Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space

--- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Nhanh Cung Ma Kết Nữ
  • Phân Tích Tính Cách Cung Ma Kết Nữ
  • Những Cách Tạo Má Lúm Đồng Tiền Không Phẫu Thuật Đẹp Tự Nhiên
  • Mách Bạn Cách Tạo Má Lúm Đồng Tiền Tại Nhà Đẹp Tự Nhiên
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Ma trận SPACE (Strategic Position & ACtion Evaluation matrix) là mô hình phân tích môi trường kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp; được xây dựng trên cơ sở khắc phục một số hạn chế của các mô hình trước đó như BCG, McKinsey.

    Ma trận space (ma trận xác định) chính là một ma trận giúp doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược tấn công, sự thận trọng và các biện pháp phòng thủ hay cạnh tranh. Cách xây dựng: các trục của ma trận space đại diện cho hai yếu tố bên trong” sức mạnh tài chính FS và lợi thế cạnh tranh.

    Cách Thiết lập ma trận SPACE

    Hiểu một cách đơn giản, ma trận SPACE được xây dựng bằng cách vẽ các điểm giá trị của yếu tố Lợi thế cạnh tranh (CA) và Sức mạnh ngành (IS) trên trục hoành. Trục tung thể hiện điểm giá trị của yếu tố Sự ổn định môi trường (ES) và Sức mạnh tài chính (FS). Cụ thể hơn, việc thiết lập ma trận này thường gồm 6 bước là:

    (i): Xác định tập hợp các biến được sử dụng để đánh giá chỉ số CA, IS, ES và FS.

    (ii) Xếp hạng từng chỉ số theo thang điểm tương ứng với mỗi góc phần tư. Với yếu tố CA và ES là từ -6 (kém nhất) tới -1 (tốt nhất). Với yếu tố IS và FS là từ +1 (kém nhất) tới +6 (tốt nhất).

    (iii) Tính điểm trung bình cộng cho các yếu tố CA, IS, FS, và ES.

    (iv) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố CA và IS, tương ứng với giá trị trên trục hoành của Ma trận SPACE.

    (v) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố ES và FS để tìm giá trị trên trục tung của Ma trận SPACE trên trục tung.

    (vi) Tìm giao điểm của giá trị tung-hoành. Vẽ một đường từ tâm Ma trận tới điểm này – Đường này sẽ tiết lộ chiến lược mà công ty nên theo đuổi.

    Ví dụ, một doanh nghiệp thành lập bảng xếp hạng từng yếu tố CA, IS, FS và ES, cùng tính toán giá trị tung-hoành như sau:

    Ý nghĩa các trục của ma trận

    • FS ( Financials Strengths): sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
    • CA ( Cometitive Anvantage): lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
    • ES ( Enveiroment Stability): sự ổn định của môi trường
    • IS ( Internals Strenghts): sức mạnh của ngành.

    Khi muốn thiết lập một ma trận Space các nhà doanh nghiệp phải thực hiện các bước sau đây:

    • Bước 1: Đầu tiên chọn một nhóm các yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh CA.Sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.
    • Bước 2: Ấn định giá trị +1 là mức xấu nhất tới +6 là mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tốt nhất đến giá trị -6 xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA.
    • Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi sau đó chia các số yếu tố được chọn lựa thể hiện FS. Tương tự với cách tính IS, ES và CA.

    Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA

    Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS. Tương tự cách tính với IS , ES và CA.

    Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận space.

    Bước 5: Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X, tương tự làm với trục Y và sau đó xác định giao điểm của hai điểm mới trên trục XY.

    Bước 6: Vẽ các vector có hướng từ điểm gốc của ma trận Space qua giao điểm mới. Vector này có nhiệm vụ đưa ra các loại chiến lược cho doanh nghiệp bao gồm: tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng.

    Ưu điểm và Khuyết điểm của ma trận SPACE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Ife (Internal Factor Evaluation Matrix) Là Gì? Cách Xây Dựng
  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ge Mckinsey Là Gì?
  • Ma Trận Ge Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Ge
  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ma Trận Space Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Ma Trận Space

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Chi Tiết Swot Trong Kinh Doanh
  • Sơ Lược Về Phân Tích Swot
  • 3 Cách Để Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Hiệu Chỉnh Mã Vạch(Barcode) Bằng Corel Draw
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Tem Nhãn Mã Vạch Bằng Phần Mềm Bartender
  • Ma trận Space là một ma trận xác định môi trường kinh doanh và phân tích tính cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được những chiến lược tấn công, sự thận trọng hay các biện pháp phòng thủ cạnh tranh.

    Về cấu trúc, ma trận space sẽ đại diện cho 4 yếu tố đóng vai trò quan trọng và tác động tới chiến lược trung của doanh nghiệp. Các yếu tố được thể hiện trên trục SPACE đó là:

    • FS – Financials Strengths – Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
    • CA – Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
    • ES – Environment Stability – Sự ổn định của môi trường.
    • IS – Internal Strengths – Sức mạnh của ngành.

    Các CA và IS giá trị trong ma trận SPACE được vẽ trên trục X trong đó:

    • Giá trị CA có thể nằm trong khoảng từ -1 đến -6.
    • Giá trị IS có thể nhận từ +1 đến +6.

    Các FS và ES kích thước của các mô hình được vẽ trên trục Y:

    • Giá trị ES có thể từ -1 đến -6.
    • Giá trị FS nằm trong khoảng từ +1 đến +6.

    Phân tích các hành vi của ma trận Space

    Về hành vi của ma trận Space được thiết lập dựa trên 4 hành vi chính như sau: hành vi chiến lược tấn công, hành vi cạnh tranh, thận trọng và phòng thủ. Cụ thể các hành vi thể hiện như sau:

    Hành vi về các chiến lược tấn công

    Về hành vi này được áp dụng phổ biến đối với những ngành công nghiệp mang tính chất hấp dẫn trong một nền kinh tế đảm bảo về sự ổn định. Để theo đuổi được chiến lược tấn công thì sức mạnh về nguồn tài chính đóng vai trò chính.

    Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu được các cơ hội một cách tốt nhất thông qua việc mua bán sản phẩm, gia nhập các sản phẩm lại với nhau, góp phần làm gia tăng về thị phần hay chú trọng tới quá trình sản xuất ra những sản phẩm đóng vai trò là mũi nhọn.

    Bên cạnh đó trong hành vi chiến lược tấn công thì những rào cản trong quá trình gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh cũng đã trở thành một vấn đề hết sức trọng tâm.

    Hành vi chiến lược cạnh tranh

    Hành vi chiến lược thận trọng (còn được gọi là bảo thủ)

    Hành vi này được áp dụng đối với những ngành đang có tốc độ tăng trưởng tương đối chậm nhưng nó vẫn giữ được tính chất ổn định. Đối với những doanh nghiệp này để có thể đạt được thành công thì tài chính phải đảm bảo ổn định đóng một vai trò quan trọng. Cùng với đó cần phải đảm bảo được về khả năng cạnh tranh của mỗi dòng sản phẩm.

    Trường hợp này các doanh nghiệp đó nên thu hẹp về các dòng sản phẩm hiện đang có thực hiện việc giảm bớt về chi phí và quản lý tốt dòng tiền, đảm bảo được tính chất cạnh tranh của các sản phẩm.

    Hành vi chiến lược phòng thủ

    Hành vi chiến lược phòng thủ thường được gặp trong những ngành phát triển mang tính chất hấp dẫn kém. Khi đó năng lực về sự cạnh tranh được xem là yếu tố đóng vai trò quan trọng quyết định tới sự thành công trong một doanh nghiệp.

    Đối với trường hợp này doanh nghiệp sẽ thực hiện hành vi phòng thủ. Lúc này, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tinh thần cho những trường hợp có thể xảy ra như ngừng tiếp tục tham gia vào thị trường, cắt giảm khâu sản xuất đối với dòng sản phẩm mang tới lợi nhuận thấp hoặc có thể thu hẹp về quy mô sản xuất.

    Cách thiết lập một ma trận Space

    Chọn một nhóm những yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp CA, sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.

    Ấn định giá trị +1 tới +6 thể hiện mức xấu nhất cho tới mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tới -6 thể hiện mức tốt nhất tới xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc vào ES và CA.

    Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng tất cả những giá trị đã ẩn định cho mỗi yếu tố. Sau đó bạn sẽ chia các yếu số được chọn lựa để tương tự RS. Điểm trung bình của IS, ES và CA cũng được tính tương tự như FS.

    Đánh số điểm trung bình của các FS, IS, ES và CA tại các trục thích hợp của ma trận Space.

    Cộng số điểm trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X. Tương tự với trục Y cũng làm như vậy. Sau khi đã cộng được số điểm ở cả hai trục bạn sẽ xác định giao điểm của trục X và trục Y.

    Vẽ các vectơ với hướng từ điểm gốc của ma trận Space thông qua giao điểm mới. Vecto này sẽ có nhiệm vụ giúp đưa ra các loại chiến lược khác nhau cho doanh nghiệp. Nó bao gồm các chiến lược tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay là cẩn thận.

    Ưu điểm và nhược điểm của ma trận Space

    • Giúp doanh nghiệp chủ động hơn đối với việc xác định các chiến lược.
    • Nó có thể sử dụng thay đổi về một số chiến lược để có thể dễ dàng rời khỏi thị trường.
    • Giúp xác định được vị trí của chiến lược và đánh giá được về các hoạt động của tổ chức.
    • Không hỗ trợ cho việc đánh giá được chính xác nhất về yếu tố bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài. Vì thế khi sử dụng ma trận Space cũng cần phải có sự kết hợp phù hợp cùng với một số ma trận khác như BCG, IFE, EFE, ma trận SWOT…
    • Những yếu tố về trọng số sẽ được tiến hành đánh giá thông qua hình thức chủ quan, vì vậy không đảm bảo được tính chính xác. Nó có thể dẫn tới sai lệch về việc thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp.
    • Ma trận Space được thực hiện khi môi trường kinh doanh kiểm toán và đảm bảo thống kê phải được chi tiết, chặt chẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì ? Ý Nghĩa Các Trục Của Ma Trận
  • Trang Điểm Phong Cách Ma Cà Rồng Chuẩn Không Cần Chỉnh Chỉ Có Những Sao Hàn Này
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng 2.020 Apk
  • Ma Trận Space Là Gì ? Ý Nghĩa Các Trục Của Ma Trận

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Ma Trận Space
  • Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Chi Tiết Swot Trong Kinh Doanh
  • Sơ Lược Về Phân Tích Swot
  • 3 Cách Để Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm
  • Ma trận space là gì?

    Ma trận space (ma trận xác định) chính là một ma trận giúp doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược tấn công, sự thận trọng và các biện pháp phòng thủ hay cạnh tranh. Cách xây dựng: các trục của ma trận space đại diện cho hai yếu tố bên trong” sức mạnh tài chính FS và lợi thế cạnh tranh.

    • FS ( Financials Strengths): sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
    • CA ( Cometitive Anvantage): lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
    • ES ( Enveiroment Stability): sự ổn định của môi trường
    • IS ( Internals Strenghts): sức mạnh của ngành.

    Khi muốn thiết lập một ma trận Space các nhà doanh nghiệp phải thực hiện các bước sau đây:

    • Bước 1: Đầu tiên chọn một nhóm các yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh CA.Sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.
    • Bước 2: Ấn định giá trị +1 là mức xấu nhất tới +6 là mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tốt nhất đến giá trị -6 xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA.
    • Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi sau đó chia các số yếu tố được chọn lựa thể hiện FS. Tương tự với cách tính IS, ES và CA.

    • Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA

    • Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS. Tương tự cách tính với IS , ES và CA.

    • Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận space.
    • Bước 5: Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X, tương tự làm với trục Y và sau đó xác định giao điểm của hai điểm mới trên trục XY.
    • Bước 6: Vẽ các vector có hướng từ điểm gốc của ma trận Space qua giao điểm mới. Vector này có nhiệm vụ đưa ra các loại chiến lược cho doanh nghiệp bao gồm: tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Điểm Phong Cách Ma Cà Rồng Chuẩn Không Cần Chỉnh Chỉ Có Những Sao Hàn Này
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng 2.020 Apk
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng For Android
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng Cho Android
  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Space Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Ma Trận Space
  • Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Chi Tiết Swot Trong Kinh Doanh
  • Sơ Lược Về Phân Tích Swot
  • 3 Cách Để Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Hiệu Chỉnh Mã Vạch(Barcode) Bằng Corel Draw
  • Các sổ sách tài chính và bộ phận kế toán của doanh nghiệp sẽ cho biết số điểm FS dựa trên kết quả lợi tức đầu tư, đòn bẩy, doanh thu, thanh khoản, vốn lưu động, dòng tiền và các yếu tố tài chính khác. Trong khi đó, điểm CA sẽ được đánh giá dựa vào các chỉ số về tốc độ đổi mới của doanh nghiệp, lòng trung thành của khách hàng, chất lượng sản phẩm, thị phần, vòng đời của sản phẩm…

    Bên cạnh đó, doanh nghiệp và chiến lược bên ngoài của mình đương nhiên cũng bị ảnh hưởng bởi tình hình thị trường mà doanh nghiệp hoạt động như điều kiện kinh tế vĩ mô, tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, độ co giãn giá, áp lực cạnh tranh, tiềm năng tăng trưởng ngành…

    Thiết lập ma trận SPACE

    Hiểu một cách đơn giản, ma trận SPACE được xây dựng bằng cách vẽ các điểm giá trị của yếu tố Lợi thế cạnh tranh (CA) và Sức mạnh ngành (IS) trên trục hoành. Trục tung thể hiện điểm giá trị của yếu tố Sự ổn định môi trường (ES) và Sức mạnh tài chính (FS). Cụ thể hơn, việc thiết lập ma trận này thường gồm 6 bước là:

    (i): Xác định tập hợp các biến được sử dụng để đánh giá chỉ số CA, IS, ES và FS.

    (ii) Xếp hạng từng chỉ số theo thang điểm tương ứng với mỗi góc phần tư. Với yếu tố CA và ES là từ -6 (kém nhất) tới -1 (tốt nhất). Với yếu tố IS và FS là từ +1 (kém nhất) tới +6 (tốt nhất).

    (iii) Tính điểm trung bình cộng cho các yếu tố CA, IS, FS, và ES.

    (iv) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố CA và IS, tương ứng với giá trị trên trục hoành của Ma trận SPACE.

    (v) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố ES và FS để tìm giá trị trên trục tung của Ma trận SPACE trên trục tung.

    (vi) Tìm giao điểm của giá trị tung-hoành. Vẽ một đường từ tâm Ma trận tới điểm này – Đường này sẽ tiết lộ chiến lược mà công ty nên theo đuổi.

    Ví dụ, một doanh nghiệp thành lập bảng xếp hạng từng yếu tố CA, IS, FS và ES, cùng tính toán giá trị tung-hoành như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Space Là Gì ? Ý Nghĩa Các Trục Của Ma Trận
  • Trang Điểm Phong Cách Ma Cà Rồng Chuẩn Không Cần Chỉnh Chỉ Có Những Sao Hàn Này
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng 2.020 Apk
  • Gia Tộc Ma Cà Rồng For Android
  • Công Cụ Hỗ Trợ Ra Quyết Định Quản Trị – Ma Trận Space

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Swot Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Swot
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Hiệu Chỉnh Mã Vạch(Barcode) Bằng Corel Draw.
  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Được Mã Vạch?
  • Giải Mã Cách Tạo Mã Vạch Trong Corel Draw Chuẩn Xác
  • Cách Tạo Mã Vạch Trong Word, Excel Đơn Giản Dễ Dàng
  • Ma trận SPACE (The Strategic Position and Action Evaluation Matrix) hay Ma trận vị trí chiến lược của doanh nghiệp, là một công cụ giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược phù hợp dựa trên 4 trục FS, IS, CA, ES. Ma trận SPACE cho thấy một doanh nghiệp nên lựa chọn chiến lược: Tấn công, Thận trọng, Phòng thủ hay Cạnh tranh.

    Ý nghĩa các trục của ma trận

               – FS: (Financial Strengths) – Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: ROA, ROE, ROI, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền mặt, rủi ro …

              – CA: (Competitive Advantage) – Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: Thị phần, chất lượng sản phẩm, lòng trung thành của khách hàng, công nghệ …

              – ES: ( Enviroment Stability) – Sự ổn định của môi trường, bao gồm: Tỷ lệ lạm phát, hàng rào ra nhập thị trường, sự thay đổi về công nghệ, co giãn của cầu theo giá, hàng rào rút lui …

               – IS: (Internal Strengths) – Sức mạnh của ngành, bao gồm: Sự ổn định về tài chính, khả năng tăng trưởng, khả năng sử dụng nguồn lực, quy mô vốn …

    Các bước thiết lập ma trận SPACE

    – Bước 2: Ấn định giá trị +1 (xấu nhất) tới + 6 (tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (tốt nhất) tới -6 (xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA;

    – Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được lựa chọn thể hiện trong FS. Tương tự cách tính với IS, ES và CA. Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận Space. Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X, tương tự làm với trục Y, sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY;

    – Bước 4 : Vẽ vecto có hướng từ điểm gốc của Ma trận SPACE qua giao điểm mới, vecto này đưa ra loại chiến lược cho doanh nghiệp Tấn công, Cạnh tranh, Phòng thủ hay Thận trọng;

    Lựa chọn chiến lược

    Nếu vecto rơi vào ô:

    Tấn công: Thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, liên kết dọc về phía trước, liên kết dọc về phía sau, liên kết ngang, đa dạng hóa …

    Thận trọng: Thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa đồng tâm …

    Phòng thủ: Cắt giảm, thanh lý, đa dạng hóa đồng tâm …

    Cạnh tranh: Liên kết dọc ngược chiều, dọc xuôi chiều, liên kết ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm …

    Ví dụ phân tích SPACE

    “Phân tích lựa chọn chiến lược phù hợp cho một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính”. Chúng ta sẽ sử dụng công cụ Ma trận SPACE để xác định chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp.

    Bước 1: Phân tích môi trường bên ngoài, môi trường bên trong chọn ra nhóm các yếu tố thể hiện sức mạnh tài chính (FS), lợi thế cạnh tranh (CA), sự ổn định của môi trường (ES) và sức mạnh ngành (IS)

    Bước 2: Chấm điểm các yếu tố trong mỗi nhóm yếu tố: sức mạnh tài chính (FS), lợi thế cạnh tranh (CA), sự ổn định của môi trường (ES) và sức mạnh ngành (IS)

    Bước 3: Tính điểm trung bình cho mỗi nhóm yếu tố bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố trong nhóm rồi chia cho số các yếu tố trong mỗi nhóm. Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận Space. Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X, tương tự làm với trục Y, sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY;

    Bước 4: Vẽ vecto có hướng từ điểm gốc của Ma trận SPACE qua giao điểm mới, vecto này đưa ra loại chiến lược cho doanh nghiệp Tấn công, Cạnh tranh, Phòng thủ hay Thận trọng;

    Bảng điểm cho các yếu tố

    Sức mạnh tài chính (FS)

    Doanh lợi trên vốn                           +3

    Đòn cân nợ                                       +3

    Khả năng thanh toán                         +4

    Luân chuyển vốn                               +3

    Luân chuyển tiền mặt                        +4

    Sự dễ dàng rút khỏi ngành                +3

    Rủi ro trong kinh doanh                     +5

    Điểm bình quân                              +3,57

    Sự ổn định của môi trường (ES)

    Sự thay đổi công nghệ                        -2

    Tỷ lệ lạm phát                                    -4

    Sự biến đổi của nhu cầu                      -1

    Giá sản phẩm cạnh tranh                    -3

    Rào cản thâm nhập thị trường            -4

    Sự co giãn theo giá của nhu cầu         -2

     

    Điểm bình quân                               -2,83

    Lợi thế cạnh tranh (CA)

    Thị phần                                           -4

    Chất lượng sản phẩm                        -3

    Lòng trung thành của khách hàng     -2

    Bí quyết công nghệ                            -1

    Sự kiểm soát đối thủ                          -4

    Điểm bình quân                                 -2,8

    Sức mạnh của ngành  (IS)

    Mức tăng trưởng tiềm tàng               +5

    Mức lợi nhuận tiềm tàng                   +4

    Sự ổn định về tài chính                      +4

    Sử dụng nguồn lực                            +3

    Qui mô vốn                                        +4

    Sự dễ dàng thâm nhập thị trường        +3

    Sử dụng năng suất, công sức              +3

    Điểm bình quân                              +3,71

    Kết luận: Qua Ma trận trên, kết luận Doanh nghiệp nên lựa chọn chiến lược Tấn công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Qr Code Trực Tuyến Miễn Phí Với Logo, Màu Sắc!
  • Blog Người Tự Do
  • Create Your Free Qr Codes
  • Bộ Hình Concept Cho Album “Map Of The Soul: Persona” Của Bts Lên Đến Cả Trăm Tấm
  • Vài Nét Về Học Phần Thiết Kế Mẫu Trên Manơcanh
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Chiến Lược (P15: Phân Tích Chiến Lược
  • Lịch Sử Thú Vị Về Manocanh
  • Tài Liệu Đề Cương Manocanh
  • Bí Ẩn Về Manơcanh Chân Thật Rợn Người Của Cửa Hàng Áo Cưới, Bị Đồn Là Xác Ướp
  • Mật Ngữ 12 Chòm Sao
  • Ma trận SPACE (Strategic Position & ACtion Evaluation matrix) là mô hình phân tích môi trường kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp; được xây dựng trên cơ sở khắc phục một số hạn chế của các mô hình trước đó như BCG, McKinsey.

    1. Nội dung phân tích ma trận SPACE

    Ma trận SPACE cho phép các doanh nghiệp phân tích lựa chọn chiến lược theo hướng tấn công, thận trọng, phòng thủ, hay cạnh tranh đối với mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU). Bốn yếu tố đóng vai trò quan trọng, tác động đến chiến lược chung của doanh nghiệp là các trục của ma trận SPACE, gồm:

    Ma trận SPACE được hình thành với bốn hành vi chiến lược cơ bản, gồm: tấn công, cạnh tranh, thận trọng và phòng thủ.

    Hành vi chiến lược cạnh tranh (competitive posture) thường thấy trong các ngành hấp dẫn trong nền kinh tế tương đối bất ổn. Các doanh nghiệp theo đuổi hành vi này với lợi thế cạnh tranh có thể dùng nguồn lực tài chính để tăng cường hoạt động marketing, đẩy mạnh bán hàng, cải thiện hoặc mở rộng chuỗi sản phẩm. Họ cũng có thể tập trung vào nâng cao năng suất lao động, cắt giảm chi phí hoặc sáp nhập với các doanh nghiệp nắm giữ nhiều tiền mặt. Như vậy, sức mạnh tài chính là yếu tố đóng vai trò quyết định trong trường hợp này.

    Hành vi chiến lược thận trọng hay bảo thủ (conservative posture) được áp dụng trong thị trường có tốc độ tăng trưởng chậm nhưng ổn định. Yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp là tài chính ổn định và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp thường thu hẹp dòng sản phẩm, cắt giảm chi phí, cải thiện quản lý dòng tiền, bảo vệ tính cạnh tranh của sản phẩm, hướng đến phát triển sản phẩm mới và nỗ lực thâm nhập các thị trường tiềm năng hơn.

    Hành vi chiến lược phòng thủ (conservative posture) thường gặp trong ngành kém hấp dẫn, tại đó, năng lực cạnh tranh là yếu tố thành công cốt yếu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp trong bối cảnh này theo đuổi hành vi phòng thủ thường có đặc điểm thiếu sản phẩm mang tính cạnh tranh và sức mạnh tài chính. Họ phải chuẩn bị tinh thần cho các kịch bản như rút khỏi thị trường, dừng sản xuất những sản phẩm có lợi nhuận cân biên thấp, cắt giảm chi phí, thu hẹp quy mô sản xuất.

    Hình 48: Ví dụ các hình ảnh chiến lược phân tích ma trận SPACE

    Nhìn chung, ma trận SPACE được sử dụng trong hoạch định và đánh giá chiến lược; cho thấy doanh nghiệp nên lựa chọn chiến lược nào đối với mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU). Ứng dụng ma trận này giúp nhà hoạch định quyết định được sẽ lựa chọn chiến lược thích hợp nhất là tấn công (Aggressive), thận trọng/ bảo thủ (Conservative), phòng thủ (Defénive) hay cạnh tranh (Competitive).

    Các ưu điểm khi triển khai ma trận SPACE là :

    • Chủ động trong việc lựa chọn chiến lược, tùy theo yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài tác động lên tổ chức;
    • Có thể thay đổi chiến lược để rút lui khỏi thị trường một cách dễ dàng;
    • Xác định vị trí chiến lược, và đánh giá được hoạt động của tổ chức;

    Các nhược điểm của phương pháp ma trận SPACE là:

    • Không đánh giá chính xác được các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nên cần phối hợp với các ma trận khác (SWOT, BCG, EFE, IFE);
    • Các yếu tố trọng số được đánh giá đa phần là do chủ quan, chưa thật sự chính xác, có thể dẫn đến sai lệch hướng đi cho doanh nghiệp;
    • Chỉ có thể thực hiện khi mà môi trường kiểm toán và thống kê chặt chẽ mới đưa ra được kết quả một cách chính xác.

    2. Phương pháp xây dựng

    Ma trận SPACE được xây dựng theo các bước sau:

      Bước 1: Lựa chọn 1 nhóm các biến số thể hiện FS, CA, ES và IS và xác định tầm quan trọng của từng biến số. Phương pháp cần thực hiện là xếp danh sách các biến số từ cao đến thấp theo mức độ quan trọng của chúng. Tầm quan trọng của mỗi biến số (%) được tính theo công thức sau:

    Với i: vị trí xếp hạng của yếu tố hay yếu tố có vị trí xếp hạng thứ i;

    n: tổng số yếu tố.

    • Bước 2: Gán giá trị cho các biên số từ 1 đến 6 cho FS và IS; từ -6 đến -1 cho ES và CA;
    • Bước 3: Tính giá trị bình quân cho FS, CA, ES và IS;
    • Bước 4: Đánh dấu các điểm bình quân cho FS, CA, ES và IS trên các trục;
    • Bước 5: Cộng 2 điểm trên trục hoành/tung và đánh dấu kết quả điểm trên trục hoành/tung; Vẽ giao điểm trục tung và hoành;
    • Bước 6: Vẽ vecto từ gốc tọa độ qua giao điểm mới. Vecto cho thấy dạng chiến lược của tổ chức là tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hoặc duy trì.

    : Phan Thanh Tú (2019), Quản trị Chiến lược Doanh Nghiệp, NXB Công Thương, trang 171 – 175.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Lực Ma Sát Cực Hay.
  • Cách Tính Lực Ma Sát, Hệ Số Ma Sát Hay, Chi Tiết
  • Công Thức Tính Lực Ma Sát
  • Lực Ma Sát Trượt, Lực Ma Sát Nghỉ, Lực Ma Sát Lăn
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Chọn Màu Khi Vẽ Anime & Manga
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản
  • Ma Sói: Quản Trò
  • Dragon Ball Super Chap 47: Ma Bư Quyết Chiến Với Moro, Cứu Nguy Cho Goku Và Vegeta Bàn Thua Trông Thấy
  • Mua Tượng Đồ Chơi Frieza Fi De, Santa, Vegeta Ca Đíc, Ma Bư Majin Buu, Beerus Thần Huỷ Diệt, Whis, Sơn Gô Ku Songoku Songuku Chỉ 50.000₫
  • Ma trận Boston còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (growth/share matrix) được tạo ra vào cuối thập niên 60 bởi công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) có tên là Boston Consulting Group.

    Công ty do Bruce Henderson thành lập vào nằm 1963 là một trong ba công ty tư vấn về chiến lược hàng đầu thế giới (gồm McKinsey, Boston Consulting, Mercer)

    Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và hoạch định chiến lược marketing ở cấp công ty ở tầm CEO cấp cao trong một công ty.

    Công ty Boston Consulting Group sau khi thành lập thì ngay trong thập kỷ 60 đã dùng kinh nghiệm thực tiển của bản thân mình tạo ra hai mô hình rất quan trọng và thực tiển cao được áp dụng cho đến ngày hôm nay.

    Hai mô hình này là

    1. Experience Cure : Đường kinh nghiệm
    2. BCG : Ma trận Boston

    BCG nhận thấy rằng một công ty có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ phát triển theo thời gian và dẫn đến việc kinh nghiệm sản xuất tăng dần do đó chi phí sản xuất sẽ được giảm đáng kể. Mối quan hệ giữa kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua thời gian cùng với chi phí sản xuất được vẽ biểu diển thành một đường kinh nghiệm (Experience Cuve)

    Experience Cuve được xác định bởi hai giá trị Direct costs per unit (chi phí trực tiếp trên mỗi đơn vị) và Cumulative volume of production (khối lượng tích lũy được trong sản xuất)

    Từ biểu đồ trên sẽ thấy được các điểm trên đường EC biểu diễn chi phí sản xuất trực tiếp trên mỗi đơn vị C sẽ giảm dần khi kinh nghiệm trong sản xuất được tích lũy dần qua thời gian.

    Ví dụ một công ty A sản xuất một sản phẩm X thì nằm đầu tiên có chi phí là 20 đơn vị/ sản phẩm. Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh nghiệm được tích lủy thì chi phí tại thời điểm này sẽ giảm xuống còn 8 đơn vị/ sản phẩm, và chi phí sẽ tiếp tục giảm dựa trên kinh nghiệm sản xuất được tích lũy nhưng nó sẽ không tồn tại ở mức 0.

    Vậy nếu áp dụng chỉ số gia tăng kinh nghiệm thay bằng tăng thị phần thì công ty sẽ có được lợi thế về chi phí ở sau này. Chính vì vậy các công ty lớn luôn tập trung đánh mạnh vào việc mở rộng thị phần và các khoản đầu tư (có thể lỗ) sẽ được bù đắp lại về sau trong tương lai.

    Lý thuyết trên được xây dựng dựa trên nguyên lý kinh tế học: Tính hiệu quả về quy mô (economies of scale)

    Hay còn gọi là mô hình tăng trưởng thị phần (growth/share matrix)

    Mô hình BCG đưa ra bốn chiến lược để xác định việc nên đầu tư SBU

    SBU (Strategic Business Unit) Chiến lược kinh doanh đơn vị. Mỗi một đơn vị kinh doanh được xây dựng và định vị khác nhau. Một SBU có thể là một đơn vị kinh doanh độc lập hoặc là một nhóm các đơn vị kinh doanh trong cùng một mảng.

    Tất cả các đơn vị trên có cùng một mục tiêu quan trọng là giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định chung cho các hoạt động của doanh nghiệp. Các hoạt động của doanh nghiệp có thể là tài chính, nguyên liệu hoặc để cũng cố thương hiệu…

    Ví dụ công ty A sản xuất sản phẩm X thì cần nguyên liệu Y. Công ty A có thể dùng SBU để khai thác nguyên liệu Y và kinh doanh nguyên liệu Y để sinh lời như một thực thể kinh doanh độc lập nhưng trách nhiệm quan trọng nhất của SBU này vẫn là phải đảm bảo nguyên liệu cho công ty A cho dù việc kinh doanh khác có sinh lời bao nhiêu đi nữa.

    Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty có thể phân vào 4 nhóm

    • Nhóm sản phẩm bán chạy: là nhóm sản phẩm đang có sự tăng trưởng tốt về thị phần cũng như doanh số bán hàng. Nhóm này được xếp vào ô Ngôi sao.
    • Nhóm sản phẩm đang có thị phần cao nhưng không tăng trưởng doanh số nữa: nhóm này vẫn mang lại nguồn lợi nhuận nhất định do thị phần vẫn tốt, nhưng không tăng trưởng và dần dần mất dần vị thế, được xếp vào ô Bò sữa.
    • Nhóm sản phẩm có thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng giảm dần: đây là nhóm sản phẩm hoặc là vào cuối chu kỳ bán đã hết cầu, lỗi mốt hoặc sản phẩm không phù hợp với thị trường, được xếp vào ô Chó mực.
    • Nhóm sản phẩm mới, chuẩn bị ra mắt thị trường: là nhóm sản phẩm không biết phản ứng của thị trường ra sao, xếp vào ô Dấu hỏi.

    Như vậy khi áp dụng SBU vào mô hình BCG sẽ có bốn chiến lược như sau

    1. Xây dựng (Build)

      Chiến lược Build là giai đọn sản phẩm của doanh nghiệp ở giai đoạn cần được đầu tư về nguồn lực để giúp tăng trưởng thị phần. Theo mô hình EC đường kinh nghiệm thì ở giai đoạn này việc trích nguồn lực để phát triển sản phẩm đôi khi cần hy sinh cả lợi nhuận trước mắt để nhắm đến mục tiêu dài hạn. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks)

    2. Giữ (Hold)

      Chiến lược Hold là giai đoạn con Bò Sữa ở giai đoạn này sản phẩm được xem là lúc thu hoạch sữa bò tức là nhằm tối đa hóa khả tạo ra lợi nhuận. (Chiến lược cho sản phẩm trong phần Cash Cows)

    3. Thu hoạch (Harvest)

      Chiến lược này tập trung vào mục tiêu thu được lợi nhuận ngay lập tức trong ngắn hạn mà không cần quan tâm đến mục tiêu lâu dài của sản phẩm. Thông qua việc cắt giảm chi phí, tăng giá. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

    4. Từ bỏ (Divest)

      Từ bỏ sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó mà không có khả năng sinh lợi nữa để dồn nguồn lực vào những sản phẩm khác. (Áp dụng cho sản phẩm trong phần Question Marks nhưng không thể chuyển sang Stars và Dogs)

    Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý, để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU nào đó.

    Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là : Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu : RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU, không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới.

    Ma trận BCG đơn giản hóa chiến lược thông qua hai yếu tố là tốc độ tăng trưởng sản phẩm và thị phần.

    Nó giả định rằng để có được tốc độ tăng trưởng cao thì phải sử dụng nhiều nguồn lực (và tiền) hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Đơn Giản Nhanh Chóng
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Phân Tích Ma Trận Bcg Trong Chiến Lược Marketing Của Doanh Nghiệp
  • Thuật Ngữ Ux: Task Flows, User Flows, Flowchart…
  • User Flow Trong User Experience Là Gì?
  • Wireframe Trong Thiết Kế Sản Phẩm (Phần 2): Các Sắc Thái Của Wireframe
  • Ma Trận Ge Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Ge

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ma Trận Ge Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Ge
  • Ma Trận Ge Mckinsey Là Gì?
  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ife (Internal Factor Evaluation Matrix) Là Gì? Cách Xây Dựng
  • Cùng tìm hiểu ma trận GE, thường xuyên được các doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn sử dụng nhiều như vậy.

    Cùng xem nào!

    Ma trận GE hay còn được biết đến là ma trận McKinsey, đây là biến thể của mô hình phân tích Portfolio. Mô hình này được ủy quyền cho công ty McKinsey nghiên cứu và phát triển với mục đích ban đầu là để kiểm tra những đơn vị kinh doanh của mình.

    Ma trận GE có những yếu tố nào?

    Thông thường, ma trận GE có 2 trục, 1 trục thể hiện sự hấp dẫn của thị trường và một trục thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hai trục này cũng được chia thành những cấp khác nhau và chia thành những ô khác nhau.

    Các đơn vị kinh doanh tương ứng với một vòng tròn, vòng tròn càng lớn thì đơn vị kinh doanh càng lớn. Mũi tên trong đó thể hiện định hướng, vị thế mong muốn của đơn vị kinh doanh trong tương lai.

    Thị trường có hấp dẫn hay không để tham gia vào là việc doanh nghiệp cần xác định. Để xác định được điều đó, doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố sau:

    • Quy mô thị trường
    • Tốc độ tăng trưởng của thị trường và dự báo về tương lai
    • Các xu hướng về giá
    • Thách thức và cơ hội (thành phần của Phân tích SWOT)
    • Sự phát triển công nghệ
    • Mức độ của lợi thế cạnh tranh

    Ngoài ra, còn những yếu tố nhằm xác định tính cạnh tranh của doanh nghiệp như:

    • Giá trị của năng lực cốt lõi
    • Tài sản có sẵn
    • Sự công nhận thương hiệu và điểm mạnh của thương hiệu
    • Chất lượng và phân phối
    • Tiếp cận các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

    Ưu điểm

    • Giúp mọi người, đặc biệt là các nhà quản lý có thể hiểu hơn về những sản phẩm hoặc những đơn vị kinh doanh của họ đang hoạt động
    • Giúp doanh nghiệp có được lợi nhuận tốt nhất thông qua việc điều chỉnh nguồn lực sao cho hợp lý.

    Nhược điểm

    • Ma trận GE đòi hỏi một nhà tư vấn hoặc một người có kinh nghiệm cao để xác định sức hấp dẫn của ngành và sức mạnh của đơn vị kinh doanh càng chính xác càng tốt.
    • Chi phí để vận hành quá cao
    • Không tính đến sự phối hợp có thể tồn tại giữa các đơn vị kinh doanh

    Cách thiết lập ma trận GE

    Để thiết lập một ma trận GE, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ theo các bước sau.

    • Nhận biết Product Market Combinations – PMC’s. Xác định rõ khách hàng của mình muốn hướng tới là ai, sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mình cung cấp là gì
    • Đánh giá sức hút trên thị trường của mỗi đơn vị kinh doanh. Mỗi trọng số thống kê có thể được chỉ định cho một khía cạnh nhất định. Tính hấp dẫn của thị trường là yếu tố quan trọng, cần được xem xét cẩn thận.
    • Xác định vị thế cạnh tranh
    • Chấm điểm cho các PMC khác nhau

    Sau khi đã thực hiện bốn bước trên, thì bước này doanh nghiệp nên để cho mọi người cùng thực hiện việc chấm điểm để có được một kết quả công bằng nhất.

    • Xác định vị trí doanh nghiệp trên ma trận bằng cách so sánh điểm số của sức hấp dẫn thị trường và sức mạnh cạnh tranh với số điểm tối đa.
    • Vẽ ma trận và sự hấp dẫn thị trường trên trục x và sức mạnh cạnh tranh trên trục y. Doanh thu của PMC càng lớn thì vòng tròn càng lớn.

    Kết Luận

    Ma trận GE là một công cụ rất hữu ích cho doanh nghiệp xác định đầu mục đầu tư, tránh lãng phí, lại đạt hiệu quả cao.

    Nguồn: chúng tôi

    Thu Hà – Edit

    Ma trận BCG là gì? Phân tích ma trận BCG trong chiến lược marketing của doanh nghiệp

    Phân tích SWOT Thế Giới Di Động 2022

    SWOT là gì? Phân tích SWOT để làm gì và ứng dụng SWOT như thế nào?

    Bán hàng order là gì? Ưu nhược điểm và kinh nghiệm để bán hàng online qua hàng order thành công

    Neuromarketing Là Gì? Ưu Điểm Của Tiếp Thị Thần Kinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Ge Là Gì? Hướng Dẫn Thiết Lập Một Ma Trận Ge
  • Đường Trung Bình Động Ma Và Cách Sử Dụng Chuẩn Nhất.
  • Cách Dùng Đường Trung Bình Động Ma, Sma, Ema, Wma
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Xây Dựng Và Ưu Nhược Điểm Của Ma Trận Bcg
  • Báo Giá Full Set Nhân Vật Ma Vô Diện Chỉ 240.000₫
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Ý Nghĩa Ma Trận Boston

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Luận Búp Bê Gỗ Tự Vẽ Trang Trí Nhà Cửa
  • Top 13 Phim Ma Cương Thi Hay Nhất Mà Bạn Nên Xem
  • Ma Trận Bcg Phân Tích Danh Mục Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux
  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Khái niệm Ma trận BCG là gì

    Ma trận BCG là từ viết tắt của Ma trận Boston Consulting Group. Ma trận BCG được xây dựng giúp doanh nghiệp có thể định hướng chiến lược thị phần của mình bằng cách đưa các sản phẩm của mình vào các nhóm khác nhau. Từ đó giúp xác định vị trí các sản phẩm trên thị trường để có được quyết định đầu tư hay loại bỏ. Ma trận boston còn giúp phân tích các khía cạnh của ma trận tương ứng với các trục

    Market Share: Thị phần của sản phẩm trên thị trường là thấp hoặc cao

    Market Growth: Khách hàng tiềm năng trong thị trường có triển vọng phát triển hay không

    Ma trận BCG là gì?

    Cách xây dựng ma trận BCG

    Ý nghĩa của ma trận BCG

    • Ma trận BCG là công cụ hữu ích giúp phân bổ nguồn đầu tư cho doanh nghiệp một cách hợp lý.
    • Ma trận Boston là một lát cắt nhỏ của bức tranh tổng quan về vấn đề hiện tại của doanh nghiệp.
    • Ma trận Boston ít có giá trị dự báo cho tương lai.
    • Ma trận Boston sẽ có những sai sót dựa trên những giả định được đề ra từ ma trận.

    Lưu ý khi sử dụng ma trận BCG

    • Market Growth cũng có thể là thước đo không đầy đủ về tính hấp dẫn của thị trường.
    • Market share là thước đo về khả năng tạo ra tiền của sản phẩm.
    • Nếu chỉ tập trung vào Market Growth và Market share sẽ làm cho doanh nghiệp quên đi những yếu tố khác giúp tác động tới sự phát triển bền vững của sản phẩm.

    Cấu trúc ma trận BCG

    Ma trận BCG là gì? Cách vẽ ma trận BCG

    Ngôi sao

    Nhóm này sẽ gồm những sản phẩm có sự tăng trưởng cao. Có lợi thé cạnh tranh và rất nhiều cơ hội để phát triển lợi nhuận và tăng trưởng dài hạn.

    Dấu hỏi chấm

    Đây là nhóm sản phẩm có vị thế cạnh tranh và thị phần thấp, tuy nhiên nó là ngành tăng trưởng cao và triển vọng trong lợi nhuận và tăng trưởng dài hạn. Sản phẩm thuộc nhóm này nếu được chú ý nuôi dưỡng sẽ được chuyển sang nhóm ngôi sao.

    Bò Sữa

    Sản phẩm thuộc nhóm bò sữa đều là những sản phẩm trong những ngành tăng trưởng thấp nhưng có thị phần cao. Các sản phẩm thuộc nhóm này có khả năng sinh lợi nhưng lại không có cơ hội phát triển, vì tốc độ tăng trưởng của ngành thấp. Sản phẩm nhóm này sẽ không cần vốn đầu tư lớn nhưng lại có lợi nhuận rộng rãi.

    Chó mực

    Nhóm này gồm những sản phẩm có độ cạnh tranh yếu và thị phần thấp, đây cũng là ngành tăng trưởng chậm. Không nên đầu tư và nên dần loại bỏ.

    Kết Luận

    Ma trận BCG giúp doanh nghiệp quản trị chiến lược và tập trung nguồn lực chính xác. Việc phát triển sản phẩm thuộc nhóm ngôi sao sẽ giúp tăng thị phần nhanh chóng tại một số ngành hàng. Nếu đầu tư vào sản phẩm thuộc nhóm cần loại bỏ sẽ làm doanh nghiệp tổn thất lớn nhưng không đem lại hiệu quả cao. Hi vọng rằng qua bài viết các bạn đã có thể hiểu được ma trận BCG là gì và áp dụng mô hình ma trận này thật hiệu quả trong doanh nghiệp.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tự Làm Truyện Tranh • Kiến Càng
  • Pen Tool Trong Illustrator – Làm Chủ Pen Tool Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pen Tool Trong Illustrator
  • Thao Tác Với Cọ Brush Trong Adobe Illustrator Cs6
  • Vẽ Hình Khối 3D Đơn Giản Bằng Ai
  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Và Ý Nghĩa Ma Trận Hiệp Phương Sai (Covariance Matrix)
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Ma Trận Swot Mẫu Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Digital Marketing
  • Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN& MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN Ta gọi phép biến đổi sơ cấp trên ma trận A  Mmxn(K) là phép biến đổi có một trong các dạng sau: a/ hi ↔ hj (Ci ↔ Cj) (Đổi chỗ 2 hàng hay 2 cột với nhau) b/ hi → α.hj (Ci → α.hi), α ≠ 0 (Nhân một hàng hay một cột với 01 số khác không) c/ hi → hi + βhj (Ci → Ci + βCj) (Thêm vào một hàng hay một cột bội số của hàng khác hoặc cột khác) 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN (tt) Ký hiệu: A → B để chỉ ma trận B nhận được từ ma trận A sau một số hữu hạn phép biến đổi sơ cấp trên A Ví dụ: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG Cho ma trận A  Mmxn(K) Ma trận A được gọi là có dạng bậc thang nếu như: a/ Các hàng khác không (có ít nhất một phần tử nằm trên hàng nào đó khác không) nằm trên các hàng bằng không. b/ Với hai hàng khác không, phần tử khác không đầu tiên ở hàng dưới luôn nằm bên phải cột chứa phần tử khác không đầu tiên ở hàng trên. 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) Ví dụ: Là những ma trận bậc thang Chú ý: Mọi ma trận đều có thể đưa về dạng bậc thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp. Ta minh họa bởi ví dụ sau: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN a/ Định nghĩa: Cho ma trận A  Mmxn(K). Ta nói ma trận A có hạng bằng p (ký hiệu là r(A) = p) nếu như A chứa một ma trận con cấp p có định thức khác không, còn mọi định thức con cấp p+1 đều bằng không. Nói một cách khác, hạng của ma trận A là cấp cao nhất của định thức con khác không của nó. * Ta quy ước ma trận 0 có hạng bằng 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau: . r(A) = r(AT) . r(Amxn) ≤ min{m,n} . r(A+B) ≤ r(A) + r(B) . r(A.B) ≤ min{r(A),r(B)} . Cho ma trận A  Mmxn(K) X  Mn(K), detX ≠ 0 Y  Mm(K), detY ≠ 0 Khi đó: r(A) = r(A.X) = r(Y.A) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau (tt): . Nếu A → B (Ma trận B nhận được từ A qua một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp) Khi đó: r(A) = r(B) . Nếu A  Mn(K) thì: + r(A) = n  detA ≠ 0 + r(A) < n  detA = 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) c/ Định lý: Cho A  Mmxn(K) là một ma trận bậc thang có p hàng khác không. Khi đó: r(A) = p Nhận xét: Từ định lý này ta thấy, để tìm hạng của một ma trận, thì ta biến đổi sơ cấp trên ma trận đã cho để đưa nó về dạng bậc thang. Khi đó ta dễ dàng suy ra hạng của ma trận. 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 1: Tìm hạng của ma trận  r(A) = 2 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 2: Tìm hạng của ma trận sau theo tham số a Biện luận: . a = 7 thì r(A) = 2 . a ≠ 7 thì r(A) = 3 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO a/ Định nghĩa ma trận phụ hợp Cho A = (aij)  Mn(K), khi đó ta gọi ma trận là ma trận phụ hợp của ma trận A Ở đây: Aij = (-1)i+jdet(Cij) là phần bù đại số của phần tử aij. Cij là ma trận có cấp (n-1) nhận được từ ma trận A bằng cách bỏ hàng thứ i và cột thứ j. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) * Ma trận phụ hợp PA có tính chất sau: chúng tôi = PA.A = (detA).In Hãy tìm ma trận phụ Ví dụ: Cho ma trận Cuối cùng ta tính được ma trận hợp PA 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) b/ Định nghĩa ma trận nghịch đảo Cho ma trận A  Mn(K) * A được gọi là ma trận không suy biến nếu det(A ) ≠ 0 * A được gọi là ma trận khả nghịch nếu tồn tại B Є Mn(K) sao cho: A.B = B.A = In Lúc này, B được gọi là ma trận nghịch đảo của A và được ký hiệu là B = A-1 Do vậy ta có: A.A-1 = A-1.A = In 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) c/ Định lý Cho ma trận A  Mn(K) A không suy biến  A khả nghịch và lúc này Cho A, B  Mn(K). Khi đó: . Nếu A không suy biến thì A-1, AT cũng không suy biến và (A-1)-1 = A và (AT)-1 = (A-1)T . Nếu A và B không suy biến thì A.B cũng không suy biến và (A.B)-1 = B-1.A-1 d/ Ma trận nghịch đảo có các tính chất sau: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 1: Cho . Tìm A-1 Vậy Nhận xét: detA = – 2 ≠ 0. Vậy A khả nghịch. Ta có: A11 = (-1)1+1.4, A12 = (-1)1+2.3 A21 = (-1)2+1.2, A22 = (-1)2+2.1 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 2: Cho . Tìm A-1 Nhận xét: detA = 1 ≠ 0 nên tồn tại A-1 Ta có: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Vậy e/ Tìm ma trận nghịch đảo bằng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng Ta còn có một thuật toán khác để tìm A-1 chỉ qua các phép biến đổi sơ cấp trên hàng như sau: Chú ý: Phương pháp này tiện cho việc tính A-1 mà ma trận A có cấp cao. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3: Cho . Tìm A-1 Ta viết 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): BÀI TẬP CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN & MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO Bài 1: Tìm hạng của ma trận BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 2: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để r(A) = 3 Bài 3: Cho ma trận Hãy biện luận r(A) theo tham số a BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 4: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch Bài 5: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Cho ma trận Tìm A-1 Bài 7: Giải phương trình ma trận Bài 8: Cho A  Mn(K), detA = 4. Hãy tính detA-1, det(A.AT) BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng các phép biến đổi sơ cấp theo hàng ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài 1: Tìm hạng của ma trận a/ r(A) = 2 b/ r(A) = 3 c/ r(A) = 3 Bài 2: Để r(A) = 3 thì điều kiện là m ≠ 2 và m ≠ – 1 Bài 3: r(A) = 5, a Hướng dẫn: Do detA ≠ 0 không phụ thuộc vào a Bài 4: Để ma trận A khả nghịch điều kiện là Hướng dẫn: A khả nghịch  detA ≠ 0  ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 5: Không tồn tại m để ma trận A khả nghịch Ta có: A = B.C Hướng dẫn: Đặt  detA = chúng tôi Mà detB = 0 (Do ma trận B có 2 hàng tỷ lệ) Vậy detA = 0, m ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Hướng dẫn: detA = 1 ≠ 0, vậy tồn tại A-1 Ta có: Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 7: Hướng dẫn: Ta có A.X = B (Đã làm ở bài 6)  A-1.A.X = A-1.B  X = A-1.B Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 8: Hướng dẫn: Ta có: A.A-1 = In , det(A.AT) = 16  det(A.A-1) = detIn = 1  detA.detA-1 = 1  Ta có: det(A.AT) = detA.detAT Mà detAT = detA Do đó det(A.AT) = 16 ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng phép biến đổi sơ cấp theo hàng Hướng dẫn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trò Vui Với Máy Tính Bỏ Túi Casio
  • Làm Ma Trận Của Máy Tính Fx
  • Cách Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Es Plus Nhanh Nhất
  • Tìm Hiểu Và Sử Dụng Ma Trận Boston
  • Hướng Dẫn Cách Biểu Diễn Thuật Toán Bằng Sơ Đồ Khối
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100