Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3? Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Tạo Khung Viền Trang Bìa Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Vẽ Kiếm Nhật Katana Như Thế Nào?
  • Mỗi bản vẽ kỹ thuật đều có khung tên bản vẽ kỹ thuật. Khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần quan trọng của bản vẽ được hình thành cùng lúc với quá trình thành lập bản vẽ. Với bài viết này, Cửa Kính Đại Dương Xanh Glass sẽ cung cấp cho bạn đọc những nội dung cần có của khung tên bản vẽ và một số mẫu khung tên bản vẽ A3

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật là gì?

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1…

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật được đặt dọc theo cạnh của khung bản vẽ. Đối với khổ giấy A4 khung tên bản vẽ luôn luôn đặt theo cạnh ngắn, còn đối với các khổ giấy khác thường đặt theo cạnh dài. trong một số trường hợp có lý do xác đáng cho phép đặt đứng khổ giấy, khi đó khung tên được đặt theo cạnh ngắn.

    Mẫu khung tên bản vẽ A3

    Có 2 dạng khung tên cơ bản đó là dạng khung tên ở trên trường chúng ta học và khung tên vẽ trong doanh nghiệp cơ khí :

    Cách vẽ khung tên trong trường học:

    (1): Ghi tiêu đề hay tên gọi chi tiết

    (2): Vật liệu của chi tiết

    (3): Ô đặt tỉ lệ

    (4): Khung của kí hiệu bản vẽ

    (5): Khung họ và tên người vẽ

    (6): Ghi ngày tháng vẽ

    (7): Chữ ký của người kiểm tra

    (8): Ghi ngày kiểm tra

    (9): Ghi tên trường, Số báo danh, lớp

    Cách vẽ khung tên trong sản xuất:

    (1): Đây là ô ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác, ngắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật, tốt nhất là một vài từ. Ví dụ : Trục, bánh răng v.v..

    (2): Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 180 độ – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ( đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên) với đầu các ký hiệu hướng về phía khung tên, như vậy sẽ thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

    (3): Vật liệu chế tạo chi tiết.

    (4): Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..

    (7): Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì Ô 7 để trống.

    (8): Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

    (9): Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

    (Từ 14 đến 18 ): là bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

    (14): ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

    Một số lưu ý khi vẽ khung tên bản vẽ

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc hoặc chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Tuy nhiên, đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ.

    Có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.

    Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

    Khi tiến hành đặt khung tên vào trong bảng vẽ kỹ thuật, thông thường với bản vẽ A3, bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên.

    Tham khảo bài viết hữu ích : Bản vẽ bố trí thép sàn thế nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Tên Bản Vẽ A3
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A4, A3, A2, A1
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3
  • Công Nghệ 11 Bài 1 Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật, Khung Bản Vẽ Khổ Giấy A4,a3
  • Cách Vẽ Khung Tên Bảng Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Khung Tên Bản Vẽ Kiến Trúc A3
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 – Chèn Thêm Khung – Thêm Chữ
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 Đẹp Và Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Khung Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Word 2010 Đơn Giản Nhất.
  • Khi vẽ, khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Hiện nay đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Chúng ta có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.

    Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

    Hướng dẫn cách đặt khung tên vào trong bản vẽ kỹ thuật

    Thông thường với bản vẽ A3 đến A0. Bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Tương tự như hình bên dưới hướng b1.

    Với các bản vẽ khổ giấy A4 chúng ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Hướng a1 trong hình bên dưới.

    Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật các khổ giấy A3 A4.. thường sử dụng trong trường học

    Giải thích các ý nghĩa trong khung tên bảng vẽ 

    ( 1 ) : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết.

    ( 2 ) : Vật liệu của chi tiết.

    ( 3 ) : Tỉ lệ.

    ( 4 ) : Kí hiệu bản vẽ.

    ( 5 ) : Họ và tên người vẽ.

    ( 6 ) : Ngày vẽ.

    ( 7 ) : Chữ ký của người kiểm tra.

    ( 8 ) : Ngày kiểm tra.

    ( 9 ) : Tên trường, khoa, lớp.

    Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

    Ý nghĩa các ký hiệu

    ( 1 ) ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.

    ( 2 ) Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).

    ( 3 ) Vật liệu chế tạo chi tiết.

    ( 4 ) Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..

    ( 7 ) Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.

    ( 8 ) Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

    ( 9 ) Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

    ( 14 ) ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Vẽ Cơ Bản Khuôn Mặt
  • Cách Vẽ Một Biểu Tượng Cảm Xúc Đang Cười
  • Lời Khuyên Để Vẽ Khuôn Mặt Biểu Cảm: Tại Sao Rất Nghiêm Túc
  • Toàn Bộ Về Bi Mới Của Bts
  • Bts Logo Và Những Ý Nghĩa Nhân Văn Phía Sau Logo
  • Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật, Khung Bản Vẽ Khổ Giấy A4,a3

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 1 Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A4, A3, A2, A1
  • Khung Tên Bản Vẽ A3
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3? Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Khung bản vẽ A4, A3 và cách bố trí khung tên bản vẽ kỹ thuật trên các khổ giấy.

    – Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách mép giấy 5 mm. Riêng một cạnh để đóng gim bản vẽ để cách mép 20 mm.

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật được đặt dọc theo cạnh của khung bản vẽ. Đối với khổ giấy A4 khung tên bản vẽ luôn luôn đặt theo cạnh ngắn, còn đối với các khổ giấy khác thường đặt theo cạnh dài. trong một số trường hợp có lý do xác đáng cho phép đặt đứng khổ giấy, khi đó khung tên được đặt theo cạnh ngắn.

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật dùng trong trường học

    – Ô số 1: Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết.

    – Ô số 2: Vật liệu của chi tiết.

    – Ô số 3: Tỉ lệ.

    – Ô số 4: Kí hiệu bản vẽ.

    – Ô số 5: Họ và tên người vẽ.

    – Ô số 6: Ngày vẽ.

    – Ô số 7: Chữ ký của người kiểm tra.

    – Ô số 8: Ngày kiểm tra.

    – Ô số 9: Tên trường, khoa, lớp.

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật dùng trong sản xuất

    Ô số 1: Ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật, tốt nhất là

    một vài từ VD: Trục máy khuấy, bánh răng Hộp số BG50 v.v..

    Ô số 2: Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 180 độ – cũng ghi ở góc trái phía trên bản

    vẽ( đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên) với đầu các ký hiệu hướng về phía

    khung tên, như vậy sẽ thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

    Ô số 3: Ghi Vật liệu chế tạo chi tiết.

    Ô số 4: Số lượng chi tiết chế tạo.

    Ô số 5: Ghi khối lượng chi tiết tính toán.

    Ô số 6: Tỷ lệ bản vẽ.

    Ô số 7: Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì Ô 7 để trống.

    Ô số 8: Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

    Ô số 9: Tên cơ quan, đơn vị phát hành ra bản vẽ.

    Ô số 14 – 18: là bảng sửa đổi. Việc sửa đôi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo

    quản bản chính.

    Ô số 14: ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1
  • Công Nghệ 11 Bài 1: Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Hướng Dẫn Vẽ Khung Tên A4 Cho Bản Vẽ Autocad
  • Cách Vẽ Khuôn Mặt Anime
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Khuôn Mặt Người Bằng Bút Chì
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3? Cách Đặt Khung Tên Vào Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Công Nghệ Lớp 8 Phần Vẽ Kỹ Thuật
  • Khung Tên Bản Vẽ Thiết Kế Cad Và Các Ký Hiệu Bản Vẽ Full Free
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Microsoft Word (Update 2022)
  • Cách Tạo Bảng Trong Word Và Các Thao Tác Với Bảng Trong Word #1
  • Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Word, Powerpoint
  • Khung tên bảng vẽ kỹ thuật là gì ?

    Khung tên bảng vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1. được vẽ bằng nét đậm kích thước khoảng 0,5 – 1mm, cách mép giấy 5mm.

    Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

    Tiêu chuẩn kích thước khung tên bản vẽ

    Khung bản vẽ phải được vẽ bằng nét đậm (kích thước khoảng 0,5 – 1mm); cách mép giấy 5mm.

    Các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

    Lưu ý khi vẽ khung tên bảng vẽ kỹ thuật

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc hoặc chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Hiện nay đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ.

    Chúng ta có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.

    Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

    Cách đặt khung tên vào trong bản vẽ kỹ thuật

    Thông thường với bản vẽ A3 đến A0. Bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Tương tự như hình bên dưới hướng b1.

    Với các bản vẽ khổ giấy A4 chúng ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Hướng a1 trong hình bên dưới.

    Mẫu khung tên bản vẽ A3

    Có 2 dạng khung tên cơ bản đó là dạng khung tên ở trên trường chúng ta học và khung tên vẽ trong doanh nghiệp cơ khí :

    Cách vẽ khung tên trong trường học:

    (1): Ghi tiêu đề hay tên gọi chi tiết

    (2): Vật liệu của chi tiết

    (3): Ô đặt tỉ lệ

    (4): Khung của kí hiệu bản vẽ

    (5): Khung họ và tên người vẽ

    (6): Ghi ngày tháng vẽ

    (7): Chữ ký của người kiểm tra

    (8): Ghi ngày kiểm tra

    (9): Ghi tên trường, Số báo danh, lớp

    Cách vẽ khung tên trong sản xuất:

    (1): Ô ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác, ngắn gọn, phù hợp.

    (2): Ghi ký hiệu bản vẽ.

    (3): Vật liệu chế tạo chi tiết.

    (4): Ghi ký hiệu bản vẽ.

    (7): Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì Ô 7 để trống.

    (8): Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

    (9): Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

    (Từ 14 đến 18 ): là bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

    (14): ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

    Cách tạo khung Mview trên layout trong Autocad

    Layout tabs còn gọi là không gian giấy, nó giúp ta có thể chia cắt bản vẽ từng view từng mặt cắt trên một khổ giấy, show dim chi tiết trên bản vẽ.

    Lệnh tắt được gõ là MV sau khi gõ MV thì bạn kích chuột chọn điểm và kéo thả

    Mview hình tròn: Vẽ hình tròn trên layout, sau đó gõ lệnh MV sau đó bạn sẽ thấy phần chú thích ở dưới , nó báo có nhiều lựa chọn, bạn chọn giúp mình Object (lệnh tắt là O)

    Mview hình đa giác: Tương tự như cách mv hình tròn vẽ hình đa giác rồi Object

    Mview theo dạng line (nghĩa là bạn muốn nó đi đâu củng đc không theo 1 dạng hình nào cả) Gõ lệnh mv chọn Polygonal lệnh tắt là P, sau đó kích chuột và bạn vẽ hình.

    Để có một khung view đẹp, khi mà bạn đã chỉnh sửa hết khung view về mặt cắt củng như tỷ lệ khung view, thì tốt nhất ta nên khóa khung view lại. Khi ta khóa nó bạn có thể nhấp vào khung view tùy chỉnh và zoom thỏa thích mà không sợ bị thay đổi tỷ lệ Scale bản vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Định Giới Hạn Bản Vẽ Trong Autocad
  • Cách Thiết Lập Và Định Dạng Cho Khung Bản Vẽ Cad
  • Cách Trình Bày Và Ghi Khung Tên Bản Vẽ (Tcvn 3821
  • Cách Hóa Trang Halloween Đơn Giản Mà Đẹp Nhất
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Khuôn Mặt Của Bạn Cho Halloween. Khuôn Mặt Halloween: Làm Thế Nào Để Biến Nó Trở Nên Đáng Sợ Và Nguyên Bản Cùng Một Lúc
  • Bản Vẽ Lắp Trong Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phối Cảnh Là Gì, Phối Cảnh 1,2,3 Điểm Tụ
  • Hình Chiếu Trục Đo Bai5Hinhchieutrucdo Ppt
  • Bộ Sách Dạy Vẽ Phối Cảnh Cơ Bản Không Thể Thiếu
  • Những Chỉ Dẫn Không Thể Thiếu Khi Vẽ Phối Cảnh Trong Hội Họa
  • Bài 3. Sơ Lược Về Phối Cảnh
  • 1/ Bản vẽ lắp là gì?

    1.1/ Giới thiệu bản vẽ lắp

    Bản vẽ chung được sử dụng để tiến hành lắp ráp các thiết bị, chi tiết, theo trình tự nhất định, dùng để kiểm tra đơn vị lắp hoặc được dùng để làm cơ sở để thiết kế các chi tiết, bộ phận ở giai đoạn thiết kế chế tạo.

    Khi đọc bản vẽ chung người ta xác định được toàn bộ số chi tiết, khối lượng cũng như tên gọi, vật liệu và kích thước tổng thể cũng như quy ước các mối ghép ( lắp lỏng, trung gian, hay lắp chặt), cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết bị.

    1.2/ Nội dung bản vẽ lắp

    Bản vẽ lắp là một tài liệu rất quan trọng, nội dung của nó bao gồm:

    • Hình biểu diễn cảu đơn vị lắp
    • Các kích thước, sai lệch giới hạn
    • Các chỉ dẫn về đặc điểm liên kết
    • Số thứ tự chỉ vị trí
    • Bảng liệt kê khối lượng, thứ tự, tên gọi, vật liệu, số lượng, ký hiệu và ghi chú.
    • Khung tên, khung bản vẽ ..

    2/ Tạo bản vẽ lắp

    2.1/ Hình biểu diễn các chi tiết trên bản vẽ lắp

    Khi cần thiết trên bản vẽ lắp cho phép chỉ dẫn về nguyên lí làm việc của sản phẩm và tác dụng qua lại giữa các phần tử.

    2.2/ Chọn hình biểu diễn

    Hình biểu diễn chính là hình chiếu chính mà ở đó nó phải thể hiện được đặc trưng về hình dạng, kết cấu và phản ánh được vị trí làm việc của đơn vị lắp . Ngoài hình chiếu chính ra còn có một số hình biểu diễn khác được bổ xung làm sáng tỏ các chi tiết nhất. Các hình biểu diễn này được chọn dựa trên các yêu cầu thể hiện của bản vẽ lắp: vị trí, hình dạng …

    Theo TCVN 3826-1993 quy định biểu diễn bản vẽ lắp như sau:

    • Cho phép không biểu diễn một số kết cấu của chi tiết như vát mép, góc lượn, rãnh thoát dao, khía nhám, khe hở của mối ghép..
    • Đối với một số chi tiết như nắp đậy, vỏ ngoài, tôn bưng .. nếu chúng che khuất các chi tiết khác trên một hình chiếu nào đó của bản vẽ lắp thì cho phép không biểu diễn chúng trên bản vẽ đó. Nhưng phải có ghi chú.
    • Nhưng ghi chú trên máy, thiết bị như: bảng hiệu, thông số kỹ thuật, nhãn mác. cho phép không biểu diễn nhưng phải vẽ đường bao của chi tiết đó.
    • Cho phép chỉ vẽ đường bao hoặc kí hiệu của các chi tiết phổ biến và có sẵn như: bu lông, vòng bi, các động cơ điện ..
    • Các chi tiết phía sau lò xo trên hình chiếu coi như bị lò xo che khuất.
    • Nếu có một số chi tiết giống nhau nhưng phân bố theo quy luật cho phép vẽ một chi tiết đại diện các chi tiết còn lại chỉ cần vẽ đường tâm.
    • Cho phép biểu diễn riêng một hay một cụm chi tiết của thiết bị, máy trên bản vẽ lắp nhưng phải có ghi chú về tên gọi và tỷ lệ.
    • Không cắt dọc các chi tiết như: trục, bu lông, đai ốc, vòng đệm, then, chốt …
    • Bề mặt tiếp xúc giữa hai chi tiết lắp ghép cùng kích thước danh nghĩa chỉ cần vẽ một nét.
    • Khi cần thể hiện khe hở cho phép vẽ tăng khe hở để thể hiện rõ.

    3/ Ghi kích thước trên bản vẽ lắp

    3.1/ Ghi kích thước và đánh số bản vẽ lắp

    Kích thước trên bản vẽ lắp được ghi để thể hiện các tính năng, kiểm tra, lắp ráp, .. như: kích thước bao, kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, ..

    – Là kích thước thể hiện các tính năng của máy, các kích thước này thường được xác định từ trước, là kích thước cơ bản để xác định các thông số khác.

    Ví dụ : kích thước bánh công tác trong máy bơm, kích thước đường kính ống của các van…

    b/ Kích thước lắp ráp

    Là kích thước thể hiện quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết trong cùng một đơn vị lắp. Nó bao gồm kích thước và dung sai các bề mặt tiếp xúc, kích thước xác định vị trí giữa các chi tiết với một gốc chuẩn. Ví dụ kích thước của trục và ổ bi: ử40H7/k6

    c/ Kích thước đặt máy

    d/ Kích thước định khối

    Kích thước định khối hay còn gọi là kích thước bao của vật thể cần biểu diễn nó chính là kích thước thể hiện độ lớn chung của vật thể, dùng làm cơ sở để xác định thể tích, đóng bao, vận chuyển và thiết kế không gian lắp đặt.

    e/ Kích thước giới hạn

    Kích thước giới hạn là kích thước thể hiện không gian hoạt động của thiết bị, kích thước này được dùng để làm cơ sở bố trí không gian làm việc cho thiết bị hoặc vận hành cho người lao động.

    3.2/ Số chỉ vị trí

    Số vị trí được ghi trên giá ngang của đường dẫn, và được ghi ở hình biểu diễn nào thể hiện rõ nhất chi tiết đó.

    Số vị trí được ghi song song với khung tên cuả bản vẽ, ở phía ngoài hình biểu diễn và xếp thành hàng hay cột.

    Mỗi số vị trí được ghi một lần trên bản vẽ và cho phép ghi cùng một chỉ số với các chi tiết giống nhau.

    Khổ chữ số vị trí phải lớn hơn khổ chữ kích thước của bản vẽ.

    Cho phép dùng đường dẫn chung trong trường hợp:

    • Các chi tiết kẹp chặt thuộc một vị trí lắp ghép.
    • Các chi tiết có liên hệ với nhau không kẻ được nhiều đường dẫn

    3.1/ Yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ lắp thể hiện

    Các đặc yêu cầu làm việc của chi tiết như: áp lực làm việc, số vòng quay, khe hở làm việc, khe hở nhiệt ..

    Thể hiện các yêu cầu riêng chưa thể hiện được trên bản vẽ như: về sai lệch hình dạng, chất lượng sản phẩm, độ cứng bề mặt .

    Phương pháp nhiệt luyện, phương pháp gia công lần cuối..

    Yêu cầu về vật liệu sơn phủ và một số yêu cầu riêng khác..

    3.2/ Bảng kê

    Bảng kê dùng để liệt kê các thành phần của các chi tiết thuộc vật thể, dùng làm tài liệu thiết kế và lập kế hoạch sản suất.

    Bảng kê được quy định trong TCVN 3824-1983.

    Bảng kê được đặt dưới hình biểu diễn và sát bên trên khung tên của bản vẽ lắp

    Ví dụ: khung và bảng kê

    Trong giai đoạn thiết kế chế tạo, người thiết kế cần dựa vào bản vẽ chung để vẽ các bản vẽ chế tạo chi tiết, gọi là vẽ tách chi tiết. Vậy việc đọc bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết là một việc rất quan trọng đối với người thiết kế chế tạo.

    Khi đọc bản vẽ lắp yêu cầu phải biết và hiểu rõ về kết cấu của vật thể được biểu diễn. Phải hình dung được hình dạng của mỗi chi tiết trong tổ hợp lắp ghép, và quan hệ lắp ghép của chúng. Phải đọc được kích thước và sai lệch giới hạn của chúng, và phải biết kích thước nào là quan trọng, và có tham gia lắp ghép hay không.

    Khi có đầy đủ các phần thuyết minh của bản vẽ lắp, người đọc cũng cần phải biết nguyên lý làm việc và công dụng của vật thể biểu diễn.

    4.2/ Trình tự đọc bản vẽ lắp

    Khi tiến hành đọc bản vẽ láp cần tiến hành theo trình tự sau:

    a/ Tìm hiểu chung

    Trước hết đọc nội dung khung tên, phần thuyết minh và các yêu cầu kỹ thuật để có khái niệm sơ bộ về đơn vị lắp, về nguyên lý làm việc và công dụng của đơn vị lắp.

    b/ Phân tích hình biểu diễn

    Để đi sâu vào nội dung bản vẽ, cần nghiên cứu các hình biểu diễn trên bản vẽ lắp , hiểu rõ tên các hình chiếu cơ bản, vị trí của các mặt cắt trên hình cắt và mặt cắt, phương chiếu của các hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần, sự liên hệ chiếu giữa các hình biểu diễn. trong giai đoạn này ta cần hiểu được tổng quan về hình dạng và kết cấu và đặc điểm của vật thể lắp.

    c/ Phân tích các chi tiết

    Lần lượt đi phân tích từng chi tiết một. Bắt đầu từ chi tiết chính sau mới đến các chi tiết ít quan trọng hơn. Từ chi tiết có kích thước lớn hơn sang chi tiết nhỏ hơn.

    Ta cũng có thể đọc các chi tiết từ các hàng trong bảng kê rồi đọc trên các hình biểu diễn theo chỉ số vị trí của nó sau đó căn cứ theo phạm vi đường bao của chi tiết . Khi phân tích các chi tiết cần hiểu rõ kết cấu, công dụng và quan hệ lắp ghép của chúng.

    d/ Tổng hợp

    Khi đã phân tích xong các bước trên , cuối ta tổng hợp lại toàn bộ để hiểu rõ về toàn bộ vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Thực Hành: Biểu Diễn Vật Thể
  • Cựu Nữ Sinh Hà Thành Khởi Nghiệp Bằng Vẽ Tranh Trên Mẹt
  • “kén” Người Làm, Nghề Làm Mặt Nạ Giấy Bồi Đứng Trước Nguy Cơ Thất Truyền
  • Hơn 50 Năm Thổi Hồn Cho Những Chiếc Mặt Nạ Giấy Bồi
  • Mặt Nạ Giấy Bồi, “hồn Cốt” Của Tết Trung Thu
  • Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A1, A2, A3, A4

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Một Phông Nền Mùa Thu Cùng Với Những Chiếc Lá Trong Adobe Illustrator
  • Lục Giác, Lục Giác Đều
  • Những Cách Vẽ Hình Chính Xác Bằng Thước Kẻ Và Compa
  • Cách Kẻ Lông Mày Tự Nhiên Với Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Cách Tỉa Và Vẽ Lông Mày Cực Dễ Cho Người Mới Tập Trang Điểm
  • Khung bản vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1. được vẽ bằng nét đậm kích thước khoảng 0,5 – 1mm, cách mép giấy 5mm.

    Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

    Tiêu chuẩn kích thước khung tên bản vẽ A0, A1, A2, A3, A4

    Nội dung và kích thước bản vẽ tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật và khung tên được quy định trong TCVN 3821- 83. Có 2 loại khung bản vẽ và khung tên: Loại dùng trong nhà máy, xí nghiệp và loại dùng trong nhà trường.

    Cách đặt khung tên vào trong bản vẽ A0, A1, A2, A3, A4

    Thông thường với bản vẽ kĩ thuật A3 đến A0. Bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Tương tự như hình bên dưới hướng b1.

    Với các bản vẽ khổ giấy A4 chúng ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Hướng a1 trong hình bên dưới.

    Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học

    Số 1 : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết ( ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật )

    Số 2 : Vật liệu của chi tiết ( Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 180 0 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ )

    Số 3 : Tỉ lệ ( Vật liệu chế tạo chi tiết )

    Số 4 : Kí hiệu bản vẽ ( Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B )

    Số 7 : Chữ ký của người kiểm tra.

    Số 9 : Tên trường, khoa, lớp

    số 14 : ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c ) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi ( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

    số 14 – 18 : Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

    Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

    Trong đó:

    – Ô số 1: Ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.

    – Ô số 2: Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).

    – Ô số 3: Vật liệu chế tạo chi tiết.

    – Ô số 4: Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..

    – Ô số 7: Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.

    – Ô số 8: Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

    – Ô số 9: Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

    – Ô số 14: ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

    – Ô số 14 – 18: Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

    Layout tabs còn gọi là không gian giấy, nó giúp ta có thể chia cắt bản vẽ từng view từng mặt cắt trên một khổ giấy, show dim chi tiết trên bản vẽ.

    Lệnh tắt được gõ là MV .sau khi gõ MV thì bạn kích chuột chọn điểm và kéo thả

    Mview hình chử nhật hoặc hình vuông thì khỏi cần hướng dẫn ha

    Mview hình tròn: Vẽ hình tròn trên layout, sau đó gõ lệnh MV sau đó bạn sẽ thấy phần chú thích ở dưới , nó báo có nhiều lựa chọn, bạn chọn giúp mình Object (lệnh tắt là O)

    Mview hình đa giác: Tương tự như cách mv hình tròn vẽ hình đa giác rồi Object

    Mview theo dạng line (nghĩa là bạn muốn nó đi đâu củng đc không theo 1 dạng hình nào cả) Gõ lệnh mv chọn Polygonal lệnh tắt là P, sau đó kích chuột và bạn vẽ hình.

    Để có một khung tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật view đẹp, khi mà bạn đã chỉnh sửa hết khung view về mặt cắt củng như tỷ lệ khung view, thì tốt nhất ta nên khóa khung view lại, mục đích khóa là khi ta khóa nó bạn có thể nhấp vào khung view tùy chỉnh và zoom thỏa thích mà không sợ bị thay đổi tỷ lệ Scale bản vẽ.

    Mẫu autocad: khung tên, bìa bản vẽ các loại : Các bạn có thể tải mẫu về khung tên bản vẽ kỹ thuật :

    Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6083:2012 (ISO 7519:1991) về Bản vẽ kỹ thuật – Bản vẽ xây dựng – Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép

    BẢN VẼ KỸ THUẬT – BẢN VẼ XÂY DỰNG- NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ BỐ CỤC CHUNG VÀ BẢN VẼ LẮP GHÉP

    Quy định về khung tên bản vẽ đồ án tốt nghiệp

    Để chuẩn hóa một cách đồng bộ về hồ sơ đồ án tốt nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa Xây dựng quy định một số vấn đề cơ bản trong quy cách thể hiện bản vẽ đồ án tốt nghiệp như sau:

    – Bản vẽ đồ án tốt nghiệp thể hiện chi tiết các nội dung thiết kế phù hợp với nhiệu vụ thiết kế được giáo viên hướng dẫn giao.

    – Bản vẽ đồ án tốt nghiệp được thể hiện trên khổ giấy A1, có khung bản vẽ và khung tên theo mẫu (trừ bản vẽ tổng tiến độ thi công có thể thể hiện trên khổ giấy A0). Khung tên phải được đặt ở góc dưới, bên phải của bản vẽ.

    – Tổng số bản vẽ thể hiện không quá 13 bản (bao gồm: phần kiến trúc 4 bản, phần kết cấu 4 bản và phần thi công 5 bản). Trong trường hợp sinh viên được giao các nhiệm vụ đặc biệt về kiến trúc, kết cấu hoặc thi công thì số bản vẽ của phần đó có thể tăng lên, nhưng phần khác nên giảm xuống. Khuyến khích thể hiện ít bản vẽ hơn so với quy định.

    – Bản vẽ phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc. Các kỹ hiệu, font chữ và kích thước, đường nét, tỷ lệ bản vẽ… phải phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn hiện hành.

    – Nội dung trình bày phải đầy đủ, phù hợp với nhiệm vụ thiết kế mà giáo viên hướng dẫn đã giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1 Chi Tiết Nhất
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Khủng Long Dễ Thương, Bài Học Cho Android
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Bằng Google
  • Vẽ Kiếm Nhật Katana Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Bản Vẽ Kỹ Thuật Bánh Răng

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Quy Ước Bánh Răng
  • Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết Về Rửa Tay
  • ‘phù Thủy Vẽ Tranh’ Truyền Cảm Hứng Chiến Thắng Dịch Bệnh Covid
  • Comic: Tối Cường Phản Phái
  • Nữ Doanh Nhân ‘nghiện’ Nhặt Rác

    1/ Vẽ bánh răng trụ

    • Bánh răng trụ răng thẳng: Răng hình thành theo đường sinh của mặt trụ
    • Bánh răng trụ răng nghiêng: Răng hình thành theo đường xoắn ốc trụ
    • Bánh răng trụ răng chữ V: Răng nghiêng theo hai phía ngược chiều nhau thành dạng chữ V.

    1.1/ Các thông số cơ bản của bánh răng trụ

    • Bước răng: Là khoảng cách giữa hai profin cùng phía của hai răng kề nhau đo trên đường tròn của bánh răng. ( kí hiệu là p1)
    • Mô đun: Là tỷ số giữa bước răng và số ð ( kí hiệu là m: tính bằng mm)

      Trị số các mô đun của bánh răng được tiêu chuẩn hoá và quy định theo TCVN 2257-77 như sau:

      • Dãy 1: 1,0; 1,25; 1,5; 2,0; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 16; 20.
      • Dãy 2: 1,125; 1,375; 1,75; 2,25; 2,75; 3,5; 4,5; 5,5; 7; 9; 11; 14; 18; 22. ứng với mỗi mô đun m và số răng Z ta có một bánh răng tiêu chuẩn.
    • Vòng chia: Là đường tròn của bánh răng có đường kính bằng mô đun tiêu chuẩn m nhân với số răng Z của bánh răng.

      • Khi hai bánh răng ăn khớp chuẩn, hai vòng chia của hai bánh răng tiếp xúc nhau ( vòng chia trùng với vòng lăn của bánh răng)
      • Bước răng tính trên vòng tròn chia gọi là bước răng chia.
    • Vòng đỉnh: Là đường tròn đi qua đỉnh răng, đường kính của vòng đỉnh kí hiệu là da
    • Vòng đáy: Là đường tròn đi qua đáy răng, kí hiệu là df.
    • Chiều cao răng: là khoảng cách giữa vòng đỉnh và vòng đáy. chiều cao răng kí hiệu là h. chia làm hai phần:
    • Chiều cao đầu răng: (ha) là khoảng cánh hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia.
    • Chiều cao chân răng: (hf) là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng đáy.
    • Chiều dày răng: Là độ dài của cung tròn trên vòng chia của một răng, kí hiệu là St.
    • Chiều rộng răng: Là độ dài của cung tròn trên vòng chia của rãnh răng, kí hiệu là et.
    • Vòng tròn cơ sở: Là vòng tròn hình thành profin thân khai, kí hiệu kà db.
    • Góc ăn khớp: Là góc tạo bởi tiếp tuyến chung của hai vòng tròn cơ sở và hai vòng tròn chia tại tiếp điểm của cặp bánh răng ăn khớp chuẩn. Kí hiệu Là ỏ.

    Chú ý: mô đun là thông số chủ yếu cảu bánh răng, các thông số khác của bánh răng được tính theo mô đun.

    1. Chiều cao đỉnh răng: ha = m
    2. Chiều cao chân răng: hf = 1,25.m
    3. Chiều cao răng: h = ha + hf = 2,25 m
    4. Đường kính vòng chia: d = m.Z
    5. Đường kính vòng đỉnh: da = d + chúng tôi = m(Z+2)
    6. Đường kính vòng đáy: df = d – 2df = m(Z-2,5)
    7. Bước răng: pt = ð.m
    8. Góc lượn chân răng: ủf = 0,25.m

    1.1/ Quy ước vẽ bánh răng trụ

    TCVN 13-78 qui định cách vẽ bánh răng trụ như sau:

    • Vòng đỉnh và đường sinh của mặt trụ đỉnh vẽ bằng nét liền đậm.
    • Vòng chia và đường sinh của mặt trụ chia vẽ bằng nét chấm gạch, không thể hiện vòng đáy và đường sinh của mặt trụ đáy.
    • Trong hình cắt dọc của bánh răng, phần răng bị cắt, nhưng quy định không kẻ các đường gạch gạch, lúc đó đương sinh đáy được vẽ bằng nét liền đậm.
    • Để biểu diễn răng nghiên hoặc răng chữ V, quy định về vài nét mảnh thể hiện hướng nghiên của răng và thể hiện rõ góc nghiêng õ.
    • Khi cần thiết có thể vẽ profin của răng. Cho phép vẽ gần đúng profin của răng thân khai bằng cung tròn như hình sau. Tâm cung tròn nằm trên vòng cơ sở, bánh kính R = d/5 ( d: là đường kính vòng chia).

    Cách vẽ bánh răng trụ

    1. Khi vẽ bánh răng trụ, các kết cấu của bánh răng trụ được tính theo mô đun m và đường kính trục dB như sau:
    2. Chiều dài răng: b = (8..10).m
    3. Chiều dày vành răng: s = (2..4)m
    4. Đường kính may ơ: dm = ( 1,5 .. 1,7)bB
    5. Chiều dày đĩa: K = (0,35..0,5)b
    6. Đường kính đường tròn của tâm các lỗ trên đĩa: D’ = 0,5 ( Do + dm)
    7. Đường kính lỗ trên đĩa: do = 0,25(Do – dm)
    8. Chiều dài may ơ: lm = (1,0 .. 1,5)db.
    9. Đường kính trong vành đĩa: Do = da – (6..10)m.
    10. Trong các công thức trên khi vật liệu chế tạo bánh răng bằng thép lên lấy hệ số nhỏ, còn bằng gang lấy hệ số lớn.

    Bộ truyền bánh răng côn dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục cắt nhau, góc giữa hai trục thường bằng 90 độ.

    Bánh răng côn gồm các loại: răng thẳng, răng nghiêng và răng cong … Răng của bánh răng côn được hình thành trên mặt nón, vì vậy kích thước, mô đun thay đổi theo chiều dài răng, càng về phía đỉnh côn kích thước của răng càng nhỏ.

    2.1/ Các thông số của bánh răng

    • Chiều cao của đỉnh răng: ha = me
    • Chiều cao chân răng: hf = 1,2 me.
    • Góc đỉnh côn của mặt côn chia:
    • Đường kính vòng đỉnh: dae = de + 2.haecosọ = me(Z + 2.cosọ)
    • Đường kính vòng đáy: dfe = de – 2.hfe.cosọ = me(Z – 2,4.cosọ)
    • Chiều dài răng b: thường lấy bằng (1/3)Re ( Chiều dài đường sinh của mặt côn chia)
    • Khi vẽ bánh răng côn ta chỉ cần biết mô đun, số răng, và góc đỉnh côn chia.

    2.1/ Cách vẽ bánh răng côn

    Quy ước vẽ bánh răng côn giống với quy ước vẽ bánh răng trụ. Trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng côn, quy định vẽ vòng đỉnh của đáy lớn và đáy bé, vòng chia của đáy lớn

    Cặp bánh răng côn ăn khớp có trục cắt nhau tạo thành góc khác 900, thì hình chiếu vòng chia của bánh răng nghiêng trong mặt phẳng hình chiếu được vẽ như đường tròn.

    Cặp bánh răng côn răng thẳng ăn khớp có trục vuông góc với nhau vẽ như trong trường hợp bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp, cặp bánh răng nghiêng ăn khớp vẽ như hình 8.21 và 8.22 :

    Bộ truyền trục vít – bánh vít dùng để truyền chuyển động giữa hai trục chéo nhau, góc giữa hai trục chéo nhau thường là 90 độ, thông thường chuyển động được truyền từ trục vít sang bánh vít với tỷ số truyền rất lớn.

    Bộ truyền này có khả năng tự hãm rất tốt. Trục vít có cấu tạo thường như trục có ren.

    Tuỳ theo mặt tạo thành ren mà người ta chia ra:

    • Trục vít trụ: ren hình thành trên mặt trụ tròn.
    • Trục vít lõm: ren được hình thành trên mặt lõm tròn xoay.

    3.2/ Thông số của trục vít và bánh vít

    a/ Trục vít

    Mô đun của trục vít và bánh vít bằng nhau, cách kích thước được tính theo mô đun đó. Chiều dài phần cắt ren b1 của trục vít được lấy theo điều kiện ăn khớp. Khi vẽ có thể lấy b1 theo công thức sau:

    Răng của bánh vít được hình thành trên mặt xuyến. Đường kính vòng chia và mô đun của bánh vít được xác định trên mặt cắt ngang. Mô đun của bánh vít bằng mô đun của trục vít. Các thông số khác của bánh vít được tính theo mô đun và số răng.

    • Đường kính vòng chia: d2 = m.Z2
    • Đường kính vòng đỉnh: da2 = d2 + chúng tôi = m(Z+2)
    • Đường kính vòng đáy: df2 = d2 + chúng tôi = m(Z-2,4)
    • Chiều rộng của bánh vít b2 được lấy theo đường kính mặt đỉnh của trục vít < 0,75 da1.
    • Góc ôm của trục vít 2.ọ thường lấy bằng góc giới hạn của hai mút của bánh vít theo công thức sau: Sin ọ = b2/(da1 – 0,5m); thông thường 2.ọ = 90 .. 100
    • Đường kính đỉnh lớn nhất của vành răng: daM2 < da2 + 6.m/(Z1 + 2)
    • Khoảng cách trục giữa trục vít và bánh vít. aw = 0,5.m(q + Z2)

    3.3/ Cách vẽ bánh vít và trục vít

    Bánh vít và trục vít được vẽ theo TCVN 13-76. Đối với trục vít, trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục của trục vít, vẽ đường sinh của mặt đáy bằng nét mảnh và trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với mặt phẳng của trục không vẽ đường tròn đáy.

    Khi cần thể hiện profin của răng thì dùng hình cắt riêng phần hay hình trích.

    Đối với trục vít trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của bánh vít, vẽ đường tròn đỉnh lớn nhất của vành răng bằng nét liền đậm và vẽ đường tròn chia bàng nét chấm gạch; không vẽ đường tròn đỉnh và đường tròn đáy.

    Đối với bánh vít va trục vít, tại vùng ăn khớp, đường đỉnh răng của trục vít và bánh vít đều vẽ bằng nét liềm đậm. Trên hình cắt trục vít không được vẽ nằm trước bánh vít. Xem hình 8.23 :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Răng Cho Nhân Vật Anime Manga Để Đều Và Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bánh Răng Nhanh Và Chính Xác Bằng Phần Mềm 3D
  • Bức Vẽ Họa Lại Hình Ảnh Người Chồng Quỳ Lạy Khi Vợ Bị Nước Cuốn Trôi
  • Xúc Động Bức Vẽ Cảnh Người Chồng Quỳ Lạy Khi Vợ Bị Nước Lũ Cuốn Trôi
  • Tổng Hợp Các Game Người Que Hay Và Được Yêu Thích Qua Nhiều Năm
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A4, A3, A2, A1

    --- Bài mới hơn ---

  • Khung Tên Bản Vẽ A3
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3? Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Tạo Khung Viền Trang Bìa Trong Word
  • Khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần rất quan trọng của bản vẽ, được hoàn thành cùng lúc với quá trình thành lập bản vẽ. Nội dung và kích thước khung bản vẽ và khung tên được quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) như sau :

    * Khung bản vẽ phải được vẽ bằng nét đậm (kích thước khoảng 0,5 – 1mm); cách mép giấy 5mm. Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

    * Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể được đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Đa số khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên 1 tờ giấy, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Trong đó, khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

    Đối với bản vẽ A3 đến A0 ta đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Theo chiều b1 như trong hình.

    Đối với bản vẽ A4 ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Theo chiều a1 như trong hình.

  • Ô số 1 : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
  • Ô số 2 : Vật liệu của chi tiết
  • Ô số 3 : Tỉ lệ
  • Ô số 4 : Kí hiệu bản vẽ
  • Ô số 5 : Họ và tên người vẽ
  • Ô số 6 : Ngày vẽ
  • Ô số 7 : Chữ ký của người kiểm tra
  • Ô số 8 : Ngày kiểm tra
  • Ô số 9 : Tên trường, khoa, lớp
  • Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

  • Ô số 1 : ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.
  • Ô số 2 : Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).
  • Ô số 3 : Vật liệu chế tạo chi tiết.
  • Ô số 4 : Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..
  • Ô số 7 : Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.
  • Ô số 8 : Ghi tổng số tờ của bản vẽ.
  • Ô số 9 : Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.
  • Ô số 14 : ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.
  • Ô số 14 – 18 : Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.
  • Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

    Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    (Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

    Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

    Tư vấn: 024.6652.2789 hoặc 0976.73.8989

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3
  • Công Nghệ 11 Bài 1 Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật, Khung Bản Vẽ Khổ Giấy A4,a3
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1
  • Công Nghệ 11 Bài 1: Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Thực Hành Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản & 10 Mẫu Thực Hành Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Vẽ Tranh Hoa Hướng Dương Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản

    1/ Hình chiếu của các khối hình học

    – Đa diện là mặt tạo bởi các đa giác phẳng ghép kín với nhau. Các cạnh và các đỉnh của đa giác cũng là các cạnh và các đỉnh của đa diện. Để biểu diễn khối đa diện người ta thường biểu diễn các đỉnh, các cạnh và các mặt của nó và vẽ các đường thấy, khuất. ví dụ các khối đa diện sau:

    a. Khối hình hộp chữ nhật

    a. Mặt trụ

    Mặt trụ là mặt được hình thành bởi một đường thẳng gọi là đường sinh chuyển động trên một đường cong và luôn cách một đường thẳng khác một đoạn không đổi và song song với đường thẳng đó.

    Vậy biểu diễn mặt trụ trên các mặt phẳng hình chiếu chính là biểu diễn tập hợp các đường thẳng song song với một đường thẳng và cách đường thẳng đó một khoảng không đổi ví dụ hình 3.5

    Mặt nón được hình thành trên bởi một đường thẳng được gọi là đường sinh chuyển động luôn đi qua một điểm cố định gọi là đỉnh nón và luôn tựa trên một đường cong gọi là đường chuẩn hoặc đáy. Ta ví dụ biểu diễn mặt nón như hình 3.6

    Mặt cầu là mặt được hình thành bằng cách quay một đường tròn quanh một đường kính của nó.

    Mặt cầu có các đường bao của hình chiếu đứng và hình chiếu bằng đều là các đường tròn bằng nhau. Hình 3.7

    Hình chiếu của vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

    2.1/ Hình chiếu cơ bản

    TCVN 5- 78 quy định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu tương ứng.

  • P1: Hình chiếu từ trước( hình chiếu chính, hình chiếu đứng)
  • P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng)
  • P3: Hình chiếu từ trái ( Hình chiếu cạnh)
  • P4: hình chiếu từ phải
  • P5: Hình chiếu từ dưới
  • P6: Hình chiếu từ sau.
  • Các quy ước vẽ hình chiếu:

    • Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước ( Hình chiếu chính) sao cho thể hiện nhiều nhất và tương đối rõ ràng nhất những phần tử quan trọng của khối vật thể.
    • Căn cứ vào mức độ phức tạp của khối vật thể mà chọn loại hình chiếu và số lượng hình chiếu cho đủ (không thừa, không thiếu)
    • Nếu các vị trí các hình chiếu thay đổi vị trí thì phải ký hiệu bằng chữ.

    3/ Các loại hình chiếu cơ bản

    Hình chiếu của vật thể bao gồm hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, và hình chiếu riêng phần.

    3.1/ Sáu hình chiếu cơ bản

    Theo TCVN 5-78 qui định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu tương ứng. Sau khi chiếu vật thể lên các mặt của hình hộp, các mặt đó sẽ được trải ra trùng với mặt phẳng bản vẽ. Mặt 06 có thể được đặt cạnh mặt 04. Như vậy hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản được gọi là hình chiếu cơ bản. Sáu hình chiếu cơ bản có tên gọi và bố trí như sau:

    1. Hình chiếu từ trước ( hình chiếu đứng, hình chiếu chính)

    2. Hình chiếu từ trên ( hình chiếu bằng)

    3. Hình chiếu từ trái

    4. Hình chiếu từ phải

    5. Hình chiếu từ dưới

    6. Hình chiếu từ sau

    Nếu các hình chiếu cơ bản đặt phân cách với hình biểu diễn chính bởi các hình biểu diễn khác, hoặc không cùng trên một bản vẽ với hình chiếu chính thì các hình chiếu này cũng phải có ký hiệu như trên.

    Các phương pháp chiếu và cách bố trí các hình chiếu như hình trên gọi là phương pháp góc phần tư thứ nhất. Đây là phương pháp được sử dụng theo tiêu chuẩn của các nước châu âu và thế giới.

    3.1/ Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước

    – Khi muốn biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta phải thực hiện việc đặt vật thể hoặc là hình dung đặt vật thể theo nguyên tắc sau:

    – Đặt vật thể sau cho khi biểu diễn lên hình chiếu đứng thì nó phải thể hiện được cơ bản về kết cấu và hình dạng của vật thể.

    – Trên hình chiếu cạnh và chiếu bằng phải bổ xung được toàn bộ các kết cấu và hình dạng chưa thể hiện rõ ở hình chiếu đứng.

    – Các kích thước được thể hiện trên các hình chiếu phải là kích thước thật.

    – Hình dạng vật thể trên các hình chiếu không bị biến dạng sau phép chiếu.

    3.2/ Chọn số hình chiếu và loại hình chiếu thích hợp

    Thông thường khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta chỉ cần thể hiện trên ba hình chiếu:

    • Hình chiếu chính ( hình chiếu đứng)
    • Hình chiếu cạnh
    • Hình chiếu bằng

    Trong trường hợp ba hình chiếu trên không thể hiện được hết về kết cấu và hình dạng của vât thể ta có thể sử dụng thêm một số mặt cắt, một số hình cắt riêng phần, hình trích hoặc phóng to hay thu nhỏ để biểu diễn thêm cho hoàn thiện.

    3.3/ Cách ký hiệu hình chiếu cơ bản khi đặt sai vị trí quy định

    Theo TCVN 5-78 quy định vị trí các hình chiếu thể hiện trên bản vẽ, nhưng khi bố trí các hình chiếu trên bản vẽ đôi khi ta không để theo quy định mà ta bố trí sao cho bản vẽ hợp lý. Trong trường hợp này ta phải ghi rõ trong bản vẽ hoặc trong khung tên bản vẽ. Ví dụ hình 5.3

    a/ Phân tích kích thước

    Việc ghi kích thước trên bản vẽ thể hiện chính xác độ lớn của vật thể, do đó kích thước này phải được chính xác, đầy đủ và rõ ràng nhất. Gồm các loại kích thước sau:

    • Kích thước định hình: là kích thước xác định độ lớn của từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể.
    • Kích thước định vị: là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học cơ bản. Chúng được xác định theo không gian ba chiều, mỗi chiều thông thường có một mặt hoặc một đường để làm chuẩn.
    • Kích thước định khối: ( kích thước bao hay kích thước choán chỗ) là kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể.

    b/ Phân bố kích thước

    Để kích thước ghi trên bản vẽ được rõ ràng và đầy đủ ta phải bố trí kích thước hợp lý và theo nguyên tắc sau đây:

    • Mỗi kích thước trên bản vẽ chỉ ghi một lần, không được ghi thừa.
    • Các kích thước được ghi cho bộ phận nào thì nên ghi ở hình chiếu thể hiện bộ phận đó rõ nhất và không bị biến dạng về mặt hình học và đặc trưng cho bộ phận đó.
    • Mỗi kích thước được ghio rõ ràng trên bản vẽ và lên ghi ở ngoài hình biểu diễn.

    4/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    a/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu mà trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản (B )

    Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước

    b/ Quy ước

    + Trên hình chiếu phụ có ghi tên hình chiếu bằng chữ B

    + Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    – Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận, chi tiết nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước .

    d/ Các quy ước vẽ

    Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    Để thuận tiện cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đường bằng của bản vẽ. Trong trường hợp này trên ký hiệu bản vẽ có mũi tên cong để biểu thị hình chiếu đã được xoay.

    a. Định nghĩa

    – Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    b. Công dụng

    – Hình chiếu riêng phần được dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hoặc là để biểu diễn chi tiết phần hoặc bộ phận của vật thể.

    c. Các quy ước vẽ

    Hình chiếu riêng phần được giới hạn bởi các nét lượn sóng, hoặc không cần vẽ nét lượn sóng nếu có ranh giới rõ rệt.

    Hình chiếu riêng phần được ghi chú giống hình chiếu phụ.

    a/ Định nghĩa

    Hình trích là hình biểu diễn ( Thường là hình phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.

    b/ Công dụng

    – Để thể hiện một cách rõ ràng và tỷ mỉ về đường nét, hình dạng, kích thước .. của một chi tiết hay bộ phận nào đó của vật thể mà trên hình biểu diễn chính chưa thể hiện rõ.

    c/ Các quy ước vẽ

    Trên hình trích cũng có thể vẽ các chi tiết mà trên hình biểu diễn tương ứng chưa thể hiện.

    Hình trích cũng có thể là một loại hình biểu diễn khác với hình biểu diễn tương ứng. ( ví dụ hình trích có thể là hình cắt, nhưng hình biểu diễn tương ứng lại là hình chiếu)

    Trên hình trích có ghi ký hiệu là chữ số La mã và tỷ lệ phóng to, còn trên hình biểu diễn có thể khoanh tròn hoặc ô val với ký hiệu tương ứng. Nên đặt các hình trích tương ứng gần vị trí đã khoanh ở trên hình biểu diễn của nó.

    Những chú thích bằng chữ, bằng số dùng cho các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích.. cần ghi song song với khung tên chính của bản vẽ và thường ghi ở phía trên bên phải của hình biểu diễn đó.

    Những chữ hoa dùng để ký hiệu cho các hình biểu diễn, các mặt và các kích thước của vật thể thường ghi theo thứ tự a, b, c .. và không ghi trùng lặp. Khổ của các chữ này phải lớn hơn khổ của chữ số kích thước. Ví dụ xem các hình 5.6 và 5.7 sau:

    Một vật thể dù phức tạp hay đơn giản đều được tạo lên từ những khối hình học cơ bản. Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó.

    Các khối hình học tạo thành vật thể có các vị trí tương đối khác nhau. Tuỳ theo vị trí tương đối của khối hình học mà bề mặt của chúng sẽ tạo thành những giao tuyến khác nhau.

    Khi đọc, vẽ hình chiếu của vật thể, ta phải biết phân tích vật thể thành những phần có hình dạng của khối hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối giữa chúng, rồi vẽ hình chiếu của từng phần đó và vẽ giao tuyến giữa các mặt của chúng, chúng ta sẽ được hình chiếu của vật thể đó.

    Trong khi vẽ cần biết vận dụng các kiến thức cơ bản về biểu diễn điểm, đường, mặt, giao tuyến giữa các mặt để vẽ cho đúng.

    Cách phân tích từng phần như trên gọi là cách phân tích hình dạng vật thể. Đố là các phương pháp cơ bản để vẽ hình chiếu, để ghi kích thước của vật thể và đọc bản vẽ kỹ thuật.

    Ví dụ: khi vẽ ổ đỡ hình sau, ta có thể phân tích ổ đỡ ra làm ba phần: Phần đế có dạng lăng trụ, đáy là hình thang cân, trên đế có hai lỗ hình trụ; phần thân đỡ cũng có dạng năng trụ, một mặt tiếp xúc với mặt trên của đế, mặt cong tiếp xúc với phần ổ; phần ổ là ống hình trụ.

    Trong bản vẽ kỹ thuật quy định không vẽ trục hình chiếu, vì vậy khi vẽ hình chiếu thứ ba ta nên chọn một đường làm chuẩn để từ đó xác định các đường nét khác.

    Nếu hình chiếu thứ ba là một hình đối xứng ta chọn trục đối xứng làm chuẩn, nếu không đối xứng thì ta chọn đường bao ở biên làm chuẩn. Như hình 5.9

    – Đọc bản vẽ hình chiếu là một quá trình tư duy không gian từ các hình phẳng hai chiều chuyển hoá thành không gian ba chiều.

    – Tuỳ theo năng lực phân tích, khả năng của từng người, mà quá trình đọc bản vẽ của từng người có khác nhau. Song kết quả cuối cùng là phải

    giống nhau. Cách đọc bản vẽ nói chung có các đặc điểm sau:

    6.2/ Hình dung vật thể từ hai hình chiếu cho trước

    Chi đọc ngươi đọc phải xác nhận đúng hướng nhìn cho từng hình hình biểu diễn. Theo các hướng nhìn từ trước, từ trên, từ trái để hình dung hình dạng: mặt trước, mặt trên, mặt phải của vật thể.

    Phải nắm chắc đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản, rồi căn cứ theo các hình chiếu mà chia vật thể ra thành một số bộ phận. Phân tích hình dạng của từng bộ phận đi đến hình dung toàn bộ vật thể.

    Phải phân tích được từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu. Các nét này thể hiện đường nét nào của vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lựa Chọn Bút Vẽ Giày Vải Giặt Không Phai Màu
  • Custom Giày Là Gì? Cách Vẽ Màu Lên Giày Sneaker
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Vẽ Đề 3: Gá Lỗ Chữ Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Dung Dịch Giặt Ghế Sofa
  • Công Nghệ 11 Bài 1: Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1
  • Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật, Khung Bản Vẽ Khổ Giấy A4,a3
  • Công Nghệ 11 Bài 1 Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A4, A3, A2, A1
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Có 05 loại khổ giấy, kích thước như sau:
      • A0: 1189 x 841(mm)
      • A1: 841 x 594 (mm)
      • A2: 594 x 420 (mm)
      • A3: 420 x 297 (mm)
      • A4: 297 x 210 (mm)
    • Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất
    • Các khổ giấy chính được lập ra từ khổ giấy A0

    Hình 1. Các khổ giấy chính

      Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên. Khung tên được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ

    Hình 2. Khung vẽ và khung tên

    Tỷ lệ là tỷ số giữ kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng đo được trên vật thể đó.

    Có 03 loại tỷ lệ:

    • Tỷ lệ 1:1 – tỷ lệ nguyên hình
    • Tỷ lệ 1:X – tỷ lệ thu nhỏ
    • Tỷ lệ X:1 – tỷ lệ phóng to

    1.3.1. Các loại nét vẽ

    • Nét liền đậm:
      • A1: đường bao thấy
      • A2: Cạnh thấy
    • Nét liền mảnh:
      • B1: đường kích thước
      • B2: đường gióng
      • B3: đướng gạch gạch trên mặt cắt
    • Nét lượn sóng:
        C1: đường giới hạn một phần hình cắt
    • Nét đứt mảnh:
        F1: đường bao khuất, cạnh khuất
    • Nét gạch chấm mảnh:
      • G1: đường tâm
      • G2: đường trục đối xứng

    Hình 3. Các loại nét vẽ

    1.3.2. Chiều rộng nét vẽ

    0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và 2mm. Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm và nét mảnh bằng 0,25mm.

    1.4.1. Khổ chữ

    Khổ chữ: (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm. Có các khổ chữ: 1,8; 2,5; 14; 20mm

    Chiều rộng: (d) của nét chữ thường lấy bằng 1/10h

    1.4.2. Kiểu chữ

    Thường dùng kiểu chữ đứng hoặc nghiêng 75 0

    Hình 4. Kiểu chữ

    1.5.1. Đường kích thước

    Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phần tử được ghi kích thước.

    1.5.2. Đường gióng kích thước

    Vẽ bằng nét liền mảnh thường kẻ vuông góc với đường kích thước, vượt quá đường kích thước một đoạn ngắn.

    1.5.3. Chữ số kích thước

    Chỉ trị số kích thước thực (khoảng sáu lần chiều rộng nét).

    1.5.4. Ký hiệu: (varnothing ,R)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Khung Tên A4 Cho Bản Vẽ Autocad
  • Cách Vẽ Khuôn Mặt Anime
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Khuôn Mặt Người Bằng Bút Chì
  • Hướng Dẫn Vẽ Jeff The Killer. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Tải Cách Vẽ Dễ Thương Nổi Tiếng Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản