Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Hình Chóp Đều Tứ Giác

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Chu Vi Tam Giác Đều, Công Thức, Ví Dụ Chi Tiết
  • Toán Học: Lăng Trụ Tam Giác Đều
  • Kiến Thức Về Lăng Trụ Tam Giác Đều
  • Định Nghĩa Hình Lăng Trụ Trong Hình Học
  • Tài Liệu Ôn Tập Trắc Nghiệm Hình Học 12 Chương I Rất Hay
  • VnDoc xin giới thiệu Hình chóp đều: Hình chóp đều tam giác, hình chóp đều tứ giác. Đây là tài liệu hay giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình học bài và chuẩn bị cho bài học mới trên lớp. Mời các bạn tham khảo.

    Toán lớp 8: Hình chóp tứ giác đều, hình chóp tam giác đều

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Hình chóp đều (Hình chóp đa giác đều) là gì?

    Hình chóp đều (hình chóp đa giác đều) là hình chóp có đáy là đa giác đều và hình chiếu của đỉnh xuống đáy trùng với tâm của đáy. … Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều; các cạnh bên bằng nhau.

    Tính chất: Chân đường cao của hình chóp đa giác đều là tâm của đáy.

    Thể tích hình chóp đều:

    Trong đó: S là diện tích đáy, h là chiều cao

    Thể tích hình chóp cụt đều:

    Trong đó:

    B và B’ lần lượt là diện tích của đáy lớn và đáy nhỏ của hình chóp cụt đều.

    h là chiều cao (khoảng cách giữa 2 mặt đáy)

    Hình chóp tam giác đều

    – Hình chóp tam giác đều là hình chóp có đáy là tam giác đều, các mặt bên (cạnh bên) đều bằng nhau hay hình chiếu của đỉnh chóp xuống đáy trùng với tâm của tam giác đều.

    Tính chất:

    • Đáy là tam giác đều
    • Tất cả các cạnh bên bằng nhau
    • Tất cả các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau
    • Chân đường cao trùng với tâm mặt đáy (Tâm đáy là trọng tâm tam giác ABC)
    • Tất cả các góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy đều bằng nhau
    • Tất cả các góc tạo bởi các mặt bên và mặt đáy đều bằng nhau

    Thể tích hình chóp tam giác đều SABC là

    Trong đó:

    SO là đường cao kẻ từ S xuống tâm O mặt đáy ABC

    Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác đều S ABC cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a. Chứng minh rằng chân đường cao kẻ từ S của hình chóp là tâm của tam giác đều ABC. Tính thể tích chóp đều S ABC.

    Giải: Dựng SO⊥ ΔABC, Ta có SA = SB = SC suy ra OA = OB = OC

    Vậy O là tâm của tam giác đều ABC.

    Ta có:

    Tam giác ABC đều nên tam giác SAO vuông có:

    Hình chóp tứ giác đều

    Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình vuông và đường cao của chóp đi qua tâm đáy (giao của 2 đường chéo hình vuông)

    Tính chất:

    • Đáy là hình vuông
    • Tất cả các cạnh bên bằng nhau
    • Tất cả các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau
    • Chân đường cao trùng với tâm mặt đáy
    • Tất cả các góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy bằng nhau
    • Tất cả các góc tạo bởi các mặt bên và mặt đáy đều bằng nhau

    Thể tích hình chóp tứ giác SABCD là:

    Trong đó: SABCD là diện tích hình vuông ABCD

    SO là đường cao kẻ từ O xuống tâm đáy ABCD

    Ví dụ 2: Cho khối chóp tứ giác S ABCD có tất cả các cạnh có độ dài bằng a. Chứng minh rằng S ABCD là chóp tứ giác đều. Tính thể tích khối chóp S ABCD.

    Giải:

    Dựng SO⊥(ABCD)

    Ta có SA = SB = SC = SD nên OA = OB = OC = OD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Hình Chóp Đều Và Các Dạng Toán Thường Gặp
  • Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Tứ Giác Và Cách Tính Thể Tích
  • Hình Chóp Tam Giác Đều Là Gì? Hình Ảnh Và Bài Toán Mẫu
  • Vẽ Tam Giác Sao Đều Trong C#
  • Không Dùng Thước Đo Độ Làm Thế Nào Để Vẽ Một Cách Chính Xác Góc Vuông?
  • Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Tứ Giác Và Cách Tính Thể Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Hình Chóp Đều Và Các Dạng Toán Thường Gặp
  • Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Hình Chóp Đều Tứ Giác
  • Tính Chu Vi Tam Giác Đều, Công Thức, Ví Dụ Chi Tiết
  • Toán Học: Lăng Trụ Tam Giác Đều
  • Kiến Thức Về Lăng Trụ Tam Giác Đều
  • Số lượt đọc bài viết: 132.057

    Định nghĩa hình chóp đều là gì?

    à hình chóp có các mặt bên là Hình chóp đều (hình chóp đa giác đều) l tam giác cân, và đáy là hình đa giác đều (tam giác đều, hình vuông,…)

    Tính chất: Chân đường cao của hình chóp đa giác đều là tâm của đáy.

    Như vậy, để một hình chóp là hình chóp đều cần thỏa mãn hai điều kiện sau đây:

    • Đáy của hình chóp đó là đa giác đều (tam giác đều, hình vuông, …)
    • Chân đường cao của hình chóp chính là tâm của đáy
    • Tâm của tam giác đều chính là giao điểm 3 đường trung tuyến, cũng là đường cao, trung trực và phân giác trong.
    • Tâm của hình vuông chính là giao điểm hai đường chéo của nó.
    • Hình chóp tam giác đều chính là hình chóp đều mà có đáy là tam giác (mặt bên là tam giác cân, chưa đều).
    • Hình chóp tứ giác đều chính là hình chóp đều mà có đáy là tứ giác (lúc này đáy là hình vuông, mặt bên là tam giác cân).

    Công thức tính thể tích hình chóp đều

    Thể tích hình chóp đều: (V = frac{1}{3}.S.h)

    Trong đó: S là diện tích đáy, h là chiều cao

    Thể tích hình chóp cụt đều: (V = frac{1}{3}.h.(B + B’ + sqrt{B.B’}))

    B và B’ lần lượt là diện tích của đáy lớn và đáy nhỏ của hình chóp cụt đều.

    h là chiều cao (khoảng cách giữa 2 mặt đáy).

    Diện tích xung quanh của hình chóp đều

    • Ta có S toàn phần của hình chóp sẽ bằng tổng của S xung quanh và S đáy.
    • Với hình chóp thì để tính được diện tích xung quanh, ta cần tính tổng của các mặt bên.
    • Muốn tính diện tích xung quanh của hình chóp cụt đều, cần tính S một mặt bên rồi nhân với số mặt bên, hoặc ta lấy S xung quanh của hình chóp đều lớn trừ đi S xung quanh của hình chóp đều nhỏ.

    Lý thuyết hình chóp tam giác đều là gì?

    Định nghĩa hình chóp tam giác đều là gì?

    Hình chóp tam giác đều là hình chóp có đáy là tam giác đều, các mặt bên (hoặc cạnh bên) bằng nhau.

    • Tất cả các cạnh bên bằng nhau
    • Tất cả các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau
    • Chân đường cao trùng với tâm mặt đáy (Tâm đáy là trọng tâm tam giác ABC)
    • Tất cả các góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy đều bằng nhau
    • Tất cả các góc tạo bởi các mặt bên và mặt đáy đều bằng nhau.

    ***Lưu ý:

    • Tâm của tam giác đều là giao điểm 3 đường trung tuyến, cũng là đường cao, trung trực và phân giác trong.
    • Tâm của hình vuông chính là giao điểm hai đường chéo.

    Cách tính thể tích hình chóp tam giác đều SABC là (V_{SABC} =frac{1}{3}.S_{Delta ABC}.SO)

    Trong đó: (S_{Delta ABC}) là diện tích đáy tam giác đều ABC.

    SO là đường cao kẻ từ S xuống tâm O mặt đáy ABC.

    Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác đều SABC cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a. Chứng minh rằng chân đường cao kẻ từ S của hình chóp là tâm của tam giác đều ABC. Tính thể tích chóp đều SABC .

    Tam giác ABC đều nên tam giác SAO vuông có: (SO^{2}=SA^{2}-OA^{2}=frac{11a^{2}}{3})

    Lý thuyết hình chóp tứ giác đều là gì?

    Định nghĩa hình chóp tứ giác đều là gì?

    là hình chóp có đáy là Hình chóp tứ giác đềuhình vuông và đường cao của chóp đi qua tâm đáy (giao của 2 đường chéo hình vuông)

    • Đáy là hình vuông.
    • Tất cả các cạnh bên bằng nhau.
    • Tất cả các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
    • Chân đường cao trùng với tâm mặt đáy.
    • Tất cả các góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy bằng nhau.
    • Tất cả các góc tạo bởi các mặt bên và mặt đáy đều bằng nhau.

    Thể tích hình chóp tứ giác đều SABCD là: (V=frac{1}{3}.S_{ABCD}.SO) Trong đó: (S_{ABCD}) là diện tích hình vuông ABCD

    SO là đường cao kẻ từ O xuống tâm đáy ABCD

    Ví dụ 2: Cho khối chóp tứ giác SABCD có tất cả các cạnh có độ dài bằng a. Chứng minh rằng SABCD là chóp tứ giác đều. Tính thể tích khối chóp SABCD.

    Ta có SA = SB = SC = SD nên OA = OB = OC = OD

    Phân biệt hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều

    • Hình chóp tam giác đều theo đình nghĩa là hình chóp đều có đáy là tam giác (mặt bên là tam giác cân, chưa đều).
    • Hình chóp tứ giác đều theo định nghĩa là hình chóp đều có đáy là tứ giác (lúc này đáy là hình vuông, mặt bên là tam giác cân).

    Mối liên hệ giữa hình chóp tam giác đều và tứ diện đều là gì?

    • Hình chóp tam giác đều có cạnh bên chưa chắc bằng cạnh đáy, chóp tam giác đều có thêm điều kiện cạnh bên bằng cạnh đáy là tứ diện đều.
    • Hình tứ diện đều là một hình chóp tam giác đều đặc biệt (có thêm cạnh bên bằng cạnh đáy).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Chóp Tam Giác Đều Là Gì? Hình Ảnh Và Bài Toán Mẫu
  • Vẽ Tam Giác Sao Đều Trong C#
  • Không Dùng Thước Đo Độ Làm Thế Nào Để Vẽ Một Cách Chính Xác Góc Vuông?
  • Cách Đo Góc Mà Không Cần Thước Đo Góc
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Học Vẽ Hình Với Phần Mềm Geogebra
  • Lục Giác, Lục Giác Đều

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cách Vẽ Hình Chính Xác Bằng Thước Kẻ Và Compa
  • Cách Kẻ Lông Mày Tự Nhiên Với Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Cách Tỉa Và Vẽ Lông Mày Cực Dễ Cho Người Mới Tập Trang Điểm
  • Cách Vẽ Lông Mày Tự Nhiên Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Vẽ Monkey D. Luffy Trong Anime Manga One Piece
  • Diện tích lục giác thường: Muốn tính diện tích của hình lục giác thường, ta có thể chia hình lục giác thành 4 hình tam giác, tính tổng diện tích của các tam giác đó là tìm ra diện tích của hình lục giác.

    Công thức tính chu vi lục giác: P = 6.a

    Với: P là chu vi và a là cạnh của lục giác

    II. Lục giác đều 1. Khái niệm

    Nếu sáu cạnh có chiều dài bằng nhau, nó được gọi là một hình lục giác sáu cạnh đều. Chỉ khi tất cả các góc có cùng kích thước, và các cạnh bằng nhau, mới gọi là lục giác đều. Một hình khối với hai đáy hình lục giác gọi là lục lăng.

    • Các cạnh bằng nhau và các góc ở đỉnh bằng nhau.
    • Tâm của đường tròn ngoại (và nội) tiếp là tâm đối xứng quay (tỏa tròn).
    • Tổng số đo các góc ở đỉnh là: ((n.180^{circ} -360^{circ})=180^{circ}.(n-2)) ,mà n là số cạnh của đa giác đều. Vậy độ lớn của góc ở đỉnh là: (180^{circ}.dfrac{n-2}{n}) .
    • Gọi R và r là bán kính của đường tròn ngoại và nội tiếp của đa giác đều, gọi cạnh của đa giác đều là a , thì ta có:
    • (a=2.R.sin(dfrac{360^{circ}}{2}.n)=2.r.tan(dfrac{360^{circ}}{2}.n) )
    • Các cạnh của nó dài đúng bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp.
    • Nếu nối tâm đường tròn ngoại (và nội) tiếp với các đỉnh của lục giác thì ta sẽ có 6 tam giác đều.

    3. Cách vẽ lục giác đều

    Có nhiều cách vẽ hình lục giác đều mà bạn có thể tham khảo sau đây:

    Cách 1: Ta vẽ đường tròn, trong hình tròn vẽ đường kính lấy 2 điểm của đường kính nằm trên đường tròn vẽ 2 cung có bán kính bằng bán kính hình tròn lúc đầu các điểm giao nhau của các hình tròn và hai đầu của đường kính là 6 điểm của hình lục giác đều.

    Cách 2: Bạn có thể vẽ lục giác đều với độ dài cạnh cho trước như sau: Lấy số đo độ dài của cạnh lục giác đều làm bán kính để vẽ 1 đường tròn sau đó đặt liên tiếp các dây cung dài bằng bán kính đó lên đường tròn vừa vẽ được (Đặt được 6 dây cung bằng nhau liên tiếp), các mút chung của 2 dây liên tiếp lần lượt chính là các đỉnh của lục giác đều có độ dài cạnh cho trước.

    Cách 3: Bạn hãy vẽ ra 1 tam giác đều rồi sau đó vẽ cho nó 1 đường tròn ngoại tiếp từ 1 đỉnh của tam giác kéo dài qua tâm đường tròn cắt đường tròn tại 1 điểm nữa (điểm A). Từ điểm A này vẽ 1 tam giác đều có đường cao là đường kéo dài qua tâm hồi nãy.

    Cách 4: Bạn vẽ 1 đường tròn (C) bán kính bất kì, đặt tâm compa nằm trên đường tròn (C), quay các dg tròn đồng tâm với (C) cắt (C) tại các điểm là đỉnh lục giác cần tìm. Tâm của đường tròn sau là giao điểm của đường tròn trước với (C).

    Tìm hiểu thêm: Bảng công thức logarit đầy đủ từ A đến Z để giải bài tập

    4. Diện tích lục giác đều

    Để tính được diện tích của hình lục giác đều, ta sử dụng công thức như sau:

    (S = dfrac{3sqrt3 a^2}{ 2})

    Trong đó:

    • S là kí hiệu diện tích
    • a là độ dài cạnh của lục giác

    Mới nhất: Công thức tính diện tích hình lục giác

    III. Bài tập luyện tập về lục giác

    Bài 1: Cho lục giác lồi ABCDEF biết rằng mỗi đường chéo AD,BE,CF chia nó thành 2 phần có diện tích bằng nhau.Gọi M,N lần lượt là giao của EB với AC và FD, P và Q lần lượt là giao của AD với BF và CE.CMR:

    a) PM song song với NQ.

    b) AD,BE,CF đồng quy.

    Bài 2: CMR nếu ngũ giác có các góc bằng nhau và nội tiếp 1 đường tròn thì ngũ giác ấy đều.

    Bài 3: Các cạnh đối diện AB và DE,BC và EF,CD và FA của lục giác ABCDEF song chúng tôi diện tích tam giác ACE=diện tích tam giác BDF.

    Bài 4: Cho lục giác ABCDEF có các cạnh đối song song.

    a) CMR diện tích tam giác ACE lớn hơn hoặc bằng 1 nửa diện tích ABCDEF.

    b) CMR nếu lúc giác có các góc bằng nhau thì hiệu các cạnh đối diện bằng nhau.

    Bài 5: Cho ngũ giác lồi ABCDE có tam giác ABC và CED đều.Gọi O là tâm của tam giác ABC.M và N lần lượt là trung điểm của BD và chúng tôi tam giác OME và tam giác OND đồng dạng.

    Bài tập về lục giác đều có lời giải: IV. Ứng dụng hình lục giác trong cuộc sống 1. Các lỗ tổ ong mật có hình lục giác đều

    Như các bạn đã biết, loài ong được coi là những kiến trúc sư đại tài trong thế giới loài vật. Khi quan sát tổ ong, bạn sẽ nhận thấy các lỗ trên tổ đều là những hình lục giác đều có sáu góc, sáu cạnh bằng nhau nằm sát kề nhau, sở dĩ con ong lựa chọn cách xây tổ như vậy vì chu vi lục giác nhỏ nhất trong số các hình tam giác hay hình vuông; hơn nữa cấu trúc lỗ tổ hình lục giác có sức chứa tối đa và có độ bền lớn so với các loại hình học khác. Lục giác đều là một hình mà khi con ong xây tổ thì nó sẽ lấy hình này làm “tế bào” và nhờ đó nó sẽ cần dùng ít nguyên vật liệu xây dựng nhất, để đạt được “không gian sống” cho các ong con hiệu quả nhất.

    2. Nước Pháp là “đất nước hình lục giác”

    Chắc hẳn khi nhắc đến nước Pháp (Cộng hòa Pháp), bạn sẽ nghĩ ngay đến tháp Ép-phen, một kiệt tác nổi tiếng và những cánh đồng hoa oải hương tím ngắt,… nhưng bạn cũng sẽ rất bất ngờ khi biết phạm vi lãnh thổ nước Pháp trên bản đồ có hình lục giác sáu cạnh rất thú vị. Bởi vậy mà nước Pháp còn được gọi là “đất nước hình lục lăng”.

    3. Hình lục giác là hình khối phổ biến trong xây dựng lăng mộ

    Chắc hẳn đã có đôi lần bạn nhìn thấy những ngôi mộ bằng đá được xây dựng theo hình lục giác đều, bạn có cảm thấy tò mò về nó không, vậy tại sao khối hình này lại được chọn lựa để xây dựng lăng mộ? Lí do đó chính là khối lục giác được chọn là bởi khối hình này có ý nghĩa rất lớn trong tự nhiên, nó biểu tượng cho sự hoàn hảo và đẹp đẽ của tự nhiên. Hơn thế nữa, cách xây dựng theo hình lục giác sẽ giúp tiết kiệm được vật liệu mà công trình vẫn có thể giữ được độ bền chắc, bên cạnh đó vẫn giữ được ý nghĩa về phong thủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Một Phông Nền Mùa Thu Cùng Với Những Chiếc Lá Trong Adobe Illustrator
  • Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A1, A2, A3, A4
  • Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1 Chi Tiết Nhất
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Khủng Long Dễ Thương, Bài Học Cho Android
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Bằng Google
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác Đều, Lục Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Đa Giác Ngoại Tiếp, Đa Giác Nội Tiếp Đường Tròn
  • 6 Cách Chứng Minh Tứ Giác Nội Tiếp Đường Tròn Cực Hay Không Nên Bỏ Qua
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • Scratch: Bài 7. Vẽ Đa Giác Đều Và Thuật Toán
  • Giáo Án Địa Lí 12 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • Để học tốt môn Toán lớp 12

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Hình lăng trụ là gì? Lăng trụ tam giác đều, tứ giác đều, lục giác. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học tốt Toán 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Toán 12: Hình lăng trụ là gì? Lăng trụ tam giác đều, tứ giác đều, lục giác

    Định nghĩa và tính chất hình lăng trụ, lăng trụ tam giác đều, lăng trụ tứ giác đều, lục giác

    1. Hình lăng trụ

    Định nghĩa: Hình lăng trụ là một đa diện gồm có hai đáy là hai đa giác bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song, các mặt bên là hình bình hành, các cạnh bên song song hoặc bằng nhau

    Tính chất: Hình hộp là hình lăng trụ có đáy là hình bình hành

    Thể tích: thể tích hình lăng trụ bằng diện tích của mặt đáy và khoảng cách giữa hai mặt đáy hoặc là chiều cao.

    B: diện tích mặt đáy của hình lăng trụ

    H: chiều cao của của hình lăng trụ

    V: thể tích hình lăng trụ

    2. Hình lăng trụ đều

    Định nghĩa: Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

    Tính chất:

    • Hai đáy là hai đa giác đều bằng nhau do đó các cạnh đáy bằng nhau.
    • Cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
    • Các mặt bên là các hình chữ nhật.

    Ví dụ: Các lăng trụ đều thường gặp như là lăng trụ tam giác đều, lăng trụ tứ giác đều, lăng trụ ngũ giác đều, hình lăng trụ lục giác đều, …

    3. Lăng trụ tam giác đều, lăng trụ tứ giác đều, lăng trụ ngũ giác đều, lăng trụ lục giác đều

    Định nghĩa:

    Hình lăng trụ tam giác đều là hình lăng trụ có hai đáy là 2 hình tam giác đều.

    Hình lăng trụ tứ giác đều là hình lăng trụ đều có đáy là hình vuông.

    Hình lăng trụ ngũ giác đều là hình lăng trụ đều có đáy là hình ngũ giác.

    Hình lăng trụ lục giác đều là hình lăng trụ đều có đáy là lục giác.

    Hình lăng trụ lục giác đều Hình lăng trụ ngũ giác đều Hình lăng trụ tứ giác đều Hình lăng trụ tam giác đều

    4. Bài tập trắc nghiệm Lăng trụ tam giác đều, lăng trụ tứ giác đều, lăng trụ ngũ giác đều, lăng trụ lục giác đều

    Câu 1: Các mặt bên của một bát diện đều là hình gì?

    Câu 2: Hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác vuông tại A, cạnh AB = 1, BC = , cạnh bên A’A = . Thể tích khối lăng trụ đó là:

    Câu 3: Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’. Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Thể tích khối lăng trụ được tính theo công thức nào sau đây?

    Câu 4: Xét các mệnh đề sau:

    1. Hai khối đa diện đều có thể tích bằng nhau là hai đa diện bằng nhau

    2. Hai khối đa diện bằng nhau thì có thể tích bằng nhau

    3. Hai khối chóp có thể tích bằng nhau thì có chiều cao bằng nhau

    5. Hai khối hộp chữ nhật có thể tích bằng nhau là hai đa diện bằng nhau

    Có bao nhiêu mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?

    Câu 5: Một hình lăng trụ đứng tam giác có tất cả các cạnh bằng a. Thể tích khối lăng trụ đó bằng:

    Câu 6: Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh BC = . Thể tích khối lăng trụ biết A’B = 3a

    Câu 7: Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’. Nếu tam giác A’Bc có diện tích bằng 1 và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A’BC) bằng 2 thì thể tích khối lăng trụ đó là:

    Câu 8: Lăng trụ ABC.A’B’C’ có thể tích bằng , mặt bên ABB’A’ có diện tích bằng . Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (ABA’) là:

    Câu 9: Cho lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a và có thể tích bằng 9/4. Tính a?

    A. 3

    B. 9

    Câu 10: Khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a. Nếu thể tích của khối lăng trụ bằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Chu Vi Ngũ Giác
  • Toán 9 Bài 8: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • Dựng Đa Giác Đều N Cạnh (Bằng Thước Thẳng Và Compa)
  • Polygon Là Gì? Cách Vẽ Hình Đa Giác Bằng Polygon Tool
  • Cách Vẽ Đa Giác Trong Cad Nhanh Nhất Bằng Lệnh Polygon
  • Chương Iv. §7. Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40
  • Giáo Án Lịch Sử 6
  • Giáo Án Môn Lịch Sử Lớp 6
  • Bài 20. Khu Vực Mĩ Latinh
  • Bài 5: Châu Phi Và Khu Vực Mĩ Latinh (Thế Kỉ Xix
  • Chào các em !

    MÔN: HÌNH HỌC 8

    GVBM: LÊ THANH PHONG

    PHÒNG GD-ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ

    2013 – 2014

    TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU A

    Tiết 74

    HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

    B. HÌNH CHÓP ĐỀU

    Bài 7. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều

    B- HÌNH CHÓP ĐỀU

    Tiết 74.

    Mặt đáy

    Mặt bên

    Chiều cao

    A

    B

    C

    D

    S

    1, Hình chóp

    H

    Cạnh bên

    Đỉnh

    Hình chóp S .ABCD có:

    +Dỏy: l t? giỏc ABCD

    +M?t bờn: SAB, SBC, SCD, SAD

    +C?nh bờn: SA, SB, SC, SD

    +Du?ng cao: SH

    +D?nh: S

    Tiết 74 Bài 7

    HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

    Hình chóp S .ABCD (H116) là hình chóp tứ giác

    Hãy so sánh điểm khác nhau của hình chóp và hình lăng trụ đứng?

    1 đáy

    2 đáy

    Mặt bên là các tam giác

    Mặt bên là hình chữ nhật

    Các cạnh bên cắt nhau tại đỉnh

    Các cạnh bên song song và bằng nhau

    Cách vẽ hình chóp

    3.) Nối S với các đỉnh của tứ giác ABCD.

    A

    B

    C

    D

    S

    1.) Vẽ đáy: Tứ giác ABCD

    2.) Lấy điểm S nằm ngoài tứ giác ABCD.

    Tiết 74 Bài 7

    HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

    1, Hình chóp

    A

    B

    C

    D

    S

    H

    I

    2)Hình chóp đều

    Hình chóp chúng tôi (H117) có:

    S .ABCD l hỡnh chúp t? giỏc d?u.

    Đáy : hình vuông ABCD

    Mặt bên: SAB, SACĐ, SBC, SAD là các tam giác cân bằng nhau

    Dỏy l giỏc d?u

    M?t bờn l tam giỏc cõn b?ng nhau

    hình chóp đều

    Tiết 74 Bài 7

    HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

    1)Hình chóp

    SH : Du?ng cao;

    SI : Trung do?n.

    Cách vẽ hình chóp đều

    3.)Trờn du?ng cao l?y d?nh S v n?i S v?i cỏc d?nh c?a hỡnh vuụng ABCD.

    A

    B

    C

    D

    H

    S

    1.) V? dỏy ABCD l hỡnh vuụng(nhung trong khụng gian l hỡnh bỡnh hnh)

    2.) V? hai du?ng chộo c?a dỏy v t? giao di?m c?a hai duong chộo v? du?ng cao c?a hỡnh chúp.

    Bài 37/118

    Hãy xét sự đúng, sai của các phát biểu sau:

    a/ Hình chóp đều có đáy là hình thoi và chân đường cao trùng với giao điểm hai đuờng chéo của đáy.

    b/ Hình chóp đều có đáy là hình chữ nhật và chân đường cao trùng với giao điểm hai đuờng chéo của đáy.

    S

    S

    Tiết 74 Bài 7

    HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

    P

    A

    B

    C

    D

    H

    S

    Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy.

    3)Hình chóp cụt đều.

    Nhận xét: Các mặt bên của hình chóp cụt đều là hình thang cân.

    R

    Q

    M

    N

    Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt phẳng đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều.

    Tiết 74 Bài 7

    HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

    Bi 36/Sgk – 118.

    Tam giác cân

    Tam giác cân

    Tam giác cân

    Hình vuông

    ngũ giác đều

    Lục giác đều

    3

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    12

    7

    *Ki?N TH?C C?N NH?:

    1.Cỏc khỏi ni?m: hỡnh chúp, hỡnh chúp d?u, hỡnh chúp c?t d?u.

    3.Cách vẽ hình chóp, hình chóp đều.

    2.Cách gọi tên hình chóp theo đa giác đáy.

    – Luyện cách vẽ hình chóp, hình chóp đều.

    – Làm bài 38,39/ SGK/ 119; bài 56,57/ SBT/ 122

    – Chuẩn bị: vẽ, cắt và gấp miếng bìa như hình 123/ SGK/ 120.

    – Đọc trước bài: “Diện tích xung quanh của hình chóp đều”.

    PHÒNG GD-ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ

    2013 – 2014

    TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU A

    chúc các em sức khoẻ, học giỏi

    BÀI HỌC KẾT THÚC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 63: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều
  • Giáo Án Hình Học Lớp 8 (Chi Tiết)
  • Chương Ii. §1. Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Hướng Dẫn Vẽ Khối Cơ Bản Nhìn Y Như Thật
  • 4 Bước Vẽ Khối Cầu Đúng Chuẩn
  • Cho Lục Giác Đều Abcdef Có Tâm O Như Hình Vẽ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đa Giác Trong Cad Nhanh Nhất Bằng Lệnh Polygon
  • Polygon Là Gì? Cách Vẽ Hình Đa Giác Bằng Polygon Tool
  • Dựng Đa Giác Đều N Cạnh (Bằng Thước Thẳng Và Compa)
  • Toán 9 Bài 8: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • Cách Tính Chu Vi Ngũ Giác
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Khi gọi điện thoại một khách hàng đã quên mất 2 chữ số cuối mà chỉ nhớ rằng đó là 2 chữ số khác nhau nên đành
    • Một đoàn tàu có 10 toa, 7 người vào ngẫu nhiên các toa.
    • Cho hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD.
    • Cho hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình bình hành tâm O.Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SD.
    • Cho tập (X = left{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} right}.
    • Có 2 hộp, hộp 1 đựng 8 bi trắng và 2 bi đen; hộp 2 đựng 9 bi trắng và 1 bi đen.
    • Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành tâm O, gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm SA, SB SC và SD.
    • Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên đoạn BD lấy P sao cho PB = 2PD.
    • Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số (y = sqrt 2 sin (x – frac{pi }{4}) + 1) theo thứ tự là:
    • Tìm giá trị của biểu (J = C_{20}^0 – {2^2}C_{20}^1 + {2^4}C_{20}^2 – {2^6}C_{20}^3 + … + {2^{40}}C_{20}^{20}.)
    • Khi thực hiện liên tiếp phép vị tự và phép tịnh tiến ta được phép biến hình nào sau đây:
    • Phép quay tâm (O(0;0)) góc quay (90^0) biến điểm (Aleft( {2;7} right)) thành điểm nào sau đây?
    • Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d:x + 3y – 4 = 0).
    • Cho 10 người ngồi thành 1 vòng tròn có 10 chỗ ngồi đã đánh số.
    • Cho tập (X = left{ {1,2,3,4,5,6} right}.
    • Cho biết tổng của 3 hệ số: hệ số thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong khai triển ({left( {{x^3} + frac{1}{{{x^2}}}} right)^n})
    • Cho hình chữ nhật ABCD tâm O, gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm AB, BC, CD, DA.
    • Một hộp đựng 15 quả bóng bàn trong đó có 9 quả còn mới.
    • Cho đa thức (Pleft( x right) = left( {1 + x} right) + 2{left( {1 + x} right)^2} + 3{left( {1 + x} right)^3} + …
    • Phép biến hình nào sau đây không có tính chất : Biến một đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng nó”
    • Hàm số nào sau đây không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ:
    • Với giá trị nào của hằng số A và của hằng số (alpha ) thì hàm số (y = Asin (x + alpha )) là 1 hàm số lẻ.
    • Có 5 tem thư và 6 phong bì khác nhau. Chọn ra 3 bì thư và 3 tem thư và dán 3 tem thư lên 3 phong bì. Hỏi có bao nhiêu cách?
    • Cho hình bình hành ABCD tâm O, ({V_{(O, – 1)}}) biến đường thẳng AB thành đường thẳng:
    • Cho đường tròn (left( C right):{left( {x – 1} right)^2} + {left( {y + 2} right)^2} = 4).
    • Cho hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, gọi I là trung điểm AB. Mặt phẳng nào song song với OI?
    • Tìm hạng tử độc lập với (x) trong khai triển ({left( {x + frac{1}{{{x^3}}}} right)^{16}}).
    • Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành tâm O, gọi M là trung điểm CD. Giao điểm của BM với mặt phẳng (SAD) là :
    • Tìm tập xác định của hàm số (y = {(1 + sqrt {sin x – cos x} )^2} + {(1 – sqrt {cos x – sin x} )^2})
    • Hàng trong kho có 20% phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm. Tính xác suất trong 5 sản phẩm này có ít nhất 1 phế phẩm.
    • Tìm các số hạng giữa của khai triển ({left( {{x^3} – xy} right)^{15}}.)
    • Cho đường tròn (left( C right):{left( {x – 1} right)^2} + {left( {y + 2} right)^2} = 9).
    • Tìm hệ số của ({x^{12}}{y^{13}}) trong khai triển ({left( {2x + 3y} right)^{25}})
    • Khai triển (Pleft( x right) = {left( {3 + x} right)^{50}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + … + {a_{50}}{x^{50}}.
    • Trong số 50 học sinh của lớp có 20 học sinh giỏi văn, 25 học sinh giỏi toán, 10 học sinh giỏi cả văn và toán.
    • Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O như hình vẽ.
    • Rút ngẫu nhiên 8 quân bài từ một bộ bài tú lơ khơ 52 quân. Xác suất lấy được 5 quân đỏ là:
    • Cho (Delta ABC) có (A(1;2),,B( – 3;5),,C( – 1; – 1)).
    • Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất hàm số (y = sin 2{rm{x}}) với (x in left[ { – frac{pi }{6};frac{pi }{3
    • Số hạng không chứa x trong khai triển ({left( {x – frac{2}{x}} right)^8}) là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Duong Tron Noi Tiep Ngoai Tiep Tiet 50 Duong Tron Ngoai Tiep Noi Tiep Da Giac Ppt
  • Thực Hư Về Cách Chữa Bệnh Tiểu Đường Bằng Lá Xoài Như Thế Nào?
  • Đĩa Sâu Lòng Vẽ Lá Vàng Mới Số 2 P20
  • Tô Sâu Vẽ Lá Vàng Mới Số 3 P14
  • Tô Sâu Vẽ Lá Vàng Mới P20
  • Tiết 63: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Iv. §7. Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều
  • Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40
  • Giáo Án Lịch Sử 6
  • Giáo Án Môn Lịch Sử Lớp 6
  • Bài 20. Khu Vực Mĩ Latinh
  • (đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, trung đoạn, đường cao). Củng cố khái

    niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

    2. Kĩ năng: Biết gọi tên hình chóp theo đa giác đáy

    Biết cách vẽ hình chóp tứ giác đều

    3. Thái độ: Có ý thức liên hệ vào thực tế

    – Thầy: Bảng phụ + Mô hình hình chóp, hình chóp tứ giác đều, hình chóp tam giác

    đều, hình chóp cụt đều

    – Trò : Bảng nhỏ + 1 tờ giấy + Kéo cắt giấy

    Ngày soạn: Ngày dạy: 8A: 8B: 8C: Tiết 63: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh có khái niệm về hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt đều (đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, trung đoạn, đường cao). Củng cố khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 2. Kĩ năng: Biết gọi tên hình chóp theo đa giác đáy Biết cách vẽ hình chóp tứ giác đều 3. Thái độ: Có ý thức liên hệ vào thực tế II. Chuẩn bị: - Thầy: Bảng phụ + Mô hình hình chóp, hình chóp tứ giác đều, hình chóp tam giác đều, hình chóp cụt đều - Trò : Bảng nhỏ + 1 tờ giấy + Kéo cắt giấy III. Tiến trình tổ chức dạy - học:(45') 1.Tổ chức:(1') 2. Kiểm tra: Không 3. Bài mới:(39') Các hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Hình chóp GV:Đưa ra mô hình 1 hình chóp và giới thiệu về Mặt đáy, mặt bên, đỉnh, cạnh bên, chiều cao của hình chóp HS :Quan sát hình và nghe GV giới thiệu GV:Em thấy hình chóp khác hình lăng trụ như thế nào? HS :So sánh và trả lời tại chỗ GV:Đưa tiếp hình 116/SGK lên bảng và chỉ rõ mặt đáy, mặt bên, đỉnh, cạnh bên, chiều cao của hình chóp HS :Đọc tên mặt đáy, mặt bên, đỉnh, cạnh bên, chiều cao của hình chóp SABCD GV:Giới thiệu cách kí hiệu và gọi tên hình chóp theo đa giác đáy (hình chóp tứ giác, hình chóp tam giác,...) Hoạt động 2: Hình chóp đều GV:Giới thiệu hình chóp đều như SGK sau đó cho HS quan sát mô hình hình chóp tứ giác đều, hình chóp tam giác đều và yêu cầu HS nêu nhận xét về mặt đáy, mặt bên của 2 hình chóp đều này HS :Nghe giới thiệu - Quan sát mô hình - Nhận xét GV:Cho HS quan sát hình 117/SGK để chuẩn bị vẽ hình chóp tứ giác đều HS :Vẽ hình chóp tứ giác đều theo hướng dẫn của GV (chú ý phân biệt nét liền và nét khuất) GV:Giới thiệu trung đoạn của hình chóp và hỏi Trung đoạn của hình chóp có vuông góc với mặt phẳng đáy không? HS :Không vuông góc với mặt phẳng đáy mà chỉ vuông góc với cạnh đáy của hình chóp Hoạt động 3: Hình chóp cụt đều GV:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình 119/SGK và giới thiệu về hình chóp cụt đều như SGK GV:Cho HS quan sát mô hình hình chóp cụt đều và hỏi - Hình chóp cụt đều có mấy mặt đáy ? Các mặt đáy có đặc điểm gì ? - Các mặt bên là những hình gì? HS : Hình chóp cụt đều có 2 mặt đáy là 2 đa giác đều đồng dạng với nhau nằm trên 2 mặt phẳng song song. Các mặt bên là những hình thang cân Hoạt động 4: Luyện tập - Thực hành GV:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài 36/SGK HS :Quan sát các hình chóp đều rồi trả lời để điền vào ô trống trong bảng GV:Gọi lần lượt từng HS lên điền vào ô trống trong bảng GV:Yêu cầu HS lấy tờ giấy và kéo ra thực hành cắt giấy như hướng dẫn trong SGK để ghép được các mặt bên của 1 hình chóp tứ giác đều HS :Thực hành theo nhóm cùng bàn 10' 10' 9' 10' 1. Hình chóp *Hình chóp có: - Mặt đáy là 1 đa giác - Mặt bên là những tam giác có chung 1 đỉnh Đỉnh chung đó gọi là đỉnh của hình chóp + Đường cao của hình chóp: Đường thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy + Hình chóp SABCD có đỉnh là S , đáy là tứ giác ABCD gọi là hình chóp tứ giác 2. Hình chóp đều *Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là 1 đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp) *Trên hình chóp đều SABCD - Chân đường cao H là tâm của đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy - Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều được gọi là trung đoạn của hình chóp đó 3. Hình chóp cụt đều *Hình chóp cụt đều là phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng song song với đáy và mặt phẳng đáy của hình chóp *Nhận xét: Mỗi mặt bên của hình chóp cụt đều là một hình thang cân 4. Luyện tập - Thực hành Bài 36/118SGK Chóp tam giác đều Chóp tứ giác đều Chóp ngũ giác đều Chóp lục giác đều Đáy Tam giác đều Hình vuông Ngũ giác đều Lục giác đều Mặt bên Tam giác cân Tam giác cân Tam giác cân Tam giác cân Số cạnh đáy 3 4 5 6 Số cạnh 6 8 10 12 Số mặt 4 5 6 7 Bài 39/119SGK Thực hành: Từ tờ giấy cắt ra 1 hình vuông rồi thực hiện các thao tác theo thứ tự từ 1 đến 6 để có thể ghép được các mặt bên của 1 hình chóp tứ giác đều (hình 122/SGK) 4. Củng cố: (4') GV: - Thế nào là hình chóp đều, hình chóp cụt đều ? - So sánh hình chóp và hình lăng trụ 5. Dặn dò: (1') - Luyện cách vẽ hình chóp - Làm các bài 37; 38/SGK - Đọc trước bài "Diện tích xung quanh của hình chóp đều"

    Tài liệu đính kèm:

      Bài 7. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Hình Học Lớp 8 (Chi Tiết)
  • Chương Ii. §1. Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Hướng Dẫn Vẽ Khối Cơ Bản Nhìn Y Như Thật
  • 4 Bước Vẽ Khối Cầu Đúng Chuẩn
  • Vẽ Lưới Lục Giác Từ Các Hình Thoi Trong Scratch Tuyệt Đẹp
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác, Lục Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Điêu Khắc Chân Mày Châu Âu Và Hàn Quốc
  • Khác Biệt Giữa Hairstroke Và Microblading Điêu Khắc Chân Mày
  • Quý Tướng Của Người Có Lông Mày Lưỡi Mác Tốt Như Thế Nào?
  • Những Kiểu Chân Mày Cho Mặt Trái Xoan Bạn Nên Biết – New Gem Education
  • Chia Sẻ 4 Kiểu Lông Mày Nam Đẹp Hút Hồn Phái Nữ 2022
  • 1. Hình lăng trụ là gì?

    Trong hình học, hình lăng trụ là một đa diện gồm có hai đáy là hai đa giác bằng nhau. Những mặt bên là hình bình hành có các cạnh song và bằng nhau. Ta hãy quan sát hình vẽ dươi đây

    2. Hình lăng trụ đứng là gì?

    Hình lăng trụ đứng là trường hợp đặc biệt của hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với hai mặt đáy.

    Dựa theo định nghĩa này thì mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình chữ nhật.

    Ví dụ: Lăng trụ đứng hình tam giác

    Ta thấy:

    • Cạnh bên AA’ vuông góc với mặt phẳng (A’B’C’)
    • Cạnh bên BB’ vuông góc với mặt phẳng (ABC)

    3. Lăng trụ xiên là gì?

    Hình lăng trụ xiên là hình lăng trụ mà cạnh bên không vuông góc với các mặt đáy.

    Dựa vào hình vẽ, ta thấy chiều cao của lăng trụ xiên luôn nhỏ hơn độ dài của cạnh bên.

    3. Lăng trụ tam giác đều, lăng trụ tứ giác đều, lăng trụ ngũ giác đều, lăng trụ lục giác đều

    Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng mà các đa giác đáy có cạnh bằng nhau. Dựa theo định nghĩa này, ta suy ra:

    • Lăng trụ tam giác đều có 2 đáy là tam giác đều.
    • Lăng trụ tứ giác đều có 2 đáy là hình vuông.
    • Lăng trụ ngũ giác đều có 2 đáy là hình ngũ giác đều.
    • Lăng trụ lục giác đều có 2 đáy là hình lục giác đều.

    4. Thể tích khối lăng trụ

    Thể tích khối lăng trụ = Diện tích mặt đáy x chiều cao lăng trụ

    Một số công thức tính thể tích hay dùng

    a) Lăng trụ đứng

    Thể tích hình lăng trụ đứng = Cạnh bên x diện tích mặt đáy

    b) Lăng trụ tam giác

    Thể tích lăng trụ tam giác: V = BH.SA’B’C’

    Thể tích lăng trụ tam giác đều: $V = BH.{S_{ABC}} = h.{a^2}.frac{{sqrt 3 }}{4}$

    • BH = h là chiều cao lăng trụ tam giác
    • a là độ dài cạnh của tam giác đều ở đáy

    c) Lăng trụ tứ giác

    Thể tích lăng trụ tứ giác: V = BH.SA’B’C’D’

    Lăng trụ đứng hình tứ giác chính là hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật: V = a.b.c

    Thể tích hình lập phương: V = a3

    5. Bài tập

    Bài tập 1. Hãy tính thể tích khối lăng trụ khi biết

    a) Diện tích mặt đáy 4 cm2, chiều cao lăng trụ 3 cm.

    b) Diện tích mặt đáy 5 cm2, chiều cao lăng trụ 2 cm.

    Hướng dẫn giải

    a) Theo đề

    • Sđáy = 4 cm2
    • h = 3 cm

    Dựa theo công thức tính thể tích khối lăng trụ tổng quát: V = Sđáy.h = 4.3 = 12 (cm3)

    b) Theo đề

    • Sđáy = 5 cm2
    • h = 2 cm

    Dựa theo công thức tính thể tích hình lăng trụ: V = Sđáy.h = 5.2 = 10 (cm3)

    Bài tập 2. Cho hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là 6 (cm2). Hỏi thể tích lăng trụ bằng bao nhiêu khi cạnh bên có độ dài

    a) AA’ = 5 cm

    b) BB’ = 4 cm

    Hướng dẫn giải

    Theo đề:

    • Sđáy = 6 (cm2)
    • Vì là lăng trụ đứng nên cạnh bên chính là chiều cao của khối lăng trụ

    a) Khi cạnh bên AA’ = 5 cm thì thể tích hình lăng trụ đứng: V = AA’.Sđáy = 5.6 = 30 (cm3)

    b) Khi cạnh bên BB’ = 4 cm thì thể tích hình lăng trụ đứng: V = BB’.Sđáy = 4.6 = 24 (cm3)

    Bài tập 3. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’. Hãy tính thể tích khối lăng trụ này

    a) AB = 2 cm; AA’ = 6 cm

    b) AB = 6 cm; BB’ = 8 cm

    c) BC = 3,5 cm; CC’ = 6 cm

    Hướng dẫn giải

    a) Theo đề

    • a = AB = 2 cm
    • h = AA’ = 6 cm

    Áp dụng công thức tính thể tích lăng trụ tam giác đều: $V = h.{a^2}.frac{{sqrt 3 }}{4} = {6.2^2}.frac{{sqrt 3 }}{4} = 6sqrt 3 left( {c{m^3}} right)$

    b) Theo đề

    • a = AB = 6 cm
    • h = BB’ = 8 cm

    Áp dụng công thức tính thể tích khối lăng trụ tam giác đều: $V = h.{a^2}.frac{{sqrt 3 }}{4} = {8.6^2}.frac{{sqrt 3 }}{4} = 72sqrt 3 left( {c{m^3}} right)$

    c) Theo đề:

    • a = BC = 3,5 cm
    • h = CC’ = 6 cm

    Sử dụng công thức tính thể tích lăng trụ tam giác đều: $V = h.{a^2}.frac{{sqrt 3 }}{4} = 6.3,{5^2}.frac{{sqrt 3 }}{4} = 31,83left( {c{m^3}} right)$

    Bài tập 4. Cho lăng trụ đứng tứ giác ABCD.A’B’C’D’. Hãy tính thể tích lăng trụ tứ giác khi biết

    a) AB = 4 cm; AC = 6 cm, AA’ = 7 cm

    b) AB = BC = CC’ = 5 cm

    Hướng dẫn giải

    Vì lâng trụ đứng nên cạnh bên luôn vuông góc với mặt đáy

    a) Theo đề:

    • AB = 4 cm
    • AC = 6 cm
    • AA’ = 7 cm

    Lăng trụ tứ giác ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật nên thể tích khối hộp hình chữ nhật:  V = a.b.c = 4.6.7 = 168 (cm2)

    b) Theo đề: AB = BC = CC’ = 5 cm

    Lăng trụ tứ giác ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên thể tích khối lập phương:  V = a3 = 53 = 125 (cm2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Quả Bóng Bằng Công Cụ Blend Trong Corel Draw
  • Định Nghĩa, Công Thức Tính Diện Tích Lục Giác Đều Nội Tiếp Đường Tròn – Lingocard.vn
  • Hướng Dẫn Cách Pha Màu Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Vẽ Một Quả Thông
  • Bí Quyết Trị Mụn Trứng Cá Cấp Tốc Bằng Lá Tía Tô
  • Hình Chóp Tam Giác Đều Là Gì? Hình Ảnh Và Bài Toán Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Tứ Giác Và Cách Tính Thể Tích
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Hình Chóp Đều Và Các Dạng Toán Thường Gặp
  • Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Hình Chóp Đều Tứ Giác
  • Tính Chu Vi Tam Giác Đều, Công Thức, Ví Dụ Chi Tiết
  • Toán Học: Lăng Trụ Tam Giác Đều
  • Có thể các bạn đã biết tới tên gọi hình chóp tam giác đều nhưng chưa hiểu rõ phần kiến thức này, nhằm giúp độc giả nắm vững hơn về định nghĩa cũng như các kiến thức về chóp tam giác đều, chúng tôi đã tổng hợp một số nội dung hữu ích để bạn tham khảo.

    Hình chóp tam giác đều là gì? hình ảnh và bài toán mẫu

    I. Tìm hiểu về hình chóp tam giác đều

    1. Khái niệm chóp tam giác đều

    – Hình chóp tam giác đều là hình chóp có đáy là tam giác đều, các mặt bên (cạnh bên) đều bằng nhau hay hình chiếu của đỉnh chóp xuống đáy trùng với tâm của tam giác đều.

    2. Tính chất

    – Đáy của hình chóp này là một tam giác đều

    – Các cạnh bên đều bằng nhau

    – Các mặt bên của hình chóp này là tam giác cân, không nhất thiết phải là tam giác đều.

    – Chân đường cao trùng với tâm đáy (tâm đáy là trọng tâm tam giác)

    – Góc được tạo bởi mặt bên và mặt đáy đều bằng nhau

    – Góc được tạo bởi cạnh bên và mặt đáy đều bằng nhau.

    3. Phân biệt chóp tam giác đều và tứ diện đều

    – Tứ diện đều cũng chính là chóp tam giác đều, tuy nhiên trong tứ diện đều, cạnh bên = cạnh đáy nói cách khác ở tứ diện đều tất cả các mặt đều là tam giác đều.

    II. Hình ảnh hình chóp tam giác đều III. Cách vẽ chóp tam giác đều bằng 3 bước đơn giản

    Bước 1: Vẽ mặt đáy hình chóp là tam giác đều ABC (nhưng không nhất thiết phải vẽ ba cạnh bằng nhau hoàn toàn mà có thể vẽ tam giác thường), AC vẽ nét đứt

    Vẽ hai đường trung tuyến CF và AI giao nhau tại O, O chính là chân đường cao trùng với tâm đáy

    Bước 3: Từ O, dựng đường thẳng đứng, ta được đỉnh S, từ S nối với đỉnh A, B, C

    – Công thức tính diện tích tam giác đều (mặt đáy):

    S = (a2 x √3) : 4

    – Công thức tính đường cao của tam giác đều:

    h = (a x √3) : 2

    – Công thức tính thể tích chóp tam giác đều:

    V = 1/3. h. Sđáy

    – Giải thích kí hiệu:

    + S là diện tích của tam giác đều

    + S đáy là diện tích đáy

    + a là 1 cạnh tam giác

    + h là đường cao

    Bài tập minh họa: Cho hình chóp tam giác đều SABC có đáy cạnh b, mặt bên tạo với đáy một góc 60 độ. Tính thể tích khối chóp SABC.

    * Hướng dẫn:

    + Góc tạo bởi mặt bên (SBC) và mặt đáy (ABC) = góc SDI = 60 độ

    Ta có: ID = 1/3. AD = 1/3. (b√3 : 2) = b : 2√3 (tính chất đường cao, đường trung tuyến AD trong tam giác đều)

    + Xét tam giác vuông SID có: tanSDI = đối/kề = SI : ID

    Qua bài viết của chúng tôi, chắc hẳn bạn đọc đã hiểu rõ hơn về hình chóp tam giác đều là gì, cách vẽ đơn giản cũng như công thức và cách làm một số bài toán về chóp tam giác đều. Bạn cũng có thể chủ động tự giải một số bài tập dựa trên những gợi ý của chúng tôi. Bên cạnh đó các em cũng cần củng cố thêm kiến thức cách tính diện tích tam giác, đây là kiến thức cơ bản các em cần nắm vững.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/hinh-chop-tam-giac-deu-la-gi-hinh-anh-va-bai-toan-mau-35499n.aspx

    Ngoài ra các em tham khảo bài viết thêm bài viết công thức tính thể tích hình chóp trong chuỗi bài tập về hình chóp, hy vọng sẽ giúp ích nhiều cho các em trong chương trình học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tam Giác Sao Đều Trong C#
  • Không Dùng Thước Đo Độ Làm Thế Nào Để Vẽ Một Cách Chính Xác Góc Vuông?
  • Cách Đo Góc Mà Không Cần Thước Đo Góc
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Học Vẽ Hình Với Phần Mềm Geogebra
  • Tiết: 51 Học Vẽ Hình Với Phần Mềm Geogebra(Th)
  • ✅ Vẽ Hình Lục Giác Trong Photoshop, Cách Vẽ Hình Tam Giác Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Vẽ Tại Hà Đông: Vẽ Khối Lục Giác
  • Một Đa Giác Lồi N Cạnh Có Tất Cả Bao Nhiêu Đường Chéo?
  • Bài 5: Tiết 2: Một Số Vấn Đề Của Mĩ La Tinh (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Những Cuộc Phát Kiến Địa Lí (Thế Kỷ 15–17)
  • Ôn Thi Địa Lý – Otdl Channel
  • ✅ Bài viết photoshop cơ bản full tại link:

    ✅Tổng hợp các file mình share ở trong này :

    ——————————————-

    🚀 Khóa học PHOTOSHOP Online trên EDUMALL:

    🚀 Khóa học PHOTOSHOP Online trên UNICA (CÓ X2 TỐC ĐỘ) :

    🔹10 MÃ GIẢM GIÁ SẬP SÀN CÒN 199K ( NHẬP PTSKT202002 ):

    🔹10 MÃ GIẢM GIÁ SẬP SÀN CÒN 299K ( NHẬP PTSKT202001 ):

    ——————————————-

    🚀 Khóa học 3DSMAX NGOẠI THẤT – QUY HOẠCH Online trên UNICA (CÓ X2 TỐC ĐỘ) :

    🔹5 MÃ GIẢM GIÁ SẬP SÀN CÒN 199K ( NHẬP 3DSMAXKT ):

    🔹5 MÃ GIẢM GIÁ SẬP SÀN CÒN 299K ( NHẬP 3DMAX ):

    🔹5 MÃ GIẢM GIÁ SẬP SÀN CÒN 399K ( NHẬP 3DMAXKTQH ):

    🔹5 MÃ GIẢM GIÁ SẬP SÀN CÒN 499K ( NHẬP 3DMAXKT ):

    ——————————————

    📕 Trải qua hơn 40 khóa học với hơn 3000 học viên VK STUDIO, 3DSMAX, PHOTOSHOP tự tin là khóa học toàn diện nhất, giúp bạn đổi mới tư duy thẩm mỹ – thuần thục 3DSMAX, PHOTOSHOP – Thiết kế kiến trúc, Nội thất, Quy hoạch chuyên nghiệp sáng tạo.

    ——————————————

    🚀Khóa học 3DSMAX – PHOTOSHOP Offline tại đại học kiến trúc Hà Nội:

    🔹 Link đăng ký học offline (Tại cơ sở ĐH kiến trúc HN) :

    🔹 Thành quả học viên:

    🔹 Giáo án:

    🔹 Thông tin giảng viên(2019) :

    ——————————————-

    🚀Nhận chỉnh sửa ảnh photoshop kiến trúc, nội thất, quy hoạch, dàn trang, portfolio, CV…

    🚀Nhận tư vấn thiết kế kiến trúc.

    🔹Hồ sơ năng lực:

    Liên hệ làm việc với mình qua email: [email protected]

    ——————————————-

    #photoshop #kientruc #kien_truc #photoshopkientruc #photoshop_kien_truc #photshop_mat_bang #mat_bang #mat_dung #phoi_canh #3dsmax_quy_hoach #photoshop_cơ_bản #vẽ_hình_trong_photoshop #vẽ_đường_thẳng_trong_photoshop #vẽ_hình_vuông_trong_photoshop #vẽ_hình_tròn_trong_photoshop #vẽ_hình_chữ_nhật_trong_photoshop #vẽ_khung_trong_photoshop #vẽ_hình_tam_giác_trong_photoshop #vẽ_đường_cong_trong_photoshop #bài_giảng_photoshop_cơ_bản #khóa_học_photoshop_cơ bản #học_photoshop_cs6 #hướng_dẫn sử_dụng_photoshop_cs6_chỉnh_sửa_ảnh #hướng_dẫn_photoshop #hướng_dẫn_photoshop_cơ_bản

    Tag: vẽ hình tam giác trong photoshop, học photoshop cơ bản, vẽ hình trong photoshop, vẽ đường thẳng trong photoshop, vẽ hình vuông trong photoshop, vẽ hình tròn trong photoshop, vẽ hình chữ nhật trong photoshop, vẽ khung trong photoshop, vẽ hình tam giác trong photoshop, vẽ đường cong trong photoshop, bài giảng photoshop cơ bản, khóa học photoshop cơ bản, học photoshop cs6, hướng dẫn sử dụng photoshop cs6 chỉnh sửa ảnh, hướng dẫn photoshop, hướng dẫn photoshop cơ bản, học photoshop online, học photoshop cc 2022

    Đánh giá bài vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Tự Sự Kết Hợp Miêu Tả Và Biểu Cảm: Chiếc Lá Thường Xuân Cứu Tuổi Xuân
  • Làm Đẹp Cho Nón Lá
  • Nón Lá Việt Nam
  • Lá Cờ Canada Giá Rẻ Nhất Tại Hcm, Quốc Kỳ Cannada, Gồm Một Màu Đỏ Và Một Ô Màu Trắng
  • Trọn Bộ +100 Mẫu Tranh Tô Màu Siêu Nhân Đẹp Nhất Cho Bé Trai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100