Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Ống Gió Điều Hòa Trong Cad Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Vẽ Ống Gió Trong Autocad (Lisp Nam)

Sau khi Website HVAC VIỆT NAM (https://hvacvn.com) đưa công cụ vẽ ống gió lên mạng cho tất cả thành viên tải về dùng miễn phí vào năm 2007, ngay lập tức nhận được sự hưởng ứng tích cực của tất cả thành viên và đã đạt đến con số 30,000 lượt tải về tại thời điểm tháng 12/2009 và không ngừng tăng lên cho đến thời điểm này.

Quả thực, đây là công cụ dùng để vẽ ống gió rất hay, rất hữu ích, nó giúp các kỹ sư Cơ Điện Lạnh nhanh chóng hoàn thành bản vẽ ống gió và nhìn bản vẽ rất chuyên nghiệp!

Nhưng không phải ai cũng có thể nhanh chóng thành thao trong việc sử dụng công cụ vẽ ống gió này liền, do vậy mà HVAC VIỆT NAM đã nhận được nhiều email và cuộc gọi hỏi về cách sử dụng công cụ vẽ ống gió. Nên để thuận tiện hơn cho các bạn sử dụng và tối ưu hóa quá trình sử dụng, tôi viết hướng dẫn sử dụng gửi đến các bạn như là món quà gửi tặng công đồng HVAC VIỆT NAM :).

DANH MỤC:

Đưa thanh công cụ vẽ ống gió lên màn hình AutoCAD.

Kích hoạt Công cụ vẽ ống gió.

Vẽ ống gió thẳng

Giảm đều, giảm lệch (Vuông & Tròn)

Vẽ Co 90 độ

Co 45 độ

Rẽ nhánh

Co Lượng

Miệng gió

Ống gió mềm

Bu lông

Ghi chú bản vẻ

Vẽ cửa

Cắt ống gió (Lệnh Cat)

Cắt ống nước (Lệnh OO)

Vẽ ống nước

NỘI DUNG

SAVAME-COLOR

SAVAME DUCT-2D-1

SAVAME-DUCT-2D-3

Sau khi đưa các công cụ trên ra màn hình AutoCAD, bạn hãy sắp xếp nó lại theo ý thích của mình để nó gọn gàng hơn, bạn xếp chúng bằng cách nhấn giữ chuột và kéo chúng đưa vào vị trí mà bạn muốn sắp xếp.

2. Kích hoạt Công cụ vẽ ống gió.

Để bắt đầu lệnh vẽ đầu tiên bạn cần phải nhất nút Load trong thanh SAVAME-COLOR để kích hoạt chương trình vẽ, bạn chỉ thực hiện thao tác này 1 lần khi mở file AutoCAD. Khi thấy xuất hiện dòng lệnh:

Command: (load”nnam”)

“OK”

Lúc đó bạn có thể vẽ được rồi.

3. Vẽ ống gió thẳng

Để vẽ ống gió thẳng bạn hãy nhập dòng lệnh: b1 hoặc chọn biểu tượng ống gió thẳng   trong thanh SAVAME DUCT-2D-1 như hình trên.

Mở rộng: Bạn có thể dùng công cụ này để vẽ hình chữ nhật, hình vuông. Cực kỳ nhanh chóng và chính xác!

4. Giảm đều, giảm lệch

 (Còn tiếp…)

Trân trọng, Hung Tran

Các Lệnh Vẽ Trong Công Cụ Vẽ Ống Gió Lisp Nam

Command Mô tả

b1 Vẽ ống gió hình chữ nhật.

b2 Vẽ ống gió giảm cấp.

b3 Vẽ ống gió đầu nhánh.

b4 Vẽ ống gió từ vuông sang tròn.

bz Vẽ ống gió hình chữ z.

bz2 Vẽ ống gió hình chữ z bằng 2 cút cong

e01 Vẽ ống gió cút cong.

e02 Vẽ ống gió cút cong giảm cấp.

e03 Vẽ ống gió cút cong hướng xuống.

eex Vẽ ống gió chia nhánh 1 thẳng, 1 cong.

eey Vẽ ống gió chia nhánh 2 cong.

eez Vẽ ống gió chia nhánh 1 thẳng, 2 cong.

Lg Vẽ cánh lượn gió.

Hg Vẽ cánh hướng gió.

Vcd Vẽ VCD. (block $VCD)

LiL Vẽ mối nối L trên ống gió.

Grill Tạo block miệng gió hồi lưới ngang. (block $G…)

Grillv Tạo block miệng gió hồi lưới vuông. (block $GV…)

Diff Tạo block miệng gió cấp. (block $D…)

Hole Tạo block lỗ. (block $H…)

Filt Tạo block filter. (block $F…)

Vc1 Vẽ ống gió mềm, hình xoắn ốc.

Vc2 Vẽ ống gió mềm, hình xoắn ốc.

Vr1 Vẽ ống gió mềm gió hồi.

Vr2 Vẽ ống gió mềm gió hồi.

Vr3 Vẽ ống gió mềm gió hồi.

Vs1 Vẽ ống gió mềm gió cấp.

Vs2 Vẽ ống gió mềm gió cấp.

Vs3 Vẽ ống gió mềm gió cấp.

Vc5 Vẽ ống gió mềm, hình cách nhiệt.

Vc6 Vẽ ống gió mềm, hình cách nhiệt.

dd Vẽ miệng gió cấp.

Bb1 Vẽ ống gió hình chữ nhật. 3D

Bb2 Vẽ ống gió giảm cấp. 3D

Bbz Vẽ ống gió hình chữ z. 3D

Ee1 Vẽ ống gió cút cong. 3D

Ee2 Vẽ ống gió cút cong giảm cấp. 3D

Ddi Vẽ miệng gió cấp. 3D

rpc Quay đối tượng 3D trên màn hình 2D

vo3d Vẽ ống gió mềm. 3D

Bulon Vẽ đầu bulon mặt bằng. (block: $mb-bulon)

Bulon1 Vẽ đầu bulon mặt đứng. (block: $bulon1)

Bulon2 Vẽ đầu bulon mặt đứng. (block: $bulon2)

Daioc Vẽ đai ốc mặt bằng. (block: $mb-daioc)

Daioc1 Vẽ đai ốc mặt đứng. (block: $daioc1)

Daioc2 Vẽ đai ốc mặt đứng. (block: $daioc2)

Oc1 Vẽ ren đoạn giữa.

Oc2 Vẽ ren đoạn cuối.

Mb Làm mới 1 block

Chb1 thay đổi block bằng cách chọn block trên màn hình.

Chb2 thay đổi block bằng cách đánh tên block.

Chb3 thay đổi màu của block.

Ib insert block bằng cách chọn block trên màn hình.

Sb thay đổi độ lớn căn bản của block.

Nb Viết tên của block được lựa chọn.

db Xóa tất cả các block có cùng tên được chọn.

Atxt Sắp xếp các text theo 1 cột.

Artxt Sắp xếp các text theo nhiều cột.

Chgt Thay đổi text bằng cách thay thế.

Et Thay đổi text bằng 1 text khác.

Ctxt Thay đổi text bằng cách lựa chọn 1 text khác.

Upper đổi tất cả text ra chữ HOA.

Lower Đổi tất cả text ra chữ thường.

Ftxt1 viết lại số thứ tự cho các text có sẵn.

Ftxt2 “Ftxt2”: Viết số thứ tự (mới)

Cua1 Vẽ cửa 1 cánh.

Cua2 Vẽ cửa 2 cánh.

Cua4 Vẽ cửa 4 cánh.

Cuas Vẽ cửa sổ.

Cot Vẽ cột

Cc1 Vẽ cửa 1 cánh (đơn giản).

Cc2 Vẽ cửa 2 cánh (đơn giản).

Cc4 Vẽ cửa 4 cánh (đơn giản).

nn_font Ghi cách viết font chữ shp trên bản vẽ.

kh Vẽ khung bản vẽ.

crla Tạo một số layer về bản vẽ AC

Lt1 Vẽ đường ghi chú bình thường.

Lt2 Vẽ đường ghi chú kéo dài.

Lt3 Vẽ đường ghi chú nhiều đoạn.

Lt4 Vẽ đường ghi chú cho cơ khí.

Lt5 Vẽ đường ghi chú gạch dưới chữ

Lt6 Vẽ đường ghi chú gạch dưới chữ

Lt7 Vẽ đường ghi chú + toạ độ X,Y

Ltt Định loại mũi tên ở đầu leader

Lth Định chiều cao text cho leader

Lthp Định chiều cao text cho leader, bằng cách chọn theo text có sẵn

Jo Nối 2 đường line thành 1 đường line.

Jp Nối các line, pline, arc thành pline.

Width Đổi chiều rộng chung cho 1 pline.

Cwid Đổi chiều rộng chung cho 1 pline giống với 1 pline khác.

Mcat Vẽ biểu tượng mặt cắt.

Cat Vẽ đường cắt ngang.

Dcat Vẽ dấu cắt ngang đối tượng.

Ziso Chỉnh tỷ lệ Zoom cho vẽ Isometric trong Viewport

Moc vẽ dấu móc.

Caodo Vẽ dấu cao độ nền.

VED Vẽ đường chia khung đều.

ddved Vẽ chia khung bằng hộp thoại (vẽ điện)

Mt1 Vẽ mũi tên kiểu 1.

Mt2 Vẽ mũi tên kiểu 2. (block $mt2)

Mt3 Vẽ mũi tên kiểu 3. (block $mt3)

Mt4 Vẽ mũi tên kiểu 4.

Mt5 Vẽ mũi tên kiểu 5. (block $mt5)

Mt5a Vẽ mũi tên kiểu 5a. (block $mt5a)

Mt6 Vẽ mũi tên kiểu 6.

Mt6a Vẽ mũi tên kiểu 6a.

Mt7 Vẽ mũi tên kiểu 7 (kiểu 6 không tô đậm)

Nng Tạo 1 group với tên theo “ngày + giờ” hiện hành

Pipe Vẽ ống và đường tâm.

PipeA Vẽ ống và đường tâm theo dk A.

Oo Vẽ dấu cắt ống nước

Cc Vẽ mặt cắt ngang ống nước…

Nga Vẽ dấu ngã.

Truc Vẽ ký hiệu trục.

Vnitxt Đánh text font Vni bằng mã Vns.

Chvnitxt Sửa text font Vni bằng mã Vns.

Chvnsvni Chuyển đổi text font vns qua Vni

Vnutxt Đánh text font Vnu bằng mã Vns.

Chvnutxt Sửa text font Vnu bằng mã Vns.

Zv Vẽ đường xoắn ốc.

Zz Vẽ đường zic zắc.

Zo Vẽ đường ký hiệu cách nhiệt.

Zcl Vẽ đám mây.

dtt Vẽ và tính diện tích.

dla Xóa tất cả các object có chung layer.

Dline; dl vẽ đường line song song.

ddvt Vẽ ống gió từ vuông sang tròn, 3D

actee Vẽ ống gió chia nhánh 2 cong.

acB2 Vẽ ống gió chia nhánh 1 thẳng, 1 cong.

acB3 Vẽ ống gió chia nhánh 1 thẳng, 2 cong.

Vẽ Đường Cong Trong Cad

Vẽ đường cong trong cad là lệnh vẽ giúp người vẽ dễ dàng thiết kế các bản vẽ trong autoCAD cho tiện lợi và dễ nhìn hơn. Ngoài ra để thiết kế hoàn chỉnh các đối tượng trong một bản vẽ kỹ thuật, bạn không thể không sử dụng lệnh vẽ đường cong trong Cad. Theo đó, bạn sẽ sử dụng lệnh Spline để vẽ đường cong trên giao diện của autoCAD.

Các lựa chọn của lệnh vẽ đường cong trong CAD

Để vẽ được đường cong Cad một cách hiệu quả. Bạn sẽ lựa chọn các lệnh vẽ cơ bản sau đây.

Objects: Đây là lệnh dùng để người sử dụng vẽ đường cong PLINE thành đường cong SPLINE.

Close: Đây là lệnh lựa chọn dùng để đóng kín đường SPLINE.

Fit Tolerance: Đây là lệnh lựa chọn để bạn vẽ đường cong SPLINE mịn hơn. Nếu trong lúc vẽ, giá trị này bằng 0 thì đường vẽ của bạn sẽ đi qua các điểm kích chọn. Nếu giá trị khác 0 thì đường cong sẽ được kéo ra xa hơn các điểm đã chọn làm cho đường cong mịn hơn.

Công dụng của lệnh Spline trong thiết kế bản vẽ Cad

Lệnh vẽ đường cong Spline được sử dụng phổ biến khi thiết kế bản vẽ trên Cad. Tuy nhiên ít ai biết được các công dụng của lệnh này là gì. Theo đó, lệnh Spline sẽ cung cấp cho người dùng những tính năng nổi trội sau: 

Giúp bạn thực hiện vẽ những đường cong theo ý muốn của mình. 

Lưu ý khi sử dụng lệnh vẽ đường cong Spline 

Khi sử dụng lệnh vẽ đường cong trong Cad. Để đạt độ chính xác và đúng chuẩn nhất thì bạn cần phải nắm được những lưu ý sau đây: 

Để vẽ được một đường cong trên bản vẽ Cad thì trước tiên bạn phải xác định được ít nhất 3 điểm không nằm trên cùng một đường thẳng tại chính giao diện của màn hình Cad. 

Độ dài của góc cong mà bạn vẽ sẽ không có một kích thước chuẩn cụ thể mà tùy thuộc vào tỷ lệ mà bạn đã xác định từ ban đầu. 

Độ dài đường cong hoàn toàn không bị giới hạn bởi ba điểm mà bạn đã thiết lập trên giao diện giống như khi bạn thực hiện bước vẽ khung tròn. 

Cách sử dụng lệnh vẽ đường cong trong Cad 

Nhiều người thường nghĩ lệnh Spline có cách sử dụng khá phức tạp. Tuy nhiên chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn đã có thể hoàn thành một đường cong đúng chuẩn. Đúng tỷ lệ theo yêu cầu của bản vẽ. Cụ thể, để sử dụng lệnh Spline thì bạn thực hiện theo các bước sau đây: 

Bước 2: Khi lệnh hiển thị. Bạn chú ý đến các công cụ hỗ trợ để vẽ được đường cong hoàn chỉnh như sau: 

Vẽ đám mây trong cad

Vẽ khoanh mây nét mảnh bằng lệnh REVCLOUD

Bước 1: Commad: REVCLOUD / Spacebar

Bước 2: Commad: A / Spacebar

Bước 3: Nhập bán kính cong của mây / Spacebar / Spacebar

Vẽ khoanh mây nét dầy bằng lệnh REVCLOUD

Bước 1: Commad: REVCLOUD / Spacebar

Bước 2: Commad: S / Spacebar / Chọn Calligraphy

Bước 3: Commad: A / Spacebar

Bước 4: Nhập bán kính cong của mây / Spacebar / Spacebar

Cách Định Giới Hạn Bản Vẽ Trong Autocad

Command: Limits↵

ON: Không cho vẽ ra ngoài vùng giới hạn.

OFF: Cho vẽ ra ngoài vùng giới hạn.

Sử dụng lệnh limits sẽ không hiện khổ giấy, không xuất hiện khung viền, phù hợp với bản vẽ 3D.

Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup

Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup sẽ tạo ra khung bản vẽ là hình chữ nhật có kích thước lớn hơn kích thước tổng thể của các chi tiết vẽ. Khung bản vẽ có tỷ lệ so với kích thước các khổ giấy.

Giới thiệu các khổ giấy thường sử dụng: A0 (1189×841); A1 (841×594); A2 (594×420); A3 (420×297); A4 (297×210)

Command: MVSETUP↵

Xuất hiện hộp thoại AutoCad Text Window:

Hộp thoại AutoCAD Text Window

Với các bản vẽ nhỏ, hệ số tỷ lệ được chọn nhỏ hơn 1. Với các bản vẽ lớn, hệ số tỷ lệ được chọn lớn hơn 1.

Vi dụ 2.1: Định giới hạn vẽ để vẽ một chiếc ô tô với kích thước chiều dài 5.000 mm trên khung bản vẽ A4 (297×210).

Kích thước khung bản vẽ sẽ được xác định sao cho chứa được xe và bố trí được kích thước, khung tên, các dòng văn bản… Đầu tiên phải dự đoán kích thước chiều rộng khung bản vẽ 6000mm lớn hơn chiều dài xe 5000mm, tỉ lệ dự đoán là:

Tỷ lệ dự đoán= (6000/297)= 20,2020

Tỉ lệ bản vẽ chọn là 20 (chọn theo dãy tỉ lệ của vẽ kỹ thuật để chứa được ô tô).

Vậy: Kích thước rộng của khung bản vẽ là: 20×210 = 4200mm

Kích thước cao của khung bản vẽ là: 20×297 = 5940mm

Cách thực hiện trên máy tạo khung bản vẽ A4, tỉ lệ 20 để vẽ chiếc ô tô.

Command: MVSETUP↵

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]: M↵

Enter the scale factor:20↵

Enter the paper width:297↵

Enter the paper hight:210↵

Tỷ lệ dự đoán: (20000/420)= 47,6

Tỷ lệ chọn hợp lý là 50, tỷ lệ này sẽ được áp dụng vào việc đo kích thước, ghi chữ… cho bản vẽ. Vì vậy, cần phải biết cách xác định và nhớ tỉ lệ này để áp dụng sau này.

Cách thực hiện trên máy tạo khung bản vẽ A3, tỉ lệ 50 để vẽ ngôi nhà

Command:MVSETUP↵

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]:M↵

Enter the scale factor:50↵

Enter the paper width:420↵

Enter the paper hight:297↵