút Smart Art nằm kế bên nút Shapes nhưng với word 2013 thì nút Smart Art được bố trị gọn như trong hình sau:

    Bước 2: Lúc này hộp Smart Art sẽ xuất hiện cho phép bạn chọn sơ đồ phù hợp với nhu cầu mình vẽ nhất trước khi nhấn nút OK. Ở đây, có rất nhiều loại sơ đồ được gợi ý như:

    • List: kiểu sơ đồ danh sách
    • Process: kiểu sơ đồ quá trình
    • Cycle: kiểu sơ đồ vòng
    • Hierarchy: kiểu sơ đồ tổ chức
    • Relationship: kiểu sơ đồ quan hệ
    • Matrix: kiểu sơ đồ ma trận
    • Pyramid: kiểu sơ đồ hình kim tự tháp
    • Picture: mẫu sơ đồ mà bạn có thể chèn thêm ảnh từ bên ngoài

    Bước 3: Sau khi bạn chọn được loại sơ đồ, bạn cần tiến hành điền nội dung vào phần [Text] hiển thị trong sơ đồ.

    Ví dụ: chọn vẽ kiểu sơ đồ tổ chức (Hierarchy), nhập nội dung – chữ “Giám đốc” vào ô đầu tiên trên cùng chẳng hạn. Tương tự điền các nội dung ô còn lại.

    Lưu ý: Lúc này, bạn có thể xóa hoặc thêm bất kì ô nào có trong mẫu sơ đồ, bằng cách:

    • Add Shape After: chèn ô ở phía sau (xuất hiện ở bên phải).
    • Add Shape Before: chèn ô ở phía trước (xuất hiện ở bên trái).
    • Add Shape Above: chèn ô ở phía trên một mức.
    • Add Shape Below: chèn ô ở phía dưới một mức.

    Vậy là bạn đã hoàn tất về việc vẽ sơ đồ trong word dù là word năm 2007, năm 2010, năm 2013, năm 2022 hay năm 2022 rồi đấy! Cách vẽ sơ đồ trong word khi sử dụng Smart Art sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian vẽ hơn với những sơ đồ mà hệ thống đã gợi ý sẵn.

    Nếu không chọn cách vẽ Smart Art trong word, thì bạn có thể vẽ sơ đồ bằng Shapes nhưng cách này sẽ tốn nhiều thời gian của bạn hơn.

    Trước khi chọn cách vẽ sơ đồ trong word bằng Shapes, bạn cần liệt kê những ý chính được thể hiện trên sơ đồ để rút ngắn thời gian vẽ.

    Bước 2: Tìm vị trí muốn vẽ trên trang, bạn nhấn trái chuộtkéo để tạo ra hình.

    Dựa vào ý chính mà bạn muốn thể hiện trên sơ đồ, bạn tiến hành vẽ thêm số lượng hình tương ứng bằng cách giữ phím Ctrl trên bàn phím, đồng thời nhấn giữ trái chuột (sao cho xuất hiện dấu thập) rồi bạn tiến hành kéo thả hình ở vị trí khác.

    Nếu không thực hiện thao tác kéo thả chuột để tạo hình như trên, bạn tiến hành sao chép và dán hình bằng tổ hợp Ctrl C và Ctrl V.

    • Shape Fill: màu hình nền bên trong hình.
    • Shape Outline: màu viền, độ dày viền, kiểu viền (nét liền, nét đứt,…).
    • Shape Effects: hiệu ứng hình (3D, đổ bóng,…).

    Khi vẽ sơ đồ trong word mà gồm nhiều hình (đối tượng vẽ bằng shape), thì bạn cần nên Nhóm (group) lại để tránh bị xô lệch khi thay đổi bố cục của sơ đồ bằng cách:

    Bước 5: Bạn tiến hành điền nội dung vào hình hộp, bằng cách chọn hình, nhấp phải chuột chọn Add Text rồi sau đó nhập chữ vào.

    Bước 6: Như vậy, bạn đã hoàn thành cách vẽ sơ đồ trong word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Sơ Đồ Gantt Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Gantt (Gantt Chart) Là Gì? Cách Lập Sơ Đồ Gantt
  • Phân Tích Đường Găng Và Sơ Đồ Pert
  • Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới (Pert)
  • Sơ Đồ Mạng Pert (Pert Network) Là Gì? Cách Xây Dựng
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý
  • Sơ đồ Gantt còn thường được gọi là biểu đồ Gantt là một loại biểu đồ dùng để trình bày các công việc và các sự kiện được thực hiện theo thời gian. Sơ đồ Gantt bao gồm 2 trục chính thể hiện tên công việc và trục hoành dùng để thể hiện các mốc thời gian thực hiện công việc này. Bất kỳ ai nhìn vào một sơ đồ Gantt đều nắm được các thông tin được trình bày và tiến độ của công việc đang được thực hiện của dự án. Bài viết sau đây của VietPro sẽ hướng dẫn cách vẽ sơ đồ Gantt từ cơ bản.

    Khởi điểm của sơ đồ Gantt

    Trong thời gian cuối năm 1800 một kỹ sư người Ba Lan đã phát triển một sơ đồ thể hiện được trực quan khối lượng công việc mà ông gọi là ” harmonogram “.

    Vào khoảng những năm 1910, Henry Gantt là một kỹ sư quản lý đã đưa khái niệm lên một giai đoạn tiếp theo. Ông thiết kế biểu đồ để những người trực tiếp giám sát công việc có thể nắm rõ được công việc của họ và tiến hành thực hiện, xử lý công việc theo mốc thời gian và sau đó là một nền tảng của công cụ mà hiện nay đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay.

    Bạn có cần sử dụng biểu đồ Gantt không?

    Sơ đồ Gantt bao gồm trục hoành thể hiện dòng thời gian của dự án hoặc công việc. Mỗi thanh đại diện cho một trong những quy trình với độ dài khác nhau biểu thị thời gian cần thiết mà khâu này cần để có thể hoàn thành công việc.

    Sơ đồ Gantt là một lựa chọn có phải là tốt không?

    Trực quan có thể lên được kế hoạch của một dự án, dòng thời gian: Sơ đồ Gantt rất phổ biến trong việc biểu thị những công việc sẽ được thể hiện, thời gian thực hiện và theo thứ tự như nào để có thể tạo ra sự rõ ràng trong từng kế hoạch và thời gian của dự án.

    Có thể ước tình được khoảng thời gian và khối lượng công việc: Cho dù bạn có làm việc với một tập thể hay không thì biểu đồ Gantt đều cho bạn biết cần bao nhiêu thời gian và nguồn nhân lực thế nào để có thể hoàn thành dự án, phân bổ và sắp xếp thời hạn sao cho phù hợp.

    Biểu đồ gantt là một trong những biểu đồ đơn giản nhất có thể tổng quan được dự án, nó là một trong những công cụ phù hợp nếu bạn muốn trình bày cho nhân viên của mình nắm được các đầu công việc cụ thể. Đến nay nó vẫn còn được sử dụng rất thường xuyên trên các công cụ tracking đo lường hoặc là công cụ hỗ trợ báo cáo cho các thiết kế website thương mại điện tử, website bán hàng…

    Những lý do khiến cho sơ đồ Gantt trở nên phổ biến

    Không phải tự nhiên mà biểu đồ Gantt lại trở nên phổ biến đúng không nào. Nó là một trong những phương thức hoàn hảo để bạn có thể lên một kế hoạch với những dự án phù hợp với công việc, công việc ít chồng chéo lên nhau và có thể dễ dàng tạo nên một kế hoạch và thấy được thời gian thực hiện công việc.

    Quản lý cùng lúc nhiều thông tin

    Chỉ với việc nhìn đồ thị được trình bày một cách đơn giản gồm 2 trục chính mà có thể giúp bạn nắm rõ được các thông tin cần thiết của dự án. Ai là người chịu trách nhiệm thực thi, thời điểm để có thể bắt đầu và thời hạn bạn hoàn thành một dự án dự kiến, mối quan hệ giữa công việc với toàn bộ tiến độ dự án như thế nào.

    Cách thể hiện bao quát, trực quan và đơn giản nhưng rất dễ hiểu và nhanh chóng nắm được những thông tin chính.

    Giúp nâng cao hiệu quả làm việc

    Các thông tin về người thực hiện, người chịu trách nhiệm và tiến độ của các công việc thực hiện được công bố một cách công khai giúp cho các cá nhân có thể hiểu hơn được sự quan trọng với từng mắt xích trong toàn bộ dự án và giúp họ hiểu thêm rằng sự chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ dự án và từ đó có thể điều chỉnh sao cho phù hợp hơn.

    Biểu đồ Gantt giúp hoàn thành công việc với tinh thần trách nhiệm là một trong những yếu tố giúp tăng hiệu quả làm việc

    Nguồn nhân lực được sử dụng hiệu quả

    Biểu đồ cung cấp cho người quản lý và lập một kế hoạch với dự án để có được một cái nhìn tổng quan nhất về dự án điều này giúp bạn có thể phân phối công việc sao cho có hiệu quả nhất bởi các nguồn nhân lực được sử dụng hợp lý và tối ưu hạn chế được tình trạng một nhân sự ôm quá nhiều việc, không đảm bảo được chất lượng của dự án.

    Tuy nhiên biểu đồ cũng có một vài nhược điểm sau

    • Nó phụ thuộc vào một trong những cấu trúc phân chia và kế hoạch đã xây dựng. Ngoài ra trong quá trình thực hiện dự án nếu thực hiện theo kế hoạch thì có thể làm lại toàn bộ biểu đồ chưa được tính toán đến.
    • Khi kế hoạch công việc kéo dài quá một trang, biểu đồ Gantt dẽ mất dần chức năng của nó và trở thành một biểu đồ có những nhược điểm làm cho người ta khó có thể nắm được kế hoạch và tiến độ của dự án đặc biệt với những dự án có nhiều công việc cần phải xử lý.
    • Biểu đồ Gantt không làm tốt được chức năng của nó nếu có những đầu công việc phức tạp ví dụ như nếu một cột mốc thời gian có nhiều công việc cần phải hoàn thành và từng công việc đấy lại có thêm những việc phụ phải thực hiện để hoàn thành kế hoạch chính vì lý do này các nhà quản trị dự án không nên phụ thuộc vào biểu đồ Gantt vì lúc này nó không phải là một trong những lựa chọn được ưu tiên với bạn.

    Sơ đồ Gantt không làm tốt với việc xử lý các ràng buộc của dự án .

    Điều này là do trọng tâm chính của sơ đồ Gantt là thời gian. Trong một biểu đồ có 3 ràng buộc chính là thời gian, chi phí và phạm vi. Với một số dự án nó không thể hiện được những công việc ưu tiên nếu nó còn quá nhiều những công việc khác cần đan xen làm một cách liên tiếp và xen kẽ nhau.

    Một sơ đồ Gantt được dựng bằng tay sẽ rất công phu. Mỗi dự án có sự thay đổi thì cần phải vẽ lại và điều này là tiền đề để các công ty phần mềm chuyên nghiệp cho ra đời các phần mềm hiện đại hơn như phần mềm quản lý ERP có tích hợp tính năng vẽ biểu đồ Gantt dành cho máy tính một cách dễ dàng.

    Hướng dẫn vẽ biểu đồ Gantt

    Bước 1: Xác định các đầu mục công việc cần thiết

    Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các công việc

    Điểm mạnh của những lợi ích mà sơ đồ Gantt biểu diễn được là các mối quan hệ của công việc. Sau khi có những đầu mục công việc và khoảng thời gian cụ thể cần thực hiện thì nên xác định xem công việc nào cần phải hoàn thành để có thể xác định xem công việc tiếp theo cần thực hiện là gì. Những hoạt động công việc phụ thuộc vào nhau như này thì nó được gọi là những công việc tuần tự hoặc tuyến tính.

    Những công việc khác bạn cần thực hiện song song nghĩa là chúng có thể được thực hiện một cách song song với những công việc khác. Dự án nào càng có những công việc song song nhiều thì tiến độ dự án của bạn càng được rút ngắn.

    Cần xác định những nhiệm vụ được thực hiện song song với nhau và để ý đến mối quan hệ này nó giúp bạn có thể nắm bắt được kỹ hơn về thông tin dự án và bắt đầu mô tả được lịch trình hoạt động trên biểu đồ.

    Trong biểu đồ Gantt, có ba mối quan hệ chính giữa các nhiệm vụ tuần tự:

    Finish to Start (FS) – Nhiệm vụ FS đây là những nhiệm vụ buộc phải thực hiện xong nhiệm vụ trước thì mới được hoàn thành tiếp dến ở nhiệm vụ sau.

    Start to Start (SS) – Nhiệm vụ SS không thể bắt đầu cho đến khi nhiệm vụ trước đó bắt đầu. Chúng bắt đầu sau.

    Finish to Finish (FF) – Nhiệm vụ FF không thể kết thúc trước khi nhiệm vụ trước kết thúc. Chúng kết thúc sau.

    Start to Finish (SF) – đây là một trong những nhiệm vụ rất ít khi xảy ra

    Bước 3: Biểu diễn sơ đồ Gantt

    Bạn có trong tay được các thông tin và yêu cầu cần thiết thì bây giờ là lúc biểu diễn chúng trên sơ đồ. Bạn có thể vẽ biểu đồ Gantt bằng tay và cũng có thể vẽ trên Exel hay sử dụng những phần mềm lập kế hoạch công việc như phần mềm Gannto, Microsoft Project, Base Wework…

    Bước 4: Cập nhật tiến độ dự án

    Khi dự án của bạn di chuyển theo biểu đồ đã thiết lập có nghĩa là nó đang tiến triền. Bên cạnh đó trong quá trình triển khai các dự án có rất nhiều những thay đổi do vậy để hoàn thành công việc triển khai tiếp theo thì bạn cần phải hoàn thiện công việc trước đấy. Vậy bạn cần điều chỉnh các tiến độ như thế nào cho kịp thời điều chỉnh thì mỗi người quản lý đểu có những phương án triển khai cho phù hợp điều này giúp bạn cập nhật thông tin về kế hoạch dự án và nắm được các thông tin một cách kịp thời nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Loại Sơ Đồ Trong Trạm Điện Ít Ai Biết
  • Cách Đọc Sơ Đồ Một Sợi Hệ Thống Điện Trung Thế
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 21 : Sơ Đồ Mạch Điện, Chiều Dòng Điện Hay, Chi Tiết.
  • Cách Sửa Chữa Máy Điện Một Chiều
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100