Công Thức Tính Thể Tích Hình Lập Phương, Hình Hộp Chữ Nhật, Hình Cầu, Hình Nón, Hình Trụ Tròn…

--- Bài mới hơn ---

  • Ga My Thuat 6 7
  • Bài 4 Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành
  • Bài Giảng Hóa Hữu Cơ
  • Bài 6 Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Trang chủ ” Công thức tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình cầu, hình nón, hình trụ tròn…

    Cập nhật ngày: 01/06/2020 lúc 9:00 sáng bởi Dean2020

    1. Định nghĩa về thể tích

    Thể tích của một hình, của một vật, hay dung tích là lượng không gian vật ấy chiểm, là giá trị cho biết hình đó chiếm bao nhiêu phần trong không gian ba chiều. Bạn cũng có thể tưởng tượng thể tích của một hình là lượng nước (hoặc không khí, hoặc cát, v.v.) mà hình đó có thể chứa khi được làm đầy bằng các vật thể trên. Trong Hệ đo lường quốc tế, do đơn vị đo của khoảng cách là mét, đơn vị đo của thể tích là mét khối, ký hiệu là m³ (m3).

    2. Đơn vị tính thể tích

    Bất kỳ đơn vị độ dài nào cũng có đơn vị thể tích tương ứng: thể tích của khối lập phương có các cạnh có chiều dài nhất định. Ví dụ, một xen-ti-mét khối (cm3) là thể tích của khối lập phương có cạnh là một xentimét (1 cm).

    Trong Hệ đo lường quốc tế (SI), đơn vị tiêu chuẩn của thể tích là mét khối (m3). Hệ mét cũng bao gồm đơn vị lít (litre) (kí hiệu: L) như một đơn vị của thể tích, trong đó một lít là thể tích của khối lập phương 1 dm. Như vậy

    1 lít = (1 dm)3 = 1000 cm3 = 0.001 m3 vậy 1 m3 = 1000 lít.

    Một lượng nhỏ chất lỏng thường được đo bằng đơn vị mililít (ml) (Tiếng Anh: mililitre)

    1 ml = 0.001 lít = 1 xentimét khối.

    Cũng như vậy, một lượng lớn chất lỏng thường được đo bằng đơn vị mêgalít (Tiếng Anh: megalitre)

    1 000 000 lít = 1000 mét khối = 1 mêgalít (Ml). (Lưu ý Megalitre được kí hiệu là Ml, không phải ml như mililitre)

    3. Công thức tính thể tích hình lập phương

    3.1. Hình lập phương là gì? Khái niệm hình lập phương

    Hình lập phương là một hình khối ba chiều có 6 mặt là hình vuông. Nói cách khác, đây là một hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau.

    VD: Hình lập phương thường thấy như: viên xúc xắc 6 mặt, Viên đường nén hay các khối học chữ của trẻ em cũng thường có hình lập phương.

    3.2. Công thức tính thể tích hình lập phương.

    Do tất cả các cạnh của hình lập phương đều bằng nhau nên công thức tính thể tích hình lập phương cũng rất đơn giản.

    Đó là: V = s3

    với V là thể tích, s là cạnh của hình lập phương. Để tìm s3, bạn chỉ cần nhân s với chính nó 3 lần, tức là: s3 = s * s * s

    Tìm chiều dài của một cạnh hình lập phương ? Tùy từng trường hợp mà đề bài có thể cho sẵn giá trị này, hoặc bạn có thể phải tự đo cạnh của hình lập phương bằng thước. Vì đây là hình lập phương, tức là tất cả các cạnh đều bằng nhau, nên bạn chỉ cần đo một cạnh bất kỳ. Nếu bạn không chắc chắn 100% rằng hình khối bạn đang đo là hình lập phương, hãy đo tất cả các cạnh và xem các giá trị có bằng nhau không. Nếu không bằng nhau, bạn cần áp dụng cách tính thể tích hình hộp chữ nhật sẽ được nêu ở phần tiếp theo.

    4. Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

    4.1. Hình hộp chứ nhật là gì ? Khái niệm hình hộp chữ nhật

    Hình hộp chữ nhật, hay còn gọi là lăng kính chữ nhật, là một hình khối ba chiều với 6 mặt đều là hình chữ nhật. Một hình hộp chữ nhật đơn giản là một hình chữ nhật 3 chiều, hay một hình hộp. Hình lập phương chính là một dạng đặc biệt của hình hộp chữ nhật với các cạnh của hình hộp chữ nhật bằng nhau.

    4.2. Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

    Công thức để tính thể tích hình hộp chữ nhật là:

    Thể tích = chiều dài (kí hiệu là: l) * chiều rộng (kí hiệu là: w) * chiều cao (kí hiệu là: h), hay V = lwh.

    Tìm chiều dài của hình hộp chữ nhật ? Chiều dài chính là cạnh dài nhất của mặt thuộc hình hộp mà mặt đó nằm song song với mặt phẳng đặt hình đó. Chiều dài có thể được chỉ rõ trong giản đồ, đề bài hoặc bạn phải dùng thước để đo. Ví dụ, chiều dài của hình hộp chữ nhật là 4 inches, vậy l= 4 in. Tuy nhiên bạn không cần quá bận tâm đến việc xác định đâu là chiều dài, đâu là chiều rộng, đâu là chiều cao. Khi bạn đo kích thước các cạnh của hình hộp chữ nhật và bạn có được 3 giá trị khác nhau, thì kết quả tính toán cuối cùng sẽ giống nhau dù cho bạn sắp xếp các phần tử như thế nào.

    Tìm chiều rộng của hình hộp chữ nhật? Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là cạnh còn lại (chính là cạnh ngắn hơn) của mặt song song với mặt phẳng đặt hình hộp đó. Bạn có thể xác định giá trị này bằng cách xem biểu đồ, nếu có, hoặc sử dụng thước để đo. Ví dụ: Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là 3 inches, vậy w = 3 in. Nếu bạn đo cạnh của hình hộp chữ nhật bằng thước kẻ hoặc thước dây, hãy nhớ sử dụng cùng một đơn vị đo cho tất cả các phép đo. Đừng đo một cạnh theo inch và cạnh khác lại theo centimet; tất cả các phép đo cần có chung một đơn vị đo!

    Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật? Chiều cao là khoảng cách từ mặt phẳng đặt hình đó (mặt đáy) tới mặt trên của hình hộp chữ nhật. Bạn có thể dựa vào biểu đồ đã cho, hoặc dùng thước để xác định giá trị này. Ví dụ: Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 6 inches, vậy h = 6 in.

    Từ các ví dụ trên, ta có: l = 4 in, w = 3 in, h = 6 in. Vậy, V = 4 * 3 * 6, hay 72.

    5. Công thức tính thể tích hình trụ tròn

    5.1. Hình trụ tròn là gì ? Khái niệm hình trụ tròn

    Hình trụ là một hình khối không gian có hai đáy phẳng là hai hình tròn giống nhau và một mặt cong nối liền hai đáy.

    Vd: Một quả pin AA hay pin AAA thường có hình trụ tròn.

    5.2. Công thức tính thể tích hình trụ tròn

    Để tính thể tích hình trụ tròn, bạn cần biết chiều cao của hình đó và đường kính mặt đáy (hay khoảng cách từ tâm tới cạnh của hình tròn).

    Công thức để tính thể tích hình trụ tròn như sau: V = πr2h

    với V là Thể tích, r là bán kính của mặt đáy, h là chiều cao của hình trụ, và π là hằng số pi. Trong một số câu hỏi hình học, câu trả lời có thể được đưa dưới dạng tỉ số của pi, nhưng trong phần lớn các trường hợp, ta có thể làm tròn và lấy giá trị của pi là 3,14. Hãy hỏi giáo viên của bạn xem bạn nên dùng dạng nào. Công thức để tính thể tích hình trụ tròn rất giống với công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật: nhân chiều cao (h) với diện tích đáy. Đối với hình hộp chữ nhật, diện tích đáy là l * w, đối với hình trụ tròn, diện tích mặt đáy hình tròn bán kính r là πr2.

    Tìm bán kính của mặt đáy? Nếu giá trị này được ghi trong giản đồ, bạn có thể sử dụng luôn. Nếu đề bài cho đường kính (thường kí hiệu là d) của mặt đáy, bạn chỉ cần chia giá trị này cho 2 là sẽ được bán kính (vì d = 2r).

    Tiến hành đo hình trụ để tìm bán kính mặt đáy? Cần chú ý rằng để có được một thông số chính xác nào đó của một hình tròn đòi hỏi sự khéo léo của bạn. Cách đầu tiên bạn có thể sử dụng đó là tìm và đo phần rộng nhất của mặt đáy của hình trụ tròn và chia giá trị đó cho 2 để được bán kính. Một cách khác để tính bán kính là đo chu vi của mặt đáy (độ dài đường viền của hình tròn) với thước dây hoặc một đoạn dây mà bạn có thể đánh dấu, sau đó đo lại với thước kẻ. Khi có được chu vi, bạn áp dụng công thức sau: C (Chu vi) = 2πr. Chia chu vi cho 2π (hay 6,28) và bạn sẽ tìm được giá trị của bán kính. Ví dụ, nếu chu vi bạn đo được là 8 inches, bán kính sẽ là 1,27 in. Nếu bạn muốn tìm được giá trị thực sự chính xác của chu vi, bạn có thể áp dụng và so sánh kết quả có được từ hai phương pháp trên, nếu kết quả có sự sai lệch đáng kể, hãy kiểm tra lại. Phương pháp tính theo chu vi thường sẽ cho kết quả chính xác hơn.

    6. Công thức tính thể tích hình chóp

    6.1. Hình chóp là gì ? Khái niệm hình chóp

    Hình chóp là một hình khối không gian có đáy là một đa giác và các mặt bên của hình chóp giao nhau tại một điểm gọi là đỉnh của hình chóp.Một hình chóp đa giác đều là một hình chóp có đáy là một đa giác đều, tức là tất cả các cạnh của đa giác bằng nhau và tất cả các các góc của đa giác cũng bằng nhau.

    • Chúng ta thường tưởng tượng ra hình chóp với đáy là hình vuông và các mặt của hình chóp giao nhau tại một điểm, nhưng mặt đáy của một hình chóp có thể có 5, 6 hoặc thậm chí 100 cạnh!
    • Một hình chóp có đáy là hình tròn thì được gọi là hình nón, chúng ta sẽ nói về thể tích hình nón ở phần sau.

    6.2. Công thức tính thể tích hình chóp

    Công thức tính thể tích hình chóp đa giác đều là V=1/3bh,

    với b là thể tích mặt đáy (đa giác đáy) và h là chiều cao của hình chóp, cũng chính là khoảng cách từ đỉnh của hình chóp tới mặt đáy của nó). Công thức tính thể tích hình chóp đều cũng tương tự như trên, trong đó hình chiếu của đỉnh đa giác xuống mặt đáy chính là tâm của mặt đáy, và với hình chóp xiên thì hình chiếu của đỉnh xuống mặt đáy không phải là tâm của đáy.

    Tính diện tích mặt đáy? Công thức tính diện tích mặt đáy phụ thuộc vào số cạnh của đa giác tạo thành mặt đáy. Đối với hình chóp trong giản đồ mà ta có ở đây, mặt đáy là hình vuông với các cạnh có kích thước là 6 inches. Ta có công thức tính diện tích hình vuông là A = s2, với s là chiều dài cạnh hình vuông. Vậy với hình chóp này, diện tích của mặt đáy là (6 in) 2, hay 36 in2.

    • Công thức tính thể tích hình chóp có đáy là hình tam giác là: A = 1/2bh, với b là diện tích đáy và h là chiều cao.

    7. Công thức tính thể tích hình nón

    7.1. Hình nón là gì ? Khái niệm hình nón

    Hình nón là một hình khối không gian ba chiều có mặt đáy là hình tròn và một đỉnh duy nhất. Bạn có thể tưởng tượng hình nón là một hình chóp có đáy là hình tròn.

    Nếu hình chiếu của đỉnh xuống mặt đáy của hình nón trùng với tâm của mặt đáy, ta gọi đó là “hình nón đều”. Ngược lại ta gọi đó là “hình nón xiên”. Tuy nhiên công thức tính thể tích của cả hai

    7.2. Công thức tính thể tích hình nón

    V = 1/3πr2h là công thức tính thể tích một hình nón bất kỳ,

    trong đó r là bán kính mặt đáy, h là chiều cao của hình nón và π là hằng số pi, ta có thể làm tròn và lấy giá trị của π là 3,14. Trong công thức trên, πr2 chính là diện tích của mặt đáy. Từ đó ta có thể thấy rằng công thức tính thể tích hình nón chính là 1/3bh, cũng chính là công thức tính thể tích hình chóp mà ta đã xét ở trên.

    8. Công thức tính thể tích hình cầu

    8.1. Hình cầu là gì ? Khái niệm hình cầu

    Hình cầu là một vật thể không gian tròn hoàn toàn với khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên mặt cầu tới tâm của hình cầu là một số không đổi. Nói cách khác, hình cầu là hình quả bóng.

    8.2. Công thức tính thể tích hình cầu

    Công thức tính thể tích hình cầu là V = 4/3πr3 (bằng chữ: “bốn lần pi chia 3 nhân với r mũ 3”) với r là bán kính của hình cầu, π là hằng số pi (3.14).

    Tìm bán kính của hình cầu? Nếu bán kính được cho trước trong giản đồ, việc tìm bán kính chỉ là xem nó được đánh dấu ở đâu. Nếu đề bài cho đường kính, ta tìm bán kính bằng cách chia đôi đường kính.

    Đo bán kính nếu chưa biết giá trị này? Nếu bạn cần phải đo một hình cầu (như bóng tennis chẳng hạn) để tìm bán kính, đầu tiên hãy tìm một đoạn dây đủ dài để cuốn quanh hình cầu đó. Sau đó dùng đoạn dây này cuốn quanh hình cầu tại phần rộng nhất và đánh dấu giao điểm của đoạn dây. Dùng thước kẻ để đo đoạn dây ta sẽ có được chu vi. Chia giá trị này cho 2π, hoặc 6,28, để được bán kính của hình cầu.

    • Ví dụ, nếu bạn đo một quả bóng và có được chu vi của quả bóng là 18 inches, lấy số đó chia cho 6,28 và ta tìm được giá trị của bán kính là 2,87 in.
    • Đo một hình cầu có thể cần sự khéo léo của bạn, vì vậy để có được kết quả chính xác nhất có thể, bạn nên đo lặp lại 3 lần sau đó lấy giá trị trung bình (cộng giá trị thu được sau 3 lần đo lại và sau đó chia cho 3).

    9. Các bài toán mẫu về cách tính thể tích

    công thức tính nhanh thể tích của khối tứ diện cho một số trường hợp đặc biệt hay gặp

    Chứng minh

    10. Video công thức tính thể tích

    Video Công thức tính thể tích hình trụ, hình nón và hình cầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Cách Vẽ Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Cầu Trong Autocad 3D
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Khối Tròn Xoay
  • Bài Giảng Công Nghệ 11, Bài 3: Thực Hành, Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản.
  • Phần Mềm Triển Khai Bản Vẽ Kết Cấu
  • Sử Dụng Và Ứng Dụng Lệnh Xref Trong Autocad Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Cách Vẽ Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Cầu Trong Autocad 3D

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Thể Tích Hình Lập Phương, Hình Hộp Chữ Nhật, Hình Cầu, Hình Nón, Hình Trụ Tròn…
  • Ga My Thuat 6 7
  • Bài 4 Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành
  • Bài Giảng Hóa Hữu Cơ
  • Filethietke Sẽ hướng dẫn các bạn serri học AutoCAD 3D với các lệnh, học tới đâu hiểu rõ tới đó. Với việc học ở đây các bạn có thể dùng phím tắt 1 cách thành thục.

    Hôm nay sẽ học vẽ hình hộp chữ nhật và hình cầu.

    Nào bắt đầu chuẩn bị file và lưu riêng 1 file chuyên học AutoCAD 3D. Với các thông số đầu vào và danh sách lệnh AutoCAD 3D được nói ở bài trước rồi. Thực hành trên nền CAD 2022 (Các bạn có thể dùng CAD 3D 2007). Trục tọa độ World (Oz hướng thẳng).

    Hình hộp chữ nhật : Ta sẽ gõ lệnh : BOX theo như mặc định sẽ chọn điểm đầu tiên góc đáy hộp hoặc C (Center) chọn điểm tâm đáy hình hộp.

    1.Ta sẽ chọn điểm đầu tiên bất kỳ trước. Tiếp theo chọn điểm thứ 2 nhưng nó sẽ không ra kích thước ta muốn. Vì thế các bạn chọn L/Enter. Sau đó nhập kích thước chiều rộng, chiều dài đáy hộp. Sau khi nhập xong ta sẽ nhập chiều cao của hộp mong muốn nhấn Enter để kết thúc. Ta sẽ được hình hộp đầu tiên theo cách mặc định.

    Nào làm lại bước trên BOX/E → Chọn điểm đầu → L/E → nhập chiều dài/E chiều rộng/E chiều cao/E → được hình hộp mong muốn.

    Với tùy chọn BOX/E → Chọn điểm đầu → C/E → nhập chiều dài cạnh vào nó sẽ ra hình lập phương. Các bạn cùng thử nào.

    BOX/E → Chọn điểm đầu → C/E → 500/E . Đó ra hình lập phương cạnh 500. Các bạn có thể làm tương tự kích thước khác nhau.

    2.Bây giờ ta qua tùy chọn thứ 2 là tâm ở đáy hình hộp.

    Cũng tương tự như trên ta gõ : BOX/E → C/E sau khi gõ nó cũng ra tùy chọn như trường hợp trên nhưng vị trí của hình hộp sẽ khác trường hợp đầu.

    Các bạn sẽ làm một vài ví dụ sau đây để có thể thuần thục hơn.

    Hình cầu : Ta gõ lệnh : SPH (Sphere) → Nó mặc định Chọn điểm đầu và 3 thuộc tính còn lại là 3P 2P T(tr).

    1.Chọn điểm đầu tiên vị trí hình cầu → Nhập giá trị bán kính (bên cạnh đó có thể gõ D/E sau đó nhập đường kính).

    Cùng làm nào SPH/E → 500/E được hình cầu bán kính 500 và SPH/E → D/E → 500/E được hình cầu đường kính 500 bán kính sẽ là 250.

    2. Vẽ hình cầu với 3 điểm bất kỳ trong không gian. Nào gõ SPH/E → 3P/E → Chọn 3 điểm trong không gian.

    3. Vẽ hình cầu với 2 điểm trong không gian. Gõ SPH/E → 2P/E → Chọn 2 điểm trong không gian.

    4. Vẽ hình cầu với tiếp xúc 2 đoạn thẳng bất kì cho trước trong không gian. Gõ SPH/E → T/E → Chọn2 điểm tiếp xúc với 2 đoạn thẳng trong không gian → chọn bán kính/E.

    Để áp dụng cách 2 3 4 các bạn dùng lệnh PO (point) để vẽ ra các điểm bất kỳ trong không gian để áp dụng.

    Cách số 1 hay được dùng nhất nhưng các bạn vẫn nên vận dụng thử các cách còn lại để mở rộng thêm.

    Như vậy hôm nay tổng kết các bạn đã học được cách vẽ 3D AutoCAD hình hộp và hình cầu bất kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Khối Tròn Xoay
  • Bài Giảng Công Nghệ 11, Bài 3: Thực Hành, Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản.
  • Phần Mềm Triển Khai Bản Vẽ Kết Cấu
  • Sử Dụng Và Ứng Dụng Lệnh Xref Trong Autocad Hiệu Quả
  • Vai Trò Và Cách Sử Dụng Lệnh Xref Trong Cad Bạn Cần Phải Biết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Nhanh 3 Hình Chiếu Giá Chữ V – Hình 1 Bài 3 Trang 21 Sgk Công Nghệ 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Nhanh 3 Hình Chiếu Giá Ngang – Hình 5 Bài 3 Trang 21 Sgk Công Nghệ 11
  • Mẫu Tranh Tô Màu Gia Đình Đẹp Nhất Hiện Nay
  • Những Bức Vẽ Tranh Về Gia Đình Có Nội Dung Sâu Sắc
  • Sơ Đồ Đi Dây Điện Trong Nhà Và Tiêu Chí Lắp Đặt Mạng Điện
  • Giáo Án Tự Nhiên Xã Hội Lớp 3
  • Các bước Vẽ nhanh và đơn giản 3 hình chiếu: Đứng, bằng và cạnh của Giá chữ V

    Facebook:

    Email: [email protected]

    Zalo: 0916141677

    Các Video hướng dẫn khác:

    * Hướng dẫn cách vẽ khung vẽ, khung tên Hình 3.7 SGK :

    * Hướng dẫn các bước ghi kích thước bản vẽ minh hoạ trên hình 1.5 SGK:

    * Hướng dẫn cách vẽ nhanh 3 hình chiếu Bài 3 trang 21 SGK Công nghệ 11:

    Giá chữ V – Hình 1:

    Tấm trượt dọc – Hình 2:

    Ống đứng – Hình 3:

    Tấm trượt ngang – Hình 4:

    Giá ngang – Hình 5:

    Giá vát nghiêng – Hình 6:

    * Hướng dẫn cách vẽ nhanh hình cắt Bài 4 trang 24, 25 SGK Công nghệ 11:

    Hình cắt toàn bộ của Giá đỡ – Hình 4.8:

    Hình cắt 1 nửa của Gối cột – Hình 4.9:

    Mặt cắt phần có rãnh của Trục – Hình 4.10:

    * Hướng dẫn cách vẽ nhanh Hình chiếu trục đo – Bài 5 SGK Công nghệ 11:

    * Cách vẽ Elip bằng Compa với 4 cung tròn:

    * Hướng dẫn cách vẽ nhanh Hình chiếu cạnh-Hình chiếu trục đo-Hình cắt Bài 6 trang 36 SGK Công nghệ 11:

    Gá lỗ tròn – Hình 1:

    Gá mặt nghiêng – Hình 2:

    Gá lỗ chữ nhật – Hình 3:

    Gá có rãnh – Hình 4:

    Gá chạc tròn – Hình 5:

    Gá chạc lệch – Hình 6:

    * Hướng dẫn cách vẽ nhanh Hình chiếu phối cảnh Bài 7 trang 40 SGK Công nghệ 11:

    Hình 7.4a:

    Hình 7.4 b:

    * Thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập Bài 8 trang 43 SGK Công nghệ 11:

    * Hướng dẫn cách vẽ Các bản vẽ xây dựng Bài 11 và 12 SGK Công nghệ 11:

    Vẽ Mặt bằng tổng thể:

    Vẽ Mặt bằng của Ngôi nhà :

    * Vẽ chữ I LOVE YOU phối cảnh nghệ thuật 3D đơn giản và đẹp:

    Tag: vẽ công nghệ 11 trang 21, hướng dẫn, cách vẽ, hình chiếu, giá chữ v, công nghệ, vẽ kỹ thuật, đơn giản, vẽ nhanh, guide, colouration, hình 1 bài 3 sgk, công nghệ 11 bài 3, các bước vẽ hình chiếu vuông góc, công nghệ 11, vẽ giá chữ v, cách vẽ hình chiếu giá chữ V, Bài 3 trang 21 SGK Công nghệ 11, vẽ hình chiếu giá chữ v nhanh nhất, vẽ hình chiếu giá chữ V nhanh và chính xác

    Đánh giá bài vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Làm Video Vẽ Tay Cực Kì Đơn Giản Cho Thương Hiệu Của Bạn
  • Hướng Dẫn Làm Video Animation Dạng Tay Vẽ Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Top 10 Phần Mềm Làm Video Animation Miễn Phí Và Đơn Giản Trên Máy Tính
  • Công Cụ Vẽ Hình Cơ Bản Trong Ai – Hướng Dẫn Sử Dụng Illustrator Bài 2
  • Hướng Dẫn Từng Bước Vẽ Tác Phẩm Painting Art Funfair • Rgb
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Cách Phối Hợp Nhiều Phương Pháp
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 8: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Toán lớp 8 Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật

    Bài 10 (trang 103 SGK Toán 8 tập 2): 1) Gấp hình 87a theo các nét đã chỉ ra thì có được một hình hộp chữ nhật hay không?

    2) Kí hiệu các đỉnh hình hộp gấp được như 87b.

    b) Hai mặt phẳng (AEHD) và (CGHD) vuông góc với nhau, vì sao?

    Lời giải

    1. Gấp hình 87a theo các nét đã chỉ ra thì có được một hình hộp chữ nhật.

    2. a) Trong hình hộp chúng tôi thì:

    BF song song với mp (DHGC) và (DHEA)

    b) Hai mặt phẳng (AEHD) và (CGHD)vuông góc với nhau vì mặt phẳng (AEHD) chứa đường thẳng EH vuông góc với mặt phẳng (CGHD) chứa đường thẳng EH vuông góc với mặt phẳng (CGHD) tại H.

    Bài 11 (trang 104 SGK Toán 8 tập 2): a) Tính các kích thước của một hình hộp chữ nhật, biết rằng chúng tỉ lệ với 3, 4, 5 và thể tích của hình hộp này là 480cm 3.

    b) Diện tích toàn phần của một hình lập phương là 486m 2. Thể tích của n là bao nhiêu?

    Lời giải

    Gọi a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật.

    b) Điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    a) Tính chiều rộng của bể nước.

    b) Người ta đổ thêm vào bể 60 thùng nước nữa thì đầy bể.

    Hỏi bể cao bao nhiêu mét?

    Lời giải

    a) Thể tích nước đổ vào:

    120 x 20 = 2400 (l) = 2,4 (m 3)

    Chiều rộng của bể nước:

    2,4 : (2 x 0,8) = 1,5(m)

    b) Thể tích của hồ nước:

    2400 + 60 x 20 = 3600 (l) = 3,6 (m 3)

    Chiều cao của hồ nước:

    3,6 : (2 x 1,5) = 1,2 (m)

    Bài 15 (trang 105 SGK Toán 8 tập 2): Một cái thùng hình lập phương, cạnh 7dm, có chứa nước với độ sâu của nước là 4dm. Người ta thả 25 viên gạch có chiều dài 2dm, chiều rộng 1dm và chiều cao 0,5dm vào thùng. Hỏi nước trong thùng dâng lên cách miệng thùng bao nhiêu xentimet? (giả thiết toàn bộ gạch ngập trong nước và chúng hút nước không đáng kể).

    Lời giải

    Thể tích của nước trong thùng:

    7 x 7 x 4 = 196 (dm 3)

    Thể tích của 25 viên gạch:

    25 x (2 x 1 x 0,5) = 25 (dm 3)

    Thể tích của nước và gạch:

    196 + 25 = 221 (dm 3)

    Nước trong thùng dâng lên cách miệng thùng là:

    (343 – 221) : (7 x 7) ≈ 2,49 (dm)

    Bài 16 (trang 105 SGK Toán 8 tập 2): Thùng chứa của một xe chở hàng đông lạnh có dạng như hình 90. Một số mặt là những hình chữ nhật, chẳng hạn (ABKI), (DCC’D’), … . Quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:

    b) Những đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng (DCC’D’)?

    c) Mặt phẳng (A’D’C’B’) có vuông góc vứi mặt phẳng (DCC’D’) hay không?

    Lời giải

    a) Những đường thẳng song song với mặt phẳng (ABKI) là DG; CH; A’D’; B’C’; A’B’; D’C’; DC; JH.

    b) Những đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (DCC’D’) là A’D’; B’C’; DG; CH; AI; BK.

    Bài 17 (trang 105 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình hộp chữ nhật chúng tôi (h.91).

    a) Kể tên các đường thẳng song song với mp (EFGH).

    b) Đường thẳng AB song song với những mặt phẳng nào?

    c) Đường thẳng AD song song với những đường thẳng nào?

    a) Những đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH) là: AB; BC; CD; DA.

    b) Đường thẳn AB song song với những mặt phẳng: (CDHG); (EFGH); (DCFE)

    c) Đường thẳng AD song song với những đường thẳng: BC, FG, EH

    Bài 18 (trang 105 SGK Toán 8 tập 2): Đố: Các kích thước của môt hình hộp chữ nhật là 4cm, 3cm và 2cm. Một con kiến bò theo mặt của hình hộp đó từ Q dến P (h.92).

    a) Hỏi con kiến bò theo đường nào là ngắn nhất?

    b) Độ dài ngắn nhất đó là bao nhiêu xentimet?

    Vì con kiến phải bò theo mặt của hình hộp từ Q đến P tức phải bò trên “một mặt phẳng”. Ta vẽ hình khai triển của hình hộp chữ nhật và trải phẳng như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Toán 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Công Nghệ 6 Bài 7: Thực Hành: Cắt Khâu Vỏ Gối Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 8
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 6 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Chi Tiết)
  • Top 3 Soạn Bài Trong Lòng Mẹ Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Chi Tiết)
  • Giải Công nghệ 6 Bài 7: Thực hành: Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

    II. Quy trình thực hiện

    1. Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối (h1.18)

    a) Vẽ các hình chữ nhật

    – Một mảnh vải trên của vỏ gối có kích thước: 15 cm x 20 cm. Vẽ đường cắt xung quanh cách điệu nét vẽ 1 cm (h1.18a)

    – Hai mảnh dưới vỏ gối (h.1.18b):

    + Một mảnh: 14 cm x 15 cm.

    + Một mảnh: 6 cm x 15 cm.

    Vẽ đường cắt xung quanh cách đều nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối.

    b) Cắt mẫu giấy

    Cắt theo nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối.

    2. Cắt vải theo mẫu giấy

    – Trải phẳng vải lên bàn.

    – Đặt mẫu giấy thẳng theo canh sợi vải.

    – Dùng bút chì vẽ theo rìa mẫu giấy xuống vải.

    – Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh chi tiết của vỏ gối bằng vải.

    3. Khâu vỏ gối (h.1.19)

    a) Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dưới vỏ gối.

    – Gấp mép nẹp vỏ gối lần thứ nhất xuống 0,5 cm, lần thứ hai gấp tiếp xuống 1,5 cm; lược cố định (h1.19a,b).

    – Khâu vắt hoặc khâu thường nẹp hai mảnh dưới vỏ gối.

    b) Đặt hai nẹp mảnh dưới vỏ gối chờm lên nhau 1,5 cm; điều chỉnh để có kích thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may; lược cố định hai đầu nẹp (h.1.19c).

    c) Úp phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối; kẻ đường may cách mép vải 1 cm. Khâu ghép mảnh trên và hai mảnh dưới vỏ gối bằng mũi khâu thường.

    d) Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối; vuốt phẳng đường khâu; kẻ đường may xung quanh cách mép lộn 2 cm; khâu theo nét vẽ tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối (h.1.19e).

    4. Hoàn thiện sản phẩm

    Đính khuy bấm hoặc làm khuyết, đính khuy nhỏ vào nẹp gối ở 2 vị trí cách đường may diềm gối 3 cm.

    Tham khảo các bài giải bài tập Công nghệ 6 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài 6 : Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Ở Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Xây dựng nội dung

    Hình 1. Phương pháp chiếu góc thứ nhất

    1.1.2. Phương pháp

    • Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:
      • A: Hình chiếu đứng
      • B: Hình chiếu cạnh
      • C: Hình chiếu cạnh
    • Đường biểu diễn:
      • Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm
      • Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)
      • Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

    1.1.3. Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ

    Nếu ta chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ, ta sẽ phải xoay P2 và P3 về cùng mặt phẳng với P1 bằng cách:

    • Xoay P2 xuống phía dưới một góc 90o
    • Xoay P3 sang phải một góc 90o
    • Khi đó ta sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ

    Hình 2. Vị trí các hình chiếu theo PPCG1 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật: Hình 3. Phương pháp chiếu góc thứ ba

    • Hình chiếu bằng B đặt dưới hình chiếu đứng A
    • Hình chiếu cạnh C sẽ đặt bên phải hình chiếu đứng A

    1.2.1. Xây dựng nội dung

    1.2.2. Phương pháp

    Hình 4. Vị trí các hình chiếu theo PPCG 3 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật:

    • Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:
      • A: Hình chiếu đứng
      • B: Hình chiếu cạnh
      • C: Hình chiếu cạnh
    • Đường biểu diễn:
      • Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm
      • Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)
      • Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

    1.2.3. Vị trí các hình chiếu

    Chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ:

    • Xoay P2 lên trên một góc 90o
    • Xoay P3 sang trái một góc 90o
    • Khi đó ta cũng sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ
    • Hình chiếu bằng B đặt phía trên hình chiếu đứng A
    • Hình chiếu cạnh C đặt ở bên trái hình chiếu đứng A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8
  • Cách Dùng Tik Tok Biến “vịt Bầu Thành Thiên Nga”
  • Hướng Dẫn Làm Video Trào Lưu Biến Hình Anime Tik Tok Trung 2022
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Tóm tắt lý thuyết

    Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

    • Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại
    • Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

    1.1.1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

    a. Khái niệm

    Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    b. Cách xây dựng

    Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

    • Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể
    • Tâm chiếu là mắt người quan sát
    • Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt
    • Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh
    • Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

    ​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

    • Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể
    • Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)
    • Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

    Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

    1.1.2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

    • Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng
    • Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

    1.1.3. Các loại hình chiếu phối cảnh

    Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

    Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

    Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

      Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

    Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

      Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

    Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

      Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

    Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

      Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

    Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

      Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

    Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

    • Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng
    • Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Erd Là Gì? Cách Chuyển Mô Hình Erd Sang Mô Hình Quan Hệ
  • 15 Phút Thực Hành Với Sơ Đồ Erd
  • Erd Là Gì? Cách Vẽ Mô Hình Thực Thể Erd Siêu Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Vẽ Erd Bằng Powerdesigner. Nơi Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật
  • Dãy Số Fibonacci Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Thế nào là hình chiếu trục đo?

    a. Cách xây dựng

    Hình 1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đo

    • Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với các trục toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể;
    • Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’ theo phương chiếu l (l không song song với P’ và bất cứ trục toạ độ nào). Kết quả thu được V’ trên P’ – đó chính là hình chiếu trục đo của V.

    b. Định nghĩa

    Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    1.1.2. Các thông số của hình chiếu trục đo

    Hình 2. Các góc trục đo

    a. Góc trục đo

    Trong phép chiếu trên :

    • O’X’; O’Y’ O’Z’: gọi là các trục đo
    • (widehat{X’O’Z’}; widehat{X’O’Y’}; widehat{Y’O’Z’} ): Các góc trục đo

    b. Hệ số biến dạng

    Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.

    Trong đó:

    • (frac{O’A’}{OA}=p) là hệ số biến dạng theo trục O’X’
    • (frac{O’B’}{OB}=q) là hệ số biến dạng theo trục O’Y’
    • (frac{O’C’}{OC}=r) là hệ số biến dạng theo trục O’Z’

    1.2.1. Thông số cơ bản

    p:q:r = 1:1:1

    Hình 3. Góc trục đo hình chiếu trục đo vuông góc đều Hình 4. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo vuông góc đều

    a. Góc trục đo

    (widehat{X’O’Z’}= widehat{X’O’Y’}= widehat{Y’O’Z’} =120^{circ})

    b. Hệ số biến dạng

    p = q = r = 1

    1.2.2. Hình chiếu trục đo của hình tròn

    • Hình chiếu trục đo vuông góc đều của một hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt toạ độ là một hình Elip theo các hướng khác nhau.
    • Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều tỉ số biến dạng được quy ước: Nếu vẽ theo hệ số biến dạng quy ước (p=q=r=1) thì các elip đó có trục dài bằng 1,22d và trục ngắn bằng 0,71d (d là đường kính của hình tròn)

    Hình 5. Góc trục đo hình chiếu trục đo của hình tròn Hình 6. Hướng các elip

    Vì vậy: Hình chiếu trục đo vuông góc đều được ứng dụng để biểu diễn các vật thể có các lỗ tròn.

    1.3.1. Thông số cơ bản

    a. Góc trục đo

    Hình 7. Góc trục đo hình chiếu trục đo xiên góc cân Hình 8. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo xiên góc cân

    b. Hệ số biến dạng

    p = r = 1; q = 0.5

    Các bước vẽ hình chiếu trục đo:

    • Bước 1. Chọn cách vẽ phù hợp với hình dạng vật thể
    • Bước 2. Đặt các trục toạ độ theo các chiều dài, rộng, cao của vật thể

    Ví dụ: Vẽ hình chiếu trục đo của một cái đe từ các hình chiếu vuông góc của nó

    Hình 9. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Chọn mặt phẳng O’X’Z’ làm mặt phẳng cơ sở thứ nhất để vẽ một mặt của vật thể theo các kích thước đã cho

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

      Bước 2. Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1 song song và cách mặt thứ nhất một khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

      Bước 3. Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xóa các đường thừa, đường khuất ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình 12. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe Hình 13. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Cách Vẽ Eyeliner Bằng Bút Nước Đẹp Tự Nhiên Nhất
  • Là Con Gái Nhất Định Phải Biết 10 Mẹo Kẻ Eyeliner Thông Minh Này
  • 15 Mẹo Vẽ Eyeliner Đẹp Và Đơn Giản Nhất Cho Bạn Gái
  • 5 Mẹo Vẽ Eyeliner Đẹp Xuất Sắc Cần Bỏ Túi Ngay!
  • Công Nghệ 11 Bài 5 Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Hình Chiếu Trục Đo
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu Trục Đo Phuong Phap Bieu Dien Hinh Chieu Truc Do Doc
  • 8 Cách Đơn Giản Đến Mức Không Ngờ Để Não Bộ Của Bạn Trẻ Mãi Không Già
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Tem Bảo Hành Đúng Và Đủ
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Và Cách Làm Tem Nhãn Sản Phẩm
  • Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 5

    Công nghệ 11 Bài Hình chiếu trục đo

    1. Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 5

    1.1. Khái niệm

    1.1.1. Thế nào là hình chiếu trục đo?

    a. Cách xây dựng

    Hình 1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đo

    Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với các trục toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể;

    Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’ theo phương chiếu l (l không song song với P’ và bất cứ trục toạ độ nào). Kết quả thu được V’ trên P’ – đó chính là hình chiếu trục đo của V.

    b. Định nghĩa

    Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    1.1.2. Các thông số của hình chiếu trục đo

    Hình 2. Các góc trục đo

    a. Góc trục đo

    Trong phép chiếu trên:

    O’X’; O’Y’ O’Z’: gọi là các trục đo

    X’O’Z’, X’O’Y’, Y’O’Z’: Các góc trục đo

    b. Hệ số biến dạng

    Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.

    Trong đó:

    O’A’/OA là hệ số biến dạng theo trục O’X’

    O’B’/OB là hệ số biến dạng theo trục O’Y’

    O’C’/OC là hệ số biến dạng theo trục O’Z’

    1.2. Hình chiếu trục đo vuông góc đều

    1.2.1. Thông số cơ bản

    p:q:r = 1:1:1

    Hình 3. Góc trục đo hình chiếu trục đo vuông góc đều

    Hình 4. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo vuông góc đều

    a. Góc trục đo

    X’O’Z’, X’O’Y’, Y’O’Z’

    b. Hệ số biến dạng

    p = q = r = 1

    1.2.2. Hình chiếu trục đo của hình tròn

    Hình chiếu trục đo vuông góc đều của một hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt toạ độ là một hình Elip theo các hướng khác nhau.

    Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều tỉ số biến dạng được quy ước: Nếu vẽ theo hệ số biến dạng quy ước (p=q=r=1) thì các elip đó có trục dài bằng 1,22d và trục ngắn bằng 0,71d (d là đường kính của hình tròn)

    Hình 5. Góc trục đo hình chiếu trục đo của hình tròn

    Hình 6. Hướng các elip

    Vì vậy: Hình chiếu trục đo vuông góc đều được ứng dụng để biểu diễn các vật thể có các lỗ tròn.

    1.3. Hình chiếu trục đo xiên góc cân

    1.3.1. Thông số cơ bản

    a. Góc trục đo

    Hình 7. Góc trục đo hình chiếu trục đo xiên góc cân

    Hình 8. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo xiên góc cân

    b. Hệ số biến dạng

    p = r = 1; q = 0.5

    1.4. Cách vẽ hình chiếu trục đo

    Các bước vẽ hình chiếu trục đo:

    Bước 1. Chọn cách vẽ phù hợp với hình dạng vật thể

    Bước 2. Đặt các trục toạ độ theo các chiều dài, rộng, cao của vật thể

    Ví dụ: Vẽ hình chiếu trục đo của một cái đe từ các hình chiếu vuông góc của nó

    Hình 9. Các hình chiếu của vật thể

    Bước 1. Chọn mặt phẳng O’X’Z’ làm mặt phẳng cơ sở thứ nhất để vẽ một mặt của vật thể theo các kích thước đã cho

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

    Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

    Bước 2. Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1 song song và cách mặt thứ nhất một khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.

    Hình 12. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

    Hình 13. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

    Bước 3. Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xóa các đường thừa, đường khuất ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình 14. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe

    Hình 15. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe

    2. Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 5

    Câu 1: Hình chiếu trục đo vuông góc đều có:

    Câu 2: Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo xiên góc cân là:

    Câu 3: Trong phương pháp hình chiếu trục đo vuông góc đều, đường tròn có đường kính là d được biểu diễn tương ứng bằng elip có kích thước:

    Câu 4: Sự khác nhau giữa hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân là:

    Câu 5: Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo vuông góc đều là:

    Câu 6: Thông số nào sau đây không phải là thông số của hình chiếu trục đo?

    Câu 7: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây dựng bằng:

    Câu 8: Nếu gọi OXYZ là hệ trục tọa độ, A là điểm trên trục OX của vật thể, O’X’Y’Z’ là hệ trục trục đo, A’ là hình chiếu của A trên trục O’X’ thì:

    Câu 9: Tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục tọa độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó, gọi là:

    Câu 10: Hình chiếu trục đo xiên góc cân có các thông số góc trục đo là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo (Hay, Chi Tiết).
  • Bài Giảng Công Nghệ 11
  • (Review) +8 Chì Kẻ Mắt Tốt Nhất 2022: (Full Tone Màu)
  • Hướng Dẫn Viết Các Nét Cơ Bản Thư Pháp Bút Lông Âu Khải
  • Gợi Ý Cách Kẻ Mắt Nước Tự Nhiên Cho Nàng Công Sở
  • Cách Vẽ Hình Chữ Nhật Trong Cad Bằng Lệnh Rectang

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Đẹp Qua Mẫu Chữ Đẹp Và Phương Pháp Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Dạy Vẽ Conan Đơn Giản Qua 5 Bước Cơ Bản
  • Hướng Dẫn 02 Kỹ Thuật Vẽ Chân Dung Đẹp
  • Mẫu Nail Phong Cách Reverse French: Dạ Huyễn
  • Cách Vẽ Hình Vẽ Chibi Con Gái Siêu Đẹp Và Đơn Giản
  • Lệnh vẽ hình chữ nhật trong bản vẽ Autocad là lệnh Rectang và để thực hiện được lệnh này, trước tiên bạn phải xác định được 2 điểm trên đường chéo của góc đối diện nhau. Hoặc bạn có thể sử dụng tọa độ tương đối để thiết lập chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật mà bạn muốn vẽ trên bản vẽ Autocad.

    Có hai cách gọi lệnh vẽ hình chữ nhật trong Cad mà bạn có thể áp dụng như sau:

    – Cách 1: Trên giao diện Cad, bạn gõ phím REC sau đó nhấn Enter để hiển thị lệnh.

    – Cách 2: Trên thanh công cụ của giao diện Cad, bạn vào mục Draw và chọn Rectang để hiển thị lệnh.

    Có hai cách để gọi lệnh Rectang trong phần mềm Autocad

    Cách thực hiện lệnh vẽ hình chữ nhật trong CAD bằng lệnh Rectang

    Các bước thực hiện

    Khi mới học autocad, nhiều người thường lo lắng không biết thao tác vẽ hình chữ nhật trong Cad có khó hay không. Thực tế, cách vẽ hình chữ nhật bằng lệnh Rectang rất đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo các bước sau đây:

    – Bước 1: Trên giao diện của Autocad, bạn tiến hành gọi lệnh Rectang.

    – Bước 2: Kích chọn điểm cho góc thứ nhất của hình chữ nhật bằng cách nhấp vào câu lệnh Specify first corner point or trên giao diện của lệnh, hoặc tại câu lệnh này, bạn nhập tọa độ cho hình chữ nhật.

    – Bước 3: Kích chọn điểm thức cho góc đối diện bằng cách nhấp vào câu lệnh Specify other corner point or, hoặc tại câu lệnh này, bạn nhập tọa độ tiếp theo cho hình chữ nhật.

    – Bước 4: Sau khi nhập tỷ lệ góc cho hình chữ nhật xong, bạn nhấn Enter để hoàn thành. Lúc này, trên giao diện sẽ hiển thị hình chữ nhật theo đúng tỷ lệ tọa độ mà bạn đã xác lập.

    Cách thực hiện lệnh Rectang rất đơn giản nên bạn có thể dụng để vẽ hình chữ nhật trong CAD

    Ví dụ cụ thể

    Bạn có thể sử dụng lệnh Fillet trong Rectang để vẽ hình chữ nhật với 4 đỉnh được bo tròn

    Cách vẽ hình chữ nhật trong CAD với bề rộng nét vẽ được định lượng

    Tương tự như các vẽ hình chữ nhật trong CAD được bo 4 góc trên bạn cũnggọi lệnh Rectang (REC) trên thanh công cụ Command, tuy nhiên sau đó không phải là sử dụng phím tắt F mà thay vào đó là phím W – lựa chọn Windth để định lượng bề rộng nét vé hình chữ nhật.

    Thực hiện tương tự như trên bạn sẽ có kết quả sau:

    Định lượng nét vẽ bề rộng hình chữ nhật với Windth

    Với cách sử dụng lệnh Rectang nêu trên, thao tác vẽ hình chữ nhật trong Cad sẽ trở nên đơn giản hơn bao giờ hết. Nếu bạn là người bận rộn và không có quá nhiều thời gian để học Autocad cơ bản và nâng cao nhưng vẫn muốn thiết kế bản vẽ trên Autocad một cách thành thạo thì hãy tham gia ngay khóa học ” Tuyệt chiêu luyện AutoCad ” của giảng viên Phạm Văn Lượng trên UNICA.

    Chi tiết khóa học “Tuyệt chiêu luyện AutoCad”

    XEM CHI TIẾT KHÓA HỌC

    Tìm hiểu thêm các khóa học thiết kế – xây dựng khác tại Unica:

    Học 3ds Max, Vray và Photoshop trong diễn họa 3d kiến trúc nội ngoại thất

    Làm chủ Thiết kế sản phẩm NX CAD Design A-Z

    Thiết kế nội thất bằng 3D-Max

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Chữ Trang Trí Đẹp Nhất
  • Cách Vẽ Chữ Trang Trí Trong Các Tác Phẩm Nghệ Thuật Độc Đáo
  • Mẫu Kiểu Trang Trí Bảng Lớp Đẹp, Kỷ Yếu, Họp Phụ Huynh Cuối Năm, Sinh
  • Tranh Typography Là Gì? Cách Vẽ Typography Bằng Tay Cực Đẹp
  • Hướng Dẫn 5 Cách Vẽ Móng Chân Đẹp Đơn Giản Dễ Thương Tại Nhà
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100