Nguyên Tử Là Gì? Lớp Electron Là Gì? Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sơ Đồ Chữ T Và Cách Tính Số Dư Tài Khoản Kế Toán
  • Tài Khoản Chữ T Là Gì
  • Chuong 4 Các Công Cụ Mô Tả Httt Kế Toán
  • Hướng Dẫn Cách Quấn Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha (Phần 2)
  • Tìm Hiểu Cách Quấn Motor 3 Pha, Động Cơ Điện 3 Pha Chuyên Nghiệp
  • * Nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân mang điện tích dương

    – Vỏ tạo bởi một hay nhiều eletron mang điện tích âm.

    Electron ký hiệu là e, điện tích âm (-), kích thước rất nhỏ cỡ 10-8 cm .

    * Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron.

    – Hạt Proton: Ký hiệu là p có điện tích dương (+)

    – Hạt Nơtron: Ký hiệu là n không mang điện.

    * Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân

    * Trong một nguyên tử: số p = số e

    – Proton và nơtron có cùng khối lượng, còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng 0,0005 lần khối lượng proton), không đáng kể. Nên khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.

    – Trong nguyên tử các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định.

    – Số lớp electron của nguyên tử:

    H 2: 1 (1e) → 1e ngoài cùng

    O 2: 8 (1e) → 6e ngoài cùng

    Na: 3 (1e) → 1e ngoài cùng

    – Số electron tối đa ở lớp 1 là 2e; ở lớp 2 là 8e.

    “…..là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ ….. tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ….. mang điện tích dương và vỏ tạo bởi …..”

    Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích những loại hạt mang điện?

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại nhỏ hơn nữa là: proton, electron và nơtron.

    b) Tên, kí hiệu, điện tích những loại hạt mang điện

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân.

    – Khối lượng nguyên tử gồm khối lượng hạt nhân và khối lượng các electron, nhưng khối lượng electron quá nhỏ (không đáng kể) so với khối lượng hạt nhân, nên có thể bỏ qua. Do đó, có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử.

    – Electron luôn chuyển động nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    – Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8 electron chia hai lớp, lớp trong có 2 và lớp ngoài có 6 electron.

    Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Hình Cây Trong Powerpoint, Sơ Đồ Mindmap Trong Powerpoint
  • 1️⃣【Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bằng Microsoft Word 】™ Excel
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Gant Chart Bằng Excel
  • Câu 10: Mục Đích, Ý Nghĩa Của Các Biểu Đồ Ngữ Cảnh, Bfd,dfd
  • Xây Dựng Bản Vẽ Sơ Đồ Khối
  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chi Tiết Ghép Trong Mối Ghép Ren
  • Các Chi Tiết Của Bu Lông, Đai Ốc
  • Biểu Diễn Các Mối Ghép Bằng Ren
  • Trình Bày Kí Hiệu Vít Đúng Tiêu Chuẩn
  • Then Trong Bản Vẽ Cơ Khí
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

    II. Lớp Electron và phân lớp Electron

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

    – Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    – Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

    + Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

    – Ký hiệu Obitan: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    – Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

    – Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    * Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

    * Phân lớp Electron bão hòa.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

    2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

    III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

    Chọn đáp án đúng.

    – A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    – Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

    – Đáp án đúng: B. 5

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    – Đáp án đúng: D. 16

    – Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    – Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

    – Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    – Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ Ve Cac Dang Bieu Do Dia 9 Doc
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lí 9 De Tai 2010 Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Facebook Avatar Phiên Bản Hoạt Hình Của Chính Bạn
  • Bạn Đã Biết Cách Tự Tạo Khung Hình Avatar, Hiệu Ứng Trên Facebook Chưa?
  • Hướng Dẫn Vẽ Avatar Chuyên Nghiệp Bằng Adobe Illustrator
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007, 2010, 2013
  • 3 Cách Vẽ Tranh Phong Cảnh Biển Đơn Giản Mà Đẹp
  • Vẽ Phòng Ngủ Như Thế Nào Cho Đẹp? Các Mẫu Vẽ Phòng Ngủ Bạn Nên Tham Khảo
  • Vẽ Tranh Tường Phòng Ngủ Đơn Giản
  • I- NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ 3. Quy tắc Hun

    1- Mức năng lượng obitan nguyên tử

    Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obitan nguyên tử (mức năng lượng $AO$)

    Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau. Thí dụ : Ứng với $n=2$, ta có 2 phân lớp là $2s$ và $2p$. Phân lớp $2s$ chỉ có một obitan $2s$, còn phân lớp $2p$ có $3$ obitan : $2p_x, 2p_y, 2p_z$. Các electron của các obitan p trong phân lớp này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng $AO$.

    2. Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử

    Thực nghiệm và lí thuyết cho thấy khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng $AO$ tăng dần theo trình tự sau :

    $1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d….$

    Từ trình tự mức năng lượng $AO$ trên cho thấy khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng, mức $4s$ trở nên thấp hơn $3d$, mức $5s$ thấp hơn $4d, 6s$ thấp hơn $4f, 5d,…$

    Sự phân bố các electron trong nguyên tử tuân theo nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun (F.Hund).

    II- CÁC NGUYÊN LÍ VÀ QUY TẮC PHÂN BỐ ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    1. Nguyên lí Pau-li

    a) Ô lượng tử

    Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta còn dùng ô vuông nhỏ, được gọi là ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với một $AO$. Thí dụ : Ứng với $n=1$ chỉ có một onitan $1s$, ta vẽ một ô vuông. Ứng với $n=2$ có một obitan $2s$ và ba obitan $2p (2p_x, 2p_y, 2p_z),$ ta vẽ một ô vuông thuộc phân lớp $2s$ và ba ô vuông này được vẽ liền nhau, để chỉ rằng các obitan $2p$ có cùng mức năng lượng $AO$, nhưng cao hơn $AO-2s$ như hình vẽ sau :

    b) Nguyên lí Pau-li

    Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron. Người ta biểu thị chiều tự quay khác nhau quanh trục riêng của hai electron bằng 2 mũi tên nhỏ : Một mũi tên có chiều đi lên, một mũi tên có chiều đi xuống. Trong một obitan đã có 2 electron, thì 2 electron đó gọi là electron ghép đôi. Khi obitan chỉ có một electron thì electron đó gọi là electron độc thân.

    c) Số electron tối đa trong một lớp và trong một phân lớp

    Số electron tối đa trong một lớp electron : Ta đã biết lớp $n^2$ obitan. Mỗi obitan theo nguyên lí Pau-li có tối đa $2$ electron. Do đó : Lớp $n$ có tối đa $2$ $n^2$ electron.

    Số electron tối đa trong một phân lớp electron. Cũng theo nguyên lí Pau-li, ta có thể biết được số electron tối đa trong một phân lớp. Phân lớp $s$ chỉ có một obitan, vậy chỉ có tối đa $2$ electron. Phân lớp $p$ có $3$ obitan nên có tối đa $6$ electron, tương tự phân lớp $d$ có tối đa $10$ electron, phân lớp $f$ có tối đa $14$ electron. Ta có thể biểu diễn số electron tối đa trong các phân lớp bằng các ô lượng tử như hình vẽ dưới

    Một cách khác, để biểu diễn trạng thái electron của obitan $1s$ chứa 2 electron ta dùng kí hiệu : $1s^2$. Ở đây, số 1 đứng bên trái chỉ lớp $n=1$, chữ s chỉ obitan s, số 2 ở phía trên bên phải chỉ số electron có chứa trong obitan $1s$. Giả sử phân lớp $2p$ có 6 electron, ta viết : $2p^6.$

    Các phân lớp : $s^2, p^6, d^{10}, f^{14}$ có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hoà. Còn phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi phân lớp chưa bão hoà. Thí dụ các phân lớp $s^1, p^3, d^7, f^{12}….$

    2. Nguyên lí vững bền

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Thí dụ :

    Nguyên tử hiđro $(Z=1)$ có 1 electron, electron này sẽ chiếm obitan $1s(AO-1s)$ có mức năng lượng thấp. Do đó có thể biểu diễn sự phân bố electron của nguyên tử hiđro là $1s^1$; Biểu diễn bằng ô lượng tử là :

    Nguyên tử heli $(Z=2)$ có 2 electron. Theo nguyên lí Pau-li, hai electron này cùng chiếm obitan $1s$ có mức năng lượng thấp nhất. Bởi vậy sự phân bố electron trên obitan của heli là $1s^2rightarrow $

    Nguyên tử liti $(Z=3)$ có 3 electron, 2 electron trước chiếm obitan $1s$ và đã bão hoà, electron còn lại chiếm obitan $2s$ tiếp theo có mức năng lượng cao hơn. Do đó sự phân bố electron trên các obitan của liti là :

    Một cách tương tự, ta có thể viết được sự phân bố electron trên các obitan của các nguyên tố tiếp theo. Thí dụ :

    Tuy nhiên, không nhất thiết lúc nào cũng phải biểu diễn các $AO-2p$ phải cao hơn $AO-2s,…$ vì sẽ cồng kềnh. Người ta chỉ biểu diễn sự cao, thấp của các ô lượng tử khi cần thể hiện mức năng lượng khác nhau của từng phân lớp electron.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • 1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s2, p6, d10…

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Ví dụ: Nguyên tử Fe có Z= 26.

    + Các e được phân bố như sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6. Có sự chèn mức năng lượng 4s < 3d

    + Sắp xếp lại các phân lớp theo từng lớp, ta được cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    II. Năng lượng của các electron 1. Năng lượng của electron trong nguyên

    – Trong nguyên tử, các electron nằm trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định, được gọi là mức năng lượng obitan nguyên tử ( mức năng lượng AO).

    – Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.

    Ví dụ: Phân lớp 2p có 3 AO: 2px, 2py, 2pz. Các electron của các obitan p này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng AO.

    – Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng AO tăng dần theo trình tự sau:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…

    – Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng: mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơp 4d, 6d thấp hơn 4f, 5d…

    2. Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử: a. Nguyên lí Pau-li:

    – Ô lượng tử: Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta dùng các ô vuông nhỏ, được gọi là các ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với 1 AO.

    – Nguyên lí Pauli: Trên 1 obitan chỉ có thể có nhiều nhất là 2electron và 2 electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Chiều tự quay khác nhau của 2 electron được biểu diễn bằng 2 mũi tên nhỏ: 1 mũi tên có chiều đi lên, 1 mũi tên có chiều đi xuống.

    + Khi trong 1 obitan đã có 2 electron, gọi là các electron ghép đôi: .

    + Khi obitan chỉ chứa 1 electron thì electron đó gọi là electron độc thân

    – Số electron tối đa trong 1 lớp và 1 phân lớp:

    + Số electron tối đa trong 1 lớp: 2n2

    + Số electron tối đa trong 1 phân lớp:

    + Các phân lớp s2, p6, d10, f14 có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa. Phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là chưa bão hòa. Phân lớp có 1 nửa số electron tối đa s1, p3, d5, f7 gọi là bán bão hòa.

    b. Nguyên lí vững bền:

    – Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Ví dụ: Nguyên tử B có Z =5, có 5e sẽ phân bố lần lượt vào các obitan: 1s, 2s, 2p. Trong đó 2e vào AO-1s, 2e vào AO-2s và 1e vào AO-2p

    Biểu diễn bằng ô lượng tử đối với nguyên tử B:

    c. Quy tắc Hun:

    – Trong cùng 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. Các e độc thân này được kí hiệu bằng các mũi tên cùng chiều, thường được viết hướng lên trên.

    – Ví dụ: Nguyên tử N có Z = 7: có 7e, được phân bố vào các AO: 1s, 2s, 2p

    III. Lớp và phân lớp electron 1. Lớp electron:

    – Trong nguyên tử, các e được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài. Các e có năng lượng gần bằng nhau được sắp xếp trên cùng 1 lớp.

    – Những e ở lớp trong liên kết với hạt nhân bền chặt hơn những e ở lớp ngoài. Năng lượng của e lớp trong thấp hơn năng lượng e ở lớp ngoài. Năng lượng của e chủ yếu phụ thuộc vào số thứ tự của lớp.

    – Thứ tự các lớp e được ghi bằng các số nguyên n = 1,2,3….,7

    n = 1 2 3 4 5 6 7

    Tên lớp: K L M N O P Q

    – Lớp K có n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất, lớp Q có n=7 là lớp xa hạt nhân nhất.

    2. Phân lớp electron:

    – Mỗi lớp e phân chia thành các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f…

    – Các e trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

    – Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.Lớp thứ n có n phân lớp e. Tuy nhiên, trên thực tế, với các nguyên tố đã biết, chỉ có số e điền vào 4 phân lớp: s, p, d và f.

    – Các e ở phân lớp s được gọi là các electron s, các e ở phân lớp p được gọi là các electron p….

    3. Obitan nguyên tử. Số obitan nguyên tử trong một phân lớp và 1 lớp electron:

    – Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào. Có thể hình dung sự chuyển động của các electron như một đám mây điện tích âm. Vùng không gian bao quanh hạt nhân nguyên tử chứa hầu như toàn bộ điện tích của đám mây được gọi là obitan nguyên tử. Obitan nguyên tử ( automic orbital: AO ) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt ( tìm thấy) electron là lớn nhất, khoảng 90%.

    – Số obitan nguyên tử trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5, 7

    – Số obitan trong lớp e thứ n là n2 obitan.

    – Các obitan s có dạng hình cầu, các obitan p có dạng hình số 8 nổi và được định hướng khác nhau trong không gian. Các obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Vẽ Ông Già Noel Và Tuần Lộc Cực Dễ Chỉ Với Vài Bước
  • Phong Cách Vẽ Tranh 3D Hiện Đại
  • 7 Cách Vẽ Sơ Đồ Nhà Ở 3D Cần Tham Khảo Trước Khi Thiết Kế Nhà
  • Các Kí Hiệu Bản Vẽ Và Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Nhà Ở
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Sơ Đồ Một Sợi Hệ Thống Điện Trung Thế
  • 6 Loại Sơ Đồ Trong Trạm Điện Ít Ai Biết
  • Sơ Đồ Gantt Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt
  • Sơ Đồ Gantt (Gantt Chart) Là Gì? Cách Lập Sơ Đồ Gantt
  • Phân Tích Đường Găng Và Sơ Đồ Pert
  • Bài viết sẽ giúp các em hiểu được cấu hình electron nguyên tử là gì và cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

    Cấu hình electron nguyên tử

    1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 21 : Sơ Đồ Mạch Điện, Chiều Dòng Điện Hay, Chi Tiết.
  • Cách Sửa Chữa Máy Điện Một Chiều
  • Quấn Động Cơ Điện Xoay Chiều Một Pha (Phần 2)
  • Tìm Hiểu Cách Quấn Motor 3 Pha, Động Cơ Điện 3 Pha Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Quấn Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha (Phần 2)
  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • He Thong Kien Thuc Hoa Hoc Lop 10 Chuong Trinh Coban Va Nang Cao Luyen Thi Dai Hoc Va Cao Dang
  • 5 Bài Toán Chỉ Người Có Iq Cao Mới Giải Được, Bạn Có Thể Giải Thành Công Mấy Bài?
  • Iq Va Phuong Phap Xac Dinh
  • Phương Pháp Giải Quyết Những Bài Tập Toán Khó Nhằn Cho Học Sinh
  • Khi Gặp Một Bài Toán Khó, Bạn Sẽ Làm Gì?
  • Nhằm giúp các em học sinh giải nhanh các bài trắc nghiệm hóa học trong thời gian ngắn,bài viết đưa ra một số phương pháp giải nhanh các bài toán về cấu tạo nguyên tử và giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, luyện thi đại học, cao đẳng môn Hóa hiệu quả.

    Gọi tổng số hạt mang điện là S, hiệu là a, ta dễ dàng có công thức sau: Z = (S + A) : 4

    Căn cứ vào Z các em sẽ xác định được nguyên tử đó là thuộc nguyên tố hóa học nào (công thức rất dễ chứng minh, các em viết hệ ra là thấy).

    Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vậy X là

    Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Y là

    Với công thức trên ta hoàn toàn có thể áp dụng cho phân tử, hỗn hợp các nguyên tử Nếu là MxYy thì có thể coi có x nguyên tử M và y nguyên tử Y.

    Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M 2 O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là

    Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O.

    Áp dụng mở rộng công thức trên trong giải ion

    ➢ Nếu ion là X x+ thì Z X = (S + A+ 2x) : 4

    ➢ Nếu ion Y y- thì ZY = (S + A – 2y) : 4

    Vậy khác biệt của công thức này với công thức ban đầu đó là thêm giá trị của điện ion (cách nhớ: nếu ion dương thì đem + 2 lần giá trị điện ion dương, nếu âm thì – 2 lần giá trị điện ion âm)

    Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của ion M 3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là

    Với dạng này thì ta phải kết hợp thêm bất đẳng thức:

    (thường với 1 số nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều thường là 1 hoặc 2, nên sau khi chia S cho 3 ta thường chon luôn giá trị nguyên gần nhất, ngoài ra các em có thể kết hợp công thức:

    S = 2Z + N = Z + (Z + N) hay là S =Z + A để chọn nhanh đáp án)

    Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA. X là

    Ví dụ 8: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào

    Ở ví dụ này các em thường lựa chọn giải hệ 4 phươ ng trình, như vậy bài toán sẽ tương đối phức tạp và mất thời gian, do đó nếu chịu khó tư duy 1 chút các em có thể đưa bài toán về hệ phương trình với ẩn là tổng số hạt.

    Nếu quan sát nhanh chỉ cẩn kết hợp dữ kiện đầu và cuối là ta có hệ phương trình với S (tổng số hạt) Có: S M + S X = 84

    Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là

    Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là

    Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là

    Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M 2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 M là

    Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X 3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 X là

    Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31 M là

    Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X 2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là

    Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X 3+ và X 2O 3 lần lượt là

    Câu 9: Một ion X 2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X 2+ lần lượt là

    Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X 3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Bài Toán Và Thuật Toán
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Cách Giải Bài Toán Giới Hạn
  • Cách Tìm Giá Trị Lớn Nhất (Gtln) Và Giá Trị Nhỏ Nhất (Gtnn) Của Biểu Thức
  • Cách Kết Luận Cho Bài Toán Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số Trên Một Đoạn
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Soạn Hoá Học 10 Bài 30: Lưu Huỳnh
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Hình Thang
  • Giải Bài 6,7,8,9, 10 Sgk Trang 70,71 Sgk Toán 8 Tập 1: Hình Thang
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 70, 71 Sgk Toán 8 Tập 1
  • §6. LUYỆN TẬP CẤU TẠO vỏ CỦA NGUYÊN TỬ A, Lí THUYẾT Lớp và phân lớp electron Sô' thứ tự lớp (n) 1 2 3 4 Tên của lớp K L M N Số electron tối đa 2 8 18 32 Sô' phân lớp 1 2 3 4 Kí hiệu phân lớp ls 2s, 2p 3s, 3p, 3d 4s, 4p, 4đ, 4f Sô' electron tô'i đa ở phân lớp và ơ lớp 2 2,6 8 2,6,10 18 2.6,10,14 32 Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố Câ'u hình electron lớp ngoài cùng ns1, ns', ns'np1 ns" np" ns2 np:i, ns' np' và ns2 np'' ns2 npK (He: ls2) Sô' electron thuộc lớp ngoài cùng 1, 2 hoặc 3 4 5, 6 hoặc 7 8 (2 ở He) Loại nguyên tố Kim loại (Trừ H, He, B) có thế là kim loại hay phi kim thường là phi kim khí hiếm Tính chất cơ bản của nguyên tô' tính kim loại có thê tính kim loại hay tính phi kim thường có tính phi kim tương đối trơ về mặt hóa học B. BÀI TẬP 1. Thế nào là nguyên tố s. p, d, f? Giải Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tứ có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s. Nguyên tô p là những nguyên tô mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p. Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d. Nguyên tô' f là những nguyên tô' mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f. Các electron thuộc tap K hay láp L liên két với hạt nhăn chặt chẽ hơn? Vi sao? Giải Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn các electron thuộc lớp L, vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn. Trong nguyên tứ, những electron cùa lớp nào quyết định tinh chốt hóa học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho vi dụ. Giải Trong nguyên từ, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên từ nguyên tô' đó. Ví dụ: oxi có 6e, lưu huỳnh có 6e ở lớp ngoài cùng nên đều thế hiện tính chất phi kim. vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi: Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron? Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron? Nguyên tố dó là kim loại hay phi kim:? Giải Viết câ'u hình electron: ls22s22p63s23pB4s2. Nguyên tử đó có 4 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 2 electron. Đó là kim loại. Cho biêt sô' electron tôi đa ớ các phàn lớp sau: 2s; b) 3p; c) 4s; d) 3d. Giải Phân lớp s chỉ có 1 obitan ( I I ) nên chứa tô'i đa 2 electron. Phân lớp p chỉ có 3 obitan ( i 1 I I) nên chứa tối đa 6 electron. Phân lớp d chỉ có 5 obitan ( 1- 1 1 I 3-1 ) nên chứa tô'i đa 10 electron. Đáp số: a) 2s2 b) 3pB c) 4s2 d) 3d10. Cấu hình electron ciia nguyên tử photpho tà ls22s22p63s23p3. Hỏi: Nguyên tứ photpho có bao nhiêu electron ? Sô hiệu nguyên tử của photpho là bao nhiêu? Lớp electron nào có mức nàng lượng cao nhất? Có bao nhiêu lớp electron, mồi lớp có bao nhiêu electron? Photpho là nguyên tố him loại hay phi kim? Vỉ sao? Giải Từ cấu hình electron của nguyên tử photpho, ta có: Nguyên tử photpho có 15 electron. Sô' hiệu nguyên tử của p là 15. Lớp thứ ba có mức năng lượng cao nhất. Có 3 lớp, cấu hình theo lớp: 2, 8, 5. Photpho là phi kim, vì có 5e ở lớp ngoài cùng. Cấu hình electron của nguyên từ cho ta biết những tliông tin gi? Cho ri dụ. Giải Người ta dùng câ'u hình electron nguyên tử đế biểu diễn sự phân bô' electron trên cùng các lớp và phân lớp. Từ đó dự đoán được nhiều tính chất của nguyên tử. Ví. dụ: Ar (ls22s22p63s23pti) là khí hiếm. Viết cấu hình electron đáy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: a) 2s1; d)3s23p3; a) ls22s'; d) ls22s22pB3s23p3; 9. Cho biết tên, kí hiệu. sô hi.Ị 2 nguyên tố có số electro 2 nguyên tó co ĩ electron 2 nguyên tố có 7 electron 2s~2p3; ei 3s23p:'; Giải b) ls22s22p3; e) ls22s22pB3s23p5; u nguyên tử của: I lớp ngoài cùng là tói đa: ớ láp ngoài cùng: ó lớp ngoài cúng. 2s-2pG; g) 3s23p':. ls22s22pB; g) ls22s22pB3s23pB. Giải 2 nguyên tô' có số electron lớp ngoài cùng là tô'i đa là: "Ne, (Z = 10): ls22s22pri. '"'Ar , (Z = 18): ls22s22p63s23p6. 2 nguyên tô' có 1 electron ở lớp ngoài cùng là: "Na, (Z = 11): ls22s22p63sJ. "K , (Z = 19): ls22s22pB3s23pB4s'. 2 nguyên tô' có 7 electron ớ lớp ngoài cùng là: 'gF , (Z = 9): ls22s22p5. "Cl, (Z = 17): ls22s22pB3s23p5. Đáp số: a) "Ne ; "Ar b) "Na ; "K c) '°F ; "C1 .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa 11 Bài 6: Bài Thực Hành 1: Tính Axit
  • Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)
  • Trắc Nghiệm Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ (Tiết 2)
  • Địa Lí 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Lý Thuyết Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Hoá Học 10 Bài 30: Lưu Huỳnh
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Hình Thang
  • Giải Bài 6,7,8,9, 10 Sgk Trang 70,71 Sgk Toán 8 Tập 1: Hình Thang
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 70, 71 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài 1 Trang 6 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải bài tập Hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa trên cả nước giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử nhanh chóng, dễ dàng.

    Giải bài tập Hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử thuộc phần: CHƯƠNG 1. NGUYÊN TỬ – HÓA HỌC 10

    Hướng dẫn giải bài tập hóa 10 bài 6 Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử

    1. Giải bài 1 trang 30 SGK Hoá học 10.

    Giải bài 1 trang 30 SGK Hoá học 10. Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?

    Đề bài

    Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?

    Lời giải chi tiết

    Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

    Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

    Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

    Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

    2. Giải bài 2 trang 30 SGK Hoá học 10

    Giải bài 2 trang 30 SGK Hoá học 10. Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn ? Vì sao

    Đề bài

    Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn ? Vì sao ?

    Lời giải chi tiết

    Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn lớp L vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn.

    3. Giải bài 3 trang 30 SGK Hoá học 10

    Giải bài 3 trang 30 SGK Hoá học 10. Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó ? Cho thí dụ.

    Đề bài

    Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó ? Cho thí dụ.

    Lời giải chi tiết

    Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

    Thí dụ: Liti, natri có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxi và lưu huỳnh đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

    4. Giải bài 4 trang 40 SGK Hoá học 10

    Giải bài 4 trang 40 SGK Hoá học 10. Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

    Đề bài

    Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi :

    a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron ?

    b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?

    c) Nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim ?

    – Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.

    – Xác định số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng, xác định nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim.

    Lời giải chi tiết

    Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p5 3s2 3p6 4s2.

    a) Nguyên tử có 4 lớp electron.

    b) Lớp ngoài cùng có 2 electron.

    c) Do nguyên tử nguyên tử có 2e lớp ngoài cùng nên nguyên tố đó là kim loại.

    5. Giải bài 5 trang 30 SGK Hoá học 10

    Giải bài 5 trang 30 SGK Hoá học 10. Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau :

    Đề bài

    Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau :

    a) 2s ; b) 3p ; c) 4s ; d) 3d.

    Số electron tối đa ở các phân lớp s, p, d, f tương ứng là 2, 6, 10, 14.

    Lời giải chi tiết

    Số electron tối đa ở các phân lớp s, p, d, f tương ứng là 2, 6, 10, 14. Do đó, ta có:

    a) 2s có tối đa 2e.

    b) 3p có tối đa 6e.

    c) 4s có tối đa 2e.

    d) 3d có tối đa 10e.

    6. Giải bài 6 trang 30 SGK Hoá học 10

    Giải bài 6 trang 30 SGK Hoá học 10. Cấu hình electron của nguyên tử photpho

    Đề bài

    Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3. Hỏi :

    a) Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron ?

    b) Số hiệu nguyên tử của photpho là bao nhiêu ?

    c) Lớp electron nào có mức năng tượng cao nhất ?

    d) Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron ?

    e) Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim ? Vì sao ?

    Lời giải chi tiết

    a) Nguyên tử photpho có 15e.

    b) Số hiệu nguyên tử của photpho là 15.

    c) Lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất.

    d) Có 3 lớp e. Lớp thứ nhất có 2 e, lớp thứ 2 có 8 e, lớp thứ 3 có 5 e.

    e) Photpho là phi kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng.

    7. Giải bài 7 trang 30 SGK Hoá học 10.

    Giải bài 7 trang 30 SGK Hoá học 10. Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì ? Cho thí dụ.

    Đề bài

    Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì ? Cho thí dụ.

    Lời giải chi tiết

    Cấu hình electron của nguyên tử cho ta biết: sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Qua cấu hình electron ta biết được cấu tạo nguyên tử, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố đó.

    Thí dụ: Nguyên tố Na có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s1 .

    – Cấu tạo nguyên tử: điện tích hạt nhân là 11+, nguyên tử có 3 lớp electron và có 1e ở lớp ngoài cùng.

    – Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

    – Tính chất hóa học đặc trưng: do có 1e lớp ngoài cùng nên Na là một kim loại mạnh.

    8. Giải bài 8 trang 30 SGK Hoá học 10

    Giải bài 8 trang 30 SGK Hoá học 10. Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là :

    Đề bài

    Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là :

    a) 2s1 ; b) 2s2 2p3 ; c) 3s23p6 ;

    d) 3s2 3p3; e) 3s2 3p5; g) 2s2 2p6.

    Lời giải chi tiết

    Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử :

    a) 1s2 2s1 ;

    b) 1s2 2s2 2p3 ;

    c) 1s2 2s2 2p6 ;

    d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 ;

    e) 1s2 2p6 3s2 3p5 ;

    g) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

    9. Giải bài 9 trang 30 SGK Hoá học 10

    Giải bài 9 trang 30 SGK Hoá học 10. Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của :

    Đề bài

    Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của :

    a) 2 nguyên tố mà nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng là tối đa ;

    b) 2 nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng ;

    c) 2 nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Lời giải chi tiết

    a) và ;

    b) và ;

    c) và .

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Hóa 11 Bài 6: Bài Thực Hành 1: Tính Axit
  • Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)
  • Trắc Nghiệm Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ (Tiết 2)
  • Địa Lí 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • 2 Cách Học Thuộc Nguyên Tử Khối Hóa 8 Bằng Bảng Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tập Bài Hát Hiệu Quả
  • Mẹo Nhớ Nhanh Lời Bài Hát
  • Tuyệt Chiêu Để Có Cách Học Thuộc Thơ Nhanh Nhất
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • Làm Thế Nào Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất?
  • 1, cách học thuộc nguyên tử khối bằng bảng nguyên tử khối

    Trước hết, ta cần nắm được định nghĩa nguyên tử là gì?

    Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử. Có hàng chục triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử

    Hãy hình dung nguyên tử như một quả cầu cực kì nhỏ bé, đường kính chỉ khoảng 10 -8 cm. Nguyên tử gồm có phần vỏ và phần hạt nhân. Trong đó, hạt nhân chứa proton mang điện tích dương và vỏ thì được tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm

    Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất và quy ước ghi bằng dấu âm (-)

    Nguyên tử khối và bảng nguyên tử khối

    Nguyên tử khối có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ, rất không tiện sử dụng. Thí dụ, khối lượng của nguyên tử magie bằng:

    0,000 000 000 000 000 000 000 039852 g = 3, 9852.10 – 23 g

    Vì lẽ đó, trong khoa học dùng 1 cách riêng để biểu thị khối lượng của nguyên tử. Cụ thể, người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đvC, kí hiệu quốc tế là u. Ta sẽ dựa theo đơn vị này để tính khối lượng của nguyên tử

    Thí dụ, khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một số nguyên tử

    C = 12 đvC, Na = 23 đvC, Kali = 39 đvC, Fe = 56 đvC

    Có thể nói: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối và định nghĩa như sau:

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử và được tính bằng đvC (đơn vị cacbon)

    Đây là cách để học thuộc nguyên tử khối một cách thuận tiện và dễ dàng hơn so với cách đo lường bằng đơn vị gam (g). Bởi thế nó được sử dụng nhiều trong các các bài tập môn Hóa, đặc biệt là các bài tập tính toán sau này.

    Thường thì ta có thể bỏ bớt các chữ đvC ở đằng sau số trị nguyên tử khối

    Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối đứng riêng biệt. Vì vậy, dựa vào nguyên tử khối của một nguyên tố chưa biết, ta xác định được đó là nguyên tố nào.

    2, cách học thuộc nguyên tử khối bằng bài ca nguyên tử khối lớp 8

    bài ca nguyên tử khối 8 dành cho một số nguyên tố cơ bản thường gặp:

    23 Natri, nhớ ghi cho rõ (Na = 23)

    Kali chẳng khó, 39 dễ dàng (K = 39)

    Khi nhắc đến Vàng, 197 (Au = 197)

    Oxi gây cháy, chỉ 16 thôi (O = 16)

    Còn Bạc dễ rồi, 108 (Ag = 108)

    Sắt màu trắng xám, 56 có gì (Fe = 56)

    Nghĩ tới Beri, nhớ ngay là 9 (Be = 9)

    Ba chín hai bảy, là của anh Nhôm (Al = 27)

    Của Đồng đã rõ, là 64 (Cu = 64)

    Photpho không dư, là 31 (P = 31)

    201, là của Thủy Ngân (Hg = 201)

    Chẳng phải ngại ngần, Nitơ mười bốn (N = 14)

    Hai lần 14, Silic phi kim (Si = 28)

    Can xi dễ tìm, 40 vừa chẵn (Ca = 40)

    Phải nhớ cho kỹ, Kẽm là 65 (Zn = 65)

    Phát nổ khi cháy, cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn, Hiđrô là 1 (H = 1)

    Brôm nhớ ghi, Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó, Ma gie 24 (Mg = 24)

    Chẳng phải chần chừ, Flo 19 (F = 19).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Nhớ Bài Lâu Và Hiệu Quả Trong Học Tập Môn Hóa Học
  • Ghi Nhớ Nhanh Các Công Thức Hóa Học Cơ Bản Nhờ 5 Mẹo Hay Này!
  • Cách Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất Cho Mọi Người
  • Cách Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất Thông Tư 200
  • Cách Ghi Nhớ Nhanh Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán
  • Bản Vẽ Sơ Đồ Lớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Sơ Đồ Chỗ Ngồi Học Sinh Trong Lớp Học
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Trên Máy Tính Với Phần Mềm Imindmap
  • Phần Mềm Lập, Vẽ, Tạo Sơ Đồ Tư Duy Trên Máy Tính, Laptop, Imindmap, Ed
  • Top 4 Phần Mềm Miễn Phí Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Trên Máy Tính, Laptop
  • Top 3 Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Chuyên Nghiệp Nhất 2022
  • Class Diagram là một trong những bản vẽ quan trọng nhất của thiết kế phần mềm, nó cho thấy cấu trúc và quan hệ giữa các thành phần tạo nên phần mềm. Trong quá trình xây dựng Class Diagram chúng ta sẽ phải quyết định rất nhiều yếu tố về thiết kế nên nó là bản vẽ khó xây dựng nhất. Bản vẽ này sẽ cho thấy cấu trúc tĩnh của phần mềm, tương tự như bản vẽ mặt bằng trong thiết kế của ngành xây dựng.

    Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu các thành phần tạo nên bản vẽ, cách xây dựng và sử dụng class diagram để giúp các bạn hiểu và áp dụng bản vẽ này trong thiết kế. Ở đây, mặc định các bạn đã có kiến thức về lập trình hướng đối tượng và không nhắc lại các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Class

    Trước tiên, chúng ta xem một bản vẽ Class.

    Classes (Các lớp)

    Class là thành phần chính của bản vẽ Class Diagram. Class mô tả về một nhóm đối tượng có cùng tính chất, hành động trong hệ thống. Ví dụ mô tả về khách hàng chúng ta dùng lớp “Customer”. Class được mô tả gồm tên Class, thuộc tính và phương thức.

    Hình 2. Ký hiệu về Class

    Trong đó,

    – Class Name: là tên của lớp.

    – Attributes (thuộc tính): mô tả tính chất của các đối tượng. Ví dụ như khách hàng có Mã khách hàng, Tên khách hàng, Địa chỉ, Ngày sinh v.v…

    – Method (Phương thức): chỉ các hành động mà đối tượng này có thể thực hiện trong hệ thống. Nó thể hiện hành vi của các đối tượng do lớp này tạo ra.

    2. Relationship (Quan hệ)

    Relationship thể hiện mối quan hệ giữa các Class với nhau. Trong UML 2.0 có các quan hệ thường sử dụng như sau:

    – Association

    – Aggregation

    – Composition

    – Generalization

    Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về chúng.

    Hình 4. Ví dụ về Association

    Ví dụ quan hệ trên thể hiện Khách hàng nắm giữ Tài khoản và Tài khoản được sở hữu bởi Khách hàng.

    + Aggregation

    Aggregation là một loại của quan hệ Association nhưng mạnh hơn. Nó có thể cùng thời gian sống (cùng sinh ra hoặc cùng chết đi)

    + Composition

    Composition là một loại mạnh hơn của Aggregation thể hiện quan hệ class này là một phần của class kia nên dẫn đến cùng tạo ra hoặc cùng chết đi.

    Hình 5. Ví dụ về Composition

    Ví dụ trên class Mailing Address là một phần của class Customer nên chỉ khi nào có đối tượng Customer thì mới phát sinh đối tượng Mailing Address.

    +Generalization

    Generalization là quan hệ thừa kế được sử dụng rộng rãi trong lập trình hướng đối tượng.

    Các lớp trên như Account, Term Based, Transaction Based là những lớp trừu tượng (Abstract Class), những lớp này không tạo ra đối tượng.

    Ngoài ra, còn một số quan hệ như khác như dependence, realization nhưng ít được sử dụng nên chúng ta không bàn ở đây.

    3. Cách xây dựng bản vẽ Class

    Class Diagram là bản vẽ khó xây dựng nhất so với các bản vẽ khác trong OOAD và UML. Bạn phải hiểu được hệ thống một cách rõ ràng và có kinh nghiệm về lập trình hướng đối tượng mới có thể xây dựng thành công bản vẽ này.

    Thực hiện theo các bước sau đây để xây dựng Class Diagram.

    Bước 1: Tìm các Classes dự kiến

    Entity Classes(các lớp thực thể) là các thực thể có thật và hoạt động trong hệ thống, bạn dựa vào các nguồn sau để xác định chúng.

    Use Cases: Phân tích các Use Case sẽ cung cấp thêm các Classes dự kiến.

    Previous và Similar System: có thể sẽ cung cấp thêm cho bạn các lớp dự kiến.

    Application Experts: các chuyên gia ứng dụng cũng có thể giúp bạn.

    Xem xét, ví dụ ATM ở trên chúng ta có thể thấy các đối tượng là Entity Class như sau:

    Customers: khách hàng giao dịch là một thực thể có thật và quản lý trong hệ thống.

    Accounts: Tài khoản của khách hàng cũng là một đối tượng thực tế.

    ATM Cards: Thẻ dùng để truy cập ATM cũng được quản lý trong hệ thống.

    ATM Transactions: Các giao dịch được lưu giữ lại, nó cũng là một đối tượng có thật.

    Banks: Thông tin ngân hàng bạn đang giao dịch, nếu có nhiều nhà Bank tham gia vào hệ thống bạn phải quản lý nó. Lúc đó Bank trở thành đối tượng bạn phải quản lý.

    ATM: Thông tin ATM bạn sẽ giao dịch. Nó cũng được quản lý tương tự như Banks.

    Lưu ý: Chỉ các thực thể bên trong hệ thống được xem xét, các thực thế bên ngoài hệ thống không được xem xét. Ví dụ Customers là những người khách hàng được quản lý trong hệ thống chứ không phải người dùng máy ATM bên ngoài. Bạn phải lưu ý điều này để phân biệt Class và Actor.

    Bước 2: Tìm các thuộc tính và phương thức cho lớp

    Tìm thuộc tính: phân tích thông tin từ các form mẫu có sẵn, bạn sẽ tìm ra thuộc tính cho các đối tượng của lớp. Ví dụ các thuộc tính của lớp Customer sẽ thể hiện trên Form đăng ký thông tin khách hàng.

    Tìm phương thức: phương thức là các hoạt động mà các đối tượng của lớp này có thể thực hiện. Chúng ta sẽ bổ sung phương thức đầy đủ cho các lớp khi phân tích Sequence Diagram sau này.

    Bước 3: Xây dựng các quan hệ giữa các lớp và phát hiện các lớp phát sinh

    – Phân tích các quan hệ giữa các lớp và định nghĩa các lớp phát sinh do các quan hệ sinh ra. Chúng ta phân tích các thực thể ở trên và nhận thấy.

    • Lớp Accounts có thể chia thành nhiều loại tài khoản như Current Accounts Saving Accounts và có quan hệ thừa kế với nhau.
    • Lớp ATM Transactions cũng có thể chia thành nhiều loại giao dịch như Deposit, Withdraw, Transfer v.v.. và chúng cũng có quan hệ thừa kế với nhau.

    – Tách chúng ta và vẽ chúng lên bản vẽ chúng ta sẽ có Class Diagram cho hệ thống ATM như sau:

    Nhìn vào Class Diagram chúng ta có thể thấy cấu trúc của hệ thống gồm những lớp nào nhưng để cài đặt chúng, chúng ta phải đặc tả chi tiết hơn nữa. Trong đó, cần mô tả:

    – Các thuộc tính: Tên, kiểu dữ liệu, kích thước

    – Các phương thức:

    • + Tên
    • + Mô tả
    • + Tham số đầu vào: Tên, kiểu dữ liệu, kích thươcs
    • + Kết quả đầu ra: Tên, kiểu dữ liệu, kích thước
    • + Luồng xử lý
    • + Điều kiện bắt đầu
    • + Điều kiện kết thúc

    Tuy nhiên, việc này cũng mất khá nhiều thời gian. Nếu phát triển theo mô hình Agile thì bạn không phải làm việc này mà các thành viên phát triển phải nắm điều này để cài đặt.

    5. Sử dụng bản vẽ Class

    Có thể tóm tắt một số ứng dụng của bản vẽ Class Diagram như sau:

    – Hiểu cấu trúc của hệ thống

    – Thiết kế hệ thống

    – Sử dụng để phân tích chi tiết các chức năng (Sequence Diagram, State Diagram v.v…)

    – Sử dụng để cài đặt (coding)

    6. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu xong về Class Diagram, các bạn cần thực hành nhiều để hiểu về bản vẽ quan trọng này.

    Để giúp các bạn nắm rõ hơn về Class Diagram, trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hành xây dựng Class Diagram cho hệ thống eCommerce đã mô tả trong Case Study ở bài 3.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng Class Diagram

    Bài trước: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Songoku Super Saiyan Blue
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Pert 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word Đơn Giản Và Nhanh Gọn
  • Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Vẽ Sơ Đồ Cấu Trúc Tổ Chức Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100