Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Khung Bản Vẽ Kỹ Thuật Lớp 11 Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3? Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật

Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,

Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022

Cách Tạo Khung Viền Trang Bìa Trong Word

Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022

Vẽ Kiếm Nhật Katana Như Thế Nào?

Mỗi bản vẽ kỹ thuật đều có khung tên bản vẽ kỹ thuật. Khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần quan trọng của bản vẽ được hình thành cùng lúc với quá trình thành lập bản vẽ. Với bài viết này, Cửa Kính Đại Dương Xanh Glass sẽ cung cấp cho bạn đọc những nội dung cần có của khung tên bản vẽ và một số mẫu khung tên bản vẽ A3

Khung tên bản vẽ kỹ thuật là gì?

Khung tên bản vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1…

Khung tên bản vẽ kỹ thuật được đặt dọc theo cạnh của khung bản vẽ. Đối với khổ giấy A4 khung tên bản vẽ luôn luôn đặt theo cạnh ngắn, còn đối với các khổ giấy khác thường đặt theo cạnh dài. trong một số trường hợp có lý do xác đáng cho phép đặt đứng khổ giấy, khi đó khung tên được đặt theo cạnh ngắn.

Mẫu khung tên bản vẽ A3

Có 2 dạng khung tên cơ bản đó là dạng khung tên ở trên trường chúng ta học và khung tên vẽ trong doanh nghiệp cơ khí :

Cách vẽ khung tên trong trường học:

(1): Ghi tiêu đề hay tên gọi chi tiết

(2): Vật liệu của chi tiết

(3): Ô đặt tỉ lệ

(4): Khung của kí hiệu bản vẽ

(5): Khung họ và tên người vẽ

(6): Ghi ngày tháng vẽ

(7): Chữ ký của người kiểm tra

(8): Ghi ngày kiểm tra

(9): Ghi tên trường, Số báo danh, lớp

Cách vẽ khung tên trong sản xuất:

(1): Đây là ô ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác, ngắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật, tốt nhất là một vài từ. Ví dụ : Trục, bánh răng v.v..

(2): Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 180 độ – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ( đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên) với đầu các ký hiệu hướng về phía khung tên, như vậy sẽ thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

(3): Vật liệu chế tạo chi tiết.

(4): Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..

(7): Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì Ô 7 để trống.

(8): Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

(9): Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

(Từ 14 đến 18 ): là bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

(14): ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

Một số lưu ý khi vẽ khung tên bản vẽ

Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc hoặc chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Tuy nhiên, đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ.

Có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.

Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

Khi tiến hành đặt khung tên vào trong bảng vẽ kỹ thuật, thông thường với bản vẽ A3, bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên.

Tham khảo bài viết hữu ích : Bản vẽ bố trí thép sàn thế nào ?

Khung Tên Bản Vẽ A3

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A4, A3, A2, A1

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3

Công Nghệ 11 Bài 1 Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật

Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật, Khung Bản Vẽ Khổ Giấy A4,a3

Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật, Khung Bản Vẽ Khổ Giấy A4,a3

Công Nghệ 11 Bài 1 Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A4, A3, A2, A1

Khung Tên Bản Vẽ A3

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3? Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật

Khung bản vẽ A4, A3 và cách bố trí khung tên bản vẽ kỹ thuật trên các khổ giấy.

– Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách mép giấy 5 mm. Riêng một cạnh để đóng gim bản vẽ để cách mép 20 mm.

– Khung tên bản vẽ kỹ thuật được đặt dọc theo cạnh của khung bản vẽ. Đối với khổ giấy A4 khung tên bản vẽ luôn luôn đặt theo cạnh ngắn, còn đối với các khổ giấy khác thường đặt theo cạnh dài. trong một số trường hợp có lý do xác đáng cho phép đặt đứng khổ giấy, khi đó khung tên được đặt theo cạnh ngắn.

Khung tên bản vẽ kỹ thuật dùng trong trường học

– Ô số 1: Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết.

– Ô số 2: Vật liệu của chi tiết.

– Ô số 3: Tỉ lệ.

– Ô số 4: Kí hiệu bản vẽ.

– Ô số 5: Họ và tên người vẽ.

– Ô số 6: Ngày vẽ.

– Ô số 7: Chữ ký của người kiểm tra.

– Ô số 8: Ngày kiểm tra.

– Ô số 9: Tên trường, khoa, lớp.

Khung tên bản vẽ kỹ thuật dùng trong sản xuất

– Ô số 1: Ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật, tốt nhất là

một vài từ VD: Trục máy khuấy, bánh răng Hộp số BG50 v.v..

– Ô số 2: Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 180 độ – cũng ghi ở góc trái phía trên bản

vẽ( đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên) với đầu các ký hiệu hướng về phía

khung tên, như vậy sẽ thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

– Ô số 3: Ghi Vật liệu chế tạo chi tiết.

– Ô số 4: Số lượng chi tiết chế tạo.

– Ô số 5: Ghi khối lượng chi tiết tính toán.

– Ô số 6: Tỷ lệ bản vẽ.

– Ô số 7: Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì Ô 7 để trống.

– Ô số 8: Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

– Ô số 9: Tên cơ quan, đơn vị phát hành ra bản vẽ.

– Ô số 14 – 18: là bảng sửa đổi. Việc sửa đôi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo

quản bản chính.

– Ô số 14: ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1

Công Nghệ 11 Bài 1: Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật

Hướng Dẫn Vẽ Khung Tên A4 Cho Bản Vẽ Autocad

Cách Vẽ Khuôn Mặt Anime

Hướng Dẫn Cách Vẽ Khuôn Mặt Người Bằng Bút Chì

Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A1, A2, A3, A4

Cách Vẽ Một Phông Nền Mùa Thu Cùng Với Những Chiếc Lá Trong Adobe Illustrator

Lục Giác, Lục Giác Đều

Những Cách Vẽ Hình Chính Xác Bằng Thước Kẻ Và Compa

Cách Kẻ Lông Mày Tự Nhiên Với Hướng Dẫn Chi Tiết

Cách Tỉa Và Vẽ Lông Mày Cực Dễ Cho Người Mới Tập Trang Điểm

Khung bản vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1. được vẽ bằng nét đậm kích thước khoảng 0,5 – 1mm, cách mép giấy 5mm.

Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

Tiêu chuẩn kích thước khung tên bản vẽ A0, A1, A2, A3, A4

Nội dung và kích thước bản vẽ tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật và khung tên được quy định trong TCVN 3821- 83. Có 2 loại khung bản vẽ và khung tên: Loại dùng trong nhà máy, xí nghiệp và loại dùng trong nhà trường.

Cách đặt khung tên vào trong bản vẽ A0, A1, A2, A3, A4

Thông thường với bản vẽ kĩ thuật A3 đến A0. Bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Tương tự như hình bên dưới hướng b1.

Với các bản vẽ khổ giấy A4 chúng ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Hướng a1 trong hình bên dưới.

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học

Số 1 : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết ( ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật )

Số 2 : Vật liệu của chi tiết ( Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 180 0 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ )

Số 3 : Tỉ lệ ( Vật liệu chế tạo chi tiết )

Số 4 : Kí hiệu bản vẽ ( Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B )

Số 7 : Chữ ký của người kiểm tra.

Số 9 : Tên trường, khoa, lớp

số 14 : ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c ) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi ( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

số 14 – 18 : Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

Trong đó:

– Ô số 1: Ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.

– Ô số 2: Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).

– Ô số 3: Vật liệu chế tạo chi tiết.

– Ô số 4: Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..

– Ô số 7: Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.

– Ô số 8: Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

– Ô số 9: Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

– Ô số 14: ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

– Ô số 14 – 18: Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

Layout tabs còn gọi là không gian giấy, nó giúp ta có thể chia cắt bản vẽ từng view từng mặt cắt trên một khổ giấy, show dim chi tiết trên bản vẽ.

Lệnh tắt được gõ là MV .sau khi gõ MV thì bạn kích chuột chọn điểm và kéo thả

Mview hình chử nhật hoặc hình vuông thì khỏi cần hướng dẫn ha

Mview hình tròn: Vẽ hình tròn trên layout, sau đó gõ lệnh MV sau đó bạn sẽ thấy phần chú thích ở dưới , nó báo có nhiều lựa chọn, bạn chọn giúp mình Object (lệnh tắt là O)

Mview hình đa giác: Tương tự như cách mv hình tròn vẽ hình đa giác rồi Object

Mview theo dạng line (nghĩa là bạn muốn nó đi đâu củng đc không theo 1 dạng hình nào cả) Gõ lệnh mv chọn Polygonal lệnh tắt là P, sau đó kích chuột và bạn vẽ hình.

Để có một khung tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật view đẹp, khi mà bạn đã chỉnh sửa hết khung view về mặt cắt củng như tỷ lệ khung view, thì tốt nhất ta nên khóa khung view lại, mục đích khóa là khi ta khóa nó bạn có thể nhấp vào khung view tùy chỉnh và zoom thỏa thích mà không sợ bị thay đổi tỷ lệ Scale bản vẽ.

Mẫu autocad: khung tên, bìa bản vẽ các loại : Các bạn có thể tải mẫu về khung tên bản vẽ kỹ thuật :

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6083:2012 (ISO 7519:1991) về Bản vẽ kỹ thuật – Bản vẽ xây dựng – Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép

BẢN VẼ KỸ THUẬT – BẢN VẼ XÂY DỰNG- NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ BỐ CỤC CHUNG VÀ BẢN VẼ LẮP GHÉP

Quy định về khung tên bản vẽ đồ án tốt nghiệp

Để chuẩn hóa một cách đồng bộ về hồ sơ đồ án tốt nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa Xây dựng quy định một số vấn đề cơ bản trong quy cách thể hiện bản vẽ đồ án tốt nghiệp như sau:

– Bản vẽ đồ án tốt nghiệp thể hiện chi tiết các nội dung thiết kế phù hợp với nhiệu vụ thiết kế được giáo viên hướng dẫn giao.

– Bản vẽ đồ án tốt nghiệp được thể hiện trên khổ giấy A1, có khung bản vẽ và khung tên theo mẫu (trừ bản vẽ tổng tiến độ thi công có thể thể hiện trên khổ giấy A0). Khung tên phải được đặt ở góc dưới, bên phải của bản vẽ.

– Tổng số bản vẽ thể hiện không quá 13 bản (bao gồm: phần kiến trúc 4 bản, phần kết cấu 4 bản và phần thi công 5 bản). Trong trường hợp sinh viên được giao các nhiệm vụ đặc biệt về kiến trúc, kết cấu hoặc thi công thì số bản vẽ của phần đó có thể tăng lên, nhưng phần khác nên giảm xuống. Khuyến khích thể hiện ít bản vẽ hơn so với quy định.

– Bản vẽ phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc. Các kỹ hiệu, font chữ và kích thước, đường nét, tỷ lệ bản vẽ… phải phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn hiện hành.

– Nội dung trình bày phải đầy đủ, phù hợp với nhiệm vụ thiết kế mà giáo viên hướng dẫn đã giao.

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1 Chi Tiết Nhất

Làm Thế Nào Để Vẽ Khủng Long Dễ Thương, Bài Học Cho Android

Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Bằng Google

Vẽ Kiếm Nhật Katana Như Thế Nào?

Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022

Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

Bài 3: Thực Hành Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản

Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu

Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản & 10 Mẫu Thực Hành Cơ Bản

Hướng Dẫn Vẽ Tranh Hoa Hướng Dương Đẹp

Hướng Dẫn Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản

1/ Hình chiếu của các khối hình học

– Đa diện là mặt tạo bởi các đa giác phẳng ghép kín với nhau. Các cạnh và các đỉnh của đa giác cũng là các cạnh và các đỉnh của đa diện. Để biểu diễn khối đa diện người ta thường biểu diễn các đỉnh, các cạnh và các mặt của nó và vẽ các đường thấy, khuất. ví dụ các khối đa diện sau:

a. Khối hình hộp chữ nhật

a. Mặt trụ

Mặt trụ là mặt được hình thành bởi một đường thẳng gọi là đường sinh chuyển động trên một đường cong và luôn cách một đường thẳng khác một đoạn không đổi và song song với đường thẳng đó.

Vậy biểu diễn mặt trụ trên các mặt phẳng hình chiếu chính là biểu diễn tập hợp các đường thẳng song song với một đường thẳng và cách đường thẳng đó một khoảng không đổi ví dụ hình 3.5

Mặt nón được hình thành trên bởi một đường thẳng được gọi là đường sinh chuyển động luôn đi qua một điểm cố định gọi là đỉnh nón và luôn tựa trên một đường cong gọi là đường chuẩn hoặc đáy. Ta ví dụ biểu diễn mặt nón như hình 3.6

Mặt cầu là mặt được hình thành bằng cách quay một đường tròn quanh một đường kính của nó.

Mặt cầu có các đường bao của hình chiếu đứng và hình chiếu bằng đều là các đường tròn bằng nhau. Hình 3.7

Hình chiếu của vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

2.1/ Hình chiếu cơ bản

TCVN 5- 78 quy định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu tương ứng.

P1: Hình chiếu từ trước( hình chiếu chính, hình chiếu đứng)

P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng)

P3: Hình chiếu từ trái ( Hình chiếu cạnh)

P4: hình chiếu từ phải

P5: Hình chiếu từ dưới

P6: Hình chiếu từ sau.

Các quy ước vẽ hình chiếu:

Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước ( Hình chiếu chính) sao cho thể hiện nhiều nhất và tương đối rõ ràng nhất những phần tử quan trọng của khối vật thể.

Căn cứ vào mức độ phức tạp của khối vật thể mà chọn loại hình chiếu và số lượng hình chiếu cho đủ (không thừa, không thiếu)

Nếu các vị trí các hình chiếu thay đổi vị trí thì phải ký hiệu bằng chữ.

3/ Các loại hình chiếu cơ bản

Hình chiếu của vật thể bao gồm hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, và hình chiếu riêng phần.

3.1/ Sáu hình chiếu cơ bản

Theo TCVN 5-78 qui định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu tương ứng. Sau khi chiếu vật thể lên các mặt của hình hộp, các mặt đó sẽ được trải ra trùng với mặt phẳng bản vẽ. Mặt 06 có thể được đặt cạnh mặt 04. Như vậy hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản được gọi là hình chiếu cơ bản. Sáu hình chiếu cơ bản có tên gọi và bố trí như sau:

1. Hình chiếu từ trước ( hình chiếu đứng, hình chiếu chính)

2. Hình chiếu từ trên ( hình chiếu bằng)

3. Hình chiếu từ trái

4. Hình chiếu từ phải

5. Hình chiếu từ dưới

6. Hình chiếu từ sau

Nếu các hình chiếu cơ bản đặt phân cách với hình biểu diễn chính bởi các hình biểu diễn khác, hoặc không cùng trên một bản vẽ với hình chiếu chính thì các hình chiếu này cũng phải có ký hiệu như trên.

Các phương pháp chiếu và cách bố trí các hình chiếu như hình trên gọi là phương pháp góc phần tư thứ nhất. Đây là phương pháp được sử dụng theo tiêu chuẩn của các nước châu âu và thế giới.

3.1/ Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước

– Khi muốn biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta phải thực hiện việc đặt vật thể hoặc là hình dung đặt vật thể theo nguyên tắc sau:

– Đặt vật thể sau cho khi biểu diễn lên hình chiếu đứng thì nó phải thể hiện được cơ bản về kết cấu và hình dạng của vật thể.

– Trên hình chiếu cạnh và chiếu bằng phải bổ xung được toàn bộ các kết cấu và hình dạng chưa thể hiện rõ ở hình chiếu đứng.

– Các kích thước được thể hiện trên các hình chiếu phải là kích thước thật.

– Hình dạng vật thể trên các hình chiếu không bị biến dạng sau phép chiếu.

3.2/ Chọn số hình chiếu và loại hình chiếu thích hợp

Thông thường khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta chỉ cần thể hiện trên ba hình chiếu:

Hình chiếu chính ( hình chiếu đứng)

Hình chiếu cạnh

Hình chiếu bằng

Trong trường hợp ba hình chiếu trên không thể hiện được hết về kết cấu và hình dạng của vât thể ta có thể sử dụng thêm một số mặt cắt, một số hình cắt riêng phần, hình trích hoặc phóng to hay thu nhỏ để biểu diễn thêm cho hoàn thiện.

3.3/ Cách ký hiệu hình chiếu cơ bản khi đặt sai vị trí quy định

Theo TCVN 5-78 quy định vị trí các hình chiếu thể hiện trên bản vẽ, nhưng khi bố trí các hình chiếu trên bản vẽ đôi khi ta không để theo quy định mà ta bố trí sao cho bản vẽ hợp lý. Trong trường hợp này ta phải ghi rõ trong bản vẽ hoặc trong khung tên bản vẽ. Ví dụ hình 5.3

a/ Phân tích kích thước

Việc ghi kích thước trên bản vẽ thể hiện chính xác độ lớn của vật thể, do đó kích thước này phải được chính xác, đầy đủ và rõ ràng nhất. Gồm các loại kích thước sau:

Kích thước định hình: là kích thước xác định độ lớn của từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể.

Kích thước định vị: là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học cơ bản. Chúng được xác định theo không gian ba chiều, mỗi chiều thông thường có một mặt hoặc một đường để làm chuẩn.

Kích thước định khối: ( kích thước bao hay kích thước choán chỗ) là kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể.

b/ Phân bố kích thước

Để kích thước ghi trên bản vẽ được rõ ràng và đầy đủ ta phải bố trí kích thước hợp lý và theo nguyên tắc sau đây:

Mỗi kích thước trên bản vẽ chỉ ghi một lần, không được ghi thừa.

Các kích thước được ghi cho bộ phận nào thì nên ghi ở hình chiếu thể hiện bộ phận đó rõ nhất và không bị biến dạng về mặt hình học và đặc trưng cho bộ phận đó.

Mỗi kích thước được ghio rõ ràng trên bản vẽ và lên ghi ở ngoài hình biểu diễn.

4/ Hình chiếu phụ

Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

a/ Hình chiếu phụ

Hình chiếu phụ là hình chiếu mà trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản (B )

Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước

b/ Quy ước

+ Trên hình chiếu phụ có ghi tên hình chiếu bằng chữ B

+ Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

– Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận, chi tiết nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước .

d/ Các quy ước vẽ

Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

Để thuận tiện cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đường bằng của bản vẽ. Trong trường hợp này trên ký hiệu bản vẽ có mũi tên cong để biểu thị hình chiếu đã được xoay.

a. Định nghĩa

– Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

b. Công dụng

– Hình chiếu riêng phần được dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hoặc là để biểu diễn chi tiết phần hoặc bộ phận của vật thể.

c. Các quy ước vẽ

Hình chiếu riêng phần được giới hạn bởi các nét lượn sóng, hoặc không cần vẽ nét lượn sóng nếu có ranh giới rõ rệt.

Hình chiếu riêng phần được ghi chú giống hình chiếu phụ.

a/ Định nghĩa

Hình trích là hình biểu diễn ( Thường là hình phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.

b/ Công dụng

– Để thể hiện một cách rõ ràng và tỷ mỉ về đường nét, hình dạng, kích thước .. của một chi tiết hay bộ phận nào đó của vật thể mà trên hình biểu diễn chính chưa thể hiện rõ.

c/ Các quy ước vẽ

Trên hình trích cũng có thể vẽ các chi tiết mà trên hình biểu diễn tương ứng chưa thể hiện.

Hình trích cũng có thể là một loại hình biểu diễn khác với hình biểu diễn tương ứng. ( ví dụ hình trích có thể là hình cắt, nhưng hình biểu diễn tương ứng lại là hình chiếu)

Trên hình trích có ghi ký hiệu là chữ số La mã và tỷ lệ phóng to, còn trên hình biểu diễn có thể khoanh tròn hoặc ô val với ký hiệu tương ứng. Nên đặt các hình trích tương ứng gần vị trí đã khoanh ở trên hình biểu diễn của nó.

Những chú thích bằng chữ, bằng số dùng cho các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích.. cần ghi song song với khung tên chính của bản vẽ và thường ghi ở phía trên bên phải của hình biểu diễn đó.

Những chữ hoa dùng để ký hiệu cho các hình biểu diễn, các mặt và các kích thước của vật thể thường ghi theo thứ tự a, b, c .. và không ghi trùng lặp. Khổ của các chữ này phải lớn hơn khổ của chữ số kích thước. Ví dụ xem các hình 5.6 và 5.7 sau:

Một vật thể dù phức tạp hay đơn giản đều được tạo lên từ những khối hình học cơ bản. Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó.

Các khối hình học tạo thành vật thể có các vị trí tương đối khác nhau. Tuỳ theo vị trí tương đối của khối hình học mà bề mặt của chúng sẽ tạo thành những giao tuyến khác nhau.

Khi đọc, vẽ hình chiếu của vật thể, ta phải biết phân tích vật thể thành những phần có hình dạng của khối hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối giữa chúng, rồi vẽ hình chiếu của từng phần đó và vẽ giao tuyến giữa các mặt của chúng, chúng ta sẽ được hình chiếu của vật thể đó.

Trong khi vẽ cần biết vận dụng các kiến thức cơ bản về biểu diễn điểm, đường, mặt, giao tuyến giữa các mặt để vẽ cho đúng.

Cách phân tích từng phần như trên gọi là cách phân tích hình dạng vật thể. Đố là các phương pháp cơ bản để vẽ hình chiếu, để ghi kích thước của vật thể và đọc bản vẽ kỹ thuật.

Ví dụ: khi vẽ ổ đỡ hình sau, ta có thể phân tích ổ đỡ ra làm ba phần: Phần đế có dạng lăng trụ, đáy là hình thang cân, trên đế có hai lỗ hình trụ; phần thân đỡ cũng có dạng năng trụ, một mặt tiếp xúc với mặt trên của đế, mặt cong tiếp xúc với phần ổ; phần ổ là ống hình trụ.

Trong bản vẽ kỹ thuật quy định không vẽ trục hình chiếu, vì vậy khi vẽ hình chiếu thứ ba ta nên chọn một đường làm chuẩn để từ đó xác định các đường nét khác.

Nếu hình chiếu thứ ba là một hình đối xứng ta chọn trục đối xứng làm chuẩn, nếu không đối xứng thì ta chọn đường bao ở biên làm chuẩn. Như hình 5.9

– Đọc bản vẽ hình chiếu là một quá trình tư duy không gian từ các hình phẳng hai chiều chuyển hoá thành không gian ba chiều.

– Tuỳ theo năng lực phân tích, khả năng của từng người, mà quá trình đọc bản vẽ của từng người có khác nhau. Song kết quả cuối cùng là phải

giống nhau. Cách đọc bản vẽ nói chung có các đặc điểm sau:

6.2/ Hình dung vật thể từ hai hình chiếu cho trước

Chi đọc ngươi đọc phải xác nhận đúng hướng nhìn cho từng hình hình biểu diễn. Theo các hướng nhìn từ trước, từ trên, từ trái để hình dung hình dạng: mặt trước, mặt trên, mặt phải của vật thể.

Phải nắm chắc đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản, rồi căn cứ theo các hình chiếu mà chia vật thể ra thành một số bộ phận. Phân tích hình dạng của từng bộ phận đi đến hình dung toàn bộ vật thể.

Phải phân tích được từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu. Các nét này thể hiện đường nét nào của vật thể.

Hướng Dẫn Lựa Chọn Bút Vẽ Giày Vải Giặt Không Phai Màu

Custom Giày Là Gì? Cách Vẽ Màu Lên Giày Sneaker

Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

Vẽ Đề 3: Gá Lỗ Chữ Nhật

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Dung Dịch Giặt Ghế Sofa

🌟 Home
🌟 Top