Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Chọn Màu Khi Vẽ Anime & Manga
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản
  • Ma Sói: Quản Trò
  • Dragon Ball Super Chap 47: Ma Bư Quyết Chiến Với Moro, Cứu Nguy Cho Goku Và Vegeta Bàn Thua Trông Thấy
  • Mua Tượng Đồ Chơi Frieza Fi De, Santa, Vegeta Ca Đíc, Ma Bư Majin Buu, Beerus Thần Huỷ Diệt, Whis, Sơn Gô Ku Songoku Songuku Chỉ 50.000₫
  • Ma trận Boston còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (growth/share matrix) được tạo ra vào cuối thập niên 60 bởi công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) có tên là Boston Consulting Group.

    Công ty do Bruce Henderson thành lập vào nằm 1963 là một trong ba công ty tư vấn về chiến lược hàng đầu thế giới (gồm McKinsey, Boston Consulting, Mercer)

    Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và hoạch định chiến lược marketing ở cấp công ty ở tầm CEO cấp cao trong một công ty.

    Công ty Boston Consulting Group sau khi thành lập thì ngay trong thập kỷ 60 đã dùng kinh nghiệm thực tiển của bản thân mình tạo ra hai mô hình rất quan trọng và thực tiển cao được áp dụng cho đến ngày hôm nay.

    Hai mô hình này là

    1. Experience Cure : Đường kinh nghiệm
    2. BCG : Ma trận Boston

    BCG nhận thấy rằng một công ty có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ phát triển theo thời gian và dẫn đến việc kinh nghiệm sản xuất tăng dần do đó chi phí sản xuất sẽ được giảm đáng kể. Mối quan hệ giữa kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua thời gian cùng với chi phí sản xuất được vẽ biểu diển thành một đường kinh nghiệm (Experience Cuve)

    Experience Cuve được xác định bởi hai giá trị Direct costs per unit (chi phí trực tiếp trên mỗi đơn vị) và Cumulative volume of production (khối lượng tích lũy được trong sản xuất)

    Từ biểu đồ trên sẽ thấy được các điểm trên đường EC biểu diễn chi phí sản xuất trực tiếp trên mỗi đơn vị C sẽ giảm dần khi kinh nghiệm trong sản xuất được tích lũy dần qua thời gian.

    Ví dụ một công ty A sản xuất một sản phẩm X thì nằm đầu tiên có chi phí là 20 đơn vị/ sản phẩm. Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh nghiệm được tích lủy thì chi phí tại thời điểm này sẽ giảm xuống còn 8 đơn vị/ sản phẩm, và chi phí sẽ tiếp tục giảm dựa trên kinh nghiệm sản xuất được tích lũy nhưng nó sẽ không tồn tại ở mức 0.

    Vậy nếu áp dụng chỉ số gia tăng kinh nghiệm thay bằng tăng thị phần thì công ty sẽ có được lợi thế về chi phí ở sau này. Chính vì vậy các công ty lớn luôn tập trung đánh mạnh vào việc mở rộng thị phần và các khoản đầu tư (có thể lỗ) sẽ được bù đắp lại về sau trong tương lai.

    Lý thuyết trên được xây dựng dựa trên nguyên lý kinh tế học: Tính hiệu quả về quy mô (economies of scale)

    Hay còn gọi là mô hình tăng trưởng thị phần (growth/share matrix)

    Mô hình BCG đưa ra bốn chiến lược để xác định việc nên đầu tư SBU

    SBU (Strategic Business Unit) Chiến lược kinh doanh đơn vị. Mỗi một đơn vị kinh doanh được xây dựng và định vị khác nhau. Một SBU có thể là một đơn vị kinh doanh độc lập hoặc là một nhóm các đơn vị kinh doanh trong cùng một mảng.

    Tất cả các đơn vị trên có cùng một mục tiêu quan trọng là giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định chung cho các hoạt động của doanh nghiệp. Các hoạt động của doanh nghiệp có thể là tài chính, nguyên liệu hoặc để cũng cố thương hiệu…

    Ví dụ công ty A sản xuất sản phẩm X thì cần nguyên liệu Y. Công ty A có thể dùng SBU để khai thác nguyên liệu Y và kinh doanh nguyên liệu Y để sinh lời như một thực thể kinh doanh độc lập nhưng trách nhiệm quan trọng nhất của SBU này vẫn là phải đảm bảo nguyên liệu cho công ty A cho dù việc kinh doanh khác có sinh lời bao nhiêu đi nữa.

    Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty có thể phân vào 4 nhóm

    • Nhóm sản phẩm bán chạy: là nhóm sản phẩm đang có sự tăng trưởng tốt về thị phần cũng như doanh số bán hàng. Nhóm này được xếp vào ô Ngôi sao.
    • Nhóm sản phẩm đang có thị phần cao nhưng không tăng trưởng doanh số nữa: nhóm này vẫn mang lại nguồn lợi nhuận nhất định do thị phần vẫn tốt, nhưng không tăng trưởng và dần dần mất dần vị thế, được xếp vào ô Bò sữa.
    • Nhóm sản phẩm có thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng giảm dần: đây là nhóm sản phẩm hoặc là vào cuối chu kỳ bán đã hết cầu, lỗi mốt hoặc sản phẩm không phù hợp với thị trường, được xếp vào ô Chó mực.
    • Nhóm sản phẩm mới, chuẩn bị ra mắt thị trường: là nhóm sản phẩm không biết phản ứng của thị trường ra sao, xếp vào ô Dấu hỏi.

    Như vậy khi áp dụng SBU vào mô hình BCG sẽ có bốn chiến lược như sau

    1. Xây dựng (Build)

      Chiến lược Build là giai đọn sản phẩm của doanh nghiệp ở giai đoạn cần được đầu tư về nguồn lực để giúp tăng trưởng thị phần. Theo mô hình EC đường kinh nghiệm thì ở giai đoạn này việc trích nguồn lực để phát triển sản phẩm đôi khi cần hy sinh cả lợi nhuận trước mắt để nhắm đến mục tiêu dài hạn. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks)

    2. Giữ (Hold)

      Chiến lược Hold là giai đoạn con Bò Sữa ở giai đoạn này sản phẩm được xem là lúc thu hoạch sữa bò tức là nhằm tối đa hóa khả tạo ra lợi nhuận. (Chiến lược cho sản phẩm trong phần Cash Cows)

    3. Thu hoạch (Harvest)

      Chiến lược này tập trung vào mục tiêu thu được lợi nhuận ngay lập tức trong ngắn hạn mà không cần quan tâm đến mục tiêu lâu dài của sản phẩm. Thông qua việc cắt giảm chi phí, tăng giá. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

    4. Từ bỏ (Divest)

      Từ bỏ sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó mà không có khả năng sinh lợi nữa để dồn nguồn lực vào những sản phẩm khác. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

    Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý, để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU nào đó.

    Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là : Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu : RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU, không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới.

    Ma trận BCG đơn giản hóa chiến lược thông qua hai yếu tố là tốc độ tăng trưởng sản phẩm và thị phần.

    Nó giả định rằng để có được tốc độ tăng trưởng cao thì phải sử dụng nhiều nguồn lực (và tiền) hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Đơn Giản Nhanh Chóng
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Phân Tích Ma Trận Bcg Trong Chiến Lược Marketing Của Doanh Nghiệp
  • Thuật Ngữ Ux: Task Flows, User Flows, Flowchart…
  • User Flow Trong User Experience Là Gì?
  • Wireframe Trong Thiết Kế Sản Phẩm (Phần 2): Các Sắc Thái Của Wireframe
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Nhanh Cung Ma Kết Nữ
  • Phân Tích Tính Cách Cung Ma Kết Nữ
  • Những Cách Tạo Má Lúm Đồng Tiền Không Phẫu Thuật Đẹp Tự Nhiên
  • Mách Bạn Cách Tạo Má Lúm Đồng Tiền Tại Nhà Đẹp Tự Nhiên
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Ma trận SPACE (Strategic Position & ACtion Evaluation matrix) là mô hình phân tích môi trường kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp; được xây dựng trên cơ sở khắc phục một số hạn chế của các mô hình trước đó như BCG, McKinsey.

    Ma trận space (ma trận xác định) chính là một ma trận giúp doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược tấn công, sự thận trọng và các biện pháp phòng thủ hay cạnh tranh. Cách xây dựng: các trục của ma trận space đại diện cho hai yếu tố bên trong” sức mạnh tài chính FS và lợi thế cạnh tranh.

    Cách Thiết lập ma trận SPACE

    Hiểu một cách đơn giản, ma trận SPACE được xây dựng bằng cách vẽ các điểm giá trị của yếu tố Lợi thế cạnh tranh (CA) và Sức mạnh ngành (IS) trên trục hoành. Trục tung thể hiện điểm giá trị của yếu tố Sự ổn định môi trường (ES) và Sức mạnh tài chính (FS). Cụ thể hơn, việc thiết lập ma trận này thường gồm 6 bước là:

    (i): Xác định tập hợp các biến được sử dụng để đánh giá chỉ số CA, IS, ES và FS.

    (ii) Xếp hạng từng chỉ số theo thang điểm tương ứng với mỗi góc phần tư. Với yếu tố CA và ES là từ -6 (kém nhất) tới -1 (tốt nhất). Với yếu tố IS và FS là từ +1 (kém nhất) tới +6 (tốt nhất).

    (iii) Tính điểm trung bình cộng cho các yếu tố CA, IS, FS, và ES.

    (iv) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố CA và IS, tương ứng với giá trị trên trục hoành của Ma trận SPACE.

    (v) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố ES và FS để tìm giá trị trên trục tung của Ma trận SPACE trên trục tung.

    (vi) Tìm giao điểm của giá trị tung-hoành. Vẽ một đường từ tâm Ma trận tới điểm này – Đường này sẽ tiết lộ chiến lược mà công ty nên theo đuổi.

    Ví dụ, một doanh nghiệp thành lập bảng xếp hạng từng yếu tố CA, IS, FS và ES, cùng tính toán giá trị tung-hoành như sau:

    Ý nghĩa các trục của ma trận

    • FS ( Financials Strengths): sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
    • CA ( Cometitive Anvantage): lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
    • ES ( Enveiroment Stability): sự ổn định của môi trường
    • IS ( Internals Strenghts): sức mạnh của ngành.

    Khi muốn thiết lập một ma trận Space các nhà doanh nghiệp phải thực hiện các bước sau đây:

    • Bước 1: Đầu tiên chọn một nhóm các yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh CA.Sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.
    • Bước 2: Ấn định giá trị +1 là mức xấu nhất tới +6 là mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tốt nhất đến giá trị -6 xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA.
    • Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi sau đó chia các số yếu tố được chọn lựa thể hiện FS. Tương tự với cách tính IS, ES và CA.

    Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA

    Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS. Tương tự cách tính với IS , ES và CA.

    Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận space.

    Bước 5: Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X, tương tự làm với trục Y và sau đó xác định giao điểm của hai điểm mới trên trục XY.

    Bước 6: Vẽ các vector có hướng từ điểm gốc của ma trận Space qua giao điểm mới. Vector này có nhiệm vụ đưa ra các loại chiến lược cho doanh nghiệp bao gồm: tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng.

    Ưu điểm và Khuyết điểm của ma trận SPACE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Ife (Internal Factor Evaluation Matrix) Là Gì? Cách Xây Dựng
  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ge Mckinsey Là Gì?
  • Ma Trận Ge Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Ge
  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ma Trận Ge Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Ge

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ma Trận Ge Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Ge
  • Ma Trận Ge Mckinsey Là Gì?
  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ife (Internal Factor Evaluation Matrix) Là Gì? Cách Xây Dựng
  • Cùng tìm hiểu ma trận GE, thường xuyên được các doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn sử dụng nhiều như vậy.

    Cùng xem nào!

    Ma trận GE hay còn được biết đến là ma trận McKinsey, đây là biến thể của mô hình phân tích Portfolio. Mô hình này được ủy quyền cho công ty McKinsey nghiên cứu và phát triển với mục đích ban đầu là để kiểm tra những đơn vị kinh doanh của mình.

    Ma trận GE có những yếu tố nào?

    Thông thường, ma trận GE có 2 trục, 1 trục thể hiện sự hấp dẫn của thị trường và một trục thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hai trục này cũng được chia thành những cấp khác nhau và chia thành những ô khác nhau.

    Các đơn vị kinh doanh tương ứng với một vòng tròn, vòng tròn càng lớn thì đơn vị kinh doanh càng lớn. Mũi tên trong đó thể hiện định hướng, vị thế mong muốn của đơn vị kinh doanh trong tương lai.

    Thị trường có hấp dẫn hay không để tham gia vào là việc doanh nghiệp cần xác định. Để xác định được điều đó, doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố sau:

    • Quy mô thị trường
    • Tốc độ tăng trưởng của thị trường và dự báo về tương lai
    • Các xu hướng về giá
    • Thách thức và cơ hội (thành phần của Phân tích SWOT)
    • Sự phát triển công nghệ
    • Mức độ của lợi thế cạnh tranh

    Ngoài ra, còn những yếu tố nhằm xác định tính cạnh tranh của doanh nghiệp như:

    • Giá trị của năng lực cốt lõi
    • Tài sản có sẵn
    • Sự công nhận thương hiệu và điểm mạnh của thương hiệu
    • Chất lượng và phân phối
    • Tiếp cận các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

    Ưu điểm

    • Giúp mọi người, đặc biệt là các nhà quản lý có thể hiểu hơn về những sản phẩm hoặc những đơn vị kinh doanh của họ đang hoạt động
    • Giúp doanh nghiệp có được lợi nhuận tốt nhất thông qua việc điều chỉnh nguồn lực sao cho hợp lý.

    Nhược điểm

    • Ma trận GE đòi hỏi một nhà tư vấn hoặc một người có kinh nghiệm cao để xác định sức hấp dẫn của ngành và sức mạnh của đơn vị kinh doanh càng chính xác càng tốt.
    • Chi phí để vận hành quá cao
    • Không tính đến sự phối hợp có thể tồn tại giữa các đơn vị kinh doanh

    Cách thiết lập ma trận GE

    Để thiết lập một ma trận GE, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ theo các bước sau.

    • Nhận biết Product Market Combinations – PMC’s. Xác định rõ khách hàng của mình muốn hướng tới là ai, sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mình cung cấp là gì
    • Đánh giá sức hút trên thị trường của mỗi đơn vị kinh doanh. Mỗi trọng số thống kê có thể được chỉ định cho một khía cạnh nhất định. Tính hấp dẫn của thị trường là yếu tố quan trọng, cần được xem xét cẩn thận.
    • Xác định vị thế cạnh tranh
    • Chấm điểm cho các PMC khác nhau

    Sau khi đã thực hiện bốn bước trên, thì bước này doanh nghiệp nên để cho mọi người cùng thực hiện việc chấm điểm để có được một kết quả công bằng nhất.

    • Xác định vị trí doanh nghiệp trên ma trận bằng cách so sánh điểm số của sức hấp dẫn thị trường và sức mạnh cạnh tranh với số điểm tối đa.
    • Vẽ ma trận và sự hấp dẫn thị trường trên trục x và sức mạnh cạnh tranh trên trục y. Doanh thu của PMC càng lớn thì vòng tròn càng lớn.

    Kết Luận

    Ma trận GE là một công cụ rất hữu ích cho doanh nghiệp xác định đầu mục đầu tư, tránh lãng phí, lại đạt hiệu quả cao.

    Nguồn: chúng tôi

    Thu Hà – Edit

    Ma trận BCG là gì? Phân tích ma trận BCG trong chiến lược marketing của doanh nghiệp

    Phân tích SWOT Thế Giới Di Động 2022

    SWOT là gì? Phân tích SWOT để làm gì và ứng dụng SWOT như thế nào?

    Bán hàng order là gì? Ưu nhược điểm và kinh nghiệm để bán hàng online qua hàng order thành công

    Neuromarketing Là Gì? Ưu Điểm Của Tiếp Thị Thần Kinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Ge Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Một Ma Trận Ge
  • Đường Trung Bình Động Ma Và Cách Sử Dụng Chuẩn Nhất.
  • Cách Dùng Đường Trung Bình Động Ma, Sma, Ema, Wma
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Xây Dựng Và Ưu Nhược Điểm Của Ma Trận Bcg
  • Báo Giá Full Set Nhân Vật Ma Vô Diện Chỉ 240.000₫
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Ý Nghĩa Ma Trận Boston

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Luận Búp Bê Gỗ Tự Vẽ Trang Trí Nhà Cửa
  • Top 13 Phim Ma Cương Thi Hay Nhất Mà Bạn Nên Xem
  • Ma Trận Bcg Phân Tích Danh Mục Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux
  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Khái niệm Ma trận BCG là gì

    Ma trận BCG là từ viết tắt của Ma trận Boston Consulting Group. Ma trận BCG được xây dựng giúp doanh nghiệp có thể định hướng chiến lược thị phần của mình bằng cách đưa các sản phẩm của mình vào các nhóm khác nhau. Từ đó giúp xác định vị trí các sản phẩm trên thị trường để có được quyết định đầu tư hay loại bỏ. Ma trận boston còn giúp phân tích các khía cạnh của ma trận tương ứng với các trục

    Market Share: Thị phần của sản phẩm trên thị trường là thấp hoặc cao

    Market Growth: Khách hàng tiềm năng trong thị trường có triển vọng phát triển hay không

    Ma trận BCG là gì?

    Cách xây dựng ma trận BCG

    Ý nghĩa của ma trận BCG

    • Ma trận BCG là công cụ hữu ích giúp phân bổ nguồn đầu tư cho doanh nghiệp một cách hợp lý.
    • Ma trận Boston là một lát cắt nhỏ của bức tranh tổng quan về vấn đề hiện tại của doanh nghiệp.
    • Ma trận Boston ít có giá trị dự báo cho tương lai.
    • Ma trận Boston sẽ có những sai sót dựa trên những giả định được đề ra từ ma trận.

    Lưu ý khi sử dụng ma trận BCG

    • Market Growth cũng có thể là thước đo không đầy đủ về tính hấp dẫn của thị trường.
    • Market share là thước đo về khả năng tạo ra tiền của sản phẩm.
    • Nếu chỉ tập trung vào Market Growth và Market share sẽ làm cho doanh nghiệp quên đi những yếu tố khác giúp tác động tới sự phát triển bền vững của sản phẩm.

    Cấu trúc ma trận BCG

    Ma trận BCG là gì? Cách vẽ ma trận BCG

    Ngôi sao

    Nhóm này sẽ gồm những sản phẩm có sự tăng trưởng cao. Có lợi thé cạnh tranh và rất nhiều cơ hội để phát triển lợi nhuận và tăng trưởng dài hạn.

    Dấu hỏi chấm

    Đây là nhóm sản phẩm có vị thế cạnh tranh và thị phần thấp, tuy nhiên nó là ngành tăng trưởng cao và triển vọng trong lợi nhuận và tăng trưởng dài hạn. Sản phẩm thuộc nhóm này nếu được chú ý nuôi dưỡng sẽ được chuyển sang nhóm ngôi sao.

    Bò Sữa

    Sản phẩm thuộc nhóm bò sữa đều là những sản phẩm trong những ngành tăng trưởng thấp nhưng có thị phần cao. Các sản phẩm thuộc nhóm này có khả năng sinh lợi nhưng lại không có cơ hội phát triển, vì tốc độ tăng trưởng của ngành thấp. Sản phẩm nhóm này sẽ không cần vốn đầu tư lớn nhưng lại có lợi nhuận rộng rãi.

    Chó mực

    Nhóm này gồm những sản phẩm có độ cạnh tranh yếu và thị phần thấp, đây cũng là ngành tăng trưởng chậm. Không nên đầu tư và nên dần loại bỏ.

    Kết Luận

    Ma trận BCG giúp doanh nghiệp quản trị chiến lược và tập trung nguồn lực chính xác. Việc phát triển sản phẩm thuộc nhóm ngôi sao sẽ giúp tăng thị phần nhanh chóng tại một số ngành hàng. Nếu đầu tư vào sản phẩm thuộc nhóm cần loại bỏ sẽ làm doanh nghiệp tổn thất lớn nhưng không đem lại hiệu quả cao. Hi vọng rằng qua bài viết các bạn đã có thể hiểu được ma trận BCG là gì và áp dụng mô hình ma trận này thật hiệu quả trong doanh nghiệp.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tự Làm Truyện Tranh • Kiến Càng
  • Pen Tool Trong Illustrator – Làm Chủ Pen Tool Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pen Tool Trong Illustrator
  • Thao Tác Với Cọ Brush Trong Adobe Illustrator Cs6
  • Vẽ Hình Khối 3D Đơn Giản Bằng Ai
  • Các Hàm Ma Trận Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Học: St Giải Toán Ma Trận, Đt Trên Excel Bg Tin Hoc Van Phong 5 Giaitoan Ma Tran Tren Excel Doc
  • Cách Phá Pass Excel, Gỡ Bỏ Mật Khẩu Của Sheet Trong Excel
  • Quên Mật Khẩu Bảo Vệ Của File Excel, Bạn Phải Làm Gì?
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Cách Bảo Mật Các File Excel, Đặt Mật Khẩu File Excel
  • Các bài viết trước chúng tôi đã giới thiệu đến bạn các hàm thông dụng trong Excel, bài viết này xin giới thiệu đến các bạn cú pháp và ví dụ minh họa của các hàm ma trận trong Excel 2022 bộ Office 2022, Excel 2013, 2010

    Ở bài viết trước chúng tôi đã giới thiệu tới bạn đọc các hàm logic cơ bản trong Excel. Sang tới bài viết lần này chúng tôi giới thiệu đến các bạn cú pháp, ví dụ của các hàm ma trận trong excel. Bao gồm hàm TRANSPOSE trả về ma trận chuyển vị, hàm MDETERM trả về định thức của một ma trận, hàm MINVERSE trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước, hàm MMULT trả về ma trận tích của hai ma trận

    Các hàm ma trận trong Excel Hàm Transpose trả về ma trận chuyển vị:

    Cú pháp: TRANSPOSE( array)

    Trong đó: Array là một mảng có số cột và số dòng bằng nhau

    Ví dụ: Cho ma trận {1,2;3,4} hãy tìm ma trận chuyển vị của ma trận đã cho

    Bước1: Mở phần mềm excel nhập ma trận đã cho như hình

    Bước 2: Tại ô B10 nhập công thức =TRANSPOSE(B6:C7)

    Bước3: Bôi đen vùng dữ liệu B10: C11,nhấn F2 rồi nhấn tiếp tổ hợp phím Ctrl+Shift+Enter

    Kết quả trả về là ma trận {1.3;2,4} là ma trận chuyển vị của ma trận {1,2;3,4}

    Hàm MDETERM trả về định thức của một ma trận

    Cú pháp: MDETERM ( array)

    Trong đó: array là một mảng có số cột và số dòng bằng nhau.

    Ví dụ: Tính định thức của ma trận {1,2;3,7}

    Bước 1: Mở phần mềm excel nhập ma trận đã cho như hình

    Bước 2: Tại ô B12, Nhập công thức =MDETERM(B7:C8) nhấn enter

    Định thức của ma trận cần tìm bằng 1

    Hàm MINVERSE trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước

    Cú pháp: MINVERSE( array)

    Trong đó: array là một mảng có số cột và số dòng bằng nhau

    Ví dụ: Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận { 1,2;3,7}

    Bước 1: Mở phần mềm excel nhập ma trận đã cho như hình

    Bước 2: Nhập công thức =MINVERSE(B7:C8) vào ô B12

    Bước 3: Bôi đen vùng bảng tính B12:C13 nhấn F2 rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+Enter

    Ma trận nghịch đảo của ma trận đã cho là {7,-2;-3,1}

    Hàm MMULT trả về ma trận tích của hai ma trận

    Cú pháp: MMULT( array1, array2)

    Trong đó: array1, array 2 là hai mảng có số cột của array1 bằng số dòng của array2

    Xét ví dụ: Tìm tích của hai mà trận sau:

    Ma trận 1: {1,1,2;1,1,3;1,1,1} và ma trận 2: {2,2;3,3;1,1}

    Bước 1: Mở phần mềm excel nhập hai mà trận như hình:

    Bước 2: Nhập công thức = MMULT(A6:C8,E6:F8) vào ô B12

    Bước 3: Bôi đen vùng bảng tính B12:C14 nhấn F2 rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+Enter ta được kết quả như hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Sử Dụng Công Thức Và Hàm Trong Excel
  • Danh Sách Hàm Cơ Bản Trong Excel Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel
  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Và Ý Nghĩa Ma Trận Hiệp Phương Sai (Covariance Matrix)
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing
  • Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN& MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN Ta gọi phép biến đổi sơ cấp trên ma trận A  Mmxn(K) là phép biến đổi có một trong các dạng sau: a/ hi ↔ hj (Ci ↔ Cj) (Đổi chỗ 2 hàng hay 2 cột với nhau) b/ hi → α.hj (Ci → α.hi), α ≠ 0 (Nhân một hàng hay một cột với 01 số khác không) c/ hi → hi + βhj (Ci → Ci + βCj) (Thêm vào một hàng hay một cột bội số của hàng khác hoặc cột khác) 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN (tt) Ký hiệu: A → B để chỉ ma trận B nhận được từ ma trận A sau một số hữu hạn phép biến đổi sơ cấp trên A Ví dụ: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG Cho ma trận A  Mmxn(K) Ma trận A được gọi là có dạng bậc thang nếu như: a/ Các hàng khác không (có ít nhất một phần tử nằm trên hàng nào đó khác không) nằm trên các hàng bằng không. b/ Với hai hàng khác không, phần tử khác không đầu tiên ở hàng dưới luôn nằm bên phải cột chứa phần tử khác không đầu tiên ở hàng trên. 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) Ví dụ: Là những ma trận bậc thang Chú ý: Mọi ma trận đều có thể đưa về dạng bậc thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp. Ta minh họa bởi ví dụ sau: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN a/ Định nghĩa: Cho ma trận A  Mmxn(K). Ta nói ma trận A có hạng bằng p (ký hiệu là r(A) = p) nếu như A chứa một ma trận con cấp p có định thức khác không, còn mọi định thức con cấp p+1 đều bằng không. Nói một cách khác, hạng của ma trận A là cấp cao nhất của định thức con khác không của nó. * Ta quy ước ma trận 0 có hạng bằng 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau: . r(A) = r(AT) . r(Amxn) ≤ min{m,n} . r(A+B) ≤ r(A) + r(B) . r(A.B) ≤ min{r(A),r(B)} . Cho ma trận A  Mmxn(K) X  Mn(K), detX ≠ 0 Y  Mm(K), detY ≠ 0 Khi đó: r(A) = r(A.X) = r(Y.A) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau (tt): . Nếu A → B (Ma trận B nhận được từ A qua một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp) Khi đó: r(A) = r(B) . Nếu A  Mn(K) thì: + r(A) = n  detA ≠ 0 + r(A) < n  detA = 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) c/ Định lý: Cho A  Mmxn(K) là một ma trận bậc thang có p hàng khác không. Khi đó: r(A) = p Nhận xét: Từ định lý này ta thấy, để tìm hạng của một ma trận, thì ta biến đổi sơ cấp trên ma trận đã cho để đưa nó về dạng bậc thang. Khi đó ta dễ dàng suy ra hạng của ma trận. 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 1: Tìm hạng của ma trận  r(A) = 2 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 2: Tìm hạng của ma trận sau theo tham số a Biện luận: . a = 7 thì r(A) = 2 . a ≠ 7 thì r(A) = 3 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO a/ Định nghĩa ma trận phụ hợp Cho A = (aij)  Mn(K), khi đó ta gọi ma trận là ma trận phụ hợp của ma trận A Ở đây: Aij = (-1)i+jdet(Cij) là phần bù đại số của phần tử aij. Cij là ma trận có cấp (n-1) nhận được từ ma trận A bằng cách bỏ hàng thứ i và cột thứ j. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) * Ma trận phụ hợp PA có tính chất sau: chúng tôi = PA.A = (detA).In Hãy tìm ma trận phụ Ví dụ: Cho ma trận Cuối cùng ta tính được ma trận hợp PA 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) b/ Định nghĩa ma trận nghịch đảo Cho ma trận A  Mn(K) * A được gọi là ma trận không suy biến nếu det(A ) ≠ 0 * A được gọi là ma trận khả nghịch nếu tồn tại B Є Mn(K) sao cho: A.B = B.A = In Lúc này, B được gọi là ma trận nghịch đảo của A và được ký hiệu là B = A-1 Do vậy ta có: A.A-1 = A-1.A = In 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) c/ Định lý Cho ma trận A  Mn(K) A không suy biến  A khả nghịch và lúc này Cho A, B  Mn(K). Khi đó: . Nếu A không suy biến thì A-1, AT cũng không suy biến và (A-1)-1 = A và (AT)-1 = (A-1)T . Nếu A và B không suy biến thì A.B cũng không suy biến và (A.B)-1 = B-1.A-1 d/ Ma trận nghịch đảo có các tính chất sau: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 1: Cho . Tìm A-1 Vậy Nhận xét: detA = – 2 ≠ 0. Vậy A khả nghịch. Ta có: A11 = (-1)1+1.4, A12 = (-1)1+2.3 A21 = (-1)2+1.2, A22 = (-1)2+2.1 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 2: Cho . Tìm A-1 Nhận xét: detA = 1 ≠ 0 nên tồn tại A-1 Ta có: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Vậy e/ Tìm ma trận nghịch đảo bằng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng Ta còn có một thuật toán khác để tìm A-1 chỉ qua các phép biến đổi sơ cấp trên hàng như sau: Chú ý: Phương pháp này tiện cho việc tính A-1 mà ma trận A có cấp cao. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3: Cho . Tìm A-1 Ta viết 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): BÀI TẬP CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN & MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO Bài 1: Tìm hạng của ma trận BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 2: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để r(A) = 3 Bài 3: Cho ma trận Hãy biện luận r(A) theo tham số a BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 4: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch Bài 5: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Cho ma trận Tìm A-1 Bài 7: Giải phương trình ma trận Bài 8: Cho A  Mn(K), detA = 4. Hãy tính detA-1, det(A.AT) BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng các phép biến đổi sơ cấp theo hàng ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài 1: Tìm hạng của ma trận a/ r(A) = 2 b/ r(A) = 3 c/ r(A) = 3 Bài 2: Để r(A) = 3 thì điều kiện là m ≠ 2 và m ≠ – 1 Bài 3: r(A) = 5, a Hướng dẫn: Do detA ≠ 0 không phụ thuộc vào a Bài 4: Để ma trận A khả nghịch điều kiện là Hướng dẫn: A khả nghịch  detA ≠ 0  ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 5: Không tồn tại m để ma trận A khả nghịch Ta có: A = B.C Hướng dẫn: Đặt  detA = chúng tôi Mà detB = 0 (Do ma trận B có 2 hàng tỷ lệ) Vậy detA = 0, m ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Hướng dẫn: detA = 1 ≠ 0, vậy tồn tại A-1 Ta có: Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 7: Hướng dẫn: Ta có A.X = B (Đã làm ở bài 6)  A-1.A.X = A-1.B  X = A-1.B Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 8: Hướng dẫn: Ta có: A.A-1 = In , det(A.AT) = 16  det(A.A-1) = detIn = 1  detA.detA-1 = 1  Ta có: det(A.AT) = detA.detAT Mà detAT = detA Do đó det(A.AT) = 16 ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng phép biến đổi sơ cấp theo hàng Hướng dẫn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trò Vui Với Máy Tính Bỏ Túi Casio
  • Làm Ma Trận Của Máy Tính Fx
  • Cách Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Es Plus Nhanh Nhất
  • Tìm Hiểu Và Sử Dụng Ma Trận Boston
  • Hướng Dẫn Cách Biểu Diễn Thuật Toán Bằng Sơ Đồ Khối
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Phân Tích Ma Trận Bcg Trong Chiến Lược Marketing Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Đơn Giản Nhanh Chóng
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Chọn Màu Khi Vẽ Anime & Manga
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản
  • Ma Sói: Quản Trò
  • Ma trận BCG là gì? Đây là ma trận thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng và thị phần. Thông qua phân tích SBU (đơn vị kinh doanh) trong ma trận này cho phép nhà lãnh đạo đánh giá vị thế cạnh tranh và tiềm lực phát triển của từng loại sản phẩm.

    Ma trận chia sẻ tăng trưởng BCG được phát triển bởi Henderson của nhóm BCG vào những năm 1970. Ma trận phân loại doanh nghiệp/ SBU

    1. Tốc độ tăng trưởng thị trường trong ma trận Boston

    Tính tốc độ tăng trưởng của thị trường bao gồm cả tốc độ tăng trưởng của ngành và tốc độ tăng trưởng sản phẩm, từ đó đưa ra kiến ​​thức công bằng về vị trí của sản phẩm/ SBU so với ngành.

    Mặt khác, thị phần bao gồm sự cạnh tranh và tiềm năng sản phẩm trên thị trường. Do đó, khi chúng ta xem xét tốc độ tăng trưởng và thị phần cùng nhau, nó sẽ tự động cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan về cạnh tranh và các tiêu chuẩn ngành cũng như ý tưởng về những gì tương lai có thể mang lại cho sản phẩm.

    1. Bò sữa – Thị phần cao nhưng tốc độ tăng trưởng thấp (có lợi nhất).

    2. Ngôi sao – Thị phần cao và tốc độ tăng trưởng cao (cạnh tranh cao).

    3. Dấu chấm hỏi – Thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng cao (không chắc chắn).

    4. Chó – Thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng thấp (lợi nhuận thấp hơn hoặc thậm chí có thể là lợi nhuận âm)

    Nền tảng của bất kỳ hoạt động kinh doanh đa sản phẩm, thị phần bò sữa là những sản phẩm đang chiếm thị phần cao và vị thế cạnh trah mạnh nhưng thị trường tăng trưởng thấp.

    Khi thị trường không phát triển, “con bò sữa” đó có được lợi thế tối đa bằng cách tạo ra doanh thu tối đa nhờ thị phần cao.

    Do đó, đối với bất kỳ công ty nào, những “con bò sữa” là những người đòi hỏi đầu tư ít nhất nhưng đồng thời mang lại lợi nhuận cao hơn.

    Những lợi nhuận cao hơn này giúp tăng lợi nhuận chung của công ty vì doanh thu vượt mức này có thể được sử dụng trong các doanh nghiệp khác là Ngôi sao, Chó hoặc Dấu chấm hỏi.

    Thế mạnh này xuất phát từ tiết kiệm chi phí nhờ vào quy mô đường cong kinh nghiệm. SBU này khả năng sinh lợi cao nhưng chúng lại không có cơ hội phát triển và tốc độ của sự tăng trưởng ngành rất thấp. Vì vậy nhu cầu về vốn đầu tư không quá lớn và được xem là nguồn lợi nhuận rộng rãi.

    Sản phẩm tốt nhất xuất hiện trong đầu khi nghĩ về ngôi sao là các sản phẩm viễn thông. Nếu bạn nhìn vào bất kỳ công ty viễn thông hàng đầu nào, đây là những ngành tăng trưởng thấp nhưng có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh.

    Do đó, vì hai yếu tố này rất cao, các công ty viễn thông luôn ở trong chế độ cạnh tranh và họ phải đấu tranh giữa đầu tư và thu hoạch tiền đầu tư và hết thời gian. Thế mạnh này xuất phát từ tiết kiệm chi phí nhờ vào quy mô đường cong kinh nghiệm.

    Không giống như những con bò sữa, Doanh nghiệp thuộc thị phần ngôi sao không thể tự mãn khi họ đứng đầu bởi vì họ có thể ngay lập tức bị một công ty khác vượt qua tốc độ tăng trưởng của thị trường.

    Tuy nhiên, nếu các chiến lược thành công, một Ngôi sao có thể trở thành một con bò sữa trong thời gian dài.

    Đồ lót M&S được biết đến như là nơi dành cho đồ lót nữ vào thời điểm sự lựa chọn bị hạn chế. Trong môi trường đa kênh, đồ lót M&S vẫn là công ty dẫn đầu thị trường của Anh với mức tăng trưởng cao và thị phần lớn.

    Một vài lần, một công ty có thể đưa ra một sản phẩm sáng tạo ngay lập tức đạt được tốc độ tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, thị phần của một sản phẩm như vậy là không rõ. Đây là những SBU có vị thế cạnh tranh và thị phần tương đối thấp.

    Sản phẩm có thể mất sự quan tâm của khách hàng và có thể không được mua nữa trong trường hợp nó không giành được thị phần , tốc độ tăng trưởng sẽ giảm.

    Mặt khác, sản phẩm có thể làm tăng sự quan tâm của khách hàng và ngày càng nhiều người có thể mua sản phẩm do đó làm cho sản phẩm trở thành một sản phẩm có thị phần cao.

    Từ đây, sản phẩm có thể chuyển sang làm thị phầncon bò sữa vì nó có mức độ cạnh tranh thấp hơn và thị phần cao. Do đó, Dấu chấm hỏi là những sản phẩm có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng đồng thời cũng có thể bị bỏ đi và có thể phải được đưa ra khỏi thị trường.

    Thị phần dấu chấm hỏi – Vì chúng là các sản phẩm mới có tốc độ tăng trưởng cao, tốc độ tăng trưởng cần phải được vốn hóa theo cách mà các dấu chấm hỏi biến thành các sản phẩm có thị phần cao. Chiến lược mua lại khách hàngmới là chiến lược tốt nhất để chuyển đổi dấu hỏi thành sao hoặc bò tiền mặt. Hơn nữa, nghiên cứu thị trường theo thời gian cũng giúp xác định tâm lý người tiêu dùng cho sản phẩm cũng như tương lai có thể có của sản phẩm và có thể phải đưa ra quyết định khó khăn nếu sản phẩm đi vào lợi nhuận âm.

    Thực phẩm. Trong nhiều năm M&S từ chối xem xét thực phẩm và ngày nay có hơn 400 cửa hàng thực phẩm đơn giản trên khắp nước Anh. Trong khi công ty không quá lớn nhưng M&S Simply Food có những thứ thể hiện sự tăng trưởng cao và thị phần thấp.

    Sản phẩm được phân loại trong thị phần chó khi chúng có mức độ cạnh tranh yếu và thị phần thấp, đây là một trong những ngành tăng trưởng chậm.

    Do đó, các sản phẩm này không tạo ra lượng tiền mặt cao cũng như không cần đầu tư cao hơn. Tuy nhiên, chúng được coi là sản phẩm sinh lời âm chủ yếu vì tiền đã đầu tư vào sản phẩm có thể được sử dụng ở nơi khác.

    Do đó, các doanh nghiệp phải đưa ra quyết định về việc họ nên thoái vốn các sản phẩm này hay họ có thể cải tiến lại chúng và do đó làm cho chúng có thể bán được một lần nữa, điều này sẽ làm tăng thị phần của sản phẩm.

    Thị phần chó – Tùy thuộc vào lượng tiền mặt đã đầu tư vào góc phần tư này, công ty có thể thoái vốn hoàn toàn sản phẩm hoặc có thể tân trang lại sản phẩm thông qua việc đổi thương hiệu/ đổi mới/ thêm tính năng, v.v. một con bò sữa rất khó khăn. Nó chỉ có thể được chuyển đến vùng dấu chấm hỏi mà tương lai của sản phẩm không được biết.

    Một

    Chiến lược thành công – Chuỗi thành công của ma trận BCG xảy ra khi chiến lược marketing phải đảm bảo tăng cường hoặc duy trì hoạt động hỗ trợ cho các sản phẩm “ngôi sao” (ngay từ thời điểm thị trường phát triển mạnh và mang lại lợi nhuận, dẫn đến việc nhiều đối thủ cạnh tranh gia nhập và đầu tư thêm để tăng thị phần) và “dấu chấm hỏi” (nhằm giành thị phần cao hơn trên những thị trường hấp dẫn).Nhưng cần giảm bớt đầu tư vào “bò sữa” (khi tốc độ tăng trưởng của thị trường thấp khiến cho thị trường trở nên kém hấp dẫn đối thủ cạnh tranh), và bỏ qua hay kết thúc tất cả những sản phẩm “con chó”.

    Chiến lược thất bại – Thất bại của ma trận BCG xảy ra khi một sản phẩm là ” con bò sữa”, do áp lực cạnh tranh có thể được chuyển sang một ” ngôi sao”. Nó thất bại trong cuộc cạnh tranh và nó được chuyển sang một “dấu chấm hỏi” và cuối cùng, nó có thể phải thoái vốn vì thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng thấp. Do đó, chuỗi thất bại có thể xảy ra do . Trình tự này ảnh hưởng đến công ty vì rất nhiều khoản đầu tư bị mất cho sản phẩm thoái vốn. Cùng với điều này, tiền đến từ con bò sữa được sử dụng cho các sản phẩm khác cũng bị mất.

    Bạn cũng có thể áp dụng mô hình BCG cho các khu vực khác với chiến lược sản phẩm của bạn.

    Các chiến lược dựa trên Phân tích BCG

    Có bốn chiến lược có thể cho bất kỳ sản phẩm/ SBU nào và đây là những chiến lược được sử dụng sau khi phân tích BCG. Những chiến lược này là

    1. Xây dựng – Bằng cách tăng đầu tư, sản phẩm được cung cấp một động lực để sản phẩm tăng thị phần. Ví dụ – Đẩy một dấu chấm hỏi vào một ngôi sao và cuối cùng là một con bò sữa (chuỗi thành công)

    2. Nắm giữ – Công ty không thể đầu tư hoặc có các cam kết đầu tư khác do công ty giữ sản phẩm trong cùng một góc phần tư. Ví dụ – Giữ một ngôi sao ở đó như một khoản đầu tư cao hơn để chuyển một ngôi sao thành một con bò sữa hiện không thể thực hiện được.

    3. Thu hoạch – Quan sát tốt nhất trong kịch bản bò sữa, trong đó công ty giảm số tiền đầu tư và cố gắng lấy dòng tiền tối đa từ sản phẩm nói trên làm tăng lợi nhuận chung.

    4. Thoái vốn – Quan sát tốt nhất trong trường hợp các sản phẩm thị phần chó thường được thoái vốn để giải phóng số tiền đã bị mắc kẹt trong doanh nghiệp.

    Ma trận BCG trong marketing và quản trị chiến lược, giúp doanh nghiệp xác định cần phải tập kết nguồn lực phát triển vào đâu. Việc phát triển những sản phẩm thuộc nhóm “ngôi sao” và “dấu chấm hỏi” sẽ làm tăng thị phần nhanh chóng tại một số ngành hàng. Nếu đầu tư vào những sản phẩm thuộc nhóm “bò sữa”, nhà quản lý doanh nghiệp nên chú ý đến việc làm mới sản phẩm phân phối thông qua việc nâng cấp và hiện đại hóa nhằm đảm bảo tốc độ phát triển của sản phẩm này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Ux: Task Flows, User Flows, Flowchart…
  • User Flow Trong User Experience Là Gì?
  • Wireframe Trong Thiết Kế Sản Phẩm (Phần 2): Các Sắc Thái Của Wireframe
  • Tạo Một Flowchart Trong Powerpoint Bằng Templates
  • Sơ Đồ Tổ Chức (Organization Charts) Trong Ms
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Nhanh Chóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • Trị Riêng, Vectơ Riêng Của Ma Trận (Eigenvalues And Eigenvectors)
  • Giải Thích Giúp Chỗ Chứng Minh Ma Trận Mũ N
  • Các Thuật Toán Nhân Ma Trận
  • Thực Hành Thuật Toán: Mã Hóa Mật Mã Caesar
  • Ma trận BCG là gì?

    Được tạo bởi Boston Consulting Group , ma trận Boston – còn được gọi là ma trận BCG hoặc ma trận tăng trưởng – cung cấp cho doanh nghiệp một khuôn khổ để phân tích sản phẩm theo tăng trưởng và thị phần. Ma trận đã được sử dụng từ năm 1968 để giúp các công ty hiểu rõ hơn về những sản phẩm nào tốt nhất giúp họ tận dụng cơ hội tăng trưởng thị phần.

    • 1. Con chó: Đây là những sản phẩm có mức tăng trưởng thấp hoặc thị phần.
    • 2. Dấu hỏi: Các sản phẩm ở các thị trường tăng trưởng cao với thị phần thấp.
    • 3. Ngôi sao: Sản phẩm ở các thị trường tăng trưởng cao với thị phần cao.
    • 4. Bò sữa: Sản phẩm ở các thị trường tăng trưởng thấp với thị phần cao.

    Cách thiết lập ma trận BCG

    Ghép các thành tố trong ma trận, chúng ta có những kết luận như sau:

    1. Ngôi sao: Đại diện cho những sản phẩm có thể cạnh tranh tốt trên thị trường, vốn có những đối thủ cạnh tranh mạnh khác. Thường các sản phẩm thuộc góc phần tư này cần nguồn đầu tư khủng để duy trì tốc độ tăng trưởng của nó.

    Khi tốc độ tăng trưởng của sản phẩm suy giảm, sản phẩm sẽ trở thành bò sữa nếu nó vẫn duy trì lượng thị phần lớn trên thị trường.

    2. Bò sữa: Đại diện cho những sản phẩm có tốc độ tăng trưởng thấp, nhưng vẫn chiếm thị phần lớn trên thị trường. Ở góc phần tư này, sản phẩm đã có chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng, nên nó chỉ cần khoản đầu tư vừa đủ để duy trì lợi thế cạnh tranh.

    Tất nhiên, doanh nghiệp cần phải duy trì chỗ đứng của sản phẩm thuộc khu vực này, để có nguồn lợi nhuận tốt để có tiền đầu tư cho các ngôi sao.

    3. Dấu hỏi: Đại diện cho những sản phẩm nằm ở thị trường có tốc độ tăng trưởng cao, nhưng lại chỉ chiếm thị phần hạn hẹp. Vấn đề ở đây là sản phẩm này có thể có tiềm năng trong tương lai, nhưng lại cần khoản đầu tư tương đối để cạnh tranh với những đối thủ mạnh ngoài kia.

    4. Chó (hay còn gọi là chó mực trong một số tài liệu): Đại diện cho những sản phẩm rơi vào thị trường kém hấp dẫn, có thị phần thấp trong các thị trường đó. Thường với những sản phẩm này, doanh nghiệp hiếm khi đầu tư tiền bạc vào chúng. Nếu có chăng, họ chỉ cố gắng thu hồi đủ vốn để kịp thời rút lui.

    Ưu điểm và nhược điểm

    Lợi ích của ma trận BCG:

    • Dễ thực hiện;
    • Nó là điểm khởi đầu tốt để phân tích kỹ lưỡng hơn.
    • Kinh doanh chỉ có thể được phân loại thành bốn góc phần tư. Có thể khó hiểu khi phân loại một đơn vị kinh doanh rơi ngay giữa.
    • Nó không định nghĩa ‘thị trường’ là gì. Các doanh nghiệp có thể được phân loại là những bò sữa, trong khi chúng thực sự là những con chó, hoặc ngược lại.
    • Không bao gồm các yếu tố bên ngoài khác có thể thay đổi hoàn toàn tình hình.
    • Thị phần và tăng trưởng ngành không phải là yếu tố duy nhất của lợi nhuận. Bên cạnh đó, thị phần cao không có nghĩa nhất thiết là lợi nhuận cao.
    • Nó phủ nhận sự cộng hưởng giữa các đơn vị khác nhau cùng tồn tại. Chó có thể quan trọng như bò sữa đối với các doanh nghiệp nếu nó giúp đạt được lợi thế cạnh tranh cho phần còn lại của công ty.

    Cách tính ma trận BCG nhanh chóng

    Ví dụ ma trận BCG

    Ma trận  BCG của Vinamilk

    SBU

    Thị phần SBU(%)

    Thị phần đối thủ cạnh tranh (%)

    Mức thị phần tương đối trong ngành (%)

    Mức tăng trưởng của doanh số bán hàng trong ngành (%)

    Doanh thu (Nghìn tỷ VNĐ)

    Sữa nước

    50

    33

    1.52

    21

    9296.55

    Sữa bột

    30

    24

    1.25

    23

    7702.86

    Sữa đặc

    75

    25

    3.00

    10

    4515.47

    SBU sữa bột

    Sữa bột của Vinamilk chiếm 30% thị phần nhưng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của Vinamilk chủ yếu ở khu vực nông thôn. Ở các thành phố lớn, thị phần của sữa bột Vinamilk gặp phải sự cạnh tranh lớn từ các hãng sữa nước ngoài do tâm lý tiêu dùng của người dân thành thị ưa chuộng hàng ngoại.

    Tuy nhiên, nhóm sản phẩm sữa bột của Vinamilk ngày càng đa dạng để đáp ứng với nhu cầu thực tế về phân khúc khách hàng và đối tượng khách hàng mục tiêu, không chỉ giới hạn ở đối tượng trẻ em mà còn đã được mở rộng sang nhiều đối tượng như phụ nữ mang thai, người lớn tuổi, người bị bệnh tiểu đường, người thừa cân, béo phì. Chính vì vậy, đây vẫn sẽ là lợi thế không nhỏ giúp Vinamilk tiếp tục nắm giữ thị phần.

    SBU sữa nước

    SBU sữa nước tiếp tục là mặt hàng chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của Vinamilk. Năm 2012, thị trường sữa nước (sữa pha sẵn) vẫn do Vinamilk và Friesland Campina nắm giữ. Với lợi thế hơn về dòng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng 100%, được sản xuất theo chu trình khép kín từ khâu chăn nuôi, thu mua, chế biến và đóng gói; sữa nước vẫn là phân khúc mang lại nhiều cơ hội và lợi nhuận cho Vinamilk.

    SBU sữa đặc

    SBU sữa đặc của Vinamilk xuất hiện khá sớm và cho đến giờ vẫn có chỗ đứng nhất định trên thị trường. SBU sữa đặc là dòng sản phẩm có thị phần cao nhưng mức tăng trưởng thấp nên cần có chính sách đầu tư thích hợp

    Giải pháp: Vinamilk nên tiếp tục duy trì đầu tư, đẩy mạnh các sản phẩm hướng tới đối tượng khách hàng bình dân và cách kênh phân phối sản phẩm.

    Ví dụ ma trận BCG của Apple

    Bò tiền mặt

    Trong những năm qua iTunes, MacBook và iMac đã đạt được vị trí trở thành một Cash Cow cho công ty.

    Công ty đã tự tạo ra một phân khúc thích hợp và có cơ sở của những người trung thành chỉ thích các sản phẩm của Apple.

    Sao

    Các đơn vị kinh doanh đại diện cho ngôi sao của một tổ chức cũng chia sẻ tính năng có thị phần cao, nhưng điều khiến họ khác biệt so với bò tiền là ngành công nghiệp tương ứng của họ vẫn có thể mở rộng hơn nữa.

    Đối với Apple, iPhone của họ chắc chắn là Ngôi sao cho họ. Với mỗi lần ra mắt mới của Apple iPhone, công ty quản lý để thiết lập các kỷ lục bán hàng mới.

    Biết về sức mạnh thiết kế và công nghệ của mình, iPhone của Apple có tập hợp những người trung thành của riêng mình nhờ đó nó dễ dàng xoay sở để thoát khỏi sự cạnh tranh có sẵn trên thị trường.

    Apple iPad và Apple Smartwatch  cũng được coi là Ngôi sao cho công ty và hiện đang trong quá trình chuyển đổi để trở thành Cows Cash cho công ty.

    Dấu chấm hỏi

    Apple TV kiếm được một ít tiền, nhưng nó không đạt được tiềm năng thực sự của nó.

    Nếu Apple có thể giải quyết một vài vấn đề về hệ sinh thái, họ thực sự có thể sở hữu không gian TV. Có rất nhiều tin đồn về một sản phẩm Apple TV có thể có thể chiếm ưu thế như iPod / iPhone / i Pad

    Loài chó

    Chó là những sản phẩm được cho là có tiềm năng phát triển nhưng không thể tạo ra phép màu do sự tăng trưởng thị trường chậm.

    Apple iPod được coi là thứ lớn tiếp theo khi chúng được giới thiệu trên thị trường nhưng cuối cùng không tạo được tác động đáng kể do cạnh tranh cao và nhu cầu khách hàng thấp.

    Ý nghĩa của ma trận BCG

    1. Ma trận BCG 

      là một công cụ

       

      hữu ích

       giúp 

      phân bổ

       nguồn đầu tư cho 

      công ty

       một 

      bí quyết

       

      hợp lý

      .

    2. Ma trận BCG là một lát cắt nhỏ của bức tranh tổng quan về

      vấn đề

       hiện tại 

      của công ty

      .

    3. Ma trận BCG ít có

      thành quả

       

      dự báo

       cho tương lai.

    4. Ma trận BCG sẽ

      có những

       sai sót dựa trên những giả định được 

      xác định

       từ ma trận.

    Chú ý

     khi 

    dùng

     ma trận BCG

    1. Thị trường phát triển cũng

      có thể là

       thước đo không 

      đầy đủ

       về tính hấp dẫn của thị trường.

    2. Thị trường

      chia sẻ

       là thước đo về 

      năng lực

       

      sản sinh ra

       

      tiền bạc

       

      mặt hàng

      .

    3. Nếu như

       chỉ 

      tập trung vào

      Thị trường phát triển và Thị trường chia sẻ sẽ 

      làm cho

       

      công ty

       

      quên

       đi 

      những yếu tố

       khác giúp 

      ảnh hưởng

       tới sự 

      phát triển

       

      bền vững

       của 

      sản phẩm

      .

    Hữu Đệ – Tổng hợp và edit

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mật Thư Căn Bản (Tiếp)
  • Mật Thư (Bậc Hướng Thiện) Cách Giải Thông Thường
  • Hệ Thống Dời Chỗ
  • Mật Thư (Bậc Trung Thiện) Hệ Thống Thay Thế, Dời Chỗ, Ẩn Dấu.
  • Mật Thư (Bậc Sơ Thiện) Cách Giải Dạng Thường Gặp
  • Ma Trận Space Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Ma Trận Space

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Chi Tiết Swot Trong Kinh Doanh
  • Sơ Lược Về Phân Tích Swot
  • 3 Cách Để Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Hiệu Chỉnh Mã Vạch(Barcode) Bằng Corel Draw
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Tem Nhãn Mã Vạch Bằng Phần Mềm Bartender
  • Ma trận Space là một ma trận xác định môi trường kinh doanh và phân tích tính cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được những chiến lược tấn công, sự thận trọng hay các biện pháp phòng thủ cạnh tranh.

    Về cấu trúc, ma trận space sẽ đại diện cho 4 yếu tố đóng vai trò quan trọng và tác động tới chiến lược trung của doanh nghiệp. Các yếu tố được thể hiện trên trục SPACE đó là:

    • FS – Financials Strengths – Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
    • CA – Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
    • ES – Environment Stability – Sự ổn định của môi trường.
    • IS – Internal Strengths – Sức mạnh của ngành.

    Các CA và IS giá trị trong ma trận SPACE được vẽ trên trục X trong đó:

    • Giá trị CA có thể nằm trong khoảng từ -1 đến -6.
    • Giá trị IS có thể nhận từ +1 đến +6.

    Các FS và ES kích thước của các mô hình được vẽ trên trục Y:

    • Giá trị ES có thể từ -1 đến -6.
    • Giá trị FS nằm trong khoảng từ +1 đến +6.

    Phân tích các hành vi của ma trận Space

    Về hành vi của ma trận Space được thiết lập dựa trên 4 hành vi chính như sau: hành vi chiến lược tấn công, hành vi cạnh tranh, thận trọng và phòng thủ. Cụ thể các hành vi thể hiện như sau:

    Hành vi về các chiến lược tấn công

    Về hành vi này được áp dụng phổ biến đối với những ngành công nghiệp mang tính chất hấp dẫn trong một nền kinh tế đảm bảo về sự ổn định. Để theo đuổi được chiến lược tấn công thì sức mạnh về nguồn tài chính đóng vai trò chính.

    Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu được các cơ hội một cách tốt nhất thông qua việc mua bán sản phẩm, gia nhập các sản phẩm lại với nhau, góp phần làm gia tăng về thị phần hay chú trọng tới quá trình sản xuất ra những sản phẩm đóng vai trò là mũi nhọn.

    Bên cạnh đó trong hành vi chiến lược tấn công thì những rào cản trong quá trình gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh cũng đã trở thành một vấn đề hết sức trọng tâm.

    Hành vi chiến lược cạnh tranh

    Hành vi chiến lược thận trọng (còn được gọi là bảo thủ)

    Hành vi này được áp dụng đối với những ngành đang có tốc độ tăng trưởng tương đối chậm nhưng nó vẫn giữ được tính chất ổn định. Đối với những doanh nghiệp này để có thể đạt được thành công thì tài chính phải đảm bảo ổn định đóng một vai trò quan trọng. Cùng với đó cần phải đảm bảo được về khả năng cạnh tranh của mỗi dòng sản phẩm.

    Trường hợp này các doanh nghiệp đó nên thu hẹp về các dòng sản phẩm hiện đang có thực hiện việc giảm bớt về chi phí và quản lý tốt dòng tiền, đảm bảo được tính chất cạnh tranh của các sản phẩm.

    Hành vi chiến lược phòng thủ

    Hành vi chiến lược phòng thủ thường được gặp trong những ngành phát triển mang tính chất hấp dẫn kém. Khi đó năng lực về sự cạnh tranh được xem là yếu tố đóng vai trò quan trọng quyết định tới sự thành công trong một doanh nghiệp.

    Đối với trường hợp này doanh nghiệp sẽ thực hiện hành vi phòng thủ. Lúc này, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tinh thần cho những trường hợp có thể xảy ra như ngừng tiếp tục tham gia vào thị trường, cắt giảm khâu sản xuất đối với dòng sản phẩm mang tới lợi nhuận thấp hoặc có thể thu hẹp về quy mô sản xuất.

    Cách thiết lập một ma trận Space

    Chọn một nhóm những yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp CA, sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.

    Ấn định giá trị +1 tới +6 thể hiện mức xấu nhất cho tới mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tới -6 thể hiện mức tốt nhất tới xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc vào ES và CA.

    Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng tất cả những giá trị đã ẩn định cho mỗi yếu tố. Sau đó bạn sẽ chia các yếu số được chọn lựa để tương tự RS. Điểm trung bình của IS, ES và CA cũng được tính tương tự như FS.

    Đánh số điểm trung bình của các FS, IS, ES và CA tại các trục thích hợp của ma trận Space.

    Cộng số điểm trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X. Tương tự với trục Y cũng làm như vậy. Sau khi đã cộng được số điểm ở cả hai trục bạn sẽ xác định giao điểm của trục X và trục Y.

    Vẽ các vectơ với hướng từ điểm gốc của ma trận Space thông qua giao điểm mới. Vecto này sẽ có nhiệm vụ giúp đưa ra các loại chiến lược khác nhau cho doanh nghiệp. Nó bao gồm các chiến lược tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay là cẩn thận.

    Ưu điểm và nhược điểm của ma trận Space

    • Giúp doanh nghiệp chủ động hơn đối với việc xác định các chiến lược.
    • Nó có thể sử dụng thay đổi về một số chiến lược để có thể dễ dàng rời khỏi thị trường.
    • Giúp xác định được vị trí của chiến lược và đánh giá được về các hoạt động của tổ chức.
    • Không hỗ trợ cho việc đánh giá được chính xác nhất về yếu tố bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài. Vì thế khi sử dụng ma trận Space cũng cần phải có sự kết hợp phù hợp cùng với một số ma trận khác như BCG, IFE, EFE, ma trận SWOT…
    • Những yếu tố về trọng số sẽ được tiến hành đánh giá thông qua hình thức chủ quan, vì vậy không đảm bảo được tính chính xác. Nó có thể dẫn tới sai lệch về việc thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp.
    • Ma trận Space được thực hiện khi môi trường kinh doanh kiểm toán và đảm bảo thống kê phải được chi tiết, chặt chẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì ? Ý Nghĩa Các Trục Của Ma Trận
  • Trang Điểm Phong Cách Ma Cà Rồng Chuẩn Không Cần Chỉnh Chỉ Có Những Sao Hàn Này
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng 2.020 Apk
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Đơn Giản Nhanh Chóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Chọn Màu Khi Vẽ Anime & Manga
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản
  • Ma Sói: Quản Trò
  • Dragon Ball Super Chap 47: Ma Bư Quyết Chiến Với Moro, Cứu Nguy Cho Goku Và Vegeta Bàn Thua Trông Thấy
  • Ý nghĩa của Ma trận BCG thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng và thị phần. Thông qua phân tích SBU (đơn vị kinh doanh) trong ma trận này cho phép nhà lãnh đạo đánh giá vị thế cạnh tranh và tiềm lực phát triển của từng loại sản phẩm.

    Được tạo bởi Boston Consulting Group , ma trận Boston – còn được gọi là ma trận BCG hoặc ma trận tăng trưởng – cung cấp cho doanh nghiệp một khuôn khổ để phân tích sản phẩm theo tăng trưởng và thị phần. Ma trận đã được sử dụng từ năm 1968 để giúp các công ty hiểu rõ hơn về những sản phẩm nào tốt nhất giúp họ tận dụng cơ hội tăng trưởng thị phần.

    • 1. Con chó: Đây là những sản phẩm có mức tăng trưởng thấp hoặc thị phần.
    • 2. Dấu hỏi: Các sản phẩm ở các thị trường tăng trưởng cao với thị phần thấp.
    • 3. Ngôi sao: Sản phẩm ở các thị trường tăng trưởng cao với thị phần cao.
    • 4. Bò sữa: Sản phẩm ở các thị trường tăng trưởng thấp với thị phần cao.

    Cách xây dựng ma trận BCG

    Tập trung về phân tích nhu cầu vốn đầu tư ở các SBU khác nhau. Đây chính là những cách thức sử dụng tốt nguồn tài chính là vốn đầu tư nhằm tối đa hóa cấu trúc kinh doanh. Biết được rằng phải từ bỏ hoặc tiếp nhận một SBU, xây dựng cấu trúc kinh doanh cân bằng và tối ưu.

    Phương pháp có thể đánh giá chưa đầy đủ để dẫn đến xếp loại không đúng về các SBU. Các phương pháp BCG quá đơn giản. BCG có thể được đánh giá chưa đầy đủ về mối quan hệ giữa thị phần và các chi phí.

    Các chiến lược áp dụng của ma trận

    • Xây dựng – Build: Chiến lược này áp dụng cho dấu chấm hỏi. Doanh nghiệp cần được củng cố SBU bằng cách đầu tư và tăng trưởng của thị phần. Phải hy sinh lợi nhuận trước mắt để nhắm mắt mục tiêu dài hạn khi áp dụng chiến lược này.
    • Chiến lược giữ – Hold: Áp dụng chiến lược này cho bò sữa với mục đích tối đa hóa khả năng sản sinh lợi nhuận và tiền bạc.
    • Từ bỏ – Divest: Chiến lược này từ bỏ một bộ phận kinh doanh hoặc những sản phẩm không mang lại lợi nhuận bằng cách cắt giảm chi phí. Đồng thời tăng giá mặc dù nó ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh dài cho doanh nghiệp. Chiến lược này phù hợp với nhiều sản phẩm của dấu chấm hỏi nhưng chắc chắn không trở thành ngôi sao và cho ra sản phẩm trong phần con chó.

    Cách thiết lập ma trận Boston

    Ghép các thành tố trong ma trận, chúng ta có những kết luận như sau:

    1. Ngôi sao: Đại diện cho những sản phẩm có thể cạnh tranh tốt trên thị trường, vốn có những đối thủ cạnh tranh mạnh khác. Thường các sản phẩm thuộc góc phần tư này cần nguồn đầu tư khủng để duy trì tốc độ tăng trưởng của nó.

    Khi tốc độ tăng trưởng của sản phẩm suy giảm, sản phẩm sẽ trở thành bò sữa nếu nó vẫn duy trì lượng thị phần lớn trên thị trường.

    2. Bò sữa: Đại diện cho những sản phẩm có tốc độ tăng trưởng thấp, nhưng vẫn chiếm thị phần lớn trên thị trường. Ở góc phần tư này, sản phẩm đã có chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng, nên nó chỉ cần khoản đầu tư vừa đủ để duy trì lợi thế cạnh tranh.

    Tất nhiên, doanh nghiệp cần phải duy trì chỗ đứng của sản phẩm thuộc khu vực này, để có nguồn lợi nhuận tốt để có tiền đầu tư cho các ngôi sao.

    3. Dấu hỏi: Đại diện cho những sản phẩm nằm ở thị trường có tốc độ tăng trưởng cao, nhưng lại chỉ chiếm thị phần hạn hẹp. Vấn đề ở đây là sản phẩm này có thể có tiềm năng trong tương lai, nhưng lại cần khoản đầu tư tương đối để cạnh tranh với những đối thủ mạnh ngoài kia.

    4. Chó (hay còn gọi là chó mực trong một số tài liệu): Đại diện cho những sản phẩm rơi vào thị trường kém hấp dẫn, có thị phần thấp trong các thị trường đó. Thường với những sản phẩm này, doanh nghiệp hiếm khi đầu tư tiền bạc vào chúng. Nếu có chăng, họ chỉ cố gắng thu hồi đủ vốn để kịp thời rút lui.

    Cách tính ma trận BCG đơn giản nhanh chóng

    Ý nghĩa của ma trận boston (ma trận BCG)

    1. Ma trận BCG là công cụ hữu ích giúp phân bổ nguồn đầu tư cho doanh nghiệp một cách hợp lý.
    2. Ma trận Boston là một lát cắt nhỏ của bức tranh tổng quan về vấn đề hiện tại của doanh nghiệp.
    3. Ma trận Boston ít có giá trị dự báo cho tương lai.
    4. Ma trận Boston sẽ có những sai sót dựa trên những giả định được đề ra từ ma trận.

    Lưu ý khi sử dụng ma trận BCG

    1. Market Growth cũng có thể là thước đo không đầy đủ về tính hấp dẫn của thị trường.
    2. Market share là thước đo về khả năng tạo ra tiền của sản phẩm.
    3. Nếu chỉ tập trung vào Market Growth và Market share sẽ làm cho doanh nghiệp quên đi những yếu tố khác giúp tác động tới sự phát triển bền vững của sản phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bcg Là Gì? Phân Tích Ma Trận Bcg Trong Chiến Lược Marketing Của Doanh Nghiệp
  • Thuật Ngữ Ux: Task Flows, User Flows, Flowchart…
  • User Flow Trong User Experience Là Gì?
  • Wireframe Trong Thiết Kế Sản Phẩm (Phần 2): Các Sắc Thái Của Wireframe
  • Tạo Một Flowchart Trong Powerpoint Bằng Templates
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100