Cách Thiết Kế Rập Áo Vest Nữ

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thiết Kế Rập Áo Thun Cổ Tròn
  • Cong Thuc Cat Ao Sat Nach
  • Áo Sơ Mi Đũi Nam Cổ Ve Ngắn Tay Rough
  • Áo Sơ Mi Nam Ngắn Tay Hàng Hiệu, Cao Cấp Kiểu Đẹp 2022
  • Bảo Tàng Áo Dài Việt Nam
  • Còn một điều nữa, là RẬP của từng loại xống áo thời trang hầu như là được các xưởng may mua từ các đơn vị thiết kế. Tuy nhiên, RẬP ban đầu hầu như chỉ có 1 kích tấc độc nhất vô nhị, trong khi chúng ta thấy mỗi loại xống áo thường có nhiều kích thước khác nhau như XL, M, S… Và để gia công được các loại kích tấc khác nhau đó, bộ phận thiết kế RẬP sẽ phải thực hiện công việc mà chuyên môn gọi là “nhảy size”.

    Thiết kế rập, cắp rập là một công đoạn quan yếu trong quy trình sinh sản hàng loạt trong ngành may mặc. Đây là một công việc được tuyển dụng phổ thông, và mức lương bảo đảm cuộc sống ổn định cho những người cần lao có tay nghề.

    Một số công việc nhà tuyển dụng đề nghị với nhân sự về RẬP:

    – Nhảy size

    – Đọc bản vẽ thiết kế, Cắt rập, cắt mẫu bìa theo thiết kế được duyệt;

    – Góp ý cho các sản phẩm trong quá trình tạo mẫu trước khi đưa vào sinh sản;

    – Chú trọng các kỹ thuật mới nâng cao chất lượng sản phẩm;

    – Cắt hàng theo chỉ đạo của Quản lý;

    – Tìm hiểu và học hỏi các form dáng theo thiên hướng Bộ phận Thiết kế đã nghiên cứu;

    – Cắt mẫu lần 1 chuẩn chuyển Cắt vải mẫu để cắt vải và May mẫu may lên sản phẩm;

    – Chịu nghĩa vụ mẫu giấy chuẩn về tham số kỹ thuật để làm căn cứ sản xuất hàng loạt;

    – chỉ dẫn viên chức may mẫu may đúng yêu cầu của mẫu rập

    Cách thiết kế rập cơ bản Với kéo, thước, bút chì,bút màu, giấy cứng cùng với kiến thức công thức bạn sẽ tạo nên mẫu thiết kế chuẩn theo Châu ÂU, Châu Á, Việt Nam. Ở đây chúng tôi có khóa học thiết kế rập tay sẽ giúp bạn thực hiện điều đó từ áo thun, sơ mi, quần tây, váy, đầm, đồ trẻ mỏ, áo khoắc.Tất cả các mẫu các bạn đều làm được và hoàn tiền 100% nếu chúng tôi nói sai sự thật.

    thietkerap.net

    Một số tiệm may chỉ may một kiểu quần áo riêng như chuyên may áo dài, chuyên may đầm, chuyên may veston… Họ nhận thấy rằng rất nhiều khách có cùng kích tấc như nhau, và việc đo vẽ lại khá phức tạp, tốn thời kì, làm phí may tăng lên. vì thế, thay vì đo vẽ trực tiếp lên vải, họ đo – vẽ lên các các tấm giấy, cắt giấy theo các nét vẽ, rồi lưu lại thành bộ. Khi cần sử dụng lại, họ chỉ việc mang bộ giấy này áp lên vải và cắt theo dạng hình đã có sẵn là có đủ các mảnh vải để may thành bộ xống áo hao hao.

    Thiết kế rập là tạo nên bản gốc cho một mẫu áo quần thời trang nào đó, nó được gọi là mẫu chuẩn.Từ mẫu đó có thể nhảy size lên xuống và sinh sản hàng loạt.Bạn cũng chính là nhà thiết kế thời trang tùy theo tư duy sáng tạo của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “hot Trend” Mix Đồ Với Áo Vest Nữ Cực Xinh, Thanh Lịch + Top 6 Cách Phối Cùng Áo Vest Nữ Siêu Đẹp
  • Công Thức Cắt May Áo Vest Nữ Công Sở
  • Công Thức Cắt May Áo Bà Ba Nách Xéo Tay Raglan
  • Cách Vẽ Thiết Kế Quần Áo Đẹp Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tẩy Trắng Quần Áo Bằng Baking Soda Và Giấm Hô Biến Áo Trắng Bị Loang Màu
  • Rập Giấy Quần Suông Mặc Áo Dài Cách Tân (Bản Vẽ) Tốt Giá Rẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 ++Mẫu Áo Dài Cách Tân Nam Đẹp, Được Ưa Chuộng Nhất
  • ©️ Hướng Dẫn Cắt May Áo Dài Cổ Thuyền Tỉ Mỉ Từng Bước Từ A – Z
  • Tại Sao Nên May Áo Dài Cưới Thêu Vẽ Hoa Thanh Lịch
  • Bst Mẫu Áo Dài Cưới Đôi Đẹp Nhất Hiện Nay
  • Bảng Giá Áo Dài Cặp Cưới Cô Dâu Chú Rễ
    • Thương hiệu:
    • Mã sản phẩm:

      7733019054

    • Availability:

      Còn hàng

    • 40,000đ

      40,000đ

    Có thể bạn biết giá của sản phẩm Rập giấy quần suông mặc áo dài cách tân (Bản vẽ) là 40,000đ như vậy là bình thường nhưng thực tế giá niêm yết của nó là 40,000đ, nhưng bỏ qua vấn đề đó, quan trọng là bạn đang có thể đặt Rập giấy quần suông mặc áo dài cách tân (Bản vẽ) vào túi hàng của mình với giá thấp hơn giá gốc. Đặc biệt với ai đang sinh sống ở TP. Hồ Chí Minh thì sẽ còn có cơ hội không tốn 1 xu phí vận chuyển.

    Có 100 sản phẩm đã được bán ra. Bên cạnh đó thì nhà bán hàng đã được xác thực mức độ tin cậy đủ để đảm bảo cho bạn hoàn trả sản phẩm khi không đạt yêu cầu thỏa thuận ĐẾN NƠI BÁN

    Có thể bạn biết giá của sản phẩmnhư vậy là bình thường nhưng thực tế giá niêm yết của nó là 40,000đ, nhưng bỏ qua vấn đề đó, quan trọng là bạn đang có thể đặt Rập giấy quần suông mặc áo dài cách tân (Bản vẽ) vào túi hàng của mình với giá thấp hơn giá gốc. Đặc biệt với ai đang sinh sống ở TP. Hồ Chí Minh thì sẽ còn có cơ hội không tốn 1 xu phí vận chuyển.Có 100 sản phẩm đã được bán ra. Bên cạnh đó thì nhà bán hàng đã được xác thực mức độ tin cậy đủ để đảm bảo cho bạn hoàn trả sản phẩm khi không đạt yêu cầu thỏa thuận

    8 đánh giá / Xem tag đề xuất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áo Dài Cách Nam Họa Tiết Vẽ Tay Cao Cấp
  • Giáo Án Giải Tích 12 Bài: Khảo Sát Hàm Số Y = Ax + B / Cx + D
  • Bài 7 : Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Của Một Số Hàm Số Phân Thức
  • Cách Vẽ Xe Buýt Hai Tầng
  • Cách Vẽ Chiếc Xe Máy Đơn Giản
  • Công Việc Thiết Kế Rập, Cắt Rập Trong Quy Trình Cắt May Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Nguyên Tắc Khi Tập Luyện Võ Thuật Bắt Buộc Phải Nhớ Kỹ
  • Những Khóa Học Về Cách Tập Yoga Cho Bà Bầu
  • Tập Yoga Tại Nhà Với 20 Bài Tập Từ Các Chuyên Gia Hàng Đầu
  • Hướng Dẫn Tự Tập Yoga Tại Nhà Đúng Cách Qua 11 Bài Tập Cơ Bản Nhất
  • Có Nên Tự Tập Yoga Tại Nhà?
  • Thiết kế rập, cắp rập là một công đoạn quan trọng trong quy trình sản xuất hàng loạt trong ngành may mặc. Đây là một công việc được tuyển dụng phổ biến, và mức lương đảm bảo cuộc sống ổn định cho những người lao động có tay nghề.

    Thiết kế rập, cắt rập là làm công việc gì?

    Khi thợ may tự do may mỗi bộ quần áo, họ phải hiện các công đoạn xác định kiểu mẫu, đo kích thước, vẽ trên vải, cắt vải thành những mảnh riêng theo đường vẽ. Mỗi kiểu quần áo có cách thiết kế riêng, và vì vậy việc đo, cắt các hình dạng cũng khác nhau. Sau khi cắt vải, họ may ghép các mảnh vải thành bộ quần áo theo yêu cầu.

    Một số tiệm may chỉ may một kiểu quần áo riêng như chuyên may áo dài, chuyên may đầm, chuyên may veston… Họ nhận thấy rằng rất nhiều khách có cùng kích thước như nhau, và việc đo vẽ lại khá phức tạp, tốn thời gian, làm chi phí may tăng lên. Vì vậy, thay vì đo vẽ trực tiếp lên vải, họ đo – vẽ lên các các tấm giấy, cắt giấy theo các nét vẽ, rồi lưu lại thành bộ. Khi cần sử dụng lại, họ chỉ việc mang bộ giấy này áp lên vải và cắt theo hình dạng đã có sẵn là có đủ các mảnh vải để may thành bộ quần áo tương tự.

    Nguyên bộ những đường đo vẽ sẵn này cho một kiểu quần/áo nào đó được gọi là rập. Nhờ có những nét vẽ có sẵn của rập, ngay cả những bà nội trợ chỉ với kim chỉ cũng có thể may được những bộ quần áo thời trang đúng theo thiết kế. Việc đo vẽ khó khăn, phức tạp đã có những người thiết kế rập phụ trách.

    Một kiểu rập cụ thể được thiết kế trên máy vi tính

    Những vấn đề ở quy mô công nghiệp dành cho người thiết kế rập

    Các xưởng gia công may khác với tiệm may nhỏ, xưởng may thường có tới hàng ngàn công nhân làm việc. Xưởng may không chỉ may một loại quần áo duy nhất, mà cùng lúc họ có thể may nhiều kiểu dáng quần áo khác nhau theo nhu cầu khách hàng. Và do phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng, các kiểu mẫu quần áo cũng được liên tục sử dụng lại. Việc thiết kế rập, lưu trữ và sử dụng RẬP giúp các xưởng may tiết kiệm khá nhiều thời gian, quy trình thực hiện.

    Với quy mô lớn như vậy, các mảnh vải may quần áo cũng được cắt hàng loạt với số lượng lớn. Người không cắt từng miếng vải nữa, mà xếp dày các lớp vải chồng lên nhau, và dùng máy cắt vải công nghiệp để cắt cả lớp vải dày như thế. Bộ phận Xử lý RẬP cũng đồng thời xử lý cho việc sắp đặt các mẫu rập trên vải sao cho lượng vải dư thừa là ít nhất.

    Để giảm lượng vải dư thừa, người ta bố trí xếp các đường cắt trên vải như hình trên

    Còn một điều nữa, là RẬP của từng loại quần áo thời trang hầu như là được các xưởng may mua từ các đơn vị thiết kế. Tuy nhiên, RẬP ban đầu hầu như chỉ có 1 kích thước duy nhất, trong khi chúng ta thấy mỗi loại quần áo thường có nhiều kích thước khác nhau như XL, M, S… Và để gia công được các loại kích thước khác nhau đó, bộ phận thiết kế RẬP sẽ phải thực hiện công việc mà chuyên môn gọi là “nhảy size”.

    Trong ngành công nghệ cắt may công nghiệp, quá trình xếp RẬP cắt vải, nếu có sơ sót, việc cắt vải bị sai sẽ dẫn đến quần áo bị lỗi hàng loạt, hoặc phải hủy bỏ, cắt lại gây thiệt hại cho nhà sản xuất. Do trách nhiệm và ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất, các đơn vị thường ưu tiên những chuyên viên có kinh nghiệm thiết kế RẬP. Để quy trình trọn vẹn, hiệu quả cao, đòi hỏi người thiết kế RẬP phải thực sự chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, do vậy mức lương mà các doanh nghiệp chi trả cũng thường rất tương xứng với vị trí công việc.

    – Một số công việc nhà tuyển dụng yêu cầu với nhân sự về RẬP:

    • – Nhảy size
    • – Đọc bản vẽ thiết kế, Cắt rập, cắt mẫu bìa theo thiết kế được duyệt;
    • – Góp ý cho các sản phẩm trong quá trình tạo mẫu trước khi đưa vào sản xuất;
    • – Chú trọng các kỹ thuật mới nâng cao chất lượng sản phẩm;
    • – Cắt hàng theo chỉ đạo của Quản lý;
    • – Tìm hiểu và học hỏi các form dáng theo xu hướng Bộ phận Thiết kế đã nghiên cứu;
    • – Cắt mẫu lần 1 chuẩn chuyển Cắt vải mẫu để cắt vải và May mẫu may lên sản phẩm;
    • – Chịu trách nhiệm mẫu giấy chuẩn về thông số kỹ thuật để làm căn cứ sản xuất hàng loạt;
    • – Hướng dẫn nhân viên may mẫu may đúng yêu cầu của mẫu rập

    Nguyễn Dũng – Hướng nghiệp Việt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Cắt May Căn Bản
  • Nghị Luận Về Cá Nhân Và Tập Thể, Bài Văn Nlxh Về Cá Nhân Tập Thể Trong Xã Hội
  • Bài Thu Hoạch Chuyên Đề Năm 2022 Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Học Cách Sống Nhẫn Nhịn Trong Cuộc Sống Để Có Thể Hưởng Hậu Phúc
  • 17 Cách Sống Lạc Quan Bạn Nên Học Mỗi Ngày
  • Thiết Kế Rập Trên Máy Tính Là Gì? 3 Phần Mềm Ra Rập Thời Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Vào Hình Vẽ Trong Word
  • Đào Tạo Khóa Học Nail Vẽ Hoa Mẫu Đơn Trên Móng Tay Chuyên Đề Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Một Số Họa Tiết Trang Trí Hoa Sen Tiêu Biểu Thời Lý – Trần
  • Tự Tạo Những Bức Tranh Pháo Hoa Tưng Bừng Cho Lễ Quốc Khánh
  • Tạo Hình” In Ngón Tay Tạo Thành Pháo Hoa”
  • Thiết kế rập trên máy tính là gì mà nhiều học viên mới học thiết kế đều rất quan tâm? Các doanh nghiệp may mặc hiện nay đều luôn yêu cầu các chuyên viên phải biết đến thiết kế rập trên PC. Bởi mỗi dự án phát triển trong thiết kế thời trang, công đoạn thiết kế rập là quan trọng nhất. 

    Thiết kế rập trên máy tính là gì?

    Công nghệ ngày càng tiên tiến, càng có nhiều cách khiến công việc thiết kế rập trở nên dễ dàng. Thay vì thiết kế rập thủ công bằng tay, hiện nay còn xuất hiện thiết kế rập bằng máy tính. Vậy thiết kế rập trên máy tính là gì?

    Thiết kế rập trên máy tính là một hoạt động tạo ra bản vẽ kỹ thuật trên các phần mềm. Theo đó, các sản phẩm đã thiết kế trên máy sẽ được xuất ra máy cắt rập. Sau đó là đến công đoạn cắt và may sản phẩm. 

    Đặc biệt, chi phí để đầu tư cho một hệ thống cắt rập khá là đắt. Với các công ty có quy mô nhỏ thì không thể áp dụng được một hệ thống hoàn chỉnh. Thế nên hệ thống này phổ biến hơn ở các công ty có quy mô rộng lớn. 

    Sự phát triển của các trang thiết bị góp phần đem lại sự tiện lợi trong quá trình làm việc. Thiết kế rập bằng máy tính là một ví dụ cụ thể cho sự đổi mới đó. Theo đó, đòi hỏi con người chúng ta phải biến đổi và thích nghi. Đồng thời, cập nhật thêm nhiều kiến thức về chúng là điều vô cùng cần thiết.

    Thiết kế rập trên máy tính được ứng dụng nhiều ở các công ty nhà xưởng thiết kế rập may. Xu hướng 4.0 làm cho mọi thứ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Cho nên, để đáp ứng yêu cầu, mỗi  nhân viên thiết kế cần biết đến ít nhất một phần mềm.

    Điểm khác biệt giữa thiết kế rập trên máy tính và bằng tay

    Thuận tiện

    Đa phần các layout của phần mềm thiết kế rập trên máy tính rất thân thiện với người dùng. Giao diện đẹp, bắt mắt với nhiều công cụ chức năng khác nhau. Cụ thể như chuyển đổi từ 2D sang 3D, đọc các thông số kỹ thuật của mẫu thiết kế,… Đồng thời, các phần mềm còn hỗ trợ tính năng thấy trước mô phỏng mẫu thiết kế thật rõ ràng.

    Phần mềm thiết kế hiện đại, đầy đủ tính năng ưu việt để hỗ trợ thiết kế dễ dàng. Từ đó, đem lại sự mượt mà, thuận tiện để các chuyên viên thao tác trong khi thiết kế.

    Chính xác

    Thiết kế bằng máy giúp khắc phục tình trạng vẽ sai, vẽ lệch,… Bởi khi làm việc trên máy, bạn dễ dàng chỉnh sửa, bôi xóa,… tùy theo ý muốn người dùng. 

    Với các phần mềm thiết kế rập trên máy tính, chúng hỗ trợ thiết kế mẫu một cách chính xác. Hầu hết các phần mềm thiết kế rập đảm bảo sự chính xác lên đến 98%. Nhất là việc quản lý số liệu, lưu trữ, nhảy size một cách dễ dàng. 

    Nhanh chóng

    Thiết kế rập bằng máy tính sẽ giúp bạn phát họa ý tưởng cho mẫu nhanh chóng. Thay thế việc thiết kế bằng tay bạn phải thực hiện trên giấy một cách rườm rà. Nó giúp cho người thiết kế lên ý tưởng, vẽ và xuất ra các bản in thật nhanh, dễ. 

    Thiết kế rập trên máy tính yêu cầu tính tỉ mỉ, cẩn thận của các chuyên viên. Bởi, điều này giúp cho việc tạo ra một form mẫu dáng chuẩn, đẹp, chính xác. Theo đó, thành phẩm cũng trở nên hoàn hảo hơn, đạt chất lượng cao hơn.

    Những điều cần trang bị để học thiết kế rập trên máy tính 

    Điều quan trọng nhất trong quá trình để học thiết kế rập là thái độ ham học hỏi. Không chỉ vậy, những thứ cơ bản như các dụng cụ may mặc thông thường cũng cần phải trang bị. Bởi vì, thiết kế rập trên máy tính là một cách học nâng cao hơn việc thiết kế rập bằng tay.

    Chính vì vậy, người học có khả năng thiết kế được là một lợi thế. Đồng thời, bạn nên sở hữu cho mình một chiếc máy tính xách tay để dễ dàng cho việc học tập. Tuy nhiên, nếu bạn không đủ điều kiện cũng đừng quá lo lắng. Nếu bạn học ở trung tâm đào tạo thì bạn sẽ được hỗ trợ đầy đủ các thiết bị này.

    Hơn 90% phần mềm thiết kế rập trên máy tính là phần mềm quốc tế. Chúng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam, bạn hoàn toàn có thể tải về qua internet. Mặt khác, khi học tại các trung tâm, người ta sẽ cung cấp cho bạn các phần mềm học tập trong thiết kế.

    Bên cạnh đó, khi học thiết kế rập trên máy tính bạn cần phải thường xuyên luyện tập. Bởi để sử dụng thạo các phần mềm ban đầu không hề dễ. Nếu bạn thực hành nhiều lần, chăm chỉ tìm hiểu, chắc rằng tay nghề của bạn sẽ được nâng cao.

    3 phần mềm ra rập thời trang phổ biến hiện nay

    Phần mềm hỗ trợ thiết kế rập trên thị trường hiện nay có rất nhiều. Liệu bạn có đủ thời gian và tài chính để học hết tất cả hay không? Tất nhiên là không thể, chính vì vậy bạn cần chọn ra các phần mềm thuận tiện, phù hợp nhất.

    Lời khuyên dành cho bạn là nên chọn học các phần mềm thông dụng nhất. Do đó, xưởng may CP VN gợi ý cho bạn 3 phần mềm thiết kế rập phổ biến hiện nay.

    Phần mềm Optitex

    Optitex là phần mềm kỹ thuật trong ngành thiết kế thời trang và ngành may mặc. Nó cho phép người sử dụng nhìn thấy mô phỏng mô hình của sản phẩm trước khi in. Giúp người thiết kế ước tính nguyên liệu cần sử dụng, tiết kiệm tài nguyên trong quá trình sản xuất.

    Đây là một phần mềm thiết kế rất “thông minh”. Optitex có nhiều công cụ trực quan mạnh mẽ hỗ trợ cho việc thiết kế sản phẩm 2D hoặc 3D. Theo đó, bạn có thể phác thảo chi tiết, quét chất vải khi chỉnh sửa, chuyển đổi 2D sang 3D,… 

    Đặc biệt hơn, phần mềm Optitex tương thích với nhiều phần cứng và các phần mềm CAD khác. Đồng thời, Optitex hỗ trợ việc ra rập, nhảy size tạo cân bằng cho các mẫu rập dễ dàng.

    Sử dụng phần mềm Optitex trong thiết kế rập giúp bạn giảm thiểu các giai đoạn thủ công rườm rà. Theo đó là tính năng đồng bộ dữ liệu, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình sản xuất. Hơn thế nữa, là có thể tiết kiệm diện tích nhà xưởng, giảm chi phí cho lao động. 

    Phần mềm Lectra

    Lectra là phần mềm thiết kế thời trang rất được ưa chuộng có nguồn gốc và phát triển tại Pháp. Theo thống kê, Letra chiếm 40% thị phần các công may tại Việt Nam sử dụng hiện nay. Điều đó cho thấy rằng, Lectra hẳn là một công cụ rất hữu ích trong thiết kế, may mặc.

    Hơn hết, Lectra chinh phục được cả những ông lớn như H&M, Louis Vuitton, Hermes,…. Khẳng định được vị thế của mình trong việc hỗ trợ thiết kế trong lĩnh vực thời trang. Vậy, phần mềm Lectra giúp được gì cho nhà thiết kế?

    Lectra được xem là giải pháp phát triển mẫu rập, nhảy size và giác sơ đồ, làm mẫu 3D. Lectra có những ưu điểm nổi bật sau đây:

    • Hỗ trợ cho việc phát triển kiểu dáng của mẫu chính xác, ít sai sót, tránh lãng phí thời gian.

    • Rút ngắn thời gian nhảy size đến 70%, giác sơ đồ và làm mẫu nhanh chóng.

    • Có tính định mức nhanh(phù hợp cho doanh nghiệp sản xuất F.O.B).

    • Phát triển tư duy sáng tạo cho người thiết kế, đặc biệt với các sản phẩm mẫu online.

    Như vậy, Lectra có thể đáp ứng cao mọi yêu cầu cho các nhà thiết kế. Đây là phần mềm chuyên sâu với tư cách là một ngành khoa học thực thụ. Theo đó, cho phép người dùng tận dụng được kiến thức và sự tinh thông nghề nghiệp tốt nhất. 

    Phần mềm Gerber

    Phần mềm Gerber ra đời và được phát triển nhiều năm bởi nhà thiết kế thời trang người Mỹ. Nó còn có một cái tên khác là Gerber Accumark. Đây là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực trong thiết kế thời trang. Đồng thời Gerber còn là phần mềm thiết kế rập trên máy tính đang rất được nhiều người tin dùng.  

    Gerber Accumark được sử dụng nhiều ở các công ty, nhà xưởng. Ở phần mềm này, nhà thiết kế sử dụng để rập, nhảy size và giác sơ đồ trong thiết kế trang phục. Mặt khác, Gerber có những ứng dụng đặc biệt mà những phần mềm khác khó có được như:

    • Hầu hết các kích thước của mẫu được định hình nhất định. Trong đó bao gồm các chi tiết nhỏ và ánh sáng của mẫu. 

    • Phần mềm minh họa rõ ràng các mặt cắt ngang, cắt dọc trên cơ thể. Theo đó, giúp người dùng dễ dàng hình dung để thiết kế ra mẫu chuẩn, đẹp.

    • Các thông số trong thiết kế như độ căng, lực cắt, độ uốn cong của vải đều được mô phỏng. Điều này, hỗ trợ cho nhà thiết kế dễ dàng trong khâu chuẩn bị nguyên liệu. Đồng thời, giúp họ hình dung cụ thể được bộ trang phục sắp hoàn thành.

    • Công cụ trên phần mềm của Gerber có thể định hướng và chỉnh lại trang phục sao cho phù hợp. Bởi dù đối với các loại kích thước cơ thể nào, nó cũng có thể chỉnh sửa một cách hoàn hảo.

    Kết luận

    Hiện nay có nhiều ứng dụng phần mềm thiết kế rập trên máy tính. Việc lựa chọn một phần mềm phù hợp là điều vô cùng cần thiết cho người học thiết kế. Theo đó, bạn cần trang bị cho mình kiến thức căn bản về rập thủ công. Đồng thời bắt kịp xu hướng bằng cách học thiết kế rập qua phần mềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Phần Mềm Đồ Họa Thông Dụng Nhất Trên Macbook Macnet
  • Tài Liệu Autocad: Hướng Dẫn Sử Dụng Layout Trong Bản Vẽ Autocad
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Layout Trong Cad Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ảnh Hưởng Của Tranh Khắc Gỗ Nhật Lên Trường Phái Ấn Tượng Trong Hội Họa
  • Lịch Sử Độc Đáo Và Thẩm Mỹ Tinh Tế Của Bản In Khắc Gỗ Ethereum Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Rập Áo Thun Cổ Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cong Thuc Cat Ao Sat Nach
  • Áo Sơ Mi Đũi Nam Cổ Ve Ngắn Tay Rough
  • Áo Sơ Mi Nam Ngắn Tay Hàng Hiệu, Cao Cấp Kiểu Đẹp 2022
  • Bảo Tàng Áo Dài Việt Nam
  • “duyên Dáng” Top 7 Áo Tứ Thân Đẹp Hiện Nay + Cách Mặc Áo Tứ Thân
  • Đăng lúc: 23-11-2016 04:00:09 PM – Đã xem: 11059

    Công ty TNHH Thiết Kế Rập Thời Trang THỊNH VƯỢNG chuyên đào tạo, dạy thiết kế rập bằng tay, trên máy bằng các phần mềm chuyên dụng GERBER, Opitite….

    – Nhấp chuột trái và phải cùng lúc cho phép ta nhập thông số cũng như tên file mà ta đang thiết kế ở các cột X: chiều dài, Y: chiều rộng, Value Input : tên chi tiết đang thiết kế.

    – Chọn Save as và nhấp chuột trái vào chi tiết để chọn miền mà ta muốn lưu.

    – Measure – Line Length để chúng ta đo chiều dài và chiều rộng để chắc chắn rằng bạn đang thiết kế đúng kích thước của sản phẩm hoặc mẫu.

    – Đừng vội thực ra chúng ta đang thiết kế 1 nửa của chiếc áo, có nghĩa là chiều dài áo vẫn giữ đúng gốc mẫu và rộng thì chia 2 , để khi thiết kế xong chúng ta nhân 2 nó lên là thành chiều rộng thực của áo thun này.

    – Hạ cổ sau của áo với lệnh Line – Create – Offset Even để coppy đường và nhấp chuột trái phải cùng lúc để nhập giá trị cần hạ cổ sau , nên nhớ trong Gerber thường kết thúc 1 lệnh bằng cách nhấp chuột phải và chọn Ok.

    – Tương tự như vậy với hạ cổ trước, rộng cổ,rộng vai và xuôi vai theo các thông số chuẩn mà mình đã nói ở đường link trên.

    – Line – Create Line – 2 Point để vẽ đường thẳng và 2 Point Curve để vẽ đường cong qua 2 điểm , còn Digitized là vẽ tự do nhiều điểm. Chúng ta sẽ vẽ xuôi vai, hạ cổ trước, hạ cổ sau, rộng tay của áo.

    Công Ty TNHH Thiết Kế Thời Trang THỊNH VƯỢNG

    Chuyên dịch vụ in sơ đồ, cắt rập cứng, nhảy size, giác sơ đồ

    Chuyên Đào Tạo thiết kế rập tay và trên vi tính.

    Đ/c:147/11 đường số 15 – P.Bình Hưng Hòa – Quận Bình Tân – HCM

    Tel: 0988.909.679

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thiết Kế Rập Áo Vest Nữ
  • “hot Trend” Mix Đồ Với Áo Vest Nữ Cực Xinh, Thanh Lịch + Top 6 Cách Phối Cùng Áo Vest Nữ Siêu Đẹp
  • Công Thức Cắt May Áo Vest Nữ Công Sở
  • Công Thức Cắt May Áo Bà Ba Nách Xéo Tay Raglan
  • Cách Vẽ Thiết Kế Quần Áo Đẹp Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Thiết Kế Rập Và Cắt May Quần Áo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 3: Vẽ Quê Hương
  • Cảm Thụ Văn Học 3
  • Tuần 11. Vẽ Quê Hương
  • Hướng Dẫn Cảm Thụ Văn Học Bài Vẽ Quê Hương
  • Giáo Án Pttm: Quê Hương Tươi Đẹp
  • 1. CÔNG THỨC CẮT MAY QUẦN ÁO: CÁCH ĐO CƠ BẢN

    – Để đo vòng cổ chuẩn nhất, chúng ta tiến hành lấy số đo phần lớn nhất của cổ, thông thường sẽ là phần cổ ngay trên vai.

    – Đối với chiều cao cơ thể người mặc, bạn thực hiện đo từ đỉnh đầu xuống sàn nhà.

    – Khi đo phần ngực, để tránh bị rộng quá hoặc kích quá khi mặc lên người, bạn nên đo phần đầy nhất của ngực.

    – Tương tự như vậy, số đo vòng mông chuẩn nhất sẽ là vòng mông chỗ lớn nhất.

    – Đo chiều rộng của vai bằng cách đo khoảng cách từ bờ vai bên này đến bờ vai bên kia.

    – Vòng hông được đo ở phần hông lớn nhất.

    – Ngược lại số đo vòng eo là quanh chỗ bé nhất.

    – Độ dài tay được đo từ mép bờ vai đến vị trí mà bạn hoặc người mặc mong muốn.

    Đối với những phần khác trên cơ thể bạn cũng có thế tiến hành đo theo công thức cắt may quần áo cơ bản ở trên, tùy thuộc vào số đo cần thiết cho vị trí đó cũng như trang phục bạn hướng tới là gì.

    2. CÔNG THỨC CẮT MAY QUẦN ÁO CƠ BẢN:

    Khổ vải 1.3 mét, 1.2 mét và 1.1 mét: gấp hai lần chân váy.

    Khổ 0.9 mét: 30 cm + gấp hai lần chân váy

    Khổ 2 mét và 1.8 mét: mua 80 cm.

    Khổ 1.5 mét và 1.6 mét: mua 1.5 mét, đối với khổ nhỏ hơn mua 2 mét.

    Khổ 1.3 mét hoặc 1.2 mét: dài tay áo + dài áo + 10 cm (tương đương khoảng 1.3 mét).

    Bạn cần mua gấp hai lần (độ dài tay áo + dài áo + 10 cm) đối với khổ 1.1 mét và 0.9 mét.

    Vải cotton có khổ to 2 mét hoặc 1.8 mét thì chỉ cần mua khoảng 80 cm.

    Khổ 1.6 mét và 1.5 mét: với tay dài mua 1.2 mét, với tay ngắn mua 1 mét.

    Nếu khổ vải 1.2m, 1.3m thì bạn sẽ mua khổ 1.5m. Nếu như khổ 1.5m, 1.6m thì mua 1.1m đối với quần dài.

    Đối với quần dài, bạn mua 1.1 mét nếu như khổ 1.6 mét hoặc 1.5 mét.

    Mua khổ 1.5 mét nếu khổ vải là 1.3 mét, 1.2 mét.

    Đã bao giờ bạn có ý định “cho ra lò” những siêu phẩm thời trang “made by me” chưa? Nếu có nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, vậy thì hãy đến ngay trung tâm dạy cắt may Sakura để trang bị những kiến thức cơ bản nhất.

    Sau đó bạn học đến những kỹ thuật phức tạp hơn để có thể hoàn thành một sản phẩm như quần tây, áo sơ mi hay váy đầm.

    Để tiết kiệm chi phí mua sắm quần áo, nhiều nhân viên văn phòng sẵn sàng bỏ tiền mua máy, học may đồ phục vụ cho bản thân và gia đình.

    Từ May lai áo, lai tay, làm khuy, kết nút, quy trình may quần đáy giữa căn bản, ráp ống quần, ráp đáy quần, may lai quần, may lưng quần, luồn thun, tra khóa giọt lệ, qui trình may quần áo …

    Hoc May Quan Ao – Tự học may quần áo với hướng dẫn dạy may vá đơn giản cho nàng khéo tay. Rồi sau đó bạn có thể kiếm tiền nhờ nghề may vá

    Sau 4 tuần học lớp thiết kế rập + cắt may thời trang, Loan và hàng trăm bạn đã có thể cắt may được hầu hết các mẫu quần áo gia đình. Cô dự định mở xưởng gia công và sản xuất, làm một thương hiệu riêng cho mình.

    Trung tâm Dạy học viên cách đo thông số trên chính cơ thể người và lấy theo size công nghiệp S, M, L, XL, XXL để sản xuất thương mại hàng loạt, hướng dẫn cắt may chỉnh chu áo sơ mi, quần tây nam nữ. Thiết kế – cắt – may đầm váy đồ bay, đồ vest áo kiểu và đồ bộ,…

    Hơn nữa, với điều kiện kinh tế khó khăn như thời kỳ hiện nay, việc chị em phụ nữ chúng ta sắm một chiếc máy may và tự may quần áo phục vụ cho nhu cầu gia đình là cần thiết, tuy nhiên Nhiều người có sở thích với cắt may nhưng lại ngại bắt đầu, ngại khó. Việc tự may quần áo vừa thỏa mãn niềm đam mê may mặc đã ngấm vào máu thì hãy hành động ngay, cáng lớn tuổi càng mất cơ hội tận hưởng niềm cảm hứng tột độ khi may vá.

    May quần áo giờ đây không chỉ là công việc của các thợ may chuyên nghiệp, mà các chị em nội trợ vẫn có thể làm được một cách xuất xắc.

    Khóa học tại Sakura giúp bạn biết cách cắt và may hoàn thiện các sản phẩm áo đầm, quần tây, sơ mi, …Bạn sẽ tiết kiệm số tiền hàng triệu đồng khi so với đi mua đồ ngoài tiệm.

    Tự tay bạn cắt may cho người thân yêu một bộ váy, cắt may đầm, cắt may quần áo, bạn sẽ thấy hạnh phúc khi ngắm nhìn người thân mặc lên mình bộ đồ đấy.

    Nhiều người nghĩ rằng học may quần áo thời trang chỉ dành cho các thợ may chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản. Thực tế ai cũng có thể học may quần áo thời trang nếu bạn có niềm tin và sự thích thú.

    Lớp dạy cắt may quần áo gia đình ở Sakura giúp chị em có kỹ năng may vững vàng.

    Nơi hướng dẫn các bạn tự cắt may quần áo cho mình, cho bé và cho gia đình. Hướng dẫn các may tất cả các loại quần áo cho mẹ và bé.

    Tự may một chiếc váy xinh xắn, bộ quần áo ngộ nghĩnh cho những chú gấu bông, cô búp bê… sẽ mang đến niềm vui không chỉ cho các bé và mẹ

    Khóa học cắt may bao gồm: Học cắt may các trang phục thông dụng : chân váy (chữ A, bút chì, váy xòe, váy liền, váy xuông…) quần, áo… Học cắt may …

    Hướng dẫn đo, vẽ, cắt may cơ bản cho người mới học để trở thành NỮ CÔNG GIA CHÁNH

    Để có thể học cắt may hoặc bắt đầu với nghề may thì bạn cần chuẩn bị những dụng cụ sau:

    – Các loại vải, Ghim vải, Phấn may

    – Kéo, Bàn là, Chỉ may các màu, máy vắt sổ

    Chiều dài: đo từ chân cổ sau xuống mông, tùy đối tượng bạn muốn may mà có độ dài thích hợp.

    Ngang vai: từ đầu vai trái sang đầu vai phải.

    Tay dài: đo từ đầu vai đến phủ mắt cá tay

    Tay ngắn: Từ đầu vai đến nếp gấp giữa cánh tay ngoài và cánh tay trong.

    Vòng cổ: Đo vừa sát quanh vòng cổ

    Vòng ngực: Đo vừa sát quanh ngực, áo nữ cộng thêm 3cm để không bị kích.

    Eo: Từ chân cổ sau đến trên eo khoảng 3-5cm.

    Chiết ngực: Từ chân cổ đến đầu ngực.

    Vòng mông: Đo sát quanh chỗ to nhất của mông, chú ý đo không chật quá sẽ khó chịu và không lỏng quá không đứng quần

    Chiều dài: Đo từ ngang eo đến mắt cá.

    Hạ gối: Từ ngang eo đến trên đầu gối khoảng 3-5 cm

    Vòng eo: Đo vừa sát quanh vòng eo.

    Vòng mông: Đo Vùa sát chỗ lớn nhất của mông

    Ống quần: Bạn có thể điều chỉnh theo kích thước và từng loại quần

    Từ mẫu đã chọn, vẽ từng chi tiết lên vải theo số đo. Nếu gặp những mẫu phức tạp, cần tạo chi tiết mẫu lên giấy trước khi đưa sang vải để cắt theo đúng yêu cầu của mẫu.

    Đối với mẫu hàng may đo, cần có số đo trực tiếp, không qua hệ thống cỡ số chọn lọc.

    Căn cứ vào các chi tiết mẫu vẽ trên vải, cắt chừa thêm đường may 1-2 cm nếu trong lúc vẽ chưa chừa đường may.

    (CÓ THỂ BẠN THÍCH – ” Chiếc máy may GĐ bán chạy nhất 2022 ” )

    a. Quy trình may áo cơ bản:

    Ráp tay vào thân, ta cũng có thể ráp tay vào thân trước rồi mới ráp đường sườn tay và sườn thân sau.

    May bâu áo, Đối với áo không bâu thì ta có thể viền bọc mép hay viền gấp mép.

    Ráp bâu vào thân.

    May túi hoặc các chi tiết phụ.

    May lai áo, lai tay.

    Làm khuy, kết nút.

    b. Quy trình may quần đáy giữa căn bản

    c. Quy trình may quần âu căn bản:

    Lưu ý: Đối với các áo quần biến kiểu thì cũng áp dụng quy trình trên, ta chỉ cần thêm phần lắp ráp các chi tiết phụ ở giữa quy trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tô Màu Cho Nhân Vật Anime Từng Bước
  • Sách Vẽ Truyện Tranh Theo Phong Cách Nhật Bản: Kỹ Thuật Vẽ Áo Quần Cho Nhân Vật
  • 10 Thủ Thuật Hay Nhất Cho Hình Minh Họa Thời Trang
  • Giới Thiệu Về Thiết Kế Mẫu
  • So Sánh Quần Thể Người Và Quần Thể Sinh Vật Khác
  • 18 Thiết Kế Mẫu Rập Y Phục Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Phối Đồ Với Áo Gile Len Nữ Cho Các Nàng Thêm Sành Điệu Và Phong Cách
  • Hướng Dẫn Đan Áo Gile Đơn Giản Mà Lại Đẹp Không Ngờ
  • Cách Chọn Áo Gile Nam Như Thế Nào Là Đẹp Nhất?
  • Cách Cắt Áo Gile Nam Đơn Giản Nhất Ii May Đồng Phục Áo Gile Công Sở
  • Hướng Dẫn Cắt May Áo Gile Cho Bé Từ Mẫu Áo Cũ
  • , https://www.facebook.com/garmentspace at https://www.facebook.com/garmentspace

    Published on

    Giá 10k Liên hệ: chúng tôi Chỉ với 10k THẺ CÀO VIETTEL bạn có ngay 5 lượt download tài liệu bất kỳ do Garment Space upload, hoặc với 100k THẺ CÀO VIETTEL bạn được truy cập kho tài liệu chuyên ngành vô cùng phong phú

    Liên hệ: www.facebook.com/garmentspace

    1. 1. Bộ Giáo Dục & Đào Tạo Trường Đại Học DL Kỹ Thuật – Công Nghệ CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Ngành đào tạo: Công nghệ may chúng tôi Tháng 12 năm 2005 BÀI GIẢNG MÔN HỌC Môn học: Thiết kế mẫu rập y phục trẻ em Giảng viên chuẩn bị: KS. Trần Thị Hồng Mỹ
    2. 2. MỞ ĐẦU Xã hội ngày càng phát triển, đời sống càng được nâng cao thì nhu cầu ăn mặc của con người càng được quan tâm hơn. Hiện nay nhu cầu thời trang cho người lớn đã được khẳng định, bên cạnh đó trang phục trẻ em cũng cần được quan tâm và phát huy nhiều hơn. Vì trẻ em là thế hệ tương lai, là niềm hy vọng của mỗi gia đình, cho nên xã hội nào cũng chú trọng đến việc giáo dục và chăm sóc trẻ em. Việc thiết kế các mẫu áo đẹp, thích hợp cho trẻ không những có lợi ích cho sức khỏe, mà còn giúp cho các em phát triển cá tính và phong cách theo chiều hướng tốt. Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế trang phục trẻ em: 1. Chất liệu: – Vải cotton thoáng mát, độ bền tương đối cao. Dễ hút mồ hôi khi trẻ hoạt động do đó thích ứng với khí hậu miền nhiệt đới đồng thời giữ ấm cho trẻ khi trở trời, không làm hại làn da của trẻ và giá thành tương đối rẻ. – Chất liệu tơ tằm tốt nhưng giá thành cao mà trẻ em thì chóng lớn, do đó sẽ phí khi quần áo đã chật mà vải vẫn còn tốt hoặc bị rách khi trẻ chơi đùa. – Tránh dùng các hàng vải bí hơi, không hút ẩm vì sẽ làm trẻ khó chịu do nóng bức ẩm ướt, nhất là đối với Việt Nam, nơi có khí hậu nhiệt đới. – Khi cắt may cho trẻ cần cộng cử động với số lớn, không cho trẻ mặc quần áo bó sát, chật, do đó đối với một số lọai vải áo có độ co lớn cần lưu ý cộng thêm độ co rút vàotrước khi cắt. So với người lớn, quần áo của trẻ em thường bị dơ mau hơn, do đó khi thay ra cần giặt ngay để tránh bị ẩm mốc và để đảm bảo vệ sinh.
    3. 3. 2. Màu sắc: Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú, sống trong một thế giới muôn màu sắc này, những nhà thiết kế trang phục trẻ em cần nắm được cách phối màu, các quan hệ màu sắc để tạo nên những bộ trang phục vui mắt, hài hòa, trang nhã… Đối với tuổi mẫu giáo, tâm hồn bé là cả thế giới tươi đẹp nên chọn màu sắc tươi sáng… Nhất là bé gái nên chọn những màu xanh lợt, vàng nhạt, xanh lá cây … để biểu hiện sự thanh nhã, ngây thơ và ngộ nghĩnh của các bé. Thật ra, trong thế giới muôn màu sắc này, bất kể màu nào, bất kỳ sắc độ nào, chỉ cần đứng đúng vị trí cũng làm tôn bộ áo quần lên. Nên việc chọn màu và cách đặt các mảng màu lên cùng một bộ trang phục ( gọi là phối màu) là vấn đề then chốt của sự thiết kế. 3. Đặc tính trẻ và đặc điểm trang phục trẻ: Khi thiết kế mẫu trang phục cho trẻ em cần tính toán không chỉ độ tuổi, giới tính, khu vực, mùa trong năm mà còn cân nhắc thêm về cả mặt tâm sinh lý và tốc độ tăng trưởng nhanh, tính hiếu động, hiếu kỳ của trẻ em rồi dựa theo đó mà chọn vải, chọn kiểu dáng, màu sắc cho phù hợp. Trong thiết kế tránh sự rườm rà, phải làm thế nào để tạo nên sự phối hợp hợp lý, gọn gàng. Cần bám sát tính cách ngây thơ, tự nhiên và hoạt bát của trẻ. Khi thiết kế nên đưa các con vật, thú cưng, những vật xung quanh của bé vào nhằm mục đích mang đến cho trẻ sự hiểu biết về thiên nhiên, cuộc sống, kiến thức phong phú.
    4. 4. 4. Sự phát triển của cơ thể trẻ: Muốn cắt may quần áo trẻ em phù hợp với quá trình trưởng thành của bé, cần hiểu biết đầy đủ về sự biến đổi cơ thể của trẻ theo từng lứa tuổi. Ngòai ra, những yếu tố khí hậu, hòan cảnh sống, giới tính, tình trạng sức khỏem di truyền …. Đều ảnh hưởng đến sự phát triển của bé. Thời kỳ tuổi mẫu giáo: Thời kì này trẻ không lớn nhanh như thời kỳ cho bú nhưng chiều dài thân, vòng ngực, thể trọng đều tăng. Đặc biệt do trẻ đã biết đi nên nửa thân dưới dài ra. Với trẻ 4 tuổi tỷ lệ thân dài gấp 5 lần đầu. Vòng ngực lớn hơn vòng đầu, ngực nở hơn, vai rộng ra, ngực nhô ra so với bé thời kỳ cho bú. Trẻ đến 5 tuổi bụng bắt đầu thon dần, độ cong của lưng tăng lên. Dù khó nhận thấy nhưng trẻ đã có vòng eo, nhỏ dần so với ngực tuy không rõ rệt. Đó là những biểu hiện sự biến đổi cơ thể. Cũng như thời kỳ cho bú, có sự khác biệt bé trai và bé gái (bé trai thường lớn hơn bé gái một chút). Thời kỳ tuổi đi học: ( từ 6 đến 12 tuổi) Trẻ từ 6 đến 8 tuổi trọng lượng cơ thể và kích thước của vòng ngực tăng nhanh hơn thời kỳ mẫu giáo. Khác biệt của nam và nữ cũng rỏ hơn. Tỷ lệ độ dài thân và đầu ở 6 tuổi khỏang 5.5 đến 6 lần. Đến 10 tuổi các em gái có chiều cao và cân nặng vượt nhanh hơn nam, kích thước vòng ngực, vòng eo, vòng mông đều tăng lên nhiều. Với các em vòng mông có thể tăng từ 3 đến 4cm trong một năm, thân hình tròn trịa cơ thể biến đổi dần thành một thiếu nữ. Các em nam thì bộ ngực đầy hơn, vai nở, bộ xương phát triển vững chắc thành một thiếu niên. Lúc 10 tuổi tỷ lệ thân bằng 6 đầu. Do nhiều lý do, sự sai biệt giữa các cá nhân trẻ rất lớn vậy cần quan sát kỹ cơ thể của từng trẻ. Quần áo trẻ trong thời kỳ đang lớn không nên may vừa khít với thân hình mà nên có một độ rộng thích hợp.
    5. 5. Chương 1 THIẾT KẾ Y PHỤC TRẺ SƠ SINH Bài 1: BAO TAY 1. Hình dáng: 2. Cấu trúc: Gồm 4 miếng cho 2 bàn tay phải và trái 3. Phương pháp thiết kế: 3.1. Cách vẽ – AB:chiều cao=11cm – BC:AD=chiều rộng=9cm – AE=DF=7.5cm – AA1=DD1=lai tay=1cm – AA2=DD2=0.5cm – Từ E kẻ đường thẳng EF//AD&BC – EH=1/3EF – I là điểm giữa của EH – IJ=1.8cm – K là điểm giữa của HF – KL=3.5cm Vẽ ngón cái PHAÛI TRAÙI
    6. 6. – Nối EJ & JH – Tại điểm giữa EJ & JH vẽ cong ra 0.5cm Vẽ phần bàn tay còn lại – Nối LH & LF – Tại điểm giữa LH & LF vẽ cong ra 1cm – Nối EA2 & FD2 – Tại điểm giữa EA2 & FD2 vẽ cong ra 0.3cm – Nối thẳng các điểm lại với nhau 3.2. Cách cắt và chừa đường may: – Cắt 4 miếng cho 2 bàn tay phải và trái. – Khi cắt, cắt từng đôi một, mặt phải úp vào nhau và chừa đều xung quanh 1cm đường may. 4. Qui trình may: Lấy 2 lớp vải úp mặt phải vào nhau, may từ dưới lai tay một đường xung quanh đến điểm H, một mũi kim nằm tại góc H và tiếp tục may đến hết bao tay. Chừa 1cm dưới lai bao tay để luồn dây. I A B C D E F A1 D1 A2 D2 H J K L I A B C D E F A1 D1 A2 D2 H J K L
    7. 7. Dùng kéo bấm góc giữa bàn tay và ngón tay cái, giữ cho không bị đứt chỉ may. Lộn ra mặt phải vải, may lai bao tay May một sợi dây nhỏ bằng vải xéo hoặc dùng len, ru băng làm dây để buộc. Kết lại từng đôi cho giống nhau.
    8. 8. AD E II1 I2 O O1 A1 E1 AD E II1 I2 O O1 A1 E1 Bài 2 CÁC KIỂU XÂY 1. Xây kiểu 1: 1.1. Phương pháp thiết kế: – AB:chiều dài=24cm – BC:AD=chiều ngang=9.5cm – AE=3cm – EI=IF=4.5cm – Từ I vẽ đường thẳng II1//AD – Từ F vẽ đường thẳng FF1//AD Vẽ vòng cổ xây – Từ I vẽ ½ vòng tròn bán kính II2= 4.5cm – IF=IE=II2=4.5cm Vẽ vành ngoài xây – Nối BF1 & CF – Gọi R là điểm giữa của BF1 – Từ R đo lên 4.5cm ta có R1 – Nối AI1 & DI – Gọi O là điểm giữa của AI1 – Từ đo lên 2.3cm ta có O1 – AA1=1cm – EE1=0 đến 0.5cm – Nối tất cả các điểm còn lại với nhau
    9. 9. 1.2. Cách chừa đường may và ráp: – BF là vải xếp đôi – Vòng cổ chừa 0.5cm đường may – Xung quanh xây chừa 0.8 đến 1cm – Cắt hai miếng đối nhau 1.3. Qui trình may: – Úp 2 mặt phải vải vào nhau (nếu kết ren thì đặt ren vào giữa) – May một đường xung quanh vòng cổ, rồi may vòng ra bên ngoài xây, chừa 1m đầu xây để lộn ra bề mặt. – Khi may xong dùng kéo bấm các đường cong, rồi lộn ra bề mặt, xếp mép vải ở đầu xây lại, dùng kim luôn giữa 2 lớp vải lại với nhau. 2. Xây kiểu 2: 2.1. Phương pháp thiết kế: – AB:chiều dài=23.5cm – BC=AD:chiều ngang=8.5cm – BE=EF=FI=IH=4.5cm
    10. 10. AA BC D E F I HH1 I1 F1 E1 O C1 E2 1 AA BC D E F I HH1 I1 F1 E1 O C1 E2 1 – HA=5.5cm – Ta vẽ EE1, FF1, II1, HH1 // BC & AD. – AA1=1cm – Nối A1I1. Gọi O là điểm giữa của A1I1. – Từ O đo lên 2.4cm – CC1=1/3 CB – Từ E1 vẽ cong ra 0.5cm – Nối E1I1. Gọi E2 là điểm của E1C1 – Từ E2 đo lên 1cm – Từ H đo vào 4.5cm – Tại điểm OA1 vẽ cong lên 0.2cm 2.2. Cách chừa đường may và ráp: Giống kiểu 1 2.3. Qui trình may: Giống kiểu 1 Lưu ý: vòng cổ thường viền tròn có dây dài để cột 3. Xây kiểu 3:
    11. 11. AD FF1 II1 HH1 JJ1 H2 A1 J2O AD FF1 II1 HH1 JJ1 H2 A1 J2O 3.1. Phương pháp thiết kế: – AB: chiều dài= 24cm – BC: chiều ngang= 9.5cm – AD: chiều ngang= 8.5cm – BE=EF=FI=4cm – IH=HJ=HH2=4.5cm – AA1=1cm – JJ2=0.5cm – Ta vẽ EE1, FF1, HH1, JJ1// BC&AD – CC2= 2cm – C1 là điểm giữa CB – Từ E1 đo vào 0.5cm – Từ F1 đo vào 1cm – Từ I1 đo vào 0.5cm – Nối A1H1. O là điểm giữa A1H1 – Tøừ O vẽ cong ra 2.5cm – Nối tất cả các điểm lại với nhau
    12. 12. 3.2. Cách chừa đường may và ráp: Giống kiểu 1 3.3. Qui trình may: Giống kiểu 1 Lưu ý: vòng cổ thường cài khuy nút. Bài tập : Dựa vào công thức thiết kế căn bản của các kiểu yếm đã học hãy thiết kế yếm theo hình sau:
    13. 13. Bài 3 QUẦN LƯNG THUN (Dành cho trẻ sơ sinh) 1. Số đo mẫu: (Trích trong ” Bài giảng cắt may quần áo trẻ em” – ThS Phạm Thị Quí ) 2. Đặc điểm và hình dáng: 3. Phương pháp thiết kế: Cách xếp vải: – Từ biên đo vào 1cm đường may + ngang mông. – Xếp đôi vải bề trái ra ngòai Cách thiết kế: – AB: dài quần=30cm – AA1: lưng quần=1.5cm – BB1= lai quần=1cm – C là trung điểm của AB – CC1: ngang mông=17cm Kí hiệu Mới sanh đến 3 tháng 3 tháng đến 6 tháng 6 tháng đến 1 tuổi Bề dài 27 30 32 Bề ngang 15 17 19
    14. 14. – DD1=3cm – BB1: ngang ống=12 đến 15cm – C1C2=2cm 4. Cách chừa đường may và cắt: – Đường vòng đáy, đường ống chừa 1cm đường may. 5. Qui trình may: – Ráp ống quần – Ráp vòng đáy – May lưng – Lên lai – Luồn thun Bài tập : Từ công thức thiết kế căn bản hãy thiết kế 2 kiểu quần lưng thun sau ( theo bảng ni mẫu trên) B2 B1 B C A A1 D1 DC1 C2
    15. 15. Bài 4 CÁC KIỂU ÁO SƠ SINH 1. Số đo ni mẫu: (Trích trong ” Bài giảng cắt may quần áo trẻ em” – ThS Phạm Thị Quí ) THÂN ÁO Kí hiệu Mới sanh đến 1 tháng 1 tháng đến 3 tháng 3 tháng đến 6 tháng 6 tháng đến 9 tháng Dài áo 23 25 27 30 Ngang vai 9.5 10.5 11.5 12 Hạ vai 2 2.3 2.4 2.5 Hạ nách 11.5 12 12.5 13 Vào cổ TT & TS 3.5 4.0 4.5 5.0 Hạ cổ TT 3.5 4.0 4.5 5.0 Hạ cổ TS 1 1 1.5 1.5 TAY ÁO Kí hiệu Mới sanh đến 1 tháng 1 tháng đến 3 tháng 3 tháng đến 6 tháng 6 tháng đến 9 tháng Dài tay 14 16 17 18 Ngang tay Hạ nách áo + 0.5 Hạ nách tay 4.6 5 5 5.5
    16. 16. 2. Áo cài nút giữa: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng) 2.1. Hình dáng: 2.2. Phương pháp thiết kế: A. Thân áo Cách xếp vải: – Từ biên đo vào 2.5cm làm đường đinh áo+ 1cm gài nút + 28cm ngang áo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoài Cách vẽ: – AB=CD: dài áo=27cm – BB1:lai áo=1cm – BC=AD: ngang áo= dài áo= 27cm – AE=DF: ngang vai=11.5cm – AI=DI1: hạ nách =12cm – II2=1/2 II1 – EE1=FF1=2.5cm – AA1: vào cổ TT=4.5cm – DD1=vào cổ TS=4.5cm – DD2=hạ cổ TS= 1.5cm – Nối tất cả các điểm lại với nhau B. Tay áo Cách xếp vải: – Từ biên đo vào 1cm chừa đường may + 13cm ngang tay – Xếp đôi vải bề trái ra ngoài Cách vẽ: – AB: dài tay = 17cm – BB1: lai tay=1cm
    17. 17. – AC: hạ nách tay= 5cm – CC1: ngang tay= hạ nách áo + 0.5cm =13 – BD: cửa tay (tùy ý) hoặc = ngang tay -2cm= 10.5 cm 2.3. Cách chừa đường may & cắt – CD ( thân trước) là vải xếp đôi – Vòng cổ, vòng nách chừa 0.5cm đường may – Đường sườn vai chừa 1cm – Đường sườn tay chừa 1cm 2.4. Qui trình may – Ráp sườn vai – Viền cổ áo – May lai tay – May sườn tay – Ráp tay vào thân – Lên lai, làm khuy, kết nút 3. Áo cài nút một bên: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng) AB DC B1 E F I I1 I2 F1 E1 A1 A2 D1 D2 AB DC B1B1 E F I I1I1 I2I2 F1 E1E1 A1A1 A2A2 D1D1 D2D2 ABB1 C C1 D 1 ABB1 C C1 D 1
    18. 18. 3.1. Hình dáng: 3.2. Phương pháp thiết kế: A. Thân áo Cách xếp vải: – Từ biên đo vào 2.5cm làm đường đinh áo+ 1cm gài nút + 27cm ngang áo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoài Cách vẽ: (giống như áo cài nút giữa) – Nẹp nút chừa 3 cm – Nẹp khuy chừa 2 cm b. Tay áo: – Cách vẽ giống tay áo cài nút giữa 3.3. Cách chừa đường may: – Khi cắt vòng cổ chừa 0.5cm, vòng nách 0.7cm, sườn tay chừa 1cm đường may 3.4. Cách ráp: – Ráp sườn vai, cổ viền tròn hoặc viền dẹp, lên lai tay, may đường sườn tay, ráp tay vào thân áo, lên lai áo. 3 2 2
    19. 19. 4. Áo gilê: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng) 4.1. Hình dáng: 4.2. Phương pháp thiết kế: Thân áo Cách xếp vải: – Từ biên đo vào 3cm làm đường đinh áo + 1cm gài nút + 27cm ngang áo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoài Cách vẽ: (giống như áo cài nút giữa) 4.3. Cách chừa đường may: Khi cắt chừa đều xung quanh 0.7cm đường may. 4.4. Cách chừa đường may: Đặt 2 lớp úp 2 bề mặt vào trong, bề trái ra ngòai. May một đường xung quanh thân áo, vòng cổ, vòng nách, chừa 4cm đầu vai để lộn ra bề mặt. Trước khi lộn bấm tất cả các đường cong sao cho không bị đứt chỉ may. Sau khi lộn ra bề mặt đường sườn vai lớp ngòai và lớp trong luôn hoặc vắt. 2 1.5 2 2 1.5 1 5 6 6
    20. 20. 5. Áo tay raglan: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng) 5.1. Hình dáng: 5.2. Phương pháp thiết kế: A. Thân áo Cách xếp vải: – Từ biên đo vào 2.5cm làm đường đinh áo+ 1cm gài nút + 27cm ngang áo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoài Cách vẽ: – Từ biên đo vào 2.5cm làm đinh áo – Gài nút 1cm – AB: Dài áo = 27cm – BB1:Lai áo=1cm – BC=AD: Ngang áo= dài áo= 27cm – E là trung điểm của AD – EE1: hạ nách = 12.5cm – AA1=Vào cổ TT – 1cm = 3.5cm – DD1=Vào cổ TS – 1cm =3.5cm – DD2=Hạ cổ TS- 0.5cm=1cm – Nối tất cả các điểm lại với nhau B. Tay áo – Từ biên đo vào 1cm chừa đường may + ngang tay – Xếp đôi vải bề trái ra ngoài Cách vẽ – AB: dài tay ráp lăng=dài áo=27cm – BB1: lai tay=1cm – AD=BC: ngang tay= 26cm
    21. 21. – AA1=DD1=10.5cm – AE=DE1: hạ nách tay ráp lăng= hạ nách áo= 12.5cm – EE2=E1E3=2cm – CC1=BB2=3cm – Từ A1 vào 0.7cm 5.3. Chừa đường may: – Khi cắt vòng cổ, vòng nách chừa 0.5cm đường may. – Sườn tay chừa 1cm 2.5 1 AB DC B1 E 0.7 E1 A1 A2 D1 D2 THAÂN TRÖÔÙC THAÂN SAU 1 0.7 2.5 1 AB DC B1 E 0.7 E1 A1 A2 D1 D2 THAÂN TRÖÔÙC THAÂN SAU 1 0.7 ABB1 DC A1 D1 E E1 E3 E2 B2 C1 ABB1 DC A1 D1 E E1 E3 E2 B2 C1
    22. 22. – Lai tay, lai áo vắt sổ không chừa đường may. 5.4. Qui trình may: – Lên lai tay – Ráp sườn tay – Ráp tay vào thân – Viền cổ áo ( viền dẹp) – Dựa vào thân trước, thân sau ta cắt nẹp cổ – Làm khuy, kết nút Bài tập 1 : Từ công thức thiết kế áo cài nút giữa hãy thiết kế kiểu áo sơ sinh theo hình sau: ( theo bảng ni mẫu trên) Bài tập 2 : Từ công thức thiết kế áo cài nút một bên hãy thiết kế kiểu áo sơ sinh theo hình sau: ( theo bảng ni mẫu trên)
    23. 23. Chương 2 THIẾT KẾ Y PHỤC BÉ GÁI Baøi 1 PHÖÔNG PHAÙP ÑO 1. Nhöõng phaàn cô baûn vaø kí hieäu trong hình veõ: Khi traûi vaûi ñeå veõ luoân luoân ñeå maët phaûi naèm trong , maët traùi naèm ngoøai. Khi veõ coå , naùch, tay aùo vaø löng quaàn naèm phía tay phaûi. Khi veõ lai aùo, cöûa tay vaø lai quaàn naèm phía tay traùi. Khi veõ ñöôøng phaán phaûi vaït thaät maûnh. Vaûi xeáp ñoâi quay veà phía ngöôøi caét. Caùc kí hieäu trong hình veõ STT Noäi dung Hình veõ 1 Bieåu dieãn caùc ñoïan baèng nhau A B A B 2 Bieåu dieãn moät trò soá 2 A B A B 2 3 Ñöôøng vaûi gaáp ñoâi A B A B 4 Vaûi canh xuoâi
    24. 24. (thaúng) 5 Vaûi canh ngang 6 Vaûi canh xeùo 7 Ñeán 8 Baèng 9 Song song 10 Neùt chính 11 Neùt phuï 2. Phöông phaùp ño: 2.1. Phöông phaùp ño aùo: – Daøi aùo: ño töø chaân coå caïnh vai ñeán ngang moâng ( aùo ñaàm ño töø chaân coå caïnh vai ñeán ngang goái, daøi hay ngaén tuøy yù) – Ngang vai: ño töø ñaàu vai traùi ñeán ñaàu vai phaûi ( ño phía sau löng) – Voøng coå: ño saùt voøng chaân coå. – Voøng ngöïc: ño quanh voøng ngöïc nôi to nhaát. – Voøng moâng: ño quanh voøng moâng nôi to nhaát. – Voøng naùch: ño quanh voøng naùch (khi ño choáng tay leân hoâng). – Daøi tay ngaén: ño töø ñaàu vai ñeán giöõa baép tay. – Daøi tay daøi: ño töø ñaàu vai ñeán coå tay. – Cöûa tay ngaén: ño quanh baép tay coäng theâm cöû ñoäng – Cöûa tay daøi: ño quanh coå tay. – Haï eo: ño töø chaân coå caïnh vai phía tröôùc ñeán ngang eo. 2.2. Phöông phaùp ño quaàn:
    25. 25. – Daøi quaàn: ño töø ngang eo ñeán maét caù chaân. – Haï goái: ño töø ngang eo ñeán treân ñaàu goái 2 ñeán 3 cm. – Voøng eo: ño saùt quanh voøng eo. – Voøng moâng: ño quanh voøng moâng nôi to nhaát. – Voøng oáng: tuøy yù 3. Soá ño maãu: ( duøng ñeå tham khaûo) Trích trong ” Baøi hoïc caét may”-Nguyeãn Duy Caåm vaân- Nhaø xuaát baûn treû 2001 Tuoåi Soá ño 01 02 03 04 0 5 06 07 08 09 10 11 12 13 Daøi aùo ñaàm 38 38 40 43 4 5 50 55 60 65 68 70 73 75 Daøi aùo kieåu 33 33 36 39 4 2 45 48 50 50 52 54 56 60 Haï eo 19 19 20 21 2 3 24 25 25 26 26 28 28 30 Vai 22 22 24 24 2 6 26 28 28 28 30 30 30 32 Coå 22 22 24 24 2 6 26 28 28 28 28 30 30 30 Voøng ñaàu 46 46 48 50 5 2 53 54 55 55 55 56 56 56 Ngöïc 46 46 50 52 5 4 56 58 58 60 62 64 66 68 Eo 46 46 50 52 5 2 54 54 55 55 56 57 58 60 Moâng 46 46 50 52 5 5 58 60 62 64 66 68 70 72 Tay daøi 24 26 28 30 3 2 32 35 38 40 40 42 44 46 Tay ngaén 08 08 10 10 1 1 11 12 12 13 13 13 14 14 Daøi quaàn 44 46 48 52 5 5 58 62 65 70 75 80 85 90 Ghi chuù: 1. Haï eo ño töø chaân coå ñeán thaét löng. Neáu muoán eo cao thì ñem leân töø 2 ñeán 5cm. 2. Ñoái vôùi beù gaùi ( töø 11 ñeán 13 tuoåi):
    26. 26. – Ngöïc baèng soá ño trong baûng coäng theâm 1 ñeán 3cm. – Moâng baèng soá ño trong baûng coäng theâm 2 ñeán 8cm. 3. Ñoái vôùi beù trai ( töø 06 ñeán 13 tuoåi): daøi aùo coäng theâm 2 ñeán 4cm 4. Caùch toát nhaát ñeå may ñoà ñeïp laø phaûi ño tröïc tieáp treân cô theå ngöôøi. Treân ñaây laø soá lieäu cuûa treû phaùt trieån trung bình. Tröôøng hôïp ñaëc bieät thì laáy soá ño cuûa treû em tuoåi lôùn hay nhoû hôn ñeå may.
    27. 27. Bài 2 QUẦN XI LÍP BÉ GÁI 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Ni mẫu: – Vòng mông = 60cm 2.2. Cách vẽ; – AB: dài quần = ¼ vòng mông +6cm – AC: ngang quần = ¼ vòng mông +3cm – BE= 3.5cm – CD= ¼ vòng mông 2.3. Cách cắt và chừa đường may: – Đường hông, đường đáy chừa 1cm đường may – Vòng ống cắt sát theo đường phấn – Lưng vắt sổ cắt sát 2.4. Qui trình may: – Ráp sườn hông, vòng đáy – Viền tròn hay viền dẹp vòng ống – May lưng quần – Luồn thun A B C D E 2 1 2.5 1.5
    28. 28. Bài 3 QUẦN PHỒNG 1. Hình daùng: 2. Phöông phaùp thieát keá: 2.1. Ni maãu: – Voøng moâng = 60cm 2.2. Caùch veõ: – AB= daøi quaàn = ¼ voøng moâng + 7cm – AC= ngang quaàn = ¼ voøng moâng + 8cm – CD= haï ñaùy = ¼ voøng moâng – BE= 3.5cm 2.3. Caùch caét vaø chöøa ñöôøng may: – Khi caét caùc ñöôøng raùp chöøa 1 ñeán 1.5cm ñöôøng may. – Ñöôøng vieàn chöøa 0.5cm ñöôøng may – Löng vaét soå caét saùt 2.4. Qui trình may: – Raùp söôøn hoâng, voøng ñaùy A B C D E 2 1 2.5 1.5
    29. 29. – Vieàn deïp voøng oáng vaø luoàn thun vaøo oáng – May löng quaàn – Luoàn thun Baøi taäp : Töø coâng thöùc thieát keá quaàn phoàng caên baûn haõy thieát keá kieåu quaàn phoàng theo hình sau: ( theo baûng ni maãu treân)
    30. 30. Bài 4 QUẦN XI LÍP KẾT NÚT 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Ni mẫu: – Vòng mông = 60cm – Vòng eo = 52cm 2.2. Cách vẽ: THÂN TRƯỚC – AB: dài quần = ¼ vòng mông + 6cm – BC: ngang quần = ¼ vòng eo – CD: hạ đáy = ¼ vòng mông – D1D2: ¼ mông + 2cm – AE= 3.5cm THÂN SAU – AB’: dài quần = ¼ vòng mông + 6cm – B’C’: ¼ vòng eo + 4cm – C’D’: hạ đáy = ¼ vòng mông – D1’D2′: ¼ vòng mông + 4cm – Chừa nẹp nút thân sau 3cm
    31. 31. 2.3. Cách cắt và chừa đường may: – Lưng và đường sườn thân trước chừa 3 li để viền. – Lưng thân sau chừa 2cm để luồn thun – Đường đáy chừa 1cm nếu có 2.4. Qui trình may: – Viền tròn hay viền dẹp đường lưng thân trước, sườn thân trước, vòng ống. – Bẽ nẹp đinh sườn thân sau, may lưng thân sau và luồn thun. – Khuy thân trước, nút thân sau. A B C D D1 D2 E THAÂN TRÖÔÙC B’ C’ D’D1′ D2′ 2.5 1.5 3 THAÂN SAU
    32. 32. Bài 5 ÁO LIỀN QUẦN (KIỂU 1) 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Ni mẫu: – Bề dài= 50cm – Vòng cổ= 27cm – Ngang vai= 28cm – Vòng ngực =56cm – Vòng mông= 60cm – Vòng nách= 28cm 2.2. Cách vẽ: THÂN TRƯỚC – AB: Bề dài chung = 50 cm – AC: ngang vai = ½ số đo – AA1: Vào cổ = 1/6 vào cổ – AA2: Hạ cổ = 1/6 vòng cổ +1cm – CC1: hạ vai= 1/10 vai – C1D1: hạ nách = ½ vòng nách – DD2 : ¼ vòng ngực + 3cm – BE= 1/5 AB – EF= ¼ vòng mông + 4cm
    33. 33. – BO= 4cm – BI= 3cm – IH=3.5cm THÂN SAU – Thân sau giống thân trước chỉ khác phần vai và vòng nách ÁO LIỀN QUẦN BIẾN KIỂU AB CC1 A1 A2 D1 D D2 1.5 E F O I H Thaân tröôùc AB CC’ A1 A2 D1 D D2 E F O I H 1 Thaân sau
    34. 34. 2.3. Cách cắt và chừa đường may: – Vòng cổ, vòng nách chừa 3 li – Đường sườn, đường đáy chừa 1cm 2.4. Qui trình may: – Ráp đường sườn, đường đáy, viền tròn vòng nách liên tục đến vòng cổ. – Viền dẹp vòng ống và luồn thun Bài tập 1 : Từ công thức thiết kế áo liền quần căn bản hãy thiết kế kiểu áo liền quần theo hình sau: Bài tập 2 : Từ công thức thiết kế áo liền quần căn bản hãy thiết kế kiểu áo liền quần theo hình sau: AB CC’ A1 A2 D1 D D2 1.5 E F O I H 1
    35. 35. Bài tập 3 : Từ công thức thiết kế áo liền quần căn bản hãy thiết kế kiểu áo liền quần theo hình sau:
    36. 36. Bài 6 ÁO LIỀN QUẦN (KIỂU 2) 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Ni mẫu: Giống kiểu 1 2.2. Cách vẽ: Giống kiểu 1, khác những phần sau: – BB1: ¼ vòng mông +3cm – BE= 1/5 AB – BI=3cm – IH=4cm – HO=1cm A B CC’ A2 D1 D D2 1.5 E IH Thaân tröôùc 1/5AB 3 4 B1 1 1.5 O A1
    37. 37. 2.3. Cách cắt và chừa đường may: – Vai, sườn hông, sườn ống chừa 1cm – Vòng cổ, vòng nách chừa 6 li – Vòng đáy thân trước và 1 phần của thân sau chừa 1cm, phần còn lại của thân sau chừa 3cm để làm nút 2.4. Qui trình may: – Ráp sườn hông, sườn vai, viền dẹp vòng nách – Ráp sườn ống – Ráp vòng đáy từ trước ra sau – Viền dẹp vòng cổ, vòng ống lật ra ngòai Bài tập 1 : Từ công thức thiết kế áo liền quần căn bản hãy thiết kế kiểu áo liền quần theo hình sau: I Thaân sau 4 1 1.5 Chöøa 3cm caøi nuùt (daây keùo)
    38. 38. Bài tập 2 : Từ công thức thiết kế áo liền quần căn bản hãy thiết kế kiểu áo liền quần theo hình sau:
    39. 39. Bài 7 ĐỒ BỘ CĂN BẢN 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Ni mẫu: – Chiều dài quần :66cm – Vòng ống: 18cm – Chiều dài áo: 50 cm – Vòng cổ: 30cm – Ngang vai: 28cm – Vòng ngực: 64cm – Vòng mông: 66cm – Vòng nách: 28cm – Dài tay : 15 cm – Cửa tay: 14cm 2.2. Phương pháp thiết kế: A. Phương pháp thiết kế quần lưng thun – AB: Dài quần = số đo chiều dài quần – AC: Hạ đáy = 1/4M + 8 – AD: Ngang eo = 1/4M + 2
    40. 40. – CE: Ngang đáy = 1/4M + 8 (hoặc EF=4cm) – BH: Ngang ống = số đo ngang ống B. Phương pháp thiết kế áo B1.Thân trước Từ biên đo vào 3-4cm làm đinh áo, 1cm gài nút – AB: dài áo= số đo -2cm (chồm vai) – AC: ngang vai = ½ vai – CC1: hạ vai= 1/10 ngang vai. Từ C1 giảm sườn vai 0.5cm – C1D2: Hạ nách =1/2 vòng nách – 2cm – DD1: Ngang ngực = ¼ vòng ngực + 3cm – BB1: ngang mông=1/4 vòng mông + 3cm – AA1: Vào cổ = 1/6 vòng cổ – AA2: Hạ cổ = 1/6 vòng cổ + 1cm – BB2: sa vạt = 2.5cm – B1B3: giảm sườn áo = 1cm – B3O: 2/3 B3D1. Từ O đo vào 1.5cm E D ACB H F 1.5 1 A A1 A2 CC1 D D1 D2 O B B1 B3 B2
    41. 41. B2.Thân sau Đặt thân trước lên trên thân sau Sau đó sang dấu đường ngang mông, ngang ngực , ngang vai – AB: dài áo= số đo +2cm (chồm vai) – AC: ngang vai = ½ vai – CC1: hạ vai= 1/10 ngang vai. – C1D2: Hạ nách =1/2 vòng nách + 2cm – DD1: Ngang ngực = ¼ vòng ngực + 3cm – BB1: ngang mông=1/4 vòng mông + 3cm – AA1: Vào cổ = 1/6 vòng cổ + 0.5cm – AA2: Hạ cổ = 2.5 cm – B1B2 : giảm sườn áo = 1cm – B2O = 2/3 B2D1. Từ O đo vào 1.5cm 1.5 1 A A1 A2 CC1 D D1 D2 O B B1 B2
    42. 42. chúng tôi áo – AB: Dài tay = Số đo dài tay – AC= DD1: Ngang tay= ½ vòng nách + 1cm – AD: hạ nách tay + 1/10 vòng ngực +3cm – BB1: cửa tay – B1B2 : giaûm söôøn tay =1 ñeán 1.5cm Phöông phaùp giaûm tay tröôùc 2.3. Caùch caét vaø chöøa ñöôøng may: A. Quaàn : – Voøng ñaùy, ñöôøng söôøn chöøa 1cm. – Löng chöøa 2cm ñeå luoàn thun – Lai chöøa 1cm B. Aùo : – Söôøn aùo, söôøn vai, söôøn tay chöøa 1.5cm – Voøng naùch aùo, voøng naùch tay chöøa 0.7cm – Voøng coå chöøa 0.5 cm – Lai aùo, lai tay chöøa 1cm 2.4. Qui trình may: A. Quaàn : – Raùp söôøn oáng. A CD1 DB B1 B2 A CD1 DB B1 B2
    43. 43. – Raùp voøng ñaùy töø tröôùc ra sau – May löng – Leân lai – Luoàn thun B. Aùo : – Raùp söôøn vai – Caét vaø may neïp coå – May söôøn thaân – Leân lai tay – May söôøn tay – Raùp tay vaøo thaân – Leân lai – Laøm khuy keát nuùt Baøi taäp: Thieát keá boä ñoà beù gaùi sau
    44. 44. Bài 8 CÁC DẠNG BÂU ÁO Baâu aùo laø phaàn vaûi rôøi ñöôïc raùp vaøo voøng coå thaân aùo ñeå taïo thaønh kieåu aùo. Coù nhieàu loïai baâu aùo ñöôïc thöïc hieän döôùi nhieàu daïng khaùc nhau. Cô baûn laø caùc loïai baâu: Baâu loï, baâu laù sen, baâu caùnh eùn, baâu xaây, baâu lính thuûy, baâu sam… Caùc loïai baâu treân coù theå thöïc hieän cho caùc kieåu thaân aùo daïng thôøi trang 1. Baâu laù sen: – Laø loïai baâu laät, coù moät phaàn chaân baâu ñöùng oâm theo chaân coå neân coøn ñöôïc goïi laø baâu laù sen ñöùng. – Ñöôøng chaân baâu cong, loõm vaøo theo nhieàu daïng cong cuûa coå aùo. – Ñaàu baâu coù theå thay ñoåi theo nhieàu daïng khaùc nhau: cong, vuoâng, nhoïn. – Ñaây laø loïai baâu cô baûn vaø phoå bieán nhaát ñöôïc duøng cho nhieàu kieåu aùo nöõ vaø treû em. – Coå aùo naøy hôïp vôùi daïng coå troøn caên baûn hoaëc coå khoùet saâu daïng chöõ V. Baâu laù sen ñöùng khoâng hôïp vôùi coå troøn daïng roäng ( Vì phaàn chaân baâu khoâng ñöôïc oâm theo chaân coå) 1.1. Baâu laù sen ñöùng: Hình daùng:
    45. 45. Phöông phaùp thieát keá: – Chieàu cao baâu 5 ñeán 8cm ( tuøy yù) – Daøi chaân baâu = voøng coå treân thaân aùo ( khoâng tính phaàn gaøi nuùt neáu coù ) – Ñaàu baâu coù theå thay ñoåi theo yù thích 1.2. Baâu laù sen naèm: – Laø loïai baäu laät naèm saùt treân thaân aùo, ñöôøng chaân baâu ñoàng daïng vôùi ñöôøng coå thaân aùo. – Caùnh baâu coù theå thay ñoåi theo nhieàu daïng khaùc nhau, töông töï nhö baâu laù sen nhöng khoâng coù phaàn ñöùng maø hoøan toøan naèm eâm theo ñöôøng coå thaân aùo neân baâu naøy ñöôïc goïi laø baâu sen naèm. Hình daùng: 1 3-5 2 2
    46. 46. Phöông phaùp thieát keá: Ñaët vai thaân tröôùc choàng leân vai thaân sau theo caùch: – Ñieåm coå truøng nhau – Ñieåm vai ñaët choàm qua nhau khoaûng 1 ñeán 1.5cm 1.3. Baâu laù sen nhaät: Hình daùng: Phöông phaùp thieát keá: Töø voøng coå caên baûn khoùet saâu theâm töø 3 ñeán 4cm. 1 6 3-4 1 1 BA
    47. 47. Baâu aùo: – AB voøng coå ño treân aùo – Baûn coå 5 ñeán 7cm 2. Baâu xaây: – Thieát keá gioáng baâu sen naèm , nhöng kieåu daùng gioáng nhö kieåu xaây treû em neân baâu coù teân goïi laø baây xaây. – Baâu naøy hôïp vôùi caùc daïng coå: coå troøn caên baûn, coå troøn hôû roäng, coå chöõ V, coå traùi tim. 2.1. Baâu xaây troøn: Hình daùng: Phöông phaùp thieát keá: Ñaët vai thaân tröôùc choàng leân vai thaân sau theo caùch: – Ñieåm coå truøng nhau – Ñieåm vai ñaët choàm qua nhau khoaûng 1 – 1.5cm 1 1 BA
    48. 48. 2.2. Baâu lính thuyû Hình daùng: Phöông phaùp thieát keá: Ñaët vai thaân tröôùc choàng leân vai thaân sau theo caùch: – Ñieåm coå truøng nhau – Ñieåm vai ñaët choàm qua nhau khoaûng 1- 1.5cm 1 1-2
    49. 49. 2.3. Baâu vuoâng Hình daùng: Phöông phaùp thieát keá: – Ñaët vai thaân tröôùc choàng leân vai thaân sau theo caùch: – Ñieåm coå truøng nhau – Ñieåm vai ñaët choàm qua nhau khoaûng 1 – 1.5 cm 1 8 8
    50. 50. Baøi taäp 1 : Töø coâng thöùc thieát keá caên baûn ñaõ hoïc haõy thieát keá kieåu aùo theo hình sau: Baøi taäp 2 : Töø coâng thöùc thieát keá caên baûn ñaõ hoïc haõy thieát keá 2 kieåu aùo theo hình sau:
    51. 51. Baøi taäp 3 : Töø coâng thöùc thieát keá caên baûn ñaõ hoïc haõy thieát keá 2 kieåu aùo theo hình sau:
    52. 52. Bài 9 CÁC DẠNG TAY ÁO 1. Tay thường: 2. Áo tay phồng: 3. Áo tay hất: 4. Áo tay cánh tiên (kiểu 1): 3-4 5-6 AB 3 haïnaùch tay+3 1/2baéptay+2 D1 A C DB B1 B2
    53. 53. 5. Áo tay cánh tiên (kiểu 2): 6. Áo tay loa rũ: 7. Áo tay cánh hồng: 3.5 3.5 2-3 5-87-8 2 1/2voøngnaùch 1/2voøngnaùch+5–10 5-8
    54. 54. D1 A C DB B1 B2 böôùc 2 böôùc1 böôùc3
    55. 55. Bài 10 CÁC DẠNG VÁY 1. Váy căn bản: 1.1. Ni mẫu: – Dài váy: 40cm – Vòng eo: 60cm – Vòng mông: 80cm 1.2. Phương pháp thiết kế: A. Thân váy: – AB: Dài váy=Số đo – 2cm. – AA1: Ngang eo =1/4 vòng eo + 3 đến 4cm. – BB1: Ngang lai = (1/4 vòng eo + 3 đến 4cm) + 10 cm dún. – B1B2: Giảm lai = 3 cm. B. Lưng: – AB: Dài AA1 BB1 1 B2
    56. 56. lưng= số đo lưng – BC: Chiều cao lưng = 2cm 1.3. Cách cắt và chừa đường may: – AB là vải xếp đôi. – Lưng, sườn chừa 1cm đường may. – Lai chừa 2cm. 1.4. Qui trình may: – Xếp pli. – Ráp sườn thân chừa 15 cm gắn dây kéo. – May lưng và ráp lưng vào thân – Lên lai kết móc. 2. Váy lưng thun: 1.5. Ni mẫu: – Dài váy: 45cm – Vòng mông: 82cm 1.6. Phương pháp thiết kế: – AB: Dài váy=Số đo – AA1: Ngang eo =1/4 vòng mông + 3 đến 4cm. – BB1: Ngang lai = (1/4 vòng eo + 3 đến 4cm) + 10 cm dún. – B1B2: Giảm lai = 3 đến 5 cm. 1.7. Cách cắt và chừa đường may: – AB là vải xếp đôi. A B CD A BB1 B2 A1
    57. 57. – Lưng, sườn chừa 1cm đường may. – Lai chừa 2cm. 1.8. Qui trình may: – Ráp sườn thân. – May lưng và may thun. – Lên lai. 3. Váy short: 1.9. Ni mẫu: – Dài quần: 45cm – Vòng eo: 58 cm – Vòng mông: 76 cm 1.10. Phương pháp thiết kế: Thân trước: – Dài váy =Số đo. – Hạ đáy =1/4 vòng mông + 5 đến 6cm. – Ngang eo = 1/4 vòng mông + 2cm – Ngang đáy = ¼ vòng mông + 8cm Thân sau: AB C C1 A1 D 2 2 1 3 1/4M+8 1/4M+3
    58. 58. 1.11. Cách cắt và chừa đường may: – Vòng đáy, sườn ống chưa 1cm đường may. – Lai chừa 2cm. – Lưng chừa 3cm luồn thun.- 1.12. Qui trình may: – Ráp sườn thân. – Ráp sườn đáy. – May lưng và may thun. – Lên lai. Bài tập 1 : Từ công thức thiết kế căn bản đã học hãy thiết kế 2 kiểu váy theo hình sau: AB C C1 A1 D 5 1
    59. 59. Bài 11: CÁC DẠNG ĐẦM 1. Đầm liền căn bản: 1.13. Ni mẫu: – Chiều dài đầm: 40 cm – Rộng vai: 24cm – Vòng cổ: 25cm – Vòng ngực: 48cm – Sa vạt: 2cm 1.14. Phương pháp thiết kế: A. Thân trước – Dài váy = số đo – Sa vạt = 2cm – Hạ nách ( hạ ngực) = 1/4vòng ngực – Rộng cổ = 1/6 vòng cổ – Hạ cổ = 1/6 vòng cổ – Rộng vai = ½ số đo rộng vai – Hạ xuôi vai = 1/10 rộng vai – Ngang ngực = ¼ ngực + 3cm – Rộng thân váy= ngang ngực + 1/10ngực
    60. 60. B. Thân sau – Dài váy = số đo – Hạ nách ( hạ ngực) = 1/4vòng ngực – Rộng cổ = 1/6 vòng cổ – Hạ cổ = 1,5cm – Rộng vai = ½ số đo rộng vai – Hạ xuôi vai = 1/10 rộng vai – Ngang ngực = ¼ ngực + 3cm – Rộng thân váy= ngang ngực + 1/10ngực Vc/6 Vc/6 Rv/2 Vn/4 Rv/2-2 Vn/4+3 Vn/4+3+Vn/10 1 1.5-2 Dv=sd Vc/6 1,5 Rv/2 Vn/4 Rv/2-1 Vn/4+3 Vn/4+3+Vn/10 1.5-2 Dv=sd
    61. 61. 2. Đầm có đường ráp trên eo: Trên đầm liền thân, ta tách làm 2 phần thân trên và thân dưới, đường giới hạn giữa 2 phần có nhiều dạng: thẳng, cong , góc nhọn,… Thân dưới nếu muốn dún hay xếp plis thì ta cộng thêm độ rộng ít nhất là 5cm. 2.1. Đầm có đường ráp trên eo (đề cúp thẳng): 2.2. Đầm có đường ráp trên eo (đề cúp vuông): 10cm 10 cm
    62. 62. 2.3. Đầm có đường ráp trên eo ( đề cúp tròn): 10 cm
    63. 63. 3. Đầm có đường ráp ngang eo: Trên áo đầm liền thân ta tách làm 2 phần, đường tách nằm ngay vị trí hạ eo. Thân trên giữ nguyên, phần dưới chia thành nhiều dạng khác nhau. 3.1. Thân dưới thẳng có dún: 3.2. Thân dưới hình thang ghép: A 10 cm B
    64. 64. bc: chiều dài thân trước ab = ½ AB (nếu ghép 4 miếng) cd: gấp 2-3 lần ab 3.3. Đầm dún tầng: 0.5 0.5 a d c b B A 10-14cm 5-7cm
    65. 65. 3.4. Thân dưới thẳng có ghép hình tam giác: B A 5cm
    66. 66. 3.5. Thân dưới hình quả bí Thân dưới gồm 2 phần: Phần trong và phần ngoài. Chiều dài phần trong ngắn hơn chiều dài phần ngoài 6cm. (chiều dài phần trong bằng chiều dài chính trừ 3cm, chiều dài phần ngoài bằng chiều dài chính cộng 3cm) Độ dún của phần trong là 5cm, độ dún của phần ngoài là 15-20cm Ngay vị trí đường eo của thân dưới (AB) ta rút dún để bằng với đường eo của thân trên (cả 2 phần trong và ngoài). B 5-7 cm 15-20cm A 33
    67. 67. 3.6. Thân dưới hình bán nguyệt: – R = 4/3 AB 3.7. Thân dưới hình tròn: C O D R C D chieàu daøithaân döôùi ORCD CD chieàu daøi thaân döôùi AB AB B1
    68. 68. – R = 2/3 AB 4. Đầm có đường ráp dưới eo: Từ áo đầm liền thân ta tách làm 2 phần: Phầøn trên và phần dưới, đường tách sẽ nằm dưới eo cách đường hạ eo khoảng 1/10 mông Phần dưới có nhiều dạng: xếp plis, rút dún, dún tầng, hình bán nguyệt, hình tròn, …. Cách thiết kế cũng giống như phần dưới của áo đầm có đường ráp ngang eo. Phương pháp thiết kế phần trên Bài tập 1 : Từ công thức thiết kế căn bản đã học hãy thiết kế 2 kiểu đầm theo hình sau: 1/10 v.moâng
    69. 69. Bài tập 2 : Từ công thức thiết kế căn bản đã học hãy thiết kế kiểu đầm theo hình sau:
    70. 70. Chương 3 THIẾT KẾ Y PHỤC BÉ TRAI Bài 1 CÁC DẠNG QUẦN SHORT 1. Quần đùi: 1.1. Hình dáng: 1.2. Phương pháp thiết kế: A. Ni mẫu: – Vòng mông = 56 cm – Vòng eo = 52 cm B. Cách vẽ: – AB: Hạ đáy = ¼ v.mông + 7 đến 8cm – AA1 : Ngang mông = ¼ v.mông + 2 đến 3cm – BB1 : Ngang đáy = ¼ v.mông + 1 đến 2cm+ 1/10 v.mông – B1B2 : Vào đáy = 1/10 v.mông + 1 cm – BC : Hạ ống = 1/10 v.mông + 1 cm – CC1 : Giảm lai = 2cm 1/4M+1/10M+1–2 0.2 A1 C B A1/4M + 7-8 1/4M++2–4 F E B2 0.5 B1 C1
    71. 71. 1.3. Cách cắt và chừa đường may: – Lưng & lai chừa 2cm đường may ( tùy ý) – Sườn thân & vòng đáy chừa 1 đến 1.5cm đường may. 1.4. Qui trình may: – May sườn ống – Ráp sườn đáy – May lưng – Luồng thun – May lai 2. Quần short lưng rời: 2.1. Hình dáng: 2.2. Phương pháp thiết kế: A. Ni mẫu – Vòng mông = 56 cm – Vòng eo = 50 cm B. Cách vẽ B1.Thân trước – AB: Hạ đáy = ¼ v.mông + 4 đến 5cm – 3cm lưng – BC: Hạ ống = 1/10 v.mông + 1 cm – BB1: Ngang đáy = ¼ v.mông + 4 đến 5cm – B1B2: Vào đáy = 1/20 v.mông – I là trung điểm BB1 – A1A2 = 1cm – A2A3: Ngang eo = ¼ vòng eo ( + 0.5cm cử động) – CC1: Ngang ống= BB2 – CC2: Giảm lai = 2cm A1 B1 C1 B2 A2 I
    72. 72. B2. Thân sau: Hạ đáy thân sau sâu hơn hạ đáy thân trước 1cm. – BB1: Ngang đáy = (¼ v.mông + 4 đến 5cm)+ 1/10v.mông. – B1B2: Vào đáy = 1/10 v.mông + 1cm – A1A2 = 1cm – A2A3: Ngang eo = ¼ vòng eo + (2 đến 3cm xếp li) – C1C3 = 4cm – CC2: Giảm lai = 2cm B3. Lưng quần: – AC: Dài lưng = ½ chúng tôi + 7 đến 8cm – AB: Chiều cao = số đo – CC1 = 3cm – Xung quanh chừa 1cm đường may. A1 C B A 0.5 B1 C2 C1 B2 A2 A3 7-8 3 C3 A C B C1
    73. 73. 2.3. Cách cắt và chừa đường may: A.Thân trước: – Lưng chừa 1cm đường may – Sườn ống, dàng trong chừa 1.5 cm đường may – Lai chừa 2cm đường may B. Thân sau: – Lưng chừa 1cm đường may – Sườn ống, dàng trong chừa 1.5 cm đường may – Sườn đáy thân sau trên lưng chừa 4cm nhỏ dần còn 1 cm đường may. – Lai chừa 2cm đường may. 2.4. Qui trình may: – May li thân sau – May túi xéo – Tra dây kéo – May sườn hông – May lưng và ráp lưng vào thân – May sườn ống – Ráp vòng đáy – Uûi định hình li – Uøi lai quần – Vắt lai, thùa khuy, kết nút. 3. Quần short lưng thun: 3.1. Hình dáng: 3.2. Phương pháp thiết kế: A. Ni mẫu – Vòng mông = 56 cm – Vòng eo = 50 cm B. Cách vẽ B1. Thân trước:
    74. 74. – AB: Hạ đáy = ¼ v.mông + 4 đến 5cm – 3cm lưng – BC: Hạ ống = 1/10 v.mông + 1 cm – BB1: Ngang đáy = ¼ v.mông + 4 đến 5cm – B1B2: Vào đáy = 1/20 v.mông – I là trung điểm BB1 – A1A2 = 1cm – A2A3: Ngang eo = ¼ vòng eo – CC1: Ngang ống= BB2 – CC2: Giảm lai = 2cm B2. Thân sau: Hạ đáy thân sau sâu hơn hạ đáy thân trước 1cm. – BB1: Ngang đáy = (¼ v.mông + 4 đến 5cm)+ 1/10v.mông. – B1B2: Vào đáy = 1/10 v.mông + 1cm – A1A2 = 1cm – A2A3: Ngang eo = ¼ vòng eo + (4 đến 6cm) = ¼ v.mông + (2 đến 3cm ) – C1C3 = 4cm – CC2: Giảm lai = 2cm A1 C B A 0.5 B1 C2 C1 B2 A2 A3 I A1 C B A 0.5 B1 C2 C1 B2 A2 A3 C3
    75. 75. 3.3. Cách cắt và chừa đường may: A.Thân trước: – Lưng chừa 3cm đường may – Sườn ống, dàng trong chừa 1.5 cm đường may – Lai chừa 2cm đường may B.Thân sau: – Lưng chừa 3cm đường may – Sườn ống, dàng trong chừa 1.5 cm đường may – Sườn đáy thân sau trên lưng chừa 4cm nhỏ dần còn 1 cm đường may. – Lai chừa 2cm đường may. 3.4. Qui trình may: – May đắp lưng vào thân trước – May thun vào thân sau – May sườn hông – May sườn ống – Ráp vòng đáy – Uûi lai quần – Vắt lai – Thùa khuy – Đính cúc 4. Quần short yếm 4.1. Hình dáng: 4.2. Phương pháp thiết kế: A. Ni mẫu:
    76. 76. – Vòng mông = 56 cm – Vòng eo = 50 cm B. Phương pháp thiết kế: 1/4 V.moâng+5 ñeán 6cm 1/4V.moâng+5ñeán6cm 1/4V.eo+2ñeán4cm 13–15 6–7 2–5 3
    77. 77. Bài tập 1 : Từ công thức thiết kế căn bản đã học hãy thiết kế kiểu quần yếm theo hình sau: Bài tập 2 : Từ công thức thiết kế căn bản đã học hãy thiết kế kiểu quần yếm theo hình sau:
    78. 78. Bài 2 CÁC DẠNG QUẦN TÂY 1. Quần tây không li: 1.1. Ni mẫu: – Dài quần = 60cm – Vòng mông = 56cm – Vòng eo = 50cm – Vòng ống = 12cm 1.2. Cách vẽ: A.Thân trước:: – Dài quần = số đo – lưng – Hạ đáy = (¼ vòng mông+ 4 đến 5) – lưng – Ngang đáy = (¼ vòng mông+ 4 đến 5) – Vào đáy = 1/20 vòng mông – Hạ gối = ½ khỏang cách từ đường ngang mông đến đường ngang ống – Ngang eo= ¼ vòng eo + 0.5cm – Ngang gối = ngang ống + 4cm đến 5cm – Ngang ống= số đo – 1 đến 2cm – Lai quần = 3cm B. Thân sau: : – Dài quần = dài quần thân trước – Hạ đáy thân sau dài hơn hạ đáy thân trước 1cm – Ngang đáy = ngang đáy thân trước + 1/10 vòng mông – Vào đáy = 1/10 vòng mông+ 1cm – Hạ gối = hạ gối thân trước – Ngang eo= ¼ vòng eo + 0.5cm + 2 đến 3cm – Ngang gối = ngang gối thân trước + 2 đến 4 cm – Ngang ống= số đo + 2 đến 4cm – Lai quần = 3cm 1.3. Cách cắt và chừa đường may – Thân trước: Lưng chừa 1cm; sườn hông & sườn ống chừa 1,2 cm đến 1,5 cm; lai cắt sát theo đường phấn. – Thân sau: Lưng chừa 1cm; sườn hông & sườn ống chừa 1,2 cm đến 1,5 cm; lai cắt sát theo đường phấn; Vòng đáy thân sau trên lưng chừa 3cm giảm đều xuống vòng đáy còn 1cm.
    79. 79. 2. Quần tây xếp li: 2.1. Ni mẫu: – Dài quần = 60cm – Vòng mông = 56cm – Vòng eo = 50cm – Vòng ống = 12cm 2.2. Cách vẽ: A. Thân trước: – Dài quần = số đo – lưng – Hạ đáy = (¼ vòng mông+ 6 đến 8) – lưng – Ngang đáy = (¼ vòng mông+ 6 đến 8) 2-4 2-4 1/10vm
    80. 80. – Vào đáy = 1/20 vòng mông – Hạ gối = ½ khỏang cách từ đường ngang mông đến đường ngang ống – Ngang eo= ¼ vòng eo + 4 đến 6cm – Ngang ống= số đo – 1 đến 2cm – Lai quần = 3cm B. Thân sau: – Dài quần = dài quần thân trước – Hạ đáy thân sau dài hơn hạ đáy thân trước 1cm – Ngang đáy = ngang đáy thân trước + 1/10 vòng mông – Vào đáy = 1/10 vòng mông+ 1cm – Hạ gối = hạ gối thân trước – Ngang eo= ¼ vòng eo + 0.5cm + 2 đến 3cm – Ngang gối = ngang gối thân trước + 2 đến 4 cm – Ngang ống= số đo + 2 đến 4cm – Lai quần = 3cm 2.3. Cách cắt và chừa đường may: – Thân trước: Lưng chừa 1cm; sườn hông & sườn ống chừa 1,2 cm đến 1,5 cm; lai cắt sát theo đường phấn. – Thân sau: Lưng chừa 1cm; sườn hông & sườn ống chừa 1,2 cm đến 1,5 cm; lai cắt sát theo đường phấn; Vòng đáy thân sau trên lưng chừa 3cm giảm đều xuống vòng đáy còn 1cm.
    81. 81. Bài tập : Từ công thức thiết kế căn bản đã học hãy thiết kế kiểu quần lưng thun theo hình vẽ sau : 2-4 2-4 1/10vm+1
    82. 82. Bài 3 CÁC DẠNG ÁO CHEMISE 1. Áo bâu danton: 1.1. Ni mẫu: – Dài áo = 56 cm – Vòng ngực = 64 cm – Tay dài = 20 cm – Rộng vai = 32 cm – Vòng cổ = 28 cm 1.2. Phương pháp thiết kế: A.Thân trước: – Dài áo = số đo – chồm vai – Ngang vai = ½ vai – 0.5cm – Hạ vai = 1/10 vai – Hạ nách = ¼ vòng ngực+ 0 đến 1cm – Ngang ngực = 1/4 vòng ngực + 3 đến 4cm – Sa vạt 2cm – Ngang lai = ngang ngực + 1cm – Vào cổ = 1/6 vòng cổ – Hạ cổ = 1/6 vòng cổ – Giảm lai 1cm B. Thân sau: – Dài áo = số đo + chồm vai – Ngang vai = ½ vai + 0.5cm – Hạ vai = 1/10 vai – Hạ nách = ¼ vòng ngực+ 0 đến 1cm + 2 chồm vai – Ngang ngực = 1/4 vòng ngực + 3 đến 4cm – Ngang lai = ngang ngực + 1cm – Vào cổ = 1/6 vòng cổ + 1cm – Hạ cổ = 1/20 vòng cổ – Giảm lai 1cm C. Tay áo: – Dài tay = số đo – Hạ nách tay = 1/10 vòng ngực + 1 đến 2 cm. – Ngang nách tay = ¼ vòng ngực + 0 đến 1cm. – Ngang cửa tay = ngang nách tay – 2cm – Giảm lai tay = 0.5 cm
    83. 83. D. Ve áo: 0.5-1 1 1 0.5 0.5-1 1 2–3 0.5 0.5-1 1 1 3 3 3
    84. 84. E. Bâu áo: F. Túi áo: 2. Áo bâu tenant: Thân áo & tay áo thiết kế giống áo bâu danton. Cổ áo: lá cổ và chân cổ A. Lá cổ: Gấp đôi vải theo canh ngang, kẻ hình chữ nhật ABCD – AB: Dài lá cổ= vòng cổ/2 – AD: Bản lá cổ trung bình = 2.5 đến 4cm B. Chân cổ: Gấp đôi vải giống lá cổ – AB: dài chân cổ= vòng cổ/2 + 1.5 cm – AD: bản chân cổ= 2 đến 3cm 1 1.5 5–6 1/4 vai + 1 Roäng +1.5 3 0.5-0.7 0.5-0.7 A B CD D C1 0.5
    85. 85. Bài tập : Từ công thức thiết kế căn bản đã học hãy thiết kế kiểu áo theo hình vẽ sau :
    86. 86. Chương 4 THIẾT KẾ RẬP Bài 1 THIẾT KẾ RẬP ĐẦM BÉ GÁI TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦNG LOẠI: ĐẦM TRẺ EM 1. Mô tả hình dáng và phương pháp đo 2. Những đặc điểm cần lưu ý Áo đầm bé gái có đường ráp ngang eo, bâu lá sen nằm, tay cách tiên. Dây kéo phía sau lưng, buộc dây rút ngang eo Thân trước và thân sau áo có đề cúp 3. Bảng thông số thành phẩm: ( Tính bằng cm ) STT CHI TIẾT ĐO SIZE 2 4 6 1 DDààii ááoo 54 5566 58 2 NNggaanngg vvaaii 27 2288 29 3 VVòònngg ccổổ 26 2277 28 4 VVòònngg nnggựựcc 56 6600 64 5 VVòònngg mmôônngg 62 6688 72 6 VVòònngg nnáácchh 26 2288 30 7 HHạạ eeoo 24 2266 28
    87. 87. Bài 2 THIẾT KẾ RẬP ĐẦM BÉ GÁI TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦNG LOẠI: Đầm trẻ em (MÃ HÀNG: L1- 01ĐCM) 1. Mô tả hình dáng và phương pháp đo A G B D 12 10 E F 2 4 2. Bảng thông số thành phẩm: ( Tính bằng cm ) STT CHI TIẾT ĐO SIZE 2 4 6 A DDààii ááoo 45 5500 55 B NNggaanngg vvaaii 22 2244 26 VVòònngg ccổổ 28 3300 32 D NNggaanngg nnggựựcc 28 3300 32 E NNggaanngg ttùùnngg vvááyy ((đđầầmm)) 42 4444 46 F HHạạ nnáácchh đđoo tthhẳẳnngg 11 1122 13.5 G HHạạ eeoo 18 2200 22 Lưu ý: Chồm vai 1cm
    88. 88. Bài 3 THIẾT KẾ RẬP ĐẦM BÉ GÁI TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦNG LOẠI: Đầm trẻ em (MÃ HÀNG: L2- 01ĐCM) 1. Mô tả hình dáng và phương pháp đo Aùo đầm cổ tròn có đường ráp ngang eo, áo có đề cúp ngực thân trước và thân sau. G B D 10 E 2 A F 12 4 2 2. Bảng thông số thành phẩm: ( Tính bằng cm ) STT CHI TIẾT ĐO SIZE 2 4 6 A DDààii ááoo 46 4499 54 B NNggaanngg vvaaii 22 2244 26 VVòònngg ccổổ 26 2288 30 D NNggaanngg nnggựựcc 28 3300 32 E NNggaanngg ttùùnngg vvááyy ((đđầầmm)) 40 4422 44 F HHạạ nnáácchh đđoo tthhẳẳnngg 11 1122 13.5 G HHạạ eeoo 18 2200 22 Lưu ý: Chồm vai 1cm Lưu ý: Thiết kế và nhảy size trên một tờ giấy không cắt rập rời từng chi tiết
    89. 89. Bài 4 THIẾT KẾ RẬP YẾM BÉ GÁI TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦNG LOẠI: YẾM TRẺ EM 1. Mô tả hình dáng và phương pháp đo A C D 4 8 4 18 12 6 15 e f 2. Bảng thông số thành phẩm: ( Tính bằng cm )
    90. 90. STT CHI TIEÁT ÑO SIZE 2 4 6 A DD aaøøii qquuaaàànn 43 4455 47 HH aaïïññaaùùyy ((ññoo tthhaaúúnngg)) 21 2222 23 C NN ggaanngg eeoo 35 3377 39 D VV ooøønngg mmooâânngg 37 3399 41 NN ggaanngg ooáánngg 14 1155 1166 CCaaoo yyeeáámm ssaauu 12 1122 12 DD aaââyy yy eeáámm (( ee++ff )) 25 2277 29 CCaaoo yyeeáámm ttrrööôôùùcc 14 1155 16
    91. 91. Bài 5 THIẾT KẾ RẬP YẾM BÉ TRAI TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT Chủng lọai: quần yếm Mã hàng: TE8-12659 1.Mô tả hình dáng và phương pháp đo A B C D E F G H G1 B1 2.Những đặc điểm cần lưu ý Quần yếm jean, xẻ gài nút hai bên, chồm gài nút 1.5cm. Thân yếm phía trước và sau và dây áo lộn hai lớp: gắn túi hộp có nắp phía trước, thân sau yếm nối sống lưng. Thân trước hai dây passant nằm chính giữa, thân sau một dây passant nằm ở đường nối sống lưng. Paghếch giả, may baghếch rời. Quần lai đắp 2.5cm. Thân quần trước bên phải gắn một túi dây kéo, bên trái thêu hình trang trí. Thân sau chiết ben và gắn hai túi đắp. 3. Bảng thông số thành phẩm ( tính bằng cm)
    92. 92. STT CHI TIẾT ĐO / SIZE 2 4 6 ần 42 46 50 m trước 12 16 18 m sau 15 19 21 y trước ây trước + sau+ tăng giảm cài nút) 9 11 29 14 Ngang yếm 12 13.5 15 Ngang eo 28 31 35 Ngang mông ( từ ngang eo đo xuống 15) 35 36 37 ân trước đo cong 19 21 24 ân sau đo cong 24 26 29 Ngang ống 12 14 16 chúng tôi cách may 4 3 Dieãu 0.6 daây aùo 4 3 8.5 10 3.5 7 4.5 1 tuùi hoäp 1.5, passant Dieãu 2k-0.5 Dieãu 2k-0.5 Dieãu 2k-0.5
    93. 93. 11 2.5 bagheách Dieãu 2K-0.6 löng tsau 10 10 4 2.5 9 10 4.5 9 vòtrí theâu 11 12 10.5 3.5 1.5 5 4.5 mí 0.1 Lưu ý: – Dàng ngòai và dàng trong VS5C – Tất cả các đường may diễu 2kim 0.5cm. – Dàng ngòai + mí baghếch + mí túi hộp đường may mí 0.1cm. – Túi hộp + túi dây kéo + túi sau diễu 2 kim 0.5cm – Băng dính = dài x rộng = 2cm x 1.5cm.
    94. 94. MỘT SỐ MẪU THAM KHẢO Mẫu 1: đầm liền thân Mẫu 2: đầm có đường ráp dưới eo Mẫu 3: đầm có đường ráp trên eo Mẫu 4: đầm có đường ráp trên eo
    95. 95. Mẫu 9: đầm liền Mẫu 10: đầm liền Mẫu 11: đầm dún tầng Mẫu 12: đầm có đường ráp ngang eo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Nguồn Sỉ Quần Áo Trẻ Em Quảng Châu Về Bán Buôn
  • Công Thức Cắt May Áo Cổ Đổ
  • Hướng Dẫn Cắt May Áo Cổ Đổ Cho Nàng Đẹp Quyến Rũ
  • Vẽ Đầu Và Mũ Anime Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Vẽ Áo Choàng Cho Android
  • Bài Giảng Thiết Kế Mẫu Rập Y Phục Nữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Quy Tắc Nắm Tay Phải Và Nguyên Tắc Bàn Tay Trái
  • Bt Vận Dụng Quy Tắc Nắm Tay Phải Và Quy Tắc Bàn Tay Trái
  • Bài Tập Vận Dụng Quy Tắc Nắm Tay Phải Và Quy Tắc Bàn Tay Trái
  • Thực Hành.vẽ Cắt Quần Âu Nữ Cạp Chun
  • Công Thức Cắt May Quần Âu Nữ
  • Published on

    Giáo trình môn học Thiết kế mẫu rập y phục nữ

    1. 1. 1 Bộ Giáo Dục & Đào Tạo Trường Đại Học DL Kỹ Thuật – Công Nghệ CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Ngành đào tạo: Công nghệ may chúng tôi Tháng 12 năm 2005 BÀI GIẢNG MÔN HỌC Môn học: Thiết kế mẫu rập y phục nữ Giảng viên chuẩn bị: KS. Trần Thị Hồng Mỹ
    2. 2. 2 MỞ ĐẦU 1. VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ: Nghề may là một nghề có vị trí quan trọng trong sản xuất, đời sống. Nghề may có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm may mặc, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân và sản xuất hàng xuất khẩu. Hàng may mặc bao gồm các lọai áo, quần; các lọai khăn, bít tất, găng tay, túi xách tay … các sản phẩm bảo hộ lao động ….. trong đó sản phẩm chủ yếu vẫn là các lọai áo quần. Các sản phẩm may mặc là hàng hóa tiêu dùng mà giá trị sử dụng của chúng được xác định bằng việc thỏa mãn những yêu cầu của người tiêu dùng. Áo quần phải đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, làm tôn vẻ đẹp của con người; phải hợp vệ sinh đảm bảo cho cơ thể họat động bình thường và duy trì khả năng làm việc trong các điều kiện khác nhau của môi trường; phải bền và tiện dụng. Tùy mục đích sử dụng và điều kiện kinh tế xã hội mà mức độ của mỗi yêu cầu trên có khác nhau. Kinh tế càng phát triển mức sống tăng lên thì nhu cầu về may mặc ngày càng không chỉ về chất lượng và cả về thẩm mĩ và thời trang. Mặc đẹp vừa là nhu cầu của mỗi người và là sự cần thiết để tô điểm cho cuộc sống thêm phong phú, đa dạng, đồng thời thể hiện trình độ văn minh của một dân tộc, cái đẹp của áo quần phải thỏa mãn yêu cầu thẩm mĩ của con người và xã hội. Áo quần và hàng may mặc được tổ chức theo hai hệ thống: – Hệ thống may sẵn: thực hiện tại các nhà máy, công ty may, được trang bị các lọai máy may công nghiệp hiện đại và tổ chức sản xuất theo dây chuyền hoặc các hợp tác xã, hộ kinh doanh gia đình (tổ hợp) chuyên sản xuất hành lọat các lọai áo quần và các sản phẩm may mặc khác. Đặc điểm của hệ thống sản xuất này là có năng suất cao, sử dụng hợp lí tiết kiệm được các lọai nguyên liệu do đó giá thành hạ, đồng thời cung cấp cho xã hội một lượng lớn các sản phẩm may mặc. Các sản phẩm may mặc sẵn được sản xuất theo một hệ thống cở số rất tiện lợi cho người tiêu dùng có thể sử dụng được ngay nhưng có nhược điểm không đảm bảo kích thước vừa, đẹp theo ý của từng người nhất là những người có khuyết tật về vóc dáng. – Hệ thống may đo: thực hiện ở các cửa hàng may đo. Đặt điểm của hệ thống này là đo và cắt may cho từng người theo yêu cầu cụ thể của khách hàng, thảo mãn yêu cầu của người tiêu dùng về nguyên liệu, màu sắc và kiểu mốt…. Nhưng có nhược điểm là năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên liệu và giá thành cao. Hiện nay, do nhu cầu mặc ngày càng tăng lên nên may đo thủ công và may mặc sẵn đều phát triển ở khắp mọi miền trên đất nước ta.
    3. 3. 3 2. GIỚI THIỆU MÔN HỌC: Môn học Thiết kế mẫu rập y phục nữ là môn học tổng hợp các kiểu mẫu thời trang nữ bao gồm tất cả các chủng lọai bao gồm: áo, quần, váy, đầm…. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản về cắt may y phục nữ và vận dụng những kiến đó vào phát triển các kiểu mẫu thời trang, để từ đó có thể sáng tạo nhiều mẫu thời trang phù hợi với thị hiếu người tiêu dùng. Qua môn học này, sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thức về tạo mẫu và thiết kế mẫu rập giúp sinh viên vận dụng vào thiết kế bộ rập phục vụ trong công nghiệp may. 3. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU MÔN HỌC: Để sản phẩm thiết kế đạt yêu cầu cao thì đòi hỏi sinh viên trang bị những kiến thức sau : – Ni mẫu chính xác – Phương pháp đo phải đúng yêu cầu kỹ thuật – Nguyên phụ liệu thích hợp với kiểu dáng – Chọn lựa thiết bị và dụng cụ phù hợp để thiết kế.
    4. 4. 4 Chương I Xây dựng công thức thiết kế cắt may Bài 1: DỤNG CỤ CẮT MAY 1. MÁY MAY: Gồm nhiều loại máy khác nhau, máy may thường, máy may bằng một kim, máy may hai kim, máy thùa khuy, máy vắt sổ, máy lên lai… Máy may là một loại máy, dùng để may hai hay nhiều lớp vải với nhau và có những bộ phận thường xuyên được tháo lắp như thuyền, suốt, kim… Máy may gồm bốn phần chính. – Đầu máy – Bàn máy – Chân máy – Motor 1.1. Một số bộ phận chính tham gia tạo mũi chỉ: – Cò chỉ – Kim, ốc vặn kim – Chân vịt – Bàn răng – Bộ ổ – Thuyền, suốt, kim – Lò xo điều chỉnh chỉ – Bàn đạp – Dây chân, dây cu roa. 1.2. Một số trở ngại thường gặp khi may: Một số trở ngại thường gặp Cách điều chỉnh – Kim bỏ mũi – Đứt chỉ trên Kim không hợp với trục gắn kim, thả kim sâu xuống một chút, kim sứt mũi. Chỉ mục, lò xo điều chỉnh chỉ quá chặt, lỗ kim sắt. – Đứt chỉ dưới Chỉ mục, nới ốc ở thuyền chỉ một chút. – Chỉ dưới lỏng Xiết ốc ở thuyền chỉ vào một chút. – Chỉ trên lỏng Xiết ốc ở lò xo điều chỉnh chỉ. – Rối chỉ may Chỉ dưới hoặc chỉ trên lỏng, bộ ổ bị bám bụi nhiều. – Mũi may ngược Kéo cần điều chỉnh bảng số xuống phía dưới. – Mũi may không đều Trục gắn kim lỏng, các bộ phận trong máy
    5. 5. 5 đã bị mòn nhiều. – Gãy kim Gắn kim không chặt, gắn kim ngược, gắn kim lệch. – Vải bị nhăn Bàn răng quá cao hoặc quá thấp, mũi may quá dày hoặc quá thưa. – Vải không chạy Vặn nút điều chỉnh bàn răng về số 1 hoặc số 2. – Máy chạy yếu Do dây chân hoặc dây cô roa lỏng – Máy kêu to Máy thiếu dầu, các bộ phận trong máy đã bị mòn nhiều. 2. NHỮNG DỤNG CỤ CẦN THIẾT KHI MAY: Trong may mặc người ta thường dùng một số dụng cụ chuyên dùng khác nhau. Mỗi loại có một công dụng riêng, nhằm giúp cho người thiết kế thực hiện công việc của mình một cách thuận tiện, nhanh gọn, chính xác. Có những dụng cụ không thể thiếu được trong ngành may như máy may, thước dây, kéo… Dụng cụ cắt may có rất nhiều lọai, ở đây chỉ giới thiệu một số dụng cụ thông thường cần thiết. 2.1. Thước dây: Thước dây được làm bằng các vật liệu không co giãn: dài 150cm được vạch chia nhỏ 0,1cm : rộng từ 1 đến 2cm. Thước dây dùng để lấy số đo trực tiếp trên cơ thể và dùng để kiểm tra kích thước của sản phẩm… 2.2. Thước gỗ: Thước dẹp, dài 50 hoặc 60cm . rộng 3 đến 4cm. Thước thợ may thường dùng để đo và vẽ các bộ phận của áo quần trước khi cắt ( các chi tiết bán thành phẩm). 2.3. Kéo: Kéo dùng trong cắt may gồm ba lọai: kéo lớn, kéo trung, kéo nhỏ Ngòai ra còn có kéo cắt vải răng cưa dùng để cắt các lọai vải tổng hợp, dệt kim. Đường cắt tạo thành hình răng cưa, tránh bị tua sợi ở mép vải, đường cắt chính xác không bị xô lệch. 2.4. Phấn vẽ: Phấn may làm bằng thạch cao, được nhuộm nhiều màu, hình dẹp có ba cạnh. Phấn dùng để vẽ các bộ phận của áo quần trên mặt vải, đánh dấu các vị trí túi, li ,… cần phải gọt vát cạnh phấn để nét vẽ gọn, rõ. Sử dụng phấn khác màu với màu vải để nét vẽ được rõ ràng, dễ nhận biết. 2.5. Kim khâu:
    6. 6. 6 Kim khâu có nhiều lọai to nhỏ, dài ngắn khác nhau tùy theo cỡ số. Kim khâu có một đầu là mũi kim hình thuôn nhọn, sắc: một đầu có lỗ để xâu chỉ. Kim dùng để may tay, lược … , dùng xong phải cắm vào ” gối cắm kim” để giữ kim không bị rỉ, mũi kim nhọn đồng thời tránh gây tai nạn khi để kim rơi vương vãi. 2.6. Kim may máy: Kim may máy có nhiều cỡ số. Cần lựa chọn kim phù hợp với chỉ và vải thì mới tạo được mũi may đẹp. 2.7. Kim ghim: Kim ghim dùng để ghim đường xếp, nếp gấp … cấu tạo có một đầu nhọn, một đầu có nút. 2.8. Bàn ủi: Bàn ủi là dụng cụ cần thiết trong quá trình cắt may và hòan chỉnh sản phẩm sau khi may. Nên mua lọai bàn là tự động có nhiều độ nóng thích hợp với lọai vải. Trước khi là, phải điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với lọai vải cần là.
    7. 7. 7 Bài 2 VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI ĐO: Muốn có những bộ quần áo đẹp phù hợp với vóc dáng con người thì người thợ may phải đo trên cơ thể người đó, lấy số đo làm cơ sở thiết kế. Nếu đo sai thì người thiết kế sẽ cắt sai, như vậy người may có đảm bảo kỹ thuật đến đâu cũng không tạo ra một sản phẩmđẹp phù hợp với tầm vóc và ý thích của người mặt. Mặt khác sự phát triển của con người khác nhau qua từng lứa tuổi, giới tính, từng giai đọan phát triển của cơ thể ở giới nữ trong lứa tuổi phát triển có sự thay đổi đột biến ở vòng ngực, vòng eo, vòng mông. Có người không cân đối; gù, ưỡn, lệch …Để có số đo chính xác ta cần chú ý những điểm sau: – Trước khi đo phải quan sát hình dáng, tầm vóc đối tượng đo để phát hiện những khuyết tật, đặc điểm rồi yêu cầu người đo đứng ngay ngắn, xốc lại quần áo cho sát gáy, vai cân đối rồi mới đo. – Khi đo phải xác định điểm đo, điểm xuất phát phải đúng từng vị trí, từng số đo. – Khi đo phải đo bên ngòai áo mỏng, không đo bên ngòai áo dày, hoặc túi có đựng đồ làm số đo thiếu chính xác. – Khi đo vòng cổ, vòng ngực, vòng mông đo sát khôn đo lỏng hoặc chật thước dây. Nếu người mặc thích mặc rộng hay chật ta ghi chú vào phiếu đo khi cắt sẽ gia giảm cho phù hợp. 2. VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO QUẦN ÁO NỮÕ: Trước khi đo áo nữ, người đo cần phải nắm bắt một số yêu cầu như sau: – Xác định được chuẩn mốc để đo, từ đó đưa ra một ni mẫu đúng, chính xác tạo điều kiện thuận lợi để thiết kế. – Xác định được người đang đo, cân đối, gù, ưỡn, vai ngang , vai xuôi hay các dị dạng khác ngực cao thấp, sự chênh lệch giữa ngực và mông. – Phải biết tính toán ni mẫu của người được đo trên các khổ vải khác nhau. Cần xem xét kỹ chất liệu vải sau khi ủi, có bị co rút hoặc biến dạng không? Để khi thiết kế có sự gia giảm thích hợp CÁCH ĐO: (1) Dài áo : Đo từ xương ót tới eo + 18 đến 20cm. (Áo chuẩn : Dạng ngang mông). (2) Ngang vai : Từ đầu vai trái sang đầu vai phải. (3) Dài tay : Từ đầu vai đến nơi được chọn theo ý thích. – Tay ngắn : Đo từ đầu vai đến giữa bắp tay. – Bắp tay: Đo vòng quanh bắp tay + 4cm cử động.
    8. 8. 8 – Tay dài : Dài tay manchette : Đo từ đầu vai đến giữa lòng bàn tay (để tay thẳng) hoặc đo từ đầu vai đến phủ mắt cá tay, khi đo hơi co tay. (4) Cửa tay: Đo vòng quanh nắm tay. (5) Vòng cổ: Đo vòng quanh chân cổ. (6) Vòng ngực: Vòng quanh ngực nơi to nhất (thước dây ngang qua đỉnh ngực). (7) Vòng eo : Đo vòng quanh eo. + Đo vừa cho áo. + Đo vừa sát cho quần hoặc váy rời. (8) Vòng mông : Đo vòng quanh mông (cách eo 18 đến 20cm). (9) Vòng nách : Chống tay lên hông và đo thật sát vòng nách. (10) Hạ eo trước : Đo từ bên chân cổ qua đầu ngực đến eo. (11) Hạ eo sau : Đo từ bên chân cổ đến eo. (12) Dang ngực : Khoảng cách từ đầu ngực trái sang đầu ngực phải. (13) Chéo ngực : Đo từ lõm cổ đến đầu ngực. (14) Đo dài quần: Đo bên trái từ eo đến mặt trên đế giày. (15) Đo dài gối : Đo bên trái, từ ngang eo đến trên gối 1cm. (16) Đo vòng đùi: Đo vòng quanh đùi nơi nở nhất (17) Đo vòng gối: Đo vòng quanh gối
    9. 9. 9 2. THÔNG SỐ NI MẪU: ( Ni mẫu tham khảo) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17)
    10. 10. 10 Đây là những size (kích cỡ) thường gặp ở dáng người Việt Nam. STT Số đo Size 6 8 10 12 1 Dài áo 58 60 62 64 2 Hạ eo trước 38 40 42 44 3 Hạ eo sau 35 36 38 40 4 Vòng cổ 33 33 36 36 5 Ngang vai 36 38 39 40 6 Vòng ngực 76 80 84 92 7 Vòng eo 60 64 68 74 8 Vòng mông 86 88 92 100 9 Vòng nách 32 34 36 38 10 Dang ngực 15 16 18 19 11 Chéo ngực 17 18 19 20 12 Dài tay ngắn 20 22 24 26 13 Dài tay dài 50 52 54 56 14 Bắp tay 28 30 32 34 15 Cửa tay 20 22 24 26 16 Dài quần 96 100 102 103 17 Rộng ống 20 20 22 24
    11. 11. 11 Bài 3 MỘT SỐ ĐƯỜNG MAY VÀ ĐƯỜNG VIỀN CƠ BẢN A. MỘT SỐ ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN: 1. ĐƯỜNG MAY TAY: 1.1. Đường may tay (đường may tới): Là đường may đơn giản nhất có hai mặt phải trái giống nhau, đường may thẳng mũi may ngắn 1.2. Đường lược đều và không đều: Đường lược đều và không đều cách may giống mũi may tới, nhưng mũi may dài hơn từ 5 đến 8 ly mũi lược đều có khoảng cách bằng nhau hai mặt phải trái giống nhau. Mũi lược không đều có hai mặt phải trái không giống nhau. 1.3. Đường may luôn: Luôn là đường may dùng để may những nếp xếp của vải mà người ta không muốn mũi chỉ bị lộ ra ngoài, đường luôn thường được sử dụng trên các sản phẩm như áo dài, áo bà ba… Đầu tiên người ta xếp mép vải vào 0.5cm rồi xếp một lần nữa tuỳ theo sản phẩm, sau đó dùng kim may tay luôn giữa hai lớp vải sao cho mũi chỉ không bị lộ ra ngoài trên bề mặt của sản phẩm. Hình 1: Ñöôøng may tôùi Hình 2: Ñöôøng löôïc khoâng ñeàu Hình 3: Ñöôøng löôïc ñeàu Hình 4: Ñöôøng may luoân. May luoân taøaùo baøba.
    12. 12. 12 1.4. Đường may vắt: Được áp dụng trên các sản phẩm như lên lai quần, lai áo. Đầu tiên người ta cũng xếp vào 0.5cm rồi xếp một lần nữa tuỳ theo sản phẩm, dùng kim may tay, may vắt lên nếp vải vừa xếp. Bề mặt không nhìn thấy đường may, bề trái là những đường may nằm xéo nhau (Hình 5 đường may vắt ). 1.5. Đường may chữ V: ( hay vắt chữ V) Là một loại đường may dùng để lên lai quần, lai áo. Đầu tiên người ta cũng xếp mép vải vào 0.5cm và xếp một lần nữa tùy theo sản phẩm hoặc xếp một lần nếu sản phẩm có vắt sổ sau đó dùng kim may tay may trên mép vải vừa xếp. Bề mặt không nhìn thấy đường may bề trái là những chữ Vnằmđối nhau. 1.6. Đường khuy chỉ thường: Được áp dụng trên tất cả áo kiểu, áo sơmi. Hình 6: Ñöôøng may chöõVHình 5: Ñöôøng may vaét
    13. 13. 13 Đầu tiên người ta kẻ một đường thẳng có chiều dài bằng đường kính của nút áo, cách đường xếp của đinh áo từ 1 đến 1.5cm dùng mũi kéo bấm đứt đường thẳng. Sau đó người ta luồn kim từ dưới lên, dùng tay trái giữ chặt đầu chỉ, tay phải may mũi thứ hai cách mũi kim trước khoảng 3 đến 4 canh sợi vải. Tay phải cầm chỉ phía đuôi kim vòng từ trái sang phải, từ trong ra ngoài rồi kéo từ từ và kéo cho chặt, tiếp tục làm như vậy cho tới cuối khuy, tới cuối khuy kết 3 vòng chỉ ngắn và gút lại khi làm xong khuy phải đều và cứng (H7 đường khuy chỉ thường). 1.7. Khuy chỉ đầu tròn có đính con bọ: Thường được dùng để cài những nút lớn như quần tây, áo lạnh, cách làm giống như khuy chỉ thường. Đầu tiên người ta vẽ một đường thẳng có chiều dài bằng đường kính của nút rồi chia đường thẳng làm ba phần, vẽ 1/3 đường thẳng thành một chữ X có chiều dài bằng đường kính của chân nút, dùng kéo cắt đứt đường thẳng ở giữa và hai đường hình chữ X, dùng kim may tay may một đường xung quanh đường vừa cắt, rồi bắt đầu làm khuy giống như khuy chỉ thường, nhưng đền cuối khuy kết ba vòng chỉ dài và dùng mủi làm khuy may trên ba vòng chỉ đó và gút cho chặt. Khi làm xong khuy phải tròn đều. 9 ñeán 10 cm ñöôøng kính cuûa nuùt Hình 7: Ñöôøng khuy chæthöôøng
    14. 14. 14 2. ĐƯỜNG MAY MÁY: 2.1. Một số tiêu chuẩn kỹ thuật dùng trong may mặc : Không được dùng kim sứt mũi để may, tránh làm đứt sợi, các mũi may phải đều, không lỏng chỉ, sùi chỉ, nhăn vải, bỏ mũi… Các đường may bình thường. Mật độ mũi chỉ trung bình là 4 – 5 mũi chỉ trên 1cm. Các đường may đè, may liễu, may lộn mí phải cách đều mép vải 0.5cm, tra tay phải tròn mọng, không nhăn, hai bên miệng túi phải may chặn cho chắc và đều nhau. Các đường may phải thẳng, đều không bỏ mũi hay lỏng chỉ, nếu đứt phải may sao cho hai đường trùng khít lên nhau và dài 1.5cm. Đầu và cuối đường may phải lại mũi trùng khít lên nhau dài 1cm. Lai áo (gấu áo) được phép may mặt trái, nhưng phải đảm bảo mũi chỉ đẹp như bề mặt và không làm vỡ mặt vải. Sản phẩm hoàn chỉnh phải cắt sạch đầu chỉ, ủi thẳng và xếp ngay ngắn. 2.2. Đường may can (đường may thường) : Là đường may tới trên máy, dùng để may hai hoặc nhiều lớp vải với nhau như ráp sườn áo, vai áo. Đầu tiên người ta đặt hai lớp vải của sản phẩm, hai bề mặt úp vào nhau, hai bề trái ra ngoài rồi may một đường theo đường phấn vẽ. 1 cm Hình 8: Khuy chæñaàu troøn Ñöôøng kính cuûa nuùt aùo. Baám chöõX
    15. 15. 15 2.3. Đường may diễu: Thường áp dụng để may đè mí vải, tuỳ theo sản phẩm mà người ta may diễu lớn hay diễu nhỏ, đường may diễu được sử dụng là đường may can. Thường được dùng trên bâu áo sơmi, quần, áo jean… 2.4. Đường may cuốn mí (đường may ép). Thường được dùng trên những sản phẩm cần độ bền chắc lớn, như quần áo bảo hộ lao động, quần đùi thể thao. Đầu tiên người ta đặt hai lớp vải so le nhau, hai bề mặt ra ngoài hai bề trái vào trong, rồi may một đường cách mép vải thứ hai 0.3cm, rồi xếp mép vải thứ nhất sát mép vải thứ hai rồi xếp một lần nữa, kéo hai lớp vải nằm sang hai bên rồi may sát mép vải vừa xếp một đường nữa (H11 đường may cuốn mí). Hình 9: Ñöôøng may can. Kí hieäu ñöôøng may can. Hình 10: Ñöôøng may dieãu. Kí hieäu ñöôøng may dieãu.
    16. 16. 16 Hình 11: Ñöôøng may cuoán mí. Kí hieäu ñöôøng may cuoán mí 1 cm 0.3-0.5 cm Hai lôùp vaûi choàng so le nhau Ñöôøng may thöùnhaát Xeáp mí vaûi laàn hai Ñöôøng may thöùhai.
    17. 17. 17 2.5. Đường may lộn: Đường may lộn thường được áp dụng để may sườn quần, sườn áo khi người ta không vắt sổ. Đầu tiên người ta đặt hai lớp vải chồng khít lên nhau, hai bề trái úp vào nhau rồi may một đường cách mép vải 0.5cm, khi may xong dùng kéo cắt sơ mép vải rồi lộn bề mặt vào trong bề trái ra ngoài, rồi may một đường nữa cách mép vải vừa xếp 0.5cm. Hình 12: Ñöôøng may thöùhai. Kí hieäu ñöôøng may loän. Hai lôùp vaûi choàng so le nhau Ñöôøng may thöùhai. 3. MỘT SỐ DẠNG ĐƯỜNG NỐI VÀ ĐƯỜNG VIỀN CƠ BẢN: 3.1. Một số dạng đường nối: a. Nối vải thẳng: Nối vải thẳng là dạng nối bình thường, khi may thường ít bị ảnh hưởng vì cả hai lớp vải đều là vải canh xuôi. Độ co dãn ít, khi may ít bị ảnh hưởng đến sản phẩm. Hình 13: Noái vaûi xeùo vaøvaûi ngang.
    18. 18. 18 b. Nối vải canh xéo và vải canh ngang: Khi nối hai lớp vải canh ngang và canh xéo với nhau, đặt vải canh xéo nằm dưới, vải canh ngang nằm trên, khi hai lớp vải đã nằm êm, nắm hai lớp vải cho chắc rồi may một đường cách mép vải 0.5cm. yêu cầu khi may xong phải canh xéo không bị dãn, không bị vặn, không bị nhăn . c. Nối vải canh thẳng và vải canh ngang: Khi nối hai lớp vải canh thẳng và canh ngang với nhau, đặt hai bề mặt úp vào nhau hai bề trái ra ngoài, vải canh ngang nằm dưới, vải canh thẳng nằm trên, khi hai lớp vải đã nằm êm, nắm hai lớp vải cho chắc, may một đường cách mép vải 0.5cm. Yêu cầu khi may xong vải canh ngang không bị dãn, không bị vặn, không bị nhăn. d. Nối vải canh xéo: Khi nối hai lớp vải canh xéo với nhau, đặt hai bề mặt úp vào nhau hai bề trái ra ngoài, hai lớùp vải khi đã nằm êm, nắm hai lớp vải cho chắc, may Hình 14: Noái vaûi xeùo vaøvaûi ngang. Hình 15: Noái vaûi canh thaúng vaøvaûi canh ngang.
    19. 19. 19 Hình 16: Noái vaûi canh xeùo 5cm 5cm 45 Veõvaûi xeùo Caùch ñaët vaûi ñeånoái Ñöôøng may một đường cách mép vải 0.5cm (H16). Yêu cầu khi may xong vải không bị dãn, không bị vặn, không bị nhăn. B. MỘT SỐ DẠNG ĐƯỜNG VIỀN: 1. VIỀN TRÒN : Viền tròn thường được áp dụng trên sản phẩm như cổ áo, lai tay, sản phẩm được viền khi cắt không chừa đường may…Đầu tiên người ta cắt một miếng vải canh xéo có chiều dài bằng đường viền, chiều ngang bằng 1.5 cm đến 3cm hoặc tuỳ theo sản phẩm mà người ta có thể cắt vải viền cho phù hợp. Sau đó đặt vải viền lên sản phẩm, hai bề mặt úp vào nhau, bề trái ra ngoài, may hai đường cách mép vải 0.3 đến 0.5cm, dùng kéo cắt sơ mép vải, xếp mép vải viền vào trong, may sát mép vải vừa xếp một đường nữa. Yêu cầu khi viền xong đường viền phải tròn đều, không vặn, không dạt, không nhăn. Kí hieäu ñöôøng vieàn troøn. Hình 17: Vieàn troøn 5cm 5cm 45 Veõvaûi xeùo Caùch ñaët vaûi vieàn
    20. 20. 20 2. VIỀN TRÒN LỒI VÀ VIỀN TRÒN LÕM : Thường được áp dụng trên các sản phẩm như cổ áo, lai tay. Sản phẩm được viền khi cắt không chừa đường may. Đầu tiên người ta cắt một miếng vải canh xéo có chiều dài bằng đường viền, chiều ngang bằng 1.5cm đến 3cm hoặc tuỳ theo sản phẩm mà người ta có thể cắt vải viền cho phù hợp. Cách viền giống viền tròn thường. Trong khi viền cần lưu ý – khi viền tròn lồi vải viền không được kéo căng mà phải để hơi trùng thì đường viền mới đẹp. Yêu cầu khi viền xong đường viền phải tròn đều, không vặn, không dạt, không nhăn. 3. VIỀN DẸP : Là loại viền thông dụng thường được áp dụng trên một số sản phẩm như viền cổ áo, lai tay…Đầu tiên người ta đặt sản phẩm lên phải viền, lấy dấu đường viền, nhấc sản phẩm ra, cắt vải viền, đường viền có bề ngang trung bình 3.5 đến 4.5cm tùy theo sản phẩm, sau đó đặt vải viền lên sản phẩm, may một đường cách mép vải 0.5cm, dùng kéo bấm mép vải nhiều lần sao cho không đứt chỉ may. Xếp vải viền và thân áo nằm sang hai bên, may một đường sát mép vải vừa xếp một lần nữa, xếp toàn bộ vải viền vào trong hoặc ra ngoài, may sát nép vải viền một lần nữa. Yêu cầu khi viền xong đường viền phải êm, không vặn, không nhăn, không dạt, đường viền phải ôm, tròn. Hình 18: Vieàn troøn loài vaøtroøn loõm. Vieàn troøn thaúng Vieàn troøn loõm Vieàn troøn loài
    21. 21. 21 Kí hieäu vieàn deïp Hình 19 : Vieàn deïp.
    22. 22. 22 Bài 4 ÁO TAY RÁP CĂN BẢN 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Ni mẫu: Dài áo: 60 cm Ngang vai: 34 cm Vòng nách: 34 cm Vòng cổ: 32 cm Vòng ngực: 80 cm Vòng mông: 88 cm Dài tay: 20 cm Cửa tay: 26 cm Dang ngực: 17 cm Chéo ngực: 18 cm Hạ eo: 38cm 2.2. Cách tính vải:  Khổ 90 cm Tay ngắn = ( dài áo + lai + đường may) x 2 Tay dài = ( dài áo + lai + đường may) x 2 + 1 dài tay  Khổ 1,20 m Tay ngắn = tay dài = 1 dài áo + 1 dài tay + lai + đường may Thân trước Thân sau
    23. 23. 23  Khổ 1,40 đến 1,60m Tay ngắn = 1 dài áo + lai + đường may Tay dài = 1 dài áo+ lai + đường may + 30 cm 2.3. Cách vẽ: A. THÂN TRƯỚC: Gấp vải bề trái ra ngòai. Biên vải quay về phía người cắt. Đầu vải bên phảivẽ cổ, bên trái vẽ lai. Từ biên đo ra 3.5cm làm đường đinh áo, 1.5cm làm đường gài nút.  Dài áo AB: dài áo = số đo dài áo – 2cm ( chồm vai ) Sa vạt: 2 cm  Vòng cổ AC: vào cổ = 1/6 vòng cổ AD: hạ cổ = 1/6 vòng cổ + 1 đến 1.5cm  Vai AE: ngang vai = ½ vai – 0.5cm EF: hạ vai = 4cm  Vòng nách FG: hạ nách = ½ vòng nách – 2cm ( chồm vai )  Ngang ngực HI: ngang ngực = ¼ vòng ngực + 2cm  Ngang mông BJ: ngang mông = ngang ngực + 1cm ( nếu người có mông to thì: ngang mông = ¼ vòng mông + 1 đến 3 cm cử động )  Vẽ li Hạ eo = số đo hạ eo -2cm (chồmvai) Dang ngực = ½ số đo dang ngực Chéo ngực =số đo chéo ngực
    24. 24. 24 B. THÂN SAU: Vải gấp đôi, bề trái ra ngòai, sống vải quay về phía người cắt. Đầu vải bên tay phải vẽ vòng cổ. Bề rộng vải chỉ gấp vừa bằng đường ngang mông + đường may.  Dài áo AB: dài áo = số đo dài áo + 2 cm ( chồm vai)  Vòng cổ AC: vào cổ = 1/6 vòng cổ + 0.5cm AD: hạ cổ = chồm vai + 1.5 2cm  Vai AE: ngang vai = ½ vai EF: hạ vai = 4 cm  Vòng nách FG: hạ nách = ½ vòng nách + 2cm ( chồm vai)  Ngang ngực HI: ngang ngực = ¼ vòng ngực+ 0cm  Ngang mông BJ: ngang mông = ngang ngực + 1 cm = ¼ vòng mông  Vẽ li Hạ eo = số đo hạ eo + 2cm (cv) C. TAY ÁO:  AB: dài tay = số đo dài tay  AC: hạ nách tay = 1/10 vòng ngực + 3cm  CD: ngang tay = ½ vòng nách  BE: cửa tay = ½ số đo (hoặc cửa tay = ngang tay – 2 đến 3 cm ) Giảmsườn tay = 1.5 cm
    25. 25. 25 B AC D E 1-2cm 1.5cm 0.5cm 1.5cm AB C D EFG H J M I2 3 giaûmsöôøn 1cm 2-3cm6cm 3cm 8.5cm AB D C E FG H I J M 1cm 6cm 1.5cm
    26. 26. 26 Ghi chú: Giảm tay thân trước 3. Kiểm tra tổng quát: Đây là nguyên tắc căn bản, bảo đảm cho sự cân đối và ăn khớp giữa các phần khác nhau của áo : giữa thân trước và thân sau, giữa thân và tay, v.v… Ngòai ra, khi gặp sự cố sẽ dễ dàng tìm được nguyên nhân và cách giải quyết thích hợp và hiệu quả. Các nguyên tắc đó là: – Chiều dài hai thân, thân trước và thân sau từ ngực tới mông, lai bao giờ cũng bằng nhau. – Thân trước dài hơn thân sau phần sa vạt – Thân sau dài hơn thân trước phần chồm vai, đo từ ngang ngực lên cổ và từ ngực lên đầu vai. Phần chênh lệch bằng hai lần chồm vai. – Vòng nách thân trước sâu hơn vòng nách thân sau chỗ nhiều nhất là 1cm 4. Cách cắt và lắp ráp sản phẩm: 4.1. Cách cắt và chừa đường may: – Sườn vai, sườn thân, sườn tay chừa 1.5cm đường may – Vòng cổ chừa 0.5cm đường may – Vòng nách chừa 0.7cm đường may – Lai áo, lai tay chừa 2cm 4.2. Cách lắp ráp sản phẩm: – Ráp vai – May cổ áo – Ráp sườn áo – Ráp sườn tay B AC D E giaûm tay tröôùc 1cm
    27. 27. 27 – Tra tay vào thân áo – Lên lai, làm khuy, kết nút Ghi chú: a. Cộng cử động vào ngang ngực  Vòng ngực bình thường Mặt vừa : Thân trước = ¼ vòng ngực + 2cm Thân sau = ¼ vòng ngực + 1 cm Mặt rộng : Thân trước = ¼ vòng ngực + 3cm Thân sau = ¼ vòng ngực + 2 cm  Vòng ngực lớn Mặt vừa : Thân trước = ¼ vòng ngực + 3 cm Thân sau = ¼ vòng ngực + 0 cm Mặt rộng : Thân trước = ¼ vòng ngực + 3cm Thân sau = ¼ vòng ngực + 1 đến 2 cm  Thời trang mặc rộng Thân trước và thân sau + cử động như nhau Ngang ngực = ¼ vòng ngực + 4 đến 5cm Eo và mông = ngang ngực b. Trường hợp đo vòng mông Các trường hợp phải đo số đo vòng mông: – Mặt thật sát có chiết ben – May áo sport ( ngắn ngang mông) – Mông lớn hơn ngực từ 14 trở lên Ngang mông: Thân trước = ¼ số đo vòng mông + 2cm Thân sau = ¼ số đo vòng mông + 1 đến 2cm c. Hạ vai – Vai ngang = 3 đến 3.5 cm – Vai trung bình = 4 đến 4.5cm – Vai xuôi = 5 đến 5.5cm
    28. 28. 28 Bài tập: Từ công thức thiết kế căn bản đã học hày thiết kế mẫu áo nử căn bản theo ni mẫu sau: – Dài áo: 65 cm – Ngang vai: 36 cm – Vòng nách: 36 cm – Vòng cổ: 34 cm – Vòng ngực: 84 cm – Vòng mông: 92 cm – Dài tay: 54 cm – Cửa tay: 20 cm – Dang ngực: 18 cm – Chéo ngực: 18 cm – Hạ eo: 40cm
    29. 29. 29 Bài 5 CÁC DẠNG CỔ ÁO KHÔNG BÂU Cổ không bâu là các kiểu cổ chỉ khóet vào ở thân áo, vòng cổ sẽ cặp nẹp, viền, kết ren, bèo, dún , cơi nẹp… Ghi chú:  Tất cả vòng cổ đều phải dằn chỉ cho khỏi bị dạt  Những cổ nào khóet rộng hơn cổ căn bản 3cm trở lên phải giảm vai tại điểm cổ xuống 0.5cm cho cổ được ôm sát vai. 1. Cổ tròn: 1.1. Hình dáng: 1.2. Phương pháp thiết kế: 2. Cổ thuyền: 3cm 3cm 0.5cm THAÂN SA U 3cm 3cm 0.5cm THAÂN TRÖÔÙC
    30. 30. 30 2.1. Hình dáng: 2.2. Phương pháp thiết kế: 3. Cổ tim: 3.1. Hình dáng: 3.2. Phương pháp thiết kế: 5cm 1cm 0.5cm THAÂN TRÖÔÙC 1cm 5cm 0.5cm THAÂN SA U 2-3cm 8-15cm 0.5cm THA ÂN TRÖÔÙC 1-1.5cm 1cm 2-3cm 0.5cm THAÂN SAU
    31. 31. 31 4. Cổ chìa khoá: 4.1. Hình dáng: 4.2. Phương pháp thiết kế: 8,5cm THAÂN TRÖÔÙC 1cm THAÂN SAU
    32. 32. 32 5. Cổ vuông: 5.1. Hình dáng: 5.2. Phương pháp thiết kế: 6. Cổ nữ hoàng: 6.1. Hình dáng: 2-3cm 4-6cm 0.5cm THAÂN TRÖÔÙC 2cm 3-4cm 2-3cm 0.5cm THAÂN SAU 2cm
    33. 33. 33 6.2. Phương pháp thiết kế: Ghi chú: hướng dẫn cắt nẹp cổ 8-12cm 1.5cm 1/2voøng coåTS 1.5cm THAÂN TRÖÔÙC 3-4 3cm 3cm AÙocoåtroøn THAÂN TRÖÔÙC 3cm 3cm AÙocoåthuyeàn THAÂN TRÖÔÙC 3cm 3-4 3-4
    34. 34. 34 Bài tập: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : Dài áo: 60 cm Ngang vai: 34 cm Vòng nách: 34 cm Vòng cổ: 32 cm Vòng ngực: 80 cm Vòng mông: 88 cm Dài tay: 20 cm Cửa tay: 26 cm Dang ngực: 17 cm Chéo ngực: 18 cm Hạ eo: 38cm
    35. 35. 35 Bài 6 CÁC DẠNG ÁO CỔ CÓ BÂU Cổ áo có bâu gồm một phần được khóet vào thân áo và một kiểu bâu rời ráp vào. Các dạng bâu: – Bâu danton – Bâu sam – Bâu carê – Bâu cánh én – Bâu lá sen nằm – Bâu sen tim – Bâu sen đứng – Bâu thắt nơ – Bâu cổ lọ – Bâu lính thủy 1. Bâu danton 1.1. Hình dáng Bâu danton nhọn Bâu danton tròn 1.2. Phương pháp thiết kế Thân sau vẽ như cổ căn bản Muốn mặc cổ hơi rộng, vào cổ hai thân cộng thêm 1cm  Thiết kế ve áo trên thân AC=2cm AD=8-12cm
    36. 36. 36  Thiết kế bâu áo AB = 1/2 Vc đo trên áo (kể từ đường gài nút) AC = 5-7 cm  Thiết kế bâu áo danton tròn  Thiết kế ve áo A B C D 1cm 0.5cm T.TRÖÔÙC A C D A B C 2 1.5D A 3.5cm C 0.5-1cm T.TRÖÔÙC A C D
    37. 37. 37 1.3. Cách cắt và chừa đường may Khi cắt – Cắt một cặp ve – Cắt một cặp lá bâu hoặc một lá bâu – Cắt một cặp thân trước – Cắt một thân sau. Ve áo chừa đường may theo thân Bâu áo chừa đường may xung quanh 0,5 đến 1cm 1.4. Cách lắp ráp sản phẩm: May vai trước và vai sau May lá bâu May ve May bâu May thân áo với nhau May nẹp chân ve May diễu ve. 2. Bâu sam- bâu carê- bâu cánh én: Ba kiểu bâu này khác nhau hình dáng, nhưng giống nhau cách vẽ và cách ráp. 2.1. Hình dáng:
    38. 38. 38 Bâu sam Bâu care Bâu cánh én 2.2. Phương pháp thiết kế – Giảm cổ 1cm đến B ( Thân sau vòng cổ căn bản, vào cổ giảm 1cm giống như thân trước) – Xác định điểm sâu bâu áo. Từ cổ căn bản đo xuống 8-12cm – Nối điểm vào cổ và điểm hạ cổ – Kéo dài đoạn AB – BC=1/2 Vc thân sau = (9-11cm) – CD= 1 đến1.5cm – BC=BD A. Bâu carê: – DE=6cm (to bản bâu) – EF//BD – Có thể đánh cong EF B. Bâu sam: T.TRÖÔÙC B A D E F B C D E F
    39. 39. 39 C. Bâu cánh én: D. Thiết kế ve áo: T.TRÖÔÙC B A C D E F T.TRÖÔÙC B A C D E F 3.5cm 3.5cm
    40. 40. 40 1.5. Cách cắt và chừa đường may Khi cắt – Cắt một cặp ve – Cắt một cặp thân trước – Cắt một thân sau. Ve áo chừa đường may theo thân Bâu áo chừa đường may xung quanh 0,5 đến 1cm 1.6. Cách lắp ráp sản phẩm: – May nối bâu lót – Ráp vai – Ráp ve cổ (cổ lót) vào thân 3. Bâu lá sen nằm: Thường được áp dụng trên sản phẩm như áo kiểu nữ. Bâu lá sen nằm là dạng bâu nằmôm sát thân áo, khi cắt thì thường được cắt theo vòng cổ áo. 3.1. Hình dáng 3.2. Phương pháp thiết kế:
    41. 41. 41 Đầu tiên đặt thân trước và thân sau lên vải may bâu áo, xếp hai đường vai so le xếp chồng lên nhau ngoài đầu vai 1cm, lấy dấu vòng cổ, đinh áo, đường gài nút, đường xếp đôi thân sau, vẽ bâu áo.  Cổ áo Đặt vai thân trước chồng lên vai thân sau theo cách: – Điểm cổ trùng nhau – Điểm vai đặt chồm qua nhau khoảng 1.5-2cm (bâu xây từ 0 đến 2cm, bâu lá sen từ 3 đến 4cm) Vẽ theo vòng cổ từ đường sống lưng đến đường khuy nút, và vẽ một đọan cuả đường khuy nút (có thể sửa lại vòng cổ tròn thật đều) – Giảmđều vòng cổ thân trước và thân sau 2cm. – Vẽ đều rộng bản bâu 6cm – Đầu bâu đánh cong hoặc nhọn thùy thích  Vẽ vải viền cổ áo: Vải sản phẩm chính, vải canh xéo. Cắt một miếng vải canh xéo có chiều dài bằng vòng cổ, chiều ngang bằng 1.5 đến 2cm. 3.3. Cách cắt và chừa đường may Khi cắt – Cắt một cặp lá bâu – Cắt một cặp thân trước – Cắt một thân sau. – Viền cổ Bâu áo chừa đường may xung quanh 0,5 đến 1cm Viền cổ không chừa đường may 3.4. Cách lắp ráp sản phẩm: May hai lá bâu với nhau lộn ra bề mặt Ráp sườn vai trước với vai sau T.TRÖÔÙC chúng tôi 1.5cm 6 6 2 2
    42. 42. 42 Ráp lá bâu May vải viền bâu áo & thân áo với nhau May dằn đường viền một đường nữa. 4. Bâu sen tim: 4.1. Hình dáng: 4.2. Phương pháp thiết kế: Cách vẽ giống như bâu sen nằm: – Phần hạ cổ sâu hơn ( dạng tròn) – Phần đầu bâu có thể biến dạng tròn 4.3. Cách cắt và chừa đường may Khi cắt – Cắt một cặp lá bâu – Cắt một cặp thân trước – Cắt một thân sau. – Viền cổ Bâu áo chừa đường may xung quanh 0,5 đến 1cm T.TRÖÔÙC chúng tôi 1.5cm 6 6 6 25
    43. 43. 43 Viền cổ không chừa đường may 4.4. Cách lắp ráp sản phẩm: May hai lá bâu với nhau lộn ra bề mặt Ráp sườn vai trước với vai sau Ráp lá bâu May vải viền bâu áo & thân áo với nhau May dằn đường viền một đường nữa. 5. Bâu sen đứng: 5.1. Hình dáng: 5.2. Phương pháp thiết kế:  Cổ áo AB=1/2 vòng cổ đo trên áo Bâu lá sen đứng sử dụng cho cổ áo tròn hoặc cổ áo timđều được 5-7 5-7 A B 1-1.5Vaûi gaáp ñoâi 7 A B 3-6 3 ñaùnh cong0.5 ñaùnhcong 0.5
    44. 44. 44  Vẽ vải viền cổ áo Vải sản phẩm chính, vải canh xéo. Cắt một miếng vải canh xéo có chiều dài bằng vòng cổ, chiều ngang bằng 1.5 đến 2cm. 5.3. Cách cắt và chừa đường may: Vòng cổ chừa 0.5cm đường may Lá bâu chừa 1cm đường may, lá bâu cắt hai miếng 5.4. Cách lắp ráp sản phẩm: May hai lá bâu với nhau lộn ra bề mặt Ráp sườn vai trước với vai sau Ráp lá bâu May vải viền bâu áo& thân áo với nhau May dằn đường viền một đường nữa. 6. Bâu thắt nơ: 6.1. Hình dáng: 6.2. Phương pháp thiết kế: Khoét cổ theo dạng timhay tròn rộng. 3 A B 2-3cm 0.5-1cm 0.5-1cm
    45. 45. 45 (áo chui đầu vòng cổ ít nhất là 56 cm) – Bản bâu rộng 5-7cm – Dài = ½ Vc +phần cà vạt ( nơ) – Vải xéo Dạng khác: 6.3. Cách cắt và chừa đường may: Vòng cổ chừa 0.5cm đường may Lá bâu chừa 1cm đường may, lá bâu cắt hai miếng ( vải gấp đôi cắt 1 miếng). 6.4. Cách lắp ráp sản phẩm: May lộn phần dây nơ ra bề mặt Ráp sườn vai trước với vai sau May vải viền bâu áo& thân áo với nhau ( Hoặc may kẹp lá bâu vào vòng cổ, không cần vải viền vòng cổ). 7. Bâu cổ lọ: 7.1. Hình dáng: A B AB=1/2Vc ño treân aùo Daøi caøvaït =35-40cm 5 6-7 VGÑ VGÑ May loän tröôùc ñoaïn naøy 1cm A B AB=1/2Vc ño treân aùo Daøi caøvaït =35-40cm 6-7 VGÑ VGÑ May loän tröôùc ñoaïn naøy 2 3
    46. 46. 46 7.2. Phương pháp thiết kế: Khoét cổ tròn căn bản, tròn rộng hay cổ thuyền Lưu ý : nếu áo chui đầu thì khóet vòng cổ rộng ít nhất bằng 52cm Bâu áo là một mảnh vải canh xéo gấp đôi rộng 7 đến 10cm, chiều dài bằng vòng cổ đo trên áo ( rộng tính gấp đôi thành 14 đến 20cm) – Rộng từ 7-10 cm – AB=Dài = ½ Vc đo trên áo – Vải xéo 7.3. Cách cắt và chừa đường may: Vòng cổ chừa 0.5cm đường may Lá bâu chừa 1cm đường may, lá bâu cắt hai miếng ( vải gấp đôi cắt 1 miếng). 7.4. Cách lắp ráp sản phẩm: May lộn lá bâu bề mặt Ráp sườn vai trước với vai sau May vải viền bâu áo& thân áo với nhau ( Hoặc may kẹp lá bâu vào vòng cổ, không cần vải viền vòng cổ). 8. Bâu lính thủy: 8.1. Hình dáng: Thân trước Thân sau A BVaûi gaáp ñoâi VGÑ
    47. 47. 47 Bâu lính thủy có miếng che hình tam giác 8.2. Phương pháp thiết kế: Dạng khác: 8.3. Cách cắt và chừa đường may: Vòng cổ chừa 0.5cm đường may Lá bâu chừa 1cm đường may, lá bâu cắt hai miếng. 8.4. Cách lắp ráp sản phẩm: T.TRÖÔÙC chúng tôi 1.5cm 12-14cm 6-10 2 2 T.TRÖÔÙC chúng tôi 1.5cm 12-14cm 6-10 2 2 1.5
    48. 48. 48  Ráp vai áo May bâu: lưu ý khi may lộn bâu thì đường may không được le mí sang mặt phải ( le mí sang mặt trái 0.1cm) May vải che: may, lộn vải che hòan chỉnh. May dây nơ ( nếu có): may, lộn dây nơ hòan chỉnh Cắt vải xéo. Viền chiết 1,5cm. Viền đôi 2,5cm, dài bằng vòng cổ áo + 2 đến 3cm.  Ráp bâu áo: – Đặt nơ lên bề mặt áo, tại gần cuối vòng cổ. – Đặt bâu lên thân cho vòng cổ lá bâu và vòng cổ thân trùng khít lên nhau. – May vải viền bọc mép vải của vòng cổ, lật vào trong – Diễu vòng cổ áo hòan chỉnh. 9. Cổ lãnh tụ: 9.1. Hình dáng Thân trước Thân sau 9.2. Phương pháp thiết kế Khóet vòng cổ tròn căn bản Bâu có thể may ôm sát, hoặc may cho đinh áo hở ra 2.5 2.5 1/2 voøng coå- 0.5cm 2
    49. 49. 49 Kiểu bâu hở Kiểu bâu ôm sát 9.3. Cách cắt và chừa đường may: Vòng cổ chừa 0.5cm đường may Lá bâu chừa 1cm đường may, lá bâu cắt hai miếng. 9.4. Cách lắp ráp sản phẩm: May bâu: lưu ý khi may lộn bâu thì đường may không được le mí sang mặt phải ( le mí sang mặt trái 0.1cm) Ráp vai Tra kẹp bâu áo vào thân áo. Bài tập1: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : Dài áo: 55 cm Ngang vai: 32 cm Vòng nách: 32 cm Vòng cổ: 32 cm Vòng ngực: 76 cm Vòng mông: 84 cm Dang ngực: 17 cm Chéo ngực: 18 cm Hạ eo: 36cm 2.5 0.5 2 1 1/2voøng coå- 0.5cm
    50. 50. 50 Bài tập2: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : ( ni mẫu tùy ý)
    51. 51. 51 Bài 7 CÁC KIỂU TAY ÁO – Tay phoàng thöôøng. – Tay phoàng ñöùng. – Tay phoàng naèm. – Tay caùnh tieân. – Tay loe. 1. Tay aùo caên baûn: 1.1. Ni maãu – Daøi tay = 16cm – Cöûa tay = 28cm – Voøng naùch = 33cm – Voøng ngöïc = 80cm – Voøng naùch ño treân aùo = 40cm 1.2. Phöông phaùp thieát keá ( Gioáng tay aùo baøi 4) – AB: daøi tay = soá ño daøi tay – AC: haï naùch tay = 1/10 voøng ngöïc + 3cm – CD: ngang tay = ½ voøng naùch – BE: cöûa tay = ½ soá ño (hoaëc cöûa tay = ngang tay – 2 ñeán 3 cm) – Giaûm söôøn tay = 1.5 cm 1.3. Caùch caét: – Xeáp vaûi gaáp ñoâi, beà traùi ra ngoøai, soáng vaûi quay veà phía ngöôøi caét, beân tay phaûi veõ voøng naùch tay aùo, beân traùi veõ cöûa tay – Veõ khung xong, kieåm tra ñöôøng xieân haï naùch tay vôùi ½ voøng naùch aùo ( voøng naùch ño cong thaân tröôùc vaø thaân sau chia 2). Tieáp tuïc veõ hoøan chænh tay aùo. B AC D E 1-2cm 1.5cm 0.5cm 1.5cm
    52. 52. 52 – Chöøa ñöôøng may söôøn tay baèng ñöôøng may söôøn aùo. Cöûa tay chöøa theâm lai, lôùn hay nhoû tuøy yù (trung bình töø 2,5 ñeán 3cm). Neáu caëp lai rôøi hay vieàn, cöûa tay chöøa 0,5cm ñöôøng may. – Giaûm naùch tay tröôùc: caét xong, traûi tay aùo ra ( maét uùp maët) caét giaûm moät beân voøng naùch tay aùo ( xem hình veõ). Choã giaûm roäng nhaát baèng 1cm. 1.4. Töông quan giöõa tay aùo vaø voøng naùch aùo: – Neáu ñöôøng xieân haï naùch tay baèng ½ voøng naùch aùo: Tay aùo raùp vaøo naùch vöøa, khôùp, ñeàu, ñeïp. – Neáu ñöôøng xieân haï naùch tay daøi hôn ½ voøng naùch aùo:Do vai lôùn, ngöïc nhoû hoaëc do coäng cöû ñoäng ít vaøo ngöïc. Phaûi giaûm ngang tay vaø haï naùch tay cho ñöôøng xieân haï naùch tay baèng ½ voøng naùch aùo. – Neáu ñöôøng xieân haï naùch tay ngaén hôn ½ voøng naùch aùo: Do vai nhoû, ngöïc lôùn hoaëc coäng nhieàu cöû ñoäng vaøo ngöïc. Phaûi taêng ngang tay vaø haï naùch tay cho ñöôøng xieân haï naùch tay baèng ½ voøng naùch aùo. 1.5. Phöông phaùp may: – Lai tay: (caëp neïp, vieàn hay leân lai …). Raùp ñöôøng söôøn tay – Raùp vai vaø söôøn thaân aùo: Ñaët voøng naùch tay vaøo thaân aùo. Neáu ngang ngöïc cuûa hai thaân baèng nhau, ta ñaët hai ñöôøng raùp thaân vaø ñöôøng raùp tay truøng nhau. Neáu thaân tröôùc lôùn hôn thaân sau, thì cho ñöôøng raùp tay choàm qua thaân tröôùc 1cm. – May tay phoàng: May hai ñöôøng chæ thöa ôû voøng naùch tay, moät ñöôøng saùt meùp, ñöôøng may thöù hai song song vaø caùch ñöôøng may thöù nhaát 0.5 ñeán 1cm. Ruùt duùn hai sôïi chæ döôùi cuøng moät luùc, duùn nhieàu treân ñaàu vai vaø giaûm daàn. 2. Tay phoàng thöôøng: 2.1. Hình daùng: giaûm tay tröôùc 1cm
    53. 53. 53 2.2. Phöông phaùp thieát keá: 3. Tay phoàng ñöùng: 3.1. Hình daùng: 3.2. Phöông phaùp thieát keá: Caùc kieåu coù duùn treân vai, muoán cho phoàng ñöùng phaûi giaûm ñaàu vai vaøo 1 ñeán 1.5 cm so vôùi aùo caên baûn. 3 4 4
    54. 54. 54 4. Tay phoàng naèm: 4.1. Hình daùng: 4.2. Phöông phaùp thieát keá: 5. Tay caùnh tieân: 5.1. Hình daùng: 3 5-6 4 ñaùnh cong 0.5-1cm 3 2 5-6 ñaùnh cong 0.5-1cm
    55. 55. 55 5.2. Phöông phaùp thieát keá : Kieåu 1 Kieåu 2 Kiểu 3 Kiểu 4 6. Tay loe: 6.1. Hình dáng: 3 ñaùnh cong 0.5-1cm 5-10 3 2 ñaùnh cong 0.5-1cm 6-8 6-8 4 2- 3 cöûatay 5- 87- 8 2 1/2voøngnaùch 1/2voøngnaùch+5–10 5-8
    56. 56. 56 6.2. Phương pháp thiết kế: Dạng khác: Dài tay = số đo =60 cm 2 1.5Giaûm cöûa tay 1.5 2 Giaûm cöûa tay 1.5 Ñaùnh cong 1.5-2 cm
    57. 57. 57 Bài tập1: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : ( ni mẫu tùy chọn ) Bài tập2: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : ( ni mẫu tùy chọn )
    58. 58. 58 Bài 8 CÁC DẠNG ĐÔ ÁO 1. Tổng quát: Đô là phần trên của thân áo sau hay trước được cắt rời ra. Phần dưới gọi là thân áo. Đô được cấu tạo bởi những nét thẳng, cong, tròn … phối hợp hài hòa, cân đối, góp phần tạo nên những mẫu y phục mới lạ, đẹp mắt … hợp vóc dáng lứa tuổi mang tính thời trang Tùy theo kiểu đô lớn, nhỏ, cao, thấp khác nhau … Bề rộng tính từ vai trở ra, độ sâu tính từ điểm hạ cổ đến ngang ngực hoặc sâu hơn. Đô thân sau cao hơn đô thân trước từ 2 đến 3 cm Các kiểu đô từ cổ căn bản khóet rộng ra từ 3cm trở lên, hạ điểm cổ xuống 0,5 cho vòng cổ ôm sát vai. Đô áo thường may vải ngang hay xéo thì đẹp hơn 2. Phương pháp thiết kế: 1.1. Đô ngang 1.2. Đô vuông 2–3
    59. 59. 59 1.3. Đô chữ U:
    60. 60. 60 1.4. Đô vuông ngắn 1.5. Đô vuông dài: 3 0.5 1 3 CAÉT BOÛ 1 3 0.5 1.5 1.5
    61. 61. 61 1.6. Đô tròn 1.7. Đô tròn sát nách:
    62. 62. 62 1.8. Đô nhọn: 1.9. Đô biến kiểu (1): 3 1 0.5 3 1 0.5 4 8–10
    63. 63. 63 1.10. Đô biến kiểu (2): 1.11. Đô biến kiểu (3) 1 1.5 3 8–9 2 1 1.5 3 1.5 3
    64. 64. 64 1.12. Dún rộng tòan thân: Dún rộng tòan thân là khi nếp dún ở ngang ngực, nhưng eo và mông đều rộng như áo đầm, áo ngủ, áo bầu … Muốn dún rộng tòan thân thì công phần dún về phía đinh áo( áo gài nút) hay sống vải gấp đôi (áo chui đầu) từ 3 đến 5cm. 1.13. Áo dún thân nhưng chỉ rộng phần ngực: Cách dún này chỉ cộng dún về phía sườn, hay nách áo, cho ngực rộng thêm từ 2 đến 4cm, eo rộng một ít, mông vẫn giữ nguyên kích thước. Muốn xác định chính xác và dễ dàng, ta cắt rập nguyên thân áo, rồi đạt lên vải, ghi dấu đường lai và đường đinh, cho rập di chuyên Để tạo nên phần dún. Dựa vào các điểm chuẩn trên rập, vẽ và cắt áo có dún. 2 1 2.5 1.5 3–5 3–5 3–5 Ñoângang Ñoâtroøn Ñoâtim
    65. 65. 65 Bài tập1: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : ( ni mẫu tùy chọn ) Bài tập2: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : ( ni mẫu tùy chọn ) 2–4 2–42–4 Ñoângang Ñoâtroøn Ñoâtim
    66. 66. 66 Bài tập3: Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : ( ni mẫu tùy chọn ) Bài 9 CÁC DẠNG PENVÀ LI Li (pli) là nếp gấp, nhưng không may dính hay chỉ may một đọan. Pen (pince) cũng là nếp gấp nhưng được may dính suốt chiều dài nếp gấp. Dùng li và pen tạo cho y phục các độ rộng, các đường cong nhờ đó y phục trở nên phù hợp với vóc dáng. 1. Phương pháp thiết kế: 1.1. Li:
    67. 67. 67 Li làm tăng độ rộng. Muốn xếp li ở phần nào thì chừa thêm độ rộng ở phần đó, theo cách sau: Bề rộng li x 2 xsố li đã xếp Thí dụ: xếp 3 li 1cm, phải chừa vải là 1cm x 2 x 3. 1.2. Pen: Làm giảm độ rộng của phần này, để giữ nguyên độ rộng phần kế bên. Như nhấn pen eo chỉ làm giảm độ rộng của phần eo, nhưng độ rộng của phần ngực và mông vẫn giữ nguyên, nhờ đó áo sẽ có độ cong. Độ rộng Pen bằng nửa độ rộng cần giảm. Thí dụ: muốn eo giảm 2cm thì nhấn pen 1cm.  Pen eo:  Pen ngực: Nếu nhấn pen bằng độ sa vạt, thì đường sa vạt để thẳng Nếu sa vạt lớn hơn pen thì cẽ cong sa vạt theo phần hơn đó. Thí dụ: sa vạt 3, nhấn pen 2, thì vẽ sa vạt cong lên 1cm. J 2cm 2cm
    68. 68. 68  Pen vai:  Pen nách: J 2cm 1cm 1cm 2cm 1cm 1cm
    69. 69. 69 Bài tập : Từ công thức thiết kế áo căn bản đã học hãy thiết kế mẫu áo theo hình sau : ( ni mẫu tùy chọn )
    70. 70. 70 Bài 10 CÁC DẠNG ĐỀ CÚP Đề cúp là phần dọc theo thân áo trước hay sau được tách rời ra. Có hai dạng may đề cúp: đề cúp giả và đế cúp thật  Đề cúp thật: là đề cúp được thiết kế tách rời ra khỏi phần thân áo, chừa đường may và được may ráp lại.  Đề cúp giả: là phần đề cúp được thiết kế dính liền không tách rời thân và may giống như may li. Hình dạng đề cúp thật và đề cúp giả hòan tòan giống nhau. 1. Đề cúp tròn: Đề cúp giả Đề cúp thật 2. Đề cúp vuông: J 0.5cm
    71. 71. 71 3. Đề cúp vai: J
    72. 72. 72 Bài 11 ÁO TAY RÁP LĂNG 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Cách đo: – Dài áo: đo từ xương ót đến mông (dài ngắn tùy ý). – Dài tay: đo từ xương ót đến cánh tay (dài ngắn tùy ý). – Cửa tay: đo quanh tay tại điểm dài tay (rộng hẹp tùy ý). – Vòng nách: đo sát quanh nách qua đầu vai lúc chống nạnh. – Vòng cổ: đo sát quanh chân cổ. – Vòng ngực: đo sát quanh ngực. 2.2. Ni mẫu: – Dài áo: 58cm – Dài tay: 40cm – Cửa tay: 26cm – Vòng nách: 34cm – Vòng cổ: 32cm – Vòng ngực: 80cm 2.3. Cách vẽ: A. THÂN SAU: – AB : dài áo = Số đo – Vào cổ = 1/8 vòng cổ – Hạ cổ = 1cm – Hạ nách = 1/2 vòng nách + 3cm – Ngang ngực = 1/4 ngực + 1cm
    73. 73. 73 – Hạ eo 13-15 – Ngang eo = Ngang ngực – 2cm – Ngang mông = Ngang ngực + 2cm B. THÂN TRƯỚC: – AB : Dài áo = số đo – 4cm – Sa vạt = 2cm – Vào cổ = 1/8 vòng cổ – Hạ cổ = 1/8 vòng cổ – Hạ nách = hạ nách thân sau – 4cm (hoặc = 1/2 vòng nách + 3cm – 4cm) – Ngang ngực = ¼ vòng ngực + 2cm – Hạ eo = 13-15cm – Ngang eo = ngang ngực-2cm – Ngang mông = ngang ngực+2cm C. TAY ÁO: – Dài tay = số đo dài tay – 1/8 vòng cổ – Hạ nách tay = 1/2 vòng nách + 3cm – Ngang tay: (½ vòng nách + 0.5cm) x 2 – Cửa tay = (1/2 số đo cửa tay) x 2 (Nếu có dún cộng thêm phần dún) – Vào cổ = 5cm A B 2 cm3 A B 3 THAÂN TRÖÔÙC THAÂN SAU
    74. 74. 74 – Hạ cổ = 2cm 3. Cách cắt và lắp ráp sản phẩm: Cách cắt và chừa đường may: – Sườn áo, sườn tay chừa 1.5cm đường may – Lai áo, lai tay chừa 2cm – Vòng nách áo, vòng nách tay chừa 1cm – Vòng cổ chừa 0.5 cm đường may Cách lắp ráp sản phẩm: – Ráp đường nách tay và nách thân vào nhau – Ráp sườn tay – Ráp sườn thân – May cổ, may lai – Hoàn tất sản phẩm 1 1/8coå 2 1.5 2 1.5 TAY
    75. 75. 75 Bài tập1: Thiết kế theo hình sẽ theo ni mẫu sau: – Dài áo: 55 cm – Dài tay: 60 cm – Cửa tay: 22 cm – Vòng nách: 34 cm – Vòng cổ: 32 cm – Vòng ngực: 80 cm
    76. 76. 76 Bài 12 ÁO TAY RÁP LĂNG CỔ DÚN 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Cách đo: – Dài áo: đo từ xương ót đến mông (dài ngắn tùy ý). – Dài tay: đo từ xương ót đến cánh tay (dài ngắn tùy ý). – Cửa tay: đo quanh tay tại điểm dài tay (rộng hẹp tùy ý). – Vòng nách: đo sát quanh nách qua đầu vai lúc chống nạnh. – Vòng cổ: đo sát quanh chân cổ. – Vòng ngực: đo sát quanh ngực. 2.2. Ni mẫu: – Dài áo: 60cm – Dài tay: 25cm – Cửa tay: 26cm – Vòng nách: 34cm – Vòng cổ: 34cm – Vòng ngực: 80cm 2.3. Cách vẽ: A. THÂN SAU: – AB : dài áo = Số đo – Vào cổ = 1/3 vòng cổ + 2cm – Hạ cổ = 3cm – Hạ nách = 1/2 vòng nách + 3cm – Ngang ngực = 1/4 ngực + 2 đến 3 cm
    77. 77. 77 – Hạ eo 13-15 – Ngang eo = Ngang ngực -1cm – Ngang mông = Ngang ngực + 2cm B. THÂN TRƯỚC: – AB : dài áo = số đo – 3cm – Sa vạt = 2cm – Vào cổ = 1/3 vòng cổ + 2cm – Hạ cổ = 3cm – Hạ nách = 1/2 vòng nách + 3cm- 4cm – Ngang ngực = ¼ vòng ngực + 2 đến 3cm – Hạ eo = 13-15cm – Ngang eo = ngang ngực – 1cm – Ngang mông = ngang ngực + 2cm C. TAY ÁO: – Dài tay = số đo dài tay – Hạ nách tay = 1/2 vòng nách + 3cm – Ngang tay: (½ vòng nách + 1cm) x 2 3 3 3 3 3 5 0. 7 THAÂN TRÖÔÙC THAÂN SAU
    78. 78. 78 – Cửa tay = (1/2 số đo cửa tay + dún ) x 2 – Vào cổ = 1/3 vòng cổ Lưu ý: Vẽ cổ vuông Cổ vuông là cổ mà các đường cổ hai thân và tay đều là đường thẳng. Vẽ xong điểm hạ cổ, từ điểm hạ cổ vẽ song song với đường chân cổ 3. Cách cắt và lắp ráp sản phẩm: Cách cắt và chừa đường may: – Sườn áo, sườn tay chừa 1.5cm đường may – Lai áo, lai tay chừa 2cm – Vòng nách áo, vòng nách tay chừa 1cm – Vòng cổ chừa 0.5 cm đường may Cách lắp ráp sản phẩm: – Ráp đường nách tay và nách thân vào nhau – Ráp sườn tay – Ráp sườn thân – May cổ, may lai – Hoàn tất sản phẩm 2 TAY x 2 2 2
    79. 79. 79 Bài tập1: Thiết kế theo hình sẽ theo ni mẫu sau: – Dài áo: 55 cm – Dài tay: 60 cm – Cửa tay: 22 cm – Vòng nách: 34 cm – Vòng cổ: 32 cm – Vòng ngực: 80 cm
    80. 80. 80 Bài 13 ÁO LIỀN CĂN BẢN 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Cách đo: – Đo như áo căn bản – Dài tay, đo từ xương ót đến cánh tay (dài ngắn tùy ý). 2.2. Ni mẫu: – Dài áo = 56cm – Vai = 34cm – Cổ = 32 cm – Vòng nách = 33cm – Hạ xuôi vai = 4cm – Vòng ngực = 80cm – Dài tay = 27cm 2.3. Cách vẽ: A. THÂN TRƯỚC: – Dài áo = Số đo – 1cm – Sa vạt = 2cm – Vào cổ = 1/6 vòng cổ + 0.5cm – Hạ cổ = 1/6 vòng cổ +1cm – Ngang vai = số đo dài tay – Hạ xuôi vai từ 4 đến 5cm – Hạ nách = 1/2 vòng nách- 1cm – Ngang ngực = 1/4 ngực + 2 đến 3cm
    81. 81. 81 – Ngang mông = Ngang ngực + 2 đến 3cm B. THÂN SAU: – Dài áo = Số đo + 1cm – Sa vạt = 2cm – Vào cổ = 1/6 vòng cổ + 0.5cm – Hạ cổ = 2cm – Ngang vai = số đo dài tay – Hạ xuôi vai từ 4 đến 5cm – Hạ nách = 1/2 vòng nách + 1cm – Ngang ngực = 1/4 ngực + 2 đến 3cm – Ngang mông = Ngang ngực + 2 đến 3cm C. GHI CHÚ: Nếu may tay dài 28cm trở lên, thì phải đồng thời tăng hạ xuôi vai, hạ nách và ngang ngực nhưsau: ñaùnh cong 2cm A ñaùnh cong 2cm 1/4Vng+2–3cm 10 1 10 1
    82. 82. 82 Dài tay 27 28 đến 32 33 đến 36 37 đến 40 Trên 40 Hạ xuôi vai 4 đến 5 5 đến 6 6 đến 7 7 đến 8 8 đến 9 Hạ nách tay Theo áo căn bản Áo căn bản + 1 đến 3cm Ngang ngực ¼ Ngực + 2 đến 4 ¼ Ngực + 4 đến 6 Thân áo tay liền có thể may cài nút, chui đầu với các kiểu cổ, các kiểu đô rời, tay phồng, tay nách vuông. Trường hợp đô liền, đường ráp vai chồm ra phía trước thì không giảm 1cm đường vai phía cửa tay, nhưng có thể xếp một li tròn tại vị trí giảm vai. 3. Cách cắt và lắp ráp sản phẩm: 3.1. Cách cắt và chừa đường may: – Sườn áo, sườn vai chừa 1 cmđường may – Lai áo, lai tay chừa 2cm – Vòng cổ chừa 0.5 cm đường may 3.2. Cách lắp ráp sản phẩm: – Thực hiện các phần phụ: cổ, nẹp tay,… – Ráp vai – Ráp sườn thân – May lai – Hoàn tất sản phẩm
    83. 83. 83 BÀI 14 QUẦN LƯNG THUN 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Cách tính vải: – Khổ 0.9m: 2 dài quần + lai = 2-2.1m – Khổ 1.2m: 1.4m – 1.6m – Khổ 1.4m -1.6m: 1 dài quần + lai = 1.05 – 1.1m 2.2. Ni mẫu: – Dài quần: 100cm – Vòng eo: 64cm – Vòng mông: 88cm – Vòng ống: 40cm 2.3. Cách vẽ: (kiểu 1) – AB: dài quần= số đo – BC: hạ đáy= ¼ vòng mông + 7 đến 8cm Chia CB làm 3 phần bằng nhau – BB1: ngang eo=1/4 vòng mông + 1 đến 2cm – DD1: ngang mông=1/4 vòng mông +2cm – CC1: ngang đáy=1/4 vòng mông +1/10 vòng mông – AA1: Ngang ống=1/2 số đo
    84. 84. 84  Chừa đường may: – Lai quần chừa 2cm – Vòng đáy quần chừa 1cm – Dàng quần chừa 1.5cm – Lưng quần chừa 2cm (tùy theo bản thun + 1cm đường may)  Qui trình may – May dàng quần – May đáy quần – Tra lưng thun quần – Lên lai – Ủi thành phẩm 2.4. Cách vẽ: (kiểu 2) – AB: dài quần= số đo – BC: hạ đáy= 1/4vòng mông + 7 đến 8cm Chia CB làm 3 phần bằng nhau – BB1: ngang eo=1/4 vòng mông + 1đến 2cm – DD1: ngang mông=1/4 vòng mông + 2cm – CC1: ngang đáy=1/4 vòng mông +1/10 vòng mông Chia CC1 làm 2 phần bằng nhau – A1A2: ngang ống=1/2 số đo A A1 C D B B1 D1 C110 Ñaùnh cong 2cm
    85. 85. 85  Chừa đường may – Lai quần chừa 2cm – Vòng đáy quần chừa 1cm – Dọc quần chừa 1 đến 1.5cm – Dàng quần chừa 1.5cm – Lưng quần chừa 2cm  Qui trình may – May dọc quần – May dàng quần – May đáy quần – Tra lưng thun quần – Lên lai – Ủi thành phẩm Bài tập: Thiết kế quần kiểu 1 và 2 theo ni mẫu sau:  Lưu ý : quần kiểu 2 vẽ ống bát ra từ ngang gối ( Vòng ống = 44cm)  Ni mẫu – Dài quần: 98cm – Vòng eo: 60cm – Vòng mông: 86cm – Vòng ống: 36cm A A1 C D B B1 D1 C110Ñaùnh cong1-2cm
    86. 86. 86 Bài 15 QUẦN TÂY KHÔNG LI 1. Hình dáng: 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Cách tính vải: – Khổ 0.9m = 2 (dài quần + 5 đến 10cm) – Khổ 1.2m = 1 dài quần + 30 đến 50cm – Khổ 1.4m – 1.6m = 1 dài quần + 5 đến 10cm ( lai và đường may) 2.2. Ni mẫu: – Dài quần: 98cm – Hạ gối: 55cm – Vòng eo: 64cm – Vòng mông: 88cm – Vòng gối: 38cm – Vòng ống: 38cm 2.3. Cách vẽ: A. THÂN TRƯỚC: – AB: dài quần = số đo dài quần – lưng (3cm)
    87. 87. 87 – BC: hạ đáy= ¼ vòng mông + (4 đến 5) – lưng – BD: hạ gối = số đo hạ gối – lưng – CC1: ngang đáy = ¼ vòng mông + (4 đến 5) – Chia CC1 ra làm hai phần bằng nhau, đường chính trung qua trung điểm CC1 – C1C2: vào đáy = 3 – 3.5 cm – C2B1 vuông góc CC1 – B1B2 = 1.5 cm – Chia C2 B2 ra làm 3 phần bằng nhau – EE1: ngang mông = ¼ vòng mông + ( 0 – 0.5) cử động – B2B3: ngang eo = ¼ vòng eo – Nối B3 E đánh cong 0.3 – 0.7 cm – D1D2: ngang gối = ½ vòng gối – 2 – A1A2: ngang ống = ½ vòng ống – 2 B. THÂN SAU: Sang dấu: Ngang ống, ngang gối, ngang mông, ngang eo, đường chính trung. Điểm vào đáy thân trước (C2) – C2C3 = 1/10 vòng mông + (1 đến 2) – C3C3′ = 1.5 – 2cm – BB1 = ¼ vòng eo + ben (3cm) – B1B1′ = 1.5cm – Ngang ống đo ra 4cm – Ngang gối đo ra 4cm C. VẼBA GẾCH: Vẽ 1 ba ghếch chiết và 1 ba ghếch đôi như hình vẽ sau: ( lưu ý: mặt phải quay về phía người cắt) Thaân tröôùc 4 15 3.5 2.5 B B1 B2 B30.5 giaûm1cm 1cm B B1B1′
    88. 88. 88 Hình vẽ thiết kế thân trước và thân sau D. LƯNG QUẦN: Lưng quần tây được thiết kế gồm sáu miếng, mỗi bên lưng có 3 lớp, hai lớp ngoài là vải chính, một lớp lót ở giữa thường được may bằng vải bố ( bố lót lưng ), keo hoặc canh tóc. Vải may lưng là vải canh xuôi. – AA’ : đầu lưng = 5 – 6cm
    89. 89. 89 – AB : eo thân trước = 1/4 eo – BC : eo thân sau = 1/4 eo – CD : phần trừ hao = 4 – 5cm – DD1 : 2.5 – 3cm – Nối B và D1 đánh cong 0.5 – 1cm Yêu cầu: Khi may xong lưng phải đúng số đo, thẳng, đều, không vặn, không nhăn, đúng yêu cầu kỹ thuật. E. TÚI SAU: 3. Cách cắt và chừa đường may: Thân trước và thân sau ( chừa đường may giống như hình vẽ trang 92 ) Các chi tiết còn lại chừa đều 1cm 4. Cách lắp ráp sản phẩm: – May túi trước, may baghếch – May túi sau – May lưng – May túi hông – Ráp sườn ngòai ( dàng ngòai) – Tra lưng vào thân – May dàng trong – May đáy quần – Hòan chỉnh sản phẩm 1.5 1 .5 3 1 A’ A B C D D1 3–4 2-3 Löng x 4 1.5 0.5 12 13.5 Tuùisaux2
    90. 90. 90 Chừa đường may thân trước và thân sau
    91. 91. 91 Bài tập1: Thiết kế theo hình sẽ theo ni mẫu sau: – Dài quần: 94cm – Hạ gối: 52cm – Vòng eo: 66cm – Vòng mông: 88cm – Vòng gối: 38cm – Vòng ống: 40cm Bài tập2: Thiết kế theo hình sẽ theo ni mẫu sau: – Dài quần: 94cm – Hạ gối: 52cm – Vòng eo: 66cm – Vòng mông: 88cm – Vòng gối: 38cm – Vòng ống: 40cm
    92. 92. 92 Bài 16 QUẦN TÂY (2,3 li) 1. Hình dáng: Giống quần tây không li 2. Phương pháp thiết kế: 1.1. Cách tính vải: Tương tự như quần tây căn bản không li 1.2. Ni mẫu: – Dài quần: 98 cm – Vòng eo: 64 cm – Vòng Mông: 88 cm – Vòng ống: 40 cm 1.3. Cách vẽ: 1 li 2 li 3 li Hạ đáy ¼ VM + 5 6 ¼ VM + 6 ¼ VM + 6 Ngang đáy ¼ VM + 5  6 ¼ VM + 6  7 ¼ VM + 7  10 Ngang mông (kiểm tra mông) ¼ VM + 0  1 ¼ VM + 1  2 ¼ VM + 1  3 A. THÂN TRƯỚC: – AB: dài quần= số đo – lưng – BC: hạ đáy=1/4 vòng mông + 5 đến 6 cm – lưng – CC1: ngang đáy=1/4 v.mông + 6cm – Ngang mông = ¼ vòng mông + 1cm /1li – Chia CC1 ra làm 2 phần bằng nhau, kẻ đường chính trung qua trung điểm CC1 và // AB – C1C2 : 1/20 M – 1cm – C2B1// CB – B1B2 =11.5 cm – Chia C2 B2 ra làm 3 phần bằng nhau – B2B3: ngang eo = 1/4 eo + 4(xếp li) + 3 (xếp li) – A1A2: ngang ống = 1/2 ống – 2 cm – Ngang gối vuông góc trung diểm giữa ngang ống và ngang mông B. THÂN SAU:
    93. 93. 93 Trình tự vẽ giống thân sau quần tây không li nhưng khác một số điểm sau: – Sang dấu ngang eo, ngang mông, ngang đáy, ngang gối, ngang ống, đường chính trung – Hạ đáy =1/4 v.mông + 5 đến 6 cm – lưng – Ngang mông = ¼ v.mông + 1cm – Ngang eo =1/4 eo + 3(xếp li) – A1A2: ngang ống = 1/2 ống + 2 cm A A1 A2 3 B CC1 C2 B1 B2 0.5-1 B3 2 2 2 2 2 5 1/4 M + 2-3cm 1/4 M + 1cm 1.5 1–2 1/4eo+3
    94. 94. 94 3 16-18 10-12
    95. 95. 95 Bài 17 CÁC DẠNG TÚI HÔNG QUẦN TÂY 1. Túi hàm ếch: thường được áp dụng trên quần jaen…  Vị trí miệng túi: Được vẽ trên thân trước – AB = ngang/m/túi = 11 đến 13cm – AC = sâu/m/túi = 5 đến 7cm  Vải lót miệng túi: Vải sản phẩm chính, vải canh xuôi Đặt thân trước lên vải, lấy dấu ngang eo, đường sườn hông vẽ vải lót miệng túi. – BB1 = 2 đến 3cm – CC1 = 3 đến 4cm  Vải cặp miệng túi: Vải sản phẩm chính Đặt thân trước lên vải, lấy dấu ngang eo, đường miệng túi, đường sườn hông vẽ vải cặp miệng túi – BB1 = 3.5cm – CC1 = 4cm  Vải túi: Vải katé trắng Đặt thân trước lên vải, lấy dấu ngang eo, đường sườn hông vẽ vải túi. – AB = ng/túi = 14 đến 16cm – AC = sâu túi = 20 đến 24cm  Cách ráp: Đặt vải lót miệng túi lên vải túi (đặt vải cặp miệng túi lên thân trước hai bề mặt úp vào nhau, đặt vải túi nằm dưới thân quần) may một đường xung quanh miệng túi Dùng kéo bấm mép vải sao cho không đứt chỉ may Rẽ đường mat sang vải cặp miệng túi may diễu sát mí một đường Xếp vải cặp miệng túi vào trong, may miệng túi May đáp túi vào lót túi còn lại, may đúng vị trí miệng túi. May đáy túi may chặn miệng túi. Yêu cầu khi may xong túi phải tròn miệng, miệng túi phải ôm, không nhăn, không vặn. 9-11 cm 5-7cm 3-4cm 2- 3 cm
    96. 96. 96 2. Túi hông thẳng: Thường được áp dụng trên quần tây, quần short.  Vị trí miệng túi: Được xác định trên thân trước quần tây – AB = 2.5 đến 3cm – BC = 16 đến 18cm vẽ như hình vẽ  Vải cặp miệng túi: Vải sản phẩm chính, vải canh xuôi Đặt thân trước và thân sau lên vải lấy dấu ngang eo, đường sườn hông vẽ vải cặp miệng túi – AA1 = 5 đến 6cm – BB1 = 2cm
    97. 97. 97  Vải túi: Katé ttrắng Đặt thân trước và thân sau lên vải lấy dấu ngang eo, đường sườn hông vẽ vải túi – BD = ng/túi = 16 đến 20cm – D // với đường chính trung – EE1 = chiều sâu túi = 30 đến 35cm – BB1 = 3cm vẽ như hình vẽ  Cách đặt vải lót miệng túi lên vải túi : Đặt như hình vẽ  Cách ráp: May vải lót miệng túi lên vải túi như hình ve May sườn hông thân trước và hông thân sau, vị trí miệng túi may chỉ thưa, lại chỉ hai đầu miệng túi May nửa túi trước vào thân trước, may diễu miệng túi May nửa túi sau với thân sau, may chặn hai đầu miệng túi. Yêu cầu khi may xong hai túi phải bằng nhau, miệng túi phải thẳng, êm, không nhăn, không vặn. 16-18cm TT Vòtrí mieäng tuùi May loùt mieäng tuùi 2.5-3cm Vaûi tuùi kateùtraéng Vaûi saûn phaåm TT TS 2-4 cm 4cm 17-19cm 6 -7 c m 1 c m m
    98. 98. 98 3. Túi hông xéo: Thường được áp dụng trên quần tây, quần short.  Vị trí miệng túi: Được xác định trên thân trước quần tây – AB = 3 đến 3.5cm – AA1 = 3 đến 4cm – A1C = m/túi = 15 đến 17cm  Vải túi: Katé trắng Đặt thân trước lên vải lấy dấu ngang eo, đường sườn hông vẽ vải túi giống túi hông thẳng  Vải lót miệng túi: Vải sản phẩm chính, vải canh xuôi Đặt thân trước lên vải lấy dấu ngang eo, đường sườn hông vẽ vải, lót miệng túi. – AB = 8 đến 9cm – CC1 = 2cm  Cách ráp: May vải lót miệng túi lên vải túi, đặt vải túi nằm bên trái thân trước, may hai đường sát đường vẽ miệng túi May vải miệng túi với vải túi May diễu miệng túi May đáy túi May chặn hai đầu miệng túi. Yêu cầu khi may xong hai túi phải bằng nhau, miệng túi phải thẳng, êm, không nhăn, không vặn, không hở miệng túi. 15-17cm3-4cm 3-3.5 cm Mieäng tuùi 8-9 cm Vaûi s aûn pha åm
    99. 100. 100 Bài 18 THIẾT KẾ VÁY 1. Hình dáng: Váy chữ A Váy túm (váy lu) 2. Phương pháp thiết kế: 2.1. Ni mẫu: Dài váy : 50 cm Vòng eo : 64 cm Vòng mông : 88 cm 2.2. Cách vẽ: ( lưng rời vẽ giống lưng quần tây ; các đường chiều dài, hạ mông phải trừ thêm lưng) AB: chiều dài = số đo AC: hạ mông 18 đến 20 AA1: ngang eo= ¼ eo + 3 đến 4cm(li)
    100. 101. 101 CC1: ngang mông=1/4 mông + (0 đến1cm) BB1= CC1; B1B2 = 3 – 4cm; B1B3 = 3 đến 4cm Giảm sườn = 1.5 đến 2 cm 3. Cách cắt và qui trình may: May li May lưng May ráp thân sau 2 1 1.5 AC C1 A1 0.5 B B1 B2 B3 1.5-2 6 3 vòtr í ñöôøng xeû 18-20cm 1
    101. 102. 102 Bài tập : Thiết kế theo hình sẽ theo ni mẫu sau: Dài váy : 50 cm Vòng eo : 66 cm Vòng mông : 88 cm
    102. 103. 103 Bài 19 ĐẦM CƠ BẢN 1. Ñaëc ñieåm: 2. Phöông phaùp thieát keá: 2.1. Caùch tính vaûi: Khoå 1m60 = 1 daøi aùo + lai + ñöôøng may + daøi tay. Khoå 1m20 = 1 daøi aùo + lai+ ñöôøng may + daøi tay ( ngöôøi oám, kieåu xoøe ít). Khoå 1m20 = 2(daøi aùo + lai+ ñöôøng may) ( ngöôøi maäp, kieåu xoøe nhieàu). Khoå 0m90 = 2(daøi aùo + lai+ ñöôøng may + daøi tay) 2.2. Ni maãu: Daøi aùo: 80cm Ngang vai: 34cm Voøng coå: 33cm Voøng ngöïc: 80cm Voøng moâng: 88cm Voøng naùch: 34 cm Voøng Eo : 60cm Haï eo: 36cm Daøi tay: 20cm
    103. 104. 104 Dang ngöïc = cheùo ngöïc :18cm 2.3. Caùch veõ: A. Thaân tröôùc: Daøi aùo = sñ – CV( choàm vai) Sa vaït : 2cm Ngang vai= ½ vai – 0.5 Vaøo coå = 1/6 voøng coå Haï coå = 1/6 voøng coå + (1 ñeán 1.5) cm Haï vai = 4 cm Haï naùch =1/2 voøng naùch – CV Ngang ngöïc = ¼ ngöïc+ (0.5 ñeán 2) cm Haï eo = soá ño chieàu daøi haï eo – CV Ngang eo= ¼ eo+ 3 (pen) + ( 1 ñeán 2) Haï moâng: ño töø haï eo ño xuoáng 18-20cm. Ngang moâng= ¼ moâng + (0.5 ñeán 1 )cm Giaûm lai 2 cm B. Thaân sau: Daøi aùo = sñ + CV( choàm vai) Vaøo coå = 1/6 voøng coå + 0.5 Haï coå = CV+ (1 ñeán 2) cm Ngang vai= ½ vai Haï vai = 4 cm Haï naùch =1/2 v.naùch + CV Ngang ngöïc = ¼ v.ngöïc+ (0 ñeán 1) cm Haï eo = soá ño chieàu daøi haï eo + CV Ngang eo= ¼ voøng eo+ 3 (pen)+ (1 ñeán 2) cm Haï moâng: ño töø haï eo ño xuoáng 18-20cm. Ngang moâng= ¼v.moâng+ ( 0.5 ñeán 1 ) cm C. Tay aùo: Daøi tay = soá ño daøi tay Haï naùch tay = 1/10 voøng ngöïc + 3cm Ngang tay = 1/2 voøng naùch Cöûa tay = ngang tay – (2 ñeán 3) cm Giaûm lai tay = 1.5cm 2 2 1 2
    104. 105. 105 B A CD E giaûm tay tröôùc 1cm
    105. 106. 106 Ghi chuù: Töø thaân tröôùc vaø thaân sau caên baûn, coù theå aùp duïng caùc kieåu coå khaùc nhau. Ví duï: coå thoøn, coå vuoâng, coå thuyeàn, baâu laù sen, xeû truï ….. Coù theå xeû sau löng hoaëc xeû hai beân hoâng. Ñaây laø kieåu aùo ñaàm ngaén suoâng, coù theå bieán thaønh aùo ñaàm chöõ A hoaëc hôi tuùm. Ngoaøi ra coøn coù theå bieán thaønh aùo ñaàm daøi hoaëc aùo ñaàm 8 maûnh. Ñeà coup ngöïc:0.5 6 62 2
    106. 107. 107 Ñaàm 8 maûnh: 3. Caùch caét vaø laép raùp saûn phaåm: 3.1. Caùch caét vaø chöøa ñöôøng may: – Söôøn vai, söôøn thaân, söôøn tay chöøa 1.5cm ñöôøng may – Voøng coå chöøa 0.5cm ñöôøng may – Voøng naùch chöøa 0.7cm ñöôøng may – Lai aùo, lai tay chöøa 2cm 3.2. Caùch laép raùp saûn phaåm: – May ben , nhaán ngöïc. – Tra daây keùo vaøo thaân aùo. – May söôøn vai, may coå aùo. – May söôøn tay, söôøn aùo. a b a b
    107. 108. 108 – Raùp tay vaøo thaân aùo. – Leân lai, uûi hoaøn chænh saûn phaåm. Baøi taäp : Thieát keá theo hình seõ sau theo ni maãu töï choïn
    108. 109. 109 Chương II Tạo mẫu 1. GIỚI THIỆU CHUNG: Phần chương 2 tạo mẫu nhằm trang bị cho sinh viên toàn bộ những kiến thức cần thiết để thiết lập hoàn chỉnh một mẫu bán thành phẩm trong may công nghiệp. – Từ việc thống kê ni mẫu làm cơ sở, thiết kế rập áo và váy căn bản. – Với phương pháp cắt dán mở hoặc dùng điểm ngực làm tâm quay, chúng ta sẽ biến đổi từ mẫu rập căn bản ra nhiều kiểu áo váy nữ khác nhau một cách khoa học và chính xác. Hướng dẫn cho người thiết kế cách ghi mã số cần thiết cho một mã hàng may công nghiệp. 2. MỤC ĐÍCH: Mục đích giúp cho sinh viên biết phương pháp dựng một hình cơ bản qua các công thức được cung cấp từ những cơ sở hợp lý của chương 1 ( xây dựng công thức thiết kế) môn Thiết kế mẫu rập y phục nữ. 3. YÊU CẦU: Biết triển khai và làm ra rập mẫu từ một mã hàng có sẵn hoặc một hình vẽ phác họa. Sinh viên phải thông suốt quy cách đo theo đúng trình tự để đạt được thông số chính xác, từ đó lập ra 2 mẫu áo, váy căn bản. Biết sử dụng bộ rập áo, váy này để biến kiểu cho phù hợp với mẫu vẽ yêu cầu.
    109. 110. 110 Bài 1: THIẾT KẾ BỘ RẬP VÁY ÁO CĂN BẢN 1. Mẫu váy căn bản: 1.1. Ni mẫu: Chiều dài: 60cm Vòng eo: 66cm Vòng mông: 92cm Vòng ngực: 86cm Dang ngực: 18cm 1.2. Phương pháp thiết kế  Thiết kế AB = chiều dài = số đo AC = hạ mông CC1= ½ vòng mông + 1.6 cm (cử động) CC2 = C1 C2 = 1/2 CC1 = 23.8 CC3 = 23.8 – 0.5cm A1A6 = 1/2 dang ngực – 2cm AA2 = 1/20 V.ngực + 4.5cm A2A3 = 4 cm OA4 = OA5 = 3cm A6A7 = 1.5 cm A7A8 = 5cm A8A9 = 2.5cm  Rập thành phẩm A C C3 A2 A3 OA4 6 Thaân sau 0.3 0.3 1 0.5 C1C2 A1A6O A7A8A5 A9 Thaân tröôùc 1211 0.5 1 0.6 0.6 0.30.3
    110. 111. 111 .  Mẫu bán thành phẩm: 2. Mẫu áo nữ căn bản: Côõsoá: M MH:VT1 Thaân saux2 Stt:2 Côõsoá: M MH:VT1 Thaân tröôùcx1 Stt:1 Côõsoá: M MH:VT1 Thaân tröôùcx1 Stt:1 Côõsoá: M MH:VT1 Thaân saux2 Stt:2
    111. 112. 112 2.1. Ni mẫu: Dài áo: từ xương ót đến eo = 43 cm Dang ngực = 18 cm Chéo ngực = 18 cm Vòng cổ = 33 cm Vòng eo = 66 cm Vòng mông = 92 cm Xuôi vai: từ chân cổ đến đầu vai = 13.5 –14 cm Vòng ngực = 86 cm Vòng nách = 38 cm 2.2. Phương pháp thiết kế  Thiết kế A. THÂN SAU: AA’= 2cm AA2 = 2.5cm AB = số đo = 43cm AA1 = BB1 = ½ vòng ngực + 5cm ( cử động) = 48cm AC = vào cổ = 1/6 vòng cổ + 1cm = 6.5 cm C’C1 = xuôi vai = 14cm C1E = ½ vòng nách + 1cm (chồm vai) = 20cm DD2 =1/4 vòng ngực + 1.5 cm = 23 cm Chia AD ra làm 2 phầnbằng nhau. Vòng nách đánh cong vào 1cm BB2 = 1/20V.ngực + 4.5 = 8.8cm B2B3 = 4 cm B5B4 = B5B6 = 2.7 cm B1B7 = 7 cm B7B8 = 5 cm B. THÂN TRƯỚC: A’1A’2 : Vào cổ = 1/6 vòng cổ = 5.5 cm A’1A’3 : Hạ cổ = 1/6 vòng cổ + (0 đến 1) = 5.5cm A’2A’4 = 6 cm C2C3 = 2 cm A’4C3 = CC1 =14 cm Từ D2 đo vào nách 5.5 cm, lên nách 5.5 cm D1D3 = 1/2 dang ngực = 9 cm Chéo ngực = 18 cm
    112. 113. 113  Rập thành phẩm: A A’ A2 B A1C C’ C1 ED D2 B2 B3 B4 0.3 0.3 0.6 B5 B6 B1B7B8 A’ 1A’2 A’ 3 A’4 C2 C3 5.5 5.5 0.5 D1 D3 18cm 1.51.50.6 3cm 3cm Côõsoá: 8 MH:MR1 Thaân sau Stt:2 Côõsoá: 8 MH:MR1 Thaân tröôùc Stt:1
    113. 114. 114  Mẫu bán thành phẩm: 3. Tay áo:  Thiết kế AB : dài tay = 50cm AA1 = AA2 : ngang tay = ½ vòng nách – 2.5 cm = 16.5 cm AC : hạ nách = ngang tay – 2cm = 14.5cm Chia AC ra làm 2 phần bằng nhau  Rập thành phẩm A2A1 A C1 C C2 B1 B B2 TAY SAU TAY TRÖÔÙC 5.5 4.251 1.8 1.5 1.5 Côõsoá: M MH:VT1 Thaân saux1 Stt:2 Côõsoá: M MH:VT1 Thaân tr öôùcx2 Stt:1
    114. 115. 115  Mẫu bán thành phẩm: Côõsoá: M MH:VT1 Tay x 1 Stt :3 Côõsoá: M MH:VT1 Tay x 1 Stt:3
    115. 116. 116 BÀI 2 SỰ THAY ĐỔI CÁC ĐƯỜNG BEN TRÊN THÂN ÁO 1. Nguyên tắc: Đường ben có thể thay đổi bất kỳ ở vị trí nào trên mẫu cơ bản trong phạm vi của một điểm trụ trên thân áo (váy) mà không làm thay đổi kích thước, số đo và sự vừa vặn của áo (váy). Nhờ nguyên tắc này mà ta có thể dùng để phát triển các kiểu áo, váy, đầm, quần tây phù hợp với kiểu vẽ của các nhà thiết kế thời trang. Các dạng dún, li xếp, li sống, kiểu, được hình thành là do sự thay đổi số đo và kích thước của các đường ben, li chết. Các vị trí khác nhau của đường ben nằm trên áo: – Ben nằm bên đường sườn áo – Ben nằm trên cổ áo – Ben nằm trên vai áo – Ben nằm trên nách áo – Ben nằm giữa thân trước – Ben nằm trên đường bụng áo 1 5 6 3 4 2
    116. 117. 117 Hai phương pháp chính để thay đổi vị trí các đường ben trên áo: Phương pháp thứ nhất: Cắt, mở, dán, đóng li chết (ben) Phương pháp thứ hai: Dùng điểm trụ đóng li chết ( ben) 2. Ben nằm bên đường sườn áo (hông áo): 3. Ben nằm trên đường cổ áo: 1.Caét 2.Ñoùng Giöõnguyeân 1.Caét 2.Ñoùng Giöõnguyeân Côõsoá: M MH:VT1 Thaân tr öôùcx2 Stt:1
    117. 118. 118 4. Ben nằm trên vai áo: 2.Ñoùng 1.Caét Giöõnguyeân Côõsoá: M M H:VT1 Thaân tröôùcx2 Stt:1
    118. 119. 119 2.Ñoùng 1.Caét Giöõnguyeân Côõsoá: M MH:VT1 Thaân tr öôùcx2 Stt:1
    119. 120. 120 5. Ben nằm trên nách áo 2.Ñoùng 1. Caét Giöõnguyeân Côõsoá: M M H:VT1 Thaân tr öôùcx2 Stt:1
    120. 121. 121 6. Ben nằm bên đường giữa thân áo Caét Ñoùng Côõsoá: M M H:VT1 Thaân tr öôùcx2 Stt:1
    121. 122. 122 7. Ben nằm bên đường bụng Ñoùng Caét Size:10 MH: 270178 Thaân tröôùc Stt:1
    122. 123. 123 Bài 3 SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CÁC ĐƯỜNG BEN TẠO NÊN KIỂU 1. Kiểu dún(hoặc xếp li): Thân trước BTP Thân trước 2.Ñoùng 1.Caét Côõsoá: M MH:VT1 Thaân tröôùcx2 Stt:1 Côõsoá: M MH:VT1 Ñeàcuùp ttx2 Stt:2
    123. 124. 124 Thân sau BTP Thân sau 2. Dún: (hoặc xếp li): Caét Côõsoá: M MH:VT1 Thaân sau x1 Stt:3 Côõsoá: M M H:V T1 Ñoâx2 Stt:4
    124. 125. 125 Thân trước BTP Thân trước Côõsoá: M MH:VT1 ÑoâTTx2 Stt: 2 Côõsoá: M MH:VT1 Thaân t röôùcx2 Stt:1
    125. 126. 126 3. Nối mảnh: Ñoùng li laàn 1 Ñoùng li laàn1 Côõsoá: M MH:VT1 Thaân tr öôùcx2 Stt:1 Côõsoá: M MH:VT1 Ñeàcuùp ttx2 Stt:2
    126. 127. 127 Bài 4 CÁC DẠNG BIẾN THỂ CỦA TAY ÁO 1. Tay phồng: (tay phồng nằm)  Bước 1: sử dụng rập tay căn bản  Bước 2: mở đường cắt  Bước 3: bán thành phẩm Caét Môû Côõsoá: M M H:VT1 Tay traùi x1 Stt:1
    127. 128. 128 2. Tay dún:  Bước 1: sử dụng rập tay căn bản  Bước 2: mở đường cắt Caét
    128. 129. 129  Bước 3: bán thành phẩm 3. Tay phồng dún:  Bước 1: sử dụng rập tay căn bản Côõsoá: M MH:VT1 Tay tr aùi x1 Stt:1
    129. 130. 130  Bước 2: mở đường cắt  Bước 3: bán thành phẩm 4. Tay cánh hồng: Môû Côõsoá: M MH:VT1 Tay tr aùi x1 Stt:1
    130. 131. 131  Bước 1: sử dụng rập tay căn bản  Bước 2: mở đường cắt  Bước 3: bán thành phẩm 5. Tay hồng dún: Caét Môû Côõsoá: M M H:VT1 Tay traùi x1 Stt:1 Côõsoá: M M H:VT1 Tay traùi x1 Stt:2
    131. 132. 132  Bước 1: sử dụng rập tay cánh hồng  Bước 2: mở đường cắt  Bước 3: bán thành phẩm Caét Môû Côõsoá: M MH:VT1 Tay traùi x1 Stt:1 Côõsoá: M MH:VT1 Tay tr aùi x1 Stt:2
    132. 133. 133 Chương III THIẾT KẾ MẪU RẬP Bài 1 Khái quát về thiết kế mẫu rập 1. KHÁI NIỆM: Thiết kế mẫu rập là tạo nên một bộ mẫu sao cho khi may xong bộ mẫu này có kiểu dáng giống mẫu chuẩn và đảm bảo thông số kích thước đúng như yêu cầu kỹ thuật. 2. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ MẪU: Thông thường khi thiết kế mẫu, ta dựa vào tài liệu kĩ thuật là chính. Tài liệu kĩ thuật và mẫu trực quan bổ sung cho nhau để có một bộ mẫu hoàn chỉnh: Nếu không có mẫu cứng hay rập của khách hàng, ta chia hai điều kiện sau để thiết kế một bộ mẫu hoàn chỉnh: * Dựa vào mẫu chuẩn để xác định qui cách lắp ráp trong qui trình công nghệ và cách sử dụng thiết bị. * Dựa vào tài liệu kĩ thuật là cơ sở pháp lí để kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo thông số kích thước và sử dụng NPL cho phù hợp. Trong trường hợp giữa mẫu chuẩn và tài liệu kĩ thuật có mâu thuẩn thì ta dựa vào tài liệu kĩ thuật để tiến hành thiết kế mẫu. 3. CƠ SỞ THIẾT KẾ MẪU: – Trình độ chuyên môn của nhà thiết kế – Tài liệu kĩ thuật – Mẫu chuẩn – bộ mẫu mỏng – Cách sử dụng và tính chất NPL – Trang thiết bị và tay nghề công nhân – Cấp chất lượng của sản phẩm – Kế hoạch sản xuất- thời gian giao hàng – năng suất 4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THIẾT KẾ MẪU: – Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu trực quan ( nếu có) có ăn khớp với nhau không. Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật có gì bất hợp lý hay không … có thể trao đổi lại với khách hàng. – Căn cứ vào qui cách kỹ thuật, áp dụng nguyên tắc và công thức thiết kế trong chương 1 và chương 2 chia cắt và dựng hình trên giấy mỏng có kèm theo sự phân tích các điều kiện kỹ thuật như canh sợi, độ co, canh sọc … sau đó tiến hành chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau. – Kiểm tra xem tòan bộ thông số kích thước đã đảm bảo hay chưa, các đường lắp ráp có khớp không,…
    133. 134. 134 – Xác định những chỗ cần bấm, khóet hay đục dấu, sự ăn khớp của các đường can (nếu có). Các ký hiệu về hướng canh sợi trên chi tiết, tên mã hàng , cỡ vóc, tên chi tiết và số lượng các chi tiết có đảm bảo hay chưa. Thống kê tấc cả các chi tiết vào một bảng thống kê. BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT SẢN PHẨM Mã hàng:………………. Cỡ vóc:………………….. Màu:……………………….. STT Tên chi tiết Số lượng Yêu cầu kỹ thuật 1 Thân trước 2 Dọc canh sợi 2 Thân sau 1 Dọc canh sợi 3 Túi 1 Xéo 45 độ 4 …………………. …………………………. ……………………. Tổng cộng:…………….. chi tiết …………….. Ngày ……..tháng …….năm……………. Người thiết kế rập Ký tên 5. CÁC ĐẶC ĐIỂM KÁC BIỆT GIỮA THIẾT KẾ MAY CÔNG NGHIỆP VÀ THIẾT KẾ MAY GIA ĐÌNH: – Thiết kế may công nghiệp mang tính chất tiết kiệm nguyên phụ liệu và thời gian sản xuất cao. – Tránh những công việc làm bằng tay nhiều, thực hiện thao tác nhanh và chính xác. – Lắp ráp chính xác, không gọt sửa, các đường lắp ráp phải ăn khớp với nhau. – Đảm bảo thông số kích thước và số lượng sản phẩm. – Đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
    134. 135. 135 Bài 2 Phương pháp thiết kế mẫu rập căn bản. 1. MẪUPHÁC THẢO: 2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT: 3. THIẾT KẾ : 15151414½ cöûa tay (D) 25252525Daøi tay 4846.54544½ V. moâng (C) 45454342½ V. ngöïc (B) 34343232Voøng coå 36343432Voøng naùch (E) 38383634Vai (A) 60555550Daøi aùo LXLMSSize 15151414½ cöûa tay (D) 25252525Daøi tay 4846.54544½ V. moâng (C) 45454342½ V. ngöïc (B) 34343232Voøng coå 36343432Voøng naùch (E) 38383634Vai (A) 60555550Daøi aùo LXLMSSize C B A D E 3 cm 1/2E-1.5
    135. 136. 136 4. RẬP BÁN THÀNH PHẨM: MH:02121977 Size:M NeïpcoåT: caét1( keo) STT:7 MH:02121977 Size:M NeïpcoåS:caét 1(keo) STT:8 MH:21197 Size:M Thaân tröôùc: caét (C) STT:1
    136. 137. 137 Bài 3 Thực hành thiết kế mẫu rập. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦNG LOẠI: Áo kiểu nữ MÃ HÀNG: TL07-03-03
    137. 138. 138 1. MÔ TẢ HÌNH DÁNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO: 2. BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM: ( Tính bằng cm ) 3. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CẦN LƯU Ý: Áo kiểu nữ, bâu sen đứng, tay lở, măng sết có khuy dây. – Nẹp nút và khuy chừa 3 cm. – Thân trước và sau có đề coup ngực. – Đường may MB (máy bằng) và VS ( vắt sổ) chừa 1 cmđường may.  MẶT NGOÀIÁO H A B C D G I E F K STT CHI TIEÁT ÑO SIZE S M L A B C D E F G H I K Voøng coå 36 38 40 1/2 Voøng ngöïc 46.5 49 51.5 1/2 Voøng eo 40 42 44 1/2 Voøng lai 47 50 52 Ngang vai 43 Daøi aùo sau 56 58 60 Daøi tay + Maêng seát 34 34 34 39 41 1/2 voøngnaùch (ño thaúng) 18.5 19.5 20 1/2 cöûatay 13 14 35 Haïeo 35 38 40 Cheùongöïc 18 Dang ngöïc 18 voøngnaùch VS5chæ 1.5 cm 8 cm K
    138. 139. 139  CỔ ÁO & TAY ÁO 6.5cm Tay tröôùc 4.5 cmTay sau 4.5cm Boïc0.5 cm Daây khuy cuoán 0.3 cm
    139. 140. 140 Bài 4 Thực hành thiết kế mẫu rập. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦNG LOẠI: Áo kiểu nữ MÃ HÀNG: MH 02-12 1. MÔ TẢ HÌNH DÁNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO: 2. BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM: ( Tính bằng cm ) STT CHI TIEÁT ÑO SIZE S M L A B C D E F G H I K Voøngcoå 36 38 40 1/2 Voøng ngöïc 46.5 49.5 51.5 1/2 Voøng eo 42.5 44.5 47 1/2 Voøng lai 47 50 52 Ngangvai 43 Daøi aùosau 56 58 60 Daøi tay + Maêngseát 34 34 34 39 41 1/2 voøng naùch(ño thaúng) 18.5 19.5 20 1/2 cöûa tay 13 14 15 Haïeo 35 38 40 Cheùo ngöïc 18 Dangngöïc 18 H A B C D G I E F K
    140. 141. 141 3. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CẦN LƯU Ý: .Áo kiểu nữ, bâu sen đứng, tay lở, măng sết. .Nẹp nút và khuy chừa 3 cm. .Thân trước có ben sườn. .Thân sau đô hai lớp, nối sống lưng có xếp li ( li hai bên phải đối xứng và bằng nhau). . Đường may MB (máy bằng) và VS ( vắt sổ) chừa 1 cmđường may. MẶT NGOÀI ÁO MẶT TRONGÁO TAY ÁO CỔ ÁO Bài 5 Thực hành thiết kế mẫu rập. 7.5cm 10 cm voøng naùch VS5chæ söôøn VS5chæ 1cm 1.5 cm 8 cm 8 cm 1.5 cm 6.5cm 10 cm Tay tröôùc 4.5 cm Tay sau 3 cm
    141. 142. 142 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦNG LOẠI: Áo kiểu nữ MÃ HÀNG: MH 27-01 1. MÔ TẢ HÌNH DÁNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO: 2. BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM: ( Tính bằng cm ) 3. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CẦN LƯU Ý: .Áo kiểu nữ, bâu sen đứng, tay lở, măng sết có khuy dây. .Nẹp nút và khuy chừa 3 cm. .Thân trước và sau có đề coup ngực. H A B C D G I E F K STT CHI TIEÁT ÑO SIZE S M L A B C D E F G H I K Voøngcoå 36 38 40 1/2 Voøngngöïc 46.5 49.5 51.5 1/2 Voøng eo 40 42 44 1/2 Voønglai 47 50 52 Ngang vai 43 Daøi aùo sau 56 58 60 Daøi tay + Maêngseát 34 34 34 39 41 1/2 voøng naùch (ño thaúng) 18.5 19.5 20 1/2 cöûa tay 13 14 35 Haïeo 35 38 40 Cheùo ngöïc 18 Dang ngöïc 18
    142. 143. 143 . Đường may MB (máy bằng) và VS ( vắt sổ) chừa 1 cmđường may. MẶT NGOÀI ÁO CỔ ÁO TAYÁO PHỤ LỤC: MỘT SỐ CÁCH SẮP XẾP CÁC CHI TIẾT SẢN PHẨM THEO KHỔ VẢI 1. ÁO CĂN BẢN SẮP XẾP KHỔ VẢI 1M20: voøngnaùch VS5chæ söôøn VS5chæ 1cm 1.5 cm 8 cm 7 cm K 16 cm 6.5cm 10 cm Tay tröôùc 4.5 cmTay sau 4.5cm Boïc 0.5 cm Daây khuy cuoán 0.3cm
    143. 144. 144 2. ÁO CĂN BẢN SẮP XẾP KHỔ VẢI 0.9M: THAÂNTRÖÔÙC THAÂNSAU TAY 1/2 KHOÅ1.20M TAY THAÂNTRÖÔÙC
    144. 145. 145 3. ĐỒ BỘ SẮP XẾP KHỔ VẢI 0.9M: THAÂNTRÖÔÙC Â
    145. 146. 146 4. QUẦN TÂYSẮP XẾP KHỔ VẢI 1.20 M: 5. QUẦN TÂYSẮP XẾP KHỔ VẢI 1.60 M: THAÂNSAU RÖÔÙC THAÂNSAU ÖÔÙC
    146. 147. 147 KHOÅ1.6M THAÂNTRÖÔÙC THAÂNSAU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cắt May Áo Tay Ráp Có Cầu Ngực Vai, Tay Phồng
  • Cách Vẽ Một Hình Minh Họa Bằng Phẳng An Ninh Mạng Bằng Affinity Designer
  • Cách Vẽ Một Con Hổ Minh Hoạ Mang Phong Cách Hoạt Hình Siêu Dễ Thương Trong Adobe Illustration
  • Cách Vẽ Móng Tay Đẹp, Đơn Giản Nhất Tại Nhà
  • 3 Cách Vẽ Móng Tay Đơn Giản Tại Nhà Ai Cũng Có Thể Làm
  • Dịch Vụ Thiết Kế Rập, Giác Sơ Đồ, In Sơ Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tự May Áo Thun Cho Người Sắp Mở Xưởng May
  • Cách May Áo Thun Nam Hợp Thời Trang, Chất Lượng Vải Tốt.
  • Hướng Dẫn Cách Cắt May Áo Thun Dài Tay Cơ Bản
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Công ty TNHH MTV Thời trang Myone có một trung tâm chuyên nghiên cứu xu hướng thời trang nam, nữ cho thị trường trong và quốc tế, chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thiết kế mẫu, thiết kế rập, xây dựng tài liệu kỹ thuật, nhảy size, giác sơ đồ, định mức vải, in sơ đồ chuyên nghiệp… theo yêu cầu của khách hàng trong va ngoài nước. Với dịch vụ chất lượng, nhanh chóng, giá thành hợp lí.

    Khách hàng cần cắt giảm chi phí:

    + Chi phí nhân sự

    + Chi phí quản lý, điện, nước, thuê văn phòng..

    + Chi phí đầu tư…

    + Tăng cường cải thiện chất lượng mẫu rập

    + Giảm tải công việc cho phòng thiết kế

    + Đẩy nhanh tiến độ giao rập, mẫu cho khách hàng

    + Tránh tình trạng phải may và gửi mẫu cho khách duyệt nhiều lần mà vẫn không đạt.

    Dịch vụ thiết kế rập

    Bạn đã có những mẫu catologue, hình ảnh quần áo nhưng không có điều kiện để thực hiện do công ty của bạn quá tải công việc hoặc chưa có đầy đủ trang thiết bị cũng như nhân sự để thực hiện, hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn.

    Chúng tôi có trên 20 năm kinh nghiệm thiết kế rập các loại quần áo thời trang nam nữ như Vest nam, Vest nữ, Quần tây nam, Quần tây nữ, Chân váy, Đầm, Jumpsuits, Sơ mi nam, Sơ mi nữ, Áo kiễu các loại, Ao thun Polo- Shirt, Áo thun T-shirt, quần Jeans, Váy jean, Áo măng tô,…

    Dịch vụ thiết kế rập

    • Thiết kế rập áo sơ mi nam, nữ
    • Thiết kế rập áo thun nam, nữ
    • Thiết kế rập quần tây nam, nữ
    • Thiết kế rập quần short, quần lửng nam, nữ
    • Thiết kế rập váy, đầm, váy dạ hội
    • Thiết kế rập quần jean nam, nữ
    • Thiết kế rập áo vest nam, nữ
    • Thiết kế rập áo khoác nam, nữ
    • Thiết kế rập quần áo mặc nhà, đồ ngủ
    • Thiết kế rập quần áo thời trang
    • Thiết kế rập quần áo đồng phục công sở, đồng phục các ngành nghề…

    Phương thức thiết kế

    • Thiết kế theo hình vẽ và thông số của khách hàng.
    • Thiết kế theo mẫu thành phẩm của khách hàng.
    • Thiết kế theo ý tưởng hoặc mẫu vẽ của khách hàng.

    Với đội ngũ thiết kế rập chuyên nghiệp trên 15 năm kinh nghiệm thiết kế rập cho các thương hiệu thời trang lớn như , Espirit, Mark Spencer, Tesco, H&M, Uniqlo, Alfred Dunner … và có sự hỗ trợ của trang thiết bị hiện đại bậc nhất hiện nay.

    Sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng cho những mẫu quần áo khó nhất. Cam kết tạo ra những mẫu rập chuẩn về form dáng Châu Á, Châu Âu, đảm bảo về tính mỹ thuật & kỹ thuật trong quy trình sản xuất công nghiệp hiện đại, thời gian thực hiện nhanh, giao hàng đúng hẹn.

    Dịch vụ nhảy size – giác sơ đồ – định mức vải

    Công ty bạn chưa có đội ngũ nhân viên giác sơ đồ, nhảy size lành nghề? Bạn cần nhảy size, giác sơ đồ cho đơn vị gia công sản xuất gấp? Bạn cần biết định mức vải cho đơn hàng đang chào bán? Hay kiểm tra những đơn vị gia công báo định mức vải có đúng với thực tế hay không để tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vải trong sản xuất?

    Đến với công ty Thời trang MONE, chúng tôi có đội ngũ nhân viên giác sơ đồ, nhảy size nhiều năm kinh nghiệm, có chuyên gia làm định mức vải bán hàng chuyên nghiệp, cung cấp cho khách hàng nhữngsơ đồ tối với định mức tối ưu, canh vải chính xác, rõ ràng trên những phần mềm thiết kế sơ đồ chuyên dụng như: Gerber, Lectra, Investronica

    Khách hàng tiêu biểu của chúng tôi

    Just Jamie Fashion (UK), Primier Fashion (US), Mango (Tây Ban Nha), Mark Spencer, (UK), chúng tôi (Korea), Voyager (AU)

    In sơ đồ

    Hiện nay phần mềm hỗ trợ việc thiết kế rập mẫu, nhảy size và giác sơ đồ đã trở nên khá phổ biến hầu như các công ty may mặc đều trang bị cho mình những phần mềm này. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều đơn vị chưa trang bị Máy in/vẽ sơ đồ khổ lớn do nhiều lý do như: Số lượng rập mẫu, sơ đồ chưa nhiều, Sản xuất chưa ổn định, Chi phí mua máy chưa phù hợp với khả năng đầu tư, việc trang bị máy chưa nằm trong kế hoạch đầu tư …

    Dịch vụ in sơ đồ của Thời trang Myone ra đời với mong muốn hỗ trợ các công ty và doanh nghiệp in sơ đồ khi chưa đủ kinh phí để đầu tư máy in hoặc khi máy in sơ đồ của công ty bị hư hỏng. Chúng tôi cung cấp những bản in sơ đồ theo file yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sơ đồ in chuẩn xác, rõ ràng liền nét, sơ đồ được in trên loại giấy tốt, không giới hạn số lượng, sẵn sàng đáp ứng kịp thời các file in thời gian gấp, ngoài ra chúng tôi còn cho thuê máy in sơ đồ nếu quý khách hàng có nhu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Cắt May Áo Thun
  • Công Thức Cắt Đầm Váy Xòe Liền Thân
  • Công Thức Cắt May Áo Hai Dây
  • Cách Chăm Sóc Cây Xương Rồng Nở Hoa Đẹp
  • Giá Xe Rùa Xây Dựng Hiện Nay
  • Khóa Học Dạy Thiết Kế Rập Thời Trang Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Enderman Trong Minecraft
  • Làm Móng Với Lửa (39 Ảnh): Làm Thế Nào Để Vẽ Một Thiết Kế Bốc Lửa Trên Móng Tay?
  • Mấy Thầy Tu Huyền Bí Ở Tây Tạng Và Mông Cổ
  • Câu Lạc Bộ Dsnl: Bài Thiền Thu Lửa Tam Muội
  • Gia Đình Phật Tử Việt Nam Trên Thế Giới
  •  Các bạn thân mến !

    Hiện nay nghành may mặc thời trang rất phát triển trên mọi miền đất nước Việt nam,theo đó kỹ thuật công nghệ cũng không ngừng phát triển.Việc ứng dụng phần mềm đa dạng theo nhu cầu sản xuất rất cần thiết bởi tính năng tiện lợi và hiệu quả cao.Sử dụng phần mềm,giúp bạn quản lý công nghệ lưu trử những mã hàng bạn thiết kế.

     

    Dạy ra rập – nhảy size – Giá sơ đồ – Vẽ thời trang trên máy tính.

    Khóa học thiết kế thời trang trên máy tính – Công ty thiết kế thời trang Nam Nguyễn

     

    Dạy ra rập – nhảy size – Giá sơ đồ – Vẽ thời trang trên máy tính.

     

    Nếu bạn là doanh nghiệp nhỏ , như trước đây những mã hàng bạn hợp đồng với đối tác. Bên đối tác yêu cầu bạn báo giá ,theo quy trình thì bạn phải thiết kế bằng thủ công.Xong bạn cắt rập và lên sơ đồ làm định mức tính trên số lượng hợp đồng để báo giá.việc làm thủ công này khiến bạn mất rất nhiều thời gian.

    Còn nay trên phần mềm bạn có thể tranh thủ ngồi bất kỳ nơi đâu,trên chiếc máy tính của bạn bạn có thể kiểm soát hết việc báo giá chi tính bằng giây phút.

    Bạn không phải đổ mồ hôi lê chân sàn nhà leo bàn mệt mỏi , oh thật thú vị có phải không các bạn.?

    “Lưu ý các bạn hảy bỏ qua quan niệm giửa cách làm thủ công với phần mềm thiết kế”

     

    Nội dung học bao gồm:

    1. Mục tiêu

    khóa học thiết kế thời trang trên máy tính :

    Có người nói rằng làm máy không bằng làm tay ( Có lý .. nhưng chẳng có lý ” tôi rất hiểu” tôi sẽ chứng minh giúp bạn điều đó ).

    Đạt kiến thức về tạo mẫu rập & nhảy size & sơ đồ.

    Nắm vững lý thuyết về hình dáng con người.

    Nắm vững kỹ thuật tạo mẫu và những kỹ xảo về xử lý mẫu

    Đọc, dịch căn bản tài liệu tiếng anh căn bản chuyên ngành may và  thiết kế thời trang.

    Học viên lĩnh hội được các kiến thức vế thiết kế rập, nhảy size, giác sơ đồ trên máy tính.

    Ứng dụng phân mềm gerber để thiết kế mẫu.

    Ứng dụng lý thuyết ra thực thế sản xuất với máy đo công nghiệp.

    2. Về kỹ năng:

    Học viên có khả năng thực hiện công việc thiết kế rập, nhảy size, giác sơ đồ trên máy vi tính.

    Học viên thiết kế được các dạng quần áo công nghiệp trên phần mềm vi tính.

    Học viên phát huy khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.

    3. Thời gian khóa học:

    Học trong 02 tháng ,1 tuần 03 buổi tối 3-5-7, từ 18g00 đến 21g00, hoặc cả ngày chủ nhật

    4. Tài liệu học tập :

    Tài liệu do chúng tôi biên soạn và cung cấp bản mềm

    Tài liệu gồm: hướng dẫn sử phần mềm Gerber, tài liệu thiết kế.

    5. Đối tượng tuyển sinh :

    Biết sử dụng máy tính và internet.

    Các Em sinh viên khối ngành công nghệ may và  thiết kế thời trang.

    Nhân viên kỹ thuật công tác tại các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở may.

    Học viên tự trang bị laptop cá nhân để đảm bảo hiệu quả học tập tốt nhất.

    * Học viên không cần phải biết về CNTT.

    6. Quyền lợi học viên

    trong quá trình học học viên sẽ có cơ hội tiếp xúc với tài liệu và quy trình tiền hành sản xuất các mã hàng trong sản xuất công nghiệp

    7. Học phí: 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).

    Giảm 10% học phí cho nhóm 3 người, trên tổng học phí.

    8. Đề cương chương trình

    I. THIẾT KẾ MẪU CĂN BẢN TRÊN PHẦN MỀM GERBER

    I.1 Phương pháp thiết kế áo Sơ Mi căn bản,Nam Nữ.

    Phương pháp nhảy size áo Sơ Mi căn bản,Nam Nữ.

    I.2 Phương pháp thiết kế Quần Tây căn bản,Nam Nữ.

    Phương pháp nhảy size Quần Tây căn bản,Nam Nữ.

    I.3 Phương pháp nhảy size Đầm Váy căn bản.

    I.4 Phương pháp giác sơ đồ, tính định mức

    I.5 Kỹ năng đọc và dịch thuật ngữ Tiếng Anh thông dụng theo tài liệu kỹ thuật.

    II. ỨNG DỤNG PHÂN MỀM GERBER TRONG THIẾT KẾ MẪU

    II.1 Giới thiệu phần mềm Gerber

    II.2 Hướng dẫn cài đặt Phần mềm Gerber

    II.3 Hướng dẫn lập bản size (rule table) cho mã hàng.

    II.4 Hướng dẫn lập bản chi tiết (model) cho mã hàng.

    II.5 Hướng dẫn lập bản tác nghiệp cắt (order) cho mã hàng.

    II.6 Hướng dẫn nhảy size trên phần mềm Gerber (patterns design)

    II.7 Hướng dẫn giác sơ đồ trên phần mềm Gerber (marker).

    Nếu bạn đang muốn quan tâm đến học thiết kế thời trang trên máy tính hãy đừng ngại ngần nhấc máy và gọi điện cho chúng tôi. Với đội ngũ giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm đồng thời là những người đang giảng dạy tại các trường Đại học, cao đẳng tại Hà Nội thì chúng tôi tin chắc đây sẽ là lựa chọn tối ưu cho bạn.

     

    Dạy cắt may và thiết kế thời trang cao cấp – Công ty thiết kế thời trang Nam Nguyễn – Vest Nguyễn

    Cơ Sở 1: 24B Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội

    Cơ sở 2: Số 35 Phạm Thận Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    Website:http://daycatmay.com.vn/ - http://thoitrangnamnguyen.com/

    Fanpge: https://www.facebook.com/daycatmay.com.vn​ 

    Hotline : 0981 296 966(Zalo) 

    Email :[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Dáng Người Anime – Sportsnano
  • Mục Tiêu Giáo Dục Lớp Chồi
  • Giúp Trẻ Tự Kỷ Giảm Rối Loạn Lo Âu.
  • V Noci Jsem Snil, Že Jsem Motýlem
  • Cách Vẽ Steve Trong Minecraft
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100