Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • Soạn Bài Đi Đường Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1 (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • THCS V?n An-B?c Ninh

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY , CÔ ĐẾN DỰ GIỜ .

    MÔN : ĐỊA LÝ KHỐI 8 .

    TUẦN : 06 .

    TIẾT PPCT : 06 .

    BÀI 6 : THỰC HÀNH : ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á .

    TRƯỜNG : THCS BÌNH LONG

    Giáo Viên : LÊ THANH HẢI

    1. BÀI TẬP 1 : PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á .

    Câu hỏi : Đọc hình 6.1 SGK / trang 20 , nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu sau :

    Câu hỏi : Kết hợp với lược đồ tự nhiên Châu Á và kiến thức đã học , giải thích ?

    BÀI 6 : THỰC HÀNH : ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á .

    *. THẢO LUẬN NHÓM : Chia thành 4 nhóm . Thời gian 3 phút .

    – Câu hỏi :Dựa vào Hình 6.1 , SGK / 20 .

    + Nhóm 1 : MĐDS dưới 1 người / km2 . Hãy trình bày nơi phân bố , chiếm diện tích . Giải thích tại sao nơi đây thưa dân cư ?

    + Nhóm 2 : MĐDS từ 1 – 50 người / km2 . Hãy trình bày nơi phân bố , chiếm diện tích . Giải thích tại sao nơi đây thưa dân cư ?

    + Nhóm 3 : MĐDS Từ 51 – 100 người / km2 . Hãy trình bày nơi phân bố , chiếm diện tích . Giải thích tại sao nơi đây thưa dân cư ?

    + Nhóm 4 : MĐDS Trên 100 người / km2 . Hãy trình bày nơi phân bố , chiếm diện tích . Giải thích tại sao nơi đây thưa dân cư ?

    Hình 6.1 . Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của Châu Á .

    LƯỢC ĐỒ:MẬT ĐỘ DÂN SỐ & THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

    Dưới 1người / km2

    1 -50 người/km2

    51 – 100 ngöôøi/km2

    Trên 100 người/km2

    LIÊN BANG NGA

    MÔNG CỔ

    TRUNG QUỐC

    IRAN

    NHẬT BẢN

    Tô kiô

    PHI

    LIP

    PIN

    Manila

    IN- ĐÔ -NÊ – XIA

    THÁI LAN

    Băng cốc

    BĂNG LAĐET

    Đắc-ca

    PAKIS TAN

    Niu Đê li

    Thượng Hải

    THỔ NHĨ

    HÀN QUỐC

    Xơun

    Tp HCM

    Bắc kinh

    A-RẬP

    XÊ-ÚT

    VIỆT

    NAM

    Mum bai

    Ca-ra-si

    Tê-hê-ran

    Bat-đa

    Gia-các-ta

    Trên 100 người/km2

    Dưới 01 người / Km2

    Từ 01 – 50 người / Km2

    Từ 50 – 100 người / Km2

    Trên 100 người / Km2

    – Bắc LB Nga , Tây Trung Quốc , Ả rập Xê-út , Áp-ga-ni-xtan , Pa-kix-tan .

    – Lớn nhất .

    – Khí hậu rất lạnh, khô nóng .

    – Địa hình núi cao , hiểm trở .

    – Mạng lưới sông rất thưa

    – Nam LB Nga , bán đảo Trung Ấn , Đông Nam Á

    – Đông Nam Thổ , I-Ran .

    – Khá lớn .

    – Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt đới khô .

    – Địa hình núi và cao nguyên .

    – Mạng lưới sông thưa .

    – Ven Địa Trung Hải , trung tâm Ấn Độ , Trung Quốc , In-đô-nê-si-a .

    – Diện tích nhỏ

    – Khí hậu ôn hòa , có mưa

    – Địa hình núi thấp .

    – Nhiều sông .

    – Nhật Bản , Trung Quốc , Việt Nam , Thái Lan , ven biển Ấn Độ , 1 số đảo In-đô .

    – Diện tích rất nhỏ .

    – Khí hậu ôn đới hải dương , nhiệt đới gió mùa

    – Đồng bằng ven biển .

    – Mạng lưới sông dày .

    2. BÀI TẬP 2 : CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở CHÂU Á .

    BÀI 6 : THỰC HÀNH : ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á .

    *. Làm việc với Hình 6.1 và số liệu bảng 6.1 / trang 20 .

    Câu hỏi : Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 ( theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ ) ?

    Câu hỏi : Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in ?

    Câu hỏi : Cho biết các thành phố lớn của Châu Á thường tập trung tại khu vực nào ? Vì sao lại có sự phân bố đó ?

    Bảng 6.1 . Số dân của một số thành phố lớn ở Châu Á – năm 2000 .

    – Đông Á : Bắc Kinh, Thượng Hải, Tô Kiô, Xơ-un.

    – Đông Nam Á : Tp Hồ Chí Minh, Băng Cốc, Ma-ni-la, Ga-các-ta .

    – Nam Á : Mum bai, Ca-ra-si, Côn-ca-ta, Đắc-ca, Niu- đê- li .

    – Tây Nam Á: Tê-hê-ran,Bát-đa .

    Các thành phố lớn ở Châu Á

    LƯỢC ĐỒ:MẬT ĐỘ DÂN SỐ & THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

    LIÊN BANG NGA

    MÔNG CỔ

    TRUNG QUỐC

    ẤN ĐỘ

    51- 100 người/km2

    Treân 100 ngöôøi/km2

    < 1 người / km2

    IRAN

    Tô ki ô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Tạo Cơ Sở Dữ Liệu Từ Lược Đồ Quan Hệ Trong Pttkpm
  • Kĩ Năng Vẽ Lược Đồ
  • Skkn Vẽ Lược Đồ Địa Lý Thcs ( Tham Khảo)
  • Trình Bày Các Cuộc Phát Kiến Lớn Về Địa Lí Trên Lược Đồ?
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6 : Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Ở Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Công Nghệ 6 Bài 7: Thực Hành: Cắt Khâu Vỏ Gối Hình Chữ Nhật
  • Giáo Án Sinh Học 8
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 6 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tóm tắt lý thuyết

    (Hình 6.1. Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn châu Á)

    • Dựa vào hình 6.1 (trang 20 SGK Địa lý 8), nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu:
    • Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích.

    (Bảng 6.1. Số dân của một số thành phố lớn ở châu Á, năm 2000)

    • Làm việc với hình 6.1 và số liệu bảng 6.1:
    • Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ).
    • Xác định vị trí và điền tên các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in.
    • Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?
    • Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực ven các đại dương lớn, vùng đồng bằng.
    • Nguyên nhân:
      • Đối với sự phân bố dân cư:
        • Khí hậu: Phần lớn lãnh thổ Châu Á nằm trong vùng ôn đới và nhiệt đới thuận lợi cho mọi hoạt động của con người.
        • Địa hình: vùng đồng bằng, trung du thuận lợi cho mọi sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp nhất là vùng trồng lúa nước, phát triển thủy sản. Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ.
        • Nguồn nước: Nơi các lưu vực sông dân tập trung đông thuận lợi cho sinh hoạt và đi lại
      • Đối với sự phân bố các thành phố lớn:
        • T – Tô-ki-ô (Nhật Bản); B – Bắc Kinh (Trung Quốc); M – Manila (Philippin); H – Tp. Hồ Chí Minh (Việt Nam);
        • B – Băng Cốc (Thái Lan); G – Giacata (Inddooneexxia); N – Niudeli (Ấn Độ); C – Carisi (Pakixtan); T – Tê-hê-ra (Iran); B – Bat-đa (I-rắc).
        • Ngoài các yếu tố như khí hậu, địa hình, nguồn nước còn phụ thuộc vào vị trí được chọn thuận lợi cho việc giao lưu với các địa điểm đông dân các khu vực khác như ven sông, ven biển, đầu mối giao thông…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Soạn Địa 9 Bài 6 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương (Chi Tiết)
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • Soạn Bài Đi Đường Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1 (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)
  • Dựa vào hình 6.1 1. Phân bố dân cư châu Á

    (trang 20 SGK Địa lý 8), nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu:

    -Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích.

    TT

    Mật độ

    dân số

    trung bình

    Nơi phân bố

    Giải thích

    Làm việc với hình 6.1 2. Các thành phố lớn ở châu Á

    (trang 20 SGK Địa lý 8) và số liệu bảng 6.1 (trang 19 SGK Địa lý 8):

    – Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ).

    – Xác định vị trí và điền tên các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in.

    – Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?

    Bảng 6.1. Số dân của một số thành phố lớn ở châu Á, năm 2000

    – Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực ven các đại dương lớn, vùng đồng bằng.

    -Nguyên nhân:

    * Đối với sự phân bố dân cư:

    +Khí hậu; Phần lớn lãnh thổ Châu Á nằm trong vùng ôn đới và nhiệt đới thuận lợi cho mọi hoạt động của con người .

    +Địa hình : vùng đồng bằng, trung du thuận lợi cho mọi sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp nhất là vùng trồng lúa nước, phát triển thủy sản. Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ .

    +Nguồn nước :Nơi các lưu vực sông dân tập trung đông thuận lợi cho sinh hoạt và đi lại

    * Đối với sự phân bố các thành phố lớn :

    Ngoài các yếu tố như khí hậu , địa hình, nguồn nước còn phụ thuộc vào vị trí được chọn thuận lợi cho việc giao lưu với các địa điểm đông dân các khu vực khác như ven sông, ven biển, đầu mối giao thông…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Cơ Sở Dữ Liệu Từ Lược Đồ Quan Hệ Trong Pttkpm
  • Kĩ Năng Vẽ Lược Đồ
  • Skkn Vẽ Lược Đồ Địa Lý Thcs ( Tham Khảo)
  • Trình Bày Các Cuộc Phát Kiến Lớn Về Địa Lí Trên Lược Đồ?
  • Bài 24. Khởi Nghĩa Nông Dân Đàng Ngoài Thế Kỉ Xviii
  • Bài 6 : Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Ở Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Công Nghệ 6 Bài 7: Thực Hành: Cắt Khâu Vỏ Gối Hình Chữ Nhật
  • Giáo Án Sinh Học 8
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 6 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Chi Tiết)
  • ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỒ LỚN CỦA CHÂU Á 1. Phân bố dân cư châu Á

    Đọc hình 6.1 (SGK trang 20), nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu (SGK trang 19) – Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích :

    1

    Dưới 1 người/km vuông

    Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc, A-Rập Xê-út, I-rắc, I-ran, Ô-man, Áp-ga-ni-xtan, Pa-ki-xtan, một số nước Trung Á…

    Khí hậu khắc nghiệt, lạnh giá, khô hạn; địa hinhg núi cao, hiểm trở, hoang mạc, đầm lầy; sông ngòi kém phát triển.

    2

    1-50 người/km vuông

    Nam LB Nga, Mông Cổ, Băng-la-đét, một số nước vùng Đông Nam Á (Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia, Đông Ti-mo…), Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men….

    Khí hậu ôn đới, lục địa, cận nhiệt đới lục địa, nhiệt đới khô; nhiều đồi núi, cao nguyên; mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

    3

    51-100 người/km vuông

    Ven Địa Trung Hải, cao nguyên Đe-can (Ấn Độ), một số khu vực của In-đô-nê-xi-a, vùng giáp đồng bằng duyên hải phía đông.

    Khí hậu ôn đới, có mưa, đồi núi thấp, lưu vực các sông lớn

    4

    Trên 100 người/km vuông

    Phần lớn lãnh thổ Nhật Bản, các đồng bằng ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, đồng bằng sông Hằng và vùng ven biển Ẩn Độ, Xri-Lan-ca, một số đảo và vùng ven biển In-đô-nê-xi-a, Philippin,…

    Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa; đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ; mạng lưới sông ngòi dày đặc; được khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị.

    2. Các thành phố lớn ở châu Á Làm việc với hình 6.1 (SGK trang 20) và số liệu 6.1 (SGK trang 19) : – Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ) – Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in. – Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào ? Vì sao lại có sự phân bố đó ? Trả lời :

    – Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ)

    – Xác định vị trị và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in ( dựa vào chữ cái đầu tên thành phố ghi trên lược đồ) :

    T-Tô-ki-ô (Nhật Bản)

    B – Bắc Kinh; T – Thượng Hải (Trung Quốc)

    M – Manila (Philippin)

    H – Hồ Chí Minh (Việt Nam)

    B – Băng Cốc (Thái Lan)

    G – Gia-các-ta (Indonexia)

    Đ – Đắcca (Băng La đet)

    C – Côn – ca – ta

    M – Mum-bai

    N – Niu Đêli (Ấn Độ)

    C – Ca-ri-si (Pa-ki-xtan)

    T – Tê-hê-ra (I-ran)

    B – Bát -đa (I-rắc)

    – Các thành phố lớn của châu Á tập trung ở vùng ven biển, đồng bằng châu thổ, vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, có khí hậu ôn đới gió mùa hoặc nhiệt đới gió mùa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Soạn Địa 9 Bài 6 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương
  • Giải Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 6 Bài 8
  • Soạn Địa 8 Bài 6 Ngắn Nhất:thực Hành. Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 4 Mô Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận (Siêu Ngắn)
  • Giải Địa Lí 8 Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    1. Phân bố dân cư châu Á

    (trang 19 sgk Địa Lí 8): Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu. Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích?

    Trả lời:

    Mật độ dân số trung bình Nơi phân bố Giải thích

    Dưới 1 người/km 2

    Bắc LB. Nga, Tây Trung Quốc, A-rập Xê-út, I-rắc, I-ran, Ô-man, Áp-ga-ni-xtan, Pa-ki-xtan, một số nước Trung Á…

    Khí hậu khắc nghiệt, lạnh giá, khô hạn; địa hình núi cao, hiểm trở, hoang mạc, đầm lầy; sông ngòi kém phát triển.

    1 – 50 người/km 2

    Nam LB. Nga, Mông Cổ, Băng-la-đét, một số nước vùng Đông Nam Á (Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lay-xi-a, Đông Ti-mo…), Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men,..

    Khí hậu ôn đới lục địa, nhiệt đới khô; nhiều đồi núi, cao nguyên; mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

    51 – 100 người/km 2

    Ven Địa Trung Hải, cao nguyên Đê-can (Ấn Độ), một số khu vực của I-đô-nê-xi-a, vùng giáp đồng Bằng duyên hải phía đông Trung Quốc …

    Khí hậu ôn đới, có mưa đồi núi thấp; lưu vực các sông lớn.

    Trên 100 người/km 2

    Phần lớn lãnh thổ Nhật Bản, các đồng bằng ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, đồng bằng sông Hằng và vùng ven biển Ấn Độ, Xri-lan-ca, một số đảo vào vùng ven biển In-đô-nên -xi-a, Phi-lip-pin…

    Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa; đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ; mạng lưới sông ngòi dày đặc; được khai thác từ lâu đời, tập trung nhiều đô thị.

    2. Các thành phố lớn ở châu Á

    (trang 19 sgk Địa Lí 8):Làm việc với hình 6.1 và số liệu bẳng 6.1:

    – Đọc tên các thành phố lớn ở bẳng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ).

    – Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in.

    – Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?

    Trả lời:

    – Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu tiên của tên thành phố ghi trên lược đồ).

    – Xác định vị trí đầu tiên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in( dựa vào chữ cái đầu tiên ghi trên lược đồ): T – Tô-ki-ô (Nhật Bản); B – Bắc Kinh, T – Thượng Hải (Trung Quốc); M – Ma- li-na (Phi-líp-pin); H – Hồ Chí Minh (Việt Nam); B – Băng Cốc (Thái Lan); G – Gia-các-ta (I-đô-nên-xi-a); Đ – Đắc-ca (Băng-la-đét); C – Côn-ca-ta, M – Mum-bai ; N – Nui Đê-li (Ấn Độ); C – Ca-ra-si (Pa-ki-xtan); T – Tê-hê-ran (I-ran); B – Bát-đa (I-rắc).

    – Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở vùng ven biển, đồng bằng châu thổ, vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống, đất đai màu mở, nguồn nước dồi dào, có khí hậu ôn đới gió mùa hoặc nhiệt đới gió mùa.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Địa 8 Bài 7 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Sinh Học 9 Bài 8
  • Soạn Địa 8 Bài 6 Ngắn Nhất:thực Hành. Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Sinh Học 8 Bài 4 Mô Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận (Siêu Ngắn)
  • Romeo Và Juliet Văn Học Nước Ngoài
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận Của Sếch
  • Mục tiêu bài học

    HS nắm được

    – Đặc điểm về tình hình dân số và thành phố lớn của châu á

    – Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á.

    Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 6 ngắn nhất

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

    Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu sau:

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

    Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích.

    Dân cư có xu hướng tập trung ở những khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

    Những nơi thiên nhiên càng khắc nghiệt thì càng thưa con người sinh sống.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 20

    Làm việc với hình 6.1 và số liệu bảng 6.1:

    – Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ).

    – Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in.

    – Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?

    T – Tôkiô (Nhật Bản).

    B – Bắc Kinh (Trung Quốc)

    T – Thượng Hải (Trung Quốc)

    X – Xê un (Hàn Quốc).

    M – Manila (Philippin)

    G – Gia – các – ta (Inđônêsia)

    H – Hồ Chí Minh (Việt Nam)

    B – Băng Cốc (Thái Lan)

    Đ – Đắc ca (Băng la đét)

    C – Côn ca ta (Ấn Độ)

    M – Mum bai (Ấn Độ)

    N – Niu Đêli ( Ấn Độ)

    C – Ca ri si (Pakistan).

    T – Tê hê ra (I – ran)

    B – Bát đa (I rắc).

    – Các thành phố lớn chủ yếu tập trung ở các đồng bằng châu thổ và ven biển, bởi đây là những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.

    Trắc nghiệm Địa 8 Bài 6 tuyển chọn

    Câu 1: Nhận xét lược đồ H6.1 và bảng 6.1. Hầu hết các thành phố lớn của châu Á nằm ở

    A. Vùng ven biển

    B. Gần các cửa sông

    C. Vùng đồng bằng

    D. Cả 3 đều đúng

    Câu 2: Các vùng ven Địa Trung Hải và trung tâm Ấn Độ có mật độ dân số

    A. Dưới 1 người/km2.

    B. Từ 1 đến 50 người/km2.

    C. Từ 50 đến 100 người/km2.

    D. Trên 100 người/km2.

    Câu 3: Quan sát H6.1. Dân cư châu Á chủ yếu tập trung ở

    A. Tây Á, Bắc Á và Đông Bắc Á.

    B. Trung Á, Tây Á và Tây Nam Á.

    C. Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.

    D. Đông Nam Á, Trung Á

    Câu 4: Nhận xét bảng 6.1. Quốc gia có nhiều thành phố lớn (10 triệu dân trở lên) của châu Á là

    A. Nhật Bản

    B. Trung Quốc

    C. Ấn Độ

    D. In-đô-nê-xi-a

    Câu 5: Dựa vào hình 6.1 cho biết khu vực có mật độ dân số dưới 1 người/km2chiếm diện tích

    A. Nhỏ.

    B. Vừa.

    C. Lớn.

    D. Tất cả đều sai.

    Câu 6: Khu vực có mật độ dân số trên 100 người/km2 thường là những nơi

    A. Dọc theo ven biển.

    B. Có đồng bằng màu mỡ.

    C. Giao thông thuận tiện.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 7: Các khu vực có mật độ dân số từ 1 đến 50 người/km2 là

    A. Đông Nam Á.

    B. Đông Nam Thổ Nhĩ Kì.

    C. I-ran.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 8: Khu vực có mật độ dân số lớn nhất (trên 100 người/km2) là khu vực

    A. Ven biển Việt Nam, Nam Thái Lan.

    B. Phía Đông Trung Quốc.

    C. Một số đảo ở In-đô-nê-xi-a.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 9: Cùng với bảng 6.1. Thành phố có số dân cao nhất các nước châu Á là

    A. Tô-ki-ô của Nhật Bản

    B. Bắc Kinh của Trung Quốc

    C. Seoul của Hàn Quốc

    D. Niu Đê-li của Ấn Độ

    Câu 10: Khu vực có khí hậu rất lạnh, khô, địa hình núi cao hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn là khu vực

    A. Có mật độ dân số thấp.

    B. Phát triển du lịch,

    C. Tất cả đều đúng.

    D. Tất cả đều sai.

    Câu 11: Dựa vào hình 6.1 và bảng 6.1, cho biết thành phố nào sau đây của Ấn Độ?

    A. Côn-ca-ta.

    B. Niu-đê-li.

    C. Mum-bai.

    D. A, B, C đều đúng.

    Câu 12: Khu vực có mật độ dân số cao thường là khu vực

    A. Chiếm diện tích nhỏ nhất.

    B. Có nhiều thành phố lớn.

    C. Ven biển.

    D. Tất cả đều đúng.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 6: Thực hành. Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 6 Bài 8
  • Giải Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Soạn Địa 8 Bài 7 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giáo Án Địa Lí 8 Tuần 6 Tiết 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 25: Khí Hậu Việt Nam
  • Bài 24. Vùng Biển Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Soạn Địa 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • – Củng cố kiến thức về phân bố dân cư châu Á

    – Mối quan hệ giữa tự nhiên với phân bố dân cư

    – Phân tích bản đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á

    – Xác định các quốc gia, thành phố lớn của châu Á

    HS có ý thức tự giác, nghiêm túc học tập, hiểu biết thêm về thực tế.

    4. Định hướng phát triển năng lực:

    – Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

    – Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh

    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

    1. Chuẩn bị của giáo viên:

    Bản đồ tự nhiên, bản đồ dân cư châu Á.

    2. Chuẩn bị của học sinh:

    Sgk, tập bản đồ thế giới.

    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

    1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học

    2. Kiểm tra 15 phút:

    Câu 1: Trình bày đặc điểm dân cư châu Á? (5 điểm)

    Câu 2: Em hãy cho biết châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào? Trình bày nơi ra đời, thời gian và thần linh được tôn thờ của mỗi tôn giáo? (5 điểm

    – Dân số đông, tăng nhanh

    – Mật độ dân số cao, phân bố không đều

    – Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là chủng tộc Ơ – rô – pê – ô – ít và Môn – gô – lô – it

    Tuần 6 Ngày soạn: 19/09/2014 Bài 6: THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á Tiết 6 Ngày dạy: 22/09/2014 I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về phân bố dân cư châu Á - Mối quan hệ giữa tự nhiên với phân bố dân cư 2. Kỹ năng: - Phân tích bản đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á - Xác định các quốc gia, thành phố lớn của châu Á 3. Thái độ: HS có ý thức tự giác, nghiêm túc học tập, hiểu biết thêm về thực tế. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên, bản đồ dân cư châu Á. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, tập bản đồ thế giới. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học 8A1........................................, 8A2..................................., 8A3....................................... 8A4........................................, 8A5..................................., 8A6....................................... 2. Kiểm tra 15 phút: Đề bài: Câu 1: Trình bày đặc điểm dân cư châu Á? (5 điểm) Câu 2: Em hãy cho biết châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào? Trình bày nơi ra đời, thời gian và thần linh được tôn thờ của mỗi tôn giáo? (5 điểm Đáp án: Câu 1: (5 điểm) - Dân số đông, tăng nhanh - Mật độ dân số cao, phân bố không đều - Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là chủng tộc Ơ - rô - pê - ô - ít và Môn - gô - lô - it Câu 2: (5 điểm) Tôn giáo Ấn Độ Giáo Phật Giáo Ki - tô Giáo (Thiên Chúa Giáo) Hồi Giáo Nơi ra đời Ấn Độ Ấn Độ Pa - le - xtin A - rập - xê - ut Thời gian Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước CN TK thứ VI trước CN Đầu CN TK VII sau CN Thần linh được tôn thờ - Vi - xnu (70%) và Si - va (30%) - Thuyết luân hồi, tục ăn chay ... - Đấng tối cao Bà - la - môn - Phật Thích Ca Mâu Ni - Thuyết luân hồi nhân quả. - Chúa Giê - su sa -lem - Kinh thánh - Thánh A - La - Kinh Cô - ran 3. Tiến trình bài học: Khởi động: Để củng cố và bổ sung thêm kiến thức về dân cư châu Á đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ dân cư châu Á, hôm nay chúng ta đi vào thực hành bài 6. Hoạt động 1: Xác định, giải thích sự phân bố dân cư châu Á (nhóm) *Phương pháp dạy học: giải quyết vấn đề; sử dụng số liệu thống kê và lược đồ; tự học, ... * Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi; học tập hợp tác; ... 1. Phân bố dân cư châu Á * Bước 1: - GV nhắc lại khái niệm mật độ dân số . - GV chia lớp làm 4 nhóm: Dựa lược đồ H6.1 nhận biết khu vực có mật độ dân số tương ứng điền vào bảng (phụ lục) + Nhóm 1: dưới 1 người/km2 + Nhóm 2: 1 - 50 người/km2 + Nhóm 3: 51 - 100 người/km2 + Nhóm 4: trên 100 người/km2 * Bước 2: - HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. (Gọi HS yếu dựa vào kết quả TLN trình bày) - GV chuẩn kiến thức (phụ lục) - HS lên chỉ trên bản đồ phân bố dân cư châu Á. * Bước 3: - HS kết hợp với bản đồ tự nhiên, giải thích sự phân bố dân cư châu Á. (Dành cho HS giỏi) - Gv chuẩn xác kiến thức: Dân cư châu Á phân bố không đều + Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á tập trung đông dân vì: Là nơi có khí hậu gió mùa thuận lợi cho đời sống và phát triển kinh tế ... + Khu vực Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á ít dân vì: Là nơi có khí hậu khắc nghiệt hoặc là nơi núi non đồ sộ, hiểm trở có nhiều khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế ... Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố các thành phố lớn ở châu Á (nhóm/cá nhân) *Phương pháp dạy học: giải quyết vấn đề; sử dụng lược đồ; tự học; ... * Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi; học tập hợp tác; ... 2. Các thành phố lớn ở châu Á * Bước 1: - Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ), mỗi nhóm 5 thành phố tìm trong 5 phút. - Nhóm 1: 5 thành phố đầu tiên - HS các nhóm cử đại diện lên bảng xác định các thành phố của nhóm mình trên bản đồ dân cư châu Á. * Bước 2: - Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào? (đồng bằng, ven biển, nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh) - Giải thích sự phân bố đó? + Những nơi có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế (địa hình, khí hậu, sông ngòi ...) + Nơi kinh tế - xã hội phát triển mạnh (thành phố công nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ ...) IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 1. Tổng kết: - Nhận xét ý thức chuẩn bị bài thực hành của HS ở nhà. - Đánh giá cho điểm những cá nhân, nhóm hoạt động tốt. 2. Hướng dẫn học tập: Ôn tập từ bài 1 đến bài 5 V. PHỤ LỤC: STT Mật độ dân số TB (người/km2) Nơi phân bố Ghi chú 1 Dưới 1 người Phía Bắc LB Nga, Phía Tây Trung Quốc, Ả - rập - xê - ut, Pa - ki - xtan 2 Phía Nam LB Nga, Mông Cổ, I - Ran, ... 3 Nội địa Nam Ấn Độ, Phía Đông Trung Quốc, ... 4 Trên 100 người Ven biển phía Đông Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Nhật Bản ... VI. RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Địa Lý 8 Bài 2 Trang 7 Cực Chất
  • Giáo Án Địa Lý 8
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Vẽ Biểu Đồ Thể Hiện Mật Độ Dân Số Của Các Châu Lục Trên Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Phân Tích Báo Cáo Bằng Power Bi Desktop
  • Giới Thiệu Power Bi Công Cụ Vẽ Báo Cáo Bằng Biểu Đồ Đa Năng
  • Cách Tạo Biểu Đồ Đường Cong Chuông
  • Tùy Chỉnh Biểu Đồ Excel: Thêm Tiêu Đề, Trục, Chú Thích, Nhãn Dữ Liệu Và Nhiều Thứ Khác
  • Cách Tạo (Vẽ) Biểu Đồ (Chart) Trong Excel 2007, 2003, 2010, 2013
  • BÀI 1 vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của các châu lục trên thế giới :

    CHÂU LỤC MẬT ĐỘ DÂN SỐ

    Châu Phi 36

    Châu Mĩ 23

    Châu á 135

    Châu âu 32

    Châu đại dương 4

    thế giới 52

    a, vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của các châu lục

    b, nhận xét mật độ dân số của các châu lục

    BÀI 2 cho bảng số liệu sau:

    DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI

    CHÂU LỤC năm 1990 năm 2010

    Châu Phi 626,7 10,3

    Châu Mĩ 719,2 913,9

    Châu á 3172,7 4139,5

    Châu âu 719,5 736

    Châu đại dương 26,7 36,4

    a, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số trên TG qua 2 năm

    b, nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu dân số của các châu lục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Spss
  • Tạo Biểu Đồ Gauge Bằng Html5 Canvas Và Javascript
  • Scatter Charts, Bubble Charts Và Dot Plot Charts Trong Power Bi
  • Hướng Dẫn Vẽ Và Nhận Xét Biểu Đồ Địa Lý
  • Tài Liệu Phương Pháp Vẽ Và Nhận Xét Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Bài 11 Trang 30,31,32 Sbt Địa 8: Vẽ Biểu Đồ So Sánh Mật Độ Dân Số Của Một Số Khu Vực Châu Á Ố?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trình Bày Kết Quả Số Liệu Nghiên Cứu
  • Biểu Đồ Phân Tán (Scatter Diagram) Là Gì? Các Bước Lập Biểu Đồ Phân Tán
  • Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss Như Thế Nào?
  • Top 20 Phần Mềm Vẽ Mindmap (Sơ Đồ Tư Duy) Tốt Nhất Hiện Nay
  • 5 Phần Mềm Tạo Mindmap Miễn Phí
  • Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á – SBT Địa 8. Giải bài/câu 1,2,3,4 trang 30,31, 32 SBT Địa lí lớp 8. Nêu rõ những khó khăn về KT – XH của Nam Á khi phát triển kinh tế; vẽ biểu đồ so sánh mật độ dân số của một số khu vực châu Á…

    Câu 1: Dựa vào bảng số liệu:

    a, Tính mật độ dân số các khu vực của châu Á năm 2008 và ghi vào cột Mật độ ở bảng trên.

    c, Qua biểu đồ trên, em rút ra được những nhận xét gì ?

    + Dân cư tập trung với mật độ cao ở các khu vực có khí hậu ôn hòa, nóng ẩm, mưa nhiều, địa hình tương đối bằng phẳng như các khu vực thuộc Nam Á, Đông Á hay Đông Nam Á.

    + Các khu vực còn lại là Trung Á và Tây Nam Á có khí hậu khắc nghiệt địa hình khó khăn hiểm trở thì tập trung dân cư rất thưa thớt.

    b) Đ

    c) Đ

    d) S

    Câu 1.c: Qua biểu đồ trên, em rút ra được những nhận xét gì ?

    + Dân cư tập trung với mật độ cao ở các khu vực có khí hậu ôn hòa, nóng ẩm, mưa nhiều, địa hình tương đối bằng phẳng như các khu vực thuộc Nam Á, Đông Á hay Đông Nam Á.

    + Các khu vực còn lại là Trung Á và Tây Nam Á có khí hậu khắc nghiệt địa hình khó khăn hiểm trở thì tập trung dân cư rất thưa thớt.

    Câu 4: a,Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP của Ấn Độ các năm 1995, 1999 và năm 2007 theo gợi ý sau :

    b, Qua biểu đồ, nêu nhận xét về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ân Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế của Ấn Độ như thế nào ?

    Dẫn đến Sự chuyển dịch trong cơ cấu GDP của Ấn Độ phản ánh xu hướng CNH – HĐH của nền kinh tế Ấn Độ.

    Câu 4.b: Qua biểu đồ, nêu nhận xét về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế của Ấn Độ như thế nào ?

    Dẫn đến Sự chuyển dịch trong cơ cấu GDP của Ấn Độ phản ánh xu hướng CNH – HĐH của nền kinh tế Ấn Độ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Ca Sử Dụng Và Tạo Lập Biểu Đồ Ca Sử Dụng Trong Rational Rose
  • Tạo Biểu Đồ Động Trong Excel, Biểu Đồ Tương Tác Trên Excel
  • Bieu Do Nhan Qua Trong Quan Ly Chat Luong
  • Chiêu Lựa Chọn Biểu Đồ Thích Hợp Trong Bài Tập Địa Lý
  • Chương V. §2. Biểu Đồ Chuong V 2 Bieu Do Docx
  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Những Vấn Đề Doanh Nghiệp Gặp Phải Trong Kinh Doanh Và Cách Giải Quyết
  • Các Bước Để Giải Quyết Vấn Đề
  • Cách Giải Quyết Vấn Đề Thiếu Vốn Trong Kinh Doanh
  • Hàn Quốc Được Nhật Cam Kết Sẽ Sớm Giải Quyết Vấn Đề Nô Lệ Tình Dục
  • Hình ảnh những đoàn tàu chật kín người cả trong lẫn ngoài khá phổ biến ở Ấn Độ (Ảnh: Business Insider)

    Tốc độ tăng trưởng dân số của khu vực châu Á luôn ở mức cao, con số này tăng lên gấp 4 lần trong vòng 1 thế kỷ qua. Tăng trưởng dân số trong tương lai phụ thuộc nhiều vào khả năng sinh sản. Mức sinh toàn cầu được dự báo sẽ giảm từ 2,5 trẻ/phụ nữ trong gian đoạn 2010-2015 xuống còn 2,4 trẻ/phụ nữ vào giai đoạn 2025-2030 và còn 2,0 trẻ/phụ nữ vào giai đoạn 2095-2100. Tuy nhiên, đối với các nước có mức sinh cao thì không có sự chắc chắn trong việc dự báo mức sinh. Ở những nước này, người phụ nữ có trung bình 5 con trở lên trong suốt cuộc đời của họ. Trong số 21 quốc gia có khả năng sinh sản cao, có 19 quốc gia thuộc khu vực châu Phi và 2 quốc gia ở châu Á.

    Mặc dù, châu Á có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng sinh học, nhưng sự gia tăng dân số nhanh dẫn đến sự thiếu hụt nguồn lực, đồng thời phá hủy những nguồn tài nguyên hiện có. Theo dự báo, dân số châu Á sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao trong một thời gian dài, điều này sẽ tiếp tục gây áp lực lên các nguồn lực. Dựa trên các ước tính hiện tại, đến năm 2050, dân số sẽ tăng ở hầu hết các quốc gia trong khu vực châu Á, ngoại trừ ở Nhật Bản và Kazakhstan. Một số quốc gia bao gồm Afghanistan, Nepal và Pakistan sẽ tăng gấp đôi về dân số trong thời gian này, trong khi Ấn Độ, Việt Nam, Malaysia và các quốc gia khác có tỷ lệ tăng trưởng cao đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng dân số thuộc nhóm cao lại là những quốc gia có thu nhập thuộc nhóm thấp, các nước này ít có khả năng xử lý được những áp lực về tài nguyên và các nguồn lực.

    Người Trung Quốc chen chúc trong một hồ bơi (Ảnh: Business Insider).

    Nam Á là khu vực đông dân nhất châu Á, với các quốc gia đông dân điển hình như Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh. Không có khu vực nào trên thế giới có những vấn đề về dân số nghiêm trọng như những nước ở khu vực này. Sự sụt giảm mức sinh ở Sri Lanka, Pakistan và Ấn Độ gần đây chỉ mang lại sự cải thiện không đáng kể, vì số dân hiện tại của các quốc gia này vẫn tiếp tục gia tăng. Áp lực về dân số bắt đầu hiện hữu ở khu vực Nam Á từ những thập niên sau cai trị của đế quốc Anh. Khu vực này cần có những biện pháp để cải thiện chất lượng y tế công cộng, nâng cao năng suất nông nghiệp, xây dựng luật pháp và trật tự xã hội, giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của nạn đói, giảm tỷ lệ tử vong và đồng thời tăng tuổi thọ.

    Cấu trúc nhân khẩu học của các quốc gia Nam Á được mô tả bằng hình ảnh kim tự tháp tuổi và giới tính của Ấn Độ, trong đó nhóm tuổi trẻ là lớn nhất. Gần 40% dân số khu vực này dưới 15 tuổi (đối với các quốc gia Nepal và Bangladesh, con số này lần lượt là 42% và 45%). Cấu trúc tuổi này gây áp lực lên việc cung cấp các dịch vụ giáo dục, thực phẩm, bệnh viện và nhà ở cho thanh thiếu niên, tiêu tốn một phần lớn ngân sách quốc gia. Việc xem xét các kim tự tháp dân số đặc biệt hữu ích trong việc đánh giá các xu hướng trong tương lai.

    Khi dân số trẻ chuyển sang khung tuổi trưởng thành (có nghĩa là di chuyển vào nhóm tuổi lao động), các chương trình phúc lợi xã hội sẽ còn đối mặt với nhiều áp lực hơn. Các vấn đề như thất nghiệp, thiếu lương thực, mù chữ và điều kiện sống thấp tại các quốc gia này sẽ còn trầm trọng hơn. Tình trạng hiện nay đã rất nghiêm trọng, tuy nhiên, dự báo trong tương lai thậm chí còn tồi tệ hơn.

    Dân số đông đi kèm với tình trạng nghèo đói (Ảnh: Reuters).

    Nhìn chung, phần đông số dân trong độ tuổi lao động ở châu Á làm việc trong điều kiện khan hiếm nguồn lực, công nghệ lạc hậu và môi trường không an toàn. Bên cạnh đó, tình trạng sử dụng lao động kém hiệu quả. Ví dụ, trên một trang trại điển hình hoặc một văn phòng nhà nước, có đến 5 hay nhiều lao động sẵn sàng làm công việc mà chỉ 2 người có thể thực hiện dễ dàng. Trong các nhà máy, nhiều hoạt động được xử lý thủ công bởi nhân công giá rẻ. Tuy nhiên, hàng triệu người vẫn thất nghiệp.

    Tại Indonesia, các chuyên gia nhân khẩu học đã cảnh báo về thời kỳ bùng nổ dân số sắp diễn ra. Nếu sự gia tăng dân số tiếp tục với nhịp độ cao thì Indonesia sẽ phải đối mặt với những vấn đề tồi tệ như tình trạng thiếu nhà ở, nước và lương thực, sự tàn phá thiên nhiên. Trong nhiều năm gần đây, quốc gia này đã phải nhập khẩu thực phẩm cơ bản bởi không đủ ruộng đất trồng lương thực.

    Một vấn đề về dân số khác mà các quốc gia châu Á đặc biệt là khu vực Đông Nam Á đang phải đối diện, đó là tình trạng đô thị hóa nhanh. Trong thập kỷ qua, quá trình đô thị hóa ở nhiều khu vực không thực sự mang lại cho người dân ở đó mức sống tốt hơn. Thậm chí, còn có lo ngại rằng, khu vực Đông Nam Á có thể sẽ bước vào thời kỳ mà đô thị hóa không song hành với tăng trưởng.

    Đô thị hóa và tắc đường ở Việt Nam (Ảnh: BizLive).

    Dự báo đến năm 2030, dân số đô thị ở khu vực này sẽ tăng thêm khoảng 100 triệu người, đạt mốc 373 triệu. Các đô thị lớn ở Đông Nam Á có thể kể đến như Phnom Penh (Campuchia), Jakarta (Indonesia), Kuala Lumpur (Malaysia), Manila (Philippines), Bangkok (Thái Lan), TP. Hồ Chí Minh (Việt Nam) và Singapore (quốc đảo Singapore). Trong đó, Singapore dẫn đầu về tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế trong khu vực, đến mức quốc gia này được xếp vào cùng nhóm với các nước phát triển hàng đầu như Mỹ, Nhật Bản, Canada và Australia. Malaysia xếp sau với tốc độ đô thị hóa đạt 75%, tương đương với Hàn Quốc. Indonesia và Thái Lan cùng có tốc độ đô thị hóa là hơn 50%, trong khi Philippines đạt mức 45%.

    Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam mới đạt mức 33,6% trong khi Campuchia chỉ là 20,7%. Những con số này của Việt Nam và Campuchia là khá tương đồng với tốc độ phát triển kinh tế của hai quốc gia. Trong khi một số khu vực tại Đông Nam Á đã được đô thị hóa và phát triển nhanh thì một số khu vực khác vẫn còn chưa theo kịp sự chuyển dịch này. Tại Việt Nam, không khó để nhận ra quá trình đô thị hóa nhanh dẫn đến hàng loạt những vấn đề như ô nhiễm môi trường nước, không khí, giao thông quá tải, thiếu các cơ sở công cộng quan trọng như bệnh viện, trường học…

    Dưới những áp lưc do tăng trưởng dân số, các quốc gia châu Á cần có những giải pháp cho các vấn đề nhân khẩu học. Các nước châu Á cũng cần mở rộng phạm vi và lợi ích của các hệ thống bảo trợ xã hội, đặc biệt là các chương trình hỗ trợ hưu trí công. Đây là vấn đề cần được tập trung khắc phục, nhất là đối với các quốc gia có mức độ quản lý, đóng góp và lợi ích phân chia lương hưu không phù hợp, thỏa đáng cho tầng lớp người già, người nghèo như ở Trung Quốc và Thái Lan.

    Cải thiện năng suất lao động là điều kiện tiên quyết, tối quan trọng cần được chính phủ các quốc gia khẩn trương đề ra phương án thực hiện. Theo đó, các quốc gia châu Á có thể đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế thông qua cải cách công nghệ và thực hiện chính sách đã được các nền kinh tế phát triển sử dụng, đơn cử là việc tận dụng tối đa sự phát triển và hỗ trợ của máy móc, robot…

    Thêm vào đó, các kế hoạch nhằm tăng năng suất lao động cũng được xem là phương pháp tốt để tích lũy được nhiều lợi ích khác nhau. Nhờ đối sách này, các quốc gia như Bangladesh, Ấn Độ… có thể nâng cao năng suất lao động của người dân, để bù đắp và tiếp tục phát triển ổn định trong bối cảnh tỷ lệ sinh giảm.

    Hồng Nhung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiều Thách Thức Cần Giải Quyết Trong Vấn Đề Dân Số
  • Giải Quyết Toàn Diện, Đồng Bộ Các Vấn Đề Về Dân Số
  • Vài Bí Quyết Giúp Teen Giải Quyết Vấn Đề Tình Cảm Nhanh Chóng
  • Bí Quyết Cải Thiện Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề
  • Học Cách “giải Quyết Vấn Đề”… Từ Người Nhật.
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100