Phân Tích Swot Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Swot

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Hiệu Chỉnh Mã Vạch(Barcode) Bằng Corel Draw.
  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Được Mã Vạch?
  • Giải Mã Cách Tạo Mã Vạch Trong Corel Draw Chuẩn Xác
  • Cách Tạo Mã Vạch Trong Word, Excel Đơn Giản Dễ Dàng
  • Cách Tạo Mã Vạch Trong Word, Excel
  • Phân tích SWOT là gì?

    Phân tích SWOT (còn được gọi là Ma trận SWOT) là một công cụ giúp đánh giá những yếu tố có thể có tác động sâu sắc đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những yếu tố này có thể là nội bộ của doanh nghiệp hoặc bên ngoài. Hơn nữa, những yếu tố này có thể thuận lợi /hữu ích hoặc bất lợi /có hại cho một doanh nghiệp.

    Bằng cách kết hợp hai chiều này, người ta có thể vẽ một ma trận 2×2 bao gồm bốn góc phần tư: Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hộiĐe doạ. Bài viết này sẽ đề cập đến từng bốn góc phần tư này của phân tích SWOT và sẽ giúp bạn lựa chọn các công cụ phù hợp để đánh giá các yếu tố quan trọng nhất có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp của bạn.

    Tầm quan trọng của SWOT với doanh nghiệp?

    1. Xác định năng lực cốt lõi – Nó cung cấp một cái nhìn rõ ràng về năng lực cốt lõi của doanh nghiệp và cho phép bạn xây dựng dựa trên chúng để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của mình

    2. Xác định điểm yếu – Nhận ra điểm yếu của doanh nghiệp là một trong những bước đầu tiên để cải thiện hoạt động kinh doanh của bạn. Nó tiết lộ điểm yếu của bạn và tạo cơ hội để đảo ngược chúng

    3. Khám phá cơ hội – Nó giúp bạn khám phá những cơ hội ở phía trước. Sử dụng điều này, bạn có thể soạn thảo các kế hoạch phát triển chiến lược dựa trên điểm mạnh và điểm yếu của bạn

    4. Nhận biết các biện pháp xử lý tiềm năng – Nó giúp bạn phân tích các mối đe dọa có thể xảy ra đối với doanh nghiệp của mình và sau đó bạn có thể thực hiện các thay đổi cần thiết đối với các chính sách kinh doanh và các hành động cần thiết. Ngoài ra, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch bổ sung hoặc thay thế, kế hoạch dự phòng, v.v.

     

    Tìm hiểu: Huấn luyện doanh nghiệp

     

    Hướng dẫn phân tích SWOT

    Strengths (SWOT) – Điểm mạnh

    Điểm mạnh của một doanh nghiệp là đặc điểm giúp có lợi thế hơn những người khác (đối thủ cạnh tranh). Đôi khi những điểm mạnh này còn được gọi là điểm bán hàng độc đáo (USP), lợi thế cụ thể của doanh nghiệp (FSA) hoặc lợi thế cạnh tranh.

    Nguồn gốc của những điểm mạnh này là các nguồn lực và các khả năng có giá trị, hiếm, khó bắt chước và được hỗ trợ trong toàn doanh nghiệp.

    Ví dụ về các nguồn lực quý giá của doanh nghiệp là bằng sáng chế, danh tiếng thương hiệu mạnh, sản phẩm sáng tạo mới, lực lượng lao động tài năng, bí quyết phát triển trong lịch sử và dự trữ tài chính lớn.

    Một cách khác để đánh giá điểm mạnh của doanh nghiệp đến từ đâu là thực hiện Phân tích chuỗi giá trị. Bằng cách vạch ra chuỗi giá trị hoàn chỉnh của một doanh nghiệp, từ việc mua nguyên vật liệu thô đến tiếp thị và bán sản phẩm cuối cùng, ban lãnh đạo có thể biết được giá trị thực được tạo ra ở đâu.

    Để xác định điểm mạnh của bạn với tư cách là một tổ chức, bạn có thể bắt đầu bằng cách hỏi một số câu hỏi sau:

      • Khách hàng của bạn yêu thích điều gì ở doanh nghiệp hoặc (các) sản phẩm của bạn?

      • Điều gì doanh nghiệp của bạn làm tốt hơn các doanh nghiệp khác trong ngành của bạn?

      • Thuộc tính thương hiệu tích cực nhất của bạn là gì?

      • Đề xuất bán hàng độc đáo của bạn là gì?

      • Bạn có những nguồn lực nào mà đối thủ cạnh tranh của bạn không có?

      • Bằng cách trả lời những câu hỏi này, bạn sẽ có cơ hội tốt để bắt đầu xác định và liệt kê các điểm mạnh của doanh nghiệp mình.

     

    Weaknesses (SWOT) – ĐIểm yếu

    Tương tự, những công cụ này rất hữu ích trong việc đánh giá điểm yếu của doanh nghiệp. Những điểm yếu này là thế bất lợi so với những doanh nghiệp khác.

    Các điểm yếu có thể là thiếu bảo hộ bằng sáng chế, kém uy tín đối với khách hàng, vốn lưu động nhỏ, khả năng lãnh đạo kém và quy trình sản xuất kém hiệu quả.

    Điểm yếu được phát hiện tốt nhất bằng cách khảo sát bên ngoài thông qua khách hàng và khảo sát nội bộ thông qua các cuộc họp mặt nhân viên hàng tháng. Cùng với nhau, điểm mạnh và điểm yếu hình thành nên khía cạnh nội bộ của doanh nghiệp.

    Chúng ta có thể sử dụng cùng một nguyên tắc để xác định điểm yếu của doanh nghiệp của bạn:

      • Khách hàng không thích điều gì ở doanh nghiệp hoặc (các) sản phẩm của bạn?

      • Điều gì khiến khách hàng không hài lòng và phàn nàn nhiều nhất?

      • Tại sao khách hàng của bạn dừng mua hàng của bạn?

      • Doanh nghiệp của bạn có thể làm gì tốt hơn?

      • Thuộc tính thương hiệu tiêu cực nhất của bạn là gì?

      • Những trở ngại / thách thức lớn nhất trong phễu bán hàng hiện tại của bạn là gì?

      • Điều gì khiến nhân viên không hài lòng và phàn nàn nhiều nhất?

      • Bạn có thể cải thiện những quy trình và hoạt động nào?

      • Những nguồn lực nào mà đối thủ cạnh tranh của bạn có, mà bạn không có?

     

    Việc xác định điểm mạnh/điểm yếu của doanh nghiệp dễ dàng hơn so với việc tìm ra các cơ hội/mối đe dọa mà doanh nghiệp bạn phải đối mặt. Điều này là do, đây là những yếu tố bên trong. Trong khi các yếu tố bên ngoài có thể đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn và dựa trên nhiều dữ liệu hơn để đánh giá, vì thường nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng trực tiếp của bạn.

     

    Opportunities (SWOT) – Cơ hội

    Cơ hội là các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp. Để đánh giá các cơ hội, một doanh nghiệp nên tìm kiếm các yếu tố có lợi trong môi trường có thể được khai thác để làm lợi thế của mình.

    Cách tốt nhất để đánh giá các yếu tố bên ngoài là sử dụng phân tích PESTEL cho môi trường vĩ mô và Porter’s Five Forces cho các động lực của ngành.

    PESTEL xem xét các xu hướng chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường và luật pháp trong môi trường vĩ mô. Ví dụ như sức mua ngày càng tăng của khách hàng, trợ cấp của chính phủ, chính sách thương mại quốc tế và những tiến bộ chung về mức sống.

    Porter’s Five Forces xem xét cụ thể hơn các yếu tố trong ngành như sự cạnh tranh hiện tại, sức mạnh của nhà cung cấp thượng nguồn, sức mạnh của người mua ở hạ nguồn, những người mới tham gia tiềm năng và các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế.

    Xác định những cơ hội bằng những câu hỏi sau:

      • Khách hàng của bạn và nhu cầu của họ thay đổi như thế nào?

      • Công nghệ đang thay đổi doanh nghiệp của bạn như thế nào?

      • Có những triển vọng thị trường mới nào?

      • Có những cách mới để sản xuất sản phẩm của bạn không?

      • Khách hàng của đối thủ của bạn có không hài lòng không?

     

     

    Threats (SWOT) – Đe dọa

    Mặt khác, các mối đe dọa lại là những yếu tố bên ngoài có thể gây rắc rối cho doanh nghiệp trong tương lai. Tương tự như các cơ hội, người ta có thể sử dụng phân tích PESTEL và mô hình Porter’s Five Forces để đánh giá các yếu tố trong môi trường có thể gây hại cho tổ chức.

    Ví dụ về các diễn biến có hại cho môi trường vĩ mô có thể là dịch bệnh, bất ổn về ngoại giao….. Về các mối đe dọa cụ thể trong ngành, người ta có thể nghĩ đến các đối thủ cạnh tranh mới tham gia đấu trường, sự sẵn có của các sản phẩm thay thế và khả năng thương lượng ngày càng tăng từ các nhà cung cấp. Cùng với nhau, các cơ hội và mối đe dọa tạo nên phần bên ngoài của

    Các mối đe dọa

      • Khách hàng có thể đáp ứng nhu cầu của họ bằng các sản phẩm thay thế không?

      • Đối thủ cạnh tranh của bạn đang phát triển gì mới?

      • Các đối thủ của bạn có đang cải thiện sản phẩm hoặc giá cả của họ không?

      • Có phải công nghệ mới đang làm cho sản phẩm của bạn trở nên lỗi thời?

      • Dòng tiền của bạn có tốt không?

      • Nhân viên của bạn có hài lòng không?

      • Doanh thu có cao không?

      • Có xuất hiện cạnh tranh mới không?

      • Doanh số bán hàng có tăng chậm hơn mức trung bình của ngành không?

    Có thể dùng mô hình 5 Áp lực cạnh tranh (5 Forces) và mô hình PESTEL để đánh giá Cơ hội, Đe dọa

     

    Thiết lập ma trận SWOT = chiến lược TOWS

    Nếu chỉ dừng ở phân tích SWOT ở trên, có thể giúp đánh giá tình hình bên trong và bên ngoài hiện tại của doanh nghiệp, nhưng chưa thể đưa ra được các hành động chiến lược cụ thể cần thực hiện. Vậy nên để vạch ra các lựa chọn chiến lược, doanh nghiệp sẽ sử dụng ma trận chiến lược TOWS (hoặc phân tích TOWS). Bằng cách kết hợp các cơ hội và mối đe dọa của môi trường bên ngoài với điểm mạnhđiểm yếu của doanh nghiệp bên trong, ban lãnh đạo có thể đưa ra 4 chiến lược hành động cơ bản, dựa trên tình hình của tổ chức:

    Chiến lược SO: Tối đa hóa điểm mạnh – tận dụng Tối đa cơ hội

    Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn ở một vị trí mà nó có thể tối đa hóa cả điểm mạnh và cơ hội. Doanh nghiệp như vậy có thể bắt đầu từ những điểm mạnh, tận dụng các nguồn lực của mình để tận dụng những cơ hội đang xuất hiện trên thị trường.

     

    Chiến lược WO: Cải thiện điểm yếu – tận dụng Tối đa hóa cơ hội

    Trong tình huống này, doanh nghiệp có nhiều lỗ hổng (điểm yếu) hơn, nhưng môi trường thuận lợi mang đến rất nhiều cơ hội để giải quyết điều đó. Chiến lược này gồm việc khai thác những cơ hội, trong khi giảm bớt hoặc sửa chữa những điểm yếu trong tổ chức. Ví dụ, hoạt động thuê ngoài hoặc mua lại một doanh nghiệp khác với các nguồn lực phù hợp có thể là một lựa chọn.

     

    Chiến lược ST: Tối đa điểm mạnh – Tối thiểu rủi ro

    Trong trường hợp này, chúng ta thấy một doanh nghiệp mạnh đang hoạt động trong một môi trường thù địch. Mục tiêu của chiến lược Tối đa – Tối thiểu là tối đa hóa điểm mạnh của doanh nghiệp trong khi giảm thiểu các mối đe dọa thông qua những điểm mạnh này.

     

    Chiến lược WT: Tối thiểu điểm yếu – Tối thiểu rủi ro

    Doanh nghiệp trong trường hợp này có rất ít cơ hội phát triển. Nó hoạt động trong một môi trường thù địch và tiềm năng thay đổi là nhỏ. Doanh nghiệp không có sức mạnh đáng kể, để có thể chống lại các mối đe dọa. Mục tiêu của chiến lược Tối thiểu – Tối thiểu là giảm thiểu cả điểm yếu và mối đe dọa.

    Chiến lược Tối thiểu – Tối thiểu có thể dẫn đến một kịch bản bi quan, chẳng hạn như việc thanh lý một doanh nghiệp hoặc trong một tình huống lạc quan – cố gắng tồn tại bằng cách sát nhập với một doanh nghiệp khác.

     

    Ví dụ phân tích SWOT

    Điểm mạnh

    • Sản xuất và phân phối hiệu quả – Zara là một trong những công ty quần áo hiệu quả nhất trên thế giới khi nói đến tất cả các quy trình hoạt động – sản xuất, giao hàng, chuỗi cung ứng và hậu cần. Được biết, công ty chỉ cần 1 tuần để phát triển một sản phẩm mới và đưa nó đến tất cả 2.259 cửa hàng trên toàn thế giới, so với mức trung bình của ngành là 6 tháng. Điều này mang lại cho Zara một lợi thế lớn khi cung cấp các thiết kế mới trong thời gian kỷ lục.

    • Giá cả cạnh tranh – ngoài ra, công ty cũng đưa ra một mức giá rất cạnh tranh cho sự đa dạng và số lượng sản phẩm mà công ty cung cấp. Quần áo của hãng nhắm đến đối tượng trung lưu, mặc dù cũng đúng là giá cả được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng thị trường. Ví dụ, giá của Zara ở Hàn Quốc cao hơn 96% so với giá ở Tây Ban Nha, có tính đến tỷ giá hối đoái của nghiên cứu.

    • Sự hiện diện mạnh mẽ trên toàn cầu – Như chúng tôi đã đề cập, Zara có hơn 2.200 cửa hàng trên 96 quốc gia, định vị mình là một thương hiệu quốc tế mạnh với sự hỗ trợ vững chắc (Inditex, với hơn 7.000 cửa hàng).

    • Phản ứng nhanh với các xu hướng mới – công ty nổi tiếng với việc bắt chước các xu hướng thời trang cao cấp và cực kỳ nhanh nhạy khi phát hiện và nhân rộng chúng cho các sản phẩm của chính mình.

     

    Điểm yếu

    • Số lượng sản phẩm dự trữ có hạn – vì Zara giao hàng thời trang trong thời gian kỷ lục, họ không sản xuất nhiều hàng như các công ty khác. Đây không phải là tin tuyệt vời cho những khách hàng thường yêu thích một món đồ nào đó và nó đã hết hàng – hoặc đơn giản là không có kích thước họ cần.

    • Bắt chước thời trang cao cấp – như chúng ta đã đề cập, Zara được biết đến là bắt chước các xu hướng thời trang. Điều đó có nghĩa là họ không phải là người thiết lập xu hướng, và họ không cung cấp nhiều sản phẩm độc đáo và sáng tạo được thiết kế riêng bởi họ.

     

    Cơ hội

    • Nhu cầu về thời trang cao cấp ngày càng tăng – hiện nay, ngày càng có nhiều nhu cầu về quần áo có vẻ ngoài thời trang cao cấp, nhưng không có giá hàng nghìn đô la cho một chiếc. Đây là một cơ hội tuyệt vời cho Zara, nơi thực hiện chính xác những gì mọi người muốn – bán phong cách thời trang cao cấp với giá cả phải chăng.

    • Thời trang nhanh – khi hành vi của khách hàng đang thay đổi, mọi người cảm thấy nhàm chán với mọi thứ nhanh hơn bao giờ hết. Và điều này cũng đúng đối với thời trang – quần áo mà mọi người sẽ mặc trong nhiều tháng và nhiều năm nay được thay thế bằng những bộ đồ mới thường xuyên hơn nhiều. Đó là một cơ hội tuyệt vời khác cho Zara khi cái gọi là “thời trang nhanh đang trên đà phát triển”.

    • Tăng trưởng thị trường – theo Statista, tốc độ tăng trưởng của thị trường may mặc tăng đều đặn 5-6% mỗi năm, đây là một tin tuyệt vời đối với các công ty quần áo như Zara.

     

    Đe dọa

    Và bây giờ, chúng ta hãy xem xét những thay đổi bên ngoài đang tạo ra mối đe dọa cho Zara

    • Cạnh tranh ngày càng tăng – nhu cầu về thời trang và may mặc ngày càng tăng cũng đồng nghĩa với việc cạnh tranh cũng tăng theo. Với các nhà cung cấp trực tuyến khổng lồ đang chiếm lĩnh Internet như ASOS, Fashion Nova, Shein và những người khác, sự nổi tiếng của Zara đang bị đe dọa bởi các công ty khác. Đặc biệt là xem xét thực tế là các nhà cung cấp này thực sự cung cấp các sản phẩm từ nhiều thương hiệu tại cùng một địa điểm.

    • Tăng chi phí – một xu hướng khác có thể gây ra mối đe dọa đáng kể cho Zara là chi phí sản xuất và nguyên liệu ngày càng tăng. Do đó, có thể sẽ làm giảm doanh thu và tỷ suất lợi nhuận. Đặc biệt là xem xét thực tế, giá đã tương đối thấp! Hiện tại, Zara đã cố gắng phát triển một chuỗi cung ứng tích hợp và hiệu quả để giữ cho chi phí nguyên vật liệu thấp. Nhưng điều này có thể không kéo dài mãi mãi, đặc biệt là nếu giá tiếp tục tăng.

    • Các mối đe dọa về quy định – ngành công nghiệp kinh doanh đang dần dần được quản lý nhiều hơn. Trên phạm vi toàn cầu, các chính phủ và cơ quan pháp luật đang quản lý tất cả các lĩnh vực và doanh nghiệp, và thị trường thời trang không phải là một ngoại lệ. Điều này bao gồm lao động, chất lượng, dịch vụ khách hàng và nhiều khía cạnh khác của ngành. Tất cả những quy định này cuối cùng có thể có tác động tiêu cực đến Zara.

     

     

    (Visited 2.603 times, 6 visits today)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Cụ Hỗ Trợ Ra Quyết Định Quản Trị – Ma Trận Space
  • Tạo Qr Code Trực Tuyến Miễn Phí Với Logo, Màu Sắc!
  • Blog Người Tự Do
  • Create Your Free Qr Codes
  • Bộ Hình Concept Cho Album “Map Of The Soul: Persona” Của Bts Lên Đến Cả Trăm Tấm
  • Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Chi Tiết Swot Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Lược Về Phân Tích Swot
  • 3 Cách Để Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Hiệu Chỉnh Mã Vạch(Barcode) Bằng Corel Draw
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Tem Nhãn Mã Vạch Bằng Phần Mềm Bartender
  • Mã Số, Mã Vạch, Isbn
  • Ma trận SWOT là gì? Ma trận SWOT được hiểu là Các chữ cái S.W.O.T là viết tắt cho:

    • Strengths – Điểm mạnh
    • Weaknesses – Điểm yếu
    • Opportunities – Cơ hội
    • Threats – Thách thức

    Trong đó SW mô tả các yếu tố đối với nội bộ công ty. OT mô tả các động lực bên ngoài đối với công ty.

    Các yếu tố tạo nên sức mạnh của Ma trận SWOT

    S – Strengths (Điểm mạnh)

    Điểm mạnh là khả năng và nguồn lực cung cấp cho các công ty một lợi thế cạnh tranh. Điểm mạnh bản chất là giá trị gia tăng từ chuỗi giá trị cho khách hàng mà đối thủ không thể tạo ra. Ví dụ: Điểm mạnh của một sản phẩm có thể là giá rẻ hơn các đối thủ trên thị trường. Nhưng bản chất giá rẻ đó bắt nguồn từ chi phí đầu vào, chi phí tạo ra sản phẩm, chi phí marketing,…

    W – Weaknesses (Điểm yếu)

    Cũng giống như điểm mạnh, danh sách các điểm yếu cũng quan trọng trong phân tích Marketing. Doanh thu của công ty sẽ bị ảnh hưởng bởi khách hàng nhận thấy đây là thương hiệu kém. Hoặc khách hàng coi sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty là không đáng tin cậy hoặc đắt đỏ. Tương tự như điểm mạnh, bản chất của điểm yếu cũng bắt nguồn từ chuỗi giá trị.

    O – Opportunities (Cơ hội)

    Cơ hội minh họa cho việc di chuyển mà một công ty có thể thực hiện để nâng cao vị thế của mình. Trong danh sách các cơ hội có thể bao gồm việc liệt kê các nguồn tiền mặt và tài chính rộng rãi. Như một cơ hội để một công ty nhanh chóng phát triển thị phần bằng cách chi tiêu nhiều tiền hơn cho Marketing.

    T – Threats (Thách thức)

    Các mối đe dọa tương tự như điểm yếu. Một mối đe dọa trong ma trận SWOT cho thấy một công ty dễ bị ảnh hưởng đến sự phát triển trên thị trường như thế nào. Kế hoạch cần phải chi tiết. Một công ty mà không nhận thấy có nguy cơ gì trước mặt thì sẽ hứng chịu rắc rối lớn. Điều tệ hại nhất đối với công ty là bị tấn công bởi mối đe dọa chưa được dự tính trước trong kế hoạch.

    Tìm hiểu các ứng dụng của ma trận SWOT

    Tính hữu ích của phân tích SWOT không giới hạn ở các tổ chức tìm kiếm lợi nhuận. Phân tích ma trận SWOT có thể được sử dụng bởi các tổ chức phi lợi nhuận, chính phủ hoặc cá nhân. SWOT cũng được sử dụng để lập kế hoạch trước khủng hoảng và phòng ngừa khủng hoảng.

    1. Xây dựng chiến lược

    Phân tích SWOT có thể được sử dụng hiệu quả để xây dựng chiến lược tổ chức hoặc cá nhân. Các bước cần thiết để thực hiện phân tích theo định hướng chiến lược bao gồm xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài, lựa chọn và đánh giá các yếu tố quan trọng nhất và xác định mối quan hệ hiện có giữa các tính năng bên trong và bên ngoài.

    2. Kết hợp và chuyển đổi

    Một cách sử dụng ma trận SWOT là kết hợp và chuyển đổi. Kết hợp được sử dụng để tìm lợi thế cạnh tranh bằng cách kết hợp các điểm mạnh với các cơ hội. Một chiến thuật khác là chuyển đổi điểm yếu hoặc mối đe dọa thành điểm mạnh hoặc cơ hội. Một ví dụ về chiến lược chuyển đổi là tìm thị trường mới. Nếu các mối đe dọa hoặc điểm yếu không thể được chuyển đổi, một công ty nên cố gắng giảm thiểu hoặc tránh chúng.

    3. Kế hoạch doanh nghiệp

    Là một phần của việc phát triển các chiến lược và kế hoạch để cho phép tổ chức đạt được các mục tiêu của mình, tổ chức đó sẽ sử dụng một quy trình có hệ thống / nghiêm ngặt được gọi là kế hoạch của công ty. Ma trận SWOT cùng với PEST/PESTLE có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc phân tích các yếu tố kinh doanh và môi trường.

    4. Tiếp thị

    Trong nhiều phân tích đối thủ cạnh tranh, các nhà tiếp thị xây dựng hồ sơ chi tiết của từng đối thủ trên thị trường, đặc biệt tập trung vào các điểm mạnh và điểm yếu cạnh tranh tương đối của họ bằng phân tích SWOT. Các nhà quản lý tiếp thị sẽ kiểm tra cấu trúc chi phí của từng đối thủ, nguồn lợi nhuận, nguồn lực và năng lực, định vị cạnh tranh và phân biệt sản phẩm, mức độ tích hợp dọc , phản ứng lịch sử đối với sự phát triển của ngành và các yếu tố khác.

    Phân tích sâu hơn về ma trận SWOT trong kinh doanh

    Điều gì khiến SWOT thành một công cụ đặc biệt mạnh mẽ như vây, nghĩ mà xem, nó có thể giúp bạn khám phá những cơ hội để đầu tư đúng chỗ và loại trừ những mối đe dọa mà bạn không ngờ tới.

    Hơn thế nữa, sử dụng khung phân tích ma trận SWOT có thể giúp bạn nhìn nhận được chính mình và những đối thủ cạnh tranh, bắt đầu vẽ ra chiến lược giúp bạn khác biệt so với đối thủ để có lợi thế cạnh tranh trên thị trường

    Những người ra quyết định sẽ xem xét liệu mục tiêu có thể đặt được hay không, dựa trên các SWOT. Nếu mục tiêu không đặt được, bạn phải chọn mục tiêu khác và lặp lại quy trình này.

    Quy trình phân tích SWOT có thể thực hiện theo các bước sau:

    • Bước 1: Liệt kê tất cả các điểm mạnh và điểm yếu của bạn
    • Bước 2: Liệt kê tất cả các cơ hội tồn tại trong tương lai. Sau đó, lần lượt liệt kê tất cả các mối đe dọa tồn tại trong tương lai.
    • Bước 3: Lên kế hoạch hành động – Xem lại ma trận SWOT của bạn để tạo ra được kế hoạch hành động giải quyết từng khu vực trong 4 khu vực của ma trận SWOT.

    Không chỉ dừng lại ở ma trận SWOT thông thường, thậm chí ma trận SWOT mở rộng còn có thể gợi ý các giải pháp chiến lược cho các nhà quản trị:

    • S-O: Phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội
    • S-T: Sử dụng các điểm mạnh để ngăn chặn, hạn chế các đe dọa
    • W-O: Hạn chế các điểm yếu để nắm bắt cơ hội
    • W-T: Chuẩn bị kế hoạch đề phòng cho các điểm yếu trước mối đe dọa

    Làm thế nào để thực hiện ma trận SWOT hiệu quả?

    Để thực hiện phân tích ma trận SWOT, hãy trả lời những câu hỏi sau đây:

    1. Điểm mạnh

    Điểm mạnh là nội bộ, thuộc tính tích cực của công ty bạn. Đây là những thứ nằm trong tầm kiểm soát của bạn.

    • Quy trình kinh doanh nào đem thành công cho bạn?
    • Công ty bạn có điểm mạnh gì? chẳng hạn như kiến ​​thức, giáo dục, mạng lưới, kỹ năng và danh tiếng?
    • Những tài sản vật chất nào bạn có, chẳng hạn như khách hàng, thiết bị, công nghệ, tiền mặt và bằng sáng chế?
    • Bạn có lợi thế cạnh tranh gì so với đối thủ của bạn?

    2. Điểm yếu

    Điểm yếu là yếu tố tiêu cực làm mất đi điểm mạnh của bạn. Đây là những điều mà bạn có thể cần phải cải thiện để cạnh tranh.

    • Có những điều gì mà đối thủ bạn có nhưng doanh nghiệp bạn không có?
    • Những quy trình kinh doanh cần cải thiện?
    • Có tài sản hữu hình mà công ty bạn cần, chẳng hạn như tiền hoặc thiết bị?
    • Các kỹ năng, kiến thức mà bạn đang thiếu hụt?

    3. Cơ hội

    Cơ hội là yếu tố bên ngoài trong môi trường kinh doanh của bạn có khả năng đóng góp cho thành công của bạn.

    • Có phải thị trường của bạn đang phát triển và có những xu hướng sẽ khuyến khích mọi người mua nhiều hơn những gì bạn đang bán?
    • Có những sự kiện sắp tới mà công ty của bạn có thể tận dụng để phát triển kinh doanh?
    • Có những thay đổi sắp tới đối với các quy định có thể tác động tích cực đến công ty của bạn không?

    4. Các mối đe dọa

    Các mối đe dọa là các yếu tố bên ngoài mà bạn không kiểm soát được. Bạn có thể muốn xem xét đưa ra các kế hoạch dự phòng để xử lý chúng nếu chúng xảy ra.

    • Bạn có đối thủ tiềm năng nào có thể tham gia vào thị trường của bạn?
    • Nhà cung cấp sẽ luôn cung cấp nguyên liệu bạn cần với giá bạn muốn chứ?
    • Sự phát triển của công nghệ nào có thể thay đổi cách thức kinh doanh của bạn?
    • Hành vi của người tiêu dùng thay đổi theo cách có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp của bạn?
    • Có xu hướng thị trường mới có thể trở thành một mối đe dọa với doanh nghiệp bạn?

    Để doanh nghiệp của mình thành công, bạn nên thường xuyên phân tích các quy trình của mình để đảm bảo bạn đang hoạt động hiệu quả nhất có thể. Mặc dù có rất nhiều cách để đánh giá công ty, nhưng một trong những phương pháp hiệu quả nhất chính là phân tích ma trận SWOT.

    • khái niệm ma trận swot
    • ví dụ về ma trận swot
    • ma trận swot là gì
    • ma trận swot của vinamilk
    • ý nghĩa của việc sử dụng ma trận swot trong việc hoạch định
    • ma trận swot của samsung
    • ý nghĩa của ma trận swot trong hoạch định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Space Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Ma Trận Space
  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì ? Ý Nghĩa Các Trục Của Ma Trận
  • Trang Điểm Phong Cách Ma Cà Rồng Chuẩn Không Cần Chỉnh Chỉ Có Những Sao Hàn Này
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng
  • Swot Là Gì? Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Tích Ma Trận Swot 2022
  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Bài Giảng Toán Cao Cấp
  • Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức
  • Muốn Biết Chi Pu Viết Gì Ở Cuối Mv ‘đóa Hoa Hồng’, Hãy Học Cách Giải Mật Mã Morse Qua Những Phim Này
  • Ngày nay, trong các lớp học, mỗi phòng ban, doanh nghiệp ( Business), từ sinh viên, nhân viên cho đến các lãnh đạo (Leadership) cấp cao, phân tích SWOT (SWOT analysis) trở nên quá quên thuộc. Người ta nói, bàn luận, phân tích, tranh luận với nhau về SWOT, tuy nhiên bạn đã thực sự hiểu sâu sắc về phương pháp phân tích hiệu quả này?

    Liệu bạn đã áp dụng SWOT vào đúng hoàn cảnh, trả lời đầy đủ và chính xác bốn yếu tố tạo nên SWOT, và đề ra một chiến lược hay kế hoạch hành động thông minh từ những kết quả phân tích SWOT? Nếu bạn chưa thật sự tự tin trước những câu hỏi trên thì bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin căn bản và đầy đủ nhất về SWOT- một công cụ đắc lực hỗ trợ bạn trong việc giải quyết các vấn đề quản trị ( Management) từ cá nhân cho đến doanh nghiệp.

    Phân tích SWOT của công ty

    Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ

    Điểm mạnh ( S trengths),

    Điểm yếu ( W eaknesses),

    Cơ hội ( O pportunities)

    và Nguy cơ ( T hreats)

    trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu kinh tế ( Economy) của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.

    Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp mà còn những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn.

    Tên gọi khác SWOT

    Mô hình phân tích SWOT được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu (Marketing research) do đại học Standford, Mỹ thực hiện. Dự án này sử dụng dữ liệu ( Data collection) từ 500 công ty có doanh thu lớn nhất ( Quantitative research) nước Mỹ (Fortune 500 ) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các doanh nghiệp này. Albert cùng các cộng sự của mình ban đầu đã cho ra mô hình phân tích ( Gap analysis) có tên gọi SOFT: Thỏa mãn (Satisfactory) – Điều tốt trong hiện tại, Cơ hội (Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi (Fault) – Điều xấu trong hiện tại; Nguy cơ ( Threat) – Điều xấu trong tương lai.

    Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick vàd Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, họ đã đổi F (Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological. Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.

    • Các buổi họp brainstorming ý tưởng
    • Giải quyết vấn đề ( cơ cấu tổ chức, nguồn lực, năng suất lao động, văn hóa doanh nghiệp v..v)
    • Lập kế hoạch (Planning)
    • Ra quyết định
    • Đánh giá (Evaluation) chất lượng sản phẩm
    • Đánh giá đối thủ
    • Kế hoạch phát triển bản thân

    Thực hiện SWOT

    SWOT là một công cụ hữu ích khi chúng được áp dụng nhằm giải quyết vấn đề trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau. Đã đến lúc bạn nghiên cứu ( Research) kỹ hơn về SWOT để sử dụng phương pháp này một cách hiệu quả nhất.

    Ma trận SWOT là gì

    Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu.

    Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

    Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ… Social epistemology) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.

    Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

    Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà bạn đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho bạn đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi bạn cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động (Action plan) thông minh và hiệu quả .

    Ma trận SWOT mẫu

    Strengths – Điểm mạnh

    Điểm mạnh chính là lợi thế của riêng bạn, doanh nghiệp, dự án, sản phẩm…của bạn. Đây phải là những đặc điểm nổi trội, độc đáo mà bạn đang nắm giữ khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Hãy trả lời câu hỏi: Bạn làm điều gì tốt và tốt nhất? Những nguồn lực nội tại mà bạn có là gì? Bạn sở hữu lợi thế về con người, kiến thức, danh tiếng, kỹ năng, mối quan hệ, công nghệ ( Technology)… như thế nào?

    Điểm mạnh cá nhân thông qua phân tích SWOT:

    • Khái niệm tâm lý (Psychological concepts)
    • Nguồn lực, tài sản, con người
    • Kinh nghiệm, kiến thức, dữ liệu
    • Tài chính (Financial data analysis)
    • Quản lý Marketing (Marketing management)
    • Cải tiến
    • Giá cả, chất lượng sản phẩm
    • Chứng nhận, công nhận (Epistemology)
    • Quy trình, hệ thống kỹ thuật
    • Kế thừa, văn hóa, quản trị…

    Nên nhớ, bạn cần thực tế, không tỏ ra khiêm tốn thái quá, sáng suốt và luôn đúng mực khi đánh giá ( Neuropsychological assessment) điểm mạnh của bạn, đặc biệt khi so sánh với đối thủ.

    Weaknesses – Điểm yếu

    Một cách dễ hiểu nhất, điểm yếu chính là những việc bạn làm chưa tốt. Nếu cảm thấy lúng túng thì cách tìm ra điểm yếu đơn giản nhất chính là dò lại những lĩnh vực tôi đã gợi ý trên kia như nguồn lực, tài sản, con người…, nếu ở khoản nào “vắng bóng” điểm mạnh thì ở đó sẽ tồn tại điểm yếu, kém. Ngoài ra bạn tự hỏi bản thân những câu hỏi sau: Công việc nào mình làm kém, thậm chí tệ nhất? Việc gì mình đang né tránh? Lời nhận xét tiêu cực nào bạn nhận được từ người tiêu dùng và thị trường v..v

    Bạn chỉ cần nhớ một điều: điểm yếu là những vấn đề đang tồn tại bên trong con người hoặc tổ chức mà chúng cản trợ bạn trên con đường đạt được mục tiêu của mình. Khi nhìn thẳng thắn vào sự thật, nhận ra những giới hạn của mình, bạn sẽ trả lời được câu hỏi Đâu là điểm yếu? để từ đó tìm ra giải pháp vượt qua.

    Opportunities – Cơ hội

    Những tác động từ môi trường bên ngoài nào sẽ hỗ trợ việc kinh tế kinh doanh (Business economics) của bạn thuận lợi hơn? Tác nhân này có thể là:

    • Sự phát triển, nở rộ của thị trường (Market)
    • Đối thủ đang tỏ ra chậm chạp, yếu kém, tiếng xấu
    • Xu hướng công nghệ thay đổi (Cognitive science)
    • Xu hướng toàn cầu
    • Hợp đồng, đối tác, chủ đầu tư
    • Mùa, thời tiết
    • Chính sách, luật

    Threats- Nguy cơ

    Yếu tố bên ngoài nào đang gây khó khăn cho bạn trên con đường đi đến thành công chính là Nguy cơ. Danh sách các vấn đề sau đây có thể giúp bạn tìm ra nguy cơ mà bạn hoặc tổ chức sẽ gặp phải trong tương lai:

    Sau khi tìm ra nguy cơ, điều bạn cần làm là đề ra phương án giải quyết và phương án này thường là nâng cao kỹ năng quản trị để không bị những nguy cơ nhấn chìm hoàn toàn. Bạn đã có cách đối phó với những rủi ro tiềm tàng này chưa? Nếu chưa, hãy nhanh chóng vạch ra và triển khai những cách khả thi để giảm bớt độ nghiêm trọng, hoặc né tránh (nếu được) những nguy cơ này.

    Mở rộng SWOT

    Nếu chỉ làm sáng tỏ được 4 yếu tố trong SWOT và không có bất cứ động thái gì tiếp theo, thì việc phân tích này sẽ chăng thể phát huy bất kì tác dụng đặc biệt nào. Sau khi đã trả lời một cách chính xác 4 điều về tổ chức của bạn: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, giờ đã đến lúc bạn đưa ra những chiến lược phù hợp.

    Và sau đây là 4 chiến lược ( Strategy) căn bản mà bạn có thể tham khảo để đạt được mục tiêu của mình:

    • Chiến lược SO (Strengths – Opportunities): theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh của công ty.
    • Chiến lược WO (Weaks – Opportunities): vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt cơ hội.
    • Chiến lược ST (Strengths – Threats): xác định cách sử dụng lợi thế, điểm mạnh để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài gây ra.
    • Chiến lược WT (Weaks – Threats): thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh cho những điểm yếu bị tác động nặng nề hơn từ môi trường bên ngoài.

    Vận dụng SWOT

    Giờ bạn đã hiểu cách lập ra một SWOT, hãy xem ví dụ cụ thể sau đây để hiểu hơn về công cụ phân tích này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Cách Tính Và Ý Nghĩa Ma Trận Hiệp Phương Sai (Covariance Matrix)
  • Hướng Dẫn Phân Tích Ma Trận Swot Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Bài Giảng Toán Cao Cấp
  • Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức
  • Muốn Biết Chi Pu Viết Gì Ở Cuối Mv ‘đóa Hoa Hồng’, Hãy Học Cách Giải Mật Mã Morse Qua Những Phim Này
  • Thực Phẩm Cho Bà Bầu Giúp Thanh Nhiệt Cơ Thể Khi Bị Nóng Trong Người
  • SWOT là gì?

    SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là mô ảnh (hay ảo trận) nghiên cứu mua bán nổi tiếng cho doanh nghiệp.

    Trong đó thế mạnh và điểm yếu là hai nguyên nhân nội bộ trong một công ty. (Vd giống như danh tiếng, đặc điểm doanh nghiệp, vị trí địa lý), bạn đủ nội lực cố gắng để thay đổi. cơ hội và thách thức là hai thành phần bên ngoài. (Vd giống như gốc cung ứng, đối thủ, giá thị trường), k thể kiểm soát.

    Cụ thể:

    Nghiên cứu SWOT là gì?

    nghiên cứu SWOT là yếu tố cần thiết để tạo kế hoạch sản xuất mua bán của công ty. Về cơ bản, phân tích SWOT tức là phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) giúp bạn định hình mục đích chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp.

    • Cơ hội: Nhân tố hoàn cảnh đủ sức khai thác để giành được lợi thế
    • Thách thức: Nhân tố hoàn cảnh có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự án

    Qua nhiều năm, công thức đánh giá ma trận SWOT đã được đón nhận và biết đến rộng rãi. nguồn gốc của ảo trận SWOT vẫn còn là bí ẩn. Nhưng người ta cho rằng khái niệm này được hình thành bởi cố vấn quản lý người Mỹ Albert Humphrey.

    • S = Satisfactory, điểm hài lòng ở thời điểm hiện giờ
    • O = Opportunities, cơ hội có thể khai thác trong tương lai
    • F = Faults, lỗi lầm ở thời điểm ngày nay
    • T = Threats, thách thức đủ sức gặp phải trong tương lai

    SWOT được vận dụng trong ngành nào?

    nghiên cứu SWOT (hay ma trận SWOT) là kỹ thuật kế hoạch được sử dụng để giúp một mình hay đơn vị định hình điểm hay, điểm yếu, thời cơ và thách thức trong cạnh tranh thương trường cũng như trong quá trình xây dựng content plan cho dự án. doanh nghiệp có thể sử dụng nghiên cứu SWOT sử dụng rõ mục đích đầu tư và định hình những thành phần khách quan – chủ quan đủ sức ảnh hưởng đến tiến trình đạt được mục tiêu đó.

    Ai là người nên lập mô ảnh nghiên cứu SWOT?

    ngoài ra quá trình đánh giá SWOT k thể tiến hành một mình. Để đạt được kết quả khách quan và toàn diện nhất, SWOT nên được khai triển bởi một nhóm người với nhiều hướng nhìn và quan điểm khác nhau.

    cai quản, sales, dịch vụ cskh và thậm chí là bản thân KH cũng đủ sức đóng góp vào tiến trình này. SWOT giúp quan hệ đội nhóm và đề nghi nhân viên tham dự lên plan cho công ty.

    đối với startup, phân tích SWOT là một phần trong công cuộc lên plan công ty, từ đó giúp nền tảng hóa kế hoạch để có khởi đầu tốt và nắm rõ định hướng trong tương lai.

    Hướng dẫn thực hiện mô hình SWOT

    Bạn có thể cùng nhau bàn luận hoặc phân mỗi thành viên điền một template đánh giá SWOT rồi họp nhau gom ý kiến lại. Ở bước này k cần viết quá chi tiết, dài định dạng mà nên diễn tả ý chính kèm theo bullet.

    Sau khi bàn luận, thống nhất phiên bản SWOT hoàn chỉnh nhất, liệt kê các ý trong 4 yếu tố theo thứ tự ưu tiên nhiều nhất cho đến ít ưu tiên nhất.

    Tôi cũng đã thống kê một số câu hỏi dành cho mỗi phần để bạn tham khảo khi đánh giá SWOT.

    Thế mạnh

    • Thế mạnh của doanh nghiệp bạn là gì?
    • Mặt nào bạn làm tốt hơn người khác?
    • gốc tài nguyên nào chỉ bạn mới có hoặc có được với giá thấp hơn đối thủ?
    • Người trong lĩnh vực đánh giá đâu là thế mạnh của bạn?
    • thành phần nào kéo đến đơn hàng thành công?
    • Lợi điểm sale độc nhất của công ty bạn là gì?

    Cân nhắc lợi thế từ góc nhìn cả trong cuộc lẫn khách hàng và những bạn cùng ngành nghề. Nếu bạn gặp khó khăn thì hãy cứ viết ra những đặc điểm của doanh nghiệp và một trong số đó có thể là điểm mạnh của bạn.

    không những thế bạn cũng cần nghĩ tới đối thủ.

    Điểm yếu

    • Bạn đủ sức cải thiện điểm nào?
    • Bạn nên tránh cái nào?
    • Người trong ngành đánh giá đâu là điểm yếu của bạn?
    • yếu tố nào khiến bạn k bán được hàng?
    • Những cơ hội tốt bạn đủ nội lực nắm bắt là gì?
    • Bạn vừa mới nhận thấy có những thiên hướng hot nào hiện nay?

    Tận dụng những cơ hội đến từ:

    • khuynh hướng trong công nghệ và thị trường
    • refresh về mặt thế giới, dân số, lối sống …
    • event địa phương

    Mẹo:

    phương pháp tốt nhất là Quan sát vào thế mạnh và tự hỏi những thế mạnh này đủ sức mở ra bất cứ cơ hội nào không. không những thế, nhìn thấy xét những điểm yếu và tự hỏi loại bỏ đi những điểm này, bạn có thể tạo ra thời cơ mới nào không?

    Thách thức

    • Trở ngại bạn đang đối mặt và phải chăm chỉ vượt qua là gì?
    • Đối thủ cạnh tranh đang sử dụng gì?
    • Công nghệ refresh có đe dọa đến vị trí trong lĩnh vực của bạn không?
    • Bạn có nợ xấu hay chông gai tài chính không?
    • Có điểm yếu nào sẽ đe dọa đến công ty của bạn không?

    Mẹo:

    Khi phân tích thời cơ và thách thức, hãy dùng phân tích PEST – phân tích toàn cảnh nơi mua bán dựa trên Chính trị (P), Kinh tế (E), không gian (S), Công nghệ (T) – để chắc rằng bạn k bỏ qua những nguyên nhân bên ngoài giống như quy định mới của nhà nước hay thay đổi công nghệ trong lĩnh vực.

    À quên! Nếu bạn chưa biết nghiên cứu PEST là gì?

    Nghiên cứu PEST là gì?

    đánh giá PEST – đánh giá toàn cảnh môi trường kinh doanh dựa trên Chính trị (P), Kinh tế (E), không gian (S), Công nghệ (T).

    Xây dựng rộng mô ảnh SWOT

    • SO (maxi-maxi) nhằm tận dụng tối đa lợi thế để tạo ra thời cơ
    • WO (mini-maxi) mong muốn giải quyết điểm yếu để phát huy thế mạnh
    • ST (maxi-mini) sử dụng thế mạnh để loại bỏ nguy cơ
    • WT (mini-mini) khắc phục mọi giả định tiêu cực và tụ họp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực

    Gợi ý SWOT của Starbucks & Nike

    Starbuck

    Thế mạnh

    • Starbuck là tập đoàn sinh lời lên đến $600 triệu vào năm 2004
    • Hiểu được thị hiếu và xu hướng của khách hàng

    Điểm yếu

    • Nổi tiếng mát tay trong tăng trưởng hàng hóa mới và tính sáng tạo. bên cạnh đó khả năng update của họ sẽ có lúc fail rất dễ xảy ra.
    • Có mặt khắp nước Mỹ nhưng cần đầu tư ở các đất nước không giống để phân tán nguy cơ trong hoạt động mua bán.
    • Starbuck rất thông minh nắm bắt các thời cơ
    • Năm 2004, công ty cộng tác với tập đoàn công nghệ thông tin Hewlett Packard xây dựng dịch vụ CD-burning tại shop Santa Monica (California Mỹ) để KH đủ nội lực tự tay tạo CD âm nhạc của riêng họ
    • hàng hóa và dịch vụ mới đủ sức được bán lẻ tại các shop cà phê chẳng hạn món hàng theo tiêu phù hợp Fair Trade
    • Có thời cơ xây dựng rộng đối tượng ra quốc tế, tại các phân khúc cà phê mới giống như Ấn Độ và vành đai Thái Bình Dương
    • Có tiềm năng đồng thương hiệu với các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống không giống, cũng giống như nhượng brand cho các nhà bán hàng món hàng và dịch vụ.

    Thách thức

      Thách thức từ đối thủ cạnh tranh

    Nike

    Sức mạnh

    • Nike là công ty có sức cạnh tranh mạnh trong thị trường
    • Mạnh về tìm hiểu và phát triển nắm bắt thiên hướng của khách hàng
    • Là thương hiệu quốc tế

    Điểm yếu

    • món hàng thể thao chưa phong phú. phần lớn doanh thu dựa trên thị phần mặt hàng giàu nên easy bị lung lay nếu thị phần này giảm.
    • lĩnh vực bán lẻ rất nhạy cảm với chi phí. Nike có các shop bán lẻ riêng với tên Niketown. bên cạnh đó, phần lớn lợi nhuận lại đến từ bán cho các nhà bán lẻ khác.
    • phát triển món hàng đem lại cho Nike nhiều thời cơ. Chủ thương hiệu tin rằng Nike không hề là một thương hiệu thời trang. Nhưng dù mong muốn hay k thì người mua Nike không hẳn đưa giày này chơi thể thao. Mà xem đó giống như phong cách thời thượng. Điều đó xây dựng cơ hội vì sản phẩm dù chưa hư luôn luôn bị lỗi thời. Nên KH sẽ mua tiếp sản phẩm mới.
    • có thể tăng trưởng sản phẩm theo hướng thời trang thể thao, kính mát và trang sức. Càng có nhiều phụ kiện giá trị cao bán kèm với giày càng thu về nhiều doanh số.
    • doanh nghiệp cũng đủ sức tăng trưởng ra quốc tế, dựa trên sự nhận diện thương hiệu thế giới. Nhiều thị trường có doanh thu cao chi trả cho sản phẩm thể thao đắt tiền như Trung Quốc hay Ấn Độ ngày càng có nhiều thế hệ người trẻ chịu chi tiền.

    Thách thức:

    • Nike cũng bị tác động bởi bản chất của phân khúc quốc tế. Giá mua bán chênh lệch theo nhiều đơn vị tiền tệ khác nhau nên ngân sách và doanh số không ổn định theo thời gian. trạng thái này có thể khiến Nike sản xuất hoặc bán lỗ. Đây là vấn đề chung của các brand quốc tế.
    • thị trường quần áo, giày dép cực kỳ cạnh tranh.
    • Những đối thủ cạnh tranh luôn là điều mà công ty luôn quan tâm đến

    Kết bàn luận

    nguồn: https://gtvseo.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Swot Là Gì? Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh
  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Swot Là Gì? Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh
  • Hướng Dẫn Phân Tích Ma Trận Swot 2022
  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Bài Giảng Toán Cao Cấp
  • Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức
  • Phân tích ma trận SWOT là một công cụ hữu ích giúp bạn nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu ngoài ra còn tìm thấy những cơ hội cũng như những nguy cơ mà bạn gặp phải.

    Nếu là trong kinh doanh, sử dụng việc phân tích này sẽ khiến bạn có được một thị phần vững chắc. Với mục đích cá nhân, thì thật hữu ích để phát triển sự nghiệp bằng cách tận dụng tốt nhất những kỹ thuật, khả năng cũng như những cơ hội của bản thân.

    SWOT là gì? phân tích ma trận SWOT

    SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp.

    Mô hình SWOT là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng dành cho mọi doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình kinh doanh bằng định hướng đúng đẵn và xây dựng những nền tảng phát triển vững chắc.

    Trong đó Thế mạnh và Điểm yếu được xem là hai yếu tố nội bộ trong một doanh nghiệp. Ví dụ như danh tiếng, đặc điểm, vị trí địa lý. Gọi là yếu tố nội bộ, bởi vì đây là những yếu tố mà bạn có thể nỗ lực để thay đổi.

    Còn Cơ hội và Rủi ro là hai yếu tố bên ngoài. Ví dụ như nguồn cung ứng, đối thủ, giá thị trường, vì chúng không phải những yếu tố chỉ cần muốn là có thể kiểm soát được.

    Phân tích SWOT

    Phân tích SWOT là yếu tố quan trọng để tạo chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản, phân tích SWOT tức là phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) giúp bạn xác định mục tiêu chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp.

    Phân tích SWOT có thể được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc tổ chức hoặc các dự án riêng lẻ mà doanh nghiệp đang hay sẽ triển khai.

    Nói tóm gọn, phân tích SWOT doanh nghiệp bao gồm những khía cạnh như sau:

    • Thế mạnh: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh.
    • Điểm yếu: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án khiến doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn so với đối thủ.
    • Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế.
    • Thách thức: Nhân tố môi trường có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự án. phân tích ma trận SWOT

    SWOT được áp dụng trong lĩnh vực nào?

    Phân tích SWOT (hay ma trận SWOT) là kỹ thuật chiến lược được sử dụng để giúp cá nhân hay tổ chức xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cạnh tranh thương trường cũng như trong quá trình xây dựng nội dung kế hoạch cho dự án. Doanh nghiệp có thể dùng phân tích SWOT làm rõ mục tiêu đầu tư và xác định những yếu tố khách quan – chủ quan có thể ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu đó.

    Xác định SWOT cực kì quan trọng. Vì nó sẽ quyết định bước tiếp theo để đạt được mục tiêu là gì. Người lãnh đạo nên dựa vào ma trận SWOT xem mục tiêu có khả thi hay không. Nếu không thì họ cần thay đổi mục tiêu và làm lại quá trình đánh giá ma trận SWOT.

    • Lập kế hoạch chiến lược
    • Brainstorm ý tưởng
    • Đưa ra quyết định
    • Phát triển thế mạnh
    • Loại bỏ hoặc hạn chế điểm yếu
    • Giải quyết vấn đề cá nhân như vấn đề nhân viên, cơ cấu tổ chức, nguồn lực tài chính …

    Phân tích ma trận SWOT chi tiết

    Thông thường sơ đồ SWOT được trình bày dưới dạng ma trận4 ô vuông tượng trưng cho 4 yếu tố chính. Tuy nhiên bạn cũng có thể liệt kê các ý cho từng mục dưới dạng danh sách. Cách trình bày như thế nào tùy mỗi người.

    Tôi cũng đã tổng hợp một số câu hỏi dành cho mỗi phần để bạn tham khảo khi phân tích SWOT.

    Strength – Thế mạnh

    Yếu tố đầu tiên của phân tích SWOT là Strength, tức Điểm mạnh, bao gồm các phần được liệt kê trong ảnh sau:

    Như bạn có thể đoán, yếu tố này giải quyết những điều mà doanh nghiệp đặc biệt làm tốt, chẳng hạn như môi trường làm việc tốt, hay ý tưởng bán hàng độc đáo, hay nguồn nhân lực tuyệt vời, bộ máy lãnh đạo xuất sắc,..

    Hãy thử đặt câu hỏi để mở rộng yếu tố đầu tiên: Điểm mạnh, bằng cách liệt kê những câu hỏi xoay quanh thế mạnh của doanh nghiệp như sau:

    • Khách hàng yêu thích điều gì về doanh nghiệp hay sản phẩm của bạn?
    • Doanh nghiệp bạn làm gì tốt hơn các doanh nghiệp khác trong ngành như thế nào?
    • Đặc tính thương hiệu (brand attribute) thu hút nhất của doanh nghiệp bạn là gì?
    • Những ý tưởng bán hàng độc đáo mà doanh nghiệp của bạn đang ấp ủ?
    • Hay những tài nguyên nào chỉ bạn có mà đối thủ thì không?

    Câu trả lời sẽ đem lại cái nhìn tổng thể giúp bạn xác định điểm mạnh cốt lõi của doanh nghiệp.

    Đừng quên cân nhắc lợi thế từ góc nhìn cả trong cuộc lẫn khách hàng và những bạn cùng ngành. Nếu bạn gặp khó khăn thì hãy cứ viết ra những đặc điểm của công ty và có thể bạn sẽ tìm ra điểm mạnh từ những đặc điểm đó.

    Ngoài ra bạn cũng cần nghĩ tới đối thủ.

    Chẳng hạn nếu tất cả đối thủ khác đều cung cấp sản phẩm chất lượng cao thì dù bạn có sản phẩm tốt thì đó cũng chưa hẳn là lợi thế của bạn.

    Weakness – Điểm yếu phân tích ma trận SWOT

    Quá tự tin vào điểm mạnh của mình sẽ trở thành yếu điểm cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp không thể nhìn ra những thiếu sót cần thay đổi.

    Tương tự, tôi cũng có danh sách vài câu hỏi giúp bạn tìm ra điểm yếu:

    • Khách hàng của bạn không thích gì về doanh nghiệp hay sản phẩm của bạn?
    • Những vấn đề hoặc khiếu nại thường được đề cập trong các review đánh giá về doanh nghiệp bạn là gì?
    • Tại sao khách hàng của bạn hủy đơn hoặc không thực hiện/không hoàn thành giao dịch?
    • Thuộc tính thương hiệu tiêu cực nhất đang vướng phải là gì?
    • Những trở ngại/thách thức lớn nhất trong kênh bán hàng hiện tại?
    • Những tài nguyên nào mà đối thủ có mà bạn thì không?

    Đối với điểm yếu, bạn cũng phải có cái nhìn tổng quan về khách quan và chủ quan: Đối thủ có đang làm tốt hơn bạn không? Những điểm yếu người khác thấy mà bạn không nhận ra? Hãy thành thật và thẳng thắn đối diện với điểm yếu của mình.

    Opportunities – Cơ hội

    Tiếp theo trong các yếu tố phân tích SWOT là Opportunities – Cơ hội. Doanh nghiệp bạn có đang sở hữu một khối lượng lớn khách hàng tiềm năng được tạo ra bởi đội ngũ marketing? Đó là một cơ hội. Doanh nghiệp bạn đang phát triển một ý tưởng mới sáng tạo sẽ mở ra “đại dương” mới? Đó là một cơ hội khác nữa.

    Doanh nghiệp có thể tận dụng những cơ hội đến từ:

    • Xu hướng trong công nghệ và thị trường
    • Thay đổi về mặt xã hội, dân số, lối sống …
    • Sự kiện địa phương
    • Xu hướng của khách hàng

    Một số câu hỏi mà tôi gợi ý bao gồm: phân tích ma trận SWOT

    • Làm thế nào để có thể cải thiện quy trình bán hàng/hỗ trợ khách hàng hiện có hay hỗ trợ khách hàng tiềm năng?
    • Những kiểu truyền thông nào sẽ thúc đẩy chuyển đổi khách hàng?
    • Phương pháp tối ưu quy trình làm việc liên phòng ban hiệu quả hơn là gì?
    • Có ngân sách, công cụ hoặc tài nguyên nào khác mà doanh nghiệp chưa tận dụng hết mức hay không?

    Threats – Rủi ro

    Yếu tố cuối cùng của phân tích SWOT là Threats – Thách thức, Rủi ro hoặc các mối đe dọa, có nhiều tên gọi dành cho Threat, nhưng chung quy là mọi thứ có thể gây rủi ro đến khả năng thành công hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp.

    Rủi ro này có thể bao gồm những yếu tố như đối thủ cạnh tranh mới nổi, thay đổi về luật pháp, rủi ro trong xoay chuyển tài chính và hầu như mọi thứ khác có khả năng tác động tiêu cực cho tương lai của doanh nghiệp hay kế hoạch kinh doanh.

    Dù vậy, tất nhiên sẽ có nhiều Thách thức hay Rủi ro tiềm tàng mà doanh nghiệp phải đối mặt, mà không thể lường trước được, như thay đổi môi trường pháp lý, biến động thị trường, hoặc thậm chí các Rủi ro nội bộ như lương thưởng bất hợp lý gây cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.

    Dịch vụ thiết kế website của SEMTEK

    • VPS có cấu hình cao có tính ổn định & bảo mật an toàn cao
    • Sử dụng dễ dàng dù không cần am hiểu IT
    • Tốc độ luôn ổn định, băng thông 32Gbit, hạ tầng đồng bộ mạnh mẽ
    • Hỗ Trợ kỹ thuật hệ thống liên tục 24/7
    • VPS SSD sử dụng công nghệ 100% SSD Intel Enterprise và hỗ trợ chống DdoS phân tích ma trận SWOT

    Sử dụng 100% ổ cứng SSD Enterprise mang đến trải nghiệm khác biệt về tốc độ truy vấn xử lý dữ liệu

    Tốc độ vượt trội

    Dữ liệu sẽ được backup định kỳ hàng tuần nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu ở mức độ cao nhất

    Bảo vệ dữ liệu

    Trải nghiệm Cloud VPS SSD miễn phí trong vòng 07 ngày trước khi quyết định sử dụng dịch vụ

    Dùng thử miễn phí

    Trải nghiệm sự khác biệt với dịch vụ chăm sóc khách hàng từ đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp và thân thiện

    Đội ngũ tư vấn

    Hệ thống cho phép nâng cấp, mở rộng tài nguyên CPU, RAM, SSD ngay lập tức trong quá trình sử dụng

    Nâng cấp dễ dàng

    Chủ động lựa chọn nhiều hệ điều hành với các phiên bản khác nhau tuỳ theo nhu cầu sử dụng

    Hệ điều hành

    Xây dựng và thiết kế theo cơ chế N+1, tăng cường sự ổn định và đảm bảo thời gian uptime tới 99,5%

    Công cụ quản lý

    Thời gian uptime

    Giao diện quản lý được thiết kế với phong cách đơn giản và trực quan với người dùng

    Khi thiết kế website bán hàng tại SEMTEK, quý khách được tư vấn trọn gói tận tình từ khâu chọn domain, tư vấn thiết kế giao diện web bán hàng và các chức năng nghiệp vụ quản lý, chiến lược phát triển quảng bá website và tìm kiếm nguồn khách hàng. Bên cạnh đó bạn cũng tham gia vào quá trình giám sát tiến độ hoàn thành của việc thiết kế website bổ sung ý kiến trong từng công đoạn thiết kế để đảm bảo một sản phẩm hoàn hảo nhất.Website của bạn sẽ được thiết kế với giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng, thiết kế web chuẩn SEO mà còn có tốc độ tải trang nhanh.

    Việc chọn được đơn vị thiết kế website bán hàng tốt không chỉ tạo ra một web bán hàng chuyên nghiệp, khẳng định thương hiệu cho người kinh doanh mà còn hỗ trợ tuyệt vời trong khâu quảng bá sản phẩm dịch vụ để gia tăng doanh số. Hãy để SEMTEK đồng hành cùng bạn trong việc bán hàng.

    SEMTEK Co,. LTD

    Địa chỉ: 2N Cư Xá Phú Lâm D, Phường 10, Quận 6, Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 098 300 9285

    Website: https://www.semtek.com.vn/

    • Ví dụ về ma trận SWOT
    • Ma trận SWOT của bạn thân
    • Ma trận SWOT la gì
    • Ý nghĩa của việc sử dụng ma trận SWOT trong việc hoạch định
    • Ví dụ về mô hình SWOT
    • Ưu nhược điểm của ma trận SWOT
    • Ví dụ về mô hình SWOT của Vinamilk
    • Cách làm ma trận SWOT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Cách Tính Và Ý Nghĩa Ma Trận Hiệp Phương Sai (Covariance Matrix)
  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo
  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • Swot Là Gì? Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh
  • Hướng Dẫn Phân Tích Ma Trận Swot 2022
  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Ma trận SWOT mẫu là một phần thiết yếu cho tất cả các kế hoạch kinh doanh hay tiếp thị. Ma trận này cho phép bạn tạo ra một bản kế hoạch không chỉ dựa trên những gì bạn thích hay dựa vào cảm tính, mà nó sẽ cho bạn thấy được những gì đang diễn ra trên thị trường. Ngoài ra, SWOT còn giúp bạn đánh giá khả năng cạnh tranh với đối thủ và những cơ hội bạn có thể nắm bắt trong thời kì công nghệ phát triển như hiện nay.

    Tổng quan về ma trận SWOT mẫu

    1. Vậy ma trận SWOT mẫu là gì?

    SWOT là viết tắt tiếng Anh của 4 từ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ). Mô hình SWOT là công cụ giúp mang lại cái nhìn tổng quan để phân tích được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ… Mô hình SWOT thường được sử dụng ở bước đầu khi lên kế hoạch marketing cho doanh nghiệp.

    Bạn có thể xem ma trận SWOT như một ma trận 2 X 2 và trong đó, nó được chia làm 2 phần. Một phần sẽ chứa các Điểm Mạnh (Strengths) và Điểm Yếu (Weaknesses) từ phía doanh nghiệp, phần kia sẽ chứa yếu tố Cơ Hội (Opportunities) và Thử Thách (Threats) đến từ phía ngoài doanh nghiệp (ví dụ như yếu tố thị trường, đối thủ, kinh tế hay những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được tầm ảnh hưởng).

    2. Phân tích SWOT

    Phân tích ma trận SWOT mẫu chính là một yếu tố quan trọng giúp tạo ra chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Về cơ bản thì phân tích SWOT chính là phân tích các yếu tố như Điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) để từ đó bạn có thể xác định được hướng đi cho doanh nghiệp.

    • Điểm mạnh: Đặc điểm mà doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế hơn so với đối thủ.
    • Điểm yếu: Đặc điểm mà doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn so với đối thủ
    • Cơ hội: Điểm mà doanh nghiệp có thể khai thác giúp dành lợi thế
    • Thách thức: Điểm doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng tiêu cực.

    Cách sử dụng công cụ ma trận SWOT mẫu

    Để thực hiện một bản phân tích ma trận SWOT mẫu, hãy in mẫu biểu ra và trả lời câu hỏi trong 4 lĩnh vực sau.

    1. Điểm mạnh

    • Ưu điểm nào chỉ bạn mới có? (ví dụ: kỹ năng, bằng cấp, giáo dục hoặc các mối quan hệ)?
    • Việc nào bạn có thể làm tốt hơn người khác?
    • Bạn đang sở hữu những mối quan hệ cá nhân nào?
    • Đâu là những điểm mạnh được người khác công nhận (cụ thể là sếp của bạn)?
    • Bạn tự hào nhất về thành công nào của mình?
    • Giá trị nào không ai có ngoài bạn ra?
    • Bạn có những mối quan hệ cá nhân khiến người khác phải thèm muốn? Nếu có, mức độ thân thiết tới đâu?

    Cân nhắc từng câu trả lời trên quan điểm của bạn và của mọi người xung quanh. Nhớ đừng quá khiếm tốn hay rụt rè mà phải thật sự khách quan thì đánh giá mới chính xác.

    Nếu thấy khó chỉ ra điểm mạnh ngay lập tức, hãy liệt kê hết tất cả tính cách của bạn và tìm xem điểm mạnh của mình đang nằm ở đâu.

    Gợi ý:

    Hãy thử phân tích những điểm mạnh của mình trong mối liên hệ với mọi người xung quanh. Ví dụ, nếu bạn là một nhà toán học giỏi nhưng những người xung quanh cũng giỏi không kém, thì đó không được xem là thế mạnh mà chỉ là một trong những điều đầu tiên để gia nhập nhóm. ma trận SWOT mẫu

    2. Điểm yếu

    • Đâu là công việc bạn hay trốn tránh vì không tự tin mình có thể làm tốt?
    • Mọi người nhận xét đâu là điểm yếu của bạn?
    • Bạn có hoàn toàn tự tin về trình độ và kỹ năng làm việc của bạn không? Nếu không, đâu là điểm yếu nhất của bạn?
    • Đâu là thói quen xấu của bạn trong công việc? (ví dụ, bạn thường hay trễ giờ, làm việc không có kế hoạch, nóng tính, thiếu khả năng kiểm soát căng thẳng)
    • Tính cách nào khiến bạn đi lùi trong công việc? Ví dụ, sợ nói trước đám đống sẽ là cản lực lớn nếu bạn phải tổ chức các cuộc họp định kì.

    Nhớ nhận xét những yếu điểm đó từ góc nhìn của bản thân và của người ngoài cuộc. Điểm yếu nào bị mọi người nhìn ra mà bạn lại không thấy? Đồng nghiệp có liên tục qua mặt bạn trong những lĩnh vực quan trọng không? Tốt nhất là hãy chấp nhận thực tế và đối mặt sự thật càng sớm càng tốt.

    3. Cơ hội

    • Kỷ nguyên công nghệ mới giúp gì được cho bạn? Bạn có nhận được sự giúp đỡ từ người khác qua Internet không?
    • Ngành của bạn có đang tăng trưởng không? Nếu có, bạn có thể tận dụng được điều gì từ thị trường hiện tại?
    • Bạn có mối quan hệ đối tác chiến lược nào để giúp đỡ khi cần thiết không?
    • Bạn nhận thấy công ty đang có xu hướng ra sao? Làm sao để tận dụng cơ hội đó?
    • Đối thủ của bạn có thất bại khi giải quyết một vấn đề quan trọng nào không? Nếu có, liệu bạn có thể tận dụng sai lầm đó để làm tốt hơn không?
    • Công ty hoặc thị trường đang cần gì mà chưa ai đáp ứng được?
    • Khách hàng và đối tác có phàn nàn gì về công ty không? Nếu có, liệu bạn có giải pháp không?
    • Tham gia các buổi gặp gỡ xã giao, lớp học, hội thảo
    • Đảm nhiệm một vài dự án khi đồng nghiệp đi nghỉ phép dài hạn.
    • Tận dụng kỹ năng đặc biệt của mình (thông thạo ngoại ngữ chẳng hạn) để tỏa sáng khi công ty mở rộng hoặc sáp nhập.
    • Quan trọng là bạn phải có khả năng nhận ra và tận dụng điểm mạnh cũng như nhận biết và hạn chế điểm yếu để nắm bắt cơ hội trong tầm tay.

    Hãy thử tìm kiếm cơ hội bằng một trong những cách sau:

    4. Thách thức

    • Bạn đang phải đối mặt với khó khăn gì trong công việc?
    • Bạn có đang bị đồng nghiệp cạnh tranh về chức vụ hoặc dự án nào không?
    • Liệu công việc (hoặc yêu cầu công việc) của bạn có bị thay đổi không?
    • Công nghệ thay đổi có đe dọa tới vị trí của bạn?
    • Yếu điểm nào có thể dẫn bạn tới nguy cơ?

    Tại sao bạn nên sử dụng ma trận SWOT mẫu cho kế hoạch Digital Marketing?

    Như đã nói ở trên, SWOT sẽ giúp bạn vẽ ra bức tranh tổng thể về những điểm mạnh, điểm yếu của bạn và những cơ hội hay thử thách bạn phải vượt qua trên đấu trường Digital Marketing. Để từ đây, bạn có thể lên những chiến lược & hoạt động thích hợp và thực tiễn.

    Cơ bản là có vẫn hơn không và đây là 5 điểm chúng tôi khuyên bạn nên xem qua trước khi bắt tay vào phân tích SWOT.

    1. Xem lại tình hình hiện tại của doanh nghiệp

    Trước khi bắt tay vào phân tích SWOT cho chiến lược marketing online, bạn nên xem xét lại tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. Hãy sử dụng các yếu tố trong SWOT để phân tích về những vấn đề chính mà bạn phải xử lý để đạt được sự thành công. Những thông tin này không nên quá chung chung mà nên tập trung vào một phân khúc khách hàng hay thị trường nhất định.

    2. Sử dụng bảng ma trận SWOT mẫu

    Không chỉ phân tích các yếu tố 1 cách riêng lẻ, việc gộp các yếu tố này lại cung cấp cho doanh nghiệp một cách nhìn mới về vấn đề mình gặp phải. Sức mạnh của ma trận TOWS này nằm ở chỗ nó không chỉ đưa ra đánh giá, mà còn giúp bạn tạo ra và tóm tắt các chiến lược để cải thiện thị trường. Thông thường, ma trận SWOT hay được đưa vào phụ lục ở cuối các bản báo cáo và không tạo ra điều gì đặc biệt cả. Nhưng TOWs thì khác. Bằng cách kết hợp các yếu tố trong SWOT, bạn sẽ thấy được các đề xuất để cải thiện kế hoạch Digital Marketing của mình.

    Lấy bối cảnh chúng ta là một công ty kinh doanh các loại đồng hồ thụy sỹ cao cấp và chính hang nhưng đã qua nhiều mùa trăng mà công ty vẫn ‘bỏ bê’ Digital Marketing cho đến khi đối thủ phát triển thật mạnh mẽ.

    3. Ma trận SWOT được tạo ra dựa trên các kênh online và offline

    4. Cân nhắc các hoạt động Digital Marketing chủ chốt

    Bảng phân tích SWOT của bạn nên đánh giá các hoạt động online marketing chính yếu như quá trình thu hút khách hàng, tạo ra chuyển đổi/đơn hàng, quá trình duy trì và tăng trưởng. Bạn có thể tạo ra các bảng phân tích riêng cho từng hoạt động (nhất là khi bạn đang được phân công làm về 1 mảng cụ thể). Nhưng tốt nhất bạn nên tổng hợp tất cả các thông tin mình tìm được. Bạn cũng có thể sử dụng thêm các yếu tố trong ma trận RACE để phân tích trong ma trận SWOT mẫu & TOWS:

    • R: Reach (Tiếp cận) – tiếp cận khách hàng và nâng cao nhận thức về trang web của bạn hoặc các trang web khác
    • A: Act (Hành động) – thu hút sự tương tác
    • C: Convert (Chuyển đổi) – tạo ra đơn hàng online hoặc offline
    • E: Engage (Tương tác) – xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng

    5. Thu thập thông tin chi tiết về các thị trường cụ thể theo quy mô của công ty

    Chúng tôi khuyên bạn nên chia nhỏ bảng phân tích SWOT vì nó rất có lợi, nhất là đối với các công ty có nhiều nhóm khách hàng mục tiêu. Bảng SWOT này có thể được tạo ra và đánh giá cho các phân khúc khách hàng (ví dụ: nhóm khách hàng B2B & B2C).

    • ma trận swot của vinamilk
    • ví dụ về ma trận swot
    • ma trận swot là gì
    • ma trận swot của công ty
    • bài swot mẫu về bản thân
    • câu hỏi về ma trận swot
    • ví dụ về swot bản thân
    • ý nghĩa của việc sử dụng ma trận swot trong việc hoạch định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Cách Tính Và Ý Nghĩa Ma Trận Hiệp Phương Sai (Covariance Matrix)
  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo
  • Các Trò Vui Với Máy Tính Bỏ Túi Casio
  • Làm Ma Trận Của Máy Tính Fx
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Chọn Màu Khi Vẽ Anime & Manga
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản
  • Ma Sói: Quản Trò
  • Dragon Ball Super Chap 47: Ma Bư Quyết Chiến Với Moro, Cứu Nguy Cho Goku Và Vegeta Bàn Thua Trông Thấy
  • Mua Tượng Đồ Chơi Frieza Fi De, Santa, Vegeta Ca Đíc, Ma Bư Majin Buu, Beerus Thần Huỷ Diệt, Whis, Sơn Gô Ku Songoku Songuku Chỉ 50.000₫
  • Ma trận Boston còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (growth/share matrix) được tạo ra vào cuối thập niên 60 bởi công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) có tên là Boston Consulting Group.

    Công ty do Bruce Henderson thành lập vào nằm 1963 là một trong ba công ty tư vấn về chiến lược hàng đầu thế giới (gồm McKinsey, Boston Consulting, Mercer)

    Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và hoạch định chiến lược marketing ở cấp công ty ở tầm CEO cấp cao trong một công ty.

    Công ty Boston Consulting Group sau khi thành lập thì ngay trong thập kỷ 60 đã dùng kinh nghiệm thực tiển của bản thân mình tạo ra hai mô hình rất quan trọng và thực tiển cao được áp dụng cho đến ngày hôm nay.

    Hai mô hình này là

    1. Experience Cure : Đường kinh nghiệm
    2. BCG : Ma trận Boston

    BCG nhận thấy rằng một công ty có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ phát triển theo thời gian và dẫn đến việc kinh nghiệm sản xuất tăng dần do đó chi phí sản xuất sẽ được giảm đáng kể. Mối quan hệ giữa kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua thời gian cùng với chi phí sản xuất được vẽ biểu diển thành một đường kinh nghiệm (Experience Cuve)

    Experience Cuve được xác định bởi hai giá trị Direct costs per unit (chi phí trực tiếp trên mỗi đơn vị) và Cumulative volume of production (khối lượng tích lũy được trong sản xuất)

    Từ biểu đồ trên sẽ thấy được các điểm trên đường EC biểu diễn chi phí sản xuất trực tiếp trên mỗi đơn vị C sẽ giảm dần khi kinh nghiệm trong sản xuất được tích lũy dần qua thời gian.

    Ví dụ một công ty A sản xuất một sản phẩm X thì nằm đầu tiên có chi phí là 20 đơn vị/ sản phẩm. Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh nghiệm được tích lủy thì chi phí tại thời điểm này sẽ giảm xuống còn 8 đơn vị/ sản phẩm, và chi phí sẽ tiếp tục giảm dựa trên kinh nghiệm sản xuất được tích lũy nhưng nó sẽ không tồn tại ở mức 0.

    Vậy nếu áp dụng chỉ số gia tăng kinh nghiệm thay bằng tăng thị phần thì công ty sẽ có được lợi thế về chi phí ở sau này. Chính vì vậy các công ty lớn luôn tập trung đánh mạnh vào việc mở rộng thị phần và các khoản đầu tư (có thể lỗ) sẽ được bù đắp lại về sau trong tương lai.

    Lý thuyết trên được xây dựng dựa trên nguyên lý kinh tế học: Tính hiệu quả về quy mô (economies of scale)

    Hay còn gọi là mô hình tăng trưởng thị phần (growth/share matrix)

    Mô hình BCG đưa ra bốn chiến lược để xác định việc nên đầu tư SBU

    SBU (Strategic Business Unit) Chiến lược kinh doanh đơn vị. Mỗi một đơn vị kinh doanh được xây dựng và định vị khác nhau. Một SBU có thể là một đơn vị kinh doanh độc lập hoặc là một nhóm các đơn vị kinh doanh trong cùng một mảng.

    Tất cả các đơn vị trên có cùng một mục tiêu quan trọng là giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định chung cho các hoạt động của doanh nghiệp. Các hoạt động của doanh nghiệp có thể là tài chính, nguyên liệu hoặc để cũng cố thương hiệu…

    Ví dụ công ty A sản xuất sản phẩm X thì cần nguyên liệu Y. Công ty A có thể dùng SBU để khai thác nguyên liệu Y và kinh doanh nguyên liệu Y để sinh lời như một thực thể kinh doanh độc lập nhưng trách nhiệm quan trọng nhất của SBU này vẫn là phải đảm bảo nguyên liệu cho công ty A cho dù việc kinh doanh khác có sinh lời bao nhiêu đi nữa.

    Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty có thể phân vào 4 nhóm

    • Nhóm sản phẩm bán chạy: là nhóm sản phẩm đang có sự tăng trưởng tốt về thị phần cũng như doanh số bán hàng. Nhóm này được xếp vào ô Ngôi sao.
    • Nhóm sản phẩm đang có thị phần cao nhưng không tăng trưởng doanh số nữa: nhóm này vẫn mang lại nguồn lợi nhuận nhất định do thị phần vẫn tốt, nhưng không tăng trưởng và dần dần mất dần vị thế, được xếp vào ô Bò sữa.
    • Nhóm sản phẩm có thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng giảm dần: đây là nhóm sản phẩm hoặc là vào cuối chu kỳ bán đã hết cầu, lỗi mốt hoặc sản phẩm không phù hợp với thị trường, được xếp vào ô Chó mực.
    • Nhóm sản phẩm mới, chuẩn bị ra mắt thị trường: là nhóm sản phẩm không biết phản ứng của thị trường ra sao, xếp vào ô Dấu hỏi.

    Như vậy khi áp dụng SBU vào mô hình BCG sẽ có bốn chiến lược như sau

    1. Xây dựng (Build)

      Chiến lược Build là giai đọn sản phẩm của doanh nghiệp ở giai đoạn cần được đầu tư về nguồn lực để giúp tăng trưởng thị phần. Theo mô hình EC đường kinh nghiệm thì ở giai đoạn này việc trích nguồn lực để phát triển sản phẩm đôi khi cần hy sinh cả lợi nhuận trước mắt để nhắm đến mục tiêu dài hạn. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks)

    2. Giữ (Hold)

      Chiến lược Hold là giai đoạn con Bò Sữa ở giai đoạn này sản phẩm được xem là lúc thu hoạch sữa bò tức là nhằm tối đa hóa khả tạo ra lợi nhuận. (Chiến lược cho sản phẩm trong phần Cash Cows)

    3. Thu hoạch (Harvest)

      Chiến lược này tập trung vào mục tiêu thu được lợi nhuận ngay lập tức trong ngắn hạn mà không cần quan tâm đến mục tiêu lâu dài của sản phẩm. Thông qua việc cắt giảm chi phí, tăng giá. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

    4. Từ bỏ (Divest)

      Từ bỏ sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó mà không có khả năng sinh lợi nữa để dồn nguồn lực vào những sản phẩm khác. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

    Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý, để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU nào đó.

    Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là : Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu : RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU, không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới.

    Ma trận BCG đơn giản hóa chiến lược thông qua hai yếu tố là tốc độ tăng trưởng sản phẩm và thị phần.

    Nó giả định rằng để có được tốc độ tăng trưởng cao thì phải sử dụng nhiều nguồn lực (và tiền) hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Đơn Giản Nhanh Chóng
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Phân Tích Ma Trận Bcg Trong Chiến Lược Marketing Của Doanh Nghiệp
  • Thuật Ngữ Ux: Task Flows, User Flows, Flowchart…
  • User Flow Trong User Experience Là Gì?
  • Wireframe Trong Thiết Kế Sản Phẩm (Phần 2): Các Sắc Thái Của Wireframe
  • Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • Swot Là Gì? Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh
  • Hướng Dẫn Phân Tích Ma Trận Swot 2022
  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Bài Giảng Toán Cao Cấp
  • Ma trận SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ) – là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. Điểm mạnh và điểm yếu là thuộc nội bộ doanh nghiệp còn Cơ hội và nguy cơ đến từ bên ngoài. Đó là khái niệm ma trận Swot được biết đến nhiều nhất.

    Vậy có thể đưa ra khái niệm về phân tích SWOT đó là việc phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu).

    2. Nguồn gốc của Ma trận SWOT

    Mô hình phân tích SWOT được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu do đại học Standford, Mỹ thực hiện. Dự án này sử dụng dữ liệu từ 500 công ty có doanh thu lớn nhất nước Mỹ ( Fortune 500 ) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các doanh nghiệp này.

    Ban đầu mô hình phân tích này có tên gọi SOFT, là viết tắt của: Thỏa mãn ( Satisfactory) – Điều tốt trong hiện tại, Cơ hội ( Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi ( Fault) – Điều xấu trong hiện tại; Nguy cơ ( Threat) – Điều xấu trong tương lai.

    Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick và Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, Albert cùng các cộng sự của mình đã đổi F ( Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological.

    Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.

    Mô hình SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần. Mỗi phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats). Từ hình mô hình trên ta có:

    • Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu.
    • Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.
    • Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.
    • Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

    Có thể thấy, mục đích của phân tích mô hình SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà công ty, doanh nghiệp đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục.

    4. Ý nghĩa của Ma trận SWOT

    Phân tích Ma trận SWOT là một trong năm bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

    Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn, tiểu luận đa dạng các chuyên ngành khác nhau. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Cách Tính Và Ý Nghĩa Ma Trận Hiệp Phương Sai (Covariance Matrix)
  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo
  • Các Trò Vui Với Máy Tính Bỏ Túi Casio
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Nhanh Cung Ma Kết Nữ
  • Phân Tích Tính Cách Cung Ma Kết Nữ
  • Những Cách Tạo Má Lúm Đồng Tiền Không Phẫu Thuật Đẹp Tự Nhiên
  • Mách Bạn Cách Tạo Má Lúm Đồng Tiền Tại Nhà Đẹp Tự Nhiên
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Ma trận SPACE (Strategic Position & ACtion Evaluation matrix) là mô hình phân tích môi trường kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp; được xây dựng trên cơ sở khắc phục một số hạn chế của các mô hình trước đó như BCG, McKinsey.

    Ma trận space (ma trận xác định) chính là một ma trận giúp doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược tấn công, sự thận trọng và các biện pháp phòng thủ hay cạnh tranh. Cách xây dựng: các trục của ma trận space đại diện cho hai yếu tố bên trong” sức mạnh tài chính FS và lợi thế cạnh tranh.

    Cách Thiết lập ma trận SPACE

    Hiểu một cách đơn giản, ma trận SPACE được xây dựng bằng cách vẽ các điểm giá trị của yếu tố Lợi thế cạnh tranh (CA) và Sức mạnh ngành (IS) trên trục hoành. Trục tung thể hiện điểm giá trị của yếu tố Sự ổn định môi trường (ES) và Sức mạnh tài chính (FS). Cụ thể hơn, việc thiết lập ma trận này thường gồm 6 bước là:

    (i): Xác định tập hợp các biến được sử dụng để đánh giá chỉ số CA, IS, ES và FS.

    (ii) Xếp hạng từng chỉ số theo thang điểm tương ứng với mỗi góc phần tư. Với yếu tố CA và ES là từ -6 (kém nhất) tới -1 (tốt nhất). Với yếu tố IS và FS là từ +1 (kém nhất) tới +6 (tốt nhất).

    (iii) Tính điểm trung bình cộng cho các yếu tố CA, IS, FS, và ES.

    (iv) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố CA và IS, tương ứng với giá trị trên trục hoành của Ma trận SPACE.

    (v) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố ES và FS để tìm giá trị trên trục tung của Ma trận SPACE trên trục tung.

    (vi) Tìm giao điểm của giá trị tung-hoành. Vẽ một đường từ tâm Ma trận tới điểm này – Đường này sẽ tiết lộ chiến lược mà công ty nên theo đuổi.

    Ví dụ, một doanh nghiệp thành lập bảng xếp hạng từng yếu tố CA, IS, FS và ES, cùng tính toán giá trị tung-hoành như sau:

    Ý nghĩa các trục của ma trận

    • FS ( Financials Strengths): sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
    • CA ( Cometitive Anvantage): lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
    • ES ( Enveiroment Stability): sự ổn định của môi trường
    • IS ( Internals Strenghts): sức mạnh của ngành.

    Khi muốn thiết lập một ma trận Space các nhà doanh nghiệp phải thực hiện các bước sau đây:

    • Bước 1: Đầu tiên chọn một nhóm các yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh CA.Sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.
    • Bước 2: Ấn định giá trị +1 là mức xấu nhất tới +6 là mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tốt nhất đến giá trị -6 xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA.
    • Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi sau đó chia các số yếu tố được chọn lựa thể hiện FS. Tương tự với cách tính IS, ES và CA.

    Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA

    Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS. Tương tự cách tính với IS , ES và CA.

    Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận space.

    Bước 5: Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X, tương tự làm với trục Y và sau đó xác định giao điểm của hai điểm mới trên trục XY.

    Bước 6: Vẽ các vector có hướng từ điểm gốc của ma trận Space qua giao điểm mới. Vector này có nhiệm vụ đưa ra các loại chiến lược cho doanh nghiệp bao gồm: tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng.

    Ưu điểm và Khuyết điểm của ma trận SPACE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Ife (Internal Factor Evaluation Matrix) Là Gì? Cách Xây Dựng
  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ge Mckinsey Là Gì?
  • Ma Trận Ge Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Ge
  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ma Trận Ge Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Ge

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ma Trận Ge Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Ge
  • Ma Trận Ge Mckinsey Là Gì?
  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ife (Internal Factor Evaluation Matrix) Là Gì? Cách Xây Dựng
  • Cùng tìm hiểu ma trận GE, thường xuyên được các doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn sử dụng nhiều như vậy.

    Cùng xem nào!

    Ma trận GE hay còn được biết đến là ma trận McKinsey, đây là biến thể của mô hình phân tích Portfolio. Mô hình này được ủy quyền cho công ty McKinsey nghiên cứu và phát triển với mục đích ban đầu là để kiểm tra những đơn vị kinh doanh của mình.

    Ma trận GE có những yếu tố nào?

    Thông thường, ma trận GE có 2 trục, 1 trục thể hiện sự hấp dẫn của thị trường và một trục thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hai trục này cũng được chia thành những cấp khác nhau và chia thành những ô khác nhau.

    Các đơn vị kinh doanh tương ứng với một vòng tròn, vòng tròn càng lớn thì đơn vị kinh doanh càng lớn. Mũi tên trong đó thể hiện định hướng, vị thế mong muốn của đơn vị kinh doanh trong tương lai.

    Thị trường có hấp dẫn hay không để tham gia vào là việc doanh nghiệp cần xác định. Để xác định được điều đó, doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố sau:

    • Quy mô thị trường
    • Tốc độ tăng trưởng của thị trường và dự báo về tương lai
    • Các xu hướng về giá
    • Thách thức và cơ hội (thành phần của Phân tích SWOT)
    • Sự phát triển công nghệ
    • Mức độ của lợi thế cạnh tranh

    Ngoài ra, còn những yếu tố nhằm xác định tính cạnh tranh của doanh nghiệp như:

    • Giá trị của năng lực cốt lõi
    • Tài sản có sẵn
    • Sự công nhận thương hiệu và điểm mạnh của thương hiệu
    • Chất lượng và phân phối
    • Tiếp cận các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

    Ưu điểm

    • Giúp mọi người, đặc biệt là các nhà quản lý có thể hiểu hơn về những sản phẩm hoặc những đơn vị kinh doanh của họ đang hoạt động
    • Giúp doanh nghiệp có được lợi nhuận tốt nhất thông qua việc điều chỉnh nguồn lực sao cho hợp lý.

    Nhược điểm

    • Ma trận GE đòi hỏi một nhà tư vấn hoặc một người có kinh nghiệm cao để xác định sức hấp dẫn của ngành và sức mạnh của đơn vị kinh doanh càng chính xác càng tốt.
    • Chi phí để vận hành quá cao
    • Không tính đến sự phối hợp có thể tồn tại giữa các đơn vị kinh doanh

    Cách thiết lập ma trận GE

    Để thiết lập một ma trận GE, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ theo các bước sau.

    • Nhận biết Product Market Combinations – PMC’s. Xác định rõ khách hàng của mình muốn hướng tới là ai, sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mình cung cấp là gì
    • Đánh giá sức hút trên thị trường của mỗi đơn vị kinh doanh. Mỗi trọng số thống kê có thể được chỉ định cho một khía cạnh nhất định. Tính hấp dẫn của thị trường là yếu tố quan trọng, cần được xem xét cẩn thận.
    • Xác định vị thế cạnh tranh
    • Chấm điểm cho các PMC khác nhau

    Sau khi đã thực hiện bốn bước trên, thì bước này doanh nghiệp nên để cho mọi người cùng thực hiện việc chấm điểm để có được một kết quả công bằng nhất.

    • Xác định vị trí doanh nghiệp trên ma trận bằng cách so sánh điểm số của sức hấp dẫn thị trường và sức mạnh cạnh tranh với số điểm tối đa.
    • Vẽ ma trận và sự hấp dẫn thị trường trên trục x và sức mạnh cạnh tranh trên trục y. Doanh thu của PMC càng lớn thì vòng tròn càng lớn.

    Kết Luận

    Ma trận GE là một công cụ rất hữu ích cho doanh nghiệp xác định đầu mục đầu tư, tránh lãng phí, lại đạt hiệu quả cao.

    Nguồn: chúng tôi

    Thu Hà – Edit

    Ma trận BCG là gì? Phân tích ma trận BCG trong chiến lược marketing của doanh nghiệp

    Phân tích SWOT Thế Giới Di Động 2022

    SWOT là gì? Phân tích SWOT để làm gì và ứng dụng SWOT như thế nào?

    Bán hàng order là gì? Ưu nhược điểm và kinh nghiệm để bán hàng online qua hàng order thành công

    Neuromarketing Là Gì? Ưu Điểm Của Tiếp Thị Thần Kinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Ge Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Một Ma Trận Ge
  • Đường Trung Bình Động Ma Và Cách Sử Dụng Chuẩn Nhất.
  • Cách Dùng Đường Trung Bình Động Ma, Sma, Ema, Wma
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Xây Dựng Và Ưu Nhược Điểm Của Ma Trận Bcg
  • Báo Giá Full Set Nhân Vật Ma Vô Diện Chỉ 240.000₫
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100