Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Ma Trận Trong Word Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)

Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Chọn Màu Khi Vẽ Anime & Manga

Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản

Ma Sói: Quản Trò

Dragon Ball Super Chap 47: Ma Bư Quyết Chiến Với Moro, Cứu Nguy Cho Goku Và Vegeta Bàn Thua Trông Thấy

Mua Tượng Đồ Chơi Frieza Fi De, Santa, Vegeta Ca Đíc, Ma Bư Majin Buu, Beerus Thần Huỷ Diệt, Whis, Sơn Gô Ku Songoku Songuku Chỉ 50.000₫

Ma trận Boston còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (growth/share matrix) được tạo ra vào cuối thập niên 60 bởi công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) có tên là Boston Consulting Group.

Công ty do Bruce Henderson thành lập vào nằm 1963 là một trong ba công ty tư vấn về chiến lược hàng đầu thế giới (gồm McKinsey, Boston Consulting, Mercer)

Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và hoạch định chiến lược marketing ở cấp công ty ở tầm CEO cấp cao trong một công ty.

Công ty Boston Consulting Group sau khi thành lập thì ngay trong thập kỷ 60 đã dùng kinh nghiệm thực tiển của bản thân mình tạo ra hai mô hình rất quan trọng và thực tiển cao được áp dụng cho đến ngày hôm nay.

Hai mô hình này là

Experience Cure : Đường kinh nghiệm

BCG : Ma trận Boston

BCG nhận thấy rằng một công ty có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ phát triển theo thời gian và dẫn đến việc kinh nghiệm sản xuất tăng dần do đó chi phí sản xuất sẽ được giảm đáng kể. Mối quan hệ giữa kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua thời gian cùng với chi phí sản xuất được vẽ biểu diển thành một đường kinh nghiệm (Experience Cuve)

Experience Cuve được xác định bởi hai giá trị Direct costs per unit (chi phí trực tiếp trên mỗi đơn vị) và Cumulative volume of production (khối lượng tích lũy được trong sản xuất)

Từ biểu đồ trên sẽ thấy được các điểm trên đường EC biểu diễn chi phí sản xuất trực tiếp trên mỗi đơn vị C sẽ giảm dần khi kinh nghiệm trong sản xuất được tích lũy dần qua thời gian.

Ví dụ một công ty A sản xuất một sản phẩm X thì nằm đầu tiên có chi phí là 20 đơn vị/ sản phẩm. Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh nghiệm được tích lủy thì chi phí tại thời điểm này sẽ giảm xuống còn 8 đơn vị/ sản phẩm, và chi phí sẽ tiếp tục giảm dựa trên kinh nghiệm sản xuất được tích lũy nhưng nó sẽ không tồn tại ở mức 0.

Vậy nếu áp dụng chỉ số gia tăng kinh nghiệm thay bằng tăng thị phần thì công ty sẽ có được lợi thế về chi phí ở sau này. Chính vì vậy các công ty lớn luôn tập trung đánh mạnh vào việc mở rộng thị phần và các khoản đầu tư (có thể lỗ) sẽ được bù đắp lại về sau trong tương lai.

Lý thuyết trên được xây dựng dựa trên nguyên lý kinh tế học: Tính hiệu quả về quy mô (economies of scale)

Hay còn gọi là mô hình tăng trưởng thị phần (growth/share matrix)

Mô hình BCG đưa ra bốn chiến lược để xác định việc nên đầu tư SBU

SBU (Strategic Business Unit) Chiến lược kinh doanh đơn vị. Mỗi một đơn vị kinh doanh được xây dựng và định vị khác nhau. Một SBU có thể là một đơn vị kinh doanh độc lập hoặc là một nhóm các đơn vị kinh doanh trong cùng một mảng.

Tất cả các đơn vị trên có cùng một mục tiêu quan trọng là giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định chung cho các hoạt động của doanh nghiệp. Các hoạt động của doanh nghiệp có thể là tài chính, nguyên liệu hoặc để cũng cố thương hiệu…

Ví dụ công ty A sản xuất sản phẩm X thì cần nguyên liệu Y. Công ty A có thể dùng SBU để khai thác nguyên liệu Y và kinh doanh nguyên liệu Y để sinh lời như một thực thể kinh doanh độc lập nhưng trách nhiệm quan trọng nhất của SBU này vẫn là phải đảm bảo nguyên liệu cho công ty A cho dù việc kinh doanh khác có sinh lời bao nhiêu đi nữa.

Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty có thể phân vào 4 nhóm

Nhóm sản phẩm bán chạy: là nhóm sản phẩm đang có sự tăng trưởng tốt về thị phần cũng như doanh số bán hàng. Nhóm này được xếp vào ô Ngôi sao.

Nhóm sản phẩm đang có thị phần cao nhưng không tăng trưởng doanh số nữa: nhóm này vẫn mang lại nguồn lợi nhuận nhất định do thị phần vẫn tốt, nhưng không tăng trưởng và dần dần mất dần vị thế, được xếp vào ô Bò sữa.

Nhóm sản phẩm có thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng giảm dần: đây là nhóm sản phẩm hoặc là vào cuối chu kỳ bán đã hết cầu, lỗi mốt hoặc sản phẩm không phù hợp với thị trường, được xếp vào ô Chó mực.

Nhóm sản phẩm mới, chuẩn bị ra mắt thị trường: là nhóm sản phẩm không biết phản ứng của thị trường ra sao, xếp vào ô Dấu hỏi.

Như vậy khi áp dụng SBU vào mô hình BCG sẽ có bốn chiến lược như sau

Xây dựng (Build)

Chiến lược Build là giai đọn sản phẩm của doanh nghiệp ở giai đoạn cần được đầu tư về nguồn lực để giúp tăng trưởng thị phần. Theo mô hình EC đường kinh nghiệm thì ở giai đoạn này việc trích nguồn lực để phát triển sản phẩm đôi khi cần hy sinh cả lợi nhuận trước mắt để nhắm đến mục tiêu dài hạn. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks)

Giữ (Hold)

Chiến lược Hold là giai đoạn con Bò Sữa ở giai đoạn này sản phẩm được xem là lúc thu hoạch sữa bò tức là nhằm tối đa hóa khả tạo ra lợi nhuận. (Chiến lược cho sản phẩm trong phần Cash Cows)

Thu hoạch (Harvest)

Chiến lược này tập trung vào mục tiêu thu được lợi nhuận ngay lập tức trong ngắn hạn mà không cần quan tâm đến mục tiêu lâu dài của sản phẩm. Thông qua việc cắt giảm chi phí, tăng giá. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

Từ bỏ (Divest)

Từ bỏ sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó mà không có khả năng sinh lợi nữa để dồn nguồn lực vào những sản phẩm khác. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý, để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU nào đó.

Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là : Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu : RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU, không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới.

Ma trận BCG đơn giản hóa chiến lược thông qua hai yếu tố là tốc độ tăng trưởng sản phẩm và thị phần.

Nó giả định rằng để có được tốc độ tăng trưởng cao thì phải sử dụng nhiều nguồn lực (và tiền) hơn.

Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Đơn Giản Nhanh Chóng

Ma Trận Bcg Là Gì? Phân Tích Ma Trận Bcg Trong Chiến Lược Marketing Của Doanh Nghiệp

Thuật Ngữ Ux: Task Flows, User Flows, Flowchart…

User Flow Trong User Experience Là Gì?

Wireframe Trong Thiết Kế Sản Phẩm (Phần 2): Các Sắc Thái Của Wireframe

Ma Trận Ge Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Ge

Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)

Ma Trận Ge Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Ge

Ma Trận Ge Mckinsey Là Gì?

Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey

Ma Trận Ife (Internal Factor Evaluation Matrix) Là Gì? Cách Xây Dựng

Cùng tìm hiểu ma trận GE, thường xuyên được các doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn sử dụng nhiều như vậy.

Cùng xem nào!

Ma trận GE hay còn được biết đến là ma trận McKinsey, đây là biến thể của mô hình phân tích Portfolio. Mô hình này được ủy quyền cho công ty McKinsey nghiên cứu và phát triển với mục đích ban đầu là để kiểm tra những đơn vị kinh doanh của mình.

Ma trận GE có những yếu tố nào?

Thông thường, ma trận GE có 2 trục, 1 trục thể hiện sự hấp dẫn của thị trường và một trục thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hai trục này cũng được chia thành những cấp khác nhau và chia thành những ô khác nhau.

Các đơn vị kinh doanh tương ứng với một vòng tròn, vòng tròn càng lớn thì đơn vị kinh doanh càng lớn. Mũi tên trong đó thể hiện định hướng, vị thế mong muốn của đơn vị kinh doanh trong tương lai.

Thị trường có hấp dẫn hay không để tham gia vào là việc doanh nghiệp cần xác định. Để xác định được điều đó, doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố sau:

Quy mô thị trường

Tốc độ tăng trưởng của thị trường và dự báo về tương lai

Các xu hướng về giá

Thách thức và cơ hội (thành phần của Phân tích SWOT)

Sự phát triển công nghệ

Mức độ của lợi thế cạnh tranh

Ngoài ra, còn những yếu tố nhằm xác định tính cạnh tranh của doanh nghiệp như:

Giá trị của năng lực cốt lõi

Tài sản có sẵn

Sự công nhận thương hiệu và điểm mạnh của thương hiệu

Chất lượng và phân phối

Tiếp cận các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Ưu điểm

Giúp mọi người, đặc biệt là các nhà quản lý có thể hiểu hơn về những sản phẩm hoặc những đơn vị kinh doanh của họ đang hoạt động

Giúp doanh nghiệp có được lợi nhuận tốt nhất thông qua việc điều chỉnh nguồn lực sao cho hợp lý.

Nhược điểm

Ma trận GE đòi hỏi một nhà tư vấn hoặc một người có kinh nghiệm cao để xác định sức hấp dẫn của ngành và sức mạnh của đơn vị kinh doanh càng chính xác càng tốt.

Chi phí để vận hành quá cao

Không tính đến sự phối hợp có thể tồn tại giữa các đơn vị kinh doanh

Cách thiết lập ma trận GE

Để thiết lập một ma trận GE, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ theo các bước sau.

Nhận biết Product Market Combinations – PMC’s. Xác định rõ khách hàng của mình muốn hướng tới là ai, sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mình cung cấp là gì

Đánh giá sức hút trên thị trường của mỗi đơn vị kinh doanh. Mỗi trọng số thống kê có thể được chỉ định cho một khía cạnh nhất định. Tính hấp dẫn của thị trường là yếu tố quan trọng, cần được xem xét cẩn thận.

Xác định vị thế cạnh tranh

Chấm điểm cho các PMC khác nhau

Sau khi đã thực hiện bốn bước trên, thì bước này doanh nghiệp nên để cho mọi người cùng thực hiện việc chấm điểm để có được một kết quả công bằng nhất.

Xác định vị trí doanh nghiệp trên ma trận bằng cách so sánh điểm số của sức hấp dẫn thị trường và sức mạnh cạnh tranh với số điểm tối đa.

Vẽ ma trận và sự hấp dẫn thị trường trên trục x và sức mạnh cạnh tranh trên trục y. Doanh thu của PMC càng lớn thì vòng tròn càng lớn.

Kết Luận

Ma trận GE là một công cụ rất hữu ích cho doanh nghiệp xác định đầu mục đầu tư, tránh lãng phí, lại đạt hiệu quả cao.

Nguồn: chúng tôi

Thu Hà – Edit

Ma trận BCG là gì? Phân tích ma trận BCG trong chiến lược marketing của doanh nghiệp

Phân tích SWOT Thế Giới Di Động 2022

SWOT là gì? Phân tích SWOT để làm gì và ứng dụng SWOT như thế nào?

Bán hàng order là gì? Ưu nhược điểm và kinh nghiệm để bán hàng online qua hàng order thành công

Neuromarketing Là Gì? Ưu Điểm Của Tiếp Thị Thần Kinh

Ma Trận Ge Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Một Ma Trận Ge

Đường Trung Bình Động Ma Và Cách Sử Dụng Chuẩn Nhất.

Cách Dùng Đường Trung Bình Động Ma, Sma, Ema, Wma

Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Xây Dựng Và Ưu Nhược Điểm Của Ma Trận Bcg

Báo Giá Full Set Nhân Vật Ma Vô Diện Chỉ 240.000₫

Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo

Cách Tính Và Ý Nghĩa Ma Trận Hiệp Phương Sai (Covariance Matrix)

Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A

Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing

Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể

CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN& MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN Ta gọi phép biến đổi sơ cấp trên ma trận A  Mmxn(K) là phép biến đổi có một trong các dạng sau: a/ hi ↔ hj (Ci ↔ Cj) (Đổi chỗ 2 hàng hay 2 cột với nhau) b/ hi → α.hj (Ci → α.hi), α ≠ 0 (Nhân một hàng hay một cột với 01 số khác không) c/ hi → hi + βhj (Ci → Ci + βCj) (Thêm vào một hàng hay một cột bội số của hàng khác hoặc cột khác) 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN (tt) Ký hiệu: A → B để chỉ ma trận B nhận được từ ma trận A sau một số hữu hạn phép biến đổi sơ cấp trên A Ví dụ: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG Cho ma trận A  Mmxn(K) Ma trận A được gọi là có dạng bậc thang nếu như: a/ Các hàng khác không (có ít nhất một phần tử nằm trên hàng nào đó khác không) nằm trên các hàng bằng không. b/ Với hai hàng khác không, phần tử khác không đầu tiên ở hàng dưới luôn nằm bên phải cột chứa phần tử khác không đầu tiên ở hàng trên. 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) Ví dụ: Là những ma trận bậc thang Chú ý: Mọi ma trận đều có thể đưa về dạng bậc thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp. Ta minh họa bởi ví dụ sau: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN a/ Định nghĩa: Cho ma trận A  Mmxn(K). Ta nói ma trận A có hạng bằng p (ký hiệu là r(A) = p) nếu như A chứa một ma trận con cấp p có định thức khác không, còn mọi định thức con cấp p+1 đều bằng không. Nói một cách khác, hạng của ma trận A là cấp cao nhất của định thức con khác không của nó. * Ta quy ước ma trận 0 có hạng bằng 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau: . r(A) = r(AT) . r(Amxn) ≤ min{m,n} . r(A+B) ≤ r(A) + r(B) . r(A.B) ≤ min{r(A),r(B)} . Cho ma trận A  Mmxn(K) X  Mn(K), detX ≠ 0 Y  Mm(K), detY ≠ 0 Khi đó: r(A) = r(A.X) = r(Y.A) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau (tt): . Nếu A → B (Ma trận B nhận được từ A qua một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp) Khi đó: r(A) = r(B) . Nếu A  Mn(K) thì: + r(A) = n  detA ≠ 0 + r(A) < n  detA = 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) c/ Định lý: Cho A  Mmxn(K) là một ma trận bậc thang có p hàng khác không. Khi đó: r(A) = p Nhận xét: Từ định lý này ta thấy, để tìm hạng của một ma trận, thì ta biến đổi sơ cấp trên ma trận đã cho để đưa nó về dạng bậc thang. Khi đó ta dễ dàng suy ra hạng của ma trận. 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 1: Tìm hạng của ma trận  r(A) = 2 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 2: Tìm hạng của ma trận sau theo tham số a Biện luận: . a = 7 thì r(A) = 2 . a ≠ 7 thì r(A) = 3 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO a/ Định nghĩa ma trận phụ hợp Cho A = (aij)  Mn(K), khi đó ta gọi ma trận là ma trận phụ hợp của ma trận A Ở đây: Aij = (-1)i+jdet(Cij) là phần bù đại số của phần tử aij. Cij là ma trận có cấp (n-1) nhận được từ ma trận A bằng cách bỏ hàng thứ i và cột thứ j. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) * Ma trận phụ hợp PA có tính chất sau: chúng tôi = PA.A = (detA).In Hãy tìm ma trận phụ Ví dụ: Cho ma trận Cuối cùng ta tính được ma trận hợp PA 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) b/ Định nghĩa ma trận nghịch đảo Cho ma trận A  Mn(K) * A được gọi là ma trận không suy biến nếu det(A ) ≠ 0 * A được gọi là ma trận khả nghịch nếu tồn tại B Є Mn(K) sao cho: A.B = B.A = In Lúc này, B được gọi là ma trận nghịch đảo của A và được ký hiệu là B = A-1 Do vậy ta có: A.A-1 = A-1.A = In 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) c/ Định lý Cho ma trận A  Mn(K) A không suy biến  A khả nghịch và lúc này Cho A, B  Mn(K). Khi đó: . Nếu A không suy biến thì A-1, AT cũng không suy biến và (A-1)-1 = A và (AT)-1 = (A-1)T . Nếu A và B không suy biến thì A.B cũng không suy biến và (A.B)-1 = B-1.A-1 d/ Ma trận nghịch đảo có các tính chất sau: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 1: Cho . Tìm A-1 Vậy Nhận xét: detA = – 2 ≠ 0. Vậy A khả nghịch. Ta có: A11 = (-1)1+1.4, A12 = (-1)1+2.3 A21 = (-1)2+1.2, A22 = (-1)2+2.1 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 2: Cho . Tìm A-1 Nhận xét: detA = 1 ≠ 0 nên tồn tại A-1 Ta có: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Vậy e/ Tìm ma trận nghịch đảo bằng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng Ta còn có một thuật toán khác để tìm A-1 chỉ qua các phép biến đổi sơ cấp trên hàng như sau: Chú ý: Phương pháp này tiện cho việc tính A-1 mà ma trận A có cấp cao. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3: Cho . Tìm A-1 Ta viết 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): BÀI TẬP CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN & MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO Bài 1: Tìm hạng của ma trận BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 2: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để r(A) = 3 Bài 3: Cho ma trận Hãy biện luận r(A) theo tham số a BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 4: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch Bài 5: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Cho ma trận Tìm A-1 Bài 7: Giải phương trình ma trận Bài 8: Cho A  Mn(K), detA = 4. Hãy tính detA-1, det(A.AT) BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng các phép biến đổi sơ cấp theo hàng ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài 1: Tìm hạng của ma trận a/ r(A) = 2 b/ r(A) = 3 c/ r(A) = 3 Bài 2: Để r(A) = 3 thì điều kiện là m ≠ 2 và m ≠ – 1 Bài 3: r(A) = 5, a Hướng dẫn: Do detA ≠ 0 không phụ thuộc vào a Bài 4: Để ma trận A khả nghịch điều kiện là Hướng dẫn: A khả nghịch  detA ≠ 0  ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 5: Không tồn tại m để ma trận A khả nghịch Ta có: A = B.C Hướng dẫn: Đặt  detA = chúng tôi Mà detB = 0 (Do ma trận B có 2 hàng tỷ lệ) Vậy detA = 0, m ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Hướng dẫn: detA = 1 ≠ 0, vậy tồn tại A-1 Ta có: Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 7: Hướng dẫn: Ta có A.X = B (Đã làm ở bài 6)  A-1.A.X = A-1.B  X = A-1.B Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 8: Hướng dẫn: Ta có: A.A-1 = In , det(A.AT) = 16  det(A.A-1) = detIn = 1  detA.detA-1 = 1  Ta có: det(A.AT) = detA.detAT Mà detAT = detA Do đó det(A.AT) = 16 ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng phép biến đổi sơ cấp theo hàng Hướng dẫn:

Các Trò Vui Với Máy Tính Bỏ Túi Casio

Làm Ma Trận Của Máy Tính Fx

Cách Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Es Plus Nhanh Nhất

Tìm Hiểu Và Sử Dụng Ma Trận Boston

Hướng Dẫn Cách Biểu Diễn Thuật Toán Bằng Sơ Đồ Khối

Ma Trận Space Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Ma Trận Space

Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Chi Tiết Swot Trong Kinh Doanh

Sơ Lược Về Phân Tích Swot

3 Cách Để Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm

Hướng Dẫn Cách Tạo Và Hiệu Chỉnh Mã Vạch(Barcode) Bằng Corel Draw

Hướng Dẫn Thiết Kế Tem Nhãn Mã Vạch Bằng Phần Mềm Bartender

Ma trận Space là một ma trận xác định môi trường kinh doanh và phân tích tính cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được những chiến lược tấn công, sự thận trọng hay các biện pháp phòng thủ cạnh tranh.

Về cấu trúc, ma trận space sẽ đại diện cho 4 yếu tố đóng vai trò quan trọng và tác động tới chiến lược trung của doanh nghiệp. Các yếu tố được thể hiện trên trục SPACE đó là:

FS – Financials Strengths – Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.

CA – Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

ES – Environment Stability – Sự ổn định của môi trường.

IS – Internal Strengths – Sức mạnh của ngành.

Các CA và IS giá trị trong ma trận SPACE được vẽ trên trục X trong đó:

Giá trị CA có thể nằm trong khoảng từ -1 đến -6.

Giá trị IS có thể nhận từ +1 đến +6.

Các FS và ES kích thước của các mô hình được vẽ trên trục Y:

Giá trị ES có thể từ -1 đến -6.

Giá trị FS nằm trong khoảng từ +1 đến +6.

Phân tích các hành vi của ma trận Space

Về hành vi của ma trận Space được thiết lập dựa trên 4 hành vi chính như sau: hành vi chiến lược tấn công, hành vi cạnh tranh, thận trọng và phòng thủ. Cụ thể các hành vi thể hiện như sau:

Hành vi về các chiến lược tấn công

Về hành vi này được áp dụng phổ biến đối với những ngành công nghiệp mang tính chất hấp dẫn trong một nền kinh tế đảm bảo về sự ổn định. Để theo đuổi được chiến lược tấn công thì sức mạnh về nguồn tài chính đóng vai trò chính.

Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu được các cơ hội một cách tốt nhất thông qua việc mua bán sản phẩm, gia nhập các sản phẩm lại với nhau, góp phần làm gia tăng về thị phần hay chú trọng tới quá trình sản xuất ra những sản phẩm đóng vai trò là mũi nhọn.

Bên cạnh đó trong hành vi chiến lược tấn công thì những rào cản trong quá trình gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh cũng đã trở thành một vấn đề hết sức trọng tâm.

Hành vi chiến lược cạnh tranh

Hành vi chiến lược thận trọng (còn được gọi là bảo thủ)

Hành vi này được áp dụng đối với những ngành đang có tốc độ tăng trưởng tương đối chậm nhưng nó vẫn giữ được tính chất ổn định. Đối với những doanh nghiệp này để có thể đạt được thành công thì tài chính phải đảm bảo ổn định đóng một vai trò quan trọng. Cùng với đó cần phải đảm bảo được về khả năng cạnh tranh của mỗi dòng sản phẩm.

Trường hợp này các doanh nghiệp đó nên thu hẹp về các dòng sản phẩm hiện đang có thực hiện việc giảm bớt về chi phí và quản lý tốt dòng tiền, đảm bảo được tính chất cạnh tranh của các sản phẩm.

Hành vi chiến lược phòng thủ

Hành vi chiến lược phòng thủ thường được gặp trong những ngành phát triển mang tính chất hấp dẫn kém. Khi đó năng lực về sự cạnh tranh được xem là yếu tố đóng vai trò quan trọng quyết định tới sự thành công trong một doanh nghiệp.

Đối với trường hợp này doanh nghiệp sẽ thực hiện hành vi phòng thủ. Lúc này, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tinh thần cho những trường hợp có thể xảy ra như ngừng tiếp tục tham gia vào thị trường, cắt giảm khâu sản xuất đối với dòng sản phẩm mang tới lợi nhuận thấp hoặc có thể thu hẹp về quy mô sản xuất.

Cách thiết lập một ma trận Space

Chọn một nhóm những yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp CA, sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.

Ấn định giá trị +1 tới +6 thể hiện mức xấu nhất cho tới mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tới -6 thể hiện mức tốt nhất tới xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc vào ES và CA.

Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng tất cả những giá trị đã ẩn định cho mỗi yếu tố. Sau đó bạn sẽ chia các yếu số được chọn lựa để tương tự RS. Điểm trung bình của IS, ES và CA cũng được tính tương tự như FS.

Đánh số điểm trung bình của các FS, IS, ES và CA tại các trục thích hợp của ma trận Space.

Cộng số điểm trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X. Tương tự với trục Y cũng làm như vậy. Sau khi đã cộng được số điểm ở cả hai trục bạn sẽ xác định giao điểm của trục X và trục Y.

Vẽ các vectơ với hướng từ điểm gốc của ma trận Space thông qua giao điểm mới. Vecto này sẽ có nhiệm vụ giúp đưa ra các loại chiến lược khác nhau cho doanh nghiệp. Nó bao gồm các chiến lược tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay là cẩn thận.

Ưu điểm và nhược điểm của ma trận Space

Giúp doanh nghiệp chủ động hơn đối với việc xác định các chiến lược.

Nó có thể sử dụng thay đổi về một số chiến lược để có thể dễ dàng rời khỏi thị trường.

Giúp xác định được vị trí của chiến lược và đánh giá được về các hoạt động của tổ chức.

Không hỗ trợ cho việc đánh giá được chính xác nhất về yếu tố bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài. Vì thế khi sử dụng ma trận Space cũng cần phải có sự kết hợp phù hợp cùng với một số ma trận khác như BCG, IFE, EFE, ma trận SWOT…

Những yếu tố về trọng số sẽ được tiến hành đánh giá thông qua hình thức chủ quan, vì vậy không đảm bảo được tính chính xác. Nó có thể dẫn tới sai lệch về việc thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp.

Ma trận Space được thực hiện khi môi trường kinh doanh kiểm toán và đảm bảo thống kê phải được chi tiết, chặt chẽ.

Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space

Ma Trận Space Là Gì ? Ý Nghĩa Các Trục Của Ma Trận

Trang Điểm Phong Cách Ma Cà Rồng Chuẩn Không Cần Chỉnh Chỉ Có Những Sao Hàn Này

Gia Tộc Ma Cà Rồng

Gia Tộc Ma Cà Rồng 2.020 Apk

🌟 Home
🌟 Top