Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Sequence Diagram Trong Uml Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết

Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm

Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác

Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ

Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?

Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

2. Giới thiệu về Start UML

Cài đặt

Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

Các Model

Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case

Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích

Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế

Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt

Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

3. Cách tạo các Diagram

Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

4. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram

Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)

Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)

Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel

Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007

Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022

5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất

Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc

Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

1. Xây dựng Sequence Diagram

Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

– Xem sản phẩm theo chủng loại

– Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

– Thêm giỏ hàng

– Chat

– Quản lý đơn hàng

– Thanh toán

– Theo dõi chuyển hàng

– Đăng nhập

Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

– Người dùng chọn loại sản phẩm

– Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

– Người dùng xem sản phẩm

Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

– Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

– Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

– Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

– Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

– Người dùng: Xem sản phẩm

Bước 4: Vẽ sequence Diagram

– Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

– Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại

– GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.

– GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices

– GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả

– GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

Thể hiện lên bản vẽ như sau:

Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

– Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

– Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

– Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

– GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

2. Kết luận

Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng

Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio

Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel

Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp

Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái

Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc

Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ

Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12

Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây

Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế

Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

– Xem qua các forum

– Xem các hệ thống mẫu

– Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

Bước 2: Xác định các Actor

Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

– Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

Bước 3: Xác định Use Case

Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

– Xem trang chủ

– Xem bài viết

– Tìm kiếm bài viết

– Đăng ký tài khoản để trở thành Member

– …….

Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

– Đăng nhập

– Đăng bài

– …

Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

Kết luận

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022

Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?

Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng

Uml Deployment Diagrams Overview Of Graphical Notation.

Học Revit:2.2.3) Vẽ Thang Kiến Trúc

Một Số Kiến Thức Để Vẽ Cầu Thang Trong Revit

Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 1809:1976 Về Tài Liệu Thiết Kế

Sâu Đục Thân Bướm 2 Chấm

Hướng Dẫn 10+ Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Đục Thân Hai Chấm Hại Lúa

Deployment diagram shows execution architecture of systems that repsent the assignment (deployment) of software artifacts to deployment targets (usually nodes).

Nodes repsent either hardware devices or software execution environments. They could be connected through communication paths to create network systems of arbitrary complexity. Artifacts repsent concrete elements in the physical world that are the result of a development process and are deployed on nodes.

Note, that components were directly deployed to nodes in UML 1.x deployment diagrams. In UML 2.x artifacts are deployed to nodes, and artifacts could manifest (implement) components. So components are now deployed to nodes indirectly through artifacts.

The following nodes and edges are typically drawn in a UML deployment diagram: deployment, artifact, association between artifacts, dependency between artifacts, component, manifestation, node, device, execution environment, composition of nodes, communication path, deployment specification, deployment specification dependency, deployment specification association.

You can find some deployment diagrams examples here:

Manifestation

Manifestation is an abstraction relationship which repsents concrete physical rendering (implementation) of one or more model elements by an artifact or utilization of the model elements in the construction or generation of the artifact. An artifact manifests one or more model elements.

Note, that since UML 2.0 artifacts can manifest any packageable elements, not just components as it was in pvious versions of UML.

The artifact owns the manifestations, each repsenting the utilization of a packageable element.

Specific profiles are expected to stereotype the manifestation relationship to indicate particular forms of manifestation. For example, ” tool generated” and ” custom code ” might be two manifestations for different classes embodied in an artifact.

A manifestation is notated in the same way as abstraction, i.e. as a dashed line with an open arrow head directed from artifact to packageable element, (e.g. to component or package) and is labeled with the keyword ” manifest “.

EJB component UserService and skeleton of web services

are manifested (implemented) by EJB module chúng tôi artifact

In UML 1.x, the concept of manifestation was referred to as implementation and annotated as ” implement“. Since this was one of the many uses of the word “implementation” this has been replaced in UML 2.x by ” manifest “.

Deployment Target

Artifacts are deployed to deployment targets. Deployment target is the location for a deployed artifact.

UML 2.4 definition of deployment target

Instance specification was extended in UML 2.0 to allow instance of a node to be deployment target in a deployment relationship.

Property was also extended in UML 2.0 with the capability of being a deployment target in a deployment relationship. This enables modeling the deployment to hierarchical nodes that have properties functioning as internal parts.

Deployment target owns the set of deployments that target it.

Deployment target has no specific notation by itself, see notations for subclasses.

Node

Node is a deployment target which repsents computational resource upon which artifacts may be deployed for execution.

Node is shown as a perspective, 3-dimensional view of a cube.

Application Server Node

Node is associated with deployments of artifacts and indirectly with packageable elements that are involved in the manifestations by the artifact that is deployed on the node.

Nodes can be interconnected with communication paths. Communication paths can be defined between nodes such as application server and database server to define the possible communication paths between the nodes. Specific network topologies can then be defined through links between node instances.

Node is specialized by:

Hierarchical Node

Hierarchical nodes can be modeled using composition or by defining an internal structure. Internal structure of the node is defined in terms of parts and connectors. Parts of the node could be only nodes.

Application server box runs several web servers and J2EE servers

Execution environment is usually part of a general node or “device” which repsents the physical hardware environment on which this execution environment resides. Execution environments can be nested (e.g., a database execution environment may be nested in an operating system execution environment).

Several execution environments nested into server device

Execution environment instances are assigned to node instances by using composite associations between nodes and execution environments, where the execution environment plays the role of the part.

Device

A device is a node which repsents a physical computational resource with processing capability upon which artifacts may be deployed for execution.

A device is rendered as a node (perspective, 3-dimensional view of a cube) annotated with keyword ” device “.

Application Server device

UML provides no standard stereotypes for devices. Examples of non-normative stereotypes for devices are:

“application server”

“client workstation”

“mobile device”

“embedded device”

Device may be depicted using custom icon. Profiles, stereotypes, and tagged values could be used to provide custom icons and properties for the devices.

Application Server device depicted using custom icon

Computer stereotype with tags applied to Device class.

Database Server device depicted using custom icon

Mobile smartphone device depicted using custom icon

Devices may be complex (i.e., they may consist of other devices) where a physical machine is decomposed into its elements, either through namespace ownership or through attributes that are typed by devices.

Execution Environment

An execution environment is a (software) node that offers an execution environment for specific types of components that are deployed on it in the form of executable artifacts. Components of the appropriate type are deployed to specific execution environments.

Execution environment implements a standard set of services that components require at execution time (at the modeling level these services are usually implicit). For each deployment of component, aspects of these services may be determined by properties in a deployment specification for a particular kind of execution environment.

Execution environment is notated the same way as a node (perspective, 3-dimensional view of a cube), annotated with the standard UML stereotype ” executionEnvironment “.

Execution environment – J2EE Container

This ” executionEnvironment ” is pesky sesquipedalian to use. UML provides no other standard stereotypes for execution environments. Examples of reasonable non-normative stereotypes are:

“OS”

“workflow engine”

“database system”

“J2EE container”

“web server”

“web browser”

Linux Operating System Execution Environment

Oracle 10g DBMS Execution Environment

An execution environment can optionally have an explicit interface of system level services that can be used by the deployed elements, in those cases where the modeler wants to make the execution environment software execution environment services explicit.

Communication Path

A communication path is association between two deployment targets, through which they are able to exchange signals and messages.

Communication path is notated as association, and it has no additional notation compared to association.

Communication path between several application servers and database servers.

Note, that when deployment targets are some physical devices, communication path will typically repsent a physical connection between the nodes.

Gigabit Ethernet as communication path between application and database servers.

When deployment targets are execution environments, communication path will typically repsent some protocol.

TCP/IP protocol as communication path between J2EE server and database system.

Deployment

A deployment is a dependency relationship which describes allocation (deployment) of an artifact to a deployment target. Deployment could be also defined at instance level – as allocation of specific artifact instance to the specific instance of deployment target.

A component deployment is deployment of one or more artifacts or artifact instances, optionally parameterized by a deployment specification.

It is not very clear why UML defines deployment as a dependency, and not as an association or just a directed relationship. The major contradiction is that dependency in UML does not have any runtime implications, and is defined in terms of the model elements, not in terms of their instances. At the same time UML 2.4 allows and shows examples of instances of artifacts deployed to instances of nodes.

Deployment could be shown as a dependency that is drawn from the artifact (supplier) to the deployment target (client) and is labeled with ” deploy “. Note, that dependency usually points from the client to the supplier, i.e. in the direction opposite to what is recommended by UML 2.4 for deployment. On the other hand, UML specification allows to change direction for a dependency based on user’s stipulations.

J2EE web application archive Maiphuongus.net deployed on Apache Tomcat JSP server.

At the “instance level” instances of artifacts could be deployed to specific instances of the deployment target. The underlining of the name of artifact instance may be omitted.

J2EE web application archive chúng tôi deployed

on two instances of Apache Tomcat JSP server – psrv_023 and psrv_037.

For modeling complex deployment target models consisting of nodes with a composite structure defined through “parts,” a property (that functions as a part) may also be the target of a deployment.

Deployment could be shown with deployed artifacts contained by a deployment target.

The chúng tôi artifact deployed on application server.

Deployment could be shown using textual list of deployed artifacts within a deployment target.

The chúng tôi chúng tôi chúng tôi artifacts deployed in J2EE 1.4 container.

Deployment could be shown within a rectangular frame with deployment name in a compartment in the upper left corner. The long form name for the diagram heading is deployment and abbreviated form is dep.

User Services deployment shown in the diagram frame.

Deployment Specification

A deployment specification is an artifact that specifies a set of deployment properties that determine execution parameters of a component artifact that is deployed on a node. A deployment specification can be aimed at a specific type of container for components.

A deployment specification is a general mechanism to parameterize a deployment relationship, as is common in various hardware and software technologies. The deployment specification element is expected to be extended in specific component profiles. Non-normative examples of the standard stereotypes that a profile might add to deployment specification are, for example, ” concurrencyMode” with tagged values {thread, process, none}, or ” transactionMode ” with tagged values {transaction, nestedTransaction, none}.

A deployment specification at specification level is rendered as a classifier rectangle with optional deployment properties in a compartment.

The chúng tôi deployment specification

An artifact that reifies or implements deployment specification properties at instance level is a deployment descriptor. A deployment descriptor is rendered as a classifier rectangle with the name underlined and with deployment properties having specific values in a compartment.

The chúng tôi deployment descriptor

An instance of a deployment specification with specific values for deployment properties may be contained in a complex artifact.

Deployment Specification Dependency

A deployment specification could be displayed as a classifier rectangle attached to a component artifact using a regular dependency arrow pointing to deployed artifact.

The chúng tôi deployment specification for chúng tôi artifact.

Deployment Specification Association

Deployment specification could be associated with the deployment of a component artifact on a node. In this case deployment specification could be shown as a classifier rectangle attached to the deployment.

Note, that UML 2.4 specification shows this association as a dashed line (while association is normally displayed as solid line.)

The chúng tôi deployment specification attached to deployment.

Uml Deployment Diagrams Overview, Common Types Of Deployment Diagrams

How To Create Er Diagram For Existing Mysql Database With Mysql Workbench

Biểu Đồ Thành Phần Và Biểu Đồ Triển Khai

How To Draw A Syntax Tree, Part 8: A Step

Vẽ Những Hình Vẽ Chibi Dễ Thương Có Lợi Ích Gì?

🌟 Home
🌟 Top